Tải bản đầy đủ (.doc) (76 trang)

Chuyên đề chi phí giá thành sản xuất

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (459.26 KB, 76 trang )



Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp
LờI Mở ĐầU

Nh chúng ta đã biết Việt Nam đã trở thành thành viên chính thức của tổ
chức thơng mại Thế Giới (WTO) từ năm 2006, đã có những tác động rõ nét
đến nền kinh tế Việt Nam. Nhất là thời gian gần một năm nay sự biến động
quá lớn của giá cả các mặt hàng trong nớc làm hầu hết các ngành nghề, lĩnh
vực của nền kinh tế chịu những ảnh hởng không tốt. Trong đó ngành xây lắp
bị tác động rất mạnh từ giá nhân công cho đến giá nguyên vật liệu đầu vào. Để
tồn tại và phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp cần phải không ngừng nâng cao
năng suất lao động, chất lợng sản phẩm, tiết kiệm chi phí, giảm giá thành sản
phẩm, lao vụ. Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm phản ánh toàn diện các
mặt hoạt động của doanh nghiệp: Trình độ trang bị kỹ thuật, năng suất lao
động và sử dụng vật t, tiền vốn, lao động. Vì vậy, tăng cờng quản lý chi phí
sản xuất, phấn đấu giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm không chỉ là trách
nhiệm mà còn là quyền lợi sống đòi hỏi sự quan tâm của doanh nghiệp.
Để làm đợc điều này, các doanh nghiệp phải tổ chức hạch toán chi phí sản
xuất đầy đủ, hợp lý, tính toán chính xác giá thành sản phẩm.Thờng xuyên điều
tra, tính toán, cân nhắc để lựa chọn phơng án kinh doanh tối u sao cho với chi
phí bỏ ra ít nhất nhng đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất với sản phẩm có chất
lợng cao.
Hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm trong các Doanh nghiệp
sản xuất nói chung và trong Doanh nghiệp kinh doanh xây lắp nói riêng đã và
đang là một vấn đề đợc nhiều nhà kinh doanh quan tâm. Chi phí sản xuất và
giá thành sản phẩm là hai chỉ tiêu quan trọng trong bất kỳ Doanh nghiệp nào,
hai chỉ tiêu này luôn có mối quan hệ khăng khít và không tách rời nhau. Trong
điều kiện nền kinh tế hiện nay thì vấn đề tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá
thành sản phẩm có ý nghĩa vô cùng to lớn trong việc nâng cao lợi nhuận, tăng
tích luỹ cho Doanh nghiệp, nó là tiền đề đảm bảo cho sự tồn tại, củng cố chỗ


đứng của Doanh nghiệp trong sự cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trờng.
Để làm tốt công việc này, đòi hỏi các Doanh nghiệp cần tổ chức công tác tập
hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm một cách chính xác, kịp thời,
đúng đối tợng, đúng chế độ quy định và đúng phơng pháp để từ đó có những
biện pháp cụ thể tiết kiệm các khoản mục chi phí chi dùng cho sản xuất.
Xuất phát từ nhận thực trên và qua thời gian thực tập tại Công ty Cổ
phần T Vấn và xây Dựng Miền Tây em thấy rằng xây lắp là một trong

1




Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp

những hoạt động chính của Công ty và hiện nay Công ty đang dần phát huy
khả năng và u thế của mình trên thị trờng này. Để đạt đợc lợi nhuận cao nhất
với chi phí bỏ ra thấp nhất, đồng thời sản phẩm xây lắp đạt chất lợng cao thì
việc tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại
Công ty đã đợc chú ý và đặc biệt coi trọng.
Vì những lý do trên nên em đã lựa chọn đề tài Hoàn thiện hạch toán
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ Phần T
vấn và Xây Dựng Miền Tây làm báo cáo tốt nghiệp của mình.
Tuy nhiên trong quá trình thực tập và viết đề tài này, mặc dù đã cố gắng
tìm hiểu và thu thập số liệu có liên quan cũng nh dựa trên cơ sở lí luận đã đợc
thầy cô truyền đạt, đồng thời tìm hiểu thêm giáo trình để hoàn thành chuyên
đề này, nhng em vẫn còn mắc phải nhiều sai sót, kính mong sự chỉ bảo của
quý thầy cô và ban lãnh đạo công ty giúp em hoàn thành chuyên đề này với
nội dung đầy đủ và hoàn chỉnh hơn.
Nội dung của báo cáo tốt nghiệp gồm 3 phần:

Chơng I: Đặc điểm và tình hình chung của công ty Cổ Phần T Vấn và
Xây Dựng Miền Tây.
Chơng II: Tình hình hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm xây lắp tại Công ty Cổ Phần T Vấn và Xây Dựng Miền Tây.
Chơng III: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác hạch toán chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Xây lắp tại Công ty Cổ Phần t Vấn và
xây Dựng Miền Tây.

2




Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp
CHƯƠNG I
đặc điểm và tình hình chung của công ty

I. Quá trình hình thành và định hớng sản xuất phát triển của công ty
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
1.1. Quá trình hình thành
- Công ty cổ phần t vấn và xây dựng Miền Tây đợc thành lập theo Luật Doanh
nghiệp đã đợc Quốc hôị Nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá X thông
qua ngày 12/6/1999.
- Công ty đợc hình thành từ Đội xây dựng số 3- Công ty xây dựng số 3- Liên hiệp
nhà ở tấm lớn số 2- Bộ Xây dựng và tập hợp từ những làng xây dựng có truyền
thống: xây nhà không trát Tiên Sơn- Bắc Ninh, xây nhà bằng đá Gia Viễn- NB.
- Công ty Cổ Phần T Vấn và Xây Dựng Miên Tây là một công ty cổ phần hoạt động
sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng.
- Giấy phép đăng kí kinh doanh của công ty: số: 1703000446 do sở kế hoạch và
Đầu t tỉnh Thái Nguyên cấp ngày 11/3/2003.

- Tên công ty: Công ty cổ phần T vấn và Xây Dựng Miền Tây.
- Tên giao dịch: Western holding company of consulting and constrution
- Tên viết tắt: (w.c.c.a.c)
- Địa chỉ trụ sở chính: 35/375 đờng Hoàng Văn Thụ, Tổ 1, Phờng Đồng Quang ,TP
Thái Nguyên, Tỉnh Thái Nguyên
- Điện thoại: 02803 750 736
Fax:
- Chi nhánh: Công ty t vấn thiết kế số 1 Thái Nguyên
- Trụ sở giao dịch: Số 35A/375 đờng Hoàng Văn Thụ, Tổ 1, Phờng Đồng Quang, TP
Thái Nguyên, Tỉnh Thái Nguyên
- Điện thoại: 02803 855 860
- Vốn theo Điều lệ:
10.000.000.000VNĐ
- Vốn huy động khác:
40.000.000.000VNĐ
- Ngời đại diện theo pháp luật của công ty.
Chức danh: Giám đốc (chủ tịch hội đồng quản trị):
Họ và tên: Phạm Nhật Phơng
1.2. Xu hớng phát triển:
- Các sản phẩm xây dựng và dịch vụ của Công ty có mô hình: sản phẩm cuối
cùng theo kiểu "Chìa khoá trao tay".

3




Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp

- Với phơng châm " Thích dụng - Tiết kiệm bền vững - Mỹ quan trong

điều kiện cho phép.
- Đảm bảo chu đáo và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định, quy phạm kỹ thuật,
an toàn lao động, vệ sinh môi trờng.
- Tích cực đóng góp ngân sách Nhà nớc là xu hớng phát triển phù hợp với
tiến trình hội nhập của Công ty trên thị trờng tiềm năng.
- Tổ chức Đảng cộng sản Việt Nam đóng vai trò lãnh đạo chủ chốt trong mọi
hoạt động của doanh nghiệp (Theo tinh thần nghị quyết Trung ơng V)
- Công ty có chi bộ Đảng lãnh đạo trực tiếp theo đúng chức năng của Đảng
bộ, Chi bộ và xây dựng Chi bộ trong sạch vững mạnh, phát triển Đảng viên
mới. Chỉ đạo kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ của Hội đồng quản trị và
Ban giám đốc công ty.
- Tổ chức công đoàn của Công ty thuộc Công đoàn ngành xây dựng Thái
Nguyên ký thoả ớc lao động tập thể với giám đốc Công ty : Đảm bảo các
quyền lợi của ngời lao động, đảm bảo việc làm cho cán bộ công nhân viên
trong Công ty và thu hút lực lợng lao động nhàn rỗi ngoài xã hội .
- Đảm bảo yêu cầu sinh hoạt tối thiểu: Bảo hiểm xã hội , bảo hiểm y tế, bảo
hiểm thân thể cho cán bộ công nhân viên trong Công ty.
- Hàng năm bảo đảm quyền có việc làm, quyền nghỉ ngơi vui chơi giải trí, du
lịch cho cán bộ công nhân viên trong Công ty, kể cả lực lợng hợp đồng lao
động vụ việc với Công ty .
1.3. Các ngành nghề kinh doanh:
- Xây dựng công trình dân dụng, giao thông, thuỷ lợi: Từ năm 2003
- Xây dựng công trình cấp thoát nớc:
Từ năm 2003
- Xây dựng trạm bơm, san lấp mặt bằng:
Từ năm 2003
- Trang trí nội, ngoại thất:
Từ năm 2003
- Xây dựng kết cấu công trình:
Từ năm 2003

- Mua bán vật liệu xây dựng:
Từ năm 2003
- Sản xuất khung kết cấu thép:
T ừ năm 2003
- Khảo sát đo vẽ bản đồ:
Từ năm 2003
- Khoan thăm dò, điều tra khảo sát :
Từ năm 2003

4


Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp


-

Giám sát thi công, kiểm định công trình xây dựng: Từ năm 2003
Diệt côn trùng, chống mối mọt:
Từ năm 2003
Thiết kế kiến trúc công trình:
Từ năm 2003
Thiết kế tổng mặt bằng xây dựng:
Từ năm 2003
Danh sách cổ đông sáng lập:
ĐVT: Triệu đồng

Stt Tên cổ đông sáng Nơi đăng kí hộ khẩu thờng trú đối với Số cổ Ghi
lập
cá nhân hoặc địa chỉ trụ sở chính đối phần chú

với tổ chức
1

Phạm Nhật Phơng

Tổ 1, P.Đồng Quang, Tp Thái 8.210
Nguyên, Tỉnh Thái Nguyên

2

Phạm Minh Hoạt

Xã Tân Cơng, TP Thái Nguyên, Tỉnh 4.780
Thái Nguyên

3

Ngô Bá Lan

Tổ 4/8, Phờng Gia Sàng, TP Thái 4.600
Nguyên, Tỉnh Thái Nguyên

4

Phạm Thị Mai

Tổ 7B, Phờng Hoàng Văn Thụ, 3.400
TP TN ,Tỉnh Thái Nguyên

5


Nguyễn Thị Bích

Tổ 4/8, Phờng Gia Sàng, TP TN, Tỉnh 3.200
Thái Nguyên

6

Nguyễn Kim Lợi

Tổ 9, Phố 5, Phờng Phan Đình
Phùng, TPTN

400

7

Lơng Tiến Thăng

Linh Sơn, Gia Viễn, Ninh Bình

500

8

Vơng Thị Loan

Thị Trấn Chợ Chu, Huyện Định Hoá,
Tỉnh Thái Nguyên


50

9

Tạ Gia Suất

Tổ 2A, Phờng Tân Thịnh, TPTN,
Tỉnh Thái Nguyên

50

Với sự năng động của tập thể CBCNV công ty và sự chỉ đạo trực tiếp của
giám đốc trong những năm gần đây công ty không ngừng tăng trởng và phát
triển với nhịp độ năm sau tăng hơn năm trớc. Sự phát triển đó là hợp với xu hớng đang phát triển của ngành xây dựng Việt Nam ta hiện nay.

5


Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp



Qui mô và phạm vi hoạt động của công ty cổ phần t vấn và xây dựng Miền
Tây là một doanh nghiệp cổ phần hoạt động kinh doanh có t cách pháp nhân ,
có quyền và nghĩa vụ theo luật định , thực hiện chế độ hạch toán kinh tế độc
lập, sử dụng con dấu riêng, đợc mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của
Pháp luật . Hoạt động theo điều lệ của Công ty cổ phần, luật doanh nghiệp
Tài khoản riêng đợc mở:
Địa chỉ: Ngân hàng đầu t và phát triển Thái Nguyên
Tài khoản: 7301 2001. G

Mã số thuế: 4600310995 - 002
- Số cổ phần mà cán bộ công nhân viên đóng góp đồng thời làm nghĩa vụ với
ngân sách nhà nớc đòi hỏi công ty phải không ngừng nâng cao trang thiết bị hiện
đại, đầu t và đào tạo đội ngũ cán bộ có trình độ , đội ngũ công nhân có tay nghề ,
nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng lao động .
- Với đội ngũ cán bộ công nhân viên của công ty là: 285 ngời.
Trong đó:
- Trình độ đại học và tơng đơng:
37 ngời
- Trình độ trung cấp và tơng đơng: 18 ngời
- Thợ lành nghề:
80 ngời
- Lao động phổ thông:
150 ngời
Trong những năm hoạt động vừa qua công ty cổ phần t vấn và xây dựng Miền
Tây đã thu đợc nhiều thành tựu đáng kể, đặc biệt là trong những năm gần đây
doanh thu của công ty năm sau cao hơn năm trớc đồng thời góp phần đáng kể vào
ngân sách nhà nớc. Nó đợc thể hiện qua bảng sau:
Doanh thu trong ba năm
Đơn vị : VNĐ
Năm

Doanh thu

2006

2.381.712.755

2007


2.175.556.830

2008

4.015.474.039

Ghi chú

Từ số liệu bảng trên ta thấy giá trị sản lợng của công ty tăng lên không
ngừng qua các năm. Những con số này cho thấy công ty có sự phát triển nh

6




Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp

vậy là do sự cố gắng nỗ lực của tập thể ban giám đốc, các phòng ban và của
từng cán bộ công nhân viên trong công ty cùng với bộ máy làm việc khoa học,
hiệu quả.
*. Nhiệm vụ kinh doanh của công ty
Công ty cổ phần t vấn và xây dựng Miền Tây là loại hình doanh nghiệp
kinh doanh có điều kiện hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và pháp luật Việt
Nam
- Là đơn vị có khả năng: Tổng thầu thiết kế công trình và tổng thầu xây lắp công trình
(Theo quyết định số 19/2003/BXD ngày 03/7/2003 của Bộ trởng Bộ xây dựng)
1.- Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, công
trình cấp thoát nớc, xây dựng trạm bơm, san lấp mặt bằng, lắp đặt điện nớc,
trang trí nội thất, ngoại thất, xây dựng kết cấu công trình:

- Sản xuất khung thép, cửa sắt, cửa Inox, hàng rào sắt
2. Dịch vụ t vấn:
- Khảo sát đo vẽ bản đồ, khoan thăm dò địa chất
- Theo dõi giám sát thi công
- Kiểm định công trình xây dựng
- Xử lý phòng chống mối mọt.
- Thiết kế kiến trúc công trình; thiết kế tổng mặt bằng xây dựng; thiết kế nội
ngoại thất công trình dân dụng, công nghiệp (nhà xởng, kho, công trình phụ
trợ kỹ thuật), công trình nông, lâm nghiệp (trạm, trại, kho) ; dịch vụ lập hồ sơ
tổng dự toán công trình.
3- Mua bán vật liệu xây dựng.
2. Đặc điểm tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất của công ty
2.1. Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
2.1.1. Sơ đồ bộ máy lãnh đạo hoạt động của công ty

7


Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp



Chi bộ Đảng cộng sản
Việt Nam

Đại hội đồng cổ đông

Đoàn thanh niên CS
Hồ Chí Minh


Hội đồng quản trị

Giám đốc chi nhánh
Công ty CP đầu t &
xây dựng Miền Tây

Giám đốc Cty
TNHH 1 thành viên
TVTK Siêu Việt

Các đội xây dựng
BCH công trình
Phó giám đốc

BCH Công đoàn

Các phòng nghiệp vụ

Phó giám đốc

Phó giám đốc

2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong công ty
Giám đốc công ty
1- Chi bộ Đảng Công ty thuộc Đảng bộ phờng Đồng Quang nơi trụ sở
Công ty đóng - là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Công ty. HĐQT Công ty chịu
trách nhiệm chỉ đạo về định hớng, mục tiêu chiến lợc sản xuất kinh doanh của
Công ty.

8



Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp



2- Giám đốc Công ty là ngời chịu trách nhiệm trực tiếp, toàn diện về mọi
phơng diện sản xuất kinh doanh của công ty. Là ngời đại diện theo pháp luật
của công ty, chịu trách nhiệm điều hành Công ty thực hiện theo Luật doanh
nghiệp.
3- Các phó giám đốc là ngời giúp việc cho giám đốc, giải quyết các công
việc mà giám đốc giao. Chịu trách nhiệm trớc giám đốc về công việc đợc giao
kể cả việc uỷ quyền khi giám đốc đi vắng. Thờng trực giải quyết các công
việc đợc giao, duy trì giao ban theo lịch trình quy định, chịu trách nhiệm thực
hiện theo Luật doanh nghiệp.
4- Các phòng nghiệp vụ giúp việc cho giám đốc về các mặt chuyên môn
nghiệp vụ chịu trách nhiệm thực hiện theo Luật doanh nghiệp.
5- Các đội trởng, xởng trởng, chỉ huy các công trình: Là ngời chịu trách
nhiệm trực tiếp trớc giám đốc về việc điều hành sản xuất kinh doanh của đơn
vị mình phụ trách. Chịu trách nhiệm trớc lãnh đạo Công ty về chất lợng sản
phẩm, tiến độ công việc đợc giao. Chịu trách nhiệm về tài chính và các khoản
nộp ngân sách với Nhà nớc theo Luật doanh nghiệp. Đợc ký hợp đồng lao
động vụ việc đối với lực lợng lao động ngoài xã hội. Trả lơng, thởng, các hợp
đồng khoán, chi các khoản bảo hiểm, an toàn lao động, vệ sinh môi trờng cho
các đối tợng thuộc quyền và nghĩa vụ của đơn vị mình quản lý theo đúng chế
độ chính sách hiện hành trên cơ sở hớng dẫn của Công ty.
6- Giám đốc, phó giám đốc các công ty thành viên có quyền hạn và trách
nhiệm theo phân cấp của Công ty
7- Chi nhánh công ty CP đầu t và xây dựng Miền Tây
8- Công ty TNHH một thành viên t vấn thiết kế Siêu Việt Chủ tịch

Giám đốc công ty: KTS: Vũ Đình ấm;
9- Văn phòng đại diện t vấn thiết kế khu vực I (H. Định Hoá - Thái
Nguyên KSXD: Vơng Thị Loan )
10- Văn phòng đại diện t vấn thiết kế khu vực II (H. Phổ Yên - Thái

9




Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp

Nguyên KSXD: Đỗ Văn Hải )
* Bộ máy hoạt động chủ yếu của Chi nhánh gồm:
+ Một đội khảo sát, đo vẽ bản đồ, khảo sát địa chất công trình và kiêm
các dịch vụ t vấn khác nh: Giám sát công trình, lập hồ sơ và dịch vụ đánh
mối mọt cho công trình xây dựng. Kiểm định, thẩm định hồ sơ thiết kế
công trình (Các công trình không do Công ty lập)
+ Có một xởng thiết kế: Hợp tác, điều phối công việc chung theo yêu cầu
của chủ đầu t. Bên cạnh bộ máy thờng trực Công ty thành lập: Hiệp hội
cộng tác viên nghề nghiệp Các hội viên kí hợp đồng thời hạn với Công ty
tối thiểu là 05 năm, làm việc tại nhà riêng và nhận việc theo thờng trực
Công ty giao.
+ Tổng số CBCNV đang làm việc tại chi nhánh kể cả các công tác viên
là: 20 ngời (90% trình độ đại học). Trong đó cán bộ nhân viên giao dịch thờng trực là 03 ngời. Họ bao gồm kiến trúc s, kĩ s xây dựng, kĩ s kinh tế, các
kĩ s chuyên ngành khác..v..v
Mô hình quản lý, điều hành hoạt động công ty t vấn và xây
Dựng miền tây

P.Giám đốc


Đội
-KS đo vẽ bản đồ
-KS địa chất công trình
-T vấn giám sát công
trình
-T vấn kiểm định
CTXD
-T vấn chống mối mọt

Giám đốc

P. Giám đốc

Xởng

Hiệp hội
cộng tác
viên nghề
nghiệp

T vấn thiết kế công
trình
-T vấn thiết kế quy
hoạch ,KCN vừa và
nhỏ.

Do các công trình có địa điểm thi công khác nhau, thời gian xây dựng
dài mang tính đơn chiếc nên lực lợng lao động của Công ty đợc tổ chức thành
các đội công trình nh trên, mỗi đội công trình thi công một hoặc vài công trình


10




Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp

trong mỗi đội công trình lại đợc tổ chức thành các tổ sản xuất theo yêu cầu thi
công, tuỳ thuộc vào nhu cầu sản xuất thi công của từng thời kỳ mà số lợng các
đội công trình, các tổ sản xuất trong mỗi đội sẽ đợc thay đổi phù hợp với yêu
cầu cụ thể.
2.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
2.2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy
Do Công ty cổ phần T vấn và xây dựng Miền Tây là công ty vừa và nhỏ
nên không có bộ phận kế toán riêng mà chỉ bố trí các nhân viên kế toán làm
nhiệm vụ hớng dẫn kiểm tra hạch toán ban đầu, thu nhập chứng từ và chuyển
về phòng kế toán tập trung.
Bộ máy kế toán của công ty gồm 3 thành viên
Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty
Kế toán trởng

Kế toán

Kế toán

2.2.2. Chức năng và nhiệm vụ của từng ngời:
* Kế toán trởng: giúp ban giám đốc tổ chức chỉ đạo và thực hiện toàn bộ công tác
kế toán , thống kê thông tin kế toán, hạch toán xí nghiệp theo chế độ quản lý .
Nhiệm vụ của kế toán trởng:

- Tổ chức công tác kế toán thống kê và bộ máy kế toán trong xí nghiệp theo chế độ
quản lý kinh tế mới .
- Tính toán và có trách nhiệm nộp đúng, đủ, kịp thời các khoản nộp ngân sách,
thanh toán đúng hạn các khoản vay công nợ.
- Lập đầy đủ và đúng hạn các báo cáo kế toán thống kê theo quy định
Quyền hạn của kế toán trởng:
- Phân công và chỉ đạo trực tiếp tất cả các nghiệp vụ kinh tế, có quyền yêu cầu các
bộ phận trong xí nghiệp cung cấp đầy đủ, kịp thời những số liệu cần thiết cho kế
toán và kiểm toán của kế toán trởng.
- Các báo cáo kế toán, thống kê, các hợp đồng kinh tế, các chứng từ thu chi đều
phải có chữ ký của kế toán trởng mới có giá trị pháp lý.

11




Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp

* Hai kế toán còn lại: có nhiệm vụ nắm vững mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh, số
liệu chính xác, báo cáo đúng kỳ hạn, tham mu cho ban giám đốc về tài chính, tham
gia quản lý các thơng vụ hợp đồng, đảm bảo thu chi trong mọi mặt về nguyên vật
liệu, tiền lơng, các loại chi phí và tính toán chính xác giá thành sản phẩm để báo cáo
kịp thời cho kế toán trởng.

3. Đặc điểm quy trình sản xuất:
Do đặc điểm của ngành xây dựng và sản phẩm XDCB, nên quy trình
sản xuất của công ty có đặc điểm sản xuất liên tục, phức tạp, trải qua nhiều
giai đoạn khác nhau mỗi công trình đều có dự toán thiết kế riêng và thi công ở
các địa điểm khác nhau. Thờng thờng quy trình sản xuất của các công trình

tiến hành theo các công đoạn sau:
Chuẩn bị hồ sơ kĩ thuật:
Hồ sơ kĩ thuật bao gồm: dự toán, bản vẽ thiết kế do bên chủ đầu t (bên
A) cung cấp.
Dự toán thi công do bên trúng thầu (bên B) tính toán lập ra và đợc bên
A chấp nhận
Sau khi lập dự toán thi công đợc bên A chấp nhận. Bên B sẽ khảo sát
mặt bằng công trình.
Lập biện pháp thi công, biện pháp an toàn lao động là công việc tiếp
theo. Biện pháp thi công và biện pháp an toàn lao động đợc lập sao cho công
trình thi công nhanh, đúng tiến độ, đảm bảo kĩ thuật chất lợng và an toàn lao
động. Mỗi công trình sẽ có biện pháp thi công và biện pháp an toàn lao động
cụ thể riêng phù hợp.
Việc thiết kế mặt bằng, lập biện pháp thi công và biện pháp an toàn lao động
chủ yếu thuyết minh bằng bản vẽ còn những phần không thể hiện đợc trên bản
vẽ thì đợc thuyết minh bằng lời.
Công tác tổ chức thi công đợc thể hiện sau khi bên A chấp nhận hồ sơ
thiết kế mặt bằng tổ chức thi công, BPTC và BPATLĐ. Quá trình thi công đợc
tổ chức theo các biện pháp đã lập.
Sau khi công trình hoặc hạng mục công trình hoàn thành bên A và bên
B tiến hành nghiệm thu bao gồm: chủ đầu t(bên A) và t vấn (nếu có), đơn vị
thi công(bên B) và các thành phần có liên quan.
Hai bên tiến hành thanh quyết toán công trình hoàn thành sau khi đã
nghiệm thu bàn giao công trình. Khi quyết toán công trình đã đợc cấp có thẩm
quyền duyệt. Bên A sẽ thanh toán nốt số còn lại cho bên B.

12





Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp

Sơ đồ : tổ chức hồ sơ, tổ chức thi công
Chuẩn bị hồ
sơ kĩ thuật

Lập mặt bằng tổ chức thi công

Biện pháp thi công và biện pháp an toàn lao
động

Tổ chức thi công

Nghiệm thu

Thanh quyết toán

13




Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp

II. Hình thức kế toán
1. Hệ thống tài khoản đợc sử dụng tại công ty:
TK111 : Tiền mặt
_ TK 112 : Tiền gửi ngân hàng


_

_ TK 131 : Phải thu khách hàng
_ TK152: Nguyên vật liệu
_ TK 211 : Tài sản cố định
_ TK 214 : Khấu hao tài sản cố định
_ TK 331 : Phải trả ngời bán
_ TK 333 : Thuế và các khoản nộp nhà nớc
_ TK 334 : Tiền lơng phải trả ngời lao động
_ TK 511 : Doanh thu bán hàng
_ TK 515 : Doanh thu hoạt động tài chính
_ TK 621 : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
_ TK 622 : Chi phí nhân công trực tiệp
_ TK623: Chi phí máy thi công
_ TK 627 : Chi phí sản xuất chung
_ TK 642: Chi phí QLDN
_ TK 632 : Giá vốn hàng bán
_ TK 421: Lợi nhuận cha phân phối
_ TK 911 : Xác định kết quaỷ kinh doanh
_ Và một số tài khoản khác
2. Phơng pháp hạch toán kế toán hàng tồn kho tại công ty :
Công ty áp dụng phơng pháp hạch toán kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp
kê khai thờng xuyên.
3. Hình thức kế toán áp dụng tại công ty:
Hình thức kế toán là hệ thống sổ kế toán sử dụng để ghi chép, hệ thống
hoá và tổng hợp số liệu từ các chứng từ kế toán theo một trình tự và phơng
pháp ghi chép nhất định. Hình thức tổ chức hệ thống kế toán bao gồm: số lợng
các loại sổ kế toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp... kết cấu sổ, mối quan hệ,

14



Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp



kiểm tra, đối chiếu giữa các sổ kế toán, trình tự và phơng pháp ghi chép cũng
nh việc tổng hợp số liệu đó lập báo cáo kế toán. Vì là công ty vừa và nhỏ nên
Công ty vận dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ. Trình tự hạch toán nh
sau:
sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán
theo hình thức Chứng từ ghi sổ
(3)

Sổ quỹ

(2)

Chứng từ gốc, bảng
tổng hợp chứng từ
gốc
(1)

(4)

Sổ kế toán
chi tiết

Chứng từ ghi sổ


(4)
(5)
Sổ cái

(6)

Bảng tổng
hợp chi tiết

(5)
Sổ đăng kí


chứng từ ghi
sổ

(6)

Bảng cân đối số
Phát sinh

(7)
Bảng cân đối
Kế toán

Ghi chú:

Ghi cuối ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra


15

(7)




Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp

.Đặc điểm hình thức Chứng Từ Ghi Sổ:
Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều đuợc phản ảnh trên các chứng từ gốc.
Sau khi phân loại theo nội dung sẽ đợc phản ảnh theo Chứng Từ Ghi Sổ,
định khoản các tài khoản đối ứng.
Trình tự hạch toán :
(1): Hằng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng tứ
gốc đã kiểm tra tính hợp lệ,hơp pháp của chứng từ gốc, phân loại chứng từ,
lập Chứng Từ Ghi Sổ.
(2): Những chứng từ gốc cần theodõi chi tiết, kế toán ghi vào sổ chi tiết. (3):
Những phiếu thu, phiếu chi tiền mặt đợc ghi vào sổ quỹ.
(4): Căn cứ vào chứng từ ghi sổ ghi vào sổ đăng kí chứng từ ghi sổ và ghi vào
sổ cái tài khoản.
(5): Cuối tháng căn cứ vào sổ chi tiết lập bảng tổng hợp số liệu chi tiết, căn cứ
vào sổ cái các tài khoản lập bảng cân đối số phát sinh.
(6): Kiểm tra đối chiếu số liệu giữa sổ cái với bảng tổng hợp số liệu chi tiết,
giữa bảng cân đối số phát sinh các tài khoản với sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.
(7): Cuối tháng tổng hợp số liệu, lập các báo cáo tài chính.
Các loại sổ liên quan :
- Chứng từ ghi sổ: là những chứng từ đợc lập từ chứng từ gốc có thể ghi thẳng số
liệu từ chứng từ gốc hoặc tổng hợp nhiều chứng từ gốc để lập Chứng Từ Ghi Sổ

Sổ đăng ký Chứng Từ Ghi Sổ : dùng để quản lý các Chứng Từ Ghi Sổ đã lập
- Sổ Cái : là sổ tập hợp các tài khoản đã sử dụng trong xí nghiệp, dùng để
ghi chép mọi nghiệp vụ phát sinh, Sổ Cái có thể rời hoặc đóng thành từng
quyển. Nếu là sổ rời thì cuối tháng sau khi dùng để lập báo cáo kế toán thì lập
thành từng quyển.
- Sổ Quỹ: do thủ lập và giữ, dùng để theo dõi tình hình thu chi, tồn quỹ tiền mặt
trong xí nghiệp.
- Sổ Chi Tiết : dùng để theo dõi các đối tợng kế toán cần quản lý cụ thể chi tiết.
Các Sổ Chi Tiết:
Sổ Chi Tiết tài sản cố định.
Sổ Chi Tiết vật liệu, công cụ dụng cụ.
Sổ Chi Tiết chi phí sản xuất sản phẩm
Sổ Chi Tiết thành phẩm.
Sổ Chi Tiết thanh toán với ngời bán, ngời mua.

16




Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp

.Hệ thống báo cáo kế toán :
- Bảng Cân Đối Kế Toán : Mẫu số B01_DN Ban hành theo quyết định số
48/2006/QĐ - BTC ngày 14/9/2006 của BTC
- Bảng Kết Quả Hoạt Đông Kinh Doanh: Mẫu số 02_DN Ban hành theo
quyết định số 48/2006/QĐ - BTC ngày 14/9/2006 của BTC
- Bảng Lu Chuyển Tiền Tệ: Mẫu số 03_DN Ban hành theo quyết định số
48/2006/QĐ - BTC ngày 14/9/2006 của BTC
- Thuyết Minh Báo Cáo Tài Chính : Mẫu số 09_DN Ban hành theo quyết

định số 48/2006/QĐ - BTC ngày 14/9/2006 của BTC

17




Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp
CHƯƠNG Ii

Tình hình thực hiên công tác hạch toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần
T vấn và xây dựng miền tây
I. Những vấn đề chung về tập hợp chi phí sản xuất và
giá thành sản phẩm
1.Khái niệm
1.1. Khái niệm chi phí sản xuất.
Chí phí sản xuất biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao
động sống, lao động vật hóa và các chi phí khác mà doanh nghiệp đã
chi ra để tiến hành các hoạt động sản xuất trong một thời kỳ nhất định.
1.2. Khái niệm giá thành
Giá thành là chi phí sản xuất tính theo khối lợng hay đơn vị
phẩm (công việc lao vụ) do doanh nghiệp đã sẩn xuất hoàn thành. Giá thành
sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lợng hoạt động sản xuất,
phản ánh kết quả sử dụng loại tài sản, vật t, lao động, tiền vốn trong quá
trình sản xuất cũng nh những giải pháp kinh tế kỹ thuật mà doanh nghiệp đã
thực hiện nhằm đạt đợc mục đích sản xuất sản phẩm và hạ giá thành,giá thành
còn là căn cứ xác định hiệu quả các hoạt động sản xuất của doanh nghiệp.
2. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
Có thể phản ánh mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

(Zsp) qua sơ đồ sau:
C
Dđk
Zsp

Giống nhau:

18

Dck




Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp
- Đều biểu hiện bằng tiền các khoản chi phí nhân công trực tiếp,
nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí sản xuất chung.
- Chi phí sản xuất là cơ sở tính giá thành do vậy việc tiết kiệm chi
phí sử dụng có hiệu quả các chi phí dẫn đến hạ Zsp gắn liền với
quản lý chi phí sản xuất.
Khác nhau:
- Chi phí sản xuất gắn với thời kỳ phát sinh chi phí, Z gắn với khối
lợng công việc lao vụ hoàn thành.
- Chi phí sản xuất có liên quan đến sản phẩm hoàn thành, sản phẩm
hỏng, chi phí dở danh cuối kỳ nhng Zsp có liên quan đến chi phí sản
xuất trong kỳ, sản phẩm hỏng không liên quan đến chi phí sản phẩm
dở dang cuối kỳ nhng có liên quan đến chi phí sản phẩm dở dang
đầu kỳ (cuối kỳ trớc chuyển sang).

II. Đặc điểm và tổ chức hạch toán CFSX tại công ty cổ

phần t vấn và xây dng Miền Tây
1. Đặc điểm
Đặc điểm của tình hình tổ chức ảnh hởng tổ chức công tác kế toán.
Trong doanh nghiệp xây lắp chủ yếu biểu hiện trong kinh doanh, tập hợp chi
phí và tính giá thành sản phẩm trong xây lắp.
- Chí phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp: Là toàn bộ chi phí về lao
động vật hoá phát sinh trong quá trình sản xuất và cấu thành nên giá thành sản
phẩm xây lắp theo công dụng kinh tế chí phí của doanh nghiệp xây lắp đợc
phân loại thành các khoản mục sau:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.
- Chi phí nhân công trực tiếp.
- Chi phí sử dụng máy thi công.
- Chi phí sản xuất chung.
Giá thành sản phẩm xây lắp là biểu hiện bàng tiền toàn bộ chi phí sản xuất để
hoàn thành khối lợng xây lắp theo quy định.
- Giá dự toán: Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí tính theo dự
toán để hoàn thành khối lợng xây lắp hoàn thành công trình, hạng mục công
trình đợc xác định theo định mức kinh tế kỹ thuật và khung giá quy định. áp

19




Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp

dụng theo từng vùng từng lãnh thổ, giá thành dự toán nhỏ hơn giá trị dự toán ở
phần lãi định mức.
- Giá thành thực tế : Là biểu hiện bằng tiền cuả toàn bộ chi phí sản
xuất thực tế phát sinh để hoàn thành khối lợng xây lắp. giá thành thực tế đợc

xác định theo số liệu của kế toán.
- Đối tợng tập hợp chí phí sản xuất: Là công trình, hạng mục công
trình, công trờng xây dựng, bộ phận khu vực thi công .
- Đối tợng giá thành sản phẩm : Là từng công trình, hạng mục công
trình hoàn thành, các giai đoạn công việc đã hoàn thành, các khối lợng xây lắp
có thiết kế và tính dự toán riêng đã hoàn thành.
2. Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất tại công ty cổ phần t vấn và
xây dựng Miền Tây
Là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực XDCB, công ty xây lắp
có những căn cứ riêng để xác định đối tợng và phơng pháp tập hợp chi phí.
+ Tính chất sản xuất phức tạp, quy trình công nghệ liên tục.
+ Loại hình sản xuất là những công trình xây lắp mới, những
hạng mục sủa chữa lớn.
+ Đặc điểm tổ chức sản xuất: Sản xuất theo đơn đặt hàng và
khoán cho các đội.
+ Yêu cầu quản lý: Báo cáo định kỳ chi phí sản xuất và giá
thành của từng công trình, hạng mục công trình cho công ty (kèm theo các
báo cáo khác).
Công ty xác định đối tợng tập hợp chi phí là: Từng công trình riêng
biệt, đồng thời tập hợp chi phí theo từng đội. Phơng pháp tập hợp chi phí sản
xuất cũng theo từng đội thi công và theo từng công trình. Các chi phí liên quan
trực tiếp đến đối tợng nào thì đợc tập hợp trực tiếp cho đối tợng đó.
3. Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất ở công ty t vấn và xây
dựng Miền Tây

20


Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp




Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh
TK 111,112,141
TKTKTKttnnn

TK 621

TK 154

TK 632
(6)

TK 152,153

TK 911

(7)

TK 622

(9)

TK635

TK 214

TK 623

TK 642


(3)

TK 334,338

(11)

TK 627

(4)

TK 421
(lỗ)

21

TK131,111,112
(8)

TK 3331

(10)

(5) )

TK 511,515

(lãi)





3.1.

Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp

Tài khoản sử dụng ở công ty

Công ty hạch toán theo đúng nguyên tắc kế toán các khoản chi phí qua
các TK 621, 622, 623, 627 tập hợp vào TK 154 để tính giá thành sản phẩm.
Công ty còn sử dụng TK142, TK 242 TK642 để hạch toán các chi phí
công cụ dụng cụ chờ phân bổ, chi phí quản lý doanh nghiệp.
Ngoài ra, để phục vụ cho việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm công ty còn sử dụng các tài khoản khác có liên quan
nh: TK111, TK152, TK214, TK334, TK112, TK141, TK331, TK338.
* Tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp theo phơng pháp kê khai thờng xuyên, kế toán sử dụng các tài khoản chủ yếu sau:
- TK 621 "Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp"
Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí nguyên vật liệu phát sinh thực tế
để sản xuất sản phẩm xây dựng hay lắp đặt các công trình. Tài khoản này đợc
mở chi tiết cho từng công trình xây dựng, lắp đặt (theo công trình, hạng mục
công trình, khối lợng xây lắp, các giai đoạn công việc dự toán riêng). Đối với
công trình lắp đặt máy, các thiết bị do chủ đầu t bàn giao đa vào lắp đặt không
phản ánh ở tài khoản này, mà phản ánh ở TK1526.
- TK 622:"Chi phí nhân công trực tiếp":
Tài khoản này phản ánh các khoản tiền lơng phải trả cho công nhân trực tiếp
xây lắp các công trình, công nhân phục vụ xây dựng và lắp đặt gồm cả tiền l ơng của công nhân vận chuyển bốc dỡ vật liệu. Trong phạm vi mặt bằng xây
lắp và tiền lơng của công nhân chuẩn bị thi công và thu gọn hiện trờng.
TK 622: Đợc mở chi tiết theo từng công trình, hạng mục công trình, giai đoạn
công việc.
- TK 623: "Chi phí sử dụng máy thi công":

TK này dùng để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng máy thi công phục vụ trực
tiếp cho hoạt động xây lắp công trình, tài khoản này sử dụng để hạch toán chi
phí sử dụng xe, máy thi công đối với doanh nghiệp xây lắp thực hiện xây lắp
công trình theo phơng thức thi công hỗn hợp vừa thủ công vừa kết hợp bằng
máy.
Trờng hợp doanh nghiệp thực hiện xây lắp công trình hoàn thành theo phơng pháp bằng máy không sử dụng TK 623 mà doanh nghiệp hạch toán các
chi phí xây lắp trực tiếp vào TK 621, TK 622, TK 627.

22




Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp

TK 623 có 6 tài khoản cấp 2:
-TK 6231: Chi phí nhân công.
-TK 6232: Chi phí vật liệu.
-TK 6233: Chi phí dụng cụ sản xuất.
-TK 6234: Chi phí khấu hao máy thi công.
-TK 6237: Chi phí dịch vụ mua ngoài.
-TK 6238: Chi phí bằng tiền khác.
- TK 627: "Chi phí sản xuất chung"
Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí sản xuất của đội, công trình xây dựng
gồm:
Lơng nhân viên quản lý đội xây dựng, khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ
đợc tính theo tỷ lệ quy định trên tiền lơng phải trả công nhân trực tiép xây lắp
và nhân viên quản lý đội, khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt động của đội
và những chi phí khác liên quan tới hoạt động của đội.
- TK 154:" Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang"

Tk 154 dùng để hạch toán tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh phục vụ cho
việc tính giá thành sản phẩm xây lắp, áp dụng phơng pháp kê khai thờng
xuyên trong hạch toán hàng tồn kho:
+Chi phí SXKD hạch toán trên TK 154 đợc chi tiết theo địa điểm phát
sinh chi phí: Đội sản xuất công trình, công trình, hạng mục công trìmh
+Phản ánh trên TK 154 gồm những chi phí
.Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
.Chi phí nhân công trực tiếp.
.Chi phí sử dụng máy thi công.
.Chi phí sản xuất chung.
+TK 154 có 4 tài khoản cấp 2
. TK 1541: Xây lắp
. TK 1542: Sản phẩm khác
. TK 1543: Dịch vụ.
. TK 1544: Chi phí bảo hành xây lắp.

3.2. Phơng pháp kế toán
Căn cứ vào phơng pháp và nội dung lập dự toán công trình xây lắp. Dự
toán thờng đợc lập cho công trình, hạng mục công trình và theo từng khoản

23




Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp

mục chi phí.Vì vậy để so sánh kiểm tra việc thực hiện dự toán chi phí nên kế
toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp cũng đợc phân tích
theo các khoản mục chi phí.

3.2.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Để thi công các công trình, vật liệu đóng vai trò rất quan trọng trong các yếu
tố chi phí. Đây là bộ phận chi phí chiếm tỷ trọng lớn nhất trong giá thành sản
phẩm xây lắp
Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
TK 152

TK 621
(1)

TK 154
(3)

TK 151, 331, 111, 112,

TK 152
(2)

(4)

TK 133

(1) Xuất vật liệu trực tiếp cho sản xuất
(2) Mua NVL đa vào sử dụng ngay không qua kho
(3) Cuối kỳ, kết chuyển chi phí NVLTT vào TK 154 để tính giá thành sản
phẩm
(4) Giá trị vật liệu xuất dùng không hết nhập lại kho
Nguyên tắc phân bổ:
Đối với những vật liệu xuất dùng có liên quan trực tiếp đến từng đối
tợng hạch toán chi phí riêng biệt (phân xởng, bộ phận sản xuất, hay sản

phẩm, lao vụ) thì hạch toán trực tiếp cho đối tợng đó.trờng hợp vật liệu
xuất dùng có liên quan đến nhiều đối tợng hạch toán chi phí, không thể tổ
chức hạch toán riêng đợc thì phải áp dụng phơng pháp phân bổ gián tiếp để
phân bổ cho các đối tợng có liên quan.Tiêu thức phân bổ thờng đợc sử

24




Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp
dụng là phân bổ theo địnhmứctiêu hao, theo hệ số, theo trọng lợng, số lợng
sản phẩmCông thức phân bổ nh sau:
Tổng chi phí vật liệu
cần phân bổ

Chi phí vật liệu phân
bổ cho từng đối tợng

=
Tổng tiêu thức phân bổ
của các đối tợng

Tiêu thức phân
x bổ của từng
đối tợng

Cụ thể nh sau:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp xây lắp bao gồm giá thực tế toàn bộ vật
liệu chính, vật liệu phụ, các dấu kiện, các bộ phận kết cấu công trình. Nó

không bao gồm giá trị vật liệu, nhiên liệu sử dụng máy thi công và vật liệu sử
dụng cho quản lý đội công trình. Chi phí vật liệu trực tiếp còn bao gồm cả các
chi phí cốt pha, đà giáo, công cụ, dụng cụ đợc sử dụng nhiều lần.
Vật liệu sử dụng cho công trình, hạng mục công trình nào thì tính trực
tiếp cho công trình, hạng mục công trình đó. Trờng hợp không tách riêng đợc
thì phải tiến hành phân bổ cho từng công trình, hạng mục công trình theo định
mức tiêu hao vật liệu, hoặc theo khối lợng thực hiện.
Ví dụ:
Trong tháng 3 năm 2009 tổng chi phí vật liệu cho công trình UB xã
Đồng Tiến, Phổ Yên của công ty là 44.698.845(đồng). ở công ty nguyên vật
liệu đợc sử dụng gồm nhiều chủng loại khác nhau, có tính năng, công dụng
khác nhau. Các nguồn cung cấp vật liệu của công ty bao gồm:
* Vật liệu mua ngoài:
Do đặc thù của ngành xây lắp là thi công ở địa bàn rộng khắp các tỉnh, nên
ngoài những loại vật t chính do công ty mua đa tới chân công trình còn lại là
đội thi công tự lo nh: Cát đá, sỏi, xi măng, sắt các loại.
Căn cứ bảng phân giao vật t, đội thi công làm giấy tạm ứng tiền. Trong đó
có các khoản mục vật t (phần đội tự lo), nhân công và chi phí khác. Đội tiến
hành mua vật liệu và tập hợp chứng từ về phòng kế toán làm căn cứ khai thuế
và thanh toán khi công trình hoàn thành

25


×