Tuần 1 - Bài 1
cổng trờng mở ra
(Lí Lan)
a/ Mục tiêu cần đạt:
Giúp h/s:
- Cảm nhận và hiểu đợc những tình cảm thiêng liêng, đẹp đẽ của cha mẹ đối với con cái.
-
Thấy đợc ý nghĩa lớn lao của nhà trờng đối với mỗi con ngời.
-
Tích hợp với phần từ ghép và liên kết trong văn bản.
b/ Tiến trình bài dạy:
* ổn định lớp.
*Kiểm tra sự chuẩn bị bài của h/s.
*Bài mới:
Tất cả chúng ta đều đã trải qua cái buổi tối và đêm trớc ngày khai giảng trọng đại và
thiêng liêng chuyển từ mẫu giáo lên lớp 1. Còn vơng vấn trong trí nhớ của chúng ta bao bồi hồi
xao xuyến, cả lo lắng và sợ hãi, mơ hồ. Bây giờ nhớ lại, có lẽ chúng ta sẽ mỉm cời và thấy thật
ngây thơ, thật ngọt ngào. Thế còn tâm trạng cuả mẹ nh thế nào khi cổng trờng mở ra để đón đứa
con yêu của mẹ?
I) Giới thiệu chung
? Trình bày hiểu biết của em về Tg & Tp?
1. Tác giả: Lý Lan.
2. Tác phẩm:
- là bài báo in trên báo Yêu trẻ- 166 TPHCM - 1/9/2000.
- Đây là 1 trong 4 văn bản nhật dụng trong CT
ngữ văn lớp 7.
II) Đọc, hiểu văn bản
- Gv: Đây là văn bản nhật dụng đợc viết
theo phơng thức biểu cảm. Đó là dòng chảy
cảm xúc của lòng mẹ đối với con thơ qua độc
thoại nội tâm của mẹ.
1. Đọc, kể:
Đọc:
- Đọc đúng chính tả, giọng nhẹ nhàng, tha thiết,
đầy tình thơng yêu.
- Gv đọc, h/s đọc, nhận xét , sửa:
Kể:
Giáo án Ngữ Văn 7 Trần Thị Kim Dung-THCS Thị Trấn
2
Văn bản này không có cốt truyện, không có sự
- Lu ý các chú thích là từ láy, từ ghép (1,2, 7,
việc, khi kể, cần chú ý diễn biến tâm trạng của
10).
ngời mẹ.
2. Chú thích:
? Văn bản này viết về việc gì? (thảo luận
nhóm).
3. Bố cục:
- Tâm trạng của mẹ trong đêm không ngủ trớc
? Vậy diễn biến tâm trạng đó nh thế nào?
ngày khai trờng đầu tiên của con:
- Khi mẹ ngắm con ngủ, nghĩ về con.
- Mẹ nhớ lại ngày đi học đầu tiên của mình.
- Mẹ nghĩ về ngày khai trờng ở nớc ngoài.
- Mẹ nghĩ đến ngày mai của con.
4. Phân tích:
* Tâm trạng của ngời mẹ trong đêm không
HS theo dõi đoạn đầu.
ngủ trớc ngày khai trờng đầu tiên của con:
Trong đêm trớc ngày khai trờng đầu tiên của
? Trong đêm trớc ngày khai trờng lần đầu tiên con:
của con, tâm trạng của 2 mẹ con đợc biểu hiện - Mẹ: thao thức không ngủ, suy nghĩ triền
ntn?
miên.
Con: Thanh thản, nhẹ nhàng, vô t.
? Rõ ràng là 2 tâm trạng hoàn toàn khác nhau.
Vậy tại sao ngời mẹ lại không ngủ đợc?
a)Vì mẹ quá lo sợ cho con.
b) Vì mẹ bâng khuâng xao xuyến khi nhớ về
ngày khai trờng của mình.
- Phơng án d.
c) Vì mẹ quá bận dọn dẹp nhà cửa.
d) Vì mẹ vừa trăn trở, suy nghĩ về con, vừa
bâng khuâng nhớ về ngày xa.
? Mẹ đã không ngủ và mẹ đã suy nghĩ gì khi - Mẹ bâng khuâng, xao xuyến âu yếm nhìn con
ngắm con say giấc?
thơ ngủ với những phút giây hạnh phúc nhất
của ngời mẹ, của tình mẫu tử.
- Mẹ xúc động nhớ lại tuổi thơ, đến thơì cắp
sách tới trờng, đến ngày khai giảng mà mẹ từng
trải qua.
- Mẹ nhớ đến bà ngoại cũng nh mấy chục năm
? Và trong suy nghĩ triền miên, mẹ đã nhớ về
Giáo án Ngữ Văn 7 Trần Thị Kim Dung-THCS Thị Trấn
3
điều gì?
sau con sẽ nhớ đến mẹ nh đêm nay. Và bao kỷ
niệm tuổi thơ cứ ngân nga trong mẹ để mẹ lại
muốn truyền cái rạo rực, xao xuyến ấy sang
cho con, để trong trí nhớ bé thơ ấn tợng niềm
vui ngày khai trờng in đậm suốt đời).
- Mẹ nghĩ đến ngày khai trờng ở nớc Nhật.
- Ai cũng biết rằng
? Từ tâm trạng bâng khuâng xao xuyến đó, bà - Đó là cách chuyển đổi rất tự nhiên tạo sự liền
mẹ nghĩ về 1 ngày khai trờng ở nớc Nhật. Hãy mạch giữa các ý trong đoạn văn.
tìm câu văn giúp em nhận thấy sự chuyển đổi - Ước mơ trẻ em nhận đợc sự chăm sóc, giáo
tâm trạng của mẹ?
dục với tất cả tình thơng yêu của xã hội.
? Trong niềm mong ớc của mẹ về quang cảnh
ngày khai trờng sẽ diễn ra ở nớc ta, có 1 câu - Đi đi con,
văn nói lên đợc tầm quan trọng của nhà trờng =>sự tin tởng, khích lệ con:
đối với thế hệ trẻ. Đó là
? Em hiểu câu văn đó nh thế nào?
(Thảo luận nhóm)
Con mẹ sẽ từ mái ấm gia đình đến với mái trờng thân yêu, sẽ đợc lớn lên.Thế giới kỳ diệu
của hiểu biết phong phú, của những t/c mới,
con ngời mới, quan hệ mới sẽ mở ra, sẽ đến với
con. Con của mẹ sẽ dần bớc vào đời.
III) Tổng kết - Ghi nhớ
- NT: Cách thể hiện tâm trạng nhỏ nhẹ, sâu
lắng.
- ND: Hiểu đợc tấm lòng thơng yêu sâu nặng
? Hãy nêu những nhận xét về cách dđ, thể hiện của ngời mẹ >
>< cuộc đời của mỗi con ngời.
tâm trạng của ngời mẹ trong văn bản?
? Bài văn giúp em hiểu đợc gì?
* Ghi nhớ: SGK.
IV) Luyện tập
- Rất nhiều lời tâm sự của ngời mẹ tởng nh là
H/s đọc ghi nhớ.
đối với con. Nhng thực ra ngời mẹ đang tâm sự
với chính mình. => Làm nổi bật tâm trạng n/v,
? qua phân tích văn bản, ta đã hiểu nhiều về khắc hoạ tâm t tình cảm, những điều sâu thẳm
tâm sự của ngời mẹ. Có phải ngời mẹ đang trực khó nói trực tiếp.
tiếp nói với con?
Cách viết này có tác dụng ntn?
- Phơng án A.
Giáo án Ngữ Văn 7 Trần Thị Kim Dung-THCS Thị Trấn
4
? Tỉm hiểu chủ đề của văn bản, đánh dấu vào
:
A.Vai trò của nhà trờng đối với con ngời.
B.T/c sâu nặng của mẹ >< con.
C.Cả hai ý trên.
*Hớng dẫn về nhà
- Viết đoạn văn triển khai câu chủ đề:
Bớc qua cánh cổng trờng là một thế giới kỳ diệu sẽ mở ra
- Làm bt1
- Soạn : :Mẹ Tôi
- Đọc thêm : Trờng học, "Đa con vào lớp học" - Nguyễn Sĩ Đại.
- Hát tập thể: "Ngày đầu tiên đi học".
.................................................o0o..........................................................
mẹ tôi
(Etmônđôđơ Amixi)
a/ Mục tiêu cần đạt
Giúp hs:
- Hiểu đợc tác dụng lời khuyên của bố về lỗi của một đứa con với mẹ. Thấm thía
những tình cảm thiêng liêng, sâu nặng của bố mẹ dành cho con cái.
- Khai thác nghệ thuật của một bức th mang tính văn học để thấy đợc sự thuyết
phục của lời th.
- Tiếp tục tích hợp với từ ghép và cách liên kết văn bản.
b/ Tiến trình bài dạy
ổn định lớp.
Kiểm tra bài cũ.
? Bài học sâu sắc nhất mà em rút ra đợc qua văn bản Cổng trờng mở ra là gì?
Giáo án Ngữ Văn 7 Trần Thị Kim Dung-THCS Thị Trấn
5
Bài mới.
Riêng mặt trời chỉ có một mà thôi
Và mẹ em chỉ có một trên đời
Đúng vậy , trong cuộc đời của mỗi chúng ta, ngời mẹ có một vị trí và ý nghĩa
hết sức lớn lao, thiêng liêng và cao cả. Nhng không phải khi nào chúng ta cũng ý
thức hết đợc điều đó. Có lẽ chỉ đến khi mắc lỗi lầm cta mới nhận ra tất cả. Bài văn
MT sẽ giúp chúng ta cảm nhận thấy bài học nh thế.
Hs đọc chú thích *
I) Giới thiệu chung
? Em hãy nêu những hiểu biết về tác 1. Tác giả:
giả?
- Etmôn đô đơ Amixi (1846 - 1908) là
- 1866 là sĩ quan quân đội
nhà văn, nhà hoạt động xh, nhà văn hoá
- 1868 rời quân ngũ đi du lịch tới lớn của nớc ý.
nhiều nớc
- Sự nghiệp văn chơng của ông rất đáng
- 1891 gia nhập đảng xã hội ý với tự hào, trên nhiều thể loại.
mđ chiến đấu cho công bằng xh, vì hạnh
phúc của ndlđ.
? Nêu xuất xứ của văn bản?
2. Văn bản Mẹ tôi:
- Những là cuốn nhật ký của Et 11 - Trích trong Những tấm lòng-1886
tuổi. Trong đó có 6 bức th của bố và 3 - Vb là trang nhật ký của Emricô.
bức th của mẹ gửi cậu con trai. Cách viết - Thuộc thể loại vb nhật dụng.
th này là cách gd tế nhị, sâu sắc, thờng
có ở các gia đình trung lu, trí thức.
GV HD HS đọc: Cần thể hiện đợc
những tâm t và tình cảm buồn, khổ của
II) Đọc - hiểu văn bản
ngời cha trứớc lỗi lầm của con và sự 1. Đọc:
trân trọng của ngời cha với mẹ của
Enricô.
Giáo án Ngữ Văn 7 Trần Thị Kim Dung-THCS Thị Trấn
6
- Chú ý các chú thích là từ ghép mà dễ 2. Chú thích.
nhầm là từ láy và các chú thích là thành
ngữ.
? Theo em , vb có bố cục ntn?
3. Bố cục:
Gồm 2 phần:
- Phần đầu : 3 câu: Mđ viết th của bố và
cảm xúc của E khi đọc th đó.
- Phần sau: Toàn văn bức th và ý nghĩa
của bức th đó.
4. Phân tích:
? Đọc vb, cô cứ băn khoăn, hình nh giữa - Qua bức th ngời bố gửi cho con, hình tnhan đề và nội dung vb không phù hợp ợng ngời mẹ hiện lên thật cao cả.
bởi nội dung văn bản là 1 bức th ngời bố - Ngời mẹ chính là tiêu điểm mà các
gửi cho con mà nhan đề lại là Mẹ tôi?
(Hs thảo luận)
nhân vật và chi tiết đều hớng tới để làm
sáng tỏ.
? Và ở phần đầu trang nhật ký Enricô đã - Bố viết th cho E vì E đã vô lễ, thiếu
cho chúng ta thấy mđ viết th của bố là kính trọng mẹ. Bố nghiêm khắc cảnh
gì?
cáo E.
? Đọc th của bố E đã có cảm xúc ntn?
- E xúc động vô cùng.
? Qua th, bố bộc lộ thái độ gì đối với E?
(phiếu ht).
a) Căm tức
b) Chán nản
- d.
c) Lo âu
d) Nghiêm khắc buồn bã.
? Tìm những câu văn thể hiện thái độ - Bố rất đau lòng khi E mắc lỗi. (Sự
của bố?
nh một nhát dao đâm vào trái tim bố
vậy).
? Có ý kiến cho rằng, qua những lời nói đó, ng- =>Bố rất yêu thơng con, rất kiên quyết,
ời bố thể hiện thiếu ty thg E? Em suy thế nào?
Giáo án Ngữ Văn 7 Trần Thị Kim Dung-THCS Thị Trấn
7
nghiêm khắc với E và nói cho E biết rõ
nỗi đau đớn, đắng cay của mình.
- Bố nói với con bằng giọng th trìu mến, yêu thơng. Ông nhắc lại tên con nhiều lần và bằng
những lời thủ thỉ, tha thiết khiến cho lời giáo
huấn cứ thấm sâu vào tâm hồn con. Đó chính là
? Ngoài việc bộc lộ thái độ của mình bố còn
dành phần lớn bức th để gợi nhớ về mẹ. Tại sao
lại nh vậy?
( Hs thảo luận)
? Bố dùng cách nói ntn?
1 trong những nguyên nhân làm cho E xúc
động vô cùng.
-Bố gợi lại kỷ niệm về mẹ.
-Bố chỉ cho E thấy nỗi bất hạnh của tuổi
thơ mồ côi mẹ và nỗi ân hận khi nhớ lại
đã có lúc làm mẹ đau lòng.
- Ta thấy những lời giáo huấn của ngời bố E
thật gần gũi, cảm động nh của chính ngời cha
chúng ta vậy, bởi truyền thống đạo lí ngời VN
ta có nhiều những lời khuyên:
Công cha.
Cho tròn chữ hiếucũng thật giản dị mà
? Qua đó em cảm nhận đợc những gì về h/a ng- sâu sắc.
ời mẹ và ý thức đợc trách nhiệm của kẻ làm - Đúng vậy chúng ta cần hiểu đợc tấm lòng ngcon ntn?
ời mẹ dành cho con, lo cho con và điều này đã
từng đợc diễn tả thật cảm động qua vb MT.
=>Lòng mẹ bao la với đức hy sinh vô
bờ. Con cái k. đợc vô lễ với cha mẹ.
? Và h/a ngời mẹ cứ lớn dần trong tâm trí con
để đến cuối th bố đã khuyên E ntn?
? Đọc xong bức th em nhận thấy điều gì đã
- Bố khuyên E xin lỗi mẹ một cách kiên
quyết.
khiến E xúc động vô cùng?
( Câu hỏi sgk, trả lời a,c,d)
? Có ý kiến cho rằng, bức th là một nỗi đau của
ngời bố, một sự tức giận cực độ nhng cũng là
lời yêu thơng tha thiết. Nếu em đã từng có lỗi
với mẹ, em có xúc động bởi bức th này ko?
? Cho đến lúc này em đã hiểu vì sao bố
lại dùng hình thức viết th cho em?
Giáo án Ngữ Văn 7 Trần Thị Kim Dung-THCS Thị Trấn
8
- Đảm bảo sự kín đáo tế nhị mà lại có
thể nhắc nhở đợc nhiều lần.
=> Đây chính là một bài học về cách
? Em có biết những câu thơ nào viết ứng xử.
riêng để dành tặng bố?
Chính bởi vậy, nhan đề vb là "MT" mà
chúng ta vẫn cảm nhận đợc tình cha ấm
áp.
Bố dạy cho biết nghĩ
? Học văn bản này em có những cảm
nhận gì ?
Rộng lắm là mặt bể
Dài là
(X Quỳnh)
III.Tổng kết
Mẹ tôi là bài ca tuyệt đẹp để lại trong
chúng ta h/a cao đẹp thân thơng của ngời mẹ hiền, ngời cha mẫu mực. Văn bản
đã giáo dục chúng ta bài học hiếu thảo,
đạo làm con. Tất cả đợc thể hiện bằng
cách viết th tế nhị mà sâu sắc đạt hiệu
quả giáo dục cao.
* IV. Luyện tập
- Đọc diễn cảm đoạn th thể hiện vai trò lớn lao của ngời mẹ.
- Kể lại sự ân hận của em trong một lần lỡ gây lầm lỗi để bố mẹ buồn.
- Đọc thêm: Th gửi mẹ, Vì sao hoa cúc
- Hát: Chỉ có một trên đời.
Hớng dẫn về nhà:
- Làm bài tập SGK
- Tại sao lại nói: câu: Thật đáng xấu hổ là một câu thể hiện sự liên kết cảm
xúc lớn nhất của ngời cha với một lời khuyên dịu dàng? Câu chuyện tâm trạng đó
Giáo án Ngữ Văn 7 Trần Thị Kim Dung-THCS Thị Trấn
9
có hợp lý k.?
- Su tầm những lời thơ, câu hát nói về công cha nghĩa mẹ.
- Chuẩn bị bài tiếp theo.
...............................................o0o......................................................
Tiếng việt:
từ ghép
A/ Mục tiêu bài học:
Giúp học sinh:
- Trên cơ sở ôn tập khái niệm từ ghép đã đợc học ở lớp dới, học sinh hiểu
thêm về các loại từ ghép và nghĩa của các loại từ ghép đó.
- Lấy các ví dụ trong các văn bản đã học làm ngữ liệu.
B/ Tiến trình bài dạy:
* ổn định lớp:
* Kiểm tra bài cũ:
? ở lớp 6 em đã hiểu bvề từ ghép. Hãy nêu khái niệm về loại từ này?
* Bài mới:
Trên cơ sở những hiểu biết về từ ghép, giờ học hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu kĩ hơn
về cấu tạo và nghĩâ của các loại từ ghép.
I. các loai từ ghép :
- Học sinh đọc ví dụ 1 SGK.
1. Ví dụ : SGK
2. Nhận xét :
? Xác định các từ ghép có trong 2 VD a, b
thuộc phần 1.
? Cô có thêm từ ghép bà nội.
Hãy so sánh nét nghĩa giống và khác
nhaugiữa 2 từ bà nội, bà ngoại?
- bà ngoại, thơm phức.
- bà nội
- bà ngoại
+ Nét chung nghĩa là bà.
+ Nét nghĩa riêng là do tác dụng bổ sung nghĩa của
? Qua đó em có nhận xét nh thế nào về vai
trò của 2 tiếng trong mỗi từ ghép trên?
các tiếng "nội", "ngoại".
+ bà tiếng chính.
+ nội, ngoại tiếng phụ.
Giáo án Ngữ Văn 7 Trần Thị Kim Dung-THCS Thị Trấn
10
? Từ nhận xét trên, em hãy gọi tên cho 2 từ
ghép đó?
=> Đó là 2 từ ghép CP.
? Tơng tự nh vậy, em hãy so sánh 2 từ ghép
thơm phức và thơm ngát?
- thơm phức
? Trong các từ ghép CP đó, em thấy vị trí - thơm ngát => Hai từ ghép CP.
của các tiếng C, P thờng nh thế nào?
? Nh vậy, em hiểu thế nào là từ ghép chính
+ Tiếng chính thờng đứng trớc,
Tiếng phụ thờng đứng sau.
phụ?
( G lu ý trờng hợp một số từ ghép CP Hán - Từ ghép CP: có tiếng chính và tiếng phụ bổ sung
Việt có vị trí các tiếng CP ngợc lại: lục nghĩa cho tiếng chính. Tiếng chính đứng trớc, tiếng
quân, hải quân )
phụ đứng sau.
- HS theo dõi phần 2.
? Các tiếng trong 2 từ ghép quần áo,
trầm bổng có phân ra tiếng C-P không?
- Từ ghép:
? Dựa vào kến thức đã học, em hãy gọi tên 2 quần áo, trầm bổng không phân ra tiếng chính,
từ ghép đó?
tiếng phụ mà các tiếng bình đẳng với nhau về mặt
? Vậy em hiểu thế nào là từ ghép đẳng lập?
ngữ pháp.
=> Đó là 2 từ ghép đẳng lập.
Bài tập nhanh:
Xác định từ ghép ĐL, CP trong đoạn thơ:
Xuân này vui Tết lại vui quê
Lai chuyện làm ăn, chuyện hội hè
* Từ ghép đẳng lập: có các tiếng bình đẳng về
mặt ngữ pháp, không phân tiếng chính, tiếng phụ,
có thể đảo vị trí các tiếng.
Xanh biếc đầu xuân hơng mạ sớm
Giậu tầm xuân nở, bớm vàng hoe.
(Nguyễn Bính).
? Vẽ sơ đồ từ ghép và nêu đặc điểm từ
ghépCP, từ ghép ĐL.
? So sánh nghĩa của từ bà ngoại với nghĩa
của tiếng bà.
3. Ghi nhớ: SGK
II. nghĩa của từ ghép :
Giáo án Ngữ Văn 7 Trần Thị Kim Dung-THCS Thị Trấn
11
1) Ví dụ:
2) Nhận xét:
- bà ngoại: Ngời phụ nữ sinh ra mẹ mình.
? Cho 1 ví dụ từ ghép C-P và so sánh nghĩa - bà: ngời phụ nữ sinh ra bố hoặc mẹ mình.
theo cách trên?
=> Nghĩa của từ bà ngoại hẹp hơn nghĩa của
? Em có nhận xét chung về nghĩa của từ tiếng chính bà.
ghép C-P nh thế nào?
- VD: mẹ - mẹ nuôi.
? Với các từ ghép ĐL, nghĩa của từ ghép so * Nghĩa của từ ghép C-P hẹp hơn nghĩa của tiếng
với nghĩa của các tiếng tạo nên nó nh thế chính. Các tiếng trong từ ghép C-P có t/c phân
nào?
nghĩa.
- Quần: trang phục cho phần dới cơ thể.
- áo: trang phục cho phần trên cơ thể.
Đó cũng chính là nhận xét về nghĩa của từ => quần áo: trang phục nói chung.
ghép ĐL.
=> Nghĩa của từ quần áo khái quát hơn nghĩa
? Nêu ghi nhớ về nghĩa của từ ghép. Nhắc
của các tiếng.
lại nội dung chính của bài học.
3. Ghi nhớ: SGK
III. luyện tập:
Bài tập 1
- Phân cho 2 dẫy chuẩn bị 2 phần: ghép C-P, ghép ĐL.
- Cử đại diện lên bảng.
Bài tập 2
- Thảo luận theo bàn.
- Trò chơi cá mập tấn công.
- Phân biệt trờng hợp không phải là từ ghép C-P:
bút mực, ăn uống, trắng xanh, vui tơi.
Bài tập 3
- Tạo từ ghép ĐL.
- Phiếu học tập.
Bài tập 4
- sách, vở là 2 DT chỉ sự vật tồn tại dới dạng cá thể nên có thể dùng các số từ 1, 2 để
Giáo án Ngữ Văn 7 Trần Thị Kim Dung-THCS Thị Trấn
12
đếm đợc.
- sách vở là từ ghép ĐL chỉ chung cả loại nên không thể dùng số từ đếm.
Bài tập 5
Không phải mọi thứ hoa màu hồng đều gọi là hoa hồng.
hoa hồng: từ ghép C-P chỉ tên gọi của 1 loại hoa.
Bài tập 6
Các từ ghép: mát tay, mát lòngthuộc trờng những tính chất còn các tiếng tạo nên
nó lại có thể thuộc trờng những sự vật.
Bài tập 7
Máy hơi nớc
than tổ ong
bánh đa nem
IV. hớng dẫn về nhà :
- Hoàn thành bài tập.
- Viết đoạn văn có sử dụng từ ghép.
- Chuẩn bị bài tiếp theo.
.......................................o0o..........................................
Tiết 4:
tập làm văn:
liên kết trong văn bản
A/ Mục tiêu bài học:
Giúp học sinh thấy đợc:
- Muốn đạt đợc mđ giao tiếp thì văn bản phải có tính liên kết . Sự liên kết ấy còn đợc thể hiện
trên cả 2 mặt: hình thức ngữ âm và nội dung ý nghĩa.
- Cần vận dụng những kiến thức đã học để bớc đầu xây dựng đợc những văn bản có tính liên
kết.
B/ Tiến trình bài dạy:
* ổn định lớp:
* Kiểm tra bài cũ:
- Em hiểu văn bản là gì? Văn bản có những t/c nào?
( Văn bản là chuỗi lời nói miệng hay bài viết có chủ đề thống nhất, có liên kết, mạch lạc, vận
dụng pthức biểu đạt phù hợp để thực hiện mục đích giao tiếp). Văn bản có tính liên kết, tính
mạch lạc.
* Bài mới:
Giáo án Ngữ Văn 7 Trần Thị Kim Dung-THCS Thị Trấn
13
Một trong những t/c quan trọng nhất của văn bản là tính liên kết. Bởi vì chúng ta sẽ không
thể hiểu đợc một cách cụ thể về vbản, cũng nh khó có thể tlập đợc những văn bản tốt, nếu nh văn
bản ấy thiếu tính liên kết. Vậy .
I. liên kết và phơng tiện
liên kết trong văn bản :
- Đọc VD a (SGK).
? Đọc mấy câu đó trong th, Enricô đã hiểu
bố muốn nói gì với mình cha?
1. Tính liên kết của văn bản :
a, Ví dụ: SGK.
b, Nhận xét:
- cha.
? Enricô cha hiểu thì tại lý do nào?
a) Vì có câu văn viết cha đúng ngữ pháp.
b) Vì có câu văn nội dung cha thật rõ ràng.
c) Vì giữa các câu cha nối liền với nhau, gắn
bó với nhau.
+ Giải nghĩa:
Liên kết: kết lại với nhau.
- Phơng án C.
(kết : buộc lại, thắt lại).
? Em có thể đối chiếu VD a này với nguyên
bản đã học để thấy VD này còn thiếu các ý
nào?
Vậy muốn cho VD a trở thành đoạn văn có
thể hiểu đợc thì cần phải tạo cho VD có yếu
tố liên kết.
? Qua VD em hiểu liên kết là gì? Liên kết
văn bản nghĩa là nh thế nào?
GV: Chuyển ý: Ngời viết cần phải biết sử
dụng phơng tiện gì để tạo nên tính liên kết
trong văn bản?
=> Các câu văn đã đợc viết đúng ngữ pháp, nội
dung ý nghĩa từng câu văn chính xác, rõ ràng
nhng cha tạo nên đợc văn bản. Bởi vì giữa các
câu trong VD đó không nối liền với nhau, không
gắn bó chặt chẽ với nhau. (thiếu tính liên kết).
d. Ghi nhớ: SGK.
- Liên kết là gắn liền, gắn chặt với nhau.
- Liên kết văn bản là
2. Phơng tiện liên kết trong văn bản:
a, Ví dụ:
? Trở lại VD a, em có thể nêu rõ cần sửa
VD a (SGK), VD 2b.
những điểm nào để VD a trở thành văn bản
b, Nhận xét:
Giáo án Ngữ Văn 7 Trần Thị Kim Dung-THCS Thị Trấn
14
hiểu đợc?
+ Trong VD a:
- Các ý với nhau, các ý với chủ đề không gắn
liền nhau.
- Các diễn biến, tình tiết không gắn liền phục vụ
Nhng nếu một văn bản chỉ có sự liên kết về cho chủ đề.
nội dung ý nghĩa đã đủ cha. Xét VD 2b :
=> Thiếu liên kết về nội dung ý nghĩa.
? Hãy so sánh những câu trong VD b với
những câu tơng đơng trong văn bản CTMR
?
+ Trong VD 2b:
? Câu văn ở VD b thiếu yếu tố nào? dùng sai
ở từ ngữ nào?
- Thiếu từ ngữ chỉ trình tự sự việc.
( từ bây giờ)
- Dùng từ ngữ để thay thế thiếu chính xác (dùng
? Em có thể bổ sung và thay thế cho VD b đứa trẻ thay con trong trờng hợp này là
hoàn chỉnh nh thế nào?
không phù hợp).
? Vậy để văn bản có tính liên kết cần phải => Thiếu liên kết về hình thức.
bảo đảm những yêu cầu gì
- HS đọc.
*) Ghi nhớ: sgk
III. luyện tập :
Bài tập 1
Ví dụ thiếu tính liên kết về hình thức (thứ tự các câu không hợp lý). Từ đó dẫn tới thiếu
tính liên kết về nội dung ( dùng ý câu này để tìm câu tiếp theo).
Sửa:
1- 4 - 2 - 5 - 3
Bài tập 2
Có 2 ý kiến:
+ A- Đoạn văn đã có sự liên kết vì các câu trong đoạn đều có mẹ tôi.
+ B- Đoạn văn cha có sự liên kết vì các câu trong đoạn không nói cùng một nội dung.
( Thảo luận nhóm).
Bài tập 3
- Xác định đoạn văn thiếu tính liên kết ở phơng diện nào?
Giáo án Ngữ Văn 7 Trần Thị Kim Dung-THCS Thị Trấn
15
( Phơng diện hình thức: Thiếu từ ngữ chỉ n/vật và từ ngữ để chuyển ý.
- Các từ ngữ ở chỗ trờng, trong nguyên văn, lần lợt: bà, bà,cháu ,bà , bà, cháu, thế là.
Bài tập 4
-
Đọc 2 câu văn: Đêm nay mẹ không ngủ đợc. Ngày mai là ngày khai trờng của con.
? Có ý kiến cho rằng: Hai câu trên viết về 2 không gian, thời gian khác nhau với 2 sự việc, 2
nhân vật khác nhau. Có phải sự liên kết giữa chúng thiếu chặt chẽ? Vậy vì sao chúng vẫn đ ợc đặt
cạnh nhau trong văn bản đã học?
( Nếu tách, chỉ có 2 câu trên thì chúng là 2 câu rời nhau. Nhng 2 câu này đợc đặt trong văn
bản khi còn có câu thứ 3 đứng tiếp sau kết nối 2 câu trên thành 1 thể thống nhất làm cho toàn
đoạn văn trở lên liên kết chặt chẽ với nhau.)
* Hớng dẫn về nhà:
- Hoàn thành bài tập.
- Viết đoạn văn ngắn và chỉ rõ tính liên kết trong đó (hình thức, nội dung ).
- Chuẩn bị bài tiếp theo.
...................................................o0o....................................................
Tuần 2 - Bài 2
Tiết 5, 6:
văn bản:
cuộc chia tay của những con búp bê
A/ Mục tiêu bài học:
Giúp học sinh:
- Thấy đợc những tình cảm chân thành, sâu nặng của 2 anh em trong câu chuyện; cảm
nhận đợc nỗi đau đớn, xót xa của những bạn nhỏ chẳng may rơi vào hoàn cảnh gia đình bất
hạnh.
- Biết thông cảm và sẻ chiavới những ngời bạn có hcảnh nh vậy
- Thấy đợc cái hay của truyện ở cách kể chân thật, cảm động theo ngôi thứ nhất với các
chi tiết thể hiện tâm trạng nhân vật cũng nh sự sáng tạo của bố cục và chuyển mạch trong văn
Giáo án Ngữ Văn 7 Trần Thị Kim Dung-THCS Thị Trấn
16
bản.
B/ Tiến trình bài dạy:
* ổn định lớp:
* Kiểm tra bài cũ:
? Hãy nêu bài học mà em cảm nhận đợc qua văn bản Mẹ tôi.
- Kiểm tra soạn bài.
* Bài mới:
Hạnh phúc biết bao khi những trẻ thơ đợc sống yên vui dới mái ấm gia đình trong tình thơng
yêu của bố, mẹ. Và đau khổ biết bao đối với những đứa con thơ.
khi bố mẹ bỏ nhau khiến chúng phải sống trong cảnh chia ly. Chúng ta sẽ cùng sẻ chia nỗi đau
này với 2 bạn Thành và Thuỷ trong văn bản.
I. giới thiệu chung :
Học sinh đọc chú thích.
? Nêu hiểu biết của em về Tg &
Tp?
1. Tác giả: Khánh Hoài
2. Văn bản:
- Đợc trao giải nhì trong cuộc thi viết về quyền trẻ
em do Viện KHGD và Tổ chức cứu trợ trẻ em ở
Thuỵ Điển 1992 trao.
- Là văn bản nhật dụng nói về quyền trẻ em.
Ii. đọc và hiểu văn bản :
- GV HD HS đọc, T2 Tp.
1. Đọc, tóm tắt văn bản:
=> Đọc giọng xúc động xen những - Bố mẹ chia tay nhau, Thành và Thuỷ cũng
lời bộc lộ thái độ thảng thốt, đau đớn phải xa nhau.
của tâm trạng nhân vật.
- Đồ chơi của 2 anh em, trong đó có 2 con
búp bê, cũng phải bị chia đôi.
- Dằn vặt, đau khổ, 2 anh em ra trờng tạm
biệt cô giáo và các bạn của Thuỷ.
- Thuỷ quyết định nhờng đồ chơi cho anh và
do vậy, những con búp bê không bị chia đôi.
- Chú ý các chú thích là các từ ghép.
2. Chú thích: SGK.
3. Kết cấu & ngôi kể:
a, Tìm hiểu kết cấu của truyện:
Giáo án Ngữ Văn 7 Trần Thị Kim Dung-THCS Thị Trấn
? Truyện viết về ai? Việc gì?
17
- Đây là câu chuyện cảm động của 2 anh em
?Ai là nhân vật chính? (Thảo luận chia tay nhau khi mẹ cùng em sẽ phải rời gia
nhóm).
đình sau khi bố mẹ li dị.
* Nhân vật chính: 2 anh em.
? Truyện có kết cấu nh thế nào?
* Cốt truyện:
Mở truyện: Từ đầulmơ thôi.
Thân truyện: Tiếp nh vậy.
Kết truyện: còn lại.
+ Có sự việc, có tình tiết.
+ Có mở đầu, có kết thúc.
? Nêu các sự việc chính?
* Các sự việc chính:
- Chuẩn bị cho một cuộc chia li, bắt đầu là
một đêm mất ngủ của 2 nhân vật chính.
- Chia đồ chơi chia búp bê.
- Luyến tiếc kỷ niệm.
- Chia tay cô giáo và các bạn của Thuỷ.
- Mẹ và em Thuỷ ra đi.
- Thành ở lại trong nỗi đau khổ, mất mát.
? Truyện đợc kể theo ngôi nào?
b, Ngôi kể trong truyện:
- Truyện đợc kể theo ngôi thứ nhất và là lời
của 1 trong 2 nhân vật chính của truyện.
? Cách dùng ngôi kể nh vậy có tác dụng
=> Tạo lên tính chân thực, cảm động; diễn tả sâu sắc
gì?
những đau khổ, tình cảm trong sáng của Thuỷ và
Thành trớc bi kịch gia đình.
4. Phân tích:
a. Hình ảnh hai đứa trẻ:
? Câu chuyện mở đầu bằng chi tiết nào?
* Lệnh chia đồ chơi của mẹ: đó là một sự việc hết sức
? Cách tạo tình tiết mở đầu câu chuyện đột ngột, bất ngờ.
nh vậy có tác dụng gì?
- Mở đầu bằng tình tiết gây bất ngờ, bắt ngời đọc
ngạc nhiên và muốn dõi theo dbiến của câu chuyện
để tìm hiểu nguyên nhân. (Đó chính là cách vào bài
Giáo án Ngữ Văn 7 Trần Thị Kim Dung-THCS Thị Trấn
? Lệnh chia đồ chơi ấy đã dẫn Thành đến
với tâm trạng nh thế nào?
? Và qua lời kể của Thành em có thể
hdung cuộc sống của 2 anh em trớc đó
nh thế nào?
? Hoàn cảnh đã đổi thay, song tình cảm
của 2 anh em Thuỷ và Thành ntn? Đợc
thể hiện qua những chi tiết nào?
18
có tính nêu vấn đề).
- Thành nhìn cặp mắt xng húp vì khóc nhiều của em
và nhớ lại: Đêm qua cả 2 anh em đều khóc vì gia đình
tan vỡ.
- Gia đình khá giả, anh em vui vẻ yêu thơng nhau.
* Tình cảm của 2 anh em:
- Thân thiết, thơng yêu, chia sẻ, quan tâm tới nhau.
- Kỷ niệm Thuỷ vá áo cho anh, Thành giúp em học
bài, đón em đi học về.
- Trong đêm qua, khi nghe em gái khóc thì Thành
đau khổ, nớc mắt .
- Mờ sáng, Thành rón rén ra vờn. Thuỷ lặng lẽ, anh
kéo em ngồi xuống.
? Em có nhận xét gì về cuộc sống của các
em trớc đó?
? Thái độ của 2 em khi đợc lệnh của mẹ
chia đồ chơi đợc biểu hiện ntn?
? Em có cảm xúc gì khi đọc đến đoạn
này?
- Khi em nhớ, mong đợc gặp và chào bố thì Thành
xót xa nhìn em.
=> Gia đình khá giả, anh em vui vẻ yêu thơng nhau).
- Khi đợc lệnh của mẹ chia đồ chơi, Thành và Thuỷ
nhờng nhau.
- Trong ngày hôm qua, kỷ niệm giữa 2 anh em thật
ngọt ngào, tràn đầy hạnh phúc. Thế mà hôm nay thôi,
hai đứa trẻ dờng nh đã già đi rất nhiều trớc nỗi đau,
trớc tai hoạ giáng xuống đầu chúng cha mẹ ly hôn.
? Có ý kiến cho rằng cảnh chia đồ chơi
đã nói lên tình anh em thắm thiết của
Thật là xót xa!
* Cảnh chia đồ chơi:
Thành và Thuỷ. Em có đồng ý ko? Chúng
ta hãy cùng chứng kiến cảnh này.
_ Lần thứ hai, lệnh chia đồ chơi của mẹ
lại vang lên. Vậy mà tại sao 2 anh em vẫn
không chịu nghe lời?
? Trong sự việc này, thái độ của Thuỷ đợc bộc lộ rất rõ. Em hãy phân tích?
? Em có nhận xét gì về thái độ đó của
- Hai anh em muốn dành toàn bộ kỷ niệm cho ngời
mình thơng yêu.
- Chúng không chia đồ chơi đồng nghĩa với việc
chúng không muốn chia tay nhau.
- Thành nhờng 2 búp bê cho Thuỷ. Một mặt Thuỷ
không muốn 2 búp bê phải xa nhau. Mặt khác Thuỷ
Giáo án Ngữ Văn 7 Trần Thị Kim Dung-THCS Thị Trấn
Thuỷ?
? Mặc dầu vậy, cuối cùng Thuỷ đã chọn
cách giải quyết ntn?
? Qua đây em có nhận xét gì về nhân vật
này?
19
lại sợ không có vệ sỹ gác cho anh Thành.
=> Đó là thái độ bộc lộ tâm trạng đầy mâu thuẫn của
1 trẻ thơ khi phải chịu sức ép tình cảm quá lớn.
- Thuỷ nhờng cả 2 búp bê cho anh.
=> Thuỷ là em bé gái giàu lòng vị tha, thơng anh, thơng cả những con búp bê vô tội và thà mình chịu chia
? Tuy vậy anh em Thành và Thuỷ vẫn
phải xa nhau. Hãy tìm các chi tiết thể
hiện tâm trạng và thái độ của 2 em trong
lìa chứ không để búp bê phải chia tay.
* Cuộc chia li đầy nớc mắt
+ Thuỷ: - run lên bần bật, kinh hoàng.
- Cặp mắt tuyệt vọng, hai bờ mi sng mọng.
cuộc chia li này?
- nh ngời mất hồn.
- mặt tái xanh nh tàu lá
+ Thành:
- thao thức.
- nớc mắt tuôn trào nh suối.
- cời cay đắng, khóc nấc lên.
? Những chi tiết đó thể hiện điều gì?
? Mang trong lòng nỗi đau vô bờ, Thành
và Thuỷ trở lại trờng cũ tạm biệt cô giáo
và các bạn của Thuỷ? Em hãy tìm chi tiết
=> nỗi đau đớn đến tột cùng của Thành và Thuỷ?
+ Chia tay cô giáo và các bạn:
- Cô giáo tái mặt, nớc mắt giàn giụa.
- Các bạn khóc oà.
cảm động nhất trong cuộc chia tay này?
(Thảo luận).
? Emcó cảm xúc gì về cuộc chia li này?
- Có thể nói đây là một cảnh buồn tê tái, gây xúc
động mạnh mẽ. Cha mẹ bỏ nhau, anh em li tán, có bố
thì không có mẹ. Đối với Thuỷ, hoàn cảnh khiến em
phải bỏ học giữa trang đời tuổi thơ. Sẽ không còn một
bé Thuỷ ngây thơ ríu rít bên anh trai sau mỗi buổi tan
trờng. Thay vào đó là một bé Thuỷ lang thang đầu đờng xó chợ để tự kiếm kế sinh nhai. Nỗi đau đó
không chỉ riêng của Thành và Thuỷ mà đó là nỗi đau
của nhiều trẻ thơ hiện nay, nỗi đau của toàn XH.
- Lỗi này thuộc về ai?
(HS thảo luận).
Giáo án Ngữ Văn 7 Trần Thị Kim Dung-THCS Thị Trấn
? Để diễn tả thật sâu sắc những điều đó,
ngời viết đã lựa chọn cách kể ntn?
? Việc đa vào đoạn văn miêu tả cảnh buổi
sáng lúc Thành và Thuỷ đang buồn và
cảnh đờng phố khi 2 anh em Thành thuỷ
ra khỏi cổng trờng có ý nghĩa nh thế nào?
20
- Kể theo ngôi thứ nhất cách kể kết hợp giữa hiện tại
với quá khứ, kết hợp miêu tả & kể.
- Cuộc sống vẫn bình yên, đời vẫn đẹp với dòng chảy
thời gian, sắc màu, cảnh vật vẫn tự nhiên. Chỉ riêng
gia đình Thành và Thuỷ, chỉ riêng 2 em đang chịu
đựng tấn bi kịch vô cùng lớn. Vậy các em biết ngỏ
cùng ai?
? Qua đây tác giả muốn nhắn gửi điều gì?
=> Cách tạo hình ảnh, cảnh vật đối lập với tâm trạng
con ngời càng làm khắc sâu tâm trạng.
- Mỗi ngời cta hãy lắng nghe và chú ý hơn nữa những
gì đang diễn ra đằng sau sự hối hả của c/s thờng ngày
để mà có thể san sẻ nỗi đau cùng đồng loại. Và nhất
là những ngời làm cha, làm mẹ hãy cố gắng tới mức
có thể, đừng để hạnh phúc tuột khỏi tay những trẻ thơ
vô tội.
? Nêu ý nghĩa của văn bản?
? Khái quát lại thành công của nghệ thuật
kể chuyện.
IiI. tổng kết:
Trong văn bản: Lời kể giản dị, không có xung
đột ồn ào, phù hợp tâm trạng nhân vật. Cách kể
chuyện khá tự nhiên, chân thật, nhiều chi tiết bất ngờ.
Lựa chọn ngôi kể tạo tính chân thực qua con mắt và
suy nghĩ của ngời trong cuộc. Yếu tố miêu tả đợc
khéo léo gài xen vào giữa các yếu tố tự sự nhằm bộc
lộ tâm trạng, cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật.
* Ghi nhớ: SGK.
iV. luyện tập :
? Trong truyện những con búp bê không chia tay, vậy điều đó có mâu thuẫn với nhan đề?
? Hình ảnh những con búp bê gợi cho em suy nghĩ gì?
=> Búp bê trong sáng, ngây thơ, vô tội hay chính là Thành và Thuỷ?
Chúng không có lỗi song chúng là những nạn nhân phải chịu đựng nỗi khổ đau.
- Đọc bài đọc thêm.
* Hớng dẫn về nhà :
- Viết đoạn văn dtả cảm xúc của em khi học xong văn bản.
- Chuẩn bị bài tiếp theo.
Giáo án Ngữ Văn 7 Trần Thị Kim Dung-THCS Thị Trấn
21
..................................................o0o..........................................
Tiết 7:
tập làm văn:
bố cục trong văn bản
A/ Mục tiêu bài học:
Giúp học sinh hiểu:
- Tầm quan trọng của bố cục trong văn bản. Trên cơ sở đó có ý thức xây dựng bố cục khi tlập
văn bản.
- Thế nào là một bố cục rành mạch và hợp lý để bớc đầu xây dựng đợc những bố cục rành
mạch, hợp lý cho các bài làm văn.
- Tính hợp lý và phhổ biến của dạng bố cục 3 phần, nhiệm vụ của mỗi phần trong bố cục để
từ đó có thể làm MB, TB, KB đúng hớng hơn, đạt kết quả tốt hơn.
B/ Tiến trình bài dạy:
* ổn định lớp:
* Kiểm tra bài cũ:
? Em hiểu thế nào là liên kết và phơng tiện liên kết trong văn bản ?
- Kiểm tra btập.
* Bài mới:
Từ những năm học trớc, các em đã đợc làm quen với công việc xây dựng dàn bài. Mà dàn
bài chính là kết quả, hình thức thể hiện của bố cục.
Vậy bố cục trong văn bản là gì và cần có những yêu cầu nh thế nào ?
I. bố cục của văn bản
* Học sinh ghi lại các bớc trong lá đơn * Đơn xin gia nhập đội TNTP Hồ Chí Minh:
xin gia nhập đội TNTP Hồ Chí Minh.
- Quốc hiệu.
-
Tên đơn.
? Theo em những nội dung ấy có cần đợc sắp xếp theo một trật tự không?
-
Nơi gửi đơn đến.
( Giáo viên có thể đảo trật tự một vài nội dung để học sinh xác định).
-
Lời hứa.
->Nh vậy, không thể tuỳ thích muốn ghi
nội dung nào trớc, nội dung nào sau cũng
đợc.
Lí do, nguyện vọng.
Lời cám ơn.
Ngày
tháng
Ký tên
- Những nội dung trên cần đợc sắp xếp theo một trật
Giáo án Ngữ Văn 7 Trần Thị Kim Dung-THCS Thị Trấn
22
? Vậy vì sao lại phải theo trật tự ndung tự hợp lý.
đó?
- Có nh vậy ngời đọc văn bản mới có thể hiểu và chấp
nhận nội dung ấy đợc. - Và chính sự sắp đặt nội dung
các phần trong văn bản theo một trình tự hợp lý đợc
? Em cho biết một bố cục đạt yêu cầu là gọi là bố cục.
nh thế nào?
- Đọc thầm ví dụ:
? Em hãy so sánh 2 ví dụ trên với 2 văn
bản kể trong ngữ văn lớp 6?
( ? Mỗi bản kể trong 2 ví dụ trên gồm
mấy câu? Các câu trong mỗi ví dụ có tập
trung trong một ý thống nhất không? ý
của đoạn văn này với đoạn kia có phân
biệt đợc với nhau không?).
? Vậy 2 đoạn kể này có bố cục cha?
(Và đó cha phải là văn bản).
? Vậy cần phải có những điều kiện gì để
bố cục của văn bản đợc rành mạch và hợp
* Ghi nhớ: SGK.
II. những yêu cầu về bố cục
trong văn bản :
- Ví dụ 1, 2 SGK tr 29.
- So sánh 2 ví dụ với 2 bản kể trong SGK:
+ Các câu văn trong mỗi ví dụ không tập trung 1 ý
thống nhất.
+ ý của đoạn này với đoạn kia rời rạc nhau, không
mạch lạc.
+ Đoạn kể lộn xộn, không tạo hứng thú và khó tiếp
nhận.
Cha tạo đợc văn bản có bố cục.
lý?
? Trên cơ sở đó, em hãy sắp xếp lại 2
đoạn kể trên theo bố cục hợp lý để tạo
thành 2 văn bản.
( Nh vậy, khi không có bố cục thì những
chuỗi lời nói hay bài viết không thể trở
thành văn bản).
- HS đọc.
? Qua phân tích các văn bản tự sự, miêu
tả đã học, em thấy văn bản thờng có bố
cục nh thế nào?
? Nêu nvụ của từng phần: MB, TB, KB
* Ghi nhớ: SGK.
III. các phần của bố cục:
trong 2 kiểu văn bản trên?
Giáo án Ngữ Văn 7 Trần Thị Kim Dung-THCS Thị Trấn
23
? Theo em, có nhất thiết phải phân biệt - Thờng gồm 3 phần:
rành mạch 3 phần trong 1 bố cục không?
+ Mở bài.
? Có bạn nhận xét rằng MB chỉ là sự tóm
+ Thân bài.
tắt, rút gọn của TB, còn KB chẳng qua
+ Kết bài.
chỉ là sự lặp lại lần nữa của MB. Em thấy
nhận xét đó thế nào?
- MB không chỉ đơn thuần là sự thông báo đề tài của
văn bản mà còn cố gắng làm sao cho ngời đọc, ngời
nghe có thể đi vào đề tài đó một cách dễ dàng, tự
- HS đọc.
nhiên, hứng thú và ít nhiều h/dung hớng đi của bài.
KB không chỉ có nhiệm vụ nhắc lại đề tài hay
đa ra những lời hứa hẹn, nêu cảm tởng mà phải
làm cho văn bản để lại ấn tợng tốt đẹp => Đó là bố
cục hợp lý
* Ghi nhớ: SGK.
IV. luyện tập:
Bài tập 1:
? Có thể cho biết vì sao những bài văn của em cha đợc điểm cao?
- Cha biết sắp xếp các ý cho rành mạch, hợp lý.
- Bố cục cha cân đối.
- Thiếu tính liên kết.
Bài tập 2:
? Nhắc lại bố cục của văn bản Cuộc chia tay . => Đó là bố cục rành mạch và hợp lý.
? Theo em, bố cục ấy bắt đầu bằng chi tiết: Mẹ tôi giọng khản đặc ?
? Em có thể kể lại câu chuyện ấy theo một bố cục khác đợc không?
(VD: - Mẹ và em Thuỷ ra đi, chỉ mình Thành ở lại.
- Thành nghĩ về những sự việc đã xảy ra:
+ Cuộc sống g/đ đang yên ấm, anh em vui vầy.
+ Bố mẹ thông báo việc li hôn.
+ Thái độ, tâm trạng của 2 anh em.
+ Chia đồ chơi...).
Bài tập 3:
- Đọc và nhận xét dự định bố cục bản bcáo của bạn.
Giáo án Ngữ Văn 7 Trần Thị Kim Dung-THCS Thị Trấn
24
=> Cha thật rành mạch và hợp lý:
+ Các điểm 1,2,3 ở thân bài mới chỉ kể lại việc học tốt chứ cha phải là trình bày kinh nghiệm
học tốt.
+ Điểm 4 lại không phải nói về học tập.
- Sửa:
+ Thủ tục chào mừng, tự giới thiệu.
+ Nêu llợt từng kinh nghiệm học tập chú ý không để kinh nghiệm bị lẫn vào nhau.
+ Rút ra kết luận: Nhờ có vậy mà việc học tập của bạn đã có tb và kq cụ thể ntnào?
+ Nguyện vọng muốn đợc nghe, trao đổi, góp ý.
* Hớng dẫn về nhà :
- Hiểu bài, thuộc ghi nhớ.
- Hoàn thành bài tập.
- Chuẩn bị bài tiếp theo.
...................................................o0o.....................................................
Tiết 8:
tập làm văn:
mạch lạc trong văn bản
A/ Mục tiêu bài học:
Giúp học sinh:
- Có những hiểu biết bớc đầu về mạch lạc trong vbản và sự cần thiết phải làm cho văn bản có
mạch lạc, không đứt đoạn, quẩn quanh.
- Chú ý đến sự mạch lạc trong các bài tập làm văn.
- Sử dụng văn bản đã học làm ngữ liệu để hình thành lý thuyết.
B/ Tiến trình bài dạy:
* ổn định lớp:
* Kiểm tra bài cũ:
? Em hiểu vì sao mỗi văn bản cần có bố cục?
? Nêu những điều kiện để một văn bản có bố cục rành mạch, hợp lý.
? Theo em, văn bản Cuộc chia tay có thể chia làm mấy đoạn là hợp lý?
A: Ba đoạn (căn cứ vào cuộc chia tay không thành của búp bê).
B: Bốn đoạn (căn cứ vào h/đ của 2 anh em).
C: Sáu đoạn (căn cứ vào d/biến t/trạng của 2 anh em).
* Bài mới:
- Nh vậy qua bài tập vừa làm, c/ta đã hiểu v/trò q/trọng của bố cục trong văn bản. Và nói đến
Giáo án Ngữ Văn 7 Trần Thị Kim Dung-THCS Thị Trấn
25
bố cục là nói đến sự sắp đặt, phân chia. Nhng các phần đợc phân chia ấy tuy rành mạch nhng lại
cần phải có liên kết chặt chẽ với nhau. Bài học ..
I. Mạch lạc trong văn bản:
- Lu ý: Mạch lạc
- Mạch lạc nghĩa đen: Mạch máu trong
cơ thể. Trong văn bản cũng có cái gì đó
giống nh mạch máu trong cơ thể làm các
phần của văn bản thống nhất lại
- Trong văn bản :
? Vậy mạch lạc trong văn bản có t/c gì?
+ Trôi chảy thành dòng, thành mạch.
+ Tuần tự đi qua khắp các phần, các đoạn.
+ Thông suốt, liên tục, không đứt đoạn.
* Ghi nhớ: Mạch lạc trong văn bản là sự
tiếp nối của các câu .
? Có ý kiến cho rằng, trong văn bản mạch lạc là
sự tiếp nối của các câu, các ý theo một trình tự
hợp lý. ý kiến của em thế nào?
? Để đảm bảo tính mạch lạc trong văn bản, các
phần vẫn phải có n/vụ cụ thể, tức là văn bản phải
có bố cục. Vậy em hãy điền vào ô trống trong + yêu cầu về mạch lạc:
bảng SGK những nội dung thích hợp.
- Trong văn bản tự sự: các SV nối kết nhau
( Giáo viên đa bảng phụ, HS l/lợt điền hoặc nêu ý một cách hợp lý theo diễn biến.
kiến cho nội dung từng ô trống.
- Trong văn bản miêu tả: các diện quan sát
- Nhấn mạnh yêu cầu mạch lạc trong 2 kiểu văn nhằm liên kết để tạo cái nhìn chỉnh thể.
bản tự sự và miêu tả).
II. các điều kiện để có một
văn bản mạch lạc:
- Trong văn bản Cuộc các bộ phận đều
* Theo dõi văn bản Cuộc
liên quan đến sự chia tay đớn đau và tha
? Hãy cho biết toàn bộ SV trong văn bản xoay thiết.
quanh SV chính nào?
- Mạch kể bị thay đổi nhng mạch chủ đề văn
? Mạch kể trong văn bản có chỗ bị thay đổi (VD bản vẫn đợc giữ vững vì vẫn tập trung vào
) nhng em thấy mạch chủ đề văn bản vẫn đ- mối t/c không thể chia cắt của 2 anh em và
phơng tiện liên kết lặp lại : Đó là lệnh của
ợc giữ vững? Vì sao?
ngời mẹ.
Giáo án Ngữ Văn 7 Trần Thị Kim Dung-THCS Thị Trấn