BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI
LÊ TRỌNG THỦY
SO SÁNH KẾT QUẢ ĐẤU THẦU CỦA
BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH YÊN BÁI
NĂM 2014 VÀ NĂM 2015
LUẬN VĂN THẠC SĨ DƢỢC HỌC
HÀ NỘI 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI
LÊ TRỌNG THỦY
SO SÁNH KẾT QUẢ ĐẤU THẦU CỦA
BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH YÊN BÁI
NĂM 2014 VÀ NĂM 2015
LUẬN VĂN THẠC SĨ DƢỢC HỌC
CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƢỢC
MÃ SỐ: 60720412
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS. TS. Nguyễn Thanh Bình
HÀ NỘI 2016
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận đƣợc sự giúp đỡ rất nhiều của
thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp và ngƣời thân. Trƣớc hết tôi xin bày tỏ lòng biết
ơn sâu sắc đến:
GS.TS. Nguyễn Thanh Bình ngƣời thầy đã luôn luôn quan tâm giúp
đỡ, hƣớng dẫn và động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo Trƣờng Đại học
Dƣợc Hà Nội đã dạy dỗ và tạo điều kiện cho tôi đƣợc học tập rèn luyện trong
suốt thời gian học vừa qua. Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô Bộ môn
Quản lý kinh tế dƣợc đã hƣớng dẫn tận tình giúp đỡ tôi thực hiện đề tài này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo Bệnh viện, các anh chị Khoa
Dƣợc Bệnh viện đa khoa tỉnh Yên Bái đã tạo điều kiện cho tôi về mọi mặt
để tôi học tập nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình bạn bè,
đồng nghiệp và ngƣời thân đã luôn sát cánh, động viên giúp đỡ đóng góp ý
kiến cho tôi hoàn thành luận văn này.
Hà Nội, năm 2016
Học viên
Lê Trọng Thủy
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................................. 1
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN ........................................................................... 3
1.1. HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG THUỐC TRONG BỆNH VIỆN ................ 3
1.2. HOẠT ĐỘNG LỰA CHỌN, XÂY DỰNG DANH MỤC ...................... 4
1.2.1. Nguyên tắc xây dựng danh mục ........................................................ 5
1.2.2. Tiêu chí lựa chọn thuốc .................................................................... 5
1.2.3. Các bước xây dựng danh mục thuốc: ............................................... 6
1.2.4. Tiêu chí đánh giá, lựa chọn thuốc trong danh mục .......................... 7
1.2.5. Căn cứ để xây dựng DMT bệnh viện ................................................ 8
1.3. TỔNG QUAN VỀ ĐẤU THẦU MUA THUỐC ................................... 10
1.3.1 Khái niệm đấu thầu .......................................................................... 10
1.3.2 Các hình thức lựa chọn nhà thầu..................................................... 10
1.3.3. Các hình thức tổ chức thực hiện ..................................................... 13
1.3.4. Hình thức đấu thầu tập trung ......................................................... 13
1.4. THỰC TRẠNG THỰC HIỆN DMT TRÚNG THẦU TẠI CÁC CƠ SỞ
KHÁM BỆNH. CHỮA BỆNH ..................................................................... 14
1.4.1. Hoạt động sử dụng thuốc trong DMT trúng thầu........................... 15
1.4.2. Hoạt động cung ứng thuốc của các nhà thầu ................................. 17
1.5. MỘT VÀI NÉT VỀ BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH YÊN BÁI .......... 19
1.5.1. Lịch sử - Chức năng – Nhiệm vụ .................................................... 19
1.5.2. Cơ cấu nhân lực của Bệnh viện đa khoa tỉnh Yên Bái ................... 20
1.5.3. Mô hình bệnh tật của bệnh viện ...................................................... 21
1.5.4 Khoa dược bệnh viện ...................................................................... 23
1.5.5. Hội đồng thuốc và điều trị .............................................................. 24
1.5.6. Công tác đấu thầu của Sở Y tế Yên Bái .......................................... 26
2.1. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU ............................................................... 27
2.2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................................................... 27
2.2.1. Biến số nghiên cứu .......................................................................... 27
2.2.2. Thiết kế nghiên cứu ......................................................................... 30
2.2.3. Mẫu nghiên cứu .............................................................................. 31
2.2.4. Kỹ thuật thu thập số liệu ................................................................. 31
2.2.5. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu ......................................... 31
2.2.6. Phương pháp trình bày số liệu số liệu ............................................ 32
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .................................................... 33
3.1. SO SÁNH KẾT QUẢ TRÚNG THẦU THUỐC NĂM 2014 VÀ 2015 33
3.1.1. So sánh cơ cấu DMT trúng thầu năm 2014 và 2015 ...................... 33
3.1.2. So sánh giá thuốc trúng thầu .......................................................... 41
3.2. SO SÁNH KẾT QUẢ THỰC HIỆN DMT TRÚNG THẦU ................. 46
3.2.1. So sánh hoạt động sử dụng thuốc năm 2014 và 2015 .................... 46
3.2.2. So sánh hoạt động cung ứng của các nhà thầu. ............................. 54
CHƢƠNG 4. BÀN LUẬN ............................................................................. 58
4.1. SO SÁNH KẾT QUẢ TRÚNG THẦU THUỐC CỦA BỆNH VIỆN ... 58
4.1.1. So sánh cơ cấu DMT trúng thầu thuốc năm 2014 và 2015 ............ 58
4.1.2. So sánh về giá thuốc ....................................................................... 61
4.2.1. So sánh hoạt động sử dụng thuốc năm 2014 và 2015 .................... 62
4.2.2. So sánh hoạt động cung ứng của nhà thầu ..................................... 66
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................
PHỤ LỤC ...........................................................................................................
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ GIẢI NGHĨA
CHỮ VIẾT
TẮT
TIẾNG ANH
TIẾNG VIỆT
BD
Biệt dƣợc
BHYT
Bảo hiểm y tế
BSCK
Bác sỹ chuyên khoa
BTC
Bộ Tài chính
BVĐK
Bệnh viện đa khoa
BYT
Bộ Y tế
DL
Dƣợc liệu
DLS & TTT
Dƣợc lâm sàng và thông tin
thuốc
DMT
Danh mục thuốc
DMTBV
Danh mục thuốc bệnh viện
DMTCY
Danh mục thuốc chủ yếu
DMTKH
Danh mục thuốc kế hoạch
DMTTT
Danh mục thuốc trúng thầu
DMTTY
Danh mục thuốc thiết yếu
DSCK
Dƣợc sỹ chuyên khoa
ĐY
Đông y
ĐY&DL
Đông y và dƣợc liệu
GMHS
Gây mê hồi sức
HĐT&ĐT
Hội đồng thuốc và điều trị
HSMT
Hồ sơ mời thầu
CHỮ VIẾT
TẮT
TIẾNG ANH
TIẾNG VIỆT
KH
Kế hoạch
KHĐT
Kế hoạch đấu thầu
KQTT
Kết quả trúng thầu
MHBT
Mô hình bệnh tật
SĐK
Số đăng ký
SKM
Số khoản mục
SL
Số lƣợng
SX
Sản xuất
TBN
Tây Ban Nha
TD
Tác dụng
TDDL
Tác dụng dƣợc lý
TL
Tỷ lệ
TMH
Tai – Mũi – Họng
TT
Trúng thầu
TTLT
Thông tƣ liên tịch
TTT
Thuốc trúng thầu
UBND
Ủy ban nhân dân
ABC
Activity Based Costing
Hoạt động dựa trên chi phí
ADR
Adverse Drug Reaction
Phản ứng có hại của thuốc
ATC
Anatomical Therapeutic
Chemical
Hệ thống phân loại giải
phẫu - điều trị - hoá học
CHỮ VIẾT
TẮT
GDP
GMP
GSP
ICD
STG
TIẾNG ANH
TIẾNG VIỆT
Thực hành tốt phân phối
thuốc.
Tiêu chuẩn Thực hành sản
Good Manufacturing Pratices
xuất tốt
Thực hành tốt bảo quản
Good Storage Practices
thuốc
International Classification
Phân loại quốc tế về bệnh
Diseases
tật
Hƣớng dẫn điều trị tiêu
Standard Treatment Guide
chuẩn
Good Distribution Practices
UK
United Kingdom
Vƣơng Quốc Anh
USA
United States American
Nƣớc Hoa Kỳ
V,E,D
Vital, Essential, Desirable
V,E,N
Vital, Essential, Non –
essential
Tối cần, cần thiết, mong
muốn
Tối cần, cần thiết, không
cần thiết
WHO
World Health Organization
Tổ chức Y tế Thế giới
WTO
World Trade Organization
Tổ chức Thƣơng mại Thế
giới
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Các hình thức tổ chức thực hiện ..................................................... 13
Bảng 1.2. MHBT ngoại trú của BVĐK tỉnh Yên Bái năm 2014 và 2015 ...... 21
Bảng 1.3. MHBT nội trú của BVĐK tỉnh Yên Bái năm 2014 và 2015 .......... 22
Bảng 1.4. Bảng ghi chú viết tắt của chƣơng bệnh .......................................... 23
Bảng 1.5. Văn bản áp dụng cho hoạt động đấu thầu thuốc phục vụ cho năm
2014 và năm 2015 của Sở Y tế Yên Bái ......................................................... 26
Bảng 2.6. Biến số trong trong nghiên cứu so sánh kết quả đấu thầu .............. 27
Bảng 2.7. Các phƣơng pháp phân tích số liệu đƣợc sử dụng trong đề tài ...... 32
Bảng 3.8. Tỷ lệ SKM thuốc trúng thầu theo gói năm 2014 và năm 2015 ...... 33
Bảng 3.9. Tỷ lệ giá trị thuốc trúng thầu theo gói năm 2014 và năm 2015 ..... 34
Bảng 3.10. So sánh tỷ trọng thuốc trúng thầu theo xuất xứ ............................ 35
Bảng 3.11. So sánh tỷ trọng nƣớc SX của các thuốc nhập khẩu trúng thầu ... 36
Bảng 3.12. So sánh nhóm TDDL DMT trúng thầu năm 2014 và 2015 .......... 38
Bảng 3.13. Ký hiệu nhóm TDDL .................................................................... 39
Bảng 3.14. So sánh cơ cấu nhóm thuốc generic trúng thầu ............................ 40
Bảng 3.15. So sánh giá thuốc trúng thầu với giá kế hoạch ............................. 41
Bảng 3.16. So sánh giá thuốc trúng thầu của các thuốc giống nhau ............... 42
Bảng 3.17. Tỷ trọng giá thuốc năm 2014 thấp hơn năm 2015........................ 43
Bảng 3.18. Tỷ trọng giá thuốc năm 2014 cao hơn năm 2015 ......................... 44
Bảng 3.19. So sánh tỷ lệ sử dụng DMT trúng thầu năm 2014 và năm 2015 .. 46
Bảng 3.20. So sánh tỷ lệ sử dụng DMT trúng thầu về giá trị ......................... 47
Bảng 3.21. So sánh TLSD DMT trúng thầu theo nhóm TDDL...................... 48
Bảng 3.22. So sánh tổng sử dụng thuốc trong hai năm 2014 và 2015 ............ 49
Bảng 3.23. So sánh thuốc trúng thầu không đƣợc sử dụng ............................ 50
Bảng 3.24. So sánh thuốc generic vƣợt kế hoạch năm 2014 và năm 2015 .... 51
Bảng 3.25. So sánh thuốc biệt dƣợc vƣợt kế hoạch ........................................ 52
Bảng 3.26. So sánh thuốc đông y, thuốc từ dƣợc liệu vƣợt kế hoạch............. 53
Bảng 3.27. So sánh cung ứng thuốc của nhà thầu đối với dự trù định kỳ ...... 54
Bảng 3.28. Cung ứng thuốc đối với dự trù đột xuất ....................................... 54
Bảng 3.29. So sánh vị trí của các nhà thầu năm 2014 và 2015....................... 55
Bảng 3.30. So sánh nhà thầu có thuốc gây ADR ............................................ 56
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Quy trình cung ứng thuốc trong bệnh viện ....................................... 4
Hình 1.2. Quy trình các bƣớc xây dựng DMT bệnh viện ................................. 6
Hình 1.3. Các căn cứ để xây dựng danh mục thuốc tại bệnh viện .................... 8
Hình 1.4. Mô hình đấu thầu tập trung tại Sở Y tế ........................................... 14
Hình 1.5. Sơ đồ bộ máy hoạt động của BVĐK tỉnh Yên Bái ......................... 20
Hình 1.6. Sơ đồ tổ chức Khoa Dƣợc BVĐK tỉnh Yên Bái ............................. 24
Hình 2.7. Sơ đồ thiết kế nghiên cứu................................................................ 30
Hình 3.8. So sánh tỷ lệ trúng thầu thuốc theo SKM ....................................... 33
Hình 3.9. So sánh tỷ lệ trúng thầu thuốc theo giá trị ...................................... 34
Hình 3.10. So sánh tỷ trọng thuốc SX trong nƣớc và thuốc nhập khẩu.......... 35
Hình 3.11. So sánh nguồn gốc thuốc nhập khẩu trúng thầu về số lƣợng ....... 37
Hình 3.12. So sánh nguồn gốc thuốc nhập khẩu trúng thầu về giá trị ............ 37
Hình 3.13. So sánh tỷ lệ nhóm thuốc trong gói generic năm 2014 và 2015 ... 40
Hình 3.14. So sánh giá TTT với giá KH năm 2014 và 2015 .......................... 41
Hình 3.15. So sánh giá một số thuốc giống nhau năm 2014 và năm 2015 ..... 42
Hình 3.16. Tỷ trọng giá thuốc năm 2014 thấp hơn năm 2015 ........................ 43
Hình 3.17. Tỷ trọng giá thuốc năm 2014 cao hơn năm 2015 ......................... 44
Hình 3.18. Tỷ lệ sử dụng DMT trúng thầu về số khoản mục thuốc ............... 46
Hình 3.19. Tỷ lệ sử dụng DMT trúng thầu về giá trị ...................................... 47
Hình 3.20. So sánh tỷ trọng thuốc generic vƣợt KH năm 2014 và 2015 ........ 51
Hình 3.21. So sánh tỷ trọng thuốc ĐY, thuốc DL vƣợt kế hoạch ................... 53
Hình 3.22. So sánh vị trí của các nhà thầu ...................................................... 55
Hình 3.23. So sánh nhà thầu có thuốc gây ADR ............................................ 56
ĐẶT VẤN ĐỀ
Thuốc là một loại hàng hóa đặc thù, có thể cứu mạng sống của con ngƣời
và góp phần cải thiện chất lƣợng cuộc sống nhƣng chi phí cho thuốc cũng khá
đắt. Ở nhiều quốc gia, chi phí cho thuốc chiếm tỷ lệ ngân sách y tế rất lớn
(30-40%). Tại Việt Nam, tiền thuốc bình quân đầu ngƣời trong năm đã tăng từ
7,6 USD năm 2003, năm 2008 là 16,45 USD [27], đến năm 2009 đã là 19,77
USD, tăng 3,32 USD so với năm 2008 và tăng hơn 300% so với năm 2001.
Đến năm 2012 tiền thuốc bình quân đầu ngƣời là 29,5 USD và năm 2013 là
31,18 USD, tăng 5,7 % so với năm 2012 [15].
Trong bối cảnh nƣớc ta đang bƣớc vào nền kinh tế thị trƣờng và tham gia
hội nhập WTO, thị trƣờng thuốc phát triển liên tục với sự đa dạng, phong phú
về chủng loại cũng nhƣ nguồn cung cấp, tình trạng thiếu thuốc phục vụ cho
nhu cầu chăm sóc sức khoẻ nhân dân đã đƣợc khắc phục. Tuy nhiên, do sự
mất cân đối về nhóm dƣợc lý với thuốc sản xuất trong nƣớc, sản xuất chủ yếu
các nhóm thuốc chống nhiễm khuẩn - ký sinh trùng (19,4%); vitamin, thuốc
bổ (11,8%); hạ nhiệt, giảm đau, chống viêm (10,4%); thuốc tác dụng trên dạ
dày, ruột (4,2%); còn những thuốc điều trị chuyên khoa tim mạch, ung thƣ,
nột tiết tố rất ít dẫn đến các doanh nghiệp phá giá nhau trên thị trƣờng. Tỷ lệ
sử dụng thuốc sản xuất trong nƣớc (tính theo tổng tiền mua thuốc) trong 34
bệnh viện tuyến trung ƣơng năm 2009 là 12,3%, năm 2010 là 11,9% [14].
Năm 2012 tổng tiền thuốc ƣớc sử dụng trong cả nƣớc là 2.600 triệu USD,
tăng 9,1% so với năm 2011, giá trị thuốc sản xuất trong nƣớc ƣớc đạt khoảng
1.200 triệu USD, tăng 5,26% so với năm 2011, trị giá thuốc nhập khẩu là
1.750 triệu USD. Năm 2013 tổng tiền thuốc ƣớc sử dụng là 2.775 triệu USD,
tăng 6,7% so với năm 2012. Giá trị thuốc sản xuất trong nƣớc ƣớc đạt khoảng
1.300 triệu USD, tăng 8,3% so với năm 2012 [15].
1
Bệnh viện là cơ sở khám chữa bệnh và chăm sóc sức khoẻ cho ngƣời
bệnh. Đảm bảo đủ thuốc có chất lƣợng giá cả hợp lý phục vụ công tác khám
chữa bệnh là một trong những nhiệm vụ của bệnh viện mà Khoa Dƣợc là đơn
vị trực tiếp thực hiện [12].
Bệnh viện đa khoa tỉnh Yên Bái là một bệnh viện đa khoa hạng II trực
thuộc Sở Y tế Yên Bái có số giƣờng bệnh đƣợc giao là 450 hàng ngày phục
vụ cho gần 500 bệnh nhân nội trú và khoảng 400 bệnh nhân ngoại trú. Hàng
năm Sở Y tế tiến hành đấu thầu mua thuốc tập trung. Trong quá trình đấu thầu
mua thuốc phục vụ cho hai năm 2014 và 2015 có nhiều thay đổi về các văn
bản quy phạm pháp luật hƣớng dẫn hoạt động đấu thầu thuốc ảnh hƣởng trực
tiếp đến kết quả đấu thầu của Bệnh viện đa khoa tỉnh Yên Bái, dẫn tới việc sử
dụng thuốc cho hoạt động khám, chữa bệnh còn nhiều bất cập. Từ trƣớc tới
nay chƣa có một đề tài nào nghiên cứu về kết quả trúng thầu và sử dụng thuốc
sau khi có danh mục thuốc trúng thầu. Do đó, để có cái nhìn khách quan và
đánh giá thực trạng hoạt động đấu thầu của Sở Y tế và hoạt động sử dụng
thuốc tại bệnh viện chúng tôi thực hiện đề tài:
“So sánh kết quả đấu thầu của Bệnh viện đa khoa tỉnh Yên Bái năm
2014 và năm 2015” nhằm các mục tiêu sau:
1. So sánh kết quả trúng thầu thuốc của Bệnh viện đa khoa tỉnh Yên
Bái năm 2014 và năm 2015.
2. So sánh kết quả thực hiện Danh mục thuốc trúng thầu của Bệnh viện
đa khoa tỉnh Yên Bái năm 2014 và năm 2015.
Từ kết quả nghiên cứu của đề tài, đề xuất một số ý kiến đóng góp nhằm
góp phần nâng cao chất lƣợng hoạt động đấu thầu của Sở Y tế và kết quả đấu
thầu của Bệnh viện đa khoa tỉnh Yên Bái.
2
Chƣơng 1. TỔNG QUAN
1.1. HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG THUỐC TRONG BỆNH VIỆN
Theo báo cáo của Cục quản lý Dƣợc Việt Nam trong năm 2006, ngành
dƣợc về cơ bản đã cung ứng đủ thuốc và kịp thời cho các cơ sở điều trị trên
toàn quốc. Tổng hợp báo cáo của 698 bệnh viện trong cả nƣớc có 99% các
bệnh viện cung ứng đủ thuốc chữa bệnh chủ yếu đảm bảo chất lƣợng theo
DMT của bệnh viện xây dựng. Kinh phí sử dụng thuốc tại các cơ sở điều trị
năm 2006 tăng 44,1% so với năm 2005, đạt 3.973 tỉ đồng, trong đó tiền mua
thuốc trong nƣớc là 1.308 tỷ đồng chiếm 33%. Tiền thuốc Bảo hiểm chi trả là
2.271,8 tỷ đồng, tăng 64,5% so với năm 2005, chiếm khoảng 50% tổng số
tiền bảo hiểm y tế (BHYT) đã thanh toán viện phí cho các bệnh nhân trên toàn
quốc (khoảng 4.400 tỷ đồng) [10]. Tổng giá trị tiền mua thuốc sử dụng tại khu
vực bệnh viện năm 2008 là 12.322 tỷ đồng, chiếm khoảng 50% tổng chi phí
thƣờng xuyên của bệnh viện [21]. Năm 2010, tổng giá trị tiền mua thuốc sử
dụng tại khu vực bệnh viện là 15.095 tỷ đồng, chiếm khoảng 64,4% tổng chi
phí thƣờng xuyên của bệnh viện [14].
Cung ứng thuốc là quá trình đƣa thuốc từ nơi sản xuất đến ngƣời sử
dụng. Cung ứng thuốc trong bệnh viện là đáp ứng nhu cầu điều trị hợp lý của
bệnh viện và là một nhiệm vụ quan trọng nhất trong công tác dƣợc bệnh viện
của Khoa Dƣợc [24]. Theo WHO, chu trình cung ứng thuốc đƣợc tiến hành
theo 4 bƣớc cơ bản: Lựa chọn (Selection), mua thuốc (Procurement), phân
phối (Distribution) trong bệnh viện gọi là cấp phát và sử dụng (Use). Chu
trình cung ứng thực sự là một chu trình khép kín. Mỗi bƣớc đƣợc cấu thành
nên bởi chức năng trƣớc và là tiền đề cho bƣớc sau. Sự lựa chon phải đƣợc
xây dựng dựa trên kinh nghiệm thực tế về nhu cầu chăm sóc sức khoẻ và sử
dụng thuốc, hoạt động mua thuốc là kết quả theo sau của quyết định lựa chọn.
Tại trung tâm chu trình là các yếu tố có liên quan ảnh hƣởng đến các
3
hoạt động cung ứng thuốc bao gồm: Tổ chức (organization), khả năng tài
chính (financing), quản lý thông tin (information management) và nguồn
nhân lực (human resources). Các yếu tố này giúp gắn kết các thành phần của
chu trình cung ứng, thậm chí khi các thành phần này tách biệt trong một thời
gian ngắn thì xét trên quá trình lâu dài, chu trình vẫn không thay đổi. Chu
trình nằm trong khuôn khổ của các cơ chế và chính sách (policy and legal
framework [31]. Quy trình cung ứng thuốc trong bệnh viện đƣợc Cơ quan khoa
học vì sức khỏe của Hoa Kỳ mô tả theo sơ đồ dƣới đây:
Lựa chọn
Sử dụng
HĐT&ĐT
Mua
Phân phối
Chính sách và pháp luật
Hình 1.1. Quy trình cung ứng thuốc trong bệnh viện
1.2. HOẠT ĐỘNG LỰA CHỌN, XÂY DỰNG DANH MỤC
“DMT bệnh viện là danh mục những thuốc cần thiết thoả mãn nhu cầu
khám bệnh, chữa bệnh và thực hiện y học dự phòng của bệnh viện phù hợp
với MHBT, kỹ thuật điều trị và bảo quản, khả năng tài chính của từng bệnh
viện và khả năng chi trả của người bệnh. Những loại thuốc này trong một
phạm vi thời gian, không gian, trình độ xã hội, khoa học kỹ thuật nhất định
4
luôn có sẵn bất cứ lúc nào với số lượng cần thiết, chất lượng tốt, dạng bào
chế thích hợp, giá cả hợp lý” [32]
DMT bệnh viện là cơ sở để đảm bảo cung ứng thuốc chủ động có kế
hoạch nhằm phục vụ cho nhu cầu điều trị hợp lí, an toàn, hiệu quả. DMT bệnh
viện đƣợc xây dựng hàng năm theo định kỳ và có thể bổ sung hoặc loại bỏ
thuốc trong DMT bệnh viện trong các kỳ họp của HĐT & ĐT bệnh viện.
1.2.1. Nguyên tắc xây dựng danh mục
- Bảo đảm phù hợp với mô hình bệnh tật và chi phí về thuốc dùng điều
trị trong bệnh viện;
- Phù hợp về phân tuyến chuyên môn kỹ thuật;
- Căn cứ vào các hƣớng dẫn hoặc phác đồ điều trị đã đƣợc xây dựng và
áp dụng tại bệnh viện;
- Đáp ứng các phƣơng pháp mới, kỹ thuật mới trong điều trị;
- Phù hợp với phạm vi chuyên môn của bệnh viện;
- Thống nhất với danh mục thuốc thiết yếu, danh mục thuốc chủ yếu do
Bộ Y tế ban hành;
- Ƣu tiên thuốc sản xuất trong nƣớc.
1.2.2. Tiêu chí lựa chọn thuốc
- Thuốc có đủ bằng chứng tin cậy về hiệu quả điều trị, tính an toàn
thông qua kết quả thử nghiệm lâm sàng. Mức độ tin cậy của các bằng chứng
đƣợc thể hiện tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tƣ này;
- Thuốc sẵn có ở dạng bào chế thích hợp bảo đảm sinh khả dụng, ổn
định về chất lƣợng trong những điều kiện bảo quản và sử dụng theo quy định;
- Khi có từ hai thuốc trở lên tƣơng đƣơng nhau về hai tiêu chí đƣợc quy
định tại Điểm a và Điểm b Khoản 2 Điều này thì phải lựa chọn trên cơ sở
đánh giá kỹ các yếu tố về hiệu quả điều trị, tính an toàn, chất lƣợng, giá và
khả năng cung ứng;
5
- Đối với các thuốc có cùng tác dụng điều trị nhƣng khác về dạng bào
chế, cơ chế tác dụng, khi lựa chọn cần phân tích chi phí - hiệu quả giữa các
thuốc với nhau, so sánh tổng chi phí liên quan đến quá trình điều trị, không so
sánh chi phí tính theo đơn vị của từng thuốc;
- Ƣu tiên lựa chọn thuốc ở dạng đơn chất. Đối với những thuốc ở dạng
phối hợp nhiều thành phần phải có đủ tài liệu chứng minh liều lƣợng của từng
hoạt chất đáp ứng yêu cầu điều trị trên một quần thể đối tƣợng ngƣời bệnh
đặc biệt và có lợi thế vƣợt trội về hiệu quả, tính an toàn hoặc tiện dụng so với
thuốc ở dạng đơn chất;
- Ƣu tiên lựa chọn thuốc generic hoặc thuốc mang tên chung quốc tế,
hạn chế tên biệt dƣợc hoặc nhà sản xuất cụ thể;
- Trong một số trƣờng hợp, có thể căn cứ vào một số yếu tố khác nhƣ
các đặc tính dƣợc động học hoặc yếu tố thiết bị bảo quản, hệ thống kho chứa
hoặc nhà sản xuất, cung ứng [16].
1.2.3. Các bƣớc xây dựng danh mục thuốc:
Quy trình các bƣớc xây dựng DMT có thể tóm tắt theo sơ đồ
DMT
hiện tại
DMT
KH
DMTBV
Bổ sung.
thay đổi
từ khoa
lâm
sàng
HĐT&Đ
T thông
qua
Hình 1.2. Quy trình các bƣớc xây dựng DMT bệnh viện
6
Các bƣớc cơ bản để xây dựng DMT [16]:
- Thu thập, phân tích tình hình sử dụng thuốc năm trƣớc về số lƣợng và
giá trị sử dụng, phân tích ABC - VEN, thuốc kém chất lƣợng, thuốc hỏng, các
phản ứng có hại của thuốc, các sai sót trong điều trị dựa trên các nguồn thông
tin đáng tin cậy;
- Đánh giá các thuốc đề nghị bổ sung hoặc loại bỏ từ các khoa lâm sàng
một cách khách quan;
- Xây dựng danh mục thuốc và phân loại các thuốc trong danh mục
theo nhóm điều trị và theo phân loại VEN;
- Xây dựng các nội dung hƣớng dẫn sử dụng danh mục (ví dụ nhƣ:
thuốc hạn chế sử dụng, thuốc cần hội chẩn, thuốc gây nghiện, hƣớng tâm
thần…vv).
- Chỉ sử dụng các sản phẩm phức hợp (ở liều cố định) trong những
trƣờng hợp bệnh cụ thể.
- Tiêu chí lựa chọn phải rõ ràng bao gồm: Hiệu quả và hiệu lực điều trị;
an toàn; chất lƣợng; chi phí.
- Thuốc trong danh mục phải thống nhất với DMT quốc gia và
HĐT&ĐT.
1.2.4. Tiêu chí đánh giá, lựa chọn thuốc trong danh mục
- MHBT.
- Hiệu quả và hiệu lực.
- Độ an toàn.
- Chất lƣợng (của sản phẩm và nhà cung ứng).
- Chi phí và hiệu quả của thuốc.
- Thuốc rõ nguồn gốc.
- Điều kiện trang thiết bị, chuyên môn, con ngƣời để xử trí thuốc.
- Nguồn tài chính dành cho việc mua thuốc.
7
Lựa chọn thuốc là việc xác định chủng loại và số lƣợng thuốc để cung
ứng. Trong bệnh viện, chủng loại thuốc đƣợc thể hiện qua DMT bệnh viện.
Lựa chọn và xây dựng DMT bệnh viện là công việc đầu tiên thuộc quy trình
cung ứng thuốc bệnh viện. DMT là cơ sở để đảm bảo cung ứng thuốc chủ
động, có kế hoạch cho nhu cầu điều trị hợp lý, an toàn và hiệu quả.
Mỗi bệnh viện tuỳ theo chức năng nhiệm vụ, cơ sở vật chất, trình độ
chuyên môn, vị trí địa lý, mà xây dựng DMT bệnh viện.
1.2.5. Căn cứ để xây dựng DMT bệnh viện
HĐT&ĐT
Phác đồ điều trị
Mô hình bệnh tật
Trình độ chuyên
môn
Chức năng, nhiệm
vụ, kinh phí
Thuốc đã sử
dụng và dự đoán
nhu cầu
trong tƣơng lai
Các chính sách về
thuốc của nhà nƣớc
(DMTCY, DMTTY)
Danh mục thuốc
bệnh viện
Hình 1.3. Các căn cứ để xây dựng danh mục thuốc tại bệnh viện
1.2.5.1. Danh mục thuốc thiết yếu
Là DMT có đủ chủng loại đáp ứng yêu cầu điều trị các bệnh thông
thƣờng. Tên thuốc trong danh mục là tên gốc dễ nhớ, dễ biết, dễ lựa chọn, dễ
sử dụng, dễ bảo quản, giá cả dễ chấp nhận, thuận tiện cho việc thông tin, việc
đào tạo và bồi dƣỡng cán bộ và dễ quản lý [17][20].
8
Theo WHO chỉ cần 1 USD thuốc thiết yếu có thể đảm bảo chữa khỏi
80% chứng bệnh thông thƣờng của ngƣời dân tại cộng đồng để thực hiện
chăm sóc sức khoẻ ban đầu. Nhƣ vậy việc cung ứng thuốc thiết yếu với giá cả
hợp lý, chất lƣợng đảm bảo là một yêu cầu cấp thiết và là một trong những
nội dung - chính sách quốc gia về thuốc [19].
Hiện nay trên thế giới có hơn 150 nƣớc áp dụng và có DMTTY (chủ
yếu các nƣớc đang phát triển). Số lƣợng tên thuốc trong DMTTY của các
nƣớc trung bình khoảng 300 thuốc.
1.2.5.2. Danh mục thuốc chủ yếu
Sử dụng tại các cơ sở khám chữa bệnh là cơ sở pháp lý để các cơ sở
khám chữa bệnh lựa chọn, xây dựng DMT cụ thể cho đơn vị mình. Căn cứ
vào danh mục này, đồng thời căn cứ vào mô hình bệnh tật và kinh phí của
bệnh viện để lựa chọn cụthể tên thành phẩm các thuốc có trong danh mục,
phục vụ cho công tác khám chữa bệnh. Đối với thuốc tân dƣợc, bệnh viện
đƣợc phép sử dụng các thuốc phối hợp nếu các thành phần đơn chất của thuốc
đó đều có trong danh mục. Khuyến khích sử dụng thuốc của các doanh nghiệp
trong nƣớc đạt tiêu chuẩn GMP [6][9][11][13].
1.2.5.3. Mô hình bệnh tật
Mô hình bệnh tật thuộc bệnh viện là số liệu thống kê về bệnh tật trong
khoảng thời gian nhất định. Tuỳ theo hạng và tuyến bệnh viện mà mô hình
bệnh tật bệnh viện có thể thay đổi (do hạng bệnh viện liên quan tới kinh phí,
kỹ thuật điều trị, biên chế).
Việt Nam là một quốc gia đang phát triển và là một nƣớc nhiệt đới. Vì
thế, Việt Nam có một MHBT đặc trƣng của quốc gia nhiệt đới đang phát
triển.
Bệnh viện là nơi khám và chữa bệnh cho ngƣời mắc bệnh trong cộng
đồng. Mỗi bệnh viện có tổ chức nhiệm vụ khác nhau, đặt trên các địa bàn
9
khác nhau, với đặc điểm dân cƣ - địa lý khác nhau, đặc biệt là sự phân công
chức năng nhiệm vụ trong các tuyến y tế khác nhau.
Mô hình bệnh tật của bệnh viện là căn cứ quan trọng giúp bệnh viện
không chỉ xây dựng danh mục thuốc phù hợp mà còn làm cơ sở để bệnh viện
hoạch định, phát triển toàn diện trong tƣơng lai [3][8].
1.3. TỔNG QUAN VỀ ĐẤU THẦU MUA THUỐC
1.3.1 Khái niệm đấu thầu
Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu để ký kết và thực hiện hợp
đồng cung cấp dịch vụ tƣ vấn, dịch vụ phi tƣ vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp;
lựa chọn nhà đầu tƣ để ký kết và thực hiện hợp đồng dự án đầu tƣ theo hình
thức đối tác công tƣ, dự án đầu tƣ có sử dụng đất trên cơ sở đảm bảo sự cạnh
tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế [25].
1.3.2 Các hình thức lựa chọn nhà thầu
Theo quy định trong Luật Đấu thầu và các văn bản hƣớng dẫn thực
hiện có 7 hình thức lựa chọn nhà thầu. Tùy vào tính chất, giá trị của gói thầu
để áp dụng các hình thức cụ thể [25].
1.3.2.1. Đấu thầu rộng rãi
- Đặc điểm:
Không hạn chế nhà thầu tham dự. Trong hồ sơ mời thầu không đƣợc
nêu bất cứ điều kiện nào nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc nhằm
tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình
đẳng.
- Phạm vi áp dụng:
Tất cả các trƣờng hợp đấu thầu.
1.3.2.2. Đấu thầu hạn chế
- Đặc điểm:
10
Phải mời tối thiểu năm nhà thầu đƣợc xác định là có đủ năng lực và
kinh nghiệm tham gia đấu thầu. Trƣờng hợp thực tế có ít hơn năm nhà thầu.
chủ đầu tƣ phải trình ngƣời có thẩm quyền xem xét, quyết định.
- Phạm vi áp dụng:
+ Theo yêu cầu của nhà tài trợ nƣớc ngoài đối với nguồn vốn sử dụng
cho gói thầu.
+ Gói thầu có yêu cầu cao về kỹ thuật hoặc kỹ thuật có tính đặc thù; gói
thầu có tính chất nghiên cứu, thử nghiệm mà chỉ có một số nhà thầu có khả
năng đáp ứng yêu cầu của gói thầu.
1.3.2.3. Chỉ định thầu
- Đặc điểm:
Chọn trực tiếp nhà thầu đáp ứng yêu cầu của gói thầu.
- Phạm vi áp dụng:
+ Sự cố bất khả kháng do thiên tai, địch họa, sự cố cần khắc phục ngay.
+ Gói thầu do yêu cầu của nhà tài trợ nƣớc ngoài.
+ Gói thầu thuộc dự án bí mật quốc gia; dự án cấp bách vì lợi ích quốc
gia.
+ Gói thầu mua thuốc triển khai phòng chống dịch bệnh trong trƣờng
hợp cấp bách.
1.3.2.4. Chào hàng cạnh tranh
- Đặc điểm:
Đối với mỗi gói thầu phải có tối thiểu ba báo giá từ ba nhà thầu khác
nhau.
- Phạm vi áp dụng:
+ Gói thầu có giá dƣới hai tỷ đồng.
11
+ Nội dung mua sắm là những hàng hoá thông dụng, sẵn có trên thị
trƣờng với đặc tính kỹ thuật đƣợc tiêu chuẩn hoá và tƣơng đƣơng nhau về
chất lƣợng.
1.3.2.5. Mua sắm trực tiếp
- Đặc điểm:
+ Nhà thầu phải chứng minh có đủ năng lực về kỹ thuật và tài chính để
thực hiện gói thầu.
+ Đảm bảo không vƣợt quá mức giá hoặc đơn giá trong hợp đồng đã ký
từ trƣớc.
- Phạm vi áp dụng:
+ Gói thầu mua sắm hàng hóa tƣơng tự thuộc cùng một dự án hoặc
thuộc dự án mua sắm khác
+ Gói thầu có nội dung, tính chất tƣơng tự và quy mô nhỏ hơn 130%
gói thầu trƣớc đó
+ Thời hạn không quá 12 tháng
1.3.2.6. Tự thực hiện
- Đặc điểm:
Dự toán cho gói thầu phải đƣợc phê duyệt theo quy định. Đơn vị giám
sát việc thực hiện gói thầu phải độc lập với chủ đầu tƣ về tổ chức và tài chính.
- Phạm vi áp dụng:
Chủ đầu tƣ là nhà thầu có đủ năng lực và kinh nghiệm để thực hiện gói
thầu thuộc dự án do mình quản lý và sử dụng.
1.3.2.7. Mua sắm đặc biệt
Áp dụng với ngành hết sức đặc biệt mà nếu không có quy định riêng thì
không thể đấu thầu đƣợc.
12
1.3.3. Các hình thức tổ chức thực hiện
Theo thông tƣ liên tịch số 01 qui định ba hình thức thực hiện mua thuốc
tại các cơ sở y tế nhƣ sau [4]:
Bảng 1.1. Các hình thức tổ chức thực hiện
Hình
Nội dung
thức
Sở Y tế tổ chức đấu thầu tập chung những loại thuốc có nhu cầu sử
Đấu thầu
tập trung
dụng thƣờng xuyên, ổn định và có số lƣợng lớn cho tất cả các cơ
sở y tế trực thuộc trên địa bàn quản lý. Các cơ sở y tế căn cứ vào
kết quả trúng thầu của Sở Y tế để thƣơng thảo, ký hợp đồng cung
ứng thuốc theo nhu cầu trong năm
Đấu thầu
đại diện
Một trong các bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh tổ chức đấu thầu hàng
năm. Các đơn vị khác áp dụng kết quả lựa chọn nhà thầu của bệnh
viện đó để mua thuốc theo hình thức mua sắm trực tiếp
Đấu thầu Các cơ sở y tế tự tổ chức đấu thầu theo nhu cầu sử dụng của đơn vị
riêng lẻ
mình.
Theo thống kê năm 2010 thì các địa phƣơng tổ chức đấu thầu theo ba
hình thức đấu thầu tập trung, đấu thầu đại diện, đấu thầu riêng lẻ lần lƣợt là:
40, 10, 3 tỉnh và tỷ lệ lần lƣợt là 63,5%, 15,9% và 20,6% [26].
1.3.4. Hình thức đấu thầu tập trung
Hình thức đấu thầu tập trung tại các cơ sở y tế công lập hiện nay đang
đƣợc Bộ Y tế khuyến khích trên toàn quốc. Đơn vị, cơ quan (thƣờng là Sở Y
tế) đứng ra tổ chức đấu thầu để mua một lƣợng lớn thuốc men phục vụ cho
công tác khám, chữa bệnh trong toàn địa bàn tỉnh hoặc thành phố trực thuộc
trung ƣơng. Đơn vị đó sẽ thực hiện đấu thầu tập trung một lần cho tất cả các
13
loại thuốc đƣợc chọn sau đó các cở sở y tế trong khu vực sẽ căn cứ vào kết
quả trúng thầu để tiến hành mua thuốc.
Danh mục thuốc
Cơ sở y tế
trực thuộc
Sở Y tế
Kết quả trúng thầu
Mua bán
thuốc
Đấu thầu
mua thuốc
Công ty
dƣợc
Hình 1.4. Mô hình đấu thầu tập trung tại Sở Y tế
1.4. THỰC TRẠNG THỰC HIỆN DMT TRÚNG THẦU TẠI CÁC CƠ
SỞ KHÁM BỆNH. CHỮA BỆNH
Sau khi có kết quả lựa chọn nhà thầu cung ứng thuốc các cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh tiến hành thƣơng thảo ký hợp đồng với các nhà thầu và bắt
đầu sử dụng DMT trúng thầu từ ngày ký hợp đồng đến hết hợp đồng. Việc
nghiên cứu hoạt động thực hiện DMT trúng thầu tại các cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh còn rất mới mẻ. Để có thể phân tích, đánh giá chính xác thực trạng
thực hiện DMT trúng thầu thì cần rất nhiều các nghiên cứu trong tƣơng lai.
14