Tải bản đầy đủ (.pdf) (74 trang)

Nghiên cứu kết quả thực hiện của các chương trình, dự án phát triển Nông thôn tới xóa đói giảm nghèo ở huyện Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.18 MB, 74 trang )

i

i

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng , số liệu và kết quả nghiên cứu trong lu ận văn này
là hoàn toàn trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này
đã được cảm ơn và mọi thông tin trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn

NGUYỄN TRUNG DŨNG
Nguyễn Trung Dũng

NGHIÊN CỨU KẾT QUẢ THỰC HIỆN CỦA CÁC CHƢƠNG
TRÌNH, DỰ ÁN PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỚI XÓA ĐÓI
GIẢM NGHÈO Ở HUYỆN VÕ NHAI, TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Kinh tế Nông nghiệp
Mã số: 60 31 10

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS. TRẦN ĐÌNH TUẤN

THÁI NGUYÊN - 2011

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên






ii

iii

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

Để hoàn thành luận văn này, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu,
Khoa Sau Đại học, cùng các thầy, cô giáo trường Đại học Kinh tế và Quản trị
kinh doanh, Đại học Thái Nguyên đã tận tình giúp đỡ, tạo mọi điều kiện cho
tôi trong quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Đặc biệt xin chân thành cảm ơn TS. Trần Đình Tuấn, người đã trực tiếp
hướng dẫn, chỉ bảo tận tình và đóng góp nhiều ý kiến quý báu, giúp đỡ tôi
hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn cán bộ, lãnh đạo Huyện uỷ, UBND huyện ,
phòng Nông nghiệp & PTNT, phòng Thống kê, phòng Giáo dục, Phòng Lao
động Thương binh và Xã hội, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Ban Quản lý
các dự án huyện, lãnh đạo, cán bộ và nhân dân các xã Cúc Đường, Dân Tiến,
Lâu Thượng, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ
cho tôi khi điều tra thu thập số liệu nghiên cứu đề tài luận văn.
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn cơ quan, gia đình, bạn bè, đồng
nghiệp đã tạo điều kiện và động viên, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.

Thái Nguyên, ngày........ tháng .......năm 2011
Tác giả luận văn

Lời cam đoan....................................................................................................................... i
Lời cảm ơn .......................................................................................................................... ii
Mục lục ............................................................................................................................... iii
Danh mục chữ viết tắt ..................................................................................................... vi
Danh mục bảng số liệu .................................................................................................. vii
Danh mục biểu đồ ............................................................................................................ ix
MỞ ĐẦU ............................................................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết của nghiên cứu đề tài ........................................................................ 1
2. Mục tiên nghiên cứu của đề tài ................................................................................. 2
2.1. Mục tiêu chung ........................................................................................... 2
2.2. Mục tiêu cụ thể ........................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài ......................................................... 3
3.1. Đối tượng nghiên cứu của đề tài ................................................................ 3
3.2. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................... 3
4. Kết cấu của luận văn.................................................................................................... 3
Chƣơng 1. CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ CÁC CHƢƠNG TRÌNH, DỰ
ÁN PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỚI XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO
VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI .................................................... 4
1.1. Cơ sở khoa học về nghèo đói và các chương trình , dự án phát triển
nông thôn ................................................................................................... 4
1.1.1. Cơ sở lý luận và thực tiễn về nghèo đói.................................................. 4

Nguyễn Trung Dũng

1.1.2. Công tác xoá đói giảm nghèo tại Việt Nam .......................................... 31
1.1.3. Một số vấn đề về chương trình, dự án phát triển nông thôn ................. 33
1.1.5. Phương pháp đánh giá dự án ................................................................. 40

1.1.6. Đánh giá tác động các chương trình dự án ........................................... 41
1.1.7. Một số tác động của chương trình, dự án phát triển nông thôn ............ 44

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




iv

v

1.2. Một số chương trình, dự án phát triển nông thôn ở nước ta .................... 47

2.3.1. Tác động về kinh tế và xóa đói giảm nghèo ....................................... 100

1.2.1. Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo giai đoạn II từ năm

2.3.2. Tác động về văn hóa - xã hội .............................................................. 109

2006 - 2010 ........................................................................................... 47
1.2.2. Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn
vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn II (2006-2010).............. 48

2.3.3. Tác động về môi trường ...................................................................... 112
2.3.4. Những hạn chế trong việc tổ chức, thực hiện chương trình, dự án

đến kết quả và tác động của chương trình, dự án ............................. 113

1.2.3. Chương trình 5 triệu ha rừng................................................................. 50

Chƣơng 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ

1.3. Phương pháp nghiên cứu và đánh giá ...................................................... 52

THỰC HIỆN CÁC CHƢƠNG TRÌNH, DỰ ÁN PHÁT TRIỂN

1.3.1. Các vấn đề mà đề tài cần giải quyết ...................................................... 52

NÔNG THÔN GẮN VỚI GIẢM NGHÈO Ở HUYỆN VÕ NHAI,

1.3.2. Phương pháp nghiên cứu....................................................................... 52

THÁI NGUYÊN ........................................................................................... 116

1.3.3. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá tác động của các chương trình, dự án

3.1. Quan điểm, phương hướng, mục tiêu..................................................... 116

phát triển nông thôn đến xóa đói, giảm nghèo ...................................... 55

3.1.1. Quan điểm, phương hướng gắn với mục tiêu xoá đói, giảm nghèo.... 116

Chƣơng 2. THỰC TRẠNG TÁC ĐỘNG CỦA CÁC CHƢƠNG

3.1.2. Mục tiêu của chương trình .................................................................. 116


TRÌNH DỰ ÁN PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỚI XÓA ĐÓI

3.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện các chương trình,

GIẢM NGHÈO TẠI HUYỆN VÕ NHAI, THÁI NGUYÊN ......................... 56

dự án gắn với giảm nghèo ở huyện Võ Nhai ......................................... 118

2.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ................................................................... 56

3.2.1. Những giải pháp chung ........................................................................ 118

2.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 56

3.2.2. Một số giải pháp nhằm nầng cao hiệu quả của các chương trình, dự án .... 119

2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ...................................................................... 60

3.2.3. Một số giải pháp huy động, sử dụng vốn đầu tư trong phát triển

2.2. Thực trạng của các chương trình, dự án ở huyện Võ Nhai - tỉnh
Thái Nguyên ........................................................................................... 69
2.2.1. Mục tiêu thực hiện các chương trình, dự án trên địa bàn huyện

kinh tế, xoá đói, giảm nghèo của huyện Võ Nhai đến năm 2015 ......... 120
3.2.4. Một số giải pháp, kiến nghị cụ thể về tổ chức quản lý, thực hiện
các chương trình dự án .......................................................................... 121

Võ Nhai................................................................................................... 69


KẾT LUẬN .................................................................................................. 125

2.2.2. Tình hình vốn đầu tư theo các chương trình, dự án ở huyện Võ Nhai.......... 72

1. Kết luận ..................................................................................................... 125

2.2.3. Kết quả thực hiện các chương trình, dự án ở huyện Võ Nhai .............. 77

2. Kiến nghị ................................................................................................... 126

2.2.4. Đánh giá tình hình giải ngân, nợ đọng vốn của các chương trình,

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................... 128

dự án ........................................................................................................ 99

MẪU PHIẾU ĐIỀU TRA .......................................................................... 131

2.3. Đánh giá tác động của các chương trình, dự án phát triển nông thôn
đến xóa đói giảm nghèo ở huyện Võ Nhai ......................................... 100
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




vi


vii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Nguyên nghĩ a

DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU
Bảng 2.1: Hiện trạng sử dụng đất đai của huyện Võ Nhai giai đoạn
2008 - 2010 ..............................................................................59

BQL

Ban quản lý

CN

Công nghiệp

Bảng 2.2: Dân số và lao động huyện Võ Nhai giai đoạn 2008 - 2010 ........... 61

CNH-HĐH

Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá

Bảng 2.3: Số lượng và cơ cấu thành phần dân tộc của huyện giai đoạn

CSHT


Cơ sở hạ tầng

CSMT

Vệ sinh môi trường

DA

Dự án

ĐBKK

Đặc biệt khó khăn



Giai đoạn

HĐND

Hội đồng nhân dân

ILO

Tổ chức lao động quốc tế

KHKT

Khoa học kỹ thuật


MTTQ

Mặt trận tổ quốc

PTNT

Phát triển nông thôn

Bảng 2.8: Tổng hợp vốn đầu tư chương trình 135 giai đoạn I........................ 78

SXKD

Sản xuất kinh doanh

Bảng 2.9: Tổng hợp phân bổ vốn đầu tư chương trình 135 giai đoạn II ........ 81

TTCN

Tiểu thủ công nghiệp

Bảng 2.10: Công trình đường giao thông được đầu tư trong giai đoạn II ...... 82

UBND

Uỷ ban nhân dân

Bảng 2.11: Các mô hình phát triển kinh tế được dự án đầu tư trong giai

WB


Ngân hàng thế giới

XĐGN

Xoá đói giảm nghèo

XKLĐ

Xuất khẩu lao động

2008 -2010 .................................................................................... 62
Bảng 2.4: Lao động huyện Võ Nhai chia theo giới tính và khu vực giai
đoạn 2008 -2010 ........................................................................... 64
Bảng 2.5: Kết quả sản xuất các ngành kinh tế của huyện Võ Nhai giai
đoạn 2008 -2010 ........................................................................... 67
Bảng 2.6: Phân loại hộ theo tiêu chuẩn và mức sống dân cư trong giai
đoạn 2008 - 2010 .......................................................................... 68
Bảng 2.7: Tổng hợp các chương trình dự án đầu tư trên địa bàn huyện
Võ Nhai trong các giai đoạn ......................................................... 74

đoạn II theo chương trình 135 ...................................................... 83
Bảng 2.12: Cơ cấu vốn vay ưu đãi trong giai đoạn II theo chương trình 135
của Chính phủ ................................................................................ 85
Bảng 2.13: Kết quả đầu tư thuộc chương trình 134 của Chính phủ ............... 87
Bảng 2.14: Kết quả đầu tư thuộc chương trình 134 của Chính phủ ............... 89
Bảng 2.15: Kết quả thực hiện dự án 661 của Chính phủ ................................ 92
Bảng 2.16: Kết quả thực hiện Nghị quyết 30a của Chính phủ ....................... 95
Bảng 2.17: Kết quả thực hiện các dự án từ nguồn ngân sách địa phương ...... 97

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




viii

ix

Bảng 2.18: Tổng hợp tình hình giải ngân vốn cho các chương trình, dự

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

án phát triển tại huyện Võ Nhai tính đến hết năm 2010 ............. 100
Bảng 2.19: Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại huyện Võ

Biểu đồ 2.1: Cơ cấu sử dụng đất đai của huyện Võ Nhai năm 2010 .............. 58

Nhai giai đoạn 2005-2010........................................................... 102

Biểu đồ 2.2: Cơ cấu thành phần dân tộc huyện Võ Nhai năm 2010 ............... 63

Bảng 2.20: Thống kê tỷ lệ hộ nghèo tại huyện Võ Nhai giai đoạn 2001-2010 .. 104

Biểu đồ 2.3: Cơ cấu vốn đầu tư chương trình 135 giai đoạn I........................ 75

Bảng 2.21: So sánh một số chỉ tiêu giữa hộ hưởng dự án và hộ không


Biểu đồ 2.4: Cơ cấu vốn đầu tư chương trình 135 giai đoạn I........................ 77

được hưởng dự án ....................................................................... 107

Biểu đồ 2.5: Cơ cấu vốn đầu tư chương trình 135 giai đoạn II ...................... 80
Biểu đồ 2.6: Cơ cấu vốn đầu tư chương trình 134 của Chính phủ ................. 86
Biểu đồ 2.7: Cơ cấu vốn đầu tư dự án 661 của Chính phủ ............................. 91
Biểu đồ 2.8: Cơ cấu giá trị các ngành kinh tế huyện Võ Nhai ..................... 103
Biểu đồ 2.9: Tỷ lệ hộ nghèo qua các năm ..................................................... 105

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




1

2

MỞ ĐẦU

nghèo và hơn 30% xã nghèo). Do đó, huyện là đối tượng đầu tư của nhiều

1. Tính cấp thiết của nghiên cƣ́u đề tài
Vấn đề chống nghèo đói được Đảng và Nhà nước đặc biệt quan tâm kể

từ năm 1992. Công tác xóa đói, giảm nghèo đã được triển khai mạnh mẽ ở
hầu hết các vùng và các địa phương nghèo; từ tỉnh, huyện đến xã, thu hút

chương trình, dự án phát triển của Chính phủ, của UBND tỉnh Thái Nguyên
và các tổ chức nước ngoài trong những năm qua. Mặc dù có nhiều dự án
đầu tư, nhưng kết quả và hiệu quả đầu tư thường chỉ được đánh giá một
cách riêng biệt, còn những đánh giá chung thì hầu như chưa được các cơ
quan chức năng quan tâm nghiên cứu đánh giá. Để trả lời các câu hỏi đặt

được nhiều nguồn lực hỗ trợ và đạt được kết quả đáng khích lệ. Đời sống

ra: Các chương trình, dự án đầu tư vào khu vực nông nghiệp, nông thôn

dân cư ở nhiều vùng trong cả nước được cải thiện rõ rệt, đặc biệt là ở các

được triển khai tại huyện Võ Nhai như thế nào? Kết quả và hiệu quả của

các tỉnh miền núi phía Bắc. Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt “Chiến lược

các dự án đó ra sao? Tác động như thế nào đến sự phát triển kinh tế, văn

phát triển toàn diện về tăng trưởng và xóa đói giảm nghèo” ngày

hoá, xã hội và xóa đói, giảm nghèo ở địa phương? Cần có các giải pháp gì

21/5/2002. Đây là chiến lược toàn diện, đầy đủ, chi tiết phù hợp với mục

để thực hiện và quản lý có hiệu quả các chương trình, dự án đầu tư trên và

tiêu phát triển thiên nhiên kỷ của Liên hiệp quốc. Trong quá trình xây dựng


ở các giai đoạn tiếp theo? Xuất phát từ những vấn đề trên, tôi chọn đề tài:

chiến lược có sự tham gia của các tổ chức quốc tế tại Việt Nam như UNDP,

"Nghiên cứu kết quả thực hiện của các chương trình, dự án phát triển nông

WB, WWF,… tổng hợp thành chương trình mục tiêu quốc gia và được cụ

thôn tới xóa đói giảm nghèo ở huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên” nhằm tìm

thể hóa bằng các chương trình, dự án đã và đang được thực hiện.

ra những giải pháp góp phần giải quyết các hạn chế nêu trên.

Trong thời kỳ phát triển nền kinh tế hội nhập, Việt Nam đã có những
bước cải thiện rõ rệt, tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và ổn định. Đồng thời
với những thành tựu đó là khoảng cách chênh lệch giàu nghèo trong cộng
đồng dân cư, chênh lệch giữa nông thôn và thành thị cũng tăng lên,…

2. Mục tiên nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các chương trình, dự án phát triển nông
nghiệp, nông thôn đến công tác xóa đói, giảm nghèo trên cơ sở đó đề xuất các

Nhằm giải quyết những vấn đề đó, trong những năm qua Đảng và

giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh hoạt động và hiệu quả của các chương

Chính phủ đã thực hiện nhiều chương trình, dự án đầu tư trọng điểm nhằm


trình, dự án phát triển nông nghiệp, nông thôn tới xóa đói, giảm nghèo ở

phát triển toàn diện nông nghiệp, nông thôn, đẩy nhanh mục tiêu xóa đói,

huyện Võ Nhai.

giảm nghèo. Các đề án phát triển nông nghiệp, nông thôn mới của Chính

2.2. Mục tiêu cụ thể

Phủ được triển khai trong những năm qua càng thể hiện quyết tâm của
Đảng, nhà nước ta đang nỗ lực thu hẹp khoảng cách giàu, nghèo giữa khu
vực thành thị và nông thôn.
Huyện Võ Nhai là một huyện miền núi của tỉnh Thái Nguyên, là
huyện có tỷ lệ hộ và xã nghèo đói cao nhất tỉnh Thái Nguyên (gần 40% hộ

- Hệ thống hoá các vấn đề lý luận và thực tiễn về đói nghèo và các
chương trình, dự án phát triển nông nghiệp, nông thôn nhằm góp phần nâng
cao thu nhập, xóa đói, giảm nghèo cho người dân.
- Đánh giá kết quả thực hiện và ảnh hưởng của các chương trình, dự án
phát triển nông thôn đã triển khai đến xóa đói, giảm nghèo tại huyện Võ Nhai,
tỉnh Thái Nguyên.


3

4

- Đề xuất phương hướng và giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh hoạt động

và hiệu quả của các chương trình, dự án phát triển nông nghiệp, nông thôn tới
xóa đói, giảm nghèo ở huyện Võ Nhai.

Chƣơng 1

CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ CÁC CHƢƠNG TRÌNH, DỰ ÁN
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỚI XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO

3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
3.1. Đối tượng nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các chương trình, dự án đầu tư phát
triển nông nghiệp - nông thôn, người dân nằm trong khu vực dự án triển khai
tại huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2001-2010, tập tr ung trong
giai đoạn 2008-2010.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
* Về nội dung: Tình hình triển khai và kết quả thực hiện các chương
trình, dự án phát triển nông thôn ở huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên giai
đoạn 2001 - 2010 và ảnh hưởng của các chương trình, dự án đó đến công tác
xóa đói, giảm nghèo tại huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên.

VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
1.1. Cơ sở khoa học về nghèo đói và các chƣơng trình , dự án phát triển
nông thôn
1.1.1. Cơ sở lý luận và thực tiễn về nghèo đói
1.1.1.1. Các khái niệm về nghèo đói
Hiện nay có r ất nhiều định nghĩa về nghèo và đói tuy nhiên có thể hiểu
về nghèo đói dưới các khí a cạnh khác nhau.
Ngân hàng phát triển Châu Á đưa ra định nghĩa về nghèo đói như sau:
Nghèo đói đó là tình trạng thiếu những tài sản cơ bản và cơ hội mà mỗi
con người có quyền được hưởng. Mọi người cần phải được tiếp cận với giáo


* Về không gian: Thực hiện tại huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên.

dục cơ sở và các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ cơ bản. Các hộ nghèo có quyền

* Về thời gian: Các chương trình, dự án được phân tích thông qua các số

duy trì cuộc sống bằng chính lao động của họ và được trả công một cách hợp

liệu trong những năm gần đây, chủ yếu là ở giai đoạn 2008-2010. Số liệu điều
tra hộ nông dân là số liệu hộ thực hiện trong năm 2009. Dự báo nhu cầu phát
triển trong lĩnh vực này ở tỉnh Thái Nguyên từ nay đến 2015 và 2020.
4. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn
gồm có 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở khoa học về chương trình , dự án phát triển nông thôn
tới xóa đói giảm nghèo và phương pháp nghiên cứu đề tài
Chương 2: Thực trạng ả nh hưởng của các chương trình dự án phát triển
nông thôn tới xóa đói giảm nghèo tại huyện Võ Nhai, Thái Nguyên
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện các chương
trình, dự án phát triển nông thôn gắn với giảm nghèo ở huyện Võ Nhai, tỉnh
Thái Nguyên

lý, cũng như được sự bảo trợ khi có những biến động bên ngoài.
Có 2 phương pháp để đo mức nghèo đói:
- Xác định về mặt lượng nghèo đói có thể đo trực tiếp bằng cách đánh giá
xem hộ gia đình có được hưởng các tiêu chuẩn như: được sử dụng nước sạch, có
đủ thức ăn, có điều kiện đi khám bệnh, học hành và những tiêu chuẩn khác.
- Xác định gián tiếp bằng cách xem hộ gia đình có đủ nguồn tài chính để
mua hàng hoá và những dịch vụ cần thiết (chính là số lượng thu nhập hoặc chi

tiêu được xác định của một hộ).
Thứ nhất “nghèo” là tì nh trạ ng của một bộ phận dân cư chỉ có các điều
kiện vật chất và tinh thần để duy trì cuộc sống gia đì nh họ ở mức sống tối
thiểu trong điều kiện chung của cộng đồng . Thứ hai “đói” là một bộ phận của
những hộ nghèo mà các điều kiện sống của họ chưa đạt mức tối thiểu.


5

6

Mức sống tối thiểu là mức sống trong đó những nhu cầu tự nhiên

, nhu

Theo tiêu chuẩn nghèo mới của Việt Nam cho giai đoạn 2006 - 2010 đối

cầu tối thiểu thuần túy về mặt vật chất như ăn , mặt, ở,… phải đảm bảo nuôi

với khu vực nông thôn là 180.000 đồng/người/tháng và khu vực thành thị là

sống con người. Mức sống tố i thiểu ở mỗi vùng , mỗi người sẽ khác nhau tùy

260.000 đồng/người/tháng.

thuộc vào điều kiện tự nhiên, điều kiện xã hội của vùng đó.
Tuy nhiên trong việc xác đị nh một hộ có nghèo hoặc đói hay không cần
phải quan tâm thêm đến cái khác ngoài vật

chất vì theo như một đị nh nghĩ a


Ngân hàng thế giới đã lấy chỉ tiêu tổng sản phẩm quốc gia (GNP) tính
theo đầu người làm thước đo ranh người nghèo kh ổ giữa các quốc gia. Thước
đo này được xác định theo 2 mức: 275 USD và 370 USD. Nếu ranh giới

của WorldBank thì “nghèo đói” đó là m ột sự thiếu đi những tài sản cần thiết

GNP/người/năm bằng 275 USD thì số người nghèo chiếm 11% ở các nước

hay những cơ hội mà lẽ ra ở mỗi người đều có quyền được hưởng. Một người

đang phát triển.

nào đó có thể nghĩ nghèo là không có tiền thì vẫn đúng nhưng không đầy đủ.
Nghèo vì không có tiền chỉ là một dạng để đo lường nghèo đói. Nghèo còn do
thiếu sức khoẻ, dinh dưỡng, học vấn, sự an toàn, sự tự tin trong cuộc sống,
mối quan hệ xã hội, và quyền bình đẳng, hay thiếu mất cơ hội để phát triển,
dễ bị tồn thương và bất lực trước những thay đổi xung quanh. Hay nó khác
hơn, người nghèo là người có tình trạng sức khoẻ và hạnh phúc ở mức thấp.
Có hai dạng nghèo:
Nghèo tuyệt đối: là tình trạng không có khả năng thỏa mãn các nhu cầu
tối thiểu để duy trì cuộc sống. Khái niệm nghèo tuyệt đối có xu hướng đề cập
đến những người đang bị thiếu ăn (đói) còn nghèo tương đối đề cập đến
những người nghèo nhất về phân phối thu nhập ở một nước nhất định.
Nghèo tương đối: là tình trạng một bộ phận dân cư có mức sống dưới
mức trung bình của cộng đồng tại địa phương.
Ranh giới của nghèo đói: Là ranh giới phân biệt tình trạng nghèo đói của
một cá nhân, tổ chức hoặc quốc gia nào đó thông qua các chỉ tiêu về mức

Nếu ranh giới GNP/người/năm bằng 370 USD thì số người nghèo chiếm

1/3 dân số tại các nước này. Với chuẩn mực này thì hiện nay trên thế giới có
khoảng 1,5 tỷ người sống trong tình trạng nghèo đói.
Theo liên hợp quốc thì: Nước nghèo nhất là nước có thu nhập bình quân
đầu người ít hơn 200 USD/năm (tính theo thu nhập quốc dân). Nước nghèo là
nước có thu nhập bình quân đầu người ít hơn 500 USD/năm (tính theo thu
nhập quốc dân).
Những quan niệm nghèo đói cho thấy khái niệm nghèo đói chỉ mang tính
chất tương đối. Tình trạng đói nghèo ở mỗi quốc gia khác nhau về mức độ, số
lượng tùy theo chất lượng cuộc sống của quốc gia đó. Nó thay đổi theo từng thời
kỳ tùy theo đặc điểm kinh tế xã hội của mỗi quốc gia. Người nghèo của quốc gia
này có thể có mức sống cao hơn mức sống trung bình của quốc gia khác.
Nguyên nhân của nghèo đói:
Nguyên nhân của sự nghèo đói: Rất khác nhau giữa các nước, các nền
kinh tế, các nhóm xã hội và các nhân tố dùng để đo sự nghèo đói cũng rất
khác nhau, nhưng chủ yếu tập trung vào các yếu tố sau:

sống, thu nhập, trình độ học vấn, chỉ số HDI,… Ở nước ta ranh giới nghèo đói

- Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên: Cộng đồng dân cư đa số là người dân

được xác định bằng chuẩn nghèo đói, do Sở Lao động Thương binh và Xã hội

tộc thiểu số sinh sống trong vùng núi cao, vùng sâu, vùng xa bị cô lập về cơ

ban hành dựa trên thu nhập bình quân và mức chi tiêu của hộ gia đình.

sở hạ tầng và các dịch vụ xã hội, điều kiện đi lại và giao thương khó khăn,


7


8

khó tiếp cận với kỹ thuật tiên tiến, thiếu các thông tin cần thiết cho các hoạt

+ Nghèo đói trong chừng mực nhất định có liên quan đến sự bất bình

động sản xuất - kinh doanh và đáp ứng cho nhu cầu của cuộc sống… là

đẳng xã hội, như chênh lệch về thu nhập và phúc lợi xã hội giữa các cá nhân,

nguyên nhân chủ yếu dẫn đến nghèo đói.

giữa các hộ gia đình. Đó là tác động của các chính sách cải cách kinh tế - xã

- Dân trí, trình độ văn hoá, chuyên môn thấp cũng là nguyên nhân chủ

hội trong quá trình phát triển của đất nước.

yếu dẫn đến nghèo đó. Trình độ văn hoá, chuyên môn thấp không có cơ hội

Theo Bộ LĐTB & XH,thực trạng nghèo đói ở ĐBSCL có mấy nguyên

kiếm được công việc tốt, ổn định với thu nhập cao. Trình độ học vấn thấp

nhân chính: do lũ lụt; hộ nghèo từ nơi khác chuyển đến; thiếu đất sản xuất,

ảnh hưởng đến các quyết định có liên quan đến sinh đẻ, giáo dục, nuôi

trình độ năng lực sản xuất hạn chế, giá nông thuỷ sản chưa ổn định, nên công


dưỡng con cái… có ảnh hưởng không những đến thế hệ hiện tại mà cả thế

tác xoá đói - giảm nghèo sắp tới không dễ dàng.

hệ trong tương lai.

Từ những nguyên nhân trên, chúng ta cần làm cho c ộng đồng thông cảm

- Nguyên nhân về nhân khẩu học, mà ở đây là quy mô hộ gia đình cũng

và chia sẽ với người nghèo, cần có sự trợ giúp của cộng đồng về kinh nghiệm

là yếu tố tác động đến đói nghèo. Người nghèo không có kiến thức cũng như

làm ăn, về vốn đối với người nghèo, xã hội hóa công tác xóa đói giảm nghèo ,

điều kiện tiếp cận với các biện pháp chăm sóc sức khoẻ sinh sản. Đông con

đồng thời dành một phần phúc lợi xã hội để giúp cho người nghèo giảm bớt

vừa là nguyên nhân vừa là hệ quả của nghèo đói.
- Các dịch vụ công cộng của Chính phủ chưa được cung cấp công bằng
giữa các vùng và các tầng lớp dân cư cũng là nguyên nhân của nghèo đói.
+ Nguồn lực nghèo nàn, do nghèo đói nên hộ không có khả năng đầu tư
vào nguồn nhân lực, nguồn vốn nhân lực thấp lại cản trở hộ thoát nghèo.
+ Sức khoẻ cũng là yếu tố quan trọng, sức khoẻ kém là nhân tố chính
đẩy con người vào nghèo đói. Họ nghèo do hai nguyên nhân gây ra từ sức
khoẻ kém: Thứ nhất mất đi thu nhập từ lao động do sức khoẻ yếu không làm
được; Thứ hai phải chi phí cao để chữa bệnh đã làm ảnh hưởng đến các khả

năng chi tiêu khác của hộ gia đình.
+ Người nghèo dễ bị tổn thương bởi những khó khăn, những biến động
bất thường xảy ra. Họ có thu nhập thấp nên họ ít có khả năng chống chọi với
những biến cố xảy ra trong cuộc sống khiến cho họ đã nghèo đói lại càng trở
nên nghèo đói hơn: Lạm phát, chi phí học hành của con cái, giá cả tiêu dùng
tăng cao,...

các khó khăn về nhu cầu vật chất, tinh thần, tạo ra các cơ hội về công ăn việc
làm, tiếp cận được với những tiến bộ khoa học kỹ thuật tiên tiến, tiếp cận
được với các nguồn vốn để phát triển sản xuất, giúp họ thoát nghèo.
1.1.1.2. Chuẩn mực (tiêu chí xác định) nghèo đói
* Tiêu chí của thế giới
Quan điểm của ngân hàng thế giới (WB) năm 1998
- Trong việc lựa chọn tiêu thức đánh giá WB đã lựa chọn tiêu thức phúc
lợi với những chỉ tiêu về bình quân đầu người bao gồm cả ăn uống, học hành,
mặc, thuốc men, dịch vụ y tế, nhà ở và giá trị hàng hoá lâu bền. Tuy nhiên,
báo cáo về những số liệu này về thu nhập ở Việt Nam sẽ thiếu chính xác bởi
phần lớn người lao động tự hành nghề.
- WB đưa ra hai ngưỡng nghèo:
+ Ngưỡng nghèo thứ nhất là số tiền cần thiết để mua một số lương thực
gọi là ngưỡng nghèo lương thực.


9

Ngưỡng nghèo lương thực, thực phẩm mà WB đưa ra theo cuộc điều

10

* Tiêu chí của Việt Nam


tra mức sống 1998 là lượng lương thực, thực phẩm tiêu thụ phải đáp ứng nhu

- Quan điểm của Tổng cục Thống kê Việt Nam năm 1998.

cầu dinh dưỡng với năng lượng 2000-2200 kcal mỗi người mỗi ngày. Người

Tiêu chuẩn nghèo theo Tổng cục Thống kê Việt Nam được xác định

dưới ngưỡng đó thì là nghèo về lương thực. Dựa trên giá cả thị trường để tính

bằng mức thu nhập tính theo thời giá vừa đủ để mua một rổ hàng hoá lương

chi phí cho rổ lương thực đó. Và theo tính toán của WB chi phí để mua rổ

thực thực phẩm cần thiết duy trì với nhiệt lượng 2100 kcalo/ngày/người.

lương thực là 1.286.833 đồng/người/năm.

Những người có mức thu nhập bình quân dưới ngưỡng trên được xếp vào

+ Ngưỡng nghèo thứ hai là bao gồm cả chi tiêu cho sản phẩm phi lương
thực, gọi là ngưỡng nghèo chung.
Cách xác định ngưỡng nghèo chung:
Ngưỡng nghèo chung = (ngưỡng nghèo lương thực) + (ngưỡng nghèo
phi lương thực).
Ngưỡng nghèo được tính toán về phần phi lương thực năm 1998 là
503.038 đồng/người/năm từ đó ta có ngưỡng nghèo chung là 1.789.871
đồng/người/năm.
- Quan điểm của tổ chức lao động quốc tế (International Labour

Organization viết tắt là ILO) về chuẩn nghèo đói:
+ Về chuẩn nghèo đói ILO cho rằng để xây dựng “rổ” hàng hoá cho
người nghèo cơ sở xác định là lương thực thực phẩm. Rổ lương thực phải phù
hợp với chế độ ăn uống sở tại và cơ cấu bữa ăn thích hợp nhất cho những
nhóm người nghèo. Theo ILO thì có thể thu được nhiều kcalo từ bất kỳ một
sự kết hợp thực phẩm mà xét về chi phí thì có sự khác nhau rất lớn. Với người
nghèo thì phải thoả mãn nhu cầu thực phẩm từ các nguồn kcalo rẻ nhất .
+ ILO cũng thống nhất với ngân hàng thế giới về mức ngưỡng nghèo

diện nghèo.
- Quan điểm của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội năm 1998.
Quan điểm của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội cho rằng nghèo là
bộ tình trạng của một bộ phận dân cư không được hưởng và thoả mãn nhu cầu
cơ bản của con người mà những nhu cầu này đã được xã hội thừa nhận tuỳ theo
trình độ phát triển kinh tế xã hội và phong tục tập quán của từng khu vực.
+ Bộ Lao động Thương binh và Xã hội đã đưa ra chuẩn nghèo đói dựa
những số liệu thu thập về hộ gia đình như sau:
+ Hộ đói là hộ có mức thu nhập bình quân đầu người trong một tháng
quy ra gạo được 13 kg.
+ Hộ nghèo là hộ có mức thu nhập tuỳ theo vùng.
Vùng nông thôn, miền núi hải đảo là những hộ có thu nhập dưới 15 kg gạo.
Vùng nông thôn đồng bằng trung du dưới 20 kg gạo.
Vùng thành thị dưới 25 kg gạo.
Bên cạnh những khái niệm về đói nghèo đã trình bày ở trên, tuỳ thuộc
vào những giai đoạn, những hoàn cảnh khác nhau cũng như những mục tiêu
nghiên cứu khác nhau mà người ta có những cách tiếp cận khác nhau về
nghèo đói. Hiện nay, có thể tiếp cận nghèo đói theo các hướng sau:

lương thực thực phẩm 2100 kcalo, tuy nhiên ở đây ILO tính toán tỷ lệ lương


- Người nghèo là những người dễ bị tổn thương. Người nghèo bị tổn

thực trong rổ lương thực cho người nghèo với 75% kcalo từ gạo và 25% kcalo

thương bởi những rủi ro trong sản xuất và đời sống. Khả năng hồi phục sau

có được từ các hàng hoá khác được gọi là các gia vị. Từ đó mức chuẩn nghèo

những rủi ro của người nghèo là hạn chế hơn rất nhiều so với những người

hợp lý là 511.000 đồng/người/năm.

khá giả.


11

Mức chuẩn nghèo được Việt Nam áp dụng trong giai đoạn 2001-2009 là
80.000 đồng/người/tháng tại vùng nông thôn miền núi và hải đảo, 100.000
đồng/người/tháng tại vùng nông thôn đồng bằng và 150.000 đồng/người/tháng
tại vùng thành thị.

12

nghèo, chiếm 22% số hộ toàn quốc; tỷ lệ hộ nghèo cao nhất là vùng Tây bắc
(42%) và Tây Nguyên (38%), thấp nhất là vùng Đông Nam Bộ (9%)…
Mức chuẩn nghèo mới cao hơn mức cũ 2 lần, kéo theo số hộ được xếp
vào diện nghèo cũng tăng lên 3 lần.

Chuẩn nghèo giai đoạn 1998-2000: Thu nhập bình quân đầu người/tháng


Trên đây là một số khái niệm về nghèo đói cũng như một số hướng tiếp

trong hộ dưới: 15 kg gạo (tương đương 55.000 đồng) ở khu vực nông thôn

cận nghèo đói. Tuỳ thuộc vào từng thời kỳ nghiên cứu cũng như phương

miền núi; 20 kg gạo (70.000 đồng) ở khu vực nông thôn đồng bằng và dưới

hướng nghiên cứu khác nhau mà có cách tiếp cận cho phù hợp. Trong đề tài

25 kg gạo (90.000 đồng) ở khu vực thành thị.

này, tác giả công nhận khái niệm nghèo đói của Việt Nam, đồng thời hướng

Chuẩn nghèo giai đoạn 2001-2009: Thu nhập bình quân đầu người/tháng
trong hộ: 80.000 đồng ở khu vực nông thôn miền núi; 100.000 đồng ở khu
vực nông thôn đồng bằng và 150.000 đồng ở khu vực thành thị.
Theo Quyết định số 170/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 8
tháng 7 năm 2009 về việc ban hành chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 20062010. Chuẩn nghèo giai đoạn này được xây dựng trên cơ sở quan trọng nhất
là “mức chi tiêu của hộ gia đình”. Trong đó, chi tiêu cho lương thực thực
phẩm đảm bảo năng lượng bình quân 2.100 Kcalo/ngày/người được xem là
vấn đề cốt lõi. Giá của khối lượng hàng hoá lương thực thực phẩm để đảm
bảo 2.100 Kcalo được tính trên cơ sở giá trung bình của khoảng 40 mặt hàng
lương thực thực phẩm thiết yếu ở từng khu vực (thành thị và nông thôn). Cơ
cấu chi tiêu cho lương thực thực phẩm được xác định chiếm 60% trong tổng
chi tiêu, còn lại 40% thuộc về chi tiêu phi lương thực thực phẩm. Ngoài ra,
cùng với kết quả dự báo về mức thu nhập của nhóm hộ có thu nhập thấp và
yếu tố trượt giá (7-8%/năm), tốc độ tăng GDP (7,5-8%), mức tăng của tiền


tiếp cận nghèo đói đối với người dân là tiếp cận về khía cạnh kinh tế, có nghĩa
là tiếp cận về thu nhập của người dân.
Phương án chuẩn nghèo này được đánh giá phù hợp với mức sống và thu
nhập của dân cư nói chung, cũng như thu nhập của 20% nhóm nghèo nhất;
phù hợp với tốc độ tăng của chuẩn nghèo trong cả quá trình từ năm 19962009; đảm bảo được khả năng huy động nguồn lực thực hiện mục tiêu dự kiến
và đáp ứng được yêu cầu từng bước tiếp cận và hội nhập quốc tế.
1.1.1.3. Thực trạng đói nghèo và công tác xóa đói giảm nghèo
* Trên thế giới
Theo số liệu của Ngân hàng Thế Giới thì trong năm 2001 trên toàn thế
giới có 1,1 tỷ người (tương ứng với 21% dân số thế giới) có ít hơn 1 đô la Mỹ
tính theo sức mua địa phương và vì thế được xem là rất nghèo. (Năm 1981 là
1,5 tỷ người, vào thời gian đó là 40% dân số thế giới, năm 1987 là 1,227 tỷ
người tương ứng 30% và năm 1993 là 1,314 tỷ người tương đương với 29%).
Phần lớn những người này sống tại châu Á, thế nhưng thành phần những
người nghèo trong dân cư tại châu Phi lại còn cao hơn nữa. Các thành viên

lương (10-20%) và các yêu cầu ưu tiên đầu tư, xoá đói giảm nghèo cho khu

của Liên Hiệp Quốc trong cuộc họp thượng đỉnh thiên niên kỷ năm 2000 đã

vực nông thôn miền núi. Từ năm 2006-2010, chuẩn nghèo áp dụng cho khu

nhất trí với mục tiêu cho đến năm 2015 giảm một nửa số những người có ít

vực nông thôn là 200.000 đồng/người/tháng và khu vực thành thị là 260.000

hơn 1 đô la Mỹ. (Điểm 1 của những mục đích phát triển thiên niên kỷ). Theo

đồng/người/tháng. Theo chuẩn nghèo mới, cả nước có khoảng 3,9 triệu hộ


thông tin của Ngân hàng Thế Giới vào tháng 4 năm 2008 thì có thể đạt được


13

14

mục đích này nhưng không phải ở tất cả các nước. Trong khi nhờ vào tăng

Ngạc nhiên hơn, trong khi thế giới ngày càng đô thị hoá, số người nghèo

trưởng kinh tế tại nhiều vùng của châu Á, tỷ lệ người nghèo giảm xuống rõ rệt

đói vẫn chủ yếu nằm ở các vùng nông thôn. Trong số 1,2 tỷ người trên thế

(từ 58% xuống còn 16% tại Đông Á) thì con số những người nghèo nhất lại

giới sống với chưa đầy 1 USD/ngày, đại đa số (700 triệu người) là nông dân

tăng lên ở châu Phi (gần gấp đôi từ 1981 đến 2001 phía Nam sa mạc Sahara).

sản xuất nhỏ, những người lao động trên đồng ruộng và gia đình của họ ở

Tại Đông Âu và Trung Á con số những người nghèo nhất đã tăng lên đến 6%

châu Phi hạ Sahara (phần châu Phi nằm phía Nam sa mạc Sahara) và Nam Á,

dân số. Nếu như đặt ranh giới nghèo là 2 đô la Mỹ mỗi ngày thì có tổng cộng

những người không thể nuôi sống bản thân, chưa kể đến số dân thành thị đang


là 2,7 tỷ người nghèo, gần một nửa dân số thế giới. Nếu xếp theo thu nhập

tăng lên, do sản lượng nông nghiệp giảm sút trong nhiều thập kỷ qua.

bình quân đầu người thì các nước sau có tỷ lệ người nghèo cao nhất: Malawi,
Tanzania, Guiné-Bissau, Burundi và Yemen.
Trong giai đoạn vừa qua, cùng với sự phát triển kinh tế, ổn định chính trị
xã hội, công cuộc xoá đói giảm nghèo trên thế giới cũng đã mang lại được rất
nhiều thành công. Tỷ lệ người dân sống dưới mức nghèo khổ giảm đáng kể,
đặc biệt ở các khu vực Châu Á và Châu Phi. Thành tựu của xoá đói giảm
nghèo đạt được do các nguyên nhân: xung đột vũ trang giảm đáng kể cũng
như sự quan tâm của toàn thế giới đối với việc xoá đói giảm nghèo. Tuy
nhiên, hiện nay trên thế giới vẫn còn khoảng 1,2 tỷ người sống mức dưới
1USD/ngày hiện đang bị đói kinh niên, tập trung chính vẫn là ở Châu Á và
Châu Phi, bên cạnh đó một số nơi do xung đột vũ trang dẫn đến tình trạng
nghèo đói như khu vực Aganistan, khu vực Trung đông và một số nơi khác
trên thế giới.

Hầu hết những người bị đói là phụ nữ và trẻ em. Phụ nữ chiếm 80%
nông dân ở châu Phi, nhưng họ chỉ tiếp cận được 5% đất nông nghiệp, tín
dụng và các dịch vụ được mở rộng ở châu lục này. Châu Phi hạ Sahara chiếm
55% tỷ lệ chênh lệch về dinh dưỡng toàn cầu với những tác động tàn phá đối
với sự phát triển về thể chất và tinh thần của trẻ em. ½ trong toàn bộ trẻ em
Nam Á, hầu hết ở nông thôn, bị nhẹ cân so với tuổi.
Do đó, sự ủng hộ quốc tế và những khoản đầu tư của các nước đang phát
triển vào nông nghiệp bị giảm mạnh trong những năm 1980 - 1990. Giai đoạn
1980 - 2009, viện trợ nước ngoài cho các nước có thu nhập thấp để phát triển
nông nghiệp giảm từ 17% trong tổng số viện trợ xuống còn 3%. Trong những
năm 1990, tỷ lệ tăng trưởng chi phí công cộng toàn cầu về nghiên cứu nông

nghiệp đã giảm ½.
Nhu cầu lương thực toàn cầu đang tăng lên do dân số tăng và chế độ ăn
uống thay đổi, và mức tăng này đã bỏ xa tốc độ gia tăng sản lượng các mùa
vụ. Ví dụ, sản lượng ngô tính theo đầu người ở châu Phi đã giảm 14% kể từ
năm 1980. Đến năm 2050, để đáp ứng dân số dự kiến tăng lên của châu Phi,
sản lượng lương thực của châu lục này cần phải tăng gấp đôi.
Ở mức độ nào đó, sự chênh lệch giữa cung và cầu lương thực đã được
đáp ứng bằng việc nhập khẩu. Nhập khẩu ngũ cốc thương mại của các nước

1,2 tỷ người sống ở mức nghèo đói, trong đó chủ yếu dân châu Phi và Nam Á

đang phát triển tăng gần gấp 3 lần trong giai đoạn 1990 - 2008. Nhưng sự phụ


15

thuộc ngày càng tăng lên về nhập khẩu lương thực cho thấy các nền kinh tế

16

1.1.2.2. Kinh nghiệm xoá đói giảm nghèo của Trung Quốc

này, đặc biệt những công nhân nghèo nhất, phụ thuộc nhiều vào giá cả thị

Trung Quốc là một nước láng giềng với Việt Nam, có những điều kiện

trường thế giới. Chỉ trong nửa đầu năm 2008, giá ngũ cốc đã tăng gấp đôi,

kinh tế - xã hội tương đồng với Việt Nam. Trong những năm vừa qua, Trung


hoặc gấp 3 ở một số nước. Kể từ đó, giá lương thực đã giảm xuống 50 - 70%

Quốc đã thu được những thành công vượt bậc trong phát triển kinh tế và xoá

ở nhiều nước, nhưng vẫn cao hơn mức trung bình 10 năm trước đây, khiến

đói giảm nghèo, đặc biệt trong chương trình xoá đói giảm nghèo đã đạt được

cho hàng ngũ những người cực nghèo (những người phải chi 50 - 70% thu

những thành tựu to lớn. Là quốc gia có tốc độ giảm nghèo nhanh nhất, từ 240

nhập cho lương thực) tăng lên ít nhất 100 triệu người.

triệu hộ nghèo năm 1980 đến năm 2009 còn 25 triệu hộ, đời sống vật chất và

Sản lượng lương thực tăng sẽ trở thành một thách thức trong thập kỷ tới.
Nguồn cung đất trồng trọt đang dần biến mất ở hầu hết các nước đang phát

tinh thần của nhân dân nói chung và của đồng bào dân tộc thiểu số đã được
cải thiện rõ nét.

triển. Sự khan hiếm nước cũng là một nguyên nhân kìm hãm sản lượng lương

Giải pháp xoá đói, giảm nghèo mà Trung Quốc đưa ra rất thiết thực, cụ thể:

thực ở các vùng nhiệt đới bán khô cằn ở châu Phi hạ Sahara và Nam Á, nơi

- Thực hiện theo hình thức cuốn chiếu, chẳng hạn giai đoạn đầu chọn


sức ép nhu cầu về đất lên cao. Theo các dự báo của Uỷ ban liên chính phủ về

500 thôn nghèo nhất. Nhà nước tập trung đầu tư cho hai năm với nguồn lực

biến đổi khí hậu, tình trạng thiên tai, trong đó có nạn hạn hán nghiêm trọng,

đủ mạnh để giải quyết những công trình bức xúc liên quan đến sản xuất, đời

có thể trở nên thường xuyên hơn ở các khu vực này. Khi thế giới phục hồi từ

sống dân sinh. Sau hai năm lại chuyển đầu tư cho các thôn tiếp theo.

cuộc suy thoái, tốc độ tăng thu nhập và những thay đổi về chế độ ăn uống một

- Đối với gia đình nghèo, trước hết giúp cho họ cách thức làm ăn, đi vào

lần nữa sẽ gây sức ép về nhu cầu đối với nguồn cung lương thực của thế

phát triển sản xuất để đảm bảo cuộc sống, sức khoẻ, sau đó mới hỗ trợ đầu tư,

giới... Trong khi đó tại Châu Á công tác xoá đói giảm nghèo đã gặt hái được

cho vay vốn để phát triển mạnh sản xuất để thoát nghèo bền vững, nhiều vùng

nhiều thành công ấn tượng trong vòng 10 năm qua. Theo thống kê của Liên

hướng mạnh vào chăn nuôi bò sữa.

hợp quốc số người sống dưới 1USD/ ngày ở Châu Á đã giảm từ 900 triệu


- Thực hiện nhiều chính sách ưu đãi đối với gia đình nghèo, địa phương

người năm 1990 xuống còn 650 triệu người năm 2007. Tuy nhiên, Châu Á

nghèo, có cơ chế động viên toàn xã hội tham gia vào chương trình giảm

cũng đứng trước nhiều thách thức dẫn đến tình trạng đói nghèo như chiến

nghèo, động viên các tổ chức phi chính phủ, các nhà máy, xí nghiệp tham gia

tranh, sự bất ổn về mặt chính trị ở một số nước cũng như thảm họa thiên tai.

đầu tư vào các vùng nghèo, đẩy mạnh hợp tác quốc tế với nhiều hình thức

Bên cạnh đó, thành tựu xoá đói giảm nghèo của Châu Á phụ thuộc rất nhiều

thích hợp như liên doanh đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất sữa quy mô lớn ở

vào Trung Quốc, Việt Nam, đây là những quốc gia đã rất thành công trong

các khu tự trị, tỉnh nghèo để thúc đẩy chăn nuôi bò sữa, tạo nhiều việc làm

chương trình xoá đói giảm nghèo của mình. Cụ thể Việt Nam năm 1996 tỷ lệ

tăng thu nhập cho nông dân để thoát nghèo bền vững.

nghèo đói là 56,3% đã giảm xuống còn 22,6% năm 2006, như vậy trong vòng
10 năm Việt Nam đã giảm gần 50% số hộ nghèo[10].

- Coi trọng công tác tập huấn, bồi dưỡng kiến thức cho cán bộ về kỹ

năng sản xuất, tạo việc làm cho nông dân, quan tâm đào tạo nghề cho con em


17

nông dân để hướng tới mỗi gia đình có một người vào làm việc ở thành phố
góp phần giảm nghèo nhanh.
- Thực hiện cho gia đình nghèo vay vốn ưu đãi, phân công trách nhiệm
giúp đỡ các địa phương nghèo cho các cơ quan, ban ngành, tổ chức đoàn thể,
các địa phương giàu giúp đỡ địa phương nghèo cả về kinh nghiệm, vốn đầu
tư, cán bộ.
1.1.2.3. Kinh nghiệm xoá đói giảm nghèo của Malaysia
Chính sách xoá đói giảm nghèo của Malaysia chính thức được hình
thành từ năm 1971 gắn liền với việc ban hành chính sách kinh tế mới của
Chính phủ. Kể từ đó, nó luôn được bổ sung, sửa đổi để phù hợp với nội dung
của các chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Đất nước, như chính sách
kinh tế mới (1970 - 1990), chính sách phát triển mới (1990 - 2000) và tầm
nhìn 2020.

18

- Chương trình cải tạo đất nông nghiệp thông qua việc dồn điền đổi thửa,
chuyển đổi cơ cấu cây trồng và áp dụng các kỹ thuật canh tác hiện đại. Ở một
số nơi, chương trình này cũng được thực hiện theo mô hình hợp tác xã để đạt
được những lợi ích sản xuất trên quy mô lớn.
- Chương trình kết hợp phát triển nông nghiệp và nông thôn với những
hoạt động chế biến nông sản, khuyến khích phát triển mạnh công nghiệp, tiểu
thủ công nghiệp và kinh doanh ở nông thôn để tạo thêm nguồn thu nhập.
- Chương trình sản xuất tăng vụ, liên canh và xen canh cây trồng trên
cùng một thửa đất để nâng cao hiệu quả và năng suất canh tác.

- Dự án thành lập các chợ của nông thôn ở các trung tâm đô thị để họ
bán trực tiếp sản phẩm của mình thay vì qua các trung gian.
- Chương trình hỗ trợ về đào tạo, tín dụng, khoa học kỹ thuật, tiếp thị...

Mục tiêu tổng thể của Chính sách xoá đói giảm nghèo của Malaysia là

cho người dân nông thôn để họ có thể tìm được những việc làm phi nông

xoá bỏ hoàn toàn nghèo đói trên toàn quốc. Tuy nhiên, trong quá trình thực

nghiệp hoặc thành lập các cơ sở sản xuất kinh doanh của riêng mình ở các

hiện, mục tiêu giảm tỷ lệ nghèo đói được đặt ra theo từng thời kỳ nhất định, từ

vùng nông thôn hoặc các thành thị.

49,3% năm 1970 xuống còn 16,7% năm 1990 và 7,2% năm 2000.

Bên cạnh các chương trình và dự án nhằm nâng cao thu nhập, Chính phủ

Để đạt được những mục tiêu trên, Chính phủ Malaysia đã lựa chọn các

cũng thực hiện nhiều biện pháp nhằm cải thiện chất lượng cuộc sống của

chiến lược nhằm tạo cơ hội cho người nghèo tham gia tự tạo việc làm và các

người nghèo, chẳng hạn như thông qua việc cung cấp kết cấu hạ tầng và các

hoạt động có thu nhập cao hơn. Do đa số người nghèo sinh sống ở vùng nông


dịch vụ xã hội. Đối với các vùng nông thôn, Chính phủ đã xây dựng đường

thôn, nên Chính phủ dành nhiều ưu tiên thực hiện các chương trình và dự án

điện, điện thoại, ống nước, đường giao thông, cung cấp các dịch vụ y tế, xây

nhằm tạo điều kiện cho người dân nông thôn hiện đại hoá phương thức canh
tác, chuyển dịch cơ cấu sản xuất và cơ cấu sản phẩm để nâng cao thu nhập.
- Chương trình tái định cư nhằm đưa những người không có ruộng đất
hoặc những người có ruộng đất nhưng sản xuất không có hiệu quả đến những
vùng đất mới, ở đó họ có thể làm việc trong các đồn điền cao su hoặc sản xuất
dầu cọ. Tại nơi ở mới, những người định cư được cung cấp nhà ở với kết cấu
hạ tầng tốt về điện, nước.

dựng trường học, bao gồm cả nhà ở nội trú cho học sinh,...
Ngoài ra các tổ chức phi chính phủ và khu vực tư nhân cũng tự nguyện
tham gia tích cực vào công tác xoá đói giảm nghèo. Những hoạt động chính
của các chủ thể này bao gồm: hỗ trợ về tín dụng, đào tạo nghề và tìm kiếm
việc làm cho người nghèo, ngoài ra họ còn có các biện pháp hỗ trợ về điều
kiện nhà ở và việc học tập của con cái những người nghèo.


19

20

Thành tựu xoá đói của Malaysia: nhờ những nỗ lực nêu trên, trong vài

cảnh rất dễ dẫn đến tình trạng tái nghèo; thứ ba, hầu hết số người nghèo đói


thập kỷ qua tỷ lệ người nghèo của Malaysia đã giảm từ mức gần 50% năm

của Việt Nam đều tập trung ở khu vực nông thôn, nơi có khó khăn về điều

1970 xuống còn 15% năm 1990 và trên 4% năm 2002, vượt mục tiêu đề ra.

kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội. Chính điều này lại gây những cản trở cho công

Cụ thể hơn, năm 1990, tỷ lệ người nghèo ở các vùng nông thôn và các vùng

tác xoá đói giảm nghèo. Cho đến năm 2009, theo chuẩn nghèo trên, cả nước

thành thị đã giảm xuống tương ứng còn 19,3% và 7,3% (từ các mức tương

Việt Nam hiện có khoảng 2 triệu hộ nghèo, đạt tỷ lệ 11% dân số. Tuy nhiên,

ứng 58,7% và 21,9% của năm 1970); các con số tương ứng của năm 2002 là

trên diễn đàn Quốc hội Việt Nam, rất nhiều đại biểu cho rằng tỷ lệ hộ nghèo

7% và gần 2%. Theo đánh giá của Ngân hàng Thế giới, với tốc độ như trong

giảm không phản ánh thực chất vì số người nghèo trong xã hội không giảm,

thời gian vừa qua, chỉ trong một vài năm nữa ở Malaysia sẽ không còn ai phải

thậm chí còn tăng do tác động của lạm phát (khoảng 40% kể từ khi ban hành

sống dưới mức nghèo khổ với thu nhập dưới 2 USD mỗi ngày.


chuẩn nghèo đến nay) và do là suy giảm kinh tế[1]. Chuẩn nghèo quốc gia của

* Ở Việt Nam

Việt Nam hiện nay là gồm những hộ có mức thu nhập bình quân từ 200.000

Việt Nam là một nước đang trên đà phát triển. Kết quả đợt tổng điều tra

đến 260.000 đồng/người/tháng. Mặc dù vậy, nhiều hộ gia đình vừa thoát

dân số và nhà ở năm 2009 cho thấy: Dân số Việt Nam đạt 85,8 triệu người,

nghèo vẫn rất dễ rớt trở lại vào cảnh nghèo đói.

đứng thứ 3 ở khu vực Đông Nam Á và thứ 14 trong số những nước đông dân

Bảng 1.1: Tình hình nghèo đói theo vùng ở Việt Nam, giai đoạn 2007 - 2009

nhất thế giới [6]. Trong những năm vừa qua cùng với sự nỗ lực của Đảng,
Chính phủ, các cấp chính quyền và toàn thể nhân dân, công cuộc xoá đói

Chỉ tiêu

giảm nghèo đã thu được những thành công to lớn.

Đơn vị tính: %
So sánh

Tỷ lệ ngƣời nghèo
2007


2008

2009

2009/2008

Chung cả nƣớc

14,8

13,5

11

81,48

người dân không ngừng được tăng lên, số hộ nghèo đói đã giảm xuống. Tình

1.Tây Bắc

23,6

21,96

18,45

84,02

hình nghèo đói của Việt Nam giai đoạn 2008 - 2008 được thể hiện thông qua


2.Đông Bắc

13,75

11,39

10,87

95,43

bảng số 1.1.

3.Đồng bằng Sông Hồng

7,35

6,50

6,20

95,38

4.BắcTrung bộ

18,99

17,05

15,72


92,20

5.Duyên hải Miền trung

11,06

12,69

10,86

85,58

6.Tây Nguyên

12,93

14,92

12,85

86,13

7.Đông Nam Bộ

5,78

4,68

4,87


104,06

8.Tây Nam bộ

12,48

10,16

10,12

99,61

Tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm đều đạt tỷ lệ cao, đời sống của

Qua số liệu bảng 1.1 ta thấy năm 2008 khi Việt Nam áp dụng chuẩn
nghèo mới, tỷ lệ hộ nghèo đã giảm đi đáng kể từ 15,16% (đầu năm 2008)
xuống còn 13,5% năm 2008. Tuy đạt được nhiều thành công, song Việt Nam
vẫn còn một số tồn tại trong xoá đói giảm nghèo như: thứ nhất, chuẩn nghèo
của Việt Nam còn cách quá xa so với chuẩn nghèo của Thế giới
(1USD/người/ngày); thứ hai, kết quả xoá đói giảm nghèo không mang tính
bền vững, tỷ lệ hộ dân có thu nhập xấp xỉ mức chuẩn nghèo còn cao do đó khi
có sự biến động về chuẩn nghèo hoặc những tác động của các yếu tố ngoại

Nguồn: Số liệu chuẩn nghèo quốc gia 2007 - 2009


21

22


Bên cạnh tỷ lệ nghèo còn 4,67% của vùng Đông Nam Bộ thấp nhất trong

đồng giúp 40 hộ nghèo có khó khăn về nhà ở sửa chữa và làm nhà mới. Phòng

cả nước thì tỷ lệ nghèo thì tỷ lệ nghèo ở các khu vực khác còn khá cao. Cụ thể

Nông nghiệp và phát triển nông thôn cùng với hệ thống khuyến nông tổ chức

tỷ lệ nghèo còn 6,2% của vùng đồng bằng sông Hồng, vùng Tây Bắc vẫn còn

362 lớp tập huấn chuyển giao khoa học kỹ thuật, hướng dẫn xây dựng kế

tới 18,45%, vùng Bắc Trung Bộ và vùng Tây Nguyên tuy có giảm nhưng vẫn

hoạch, cách tổ chức sản xuất, chăn nuôi, kỹ thuật canh tác... cho 1.176 lượt hộ

còn ở tỷ lệ cao; vùng Đông Bắc vẫn còn 10,87%; vùng Duyên hải miền Trung

nghèo. Đảm bảo nhu cầu về vốn, Ngân hàng phục vụ người nghèo huyện

Bộ vẫn còn 10,86%; ngay cả vùng ĐBSCL một vựa lúa của cả nước cũng vẫn

khẩn trương thẩm định, giải ngân vốn vay phục vụ phát triển sản xuất. Trong

còn 15,3% [13].

năm có 1.278 hộ được vay 4 tỷ 928 triệu đồng. Với tinh thần tương thân,

* Kinh nghiệm xoá đói giảm nghèo của Huyện Na Hang - Tuyên Quang


tương ái không chỉ giúp các hộ nghèo về kinh nghiệm, nhiều hộ gia đình còn

Năm 2006, Huyện Na Hang (Tuyên Quang) đã đặt ra mục tiêu giảm tỷ

giúp công, giống và cả cho vay vốn không tính lãi. Mọi nguồn lực được khơi

lệ hộ nghèo của huyện từ 5,45% xuống còn 5,2%. Nhìn lại công tác xoá đói

dậy và phát huy đã tạo thành phong trào giúp nhau dần thoát nghèo. Trong

giảm nghèo năm 2009 cho thấy, ngay từ đầu năm cấp uỷ, chính quyền huyện

năm 2009, toàn huyện đã có 565 hộ vươn lên có mức sống trung bình và đặc

đã chỉ đạo các cơ quan chức năng phối hợp cùng với các xã tiến hành điều

biệt không có hộ gia đình chính sách nghèo. Các chính sách ưu đãi đối với hộ

tra phân loại mức sống và thu nhập của nhân dân. Đây cũng là việc làm

nghèo cũng được thực hiện đầy đủ, 402 em học sinh của các hộ gia đình

thường xuyên của các năm trước trong quá trình thực hiện xoá đói giảm

nghèo được miễn giảm học phí, tiền xây dựng trường; 972 lượt người nghèo

nghèo. Qua việc xác định còn 1.915 hộ có mức sống thuộc diện nghèo,

được khám chữa bệnh miễn phí. Huyện đã hỗ trợ, hướng dẫn và đưa 40 con


chiếm 9,10% số hộ trong huyện. Nguyên nhân chính dẫn đến nghèo là do

em các gia đình nghèo đi khám chữa các bệnh về mắt, sứt môi, hở hàm ếch...

thiếu kinh nghiệm và thiếu vốn để đầu tư cho sản xuất, số còn lại là do nhiều

Từ kinh nghiệm thực hiện xoá đói giảm nghèo những năm qua, nhất là

nguyên nhân khác như: thiếu lao động, già yếu, bệnh tật và một số lười lao

năm 2009, để đạt được mục tiêu giảm hộ nghèo xuống dưới 5,2 vào cuối năm

động, mắc các tệ nạn xã hội[7].

2006, huyện tập trung củng cố kiện toàn Ban chỉ đạo xoá đói giảm nghèo từ

Xác định rõ nguyên nhân và nắm chắc điều kiện hoàn cảnh từng hộ

huyện tới cơ sở và phân công thành viên phụ trách đến từng xã, thị trấn và thôn

nghèo, các cấp chính quyền từ huyện tới xã đã phối hợp với các đoàn thể tổ

bản. Bổ sung, điều chỉnh chính xác đủ số liệu vào sổ theo dõi xoá đói giảm

chức tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên tích cực tham gia chương

nghèo, rà soát nguyên nhân của các hộ nghèo để có biện pháp chỉ đạo và tổ

trình xoá đói giảm nghèo. Phân công cán bộ và thành viên ban chỉ đạo xoá đói


chức thực hiện.

giảm nghèo phụ trách xã, thôn và các hộ nghèo để có biện pháp giúp đỡ thiết

- Với những hộ thiếu vốn, xác định nguồn vốn cần vay, hướng dẫn để các

thực. Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể quần chúng đã vận động xây dựng

đoàn thể tín chấp vay vốn, thẩm định và giải ngân kịp thời, đáp ứng nhu cầu vốn

“Quỹ vì người nghèo” được 156 triệu đồng, bước đầu đã hỗ trợ hơn 40 triệu

của họ.


23

- Những hộ thiếu kinh nghiệm tổ chức sản xuất, để cán bộ khuyến nông
tập huấn và hướng dẫn kỹ thuật sản xuất thâm canh.

24

mỗi năm giảm trên 3%). Đời sống nhân dân nhất là hộ nghèo đã được cải thiện
rõ rệt,người nghèo đã được tiếp cận và hưởng nhiều hơn các dịch vụ xã hội [6].

Kết hợp chặt chẽ với các tổ chức quần chúng làm tốt công tác tuyên truyền,

Tuy nhiên so với yêu cầu của sự nghiệp CNH-HĐH và tiềm năng của


giáo dục, đẩy mạnh xã hội hoá công tác xoá đói giảm nghèo, thu hút mọi người,

tỉnh, kết quả xoá đói giảm nghèo chưa bền vững, chưa đồng đều giữa các

mọi nhà tích cực tham gia giảm đói nghèo. Thực hiện có hiệu quả chương trình

huyện, một số xã vùng sâu vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, tỷ lệ hộ

lồng ghép để huy động nguồn lực tham gia giảm nghèo, nâng cao mức sống của

nghèo vẫn còn cao. Những khó khăn đang hạn chế đến quá trình giảm nghèo,

nhân dân.

đó là: trình độ nhận thức, trình độ học vấn, tay nghề của người nghèo còn hạn

Phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể vận động xây dựng

chế; nguồn lực đầu tư hạn hẹp việc lồng ghép thực hiện giảm nghèo hiệu quả

“Quỹ vì người nghèo” để có kinh phí hỗ trợ thêm cho các hộ sửa chữa, làm mới

chưa cao, công tác tuyên truyền vận động giáo dục chưa thường xuyên, chưa

nhà cửa; giúp giống, vốn, dụng cụ sản xuất. Củng cố, nâng cao năng lực hoạt

quyết liệt, hộ nghèo, xã nghèo còn tư tưởng ỷ lại, công tác chỉ đạo ở một số

động của hệ thống khuyến nông. Đồng thời sơ kết, đánh giá kết quả thực hiện


địa phương chưa cụ thể, sâu sát,… Bước sang giai đoạn 2006-2010, Đảng và

chương trình xoá đói giảm nghèo để kịp thời đúc rút kinh nghiệm, có biện pháp

Nhà nước tiếp tục xác định xoá đói giảm nghèo là một trong các nhiệm vụ

lãnh đạo, chỉ đạo giải quyết những vướng mắc phát sinh. Kịp thời khen thưởng,

trọng tâm trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Từ bài học

động viên những tập thể, cá nhân có nhiều đóng góp trong phong trào xoá đói

kinh nghiệm của chương trình xoá đói giảm nghèo qua các giai đoạn, xuất

giảm nghèo.

phát từ hiện trạng nghèo đã xác định, tỉnh Lạng Sơn tiếp tục tập trung huy

* Kinh nghiệm xoá đói giảm nghèo của tỉnh Lạng Sơn

động mọi nguồn lực, tranh thủ sự đầu tư của Chính phủ thông qua các chương

Xoá đói giảm nghèo là chính sách lớn của Đảng và Nhà nước, là một chủ

trình mục tiêu, các dự án để xây dựng và thực hiện Chương trình xoá đói giảm

trương hợp lòng dân nhằm thực hiện quan điểm Phát triển kinh tế đi đôi với

nghèo giai đoạn 2006 - 2010 của địa phương. Nhiệm vụ được đề ra trong giai


tiến bộ và công bằng xã hội. Sau 5 năm thực hiện Nghị quyết HĐND tỉnh

đoạn này là tạo môi trường thuận lợi cho người nghèo tiếp cận với dịch vụ sản

khoá XIII về thực hiện chương trình xoá đói giảm nghèo, tỷ lệ hộ nghèo toàn

xuất, tự lực vượt qua nghèo vươn lên khá giả và làm giàu; đẩy nhanh tốc độ

tỉnh Lạng Sơn đã giảm từ 17,06% năm 2001 xuống còn 7,07% năm 2009

tăng thu nhập, mức sống của hộ nghèo; Tạo cơ chế cho người nghèo tiếp cận

(theo chuẩn cũ), trong đó có 20 xã, phường thị trấn có tỷ lệ hộ nghèo dưới 3%

với các dịch vụ xã hội một cách bình đẳng và hưởng thụ các thành quả của

(đạt chuẩn cơ bản xoá xong hộ nghèo); hơn 95% số hộ có công với cách mạng

công cuộc đổi mới và phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Theo đó, mục

có đời sống bằng hoặc cao hơn mức sống trung bình ở cộng đồng dân cư nơi

tiêu đặt ra cho Lạng Sơn là phải phấn đấu mỗi năm giảm tỷ lệ hộ nghèo 2-3%

họ cư trú. Cơ sở hạ tầng thiết yếu như điện, đường, trường, trạm, nước sạch,

để đến cuối năm 2010 tỷ lệ hộ nghèo còn khoảng 17%, thu nhập của nhóm hộ

chợ, hệ thống thuỷ lợi nhỏ… ở các xã đặc biệt khó khăn được cải thiện đáng


nghèo tăng lên 1,6 lần; xóa xong nhà ở tạm, dột nát cho hộ nghèo diện chính

kể giúp cho tốc độ giảm nghèo tại đây giảm nhanh hơn toàn tỉnh (bình quân

sách người có công với cách mạng vào năm 2007; cơ bản xoá xong nhà ở dột


25

26

nát cho hộ nghèo vào năm 2008[6]; Đảm bảo 100% người nghèo được hưởng

- Tuyên truyền về các chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước, sự hỗ

thụ đầy đủ các chế độ, chính sách ưu đãi của Nhà nước đối với hộ nghèo, xã

trợ của cộng đồng nhằm làm chuyển biến nhận thức để mỗi người dân trong

nghèo, như chính sách vay vốn tín dụng, giáo dục, y tế, khuyến nông, khuyến

diện hộ nghèo tự giác suy nghĩ tìm tòi cách làm ăn để thoát nghèo.

lâm… Để đạt được những mục tiêu trên, Chương trình XĐGN tỉnh Lạng Sơn

* Ở tỉnh Thái Nguyên

cũng đã đề ra một số quan điểm chỉ đạo bao gồm:

Thực hiện đường lối của Đảng và Nhà nước ta trong việc thực hiện mục


- Tập trung mọi nguồn lực, tranh thủ sự đầu tư của Chính phủ thông qua

tiêu chiến lược quốc gia về xoá nhà dột nát, xoá đói giảm nghèo trên phạm vi

các chương trình mục tiêu, các dự án, tiếp tục dành ngân sách của tỉnh đầu tư các

cả nước. Đảng bộ và nhân dân tỉnh Thái Nguyên đã nỗ lực không ngừng để

cơ sở hạ tầng, tăng nguồn vốn cho vay giảm nghèo, tiếp tục thực hiện các chính

giảm tỷ lệ số hộ nghèo theo chuẩn nghèo quốc gia. Kết quả xoá đói giảm

sách trợ giúp người nghèo về y tế, giáo dục, đào tạo nghề, trợ cước trợ giá.

nghèo của tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn 2007- 2009 được thể hiện qua

- Trong công tác chỉ đạo điều hành, cần dựa trên cơ sở kết quả điều tra

bảng số liệu sau:
Bảng 1.2: Thực trạng nghèo đói của tỉnh Thái Nguyên

hộ nghèo theo chuẩn mới, lựa chọn điểm, xây dựng mô hình, có biện pháp tập

2007

trung nguồn lực cho những xã, thôn, bản nghèo, những xã đặc biệt khó khăn

2008


Số hộ
(hộ)

(%)

(hộ)

(%)

(hộ)

(%)

I.

Tỉnh Thái Nguyên

54.931

20,69

48.390

17,44

39.471

13,99

- Tăng cường sự phân công trách nhiệm cụ thể cho các ngành, các cấp,


1

Định Hoá

7.268

32,74

6.536

30,56

5.640

26,37

các tổ chức chính trị xã hội, coi trọng việc huy động nguồn lực tại chỗ, tăng

2

Võ Nhai

5.825

41,09

4.845

31,18


4.052

25,20

cường đào tạo cán bộ làm công tác xoá đói giảm nghèo ở các cấp, nhất là cán

3

Sông Công

1940

17,18

1216

9,51

931

6,35

bộ thôn, bản, khối phố, xã, phường, thị trấn.

4

Phú Lương

7303


28,96

6262

23,55

5272

19,60

5

Đồng Hỷ

6473

23,65

5516

20,47

4525

15,99

6

Đại Từ


11081

28,00

9182

22,26

7690

17,59

có tỷ lệ hộ nghèo cao từ 55% trở lên để giảm nhanh hộ nghèo đồng thời bảo
đảm sự công bằng trong việc thực hiện chính sách xoá đói giảm nghèo.

- Cần thiết lập hệ thống theo dõi đánh giá công tác xoá đói giảm nghèo
cụ thể cho từng cấp; xây dựng Quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo xoá đói

Tỷ lệ

Số hộ

2009

Tiêu chí

TT

Tỷ lệ


Số hộ

Tỷ lệ

7

Phú Bình

9228

28,12

7391

22,34

6317

19,80

giảm nghèo các cấp. Cụ thể hoá những quan điểm chỉ đạo trên, một số giải

8

Phổ Yên

6785

21,14


5155

15,32

3441

10,23

pháp cụ thể đã được đề ra như sau: Giải pháp về tuyên truyền, vận động

II.

Số hộ thoát nghèo

1.376

3,05

1.211

2,95

8.919

3,45

III.

Số hộ tái nghèo


- Tăng cường phát hiện nêu gương người tốt việc tốt, tổ chức tham quan

432

365

289

tại chỗ, giới thiệu các mô hình, cách làm hay để học tập nhân rộng điển hình.

Nguồn: Cục Thống kê tỉnh Thái Nguyên

Kịp thời làm tốt công tác thi đua khen thưởng để động viên khích lệ cá nhân,

Ghi chú: Chuẩn nghèo của Chính phủ giai đoạn 2006-2010 trong đó

hộ gia đình, địa phương đi đầu, xuất sắc.

thành thị 260 ngàn đồng/người/tháng, nông thôn 200 ngàn đồng/người/tháng.


27

28

Qua bảng số liệu cho thấy năm 2007 tỉnh Thái Nguyên có 54.931 hộ

xuất các loại cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao hơn. Đa số người nghèo


nghèo chiếm 20,69%. Năm 2008 tổng số hộ nghèo của toàn tỉnh Thái Nguyên

lựa chọn phương án sản xuất tự cung, tự cấp là chính. Họ vẫn sử dụng những

giảm xuống còn 48.390 hộ, chiếm tỷ lệ 17,44%, giảm đáng kể so với năm

phương thức sản xuất truyền thống, sử dụng những phương thức này dẫn đến

2007. Số hộ thoát nghèo năm 2008 là 1.211 hộ chiếm 2,95%; số hộ thoát

giá trị sản phẩm không cao, năng suất các loại cây trồng, vật nuôi thấp nên

nghèo năm 2007 là 1.376 hộ đạt 3,05%. Năm 2009 là một năm gặt gái được

thiếu tính cạnh tranh trên thị trường và vì vậy đưa họ vào vòng luẩn quẩn của

nhiều thành công nhất trong việc thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về

nghèo đói.

xoá đói giảm nghèo. Toàn tỉnh giảm được 8.919 hộ tương đương với 3,45%.

Bên cạnh đó, đa số người nghèo chưa có nhiều cơ hội tiếp cận với các

Với kết quả đó, tỉnh Thái Nguyên hiện còn 39.471 hộ nghèo tập chung chủ

dịch vụ khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư. Nhiều những hạn chế về yếu

yếu ở các huyện miền núi như Định Hoá, Võ Nhai, Phú Bình,... Kết quả xoá
đói giảm nghèo của tỉnh Thái Nguyên đã đạt được những thành công nhất

định. Nhưng bên cạnh đó, tính bền vững của kết quả không thật sự cao, thể
hiện qua số hộ tái nghèo, năm 2007 huyện có 432 hộ tái nghèo, năm 2008 có
365 hộ tái nghèo và năm 2009 có 289 hộ tái nghèo. Vì vậy, tỉnh Thái Nguyên

tố đầu vào sản xuất như đất đai, lao động, giống, phân bón,... là những nguyên
nhân chính kìm hãm sự phát triển của sản xuất nông nghiệp.
Người nghèo cũng thiếu khả năng tiếp cận các nguồn tín dụng. Sự hạn chế
của nguồn vốn là một trong những nguyên nhân trì hoãn khả năng đổi mới sản
xuất, áp dụng khoa học công nghệ mới. Mặc dù trong chương trình xoá đói
giảm nghèo Quốc gia, khả năng tiếp cận tín dụng đã được tăng lên rất nhiều,

cần làm tốt hơn nữa công tác xoá đói giảm nghèo, nhất là phải tìm ra những

song vẫn còn khá nhiều người nghèo không có khả năng tiếp cận tín dụng. Một

giải pháp hữu hiệu để giúp đỡ những hộ nghèo có điều kiện phát triển kinh tế,

mặt họ không có tài sản để thế chấp, mặt khác họ không có kế hoạch sản xuất

tăng thu nhập và bảo vệ môi trường và thoát nghèo.

cụ thể, hoặc sử dụng đồng vốn không đúng mục đích, do vậy họ khó có điều

Nguyên nhân dẫn đến đói nghèo ở Việt Nam
Có thể nói có rất nhiều những nguyên nhân gây ra đói nghèo cho đồng bào, ở
đây chỉ xin đưa ra một số nhóm những nguyên nhân cơ bản nhất:

kiện tiếp cận nguồn vốn và cuối cùng càng làm cho họ nghèo hơn.
b. Trình độ học vấn thấp, việc làm thiếu và không ổn định
Người nghèo là những người có trình độ học vấn thấp, ít có cơ hội kiếm


a. Nguồn lực hạn chế

được việc làm tốt, ổn định. Mức thu nhập của họ hầu như chỉ đảm bảo nhu

Người nghèo thường thiếu nhiều nguồn lực, họ bị rơi vào vòng luẩn

cầu dinh dưỡng tối thiểu và do đó không có điều kiện để nâng cao trình độ

quẩn của nghèo đói và thiếu nguồn lực. Người nghèo có khả năng tiếp tục

của mình trong tương lai để thoát khỏi đói nghèo. Bên cạch đó, trình độ học

nghèo vì họ không thể đầu tư vào nguồn vốn nhân lực của họ. Ngược lại,
nguồn vốn nhân lực thấp lại cản trở họ thoát khỏi nghèo đói.
Các hộ nghèo có rất ít đất đai và tình trạng không có đất đang có xu
hướng tăng lên. Thiếu đất đai ảnh hưởng tới việc đảm bảo an ninh lương thực
của người nghèo, cũng như khả năng đa dạng hoá sản xuất, để hướng tới sản

vấn thấp có ảnh hưởng tới các quyết định có liên quan đến giáo dục, sinh đẻ,
nuôi dưỡng con cái... đến không những thế hệ hiện tại mà cả thế hệ trong
tương lai.
Trình độ học vấn hạn chế cũng ảnh hưởng tới khả năng tìm kiếm việc
làm trong những khu vực khác, trong các ngành phi nông nghiệp, những công
việc mang lại thu nhập cao hơn và ổn định hơn.


29

c. Người nghèo ít có cơ hội tiếp cận với pháp luật, chưa được bảo vệ

quyền lợi và lợi ích hợp pháp

30

f. Bệnh tật và sức khoẻ yếu cũng là yếu tố đẩy con người vào tình trạng
nghèo đói trầm trọng

Người nghèo, đồng bào dân tộc ít người và các đối tượng đặc biệt

Vấn đề bệnh tật và sức khoẻ kém ảnh hưởng trực tiếp tới thu nhập và chi

thường có trình độ học vấn thấp nên không có khả năng tự giải quyết các vấn

tiêu của người nghèo, làm họ rơi vào vòng luẩn quẩn của đói nghèo. Họ phải

đề vướng mắc có liên quan tới pháp luật. Nhiều văn bản pháp luật có cơ chế

gánh chịu hai gánh nặng: Một là mất đi thu nhập từ lao động, hai là gánh chịu

thực hiện phức tạp, người nghèo khó nắm bắt. Mạng lưới các dịch vụ pháp lý,

chi phí khám chữa bệnh, kể cả chi phí trực tiếp và gián tiếp.

số lượng các luật gia, luật sư... hạn chế, phân bố không đều, chủ yếu tập trung
ở các thành phố, thị xã... chi phí dịch vụ pháp lý còn cao.
d. Các nguyên nhân về nhân khẩu học
Quy mô gia đình là “mẫu số” quan trọng có ảnh hưởng đến mức thu
nhập bình quân của các thành viên trong hộ. Đông con vừa là nguyên nhân
vừa là hệ quả của nghèo đói. Tỷ lệ sinh trong các hộ gia đình nghèo còn rất
cao. Đông con, ít lao động là một trong những đặc điểm của các gia đình

nghèo. Quy mô gia đình lớn, tỷ lệ người ăn theo cao.
e. Nguy cơ dễ bị tổn thương do ảnh hưởng của thiên tai và các rủi ro khác

g. Những tác động của chính sách vĩ mô và chính sách cải cách (tự do
hoá thương mại, cải cách doanh nghiệp nhà nước) đến nghèo đói.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và ổn định trong thời gian qua là một
trong những nhân tố ảnh hưởng tới mức giảm nghèo. Việt Nam đã đạt được
những thành tích giảm nghèo rất đa dạng và trên diện rộng. Tuy nhiên quá
trình phát triển và mở cửa nền kinh tế cũng có những tác động tiêu cực đến
người nghèo. Chênh lệch về thu nhập và quá trình phân hoá giàu - nghèo ngày
một rõ ràng.

Các hộ gia đình nghèo rất dễ bị tổn thương bởi những khó khăn hàng ngày

- Cơ cấu đầu tư chưa hợp lý: Tỷ lệ đầu tư cho nông nghiệp và nông thôn

và những biến động bất thường xảy ra đối với cá nhân, gia đình hay cộng đồng.

còn thấp, chủ yếu mới tập trung cho thuỷ lợi, các trục công nghiệp chính, chú

Nguồn thu nhập của họ rất thấp, bấp bênh, khả năng tích luỹ kém nên họ khó

trọng nhiều vào đầu tư sản xuất các mặt hàng để thay thế hàng nhập khẩu,

có khả năng chống chọi với những biến cố xảy ra trong cuộc sống như (thiên

chưa chú trọng đầu tư cho những ngành công nghiệp thu hút nhiều lao động,

tai, mất mùa, mất việc làm, mất sức khoẻ, tai nạn...). Với khả năng kinh tế


các ngành công nghiệp phụ trợ...

mong manh của các hộ gia đình trong nông thôn, những đột biến này sẽ tạo ra

- Cải cách các doanh nghiệp Nhà nước và các khó khăn về tài chính của

những bất ổn lớn trong cuộc sống của gia đình họ và gây ra tình trạng nghèo

các doanh nghiệp Nhà nước đã dẫn đến việc mất đi nhiều việc làm trong giai

đói cho hộ.

đoạn đầu cải cách. Nhiều công nhân mất việc làm đã gặp rất nhiều khó khăn

Các rủi ro trong sản xuất kinh doanh cũng rất cao đối với người
nghèo, do họ không có trình độ tay nghề và thiếu kinh nghiệm làm ăn. Khả
năng đối phó và khắc phục rủi ro của người nghèo cũng rất kém do nguồn
thu nhập hạn hẹp làm cho hộ gia đình mất khả năng phục hồi rủi ro và có
thể còn gặp rủi ro hơn nữa.

trong việc tìm việc làm mới và bị rơi vào nghèo đói. Phần lớn số người này là
phụ nữ, người có trình độ thấp và người lớn tuổi.
- Chính sách cải cách kinh tế, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh, tự do
hóa thương mại đã tạo ra những động lực tốt cho nền kinh tế, khuyến khích các
doanh nghiệp phát triển. Tuy nhiên một số ngành công nghiệp thu hút nhiều lao


31

32


động chưa được chú trọng, các doanh nghiệp vừa và nhỏ có khả năng tạo việc

Trong hơn 20 năm đổi mới, nhờ thực hiện cơ chế, chính sách phù hợp

làm chưa được quan tâm và tạo cơ hội phát triển. Tình trạng thiếu thông tin,

với thực tiễn nước ta, công cuộc xoá đói giảm nghèo đã đạt được những thành

trang thiết bị sản xuất, khả năng cạnh tranh của sản phẩm thấp... dẫn đến nhiều

tựu đáng kể, có ý nghĩa to lớn cả về kinh tế, chính trị, xã hội và an ninh quốc

doanh nghiệp bị phá sản và đẩy công nhân vào thất nghiệp và dẫn đến nghèo đói.

phòng, phát huy bản chất tốt đẹp của dân tộc và góp phần quan trọng vào sự

- Tăng trưởng kinh tế giúp xoá đói giảm nghèo trên diện rộng, song việc

nghiệp phát triển đất nước bền vững. Với quan điểm xoá đói giảm nghèo một

cải thiện tình trạng của người nghèo (về thu nhập, khả năng tiếp cận, phát

cách toàn diện là hệ thống tác động cộng hưởng đồng hướng đích bao gồm

triển các nguồn lực) lại phụ thuộc vào loại hình tăng trưởng kinh tế. Việc

Nhà nước, doanh nghiệp và cộng đồng mà hành vi cuối cùng là bản thân

phân phối lợi ích tăng trưởng giữa các tầng lớp dân cư không bình đẳng, điều


người nghèo, hộ nghèo vươn lên hoà nhập với cộng đồng cùng phát triển, đủ

này dẫn đến khoảng cách giàu nghèo trong xã hội ngày càng tăng lên.

năng lực trí tuệ, nguồn lực và truyền thống độc lập tự chủ xoá đói giảm nghèo

- Kết cấu hạ tầng giao thông đến các vùng sâu, vùng xa, vùng đói nghèo
vừa thiếu vừa yếu. Việc tiếp cận các vùng này còn hết sức khó khăn. Vốn đầu
tư của Nhà nước chưa đáp ứng được yêu cầu, đóng góp nguồn lực của toàn
dân còn hạn chế, chủ yếu bằng lao động.
Trên đây là một số những nguyên nhân và ảnh hưởng tới tình hình nghèo
đói trong dân cư. Tuy nhiên, đối với những địa phương khác nhau thì có thể
có những nguyên nhân khác nhau. Ngay trong bản thân các hộ nông dân cũng
có thể có một hay một số những nguyên nhân tác động gây ra tình trạng
nghèo đói, có những nguyên nhân chủ quan những cũng có những nguyên
nhân khách quan. Điều mấu chốt trong nghiên cứu đói nghèo là phải tìm ra
được những nguyên nhân tác động tới hộ cũng như đâu là nguyên nhân cơ
bản nhất?
1.1.2. Công tác xoá đói giảm nghèo tại Việt Nam
Tại Việt Nam, đói nghèo vẫn đang là vấn đề kinh tế xã - hội bức xúc.

trong hiện tại, làm giàu nền vững trong tương lai. Với các chỉ tiêu chủ yếu
trong giai đoạn 2006 - 2010 là:
- Thu nhập của nhóm nghèo tăng 1,45 lần so với 2009.
- Các xã đặc biệt khó khăn, xã nghèo có đủ cơ sở hạ tầng thiết yếu.
- 6 triệu lượt hộ nghèo được vay vốn tín dụng ưu đãi.
- 4,2 triệu lượt hộ nghèo được tập huấn về khuyến nông, lâm ,ngư.
- 1,5 triệu người được miễn giảm học phí đào tạo nghề.
- 15 triệu người được khám chữa bệnh miến phí khi ốm đau.

- 19 triệu lượt học sinh nghèo được miễn, giám học phí, tiền xây dựng
trường học.
- 500 nghìn hộ nghèo được hỗ trợ xoá nhà tạm.
(Nguồn: Bộ Lao động - Thương binh & Xã hội: Chương trình mục tiêu
Quốc gia về xóa đói giảm nghèo 2006 - 2010)

Xoá đói giảm nghèo toàn diện, bền vững luôn được Đảng, Nhà nước ta hết

Để công tác xoá đói giảm nghèo có hiệu quả và bền vững, việc đưa ra

sức quan tâm và xác định là mục tiêu xuyên suốt trong quá trình phát triển

các hoạt động, biện pháp đúng đắn, hợp lý có vai trò quan trọng. Từ đó có thể

kinh tế - xã hội và là một trong những nhiệm vụ quan trọng góp phần phát

triển khai thực hiện có hiệu quả. Qua nghiên cứu tìm hiểu nguyên nhân của

triển đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

đói nghèo (đưa ra cây vấn đề), từ việc tìm ra nguyên nhân đó đưa ra các biện


33

34

pháp giải quyết tương ứng với từng nguyên nhân. Bằng việc đưa ra các chính

trên phạm vi toàn lãnh thổ hay cho một địa phương. Nhỏ hơn, dự án có thể


sách hợp lý, trong suốt những năn thực hiện, công tác xoá đói giảm nghèo của

được thực hiện bởi các tổ chức, xã hội khác, các tập thể, cá nhân để thực hiện

Việt Nam ngày càng có hiệu quả, tỷ lệ hộ nghèo đói ngày càng giảm, đời sống

một kế hoạch cụ thể như: phát triển trang trại, phát triển chăn nuôi quy mô gia

của các hộ dân nghèo ngày càng được cải thiện và ồn định.

đình... Tựu chung lại, dự án có thể được hiểu như một kế hoạch can thiệp để

Các chính sách phù hợp đó được thể hiện chính bằng các trương tình, dự

giúp một tổ chức, một cộng đồng hoặc một cá nhân nhằm thay đổi cái hiện tại

án được đầu tư vào trong khu vực nông nghiệp và nông thôn như: Chương

đến một cái mới tốt đẹp hơn. Hiện nay, có nhiều quan niệm khác nhau về dự

trình mục tiêu về xoá đói giảm nghèo và việc làm (với các dự án xây dựng cơ

án, cụ thể như:

sở hạ tầng, hỗ trợ sản xuất và phát triền ngành nghề, hướng dẫn cho người
nghèo cách làm ăn, khuyến nông - lâm - ngư, định canh định cư và dự án ổn

“Dự án là một chuỗi các hoạt động liên kết được tạo ra nhằm đạt được kết
quả nhất định trong phạm vi ngân sách và thời gian xác định” (David,1995).


định dân di cư xây dựng vùng kinh tế mới tại các xã nhèo); chương trình phát

“Dự án là tập hợp những hoạt động khác nhau có liên quan với nhau theo

triển kinh tế xã hội ở 2.235 xã đặc biệt khó khăn (135: với các dự án Quy

một lôgíc nhằm vào những mục tiêu xác định, được thực hiện bằng những

hoạch ổn định dân cư và ổn định, phát triển sản xuất nông - lâm nghiệp gắn

nguồn lực và trong một khoảng thời gian đã được định trước” (Stanley,1997).

với chế biến và tiêu thụ sản phẩm).

“Dự án là sự can thiệp một cách có kế hoạch nhằm đạt được một hay

1.1.3. Một số vấn đề về chương trình, dự án phát triển nông thôn

một số mục tiêu cũng như hoàn thành những công việc đã được định trước tại

1.1.3.1. Khái niệm chương trình, dự án phát triển nông thôn

một địa bàn trong một khoảng thời gian nhất định, với những tiêu phí về tài

* Chương trình: Là tổ hợp các dự án, chuỗi các hoạt động được quản lý

chính và tài nguyên đã được định trước” (Nguyễn Thị Oanh, 1995).

một cách chặt chẽ, phối hợp trong một thời gian nhất định nhằm đạt được các


Tóm lại, dự án là một hệ thống các hoạt động có liên kết được thực hiện

mục đích đã định trước. Các chương trình có tính chất định hướng các công

nhằm đạt tới những mục tiêu cụ thể trong một khoảng thời gian nhất định với

việc chính cần phải thực hiện để đạt được các mục tiêu của kế hoạch. Mỗi

tiêu phí về tài chính và tài nguyên đã được định trước.

một chương trình thường đề ra một số mục tiêu, tiêu chuẩn chung [14].

1.1.3.2. Dự án phát triển nông thôn

* Dự án: Theo từ điển bách khoa toàn thư, “dự án” được định nghĩa là

Dự án phát triển nông thôn: là một loại dự án để giải quyết một hay một

“điều người ta có ý định làm”, hay “đặt kế hoạch cho một ý định, một quá

số vấn đề của cộng đồng nông thôn với sự tham gia tích cực của nhiều lực

trình hành động”. Có thể thấy trong khái niệm “dự án” bao gồm hai ý: vừa là

lượng xã hội (bên trong, bên ngoài) nhằm mục đích tạo ra những chuyển

ý tưởng, ý định, ý muốn vừa có ý định hành động.

biến xã hội theo hướng tích cực tại cộng đồng, thể hiện bằng một chương


Hiện nay, thuật ngữ “dự án” được sử dụng rất phổ biến. Dự án có thể
thực hiện trên quy mô lớn do Chính phủ hoặc do các tổ chức quốc tế tiến hành

trình hành động với những tiêu phí về tài chính và tài nguyên đã được dự
định trước [14].


35

36

1.1.4. Đánh giá dự án phát triển nông thôn

công và những tác động (kinh tế, xã hôi, môi trường…) của dự án so với mục

1.1.4.1. Khái niệm về đánh giá dự án

tiêu đã đề ra. Đây là một hoạt động quan trọng của dự án nhằm để trả lời các

Đánh giá dự án là một hoạt động của công tác quản lý nhằm tìm ra kết

câu hỏi:

quả và nguyên nhân nào dẫn đến việc hoàn thành hay không hoàn thành một

- Dự án có đạt được mục tiêu cụ thể và mục tiêu chung hay không?

dự án. Đánh giá dự án bao gồm đánh giá tiến độ, đánh giá giữa kỳ và đánh giá


- Kết quả đạt được có thoả đáng không so với các nguồn lực đã đầu tư?

sau khi kết thúc dự án [12].

- Dự án có cải thiện được đời sống của cộng đồng và vùng dự án không?

Đánh giá dự án là một hoạt động quan trọng của quá trình thực hiện các
dự án phát triển. Đây là quá trình khẳng định tính đúng đắn, hiệu quả và ảnh

- Dự án góp phần làm tăng tính tự lập và sự phát triển bền vững của
cộng đồng?

hưởng của dự án đối với mục tiêu dự án có thể thực hiện ở nhiều giai đoạn

- Dự án có làm cho xã hội công bằng hơn hay không?

khác nhau của chu trình thực hiện dự án.

- Dự án góp phần bảo vệ tài nguyên và môi trường như thế nào?

Đánh giá tính khả thi của dự án để chấp nhận đầu tư cần phải đánh giá

Và từ đó quyết định có nên mở rộng dự án hay không? Để rút ra các bài

toàn diện tất cả các nội dung của dự án theo giác độ các lợi ích khác nhau và

học kinh nghiệm trong quá trình thực hiện dự án nhằm tránh những khuyết

theo những điều kiện ràng buộc, khống chế khác nhau.


điểm tương tự cho những dự án tiếp theo, cũng như để báo cáo cho cơ quan

Theo quan điểm của chủ đầu tư: Khi đánh giá dự án đầu tư chủ đầu tư dĩ
nhiên phải xuất phát trước hết từ lợi ích mang lại trực tiếp cho họ, tuy nhiên các

tài trợ.
1.1.4.2. Mục đích của đánh giá dự án

lợi ích này phải tôn trọng khuôn khổ lợi ích chung của quốc gia, tôn trọng luật

Thứ nhất, xác định mức độ đạt được về mục tiêu của dự án.

pháp, chính sách, các khía cạnh bảo vệ môi trường, an ninh quốc phòng…

Với mỗi dự án được thực hiện đều có những mục tiêu nhất định. Việc

Theo quan điểm của nhà nước:
- Phải xuất phát từ lợi ích tổng thể của quốc gia, cộng động xã hội.
- Phải kết hợp hài hòa giữa lợi ích nhà nước, xã hội và doanh nghiệp. Kết
hợp tốt giữa lợi ích nhà nước, xã hội và doanh nghiệp.
- Phải đảm bảo tăng cường vị thế của quốc gia và dân tộc trên trường
quốc tế.
- Phải đảm xuất phát dựa trên quan điểm vĩ mô toàn diện về kinh tế, kỹ
thuật, chính trị, văn hóa, xã hội, bảo vệ môi trường và an ninh quốc phòng.
Như vậy, đánh giá dự án là khâu cuối cùng trong chu trình dự án. Đánh
giá là xem xét một cách có hệ thống để xác định tính hiệu quả, mức độ thành

đánh giá cũng được xem xét về mức độ hoàn thành các mục tiêu của dự án.
Mục tiêu là những thay đổi mà các bên đều mong muốn có được khi kết thúc
dự án. Hay nói cách khác mục tiêu là kết quả của dự án và là những thay đổi

trong đời sống của người hưởng lợi hay trong hoạt động của tổ chức hưởng
lợi nhờ vào việc kết hợp các đầu ra của dự án.
Thứ hai, đánh giá tác động về kinh tế, xã hội và về môi trường. Tác động
trực tiếp và gián tiếp. Tác động trước mắt và lâu dài của dự án.
Đối với các dự án phát triển nông thôn không chỉ có những tác động về
mặt kinh tế mà cả những tác động đối với văn hoá xã hội và môi trường. Vì
vậy, khi đánh giá tác động của dự án phải đánh giá tác động trên cả 3 mặt:


37

38

Kinh tế, xã hội và môi trường. Những tác động trực tiếp và gián tiếp đối với

Thứ nhất, dự án đáp ứng được nhu cầu của người hưởng lợi. Vì một dự án

các đối tượng, cũng như cả những tác động trước mắt và những tác động về

phát triển nông thôn được xây dựng dựa trên những nhu cầu cấp thiết cần giải

mặt lâu dài của dự án.

quyết của chính những người hưởng lợi chứ không phải từ người thiết kế dự

Thứ ba, rút ra các bài học kinh nghiệm cho các dự án tương tự.

án. Do đó, xem xét tính thích hợp của dự án là phải xem xét trên cơ sở mục tiêu

Việc thực hiện các dự án phát triển nông thôn nói riêng và các dự án


của dự án đối với nhu cầu, lợi ích mà người hưởng lợi (người nghèo).

khác nói riêng không phải lúc nào cũng thuận lợi và đạt được những kết quả

Thứ hai, dự án phù hợp với mục tiêu của nhà đầu tư. Mục tiêu của nhà

cũng như mục tiêu đã định trước. Việc đánh giá dự án cũng nhằm phát hiện ra

đầu tư trong khu vực nông nghiệp, nông thôn. Vậy tính thích hợp của dự án là

những yếu tố nào đáp ứng và tạo điều kiện tốt cho việc thực hiện dự án.

phải đáp ứng được mục tiêu đầu tư của nhà đầu tư. Đó là cải thiện thực trạng

những nguyên nhân mà dự án có thể không hoàn thành và đạt được những
mục tiêu đề ra. Yếu tố gây sự cản trở đó là gì để có thể khắc phục, đưa ra các
giải pháp kịp thời cho ngay bước tiếp theo khi tiến hành dự án và đúc rút
những kinh nghiệm thiết thực cho các dự án tương tự tiếp theo.
Thứ tư, để điều chỉnh các hoạt động của dự án trong giai đoạn tiếp
theo(đánh giá giữa kỳ) hoặc để tìm ra các vấn đề, các cơ hội mới cho việc
hình thành một chu kỳ dự án mới.
1.1.4.3. Nội dung đánh giá dự án
Tuỳ theo các mục đích khác nhau mà có thể xác định các nội dung đánh
giá khác nhau. Trong đánh giá dự án có cá nội dung đánh giá sau:
- Đánh giá tính thích hợp của dự án.
- Đánh giá kết quả dự án.
- Đánh giá hiệu quả của dự án.
- Đánh giá tác động của dự án.
- Đánh giá tính bền vững của dự án

- Đánh giá tính thích hợp của dự án.
Đánh giá tính thích hợp của dự án là xem xét dự án có ý nghĩa và có phù

của nông thôn về sản xuất, môi trường nông thôn, nâng cao năng lực cộng
đồng dân cư nông thôn.
Thứ ba, dự án phù hợp với chủ trương, chiến lược phát triển của địa
phương, của vùng và cao hơn nữa là của Nhà nước hay quốc tế.
Thứ tư, dự cán phù hợp với điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của địa
phương. Một dự án nhất thiết phải phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của
địa phương, nếu không phù hợp dự án sẽ không được người dân địa phương
chấp nhận hưởng ứng, hoặc việc thực hiện dự án đó trên địa bàn sẽ gây khó
khăn cho địa phương , thậm chí còn tổn hại, cản trở sự phát triển kinh tế - xã
hội trên địa bàn.
* Đánh giá kết quả dự án.
Đánh giá kết quả dự án là xem xét dự án có đạt được kết quả như mong
muốn hay không. Các kết quả đạt được của dự án được thể hiện qua các chỉ
tiêu sau:
Thứ nhất, mục tiêu trước mắt của dự án có đạt được những yêu cầu như
mong muốn không?

hợp nhu cầu của các bên tham gia cũng như điều kiện cụ thể của địa phương

Thứ hai, mức độ đóng góp của đầu ra đối với mục tiêu trước mắt.

không. Một dự án được coi là thích hợp khi:

Thứ ba, ảnh hưởng của những giả định đối với mục tiêu dự án.


39


40

* Đánh giá hiệu quả của dự án

* Đánh giá tính bền vững của dự án

Đánh giá hiệu quả của dự án là xem xét việc sử dụng các nguồn lực đầu

Đánh giá tính bền vững của dự án là xem xét kết quả của dự án có thể

vào để tạo nên các đẩu ra của dự án có hiệu quả không? Kết quả đạt được có

bền vững sau khi dự án kết thúc không và xác định những yếu tố ảnh hưởng

tương xứng với mức đầu tư không? Hiệu quả cần xem xét về các khía cạnh về

đến sự bền vững của dự án. Nội dung chủ yếu trong đánh giá tính bền vững

kinh tế, xã hội và môi trường. Trong đó, dự án phát triển nông thôn rất chú

của dự án:

trọng đến khía cạnh xã hội và môi trường. Việc đánh giá hiệu quả của dự án
cần chú ý đến các nội dung sau:

- Các hoạt động hoặc tác động của dự án có thể tiếp tục phát huy sau khi
dự án kết thúc và sự hỗ trợ của bên ngoài không còn nữa?

Thứ nhất, các đầu vào có được sử dụng triệt để không?


- Những yếu tố ảnh hưởng đến tính bền vững của kết quả dự án là gì?

Thứ hai, các đầu vào có được phân bố và sử dụng theo đúng tiến độ thời

Khi đánh giá tính bền vững, căn cứ để xem xét không chỉ là các mục tiêu

gian và đúng mục đích không?
Thứ ba, chất lượng và số lượng của các đầu vào có đúng yêu cầu không?
Thứ tư, dự án có những hiệu quả gì về kinh tế, chính trị xã hội và môi
trường tự nhiên.

(cụ thể và tổng thể) của dự án mà còn phải xem xét tính bền vững trên tất cả
các thành phần khác của dự án (đầu vào, hoạt đông, đầu ra/đầu vào).
Đánh giá dự án không chỉ để khẳng định lại tính đúng đắn của dự án mà
quan trọng hơn là tìm ra các cơ hội để thực hiện dự án ở giai đoạn tiếp theo

* Đánh giá tác động của dự án

hay đúc rút kinh nghiệm để triển khai cho các khu vực khác, lãnh thổ khác...

Đánh giá tác động của dự án là một hoạt động của đánh giá dự án khi kết

1.1.5. Phương pháp đánh giá dự án

thúc dự án. Đánh giá tác động nhằm vào việc xác định một cách chung hơn,
liệu dự án sau khi triển khai có tạo ra những tác động mong muốn tới các cá

Để đánh giá dự án, ta thường so sánh để xem xét sự biến đổi của các yếu
tố kinh tế, xã hội, môi trường do dự án mang lại. Cụ thể[14]:


nhân, hộ gia đình và các thể chế, liệu những tác động này có phải do việc thực

a) So sánh giữa thực tế đạt được với kế hoạch của dự án.

hiện dự án mang lại hay không. Các đánh giá tác động cũng có thể phát hiện

Đây là phương pháp rất thông dụng, được dùng chủ yếu để đánh giá kết

những hậu quả không dự kiến trước, có thể là tích cực hay tiêu cực tới những

quả đạt được của dự án. Khi so sánh cần xem xét bối cảnh cụ thể. Các chỉ tiêu

đối tượng thụ hưởng. Trong đó, tác động là những thay đổi có tính tổng thể

dùng so sánh phải đồng nhất giữa thực tế và kế hoạch của dự án. Phương pháp

lâu dài đối với cộng đồng nhờ vào việc sử dụng các kết quả của dự án.

này đòi hỏi việc lập kế hoạch phải được làm tốt và việc đánh giá kết quả đạt

Đánh giá tác động cần căn cứ vào các mục tiêu (tổng thể và cụ thể) của

được của dự án phải khách quan, khoa học.

dự án. Tác động thường được xem trên nhiều phương diện khác nhau như tác

b) So sánh lợi ích và chi phí.

động về kinh tế, văn hoá, xã hội…thậm chí tác động cả về chính sách như góp


So sánh lợi ích và chi phí cũng là phương pháp rất cơ bản, thường được

phần thay đổi chính sách phát triển.

dùng đánh giá tác động của dự án.


×