Tải bản đầy đủ (.doc) (36 trang)

Tuan 3 CĐGĐ mới

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (207.31 KB, 36 trang )

* Vẽ: Ngôi nhà của bé.
* Vẽ: Đồ dùng cá nhân của bé
* Vẽ: Người thân trong gia đình
* Cắt dán: Đồ dùng trong gia đình
KẾ HOẠCH TUẦN IV
Chủ đề nhánh: Đồ dùng trong gia đình
(Từ ngày 8 tháng 11 đến ngày 13 tháng 11 năm 2015)
Thứ
T2

T3

T4

T5

T6

Hoạt động
Đón trẻ,
Điểm danh

Thể dục
sáng

Hoạt động
có chủ đích
Hoạt động
ngoài trời

* Đón trẻ: hướng trẻ đến các đồ dùng, đồ chơi trong lớp và chọn góc chơi thích hợp.


- Trò chuyện với trẻ về những đồ dùng trong gia đình? Hỏi trẻ: Gia đình trẻ có những đồ dùng gì? Kể tên
* Điểm danh: Cô yêu cầu trẻ trả lời xem hôm nay bạn nào vắng, hoặc yêu cầu tổ trưởng của các tổ nói xem
bạn nào trong tổ mình vắng, sau đó tính xem hôm nay lớp học vắng bao nhiêu bạn. Cô nói lý do của các vắng.
1. Khởi động: Cho trẻ đi thành vòng tròn và đi theo các kiểu đi khác nhau rồi về lại thành 3 hàng.
2. Trọng động: - Hô hấp: Thổi nơ bay
+ Tay: Hai tay sang ngang gập vào vai
+ Chân : Hai tay chống hông đưa một chân ra trước
+ Bụng: Hai tay chống hông quay người 90 độ
+ Bật: Chụm tách chân kết hợp hai tay sang ngang lên cao
3. Hồi tĩnh: Cho trẻ đi nhẹ nhàng
* KC : “Ai đáng
* Sắp xếp theo * Bò dích dắc bằng
* KPKH: Khám phá đồ * Nặn bộ bàn ghế
khen nhiều hơn
quy tắc
bàn tay ,cẳng chân qua dùng ăn uống.
5 hộp cách nhau 60 cm
* Quan sát: Cái
* Quan sát:
* Quan sát: Nồi cơm * Quan sát: Môt số đồ * Quan sát: Môt số
tủ.
Cái giường
điện.
dùng để uống.
đồ dùng để ăn.
* TCVĐ: kéo co
*TCVĐ: Rồng * TCVĐ: Trốn tìm.
*TCVĐ: Thỏ tìm
*TCV: Đi chợ.
* Chơi tự do:

rắn
*Chơi tự do: Chơi với chuồng
*Chơi tự do: Chơi
Chơi gấp giấy, đất * Chơi tự do:
phấn, bóng.
*TCVĐ: Chi chi
đồ chơi ngoài trời.
nặn.
Chơi với đồ
chành chành
chơi ngoài trời
* Chơi tự do: Chơi
1


nặn , vẽ theo ý thích.

Hoạt động
góc

Hoạt động
chiều

1.Góc phân vai:
- Gia đình: Dạy trẻ kỹ năng nấu ăn cách xắp xếp bàn ăn.- Cửa hàng bán đồ dùng trong gia đình.
- Siêu thị: Biết giao tiếp giữa người mua và người bán ;
- Trạm y tế: Day trẻ chăm sóc quan tâm đến sức khỏe của các thành viên trong gia đình.
2. Góc xây dựng:
- Khu nhà của bé
3. Góc học tập- sách:

- Trẻ thích thú xem truyện, nghe chuyện trên băng đài. Cho trẻ xếp số thứ tự từ lớn dần, nhỏ dần từ đến 6, Tạo
nhóm có số lượng từ 1 đến 6 xếp ghép chữ theo tranh, chơi lô tô về MTXQ về chữ cái,tô, nặn các chữ cái.
5. Góc nghệ thuật:
- Cho trẻ tô vẽ, xé dán, nặn về các đồ dùng trong gia đình....
- Múa hát theo băng nhạc các bài hát vui tươi về gia đình.
- Xem tranh, làm tranh truyện về gia đình.
+ Yêu cầu khi hoạt động góc:
- Biết nhận vai,thỏa thuận phân vai chơi.
- Biết chơi đúng vai trong nhóm,biết liên kết giữa các nhóm chơi.
- Biết lấy , cất đồ dùng sau khi chơi đúng nơi quy định.
- Biết nhận xét các nhóm bạn trong khi chơi.
- Nặn theo ý thích. - Thực hiện vở
- Ôn các chữ số từ - Luyện đọc bài thơ: - Bé vui cùng :
- Rèn kỹ năng rửa
bé tập tô vẽ.
1- 6.
“ Ngày 20/11”
Kidsmart
tay.
- Rèn kỹ năng
- Nêu gương bé
- Rèn cho trẻ kỹ năng - Vệ sinh lớp học
- Nêu gương bé
lau mặt.
ngoan
gấp chiếu.
- Nêu gương cuối tuần
ngoan
- Nêu gương bé
- Nêu gương bé

ngoan
ngoan

2


I. Mục tiêu kế hoạch tuần:
1. Kiến thức:
- Trẻ biết tên tên câu chuyện, biết các nhân vật trong câu chuyện và hiểu nội dung câu chuyện.
- Trẻ biết xắp xếp theo quy tắc 1-1,1-2, 1-1-1.
- Trẻ biết được tên đồ dùng để ăn, đồ dùng để uống và chất liệu của đồ dùng.
- Trẻ biết phối hợp để bò dích dắc bằng bàn tay ,cẳng chân qua 5 hộp cách nhau 60 cm
- Trẻ biết nặn bộ bàn ghế.
2. Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng bò, sử dụng dụng cụ tập thể dục.
- Rèn luyện kỹ năng nặn, quan sát, lắng nghe, suy đoán, sử dụng dụng cụ học tập. Hình thành và phát triển kỹ năng tự lập
3. Thái độ :
- Trẻ tích cực tham gia hoạt động.
- Biết yêu thương vâng lời, lễ phép, với những người xung quanh.
- Biết lắng nghe và tuân theo sự hướng dẫn của cô giáo, biết trật tự nhường nhịn bạn.
II. Chuẩn bị:
- Tranh chuyện có hình ảnh liên quan đến nội dung câu chuyện. Nhạc.
- Các loại đồ chơi, đồ dùng, lô tô ( bát đũa hoặc thìa, bàn ghế, ấm tách trà…) Nhạc, bút màu, bút chì, vở làm quen với toán.
- Sân tập sạch an toàn. Đường zích zắc cách nhau 5 cái hộp.
- Các loại đồ dùng trong gia đình (Chén, thìa, ly, đĩa…)
- Đất nặn, bảng con
ĐÓN TRẺ
I. Mục đích – yêu cầu:
1. Kiến thức:
- Trẻ biết chào bố mẹ khi đi học, biết chào cô khi vào lớp. Biết cất đồ dùng đúng nơi quy định.

2. Kỹ năng:
- Rèn cho trẻ kỹ năng giao tiếp, xếp đồ dùng đùng nơi quy định.
3. Thái độ:
- Trẻ đến lớp vui vẻ, hoạt bát và cảm thấy an toàn.
- Cô giáo vui vẻ, nhẹ nhàng đối với trẻ, niềm nở với phụ huynh.
3


II. Chuẩn bị:
- Phòng học thoáng, vệ sinh sạch sẽ, đồ dùng gọn gàng, ngăn nắp.
- Cô giáo trang phục gọn gàng
- Một số đồ chơi cho trẻ ở các góc đẹp mắt.
III. Tiến hành hoạt động:
- Cô đến sớm mở cửa thông thoáng lớp học, vệ sinh trong và ngoài nhóm lớp sạch sẽ, sắp xếp đồ dùng gọn gàng, ngăn nắp.
- Cô đón trẻ từ tay phụ huynh với nét mặt vui vẻ, ân cần.
- Trao đổi với phụ huynh về tình hình sức khỏe và các hoạt động khác trong ngày của trẻ.
- Cô giáo sửa sang lại áo quần, đầu tóc gọn gàng cho trẻ.
- Cô cùng trẻ trò chuyện về nội dung chủ đề đang thực hiện.
- Hướng trẻ đến các góc chơi cô đã chuẩn bị sẵn, cô nhắc nhở trẻ không tranh giành đồ chơi của bạn và nhường nhịn bạn trong
khi chơi. (Cô bao quát trẻ chơi)
- Hết giờ cô cho trẻ dọn đồ chơi đúng nơi quy định chuẩn bị tập thể dục buổi sáng.
THỂ DỤC SÁNG
I. Mục đích – yêu cầu:
1. Kiến thức:
- Trẻ có tâm thế thoải mái chuẩn bị vào hoạt động có chủ định.
- Trẻ tập đúng các động tác theo cô.
- Trẻ biết xếp hàng – tách hàng, biết đi chạy theo các kiểu khác nhau.
2. Kỹ năng:
- Rèn cho trẻ kỹ năng quan sát, lắng nghe, ghi nhớ, phản xạ có điều kiện.
- Trẻ có kỹ năng sử dụng dụng cụ tập thể dục.

3. Thái độ:
- Giáo dục trẻ thường xuyên tập thể dục hàng ngày để giữ gìn và bảo vệ sức khỏe.
- Trẻ tích cực tham gia hoạt động. Biết lắng nghe và tuân theo sự hướng dẫn của cô giáo, biết trật tự nhường nhịn bạn.
II. Chuẩn bị:
- Địa điểm: Sân rộng, thoáng, sạch sẽ, đảm bảo an toàn cho trẻ.
- Gậy thể dục đủ cho tất cả trẻ.
4


- Xắc xô của cô.
III. Tổ chức hoạt động:
* Hoạt động 1: Ổn định, khởi động
- Cho trẻ hát và đi vòng theo bài hát “Múa cho mẹ xem” kết hợp khởi động đi các kiểu chân đi bằng bàn chân, mũi chân, gót
chân, mép bàn chân, chạy nhanh, chạy chậm theo hiệu lệnh xắc xô của cô, sau đó về đứng 3 hàng dọc, dang hàng, tách hàng.
* Hoạt động 2: Trọng động
- Bài tập phát triển chung: Dùng nơ tập theo nhịp đếm
- Hô hấp: Thổi nơ bay
+ Tay: Hai tay sang ngang gập vào vai
+ Chân : Hai tay chống hông đưa một chân ra trước
+ Bụng: Hai tay chống hông quay người 90 độ
+ Bật: Chụm tách chân kết hợp hai tay sang ngang lên cao
* Hoạt động 3: Hồi tĩnh
- Cho trẻ đi nhẹ nhàng, hít thở đều 1 – 2 vòng và cho trẻ nghỉ
* Điểm danh:
- Điểm danh theo tổ.
- Trò chuyện đầu tuần, đầu chủ đề cùng trẻ.
HOẠT ĐỘNG GÓC
I. Mục đích - yêu cầu:
1. Kiến thức:
- Trẻ biết sắp xếp gian hàng bán thực phẩm, chơi nấu ăn, cửa hàng ăn uống; vẽ, xé dán, cắt dán, nặn… và biết cách chơi đồ

chơi ở các góc.
- Trẻ biết phản ánh những hành vi thông qua các vai chơi.
- Trẻ biết chơi cùng nhau trong tập thể và phục tùng những quy định của tập thể.
2. Kỹ năng:
- Trẻ có kỹ năng lấy, sử dụng và cất đồ dùng, đồ chơi sau khi chơi xong.
- Trẻ thỏa thuận vai chơi thông qua các vai chơi giúp trẻ mạnh dạn, tự tin trong giao tiếp, phát triển thêm vốn từ cho trẻ.
3. Thái độ:
- Trẻ tích cực tham gia hoạt động.
5


- Trong khi chơi không giành đồ chơi của bạn, quan tâm giúp đỡ bạn trong khi chơi.
- Giáo dục trẻ biết giữ gìn đồ dùng, đồ chơi và sắp xếp đồ dùng đồ chơi sau khi chơi xong đúng bơi quy định.
II. Chuẩn bị:
- Đồ dùng, đồ chơi ở các góc đầy đủ, có kí hiệu của từng góc chơi.
1.Góc phân vai:
- Gia đình: Dạy trẻ kỹ năng nấu ăn cách xắp xếp bàn ăn.- Cửa hàng bán đồ dùng trong gia đình.
- Siêu thị: Biết giao tiếp giữa người mua và người bán ;
- Trạm y tế: Day trẻ chăm sóc quan tâm đến sức khỏe của các thành viên trong gia đình.
2. Góc xây dựng:
- Khu nhà của bé
3. Góc học tập- sách:
- Trẻ thích thú xem truyện, nghe chuyện trên băng đài. Cho trẻ xếp số thứ tự từ lớn dần, nhỏ dần từ đến 6, Tạo nhóm có số
lượng từ 1 đến 6 xếp ghép chữ theo tranh, chơi lô tô về MTXQ về chữ cái,tô, nặn các chữ cái.
5. Góc nghệ thuật:
- Cho trẻ tô vẽ, xé dán, nặn về các đồ dùng trong gia đình....
- Múa hát theo băng nhạc các bài hát vui tươi về gia đình.
- Xem tranh, làm tranh truyện về gia đình.
+ Yêu cầu khi hoạt động góc:
- Biết nhận vai,thỏa thuận phân vai chơi.Biết chơi đúng vai trong nhóm,biết liên kết giữa các nhóm chơi.

- Biết lấy , cất đồ dùng sau khi chơi đúng nơi quy định. Biết nhận xét các nhóm bạn trong khi chơi.
III. Tổ chức hoạt động:
* Hoạt động 1: Ổn định, tạo hứng thú
- Cho trẻ hát bài“ Cả nhà thương nhau“
- Trò chuyện với trẻ về chủ đề chơi và các góc chơi trong lớp.
- Gợi hỏi trẻ thích chơi ở góc nào và chơi gì? Trong khi chơi các con phải như thế nào?
- Các con phải làm gì sau khi chơi xong?
- Dặn dò trẻ không tranh dành đồ chơi của bạn. Cho trẻ về góc lấy kí hiệu đeo vào.
* Hoạt động 2: Nội dung trọng tâm
- Cô quan sát lắng nghe trẻ thỏa thuận vai chơi, ý đồ chơi, nhận nhiệm vụ chơi và ghi chép vào sổ.
6


+ Cô cho trẻ tự bàn bạc, thống nhất vai chơi, nhận nhiệm vụ chơi. Nếu trẻ còn lúng túng cô tham gia thỏa thuận cùng trẻ với tư
cách là một bạn chơi.
- Quá trình chơi: Cô mở nhỏ nhạc cho trẻ chơi. Cô bao quát, động viên trẻ hoàn thành vai chơi của mình.
+ Động viên trẻ phát triển kỹ năng giao tiếp trong khi chơi.
+ Gợi ý để trẻ thể hiện mối quan hệ qua lại giữa các vai chơi, các nhóm chơi.
+ Cô có thể đóng vai là một bạn chơi khi về các góc chơi của trẻ nhằm động viên, khích lệ trẻ, rèn cho trẻ một số kỹ năng trong
khi chơi và bao quát nhận xét từng góc chơi của trẻ.
- Cuối buổi chơi cô tập trung trẻ về nhóm chơi xây dựng tham quan.
- Hết giờ chơi, cô cho trẻ thu dọn đồ chơi trên nền nhạc “Cất dọn đồ chơi”
* Hoạt động 3: Nhận xét, kết thúc hoạt động
- Củng cố, nhận xét tuyên dương và nhắc nhở nhẹ nhàng một số nhóm chơi (Nếu có
VỆ SINH, ĂN, NGỦ
I. Mục đích – yêu cầu:
1. Kiến thức:
- Trẻ được ăn đầy đủ chất, khuyến khích trẻ ăn hết suất.
- Giới thiệu cho trẻ biết các chất dinh dưỡng trong các món ăn và giáo dục trẻ ăn đầy đủ các chất dinh dưỡng.
- Trẻ ngủ ngon, ngủ đủ giấc. Được giữ ấm khi ngủ.

2. Kỹ năng:
- Rèn cho trẻ kỹ năng tự phục vụ.
3. Thái độ:
- Giáo dục trẻ vệ sinh trước và sau khi ăn.
- Biết một số thói quen vệ sinh trong khi ăn uống: không bốc tay, không nói chuyện trong khi ăn, khi ho hay hắt hơi phải
nghiêng người ra ngoài và lấy tay che miệng lại...
II. Chuẩn bị:
- Cho trẻ phụ cô kê bàn và lấy ghế có kí hiệu riêng về 3 tổ theo quy định.
- Chén, thìa đủ cho tất cả trẻ. Đĩa đựng khăn lau tay và đĩa bỏ cơm rơi vải.
- Khăn lau mặt giặt sạch có kí hiệu riêng đủ cho trẻ cả lớp.
- Phòng ngủ được vệ sinh sạch sẽ, ấm áp. Sạp, chiếu, chăn, gối (Có kí hiệu riêng đủ cho tất cả trẻ)
7


III. Tổ chức hoạt động:
1. Vệ sinh, ăn trưa:
- Cô cho trẻ rửa tay, rửa sạch mặt trước khi ăn cơm. Cho trẻ về ngồi đúng chỗ của mình.
- Cô giới thiệu về các món ăn, các chất dinh dưỡng có trong các món ăn cho trẻ biết.
- Cô xới cơm cho tất cả trẻ và yêu cầu tổ trực nhật lên bưng cơm cho các bạn. Cho trẻ mời cô, mời các bạn ăn cơm.
- Trong lúc trẻ ăn cô luôn bao quát, nhắc nhở trẻ không nói chuyện, không bốc tay…và chú ý những trẻ biếng ăn, ăn chậm cô
giúp cho trẻ ăn hết suất. Khuyến khích trẻ ăn nhiều, ăn hết suất của mình.
- Trẻ ăn xong bỏ chén đúng nơi quy định, tự rửa tay, đánh răng lấy khăn lau sau khi ăn xong.
- Trẻ ăn xong hết các trẻ trực nhật giúp cô lau bàn, dọn đồ dùng gọn gàng cùng cô.
2. Ngủ trưa:
- Cô cùng trẻ kê sạp, trải chiếu và cho trẻ lấy gối có kí hiệu của mình về chỗ nằm theo quy định của cô.
- Cô nhắc trẻ nằm ngay ngắn, thoải mái, không cầm hay đeo bất kì vật gì trên tay, không nói chuyện hay làm ồn.
- Cô bao quát và thường xuyên theo dõi giấc ngủ của trẻ. Chú ý những trẻ khó ngủ, hay nói chuyện riêng cho trẻ nằm gần cô để
tiện nhắc nhở và vỗ về giúp cho trẻ ngủ.
- Sau khi ngủ dậy trẻ giúp cô cất dọn đồ dùng.
3. Vệ sinh, ăn quà chiều:

- Cô cho trẻ rửa tay sạch trước khi ăn. Cô chải, cột tóc gọn gàng cho các bạn gái.
- Cho trẻ về ngồi đúng chỗ của mình. Cho trẻ mời cô, mời các bạn ăn.
……................********………………
KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG
Thứ hai ngày 9 tháng 11 năm 2015
1. Hoạt động có chủ định
Hoạt động làm quen văn học
Đề tài: KC: “Ai đáng khen nhiều hơn”
1.1 Mục đích – yêu cầu:
* Kiến thức:
- Trẻ biết tên câu chuyện và các nhân vật trong câu chuyện.
8


- Trẻ hiểu nội dung chuyện: Thỏ yêu thương mẹ, thương em và biết quan tâm đến mọi người, Thỏ anh đáng khen hơn, còn thỏ
em biết vâng lời mẹ, quan tâm yêu thương mẹ nhưng chưa biết quan tâm đến mọi người xung quanh .
- Trẻ trả lời được câu hỏi của cô.
* Kỹ năng:
- Trẻ biết lắng nghe và ghi nhớ nội dung câu chuyện.
- Giúp trẻ phát triển trí tưởng tượng và ngôn ngữ: nói đủ câu, rõ ràng mạch lạc.
* Thái độ:
- Trẻ tham gia hứng thú vào hoạt động cùng tập thể.
- Biết bày tỏ thái độ của mình đối với các nhân vật trong câu chuyện.
- Giáo dục trẻ phải biết yêu thương những người trong gia đình và những người khác.
1.2 Chuẩn bị:
- Máy vi tính.
- Giáo án điện tử với các silde minh họa nội dung câu chuyện.
- Sa bàn, các nhân vật trong câu chuyện.
- Nhạc không lời bài hát “Cả nhà thương nhau”
1.3 Tổ chức hoạt động:

* Hoạt động 1: Ổn định tạo hứng thú
- Cho cả lớp hát cùng cô bài hát “Cả nhà thương nhau”
- Các con vừa hát bài hát gì?
- Thế các con có yêu gia đình của mình không?
- Giáo dục trẻ.
*Hoạt động 2: Cung cấp kiến thức
* Giới thiệu:
- Các con ơi, có hai an em Thỏ Sám sống cùng với mẹ, bố thì đi làm xa nên hai anh em ai cũng tỏ ra mình là người con đáng
khen nhiều nhất. Để biết ai đáng khen hơn bây giờ các con nghe cô kể câu chuyện “ Ai đáng khen nhiều hơn” nha!
* Cô đọc thơ:
- Lần 1: Cô kể chuyện diễn cảm
- Lần 2: Cô kể chuyện diễn cảm kết hợp với tranh minh hoạ nội dung câu chuyện.
* Trích dẫn, đàm thoại, giải thích từ khó:
9


* Trích dẫn, đàm thoại, giải thích từ khó
Hệ thống câu hỏi đàm thoại:
- Cô vừa kể các con nghe câu chuyện gì?
- Trong câu chuyện có những nhân vật nào?
- Trích dẫn: Mùa thu đã sang…..Vâng ạ!.
+ Thỏ mẹ bảo hai anh em thỏ đi đâu?
+ Thỏ mẹ dặn hai anh em Thỏ như thế nào?
- Trích dẫn: Mùa thu đã sang…..Vâng ạ!.
+ Thỏ em ra cánh đồng và như thế nào?
+ Thỏ em hái bao nhiêu bông hoa?
+ Trên đường về thỏ em đã gặp những ai?
+ Khi Nhím xin thỏ một bông hoa thì thỏ có cho nhím không? Vì sao?
- Trích dẫn: Mùa thu đã sang…..Vâng ạ!.
+ Thỏ mẹ chỉ nói Thỏ anh hái bao nhiêu cây nấm?

+ Nhưng khi về giỏ của thỏ anh như thế nào?
+ Khi về Thỏ anh nói gì với Thỏ em?
+ Vì sao Thỏ anh lại về muộn?
- Trích dẫn: Mùa thu đã sang…..Vâng ạ!.
+ Thỏ mẹ đã nói gì với thỏ em?
* Giáo dục trẻ:
- Qua câu chuyện các con thấy là ai là người đáng khen nhiều hơn? Vì sao?
- Vậy các con phải làm gì để giống như anh em nhà Thỏ anh?
=> Đúng rồi các con phải biết vâng lời cha mẹ, và biết giúp đỡ người khác.
- Cho trẻ đọc thơ đi đến sa bàn để nghe kể chuyện
- Cho trẻ hát bài hát “Trời nắng, trời mưa”( Lời mới) và đi về sa bàn
- Lần 3: Vừa kể qua sa bàn có hình ảnh nội dung câu chuyện.
- Cô vừa kể cho các con nghe câu chuyện gì?
Hoạt động 3: Trò chơi.
Cô tổ chức cho trẻ chơi “ Đi hái nấm”
10


- Cách chơi: Cô chia trẻ thành hai đội để giúp bạn Thỏ đi hái nấm. Một lần đi hái nầm chỉ có 1 bạn, mỗi bạn chỉ nhổ được một
nấm và đem bỏ vào giỏ của đội mình, sau đó về đứng cuối hàng, rồi bạn khác chạy lên hái nấm.
- Luật chơi: Khi nghe mở nhạc là trò chơi bắt đầu, khi bản nhạc kết thúc là dừng cuộc chơi. Sau đó kiểm tra kết quả đội nào có
nhiều nấm hơn thì đội đó thắng.
- Cô tổ chức chơi trò chơi (1 – 2 lần)
Hoạt động 4: Kết thúc hoạt động
- Cho trẻ hát bài hát “ Trời nắng, trời mưa” và đi ra ngoài.
2. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
* Quan sát: Cái tủ.
* TCVĐ: kéo co
* Chơi tự do:Chơi gấp giấy, đất nặn.
2.1. Mục đích – yêu cầu:

* Kiến thức:
- Trẻ biết tiếp xúc với thiên nhiên, có thái độ thân thiết với môi trường. được hít thở không khí trong lành.
- Trẻ quan sát và biết được tên và đặc điểm của cái tủ.
- Trẻ nắm được cách chơi, luật chơi của các trò chơi.
* Kỹ năng:
- Rèn phản xạ nhanh nhẹn cho trẻ, kỹ năng quan sát, nhận xét và sử dụng đồ dùng đồ chơi.
* Thái độ:
- Giáo dục trẻ biết chơi xong phải rữa tay bằng xà phòng.
- Tham gia tích cực vào hoạt động, chơi thoải mái, cô đảm bảo an toàn cho trẻ trong khi chơi
2.2. Chuẩn bị:
- Địa điểm: Sân rộng, thoáng, sạch sẽ, đảm bảo an toàn cho trẻ.
- Cái tủ, chơi gấp giấy, đất nặn
2.3. Tổ chức hoạt động:
* Hoạt động 1: Thảo luận trước khi chơi
- Cô tập trung trẻ lại và hỏi trẻ: Đã đến giờ gì?
- Cô đếm số lượng trẻ, Kiểm tra áo quần, giày dép đầy đủ.
- Khi đi dạo các con nhớ điều gì nhỉ?
11


- Cho trẻ hát bài “Cả nhà thương nhau” và đi chơi.
* Hoạt động 2: Nội dung quan sát
- Cho giới thiệu và dẫn trẻ đến điểm quan sát và cho trẻ quan sát “Cái tủ” từ 1 – 2 phút và phát hiện. Nếu trẻ phát hiện thiếu cô
đặt câu hỏi gợi mở.
+ Đây là cái gì?
+ Cái tủ này để gì?
+ Cái tủ này có màu gì?
+ Còn đây là cái gì của cái tủ?
+ Cái tủ này có mấy ngăn?
+ Cái tủ này được làm bằng chất liệu gì? (…cô tiếp tục hỏi đến nội dung có liên quan đang hoạt động đó).

* Hoạt động 3:
a. Hoạt động tập thể
* Trò chơi vận động: “Kéo co“
- Cô giới thiệu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, luật chơi của trò chơi “Kéo co“.
- Cho trẻ chơi 2-3 lần.
=> Củng cố tên các trò chơi.
b. Hoạt động tự do: Chơi theo ý thích
- Các con nhìn xem có những trò chơi gì nào?
- Khi chơi thì như thế nào? Chơi xong thì các con phải làm gì?
- Cho trẻ chơi, cô chú ý rèn cho trẻ một số kỹ năng trong quá trình chơi.
- Hết giờ cho trẻ thu dọn đồ chơi, tập trung.
* Hoạt động 4 : Kết thúc hoạt động
- Cho trẻ rửa tay và vào lớp chuẩn bị hoạt động góc.
3. Hoạt động chiều:
- Nặn theo ý thích.
- Rèn kỹ năng rửa tay.
- Nêu gương bé ngoan
3.1. Mục đích – yêu cầu:
* Kiến thức:
12


- Trẻ được tham gia hoạt động chiều. Trẻ biết nặn theo ý thích của mình
- Trẻ biết chào cô, chào bố mẹ, người lớn. Biết kể được các hoạt động trong ngày của trẻ ở trường. 100% trẻ được tuyên
dương, cắm cờ.
* Kỹ năng:
- Rèn cho trẻ kỹ năng kỹ năng nặn, quan sát, lắng nghe, sử dụng đồ dùng vệ sinh cá nhân.
* Thái độ.
- Giáo dục trẻ tích cực tham gia hoạt động, biết giữ gìn vệ sinh thân thể hàng ngày. Mạnh dạn, có tính trung thực trong khi
nhận xét bạn, tự nhận xét mình.

3.2. Chuẩn bị:
- Khăn lau mặt giặt sẵn có ký hiệu riêng đủ cho tất cả trẻ. Thau đựng khăn bẩn
- Bảng bé ngoan, cờ đủ cho tất cả trẻ. Đất nặn, bảng con.
3.3. Tổ chức hoạt động:
* Hoạt động 1: Tổ chức hoạt động chiều
- Cho trẻ hát bài “Cả nhà thương nhau“
- Bài hát nói về ai?
- Cô giới thiệu và gợi hỏi trẻ thích nặn gì?
- Cho trẻ thực hiện
=> Củng cố.
- Hướng dẫn và cho trẻ thực hiện kỹ năng rửa tay
=> Củng cố
* Hoạt động 2: Nêu gương bé ngoan
- Cho trẻ hát theo nhạc bài hát “Hoa bé ngoan”
- Cô cho trẻ nhắc lại các hoạt động trong ngày và kể lại những việc mình đã làm được và những việc chưa làm được.
- Cô mời từng tổ đứng dậy cho tổ bạn nhận xét, sau đó cô có ý kiến và phát cờ cho trẻ khoe bạn lên cắm vào kí hiệu của mình.
Các tổ còn lại hát tuyên dương tổ bạn được cắm cờ.
- Cứ như vậy cho từng tổ nhận xét và lên cắm cờ cho hết các tổ còn lại.
* Củng cố: Cô vừa cho các con làm gì?
* Hoạt động 3: Trả trẻ
- Cô dặn trẻ: Chào hỏi lễ phép khi ra về, vệ sinh thân thể sạch sẽ...và ngày mai đi học.
13


- Cho trẻ chơi tự do, cô quan sát cho trẻ chơi đến khi có bố me, người thân đón về.
- Cô trả trẻ trực tiếp cho phụ huynh và trao đổi với phụ huynh những điều cần thiết.
- Cô vệ sinh lớp học, sắp xếp đồ dùng, đồ chơi đúng vị trí. Trả hết trẻ cô khóa cửa cẩn thận, cắt cầu dao điện.
4.Đánh giá cuối ngày:
............................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................................................

............................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................
……................********………………
KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG
Thứ ba ngày 9 tháng 11 năm 2015
1. Hoạt động học có chủ định.
Hoạt động làm quen với toán.
Đề tài: Sắp xếp theo quy tắc
1.1. Mục đích yêu cầu:
* Kiến thức:
- Dạy trẻ biết sắp sếp 2 đối tượng khác nhau theo quy tắc: 1-1; 1-2;1-1-1.
- Trẻ phát hiện ra quy tắc sắp xếp 2 đối tượng, biết xếp theo quy tắc cho trước và theo yêu cẩu của cô.
* Kỹ năng:
- Trẻ có kỉ năng sắp xếp các đối tượng theo quy tắc cho trước
- Phát triển khả năng quan sát và ghi nhớ có chủ định.
- Phát triển khả năng tư duy lôgíc
14


*Thái độ:
- Trẻ hứng thú tham gia vào hoạt động
- Biết lắng nghe và tuân theo sự hướng dẫn của cô giáo, biết trật tự nhường nhịn bạn
1.2 Chuẩn bị:
- Bài giảng trình chiếu slide.

- Mỗi trẻ 1 rổ đồ chơi có: 4 cái bát, 4 cái thìa,
- 2 bảng lớn, hình tròn, hình vuông, hình tam giác.
- Vở LQVT, bút màu.
1.3. Các hoạt động:
* Hoạt động 1: Ổn định tạo hứng thú
- Hát “Cả nhà thương nhau”
- Các con vừa hát bài gì ?
- Nội dung bài hát nói đến gì?
- Gia đình chúng ta sống cần những đồ dùng gì?
- Giáo dục trẻ
*Hoạt động 2: Cung cấp kiến thức
* Dạy trẻ sắp xếp theo quy tắc của 2 đối tượng khác nhau.
* Quy tắc 1 - 1
- Cô xếp: cái bát – cái thìa trên màn hình. ( Trẻ thực hiện cùng cô)
- Các đồ dùng này được sắp xếp theo thứ tự nào? (Cứ 1 cái bát đến 1 cái thìa)
- Đúng rồi. Cô xếp cứ 1 cái bát đến 1 cái thìa.
- Hỏi cá nhân trẻ: Các đồ dùng được xếp theo thứ tự nào?
- Cô giới thiệu cách sắp xếp này là cách sắp xếp theo quy tắc 1- 1..
- Cô bật cách sắp xếp 1-1trên màn hình. Cho trẻ đọc.
- Cho trẻ cất đồ chơi.
* Quy tắc 1 – 2 .
- Bây giờ cũng từ các loại đồ dùng này, cô lại có cách xếp khác. Các con cùng quan sát trên màn hình nhé!
- Cô xếp: Cái thìa – cái bát – cái bát ( Trẻ thực hiện cùng cô)
- Các con nhìn xem các đồ dùng này có cách xếp theo thứ tự nào? (Cứ 1 cái thìa 2 cái bát)
15


- Cô hỏi cá nhân trẻ: Các loại đồ dùng này được sắp xếp theo thứ tự nào? Các con có phát hiện ra các loại đồ dùng này sắp xếp
theo quy tắc nào?
- Đó là quy tắc 1 – 2. Cô bật quy tắc 1-2 trên màn hình. Cho trẻ đọc.

* Quy tắc 1 – 1 – 1.
- Cô giới thiệu cách xếp khác. Các con cùng quan sát trên màn hình nhé!
- Cô xếp: cái tách – cái thìa – cái bát.
- Các con nhìn xem các loại đồ dùng này có cách xếp theo thứ tự nào? (Cứ 1 tách đến 1 cái thìa rồi đến 2 cái bát)
- Yêu cầu trẻ xếp giống cô.
- Cô hỏi cá nhân trẻ: Các loại đồ dùng được sắp xếp theo thứ tự nào? Các con có phát hiện ra các loại đồ dùng này sắp xếp theo
quy tắc nào?
- Đó là quy tắc 1 – 1 – 1. Cô bật quy tắc 1-1-1 trên màn hình. Cho trẻ đọc.
* Hoạt động 3: Luyện tập.
* Trò chơi 1: “Chung sức chung tài”
+ Cách chơi: Chia trẻ thành 3 đội, các bạn trong đội sẽ lần lượt chạy lên chọn hình sắp xếp để tạo thành quy tắc cô yêu cầu
cho mỗi đội xong chạy về đập vào tay bạn tiếp theo về đứng cuối hàng. Bạn thứ 2 tiếp tục chạy, cú như vậy cho đến hết hàng.
Đội nào gắn đúng và nhiều hình sẽ thắng cuộc, đội thua cuộc sẽ bị nhảy lò cò.
+ Luật chơi: Khi nào được đập tay mới được chạy, khi chạy đứng dưới vạch chuẩn. Thời gian cho mỗi lần chơi là 1 bản nhạc.
* Trò chơi 2: “Thi xem ai giởi”
- Cho trẻ thực hiện vở LQVT
* Hoạt động 4: Kết thúc
- Nhận xét – tuyên dương.
2. Hoạt động ngoài trời
* Quan sát: Cái giường
*TCVĐ: Rồng rắn
* Chơi tự do: Chơi với đồ chơi ngoài trời
2.1. Mục đích – yêu cầu:
* Kiến thức:
- Trẻ biết tiếp xúc với thiên nhiên, có thái độ thân thiết với môi trường. được hít thở không khí trong lành.
- Trẻ biết được tên, công dụng và chất lượng của cái giường.
16


- Trẻ nắm được cách chơi, luật chơi của các trò chơi.

* Kỹ năng:
- Rèn phản xạ nhanh nhẹn cho trẻ, kỹ năng quan sát, nhận xét và sử dụng đồ dùng đồ chơi.
* Thái độ:
- Giáo dục trẻ biết chơi xong phải rữa tay bằng xà phòng.
- Tham gia tích cực vào hoạt động, chơi thoải mái, cô đảm bảo an toàn cho trẻ trong khi chơi
2.2. Chuẩn bị:
- Địa điểm: Sân rộng, thoáng, sạch sẽ, đảm bảo an toàn cho trẻ. Khăn mặt, ca, bàn chải đánh răng
- Mô hình ngôi nhà một tầng
2.3. Tổ chức hoạt động:
* Hoạt động 1: Thảo luận trước khi chơi
- Cô tập trung trẻ lại và hỏi trẻ: Đã đến giờ gì?
- Cô đếm số lượng trẻ, Kiểm tra áo quần, giày dép đầy đủ.
- Khi đi dạo các con nhớ điều gì nhỉ?
- Cho trẻ đọc đồng dao “Đi cầu đi quán” và đi ra sân.
* Hoạt động 2: Nội dung quan sát
- Cho giới thiệu và dẫn trẻ đến điểm quan sát và cho trẻ quan sát “Cái giường” từ 1 – 2 phút và phát hiện. Nếu trẻ phát hiện
thiếu cô đặt câu hỏi gợi mở.
+ Đây là cái gì?
+ Cái giường này để làm gì?
+ Còn đây là cái gì của cái giường ?
+ Có bao nhiêu cái chân giường?
+ Cái giường này làm bằng chất liệu gì ? (…cô tiếp tục hỏi đến nội dung có liên quan đang hoạt động đó).
* Hoạt động 3:
a. Hoạt động tập thể
* Trò chơi vận động: “Rồng rắn“
- Cô giới thiệu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, luật chơi của trò chơi “Rồng rắn“.
- Cho trẻ chơi 2-3 lần.
=> Củng cố tên các trò chơi.
17



b. Hoạt động tự do: Chơi với đồ chơi ngoài trời.
- Các con nhìn xem có những trò chơi gì nào?
- Khi chơi thì như thế nào?
- Cho trẻ chơi, cô chú ý rèn cho trẻ một số kỹ năng trong quá trình chơi.
- Hết giờ cho trẻ thu dọn đồ chơi, tập trung.
* Hoạt động 4 : Kết thúc hoạt động
- Cho trẻ rửa tay và vào lớp chuẩn bị hoạt động góc.
3.Hoạt động chiều:
- Thực hiện vở bé tập tô vẽ.
- Rèn kỹ năng lau mặt.
- Nêu gương bé ngoan
3.1. Mục đích – yêu cầu:
* Kiến thức:
- Trẻ được tham gia hoạt động chiều. Trẻ biết chọn màu để tô hình ảnh quả bưởi và lọ hoa . Trẻ thực hiện được kỹ năng lau
mặt.
- Trẻ biết chào cô, chào bố mẹ, người lớn. Biết kể được các hoạt động trong ngày của trẻ ở trường. 100% trẻ được tuyên
dương, cắm cờ.
* Kỹ năng:
- Rèn cho trẻ kỹ năng quan sát, lắng nghe, sử dụng đồ dùng vệ sinh cá nhân. Rèn cho trẻ kỹ lau mặt
* Thái độ.
- Giáo dục trẻ tích cực tham gia hoạt động, biết giữ gìn vệ sinh thân thể hàng ngày. Mạnh dạn, có tính trung thực trong khi
nhận xét bạn, tự nhận xét mình.
3.2. Chuẩn bị:
- Vở bé tập tô vẽ, bút màu, khăn lau mặt giặt sẵn có ký hiệu riêng đủ cho tất cả trẻ. Thau đựng khăn bẩn, chiếu.
- Bảng bé ngoan, cờ đủ cho tất cả trẻ.
3.3. Tổ chức hoạt động:
* Hoạt động 1: Tổ chức hoạt động chiều
- Bức tranh này vẽ gì?
18



- Lọ hoa này cắm bao nhiêu bông hoa?
- Tô màu lọ hoa như thế nào cho đẹp nào?
- Cho trẻ thực hiện
=> Củng cố.
- Cô hướng dẫn và cho trẻ thực cách lau mặt.
* Củng cố: Cô vừa cho các con làm gì?
* Hoạt động 2: Nêu gương bé ngoan
- Cho trẻ hát theo nhạc bài hát “Hoa bé ngoan”
- Cô cho trẻ nhắc lại các hoạt động trong ngày và kể lại những việc mình đã làm được và những việc chưa làm được.
- Cô mời từng tổ đứng dậy cho tổ bạn nhận xét, sau đó cô có ý kiến và phát cờ cho trẻ khoe bạn lên cắm vào kí hiệu của mình.
Các tổ còn lại hát tuyên dương tổ bạn được cắm cờ.
- Cứ như vậy cho từng tổ nhận xét và lên cắm cờ cho hết các tổ còn lại.
* Củng cố: Cô vừa cho các con làm gì?
* Hoạt động 3: Trả trẻ
- Cô dặn trẻ: Chào hỏi lễ phép khi ra về, vệ sinh thân thể sạch sẽ...và ngày mai đi học.
- Cho trẻ chơi tự do, cô quan sát cho trẻ chơi đến khi có bố me, người thân đón về.
- Cô trả trẻ trực tiếp cho phụ huynh và trao đổi với phụ huynh những điều cần thiết.
- Cô vệ sinh lớp học, sắp xếp đồ dùng, đồ chơi đúng vị trí. Trả hết trẻ cô khóa cửa cẩn thận, cắt cầu dao điện.
4.Đánh giá cuối ngày:
............................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................................................

……................********………………
19


KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG
Thứ tư ngày 10 tháng 11 năm 2015
1. Hoạt động học có chủ định.
Hoạt động thể dục giờ học
Đề tài: Bò dích dắc bằng bàn tay ,cẳng chân qua 5 hộp cách nhau 60 cm
1.1. Mục đích – yêu cầu:
* Kiến thức:
- Trẻ biết phối hợp để bò dích dắc bằng bàn tay ,cẳng chân qua 5 hộp cách nhau 60 cm
* Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng bò, rèn tính kiên trì cho trẻ .
* Thái độ:
- Trẻ tích cực tham gia hoạt động.
- Biết lắng nghe và tuân theo sự hướng dẫn của cô giáo, biết trật tự nhường nhịn bạn.
1.2. Chuẩn bị:
- Nhạc các bài hát trong chủ đề
- Sân tập sạch sẽ, an toàn cho trẻ. Nơ thể dục đủ cho trẻ cả lớp và cô, xắc xô to.
- Lô tô, tranh các ngôi nhà.
1.3. Các hoạt động:
* Hoạt động 1: Ổn định tạo hứng thú
*Ổn định lớp:
- Cho trẻ xếp 3 hàng dọc.
*Hoạt động 2: Cung cấp kiến thức
1.Khởi động:
- Cho trẻ đi vòng tròn theo các kiểu đi, chạy….theo bài hát “Cháu yêu bà”
- Trở về 3 hàng dọc dãng hàng
2. Trọng động:

a. Bài tập phát phiển chung: Tập theo bài hát “ Cả nhà thương nhau”
+ Tay: Hai tay sang ngang gập vào vai
20


+ Chân : Hai tay chống hông đưa một chân ra trước
+ Bụng: Hai tay chống hông quay người 90 độ
+ Bật: Chụm tách chân kết hợp hai tay sang ngang lên cao
b. Vận động cơ bản:
* Cô giới thiệu tên vận động:
- Cho trẻ đứng thành hai hàng ngang đối diện, 1 hàng đứng phía sau.
* Cô làm mẫu: 2 lần.
- Cô làm mẫu lần một không giải thích.
- Cô làm mẫu lần hai giải thích: Tư thế chuẩn bị hai bàn tay, hai cẳng chân cô đặt sát xuống sàn nhà, khi bò tay phải cô đưa lên
thì kết hợp cô đua chân trái lên và ngược lại cứ như thế và bò hết theo đường zích zắc qua 5 cái hộp này, các con nhớ khi bò
không được chạm vào vạch.
* Trẻ thực hiện:
- Cô mời lần lược 2- 4 trẻ lên thực hiện cứ thế cho trẻ thực hiện đến hết số trẻ.
( Chú ý sữa sai cho trẻ và tăng số lần luyện tập nếu trẻ thực hiện chưa chính xác)
- Mời 2 trẻ thực hiện đúng, đẹp lên thực hiện lại cho cả lớp xem.
* Củng cố giáo dục:
- Cô vừa cho các con học xong bài thể dục gì?
- Học xong phải làm gì?
c.Trò chơi: “ Tung bóng”
- Cô nêu cách chơi, luật chơi
3. Hồi tĩnh:
- Cho trẻ đi vòng tròn nhẹ nhàng 1-2 phút.
*Hoạt động 3: Kết thúc hoạt động:
- Nhận xét tuyên dương.
2. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI

* Quan sát: Nồi cơm điện.
* TCVĐ: Trốn tìm.
*Chơi tự do: Chơi với phấn, bóng.
2.1. Mục đích – yêu cầu:
21


* Kiến thức:
- Trẻ biết tiếp xúc với thiên nhiên, có thái độ thân thiết với môi trường. được hít thở không khí trong lành.
- Trẻ biết được tên và đặc điểm của nồi cơm điện
- Trẻ nắm được cách chơi, luật chơi của các trò chơi.
* Kỹ năng:
- Rèn phản xạ nhanh nhẹn cho trẻ, kỹ năng quan sát, nhận xét và sử dụng đồ dùng đồ chơi.
* Thái độ:
- Giáo dục trẻ biết chơi xong phải rữa tay bằng xà phòng.
- Tham gia tích cực vào hoạt động, chơi thoải mái, cô đảm bảo an toàn cho trẻ trong khi chơi
2.2. Chuẩn bị:
- Địa điểm: Sân rộng, thoáng, sạch sẽ, đảm bảo an toàn cho trẻ. Khăn mặt, ca, bàn chải đánh răng
- Nồi cơm điện, phấn, bóng.
2.3. Tổ chức hoạt động:
* Hoạt động 1: Thảo luận trước khi chơi
- Cô tập trung trẻ lại và hỏi trẻ: Đã đến giờ gì?
- Cô đếm số lượng trẻ, Kiểm tra áo quần, giày dép đầy đủ.
- Khi đi dạo các con nhớ điều gì nhỉ?
- Cho trẻ đọc bài thơ “Đi cầu đi quán” và đi ra sân.
* Hoạt động 2: Nội dung quan sát
- Cho giới thiệu và dẫn trẻ đến điểm quan sát và cho trẻ quan sát “Nồi cơm điện” từ 1 – 2 phút và phát hiện. Nếu trẻ phát hiện
thiếu cô đặt câu hỏi gợi mở.
+ Đây là cái gì?
+ Để làm gì?

+ Cô nói nhờ có nồi cơm điện mẹ nấu cơm nhanh hơn …
+ Bên ngoài nồi cơm có gì đây?
+ Sợi dây gì đây?
+ Bên trong nồi cơm có gì?
+ Nếu không cắm điện vào thì thế nào ? (…cô tiếp tục hỏi đến nội dung có liên quan đang hoạt động )
* Hoạt động 3:
22


a. Hoạt động tập thể
* Trò chơi vận động: “Trốn tìm“
- Cô giới thiệu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, luật chơi của trò chơi “Trốn tìm“.
- Cho trẻ chơi 2-3 lần.
=> Củng cố tên các trò chơi.
b. Hoạt động tự do: Chơi với phấn, bóng
- Các con nhìn xem có những trò chơi gì nào?
- Khi chơi thì như thế nào? Chơi xong thì các con phải làm gì?
- Cho trẻ chơi, cô chú ý rèn cho trẻ một số kỹ năng trong quá trình chơi.
- Hết giờ cho trẻ thu dọn đồ chơi, tập trung.
* Hoạt động 4 : Kết thúc hoạt động
- Cho trẻ rửa tay và vào lớp chuẩn bị hoạt động góc.
3.Hoạt động chiều:
- Ôn các chữ số từ 1- 6.
- Nêu gương bé ngoan
3.1. Mục đích – yêu cầu:
* Kiến thức:
- Trẻ được tham gia hoạt động chiều. Trẻ nhận biết và phát âm được các chữ số từ 1 – 6, biết số liền kề từ 1 – 6.
- Trẻ biết chào cô, chào bố mẹ, người lớn. Biết kể được các hoạt động trong ngày của trẻ ở trường. 100% trẻ được tuyên
dương, cắm cờ.
* Kỹ năng:

- Rèn cho trẻ kỹ năng quan sát, lắng nghe, sử dụng đồ dùng vệ sinh cá nhân. Rèn cho trẻ kỹ năng gấp chiếu.
* Thái độ.
- Giáo dục trẻ tích cực tham gia hoạt động, biết giữ gìn vệ sinh thân thể hàng ngày. Mạnh dạn, có tính trung thực trong khi
nhận xét bạn, tự nhận xét mình.
3.2. Chuẩn bị:
- Vở LQVT, bút màu, khăn lau mặt giặt sẵn có ký hiệu riêng đủ cho tất cả trẻ. Thau đựng khăn bẩn, chiếu.
- Bảng bé ngoan, cờ đủ cho tất cả trẻ.
3.3. Tổ chức hoạt động:
23


* Hoạt động 1: Tổ chức hoạt động chiều
- Cho trẻ tìm chữ số theo yêu cầu của cô và cho trẻ phát âm các chữ số đó.....
- Cho trẻ thực hiện
=> Củng cố.
* Củng cố: Cô vừa cho các con làm gì?
* Hoạt động 2: Nêu gương bé ngoan
- Cho trẻ hát theo nhạc bài hát “Hoa bé ngoan”
- Cô cho trẻ nhắc lại các hoạt động trong ngày và kể lại những việc mình đã làm được và những việc chưa làm được.
- Cô mời từng tổ đứng dậy cho tổ bạn nhận xét, sau đó cô có ý kiến và phát cờ cho trẻ khoe bạn lên cắm vào kí hiệu của mình.
Các tổ còn lại hát tuyên dương tổ bạn được cắm cờ.
- Cứ như vậy cho từng tổ nhận xét và lên cắm cờ cho hết các tổ còn lại.
* Củng cố: Cô vừa cho các con làm gì?
* Hoạt động 3: Trả trẻ
- Cô dặn trẻ: Chào hỏi lễ phép khi ra về, vệ sinh thân thể sạch sẽ...và ngày mai đi học.
- Cho trẻ chơi tự do, cô quan sát cho trẻ chơi đến khi có bố me, người thân đón về.
- Cô trả trẻ trực tiếp cho phụ huynh và trao đổi với phụ huynh những điều cần thiết.
- Cô vệ sinh lớp học, sắp xếp đồ dùng, đồ chơi đúng vị trí. Trả hết trẻ cô khóa cửa cẩn thận, cắt cầu dao điện.
4.Đánh giá cuối ngày:
............................................................................................................................................................................................................

............................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................................................
……................********………………

24


KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG
Thứ năm ngày 12 tháng 11 năm 2015.
1. Hoạt động học có chủ định.
Hoạt động làm quen chữ viết
Đề tài: KPKH: Khám phá đồ dùng ăn uống.
3.1. Mục đích – yêu cầu:
* Kiến thức:
- Trẻ nhận biết, gọi tên,phân loại một số đồ dùng để ăn, để uống trong gia đình.
- Trẻ biết đặc điểm, công dụng, chất liệu của một số đồ dùng đó.
* Kỹ năng:
- Rèn khả năng quan sát, ghi nhớ và diễn đạt mạch lạc.
- Trẻ biết sử dụng ngôn ngữ để diễn đạt ý của mình.
* Thái độ.
- Trẻ hứng thú và tham gia tích cực hoạt động.
- Giáo dục trẻ biết giữ gìn và bảo quản đồ dùng sạch sẽ, gọn gàng, cẩn thận khi sử dụng.
3.2. Chuẩn bị:
- Máy tính, silde các đồ dùng gia đình cho trẻ xem mở rộng.

- Đồ dùng để ăn, để uống : Bát, thìa, bộ ấm chén
3.3. Các hoạt động:
* Hoạt động 1: Gây hứng thú
- Trò chơi : §i siªu thÞ
- Cách chơi: Cho cả lớp đi tới siêu thị và mua một đồ dùng mà mình thích.
- Cho trẻ đi mua

* Hoạt động 2: Cung cấp kiến thức.
* Đồ dùng để uống
+ Đây là cái gí?
+ Các con có nhận xét gì về bộ ấm chén này?
+ Cái ấm được dùng để làm gì? Làm bằng chất liệu gì?
+ Ngoài chất liệu bằng sứ ấm còn được làm bằng chất liệu nào nữa?
+Con có nhận xét gì về cái chén?
25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×