ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH NINH THUẬN
********************
KẾ HOẠCH
QUẢN LÝ MÔI TRƢỜNG
TIỂU DỰ ÁN: NÂNG CẤP ĐÊ BỜ BẮC SÔNG DINH
DỰ ÁN: QUẢN LÝ THIÊN TAI ( VN-HAZ/WB5)
NINH THUẬN - 3/2014
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH NINH THUẬN
********************
KẾ HOẠCH
QUẢN LÝ MÔI TRƢỜNG
TIỂU DỰ ÁN: NÂNG CẤP ĐÊ BỜ BẮC SÔNG DINH
DỰ ÁN: QUẢN LÝ THIÊN TAI (VN-HAZ/WB5)
ĐẠI DIỆN CHỦ DỰ ÁN
BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN WB5
TỈNH NINH THUẬN
GIÁM ĐỐC
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ TƢ VẤN
CÔNG TY CP TƢ VẤN VÀ THẨM ĐỊNH
MÔI TRƢỜNG VINACONTROL
GIÁM ĐỐC
Nguyễn Vinh Quang
Mai Thái An
NINH THUẬN - 3/2014
Kế hoạch Quản lý Môi trường cho Tiểu dự án “Nâng cấp đê bờ bắc sông Dinh”
MỤC LỤC
CÁC CHỮ VIẾT TẮT .................................................................................................... v
TÓM TẮT THỰC HIỆN ................................................................................................. 6
1. GIỚI THIỆU ............................................................................................................... 8
2. KHUNG THỂ CHẾ VÀ PHÁP LÝ ............................................................................ 8
2.1. Các quy định của Chính phủ .............................................................................. 8
2.2. Các chính sách an toàn của Ngân hàng Thế giới ............................................. 11
2.3. Các tiêu chuẩn, quy chuẩn về môi trường ........................................................ 12
3. MÔ TẢ TIỂU DỰ ÁN .............................................................................................. 12
3.1. Giới thiệu chung TDA ...................................................................................... 12
3.2. Mục tiêu của Tiểu dự án ................................................................................... 15
3.3. Các hạng mục công trình .................................................................................. 16
3.4. Tổng mức đầu tư .............................................................................................. 24
4. MÔI TRƯỜNG NỀN VÙNG DỰ ÁN ..................................................................... 24
4.1. Điều kiện tự nhiên – xã hội .............................................................................. 24
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ...................................................................................... 24
4.2. Hiện trạng môi trường ...................................................................................... 28
5. CÁC TÁC ĐỘNG TIỀM ẨN CỦA DỰ ÁN ............................................................ 34
5.1. Các tác động tích cực tiềm tàng ....................................................................... 34
5.2. Các tác động tiêu cực tiềm tàng ....................................................................... 35
6. CÁC TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC VÀ BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU CẦN THỰC HIỆN38
7. TỔ CHỨC THỰC HIỆN .......................................................................................... 47
7.1. Chương trình giám sát các biện pháp giảm thiểu ............................................. 47
7.2. Giám sát chất lượng môi trường....................................................................... 54
8. TỔ CHỨC THỰC HIỆN .......................................................................................... 56
8.1. Tổ chức và trách nhiệm .................................................................................... 56
8.2. Trách nhiệm báo cáo ........................................................................................ 57
8.3. Kế hoạch đào tạo nâng cao năng lực ................................................................ 58
8.4. Tham vấn và phổ biến thông tin ....................................................................... 59
8.4.1.
Tham vấn cộng đồng ......................................................................... 59
8.4.2.
Công bố EMP..................................................................................... 63
8.5. Kinh phí thực hiện ............................................................................................ 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................. 65
PHỤ LỤC ................................................................................................................. 66
Phụ lục 1: Bộ Quy tắc Môi trường ............................................................................ 66
Phụ lục 2: Điều khoản tham chiếu (TOR) giám sát thực hiện EMP ......................... 81
Phụ lục 3: Công văn trả lời tham vấn Lần 1 của chính quyền phường Bảo An,
Phước Mỹ, Phủ Hà và Mỹ Hương ................................................................................. 83
i
Kế hoạch Quản lý Môi trường cho Tiểu dự án “Nâng cấp đê bờ bắc sông Dinh”
Phụ lục 4: Biên bản họp tham vấn cộng đồng lần 1 (tháng 7) và lần 2 (tháng 8) tại
04 phường khu vực TDA ............................................................................................... 91
ii
Kế hoạch Quản lý Môi trường cho Tiểu dự án “Nâng cấp đê bờ bắc sông Dinh”
Tỷ giá chuyển đổi tiền tệ
Một dollar Mỹ
1 USD
=
=
Đồng Việt Nam (VNĐ)
20,870 VNĐ
DANH SÁCH BẢNG
Bảng 2-1. Các chính sách an toàn của WB liên quan đến TDA....................................11
Bảng 4-2. Các yêu cầu quan trắc đối với hiện trạng môi trường ..................................28
Bảng 4-3. Vị trí điểm quan trắc môi trường không khí .................................................31
Bảng 4-4. Kết quả quan trắc chất lượng không khí môi trường nền ............................. 31
Bảng 4-5. Vị trí điểm quan trắc môi trường nước mặt khu vực TDA ........................... 32
Bảng 4-6. Kết quả quan trắc chất lượng nước mặt khu vực TDA.................................32
Bảng 4-7. Vị trí điểm quan trắc môi trường nước dưới đất khu vực TDA ................... 33
Bảng 4-8. Kết quả quan trắc nước dưới đất khu vực TDA ...........................................33
Bảng 4-9: Vị trí điểm quan trắc môi trường đất khu vực dự án ....................................34
Bảng 4-10: Kết quả quan trắc môi trường đất khu vực TDA ........................................34
Bảng 5-1. Các tác động tiêu cực tiềm tàng của Tiểu Dự án ..........................................36
Bảng 6-1. Các tác động tiêu cực, biện pháp giảm thiểu và tổ chức thực hiện ..............39
Bảng 7-1. Kế hoạch giám sát thực hiện EMP ............................................................... 48
Bảng 7-2. Chương trình giám sát chất lượng môi trường .............................................54
Bảng 8-1.Các bên liên quan và nhiệm vụ cụ thể ........................................................... 56
Bảng 8-2. Quy định với báo cáo thực hiện EMP........................................................... 58
Bảng 8-3. Phân bổ vốn EMP ......................................................................................... 64
iii
Kế hoạch Quản lý Môi trường cho Tiểu dự án “Nâng cấp đê bờ bắc sông Dinh”
DANH SÁCH HÌNH
Hình 3-1: Vị trí TDA .....................................................................................................15
Hình 3-2 : Bản đồ tuyến công trình và các bãi thải dự kiến ..........................................19
Hình 3-3: Các tuyến đường vận chuyển ........................................................................20
Hình 3-4: Mặt cắt ngang đại diện tuyến đê và kè đoạn 1 ..............................................21
Hình 3-5: Mặt cắt ngang đại diện tuyến đê đoạn 1 ....................................................... 22
Hình 3-6: Mặt cắt ngang đại diện tuyến kè ...................................................................23
Hình 4-1. Bản đồ tổng thể 2 khu vực quan trắc và vị trí quan trắc mẫu khí khu vực mỏ
vật liệu ........................................................................................................................... 29
Hình 4-2. Sơ đồ vị trí các điểm quan trắc môi trường nền khu vực TDA (Khu vực 2) 30
Hình 7-1. Vị trí giám sát môi trường khu vực xây dựng TDA......................................55
iv
Kế hoạch Quản lý Môi trường cho Tiểu dự án “Nâng cấp đê bờ bắc sông Dinh”
CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Ban QLDA
Ban Quản lý Dự án
Bộ NN&PTNT
Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
BPGS
Biện pháp giám sát
BPGT
Biện pháp giảm thiểu
BTCT
Bê tông cốt thép
CPMO
Ban Quản lý Dự án cấp Trung ương
ECOP
Bộ Quy tắc Môi trường
EMP
Kế hoạch Quản lý Môi trường
GSCĐ
Ban giám sát cộng đồng
NHTG (WB)
Ngân hàng Thế giới (World Bank)
PPMU
Ban Quản lý Dự án cấp tỉnh
QCVN
Quy chuẩn Kỹ thuật Việt Nam
RAP
Kế hoạch Hành động Tái định cư
RPF
Khung Chính sách Tái định cư
TDA
Tiểu dự án
TGT
Tư vấn giám sát thi công
TQM
Tư vấn quản lý môi trường
UBMTTQ
Ủy ban mặt trận Tổ quốc
UBND
Ủy ban Nhân dân
v
Kế hoạch Quản lý Môi trường cho Tiểu dự án “Nâng câp đê bờ bắc sông Dinh”
TÓM TẮT THỰC HIỆN
Bối cảnh: Tuyến đê sông Dinh qua thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh
Thuận đã được xây dựng từ lâu. Tuy nhiên, do được thực hiện theo nhiều giai đoạn
không đồng bộ, một số đoạn đã xuống cấp, gây mất ổn định cho công trình và mỹ quan
thành phố. Để đáp ứng yêu cầu phòng lũ, TDA “Nâng cấp đê bờ bắc sông Dinh”tại
thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận thuộc dự án Quản lý thiên tai
Việt Nam (WB5/VN-Haz) đã được đề xuất thực hiện. Mục tiêu chính của TDA là đảm
bảo phòng chống lũ lụt, bảo vệ tính mạng và tài sản của nhân dân và các cơ quan đóng
trên địa bàn, tạo thêm quỹ đất cho thành phố, đồng thời chỉnh trang đô thị, tạo cảnh
quanh môi trường.
Mô tả dự án: Tiểu dự án bao gồm các hoạt động: (i) nâng cấp 3,102 m mặt đê; (ii) xây
mới 2,751.3 m đê và 1,377.9 m kè; (iii) làm mới 06 cống tiêu và 02 cống thoát nước;
và (iv) xây dựng 6,313m hệ thống điện chiếu sáng. TDA được thực hiện phù hợp với
Khung quản lý môi trường và xã hội (ESMF) của Dự án, đảm bảo tuân thủ nghiêm túc
các chính sách an toàn của WB và các quy định hiện hành về môi trường của Việt
Nam.
Tác động môi trường và các biện pháp giảm thiểu: Việc triển khai dự án sẽ đem lại
lợi ích to lớn cho cộng đồng địa phương. Tuy nhiên quá trình thi công sẽ gây ra một số
tác động tiêu cực tới môi trường tự nhiên và xã hội. Những tác động này đều có thể
giảm thiểu và được lên kế hoạch quản lý chi tiết. Các tác động tiêu cực phát sinh chủ
yếu bởi quá trình: (i) Thu hồi đất và giải phóng mặt bằng, và (ii) Thi công xây dựng.
TDA không liên quan đến dân tộc thiểu số và các công trình có giá trị văn hóa, tín
ngưỡng, tôn giáo.
Qua khảo sát sơ bộ cho thấy, tổng diện tích chiếm dụng vĩnh viễn là 106,432.8 m2, bao
gồm đất nông nghiệp, đất công ích và đất ở. Tổng số 246 hộ bị ảnh hưởng trực tiếp bởi
hoạt động thu hồi đất của Dự án trong đó 69 hộ phải tái định cư. Các hộ bị ảnh hưởng
sẽ được đền bù theo Khung chính sách Tái định cư (RPF) và Kế hoạch Hành động Tái
định cư (RAP). Trong vùng TDA không có ngôi mộ và đền thờ hoặc bất kỳ công trình
văn hóa nào bị ảnh hưởng.
Quá trình thi công dự án có khả năng làm phát sinh các tác động tiêu cực đến môi
trường như gia tăng ô nhiễm không khí, nguồn nước, tiếng ồn, độ rung và ùn tắc giao
thông trong khu vực. Tuy nhiên các tác động này chỉ mang tính cục bộ, tạm thời, ảnh
hưởng trong phạm vi nhỏ và có thể giảm thiểu bằng cách: (i) Đảm bảo nhà thầu tuân
thủ Quy tắc môi trường thực tiễn (ECOP), (ii) Tham vấn với chính quyền và người dân
địa phương từ giai đoạn chuẩn bị dự án và tiếp tục duy trì trong suốt quá trình thi công
và vận hành dự án, (iii) Giám sát chặt chẽ của kỹ sư thi công và cán bộ môi trường.
Các hoạt động phải được tiến hành trong dự án: Để giảm thiểu tác động tiêu cực
tiềm tàng trong suốt dự án, các biện pháp sau đây cần được tiến hành đầy đủ, dưới sự
6
Kế hoạch Quản lý Môi trường cho Tiểu dự án “Nâng câp đê bờ bắc sông Dinh”
tham vấn chặt chẽ, liên tục và cởi mở với chính quyền và cộng đồng địa phương, đặc
biệt là các hộ gia đình bị ảnh hưởng:
1. Lồng ghép ECOP vào các điều khoản của hợp đồng và thông báo với nhà
thầu.
2. Thực hiện đầy đủ các biện pháp giảm thiểu, có quan trắc và chỉnh sửa cho
phù hợp với điều kiện thực tế, nhằm mục đích đạt hiệu quả giảm thiểu cao nhất.
3. Giám sát và theo dõi chặt chẽ việc thực hiện các biện pháp an toàn để đảm
bảo việc thực thi đầy đủ và hiệu quả các biện pháp giảm thiểu trong toàn bộ dự án.
4. Lên kế hoạch và thực hiện đầy đủ Chương trình tham vấn cộng đồng trong
suốt dự án.
5. Đảm bảo sự vận hành hiệu quả của các cống qua đê và một ngân sách đầy đủ
cho hoạt động bảo dưỡng tuyến đê.
Trách nhiệm: Các cơ quan tổ chức tham gia và chịu trách nhiệm về Kế hoạch quản lý
môi trường là Ban QLDA ngành Nông nghiệp tỉnh Ninh Thuận, Chi cục thủy lợi tỉnh,
Tư vấn quản lý môi trường, Tư vấn giám sát thi công, Nhà thầu và chính quyền địa
phương.
Ở cấp Dự án VN-Haz/WB5, Ban Quản lý Trung ương các dự án Thuỷ lợi (CPMO)
chịu trách nhiệm giám sát tổng thể các TDA và giám sát tiến độ thực hiện TDA “Nâng
cấp đê bờ bắc sông Dinh”, bao gồm các chính sách an toàn và các biện pháp bảo vệ
môi trường như đề xuất của EMP.
Ở cấp TDA, Ban QLDA ngành nông nghiệp tỉnh Ninh Thuận có trách nhiệm chuẩn bị
thông tin mời thầu chi tiết, lựa chọn nhà thầu hợp lý, soạn thảo hợp đồng đảm bảo thực
hiện có hiệu quả và giám sát chặt chẽ EMP của TDA. Nhà thầu chịu trách nhiệm thực
thi TDA theo kế hoạch đã đề ra, báo cáo chi tiết định kỳ lên ban QLDA. Ban QLDA
chịu trách nhiệm liên kết chặt chẽ với chính quyền địa phương nhằm đảm bảo hiệu quả
tham vấn và thúc đẩy hiệu quả các biện pháp giảm thiểu. Sở Tài nguyên và Môi trường
tỉnh Ninh Thuận sẽ có trách nhiệm giám sát việc thực hiện các chính sách liên quan
đến môi trường theo quy định của Chính phủ Việt Nam. Sau khi công trình đưa vào
vận hành, Chi cục thủy lợi tỉnh chịu trách nhiệm duy tu, bảo dưỡng và định kỳ kiểm
tra các hạng mục công trình.
Phân bổ kinh phí: Dự án sử dụng nguồn vốn ODA và vốn đối ứng của chính phủ Việt
Nam, tổng mức đầu tư: 227,143,834,000 VNĐ, tương đương với 10,883,749 USD. Chi
phí cho việc thực hiện EMP bao gồm: (i) chi phí thực hiện các biện pháp giảm thiểu,
(ii) chi phí đào tạo an toàn và nâng cao năng lực, (iii) chi phí cho tư vấn quản lý môi
trường, và (iv) chi phí quản lý EMP.
7
Kế hoạch Quản lý Môi trường cho Tiểu dự án “Nâng câp đê bờ bắc sông Dinh”
1. GIỚI THIỆU
TDA“Nâng cấp đê bờ bắc sông Dinh” thuộc hợp phần 4 của Dự án WB5. Mục
tiêu của TDA là nâng cao năng lực phòng chống lũ, bảo vệ tính mạng, tài sản cho các
hộ dân sống dọc bờ đê cũng như thành phố Phan Rang – Tháp Chàm. Các hoạt động
của TDA bao gồm nâng cấp mặt đê, xây dựng mới một số đoạn đê, kè và hệ thống
điện chiếu sáng. Viê ̣c xây dựng tiể u dự án ngoài mu ̣c đić h phòng chố ng thiên tai và cải
thiê ̣n đời số ng cho cô ̣ng đồ ng còn có thể gây ra các tác động tới môi trường tự nhiên
và kinh tế - xã hội trong các giai đoạn chuẩn bị và xây dựng.
Để đảm bảo rằng các tác động tiêu cực tiềm tàng được nhận diện và giảm thiểu
trong quá trình thực hiện TDA cũng như tuân thủ các chính sách về Đánh giá Tác động
Môi trường của WB (OP/BP4.01), một Kế hoạch Quản lý Môi trường đã được chuẩn
bị phù hợp với các hướng dẫn của Khung Quản lý Môi trường và Xã hội (ESMF).
Tài liệu EMP của tiểu dự án đưa ra kế hoạch cụ thể đảm bảo chất lượng môi
trường ít bị ảnh hưởng bởi dự án, bao gồm các biện pháp giảm thiểu các tác động của
tiểu dự án đến môi trường, thời gian, trách nhiệm và kinh phí thực hiện. Toàn bộ quá
trình thực hiện dự án sẽ được giám sát chặt chẽ bởi ban QLDA tỉnh, tư vấn giám sát
xây dựng và cộng đồng địa phương (thông qua Ban giám sát cô ̣ng đồ ng ). Quá trình
giám sát sẽ được ghi chép và báo cáo công khai, định kỳ. Tài liệu này cũng bao gồm
bộ quy tắc môi trường (ECOP) chuẩn bị cho TDA của Dự án Quản lý Thiên tai Việt
Nam VN-Haz/WB5. Những quy tắc này sẽ được đưa vào các tài liệu đấu thầu, hợp
đồng xây dựng và tổ chức thực hiện, phục vụ chương trình giám sát chất lượng môi
trường xã hội của khu vực dự án.
2. KHUNG THỂ CHẾ VÀ PHÁP LÝ
2.1. Các quy định của Chính phủ
Bộ luật
-
Luật phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 của Quốc hội nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa X, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29 tháng 6
năm 2001;
-
Luật Xây dựng được Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam số
16/2003/QH11 thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003;
-
Luật Đất đai được Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam khoá
XI, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003, ban hành ngày 10
tháng 12 năm 2003, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2004;
-
Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam số 52/2005/QH11 được Quốc hội nước
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29
tháng 11 năm 2005, ban hành ngày 12 tháng 12 năm 2005, có hiệu lực từ ngày
01 tháng 7 năm 2006;
8
Kế hoạch Quản lý Môi trường cho Tiểu dự án “Nâng câp đê bờ bắc sông Dinh”
-
Luật đê điều số 79/2006/QH11 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2006;
-
Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 3 ban hành ngày 21/06/2012.
Nghị định
-
Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 08 năm 2006 của Chính phủ Quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
-
Nghị định số 113/2007/NĐ – CP ngày 28/06/2007 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật đê điều;
-
Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 04 năm 2007 của Chính phủ về
Quản lý chất thải rắn;
-
Nghị định của Chính Phủ số 21/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2008 về
sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng
08 năm 2006 của Chính Phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường.
-
Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 04 năm 2011 của Chính phủ quy
định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết
bảo vệ môi trường.
Thông tư
-
Thông tư 02/2009/TT-BTNMT ngày 19/3/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước;
-
Thông tư số 39/2010/TT-BTNMT ngày 16/12/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;
-
Thông tư 26/2011/TT-BTNMT ngày 18 tháng 07 năm 2011 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định chi tiết một số điều của nghị định số 29/2011/NĐ-CP
ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường
chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường;
-
Thông tư số 28/2011/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên Môi Trường ngày 01
tháng 08 năm 2011 quy định quy trình quan trắc không khí và tiếng ồn;
-
Thông tư 30/2011/TT-BTNMT ngày 01 tháng 08 năm 2011 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về việc Quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường nước
dưới đất.
Quyết định
-
Quyết định số 172/2007/QĐ-TTg ngày 16 tháng 11 năm 2007 về việc phê duyệt
Chiến lược quốc gia phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai đến năm 2020;
9
Kế hoạch Quản lý Môi trường cho Tiểu dự án “Nâng câp đê bờ bắc sông Dinh”
-
Quyết định số 1977/QĐ-UBND ngày 12/06/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Ninh Thuận về việc phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng công trình nâng cấp Đê
bờ Bắc sông Dinh, thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận;
-
Quyết định 2380/2010/QĐ- UBND ngày 21/12/2010 của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh Ninh Thuận về ban hành Quy định về bồi thường hỗ trợ và tái định cư
khi Nhà nước thu hồi đất để thực các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Ninh
Thuận;
-
Quyết định 204/2010/ QĐ- UBND ngày 21/12/2010 của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh Ninh Thuận về việc ban hành bảng giá hoa màu, cây trồng trên đại bàn
tỉnh Ninh Thuận;
-
Quyết định số 69/2011/ QĐ- UBND ngày 22/12/2011 Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh Ninh Thuận về việc quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Ninh
Thuận;
-
Quyết định số 1106/QĐ-UBND ngày 04/6/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh
Thuận về việc điều chỉnh nội dung Dự án đầu tư xây dựng công trình nâng cấp
Đê bờ Bắc sông Dinh, thành phố Phan Rang – Tháp chàm, tỉnh Ninh Thuận;
-
Quyết định 1370/QĐ-BNN-HTQT ngày 11 tháng 6 năm 2012 của Bộ Nông
Nghiệp và Phát triển nông thôn về việc Phê duyệt Dự án đầu tư “Quản lý thiên
tai” (VN-Haz) do WB tài trợ;
-
Quyết định số 462/2013/QĐ-UBND ngày 22/02/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Ninh Thuận về việc điều chỉnh nội dung Dự án đầu tư xây dựng công trình nâng
cấp Đê bờ Bắc sông Dinh, thành phố Phan rang – Tháp chàm, tỉnh Ninh Thuận.
Các văn bản liên quan khác
-
Đề cương chi tiết TDA đầu tư sử dụng vốn ODA (vốn vay WB) cho TDA
“Quản lý Thiên tai (VN-Haz/WB5)” do CPMO lập tháng 12/2010;
-
Công văn số 4376/BNN-HTQT – của Bộ NN &PTNT gửi Bộ Kế hoạch và Đầu
tư Trình Chính phủ danh mục vốn vay ODA TDA: “Quản lý Thiên tai (VNHaz/WB5” do WB tài trợ, ngày 31 tháng 12 năm 2010;
-
Công văn số 319/BTC-QLN – của Bộ Tài chính gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư về
việc góp ý kiến đề cương TDA “Quản lý Thiên tai (VN-Haz) WB5” vào danh
mục TDA sử dụng vốn vay WB, ngày 15 tháng 3 năm 2011;
-
Báo cáo Đánh giá Môi trường (TDA Quản lý Thiên tai (VN-Haz/WB5); do
Công ty Cổ phần Tư vấn và chuyển giao công nghệ – Trường ĐH Thủy Lợi lập,
tháng 3/2012.
-
Hội nghị về an toàn đập tại thành phố Đà Nẵng của Đoàn thẩm định WB với
các sở ngày 15/3/2012.
10
Kế hoạch Quản lý Môi trường cho Tiểu dự án “Nâng câp đê bờ bắc sông Dinh”
-
Công văn số 4948/UBND-QHXD ngày 19/10/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Ninh Thuận về việc bổ sung một số hạng mục của dự án đầu tư xây dựng công
trình nâng cấp đê bờ Bắc sông Dinh, thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh
Ninh Thuận.
2.2. Các chính sách an toàn của Ngân hàng Thế giới
Bên cạnh quy trình xem xét và phê duyệt của Chính phủ Việt Nam, TDA
“Nâng cấp đê bờ bắc sông Dinh” cần phải thực hiện và tuân thủ theo chính sách hoạt
động của WB về môi trường và xã hội. Các chính sách hoạt động của WB được áp
dụng đối với TDA bao gồm:
Bảng 2-1. Các chính sách an toàn của WB liên quan đến TDA
Chính
sách
OP/BP
4.01
–
Đánh giá
môi trường
OP/BP
4.12 – Tái
định cư bắt
buộc
Nhân tố kích hoạt
Mục tiêu
Các công trình xây
dựng đề xuất có tiềm ẩn
gây tác động môi trường
tiêu cực trên khu vực tiểu
dự án do Tiểu dự án có
bao gồm một lượng đáng
kể đào đắp, vận chuyển và
sử dụng máy móc, thiết bị
thi công
Đảm bảo các dự án đầu tư có tính bền
vững và đảm bảo về mặt môi trường – xã
hội
Tiểu dự án có bao gồm
thu hồi đất không tự
nguyện: (i) thu hồi vĩnh
viễn diện tích mở rộng
công trình và (ii) thu hồi
tạm thời diện tích phục vụ
thi công, vận chuyển và
khai thác vật liệu
Nhằm đảm bảo các chính sách sau được
áp dụng: (a) Tránh hoặc giảm thiểu tái định
cư bắt buộc và những ảnh hưởng tới hoạt
động kinh tế, trong đó có việc mất nguồn
sinh kế; (b) Cung cấp các thủ tục đền bù
minh bạch trong quá trình thu hồi đất bắt
buộc đất và các tài sản khác; (c) Cung cấp
đầy đủ các nguồn lực đầu tư tạo cơ hội cho
những người dân tái định cư được hưởng
lợi ích từ dự án (thực hiện thông qua Kế
hoạch Hành động Tái định cư); (d) Khôi
phục và cải thiện mức sống của những
người bị ảnh hưởng bởi dự án, và (e) Thực
hiện đền bù một cách đầy đủ, nhanh chóng
Cung cấp cho những người ra quyết định
các thông tin về các tác động môi trường –
xã hội tiềm ẩn liên quan đến dự án
Tăng cường tính minh bạch và sự tham
gia của các cộng đồng bị ảnh hưởng trong
quá trình ra quyết định
11
Kế hoạch Quản lý Môi trường cho Tiểu dự án “Nâng câp đê bờ bắc sông Dinh”
Chính
sách
Nhân tố kích hoạt
Mục tiêu
và hiệu quả ở mức giá thay thế đối với các
tài sản bị mất mát trực tiếp do dự án.
Việc lập Kế hoạch Hành động Tái định cư
và các biện pháp giảm thiểu được thực hiện
trên cơ sở có sự tham vấn với các cộng
đồng bị ảnh hưởng và bằng các phương
pháp tiếp cận có sự tham gia.
Có thể gây
mâu thuẫn
trong việc
sử
dụng
nước do an
toàn của đê
hoặc hoạt
động của
cống
Quá trình xây dựng các
tuyến công trình có khả
năng gây gián đoạn
tưới/tiêu trong thời gian
ngắn.
Cần phải xác định vùng/nhóm cộng
đồng có khả năng chịu ảnh hưởng của rủi
ro này và họ phải được nâng cao năng lực
theo những hoạt động của Hợp phần 3
2.3. Các tiêu chuẩn, quy chuẩn về môi trƣờng
Các quy chuẩn liên quan đến chất lượng đất
-
QCVN 03:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về giới hạn cho phép
của kim loại nặng trong đất
Các quy chuẩn liên quan đến chất lượng nước
-
QCVN 08:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước mặt;
-
QCVN 09:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước ngầm;
QCVN 14:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải sinh hoạt
Các quy chuẩn liên quan đến chất lượng không khí
-
QCVN 05:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không
khí xung quanh.
Các quy chuẩn liên quan đến tiếng ồn và độ rung
-
QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn
-
QCVN 27: 2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung
3. MÔ TẢ TIỂU DỰ ÁN
3.1.
Giới thiệu chung TDA
Tên dự án: “Nâng cấp đê bờ bắc sông Dinh”
12
Kế hoạch Quản lý Môi trường cho Tiểu dự án “Nâng câp đê bờ bắc sông Dinh”
Hình thức đầu tƣ: nâng cấp và xây dựng mới
Chủ đầu tƣ: Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Ninh Thuận
Đơn vị thực hiện: Ban QLDA ngành Nông Nghiệp tỉnh Ninh Thuận
Địa điểm thực hiện: TDA “Nâng cấp Đê bờ Bắc sông Dinh” được thực hiện
tại thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận. Phạm vi công trình thuộc bờ
Bắc sông Dinh từ Cầu Móng đến khép với tuyến đê cũ tại phía sau trường tiểu học Mỹ
Hương (Hình 3-1). Tuyến thi công đi qua 4 phường gồm: Bảo An, Phước Mỹ, Phủ Hà
và Mỹ Hương. Các vị trí tiếp giáp:
- Phía Đông: Giáp với đường Trần Hưng Đạo, phía sau trường Tiểu Học Mỹ
Hương.
- Phía Tây: Giáp Cầu Móng.
- Phía Nam: Giáp với Sông Dinh.
- Phía Bắc: Dọc theo Sông Dinh, đoạn từ Cầu Móng đường Nguyễn Du đến
đường Trần Hưng Đạo.
Tọa độ địa lý khu vực Tiểu dự án:
- Điểm đầu: Cầu Móng: 5773021 (X), 1281910 (Y)
13
Kế hoạch Quản lý Môi trường cho Tiểu dự án “Nâng câp đê bờ bắc sông Dinh”
14
Kế hoạch Quản lý Môi trường cho Tiểu dự án “Nâng câp đê bờ bắc sông Dinh”
Hình 3-1: Vị trí khu vƣ ̣c tiể u dƣ ̣ án
15
Kế hoạch Quản lý Môi trường cho Tiểu dự án “Nâng câp đê bờ bắc sông Dinh”
3.2.
Mục tiêu của Tiểu dự án
TDA “Nâng cấp đê bờ bắc sông Dinh” được thực hiện nhằm mục tiêu góp
phần tăng cường năng lực cấp quốc gia, cấp tỉnh và địa phương để phòng chống thiên
tai, chuẩn bị và giảm nhẹ thiên tai. Trong đó, mục tiêu dài hạn bao gồm:
-
Tăng cường khả năng phòng ngừa, ứng phó và giảm nhẹ thiên tai các cấp trong
tỉnh; củng cố tính sẵn sàng ứng phó với rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng, cải
thiện việc dự báo thời tiết và năng lực cảnh báo sớm, giảm nhẹ các tác động
tiêu cực của thiên tai cho địa bàn tỉnh đóng góp vào chiến lược quốc gia Việt
Nam.
-
Góp phần cải thiện hệ thống Quản lý thiên tai tại Việt Nam theo chiến lược
quốc gia, đưa ra những biện pháp nhằm giảm nhẹ thiên tai và ứng phó với biến
đổi khí hậu cho Việt Nam. Củng cố năng lực và thể chế quản lý thiên tai để đáp
ứng tốt hơn nhu cầu ngắn hạn và dài hạn của những vùng dễ bị tổn thương nhất
để giảm bớt thiệt hại về người, kinh tế và tài chính khi xảy ra thảm hoạ thiên
tai.
Mục tiêu ngắn hạn của TDA, gồm có:
-
Nâng cấp hoàn chỉnh tuyến đê bờ Bắc sông Dinh đảm bảo yêu cầu phòng lũ cho
thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận nhằm bảo vệ tính mạng
và tài sản của nhân dân, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh;
-
Tạo thêm quỹ đất khoảng 30 ha đất để mở rộng đô thị;
-
Kết hợp đường giao thông nội đô, chỉnh trang đô thị và tạo cảnh quan môi
trường.
3.3.
Các hạng mục công trình
Hiện trạng công trình
Do được xây dựng theo nhiều giai đoạn nên tuyến đê có cấu trúc phức tạp,
không đồng bộ, một số đoạn đã xuống cấp và có hiện tượng thấm qua thân và nền đê.
Theo quan trắc khi lũ đạt tần suất thiết kế thì một số đoạn nước lũ đã tràn qua mặt đê
vào thành phố rất nguy hiểm. Nhiều đoạn nhà dân đã xây dựng ngay trên mặt đê, trong
chỉ giới bảo vệ đê và các kè mỏ hàn, gây mất ổn định cho công trình và mất mỹ quan
đô thị.
Quy mô các hạng mục tiểu dự án
TDA bao gồm các hạng mục: (i) nâng cấp 01 đoạn đê hiện có (ii) xây dựng mới
02 đoạn đê, 02 đoạn kè và (iii) xây dựng hệ thống điện chiếu sáng trên tuyến đê.
Các hạng mục chính
a. Xây mới tuyến đê có tổng chiều dài 2,751.3 m
16
Kế hoạch Quản lý Môi trường cho Tiểu dự án “Nâng câp đê bờ bắc sông Dinh”
- Đoạn 1: từ cầu Móng nối với tuyến đê cũ đầu đường Phạm Ngũ Lão (đoạn
D0-D2), dài 1,622.2m.
- Đoạn 2: từ cầu Đạo Long II đến khép với tuyến đê cũ sau trường Mỹ
Hương (đoạn DL2 – S12), dài 1,129.1m.
b. Nâng cấp mặt đê: Đoạn 2 (từ D2 đến DL2) thuộc phường Phước Mỹ dài
3,102 m. Nâng cấp mặt đường đê hiện hữu với kết cấu mặt đường bằng bê
tông nhựa, rộng 6.5m, dày 6cm.
c. Công trình trên đê: Làm mới 06 cống tiêu: 03 cống tiêu trên đoạn D0-D2
và 03 cống trên đoạn DL2-S12
d. Xây dựng kè bảo vệ sông có tổng chiều dài 1.377,9m
-
Đoạn từ D0-D2 dài 350m
-
Đoạn qua phường Phước Mỹ dài 1,027.9m
e. Hệ thống điện: Xây dựng hệ thống điện chiếu sáng đường bờ đê bắc sông
Dinh dài 6,313m.
Các thông số kỹ thuật công trình
- Loại, cấp công trình: Công trình thủy lợi loại B, cấp IV (theo QPTL.A.677 và TCXD VN 285:2002).
- Tần suất phòng lũ thiết kế của đê: P = 5%
- Đường giao thông trên mặt đê: cấp V, tốc độ tính toán V = 40km/h.
- Cao trình đỉnh đê: đảm bảo chống lũ với tần suất P=5%.
- Bề rộng mặt đê: B = 6.50m
- Chiều cao đê trung bình: 2.5m
- Chiều cao tường chống tràn trung bình: 0.8m
- Hệ số mái phía sông và phía đồng: m = 2.0m
- Kết cấu thân đê: đất đắp γk = 1.75t/m3
- Kết cấu mặt đê: bằng BTCT M250
- Kết cấu tường chống tràn: BTCT M200
- Gia cố mái đê: Mái thượng lưu bằng tấm BTCT trên lớp đá dăm lót; hạ
lưu bằng ô lục lăng bê tông trong trồng cỏ.
- Đoạn đê: Mặt đê kết hợp đường giao thông bằng BTCT M250, chiều rộng
mặt đường 6.5m, độ dốc ngang 2%. Phía hạ lưu có gờ chắn bánh bằng BT
M200, thượng lưu có tường chống tràn kết hợp tường hộ lan bằng BTCT
M200, cao 80cm, dày 30cm. Tại đầu tuyến (cầu Móng) bố trí tường hộ lan
để đảm bảo an toàn giao thông.
- Kè bảo vệ bờ sông: Gia cố chân kè bằng đá hộc đổ rối và rọ đá, mái bằng
17
Kế hoạch Quản lý Môi trường cho Tiểu dự án “Nâng câp đê bờ bắc sông Dinh”
tấm BT đúc sẵn đặt trong khung BTCT M200, lót bằng dăm lọc và vải địa
kỹ thuật có kết cấu bằng tấm BTCT lắp ghép trong khung BTCT, hệ số
mái m=2.0.
Nguyên vật liệu và bãi đổ thải
Các nguyên vật liệu như xi măng, đất, cát, ván khuôn… được lấy từ nhiều
nguồn khác nhau:
- Đá hộc, đá dăm mua tại Đèo Cậu, vận chuyển đến khu vực dự án bằng
đường bộ với cự ly vận chuyển trung bình 14km. (1)
- Đất đắp được lấy ở bãi vật liệu hồ Bà Râu, cự ly vận chuyển khoảng (27 –
31) km tùy từng đoạn đắp. (2)
- Cát xây dựng được khai thác tại các mỏ cát dọc theo tuyến công trình.
- Xi măng, vải lọc và một số vật liệu khác được mua tại thành phố Phan
Rang – Tháp Chàm với khoảng cách vận chuyển 2 km.
Các tuyến đường vận chuyển được thể hiện trong Hình 3-3.
Bãi thải dự kiến: dùng để tập kết lượng đất thải đào từ tiể u dự án, dự kiến
được bố trí dọc theo tuyến đê trong phường Phước Mỹ vàphường Phủ Hà với 3 vị trí.
Tổng diện tích các bãi thải này là 72,815.55m2. Có 06 vị trí riêng b iê ̣t đươ ̣c bố trí như
trong hin
cao trin
̀ h 3.2. Các khu vực này hiện nay là các khu đất chưa sử dụng với
̀ h
trung thấ p , dọc theo tuyến đê . Lươ ̣ng đấ t thải chủ yế u là bóc lớp đấ t phong hoá từ
tuyế n đê, kè. Lươ ̣ng đấ t thải này sẽ không ản hưởng tới môi trường mà chỉ tôn cao nề n
khu vực cho bằ ng các khu vực xung quanh . Sau khi đấ u thầ u thi công, nhà thầu sẽ thảo
luâ ̣n với Ban QLDA , Sở Tài nguyên và Môi trường và chin
́ h quyề n điạ phương để xin
cấ p phép cho viê ̣c đổ thải này .
.
18
Kế hoạch Quản lý Môi trường cho Tiểu dự án “Nâng câp đê bờ bắc sông Dinh”
Hình 3-2: Bản đồ tuyến công trình và các bãi thải dự kiến
19
Kế hoạch Quản lý Môi trường cho Tiểu dự án “Nâng câp đê bờ bắc sông Dinh”
Khu vực
Tiểu Dự án
Hình 3-3: Các tuyến đƣờng vận chuyển
20
K hoch Qun lý Mụi trng cho Tiu d ỏn Nõng cõp ờ b bc sụng Dinh
CắT NGANG ĐạI DIệN tuyến đê và kè đoạn 1
Tỷ Lệ: 1/100
Ranh GIớI ĐềN Bù
PHíA KHU DÂN CƯ
Tấm BTCT mái PS
M200,LxBxH=200x150x12cm
PHíA SÔNG
Rải 01 lớp vải bạt
Dăm lót 1x2 dày 10cm
Tấm BT đúc sẵn M200,LxBxH=40x40x16cm
Dăm lọc 1x2, dày 10cm
Đất Đắp k>=0,95
Vải địa kỹ thuật
Rọ đá 2x1x0,5
Đá đổ rối
Hỡnh 3-4: Mt ct ngang i din tuyn ờ v kố on 1
21
Kế hoạch Quản lý Môi trường cho Tiểu dự án “Nâng câp đê bờ bắc sông Dinh”
Hình 3-5: Mặt cắt ngang đại diện tuyến đê đoạn 1
22
Kế hoạch Quản lý Môi trường cho Tiểu dự án “Nâng câp đê bờ bắc sông Dinh”
Hình 3-6: Mặt cắt ngang đại diện tuyến kè
23