Tải bản đầy đủ (.pdf) (63 trang)

Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư từ ngân sách nhà nước tại phòng Tài chính Kế hoạch trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.57 MB, 63 trang )

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ PHƢỢNG

NGUYỄN THỊ PHƢỢNG

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƢ TỪ NGÂN SÁCH
NHÀ NƢỚC TẠI PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ HOẠCH
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VĨNH YÊN

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƢ TỪ NGÂN SÁCH
NHÀ NƢỚC TẠI PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ HOẠCH
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VĨNH YÊN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã ngành: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Thái Bá Cẩn


THÁI NGUYÊN - 2014
THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

i

ii

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

Tôi là Nguyễn Thị Phƣợng - học viên lớp Cao học Trƣờng Đại học Kinh tế
và quản trị kinh doanh - Đai học Thái Nguyên, khóa 2012-2014.
Bản luận văn này do Tôi nghiên cứu và thực hiện dƣới sự hƣớng dẫn của
thầy giáo: PGS. Ts. Thái Bá Cẩn. Tôi xin cam đoan bản luận văn thạc sỹ là do tôi
thực hiện, các số liệu, tƣ liệu, kết quả trong luận văn này là thực tế. Tôi xin chịu
trách nhiệm mọi vấn đề liên quan về nội dung đề tài này.
Vĩnh Yên, ngày 12 tháng 11 năm 2014
Tác giả luận văn

Để hoàn thành luận văn, tôi đã dƣợc sự giúp đỡ của các tập thể và cá nhân.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến sự giúp đỡ quý báu đó.
Trƣớc hết tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng đào tạo của trƣờng
Đại học Kinh tế và quản trị kinh doanh, Khoa sau Đại học Đại học Thái Nguyên.

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến sự giúp đỡ của các thầy cô giáo trong
quá trình giảng dạy, đã trang bị cho tôi những kiến thức khoa học. Đặc biệt là
PGS.TS. Thái Bá Cẩn - ngƣời trực tiếp hƣớng dẫn giúp đỡ tôi trong suốt thời gian
nghiên cứu và học tập.
Tôi xin chân thành cám ơn các ban ngành nơi tôi công tác và nghiên cứu
luận văn, cùng toàn thể các đồng nghiệp học viên lớp cao học quản lý kinh tế khóa
9, gia đình bạn bè đã tạo điều kiện, cung cấp tài liệu cho tôi hoàn thành chƣơng

Nguyễn Thị Phƣợng

trình học của mình và góp phần thực hiện tốt hơn cho công tác thực tế sau này.
Tôi xin chân thành cảm ơn ! .
Vĩnh Yên, ngày 12 tháng 11 năm 2014
Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Phƣợng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

iii

iv

MỤC LỤC


1.4. Đặc điểm thẩm định các dự án đầu tƣ từ NSNN ..................................... 32

LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii

1.4.1. Một số nội dung cơ bản của dự án đầu tƣ....................................... 32
1.4.2. Yêu cầu của quản lý và thẩm định dự án đầu tƣ............................. 34
1.4.3. Các nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng thẩm định dự án đầu

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT ........................................... vii

tƣ sử dụng vốn NSNN .............................................................................. 35

DANH MỤC BẢNG ...................................................................................... viii

Kết luận chƣơng 1 ........................................................................................... 37

DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ ........................................................................... ix

Chƣơng 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................. 38

MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1

2.1. Địa điểm, đối tƣợng, phạm vi và thời gian nghiên cứu ........................... 38

1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1

2.1.1. Địa điểm, đối tƣợng nghiên cứu ..................................................... 38


2. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................... 2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu................................................................. 3
4. Ý nghĩa khoa học và những đóng góp của luận văn ..................................... 3
5. Kết cấu của luận văn ..................................................................................... 4
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN .......................................... 5
1.1. Tổng quan về dự án đầu tƣ ......................................................................... 5

2.1.2. Phạm vi nghiên cứu, thời gian nghiên cứu ..................................... 38
2.2. Câu hỏi đặt ra cần nghiên cứu .................................................................. 38
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu.......................................................................... 38
2.3.1. Phƣơng pháp thu thập thông tin...................................................... 39
2.3.2. Phƣơng pháp xử lý thông tin .......................................................... 40

1.1.1. Khái niệm dự án đầu tƣ .................................................................... 5

2.3.3. Phƣơng pháp phân tích thông tin .................................................... 40

1.1.2. Phân loại dự án đầu tƣ ...................................................................... 5

Kết luận chƣơng 2 ........................................................................................... 42

1.1.3. Chu kỳ hoạt động của dự án đầu tƣ sử dụng vốn NSNN ............... 10

Chƣơng 3. THỰC TRẠNG CHẤT LƢỢNG CÔNG TÁC THẨM

1.1.4. Nội dung dự án đầu tƣ .................................................................... 11

ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƢ TỪ NSNN TẠI PHÒNG TÀI CHÍNH

1.1.5. Dự án đầu tƣ vốn ngân sách nhà nƣớc............................................ 16


KẾ HOẠCH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VĨNH YÊN, TỈNH

1.2. Thẩm định dự án đầu tƣ sử dụng vốn ngân sách nhà nƣớc...................... 16

VĨNH PHÚC ........................................................................................... 43

1.2.1. Khái niệm........................................................................................ 16

3.1. Khái quát tình hình kinh tế xã hội thành phố Vĩnh Yên .......................... 43

1.2.2. Vai trò của thẩm định dự án đầu tƣ sử dụng vốn NSNN ............... 18
1.2.3. Tiêu chí, chỉ tiêu đánh giá mức độ hoàn thiện thẩm định dự án
đầu tƣ ......................................................................................................... 19
1.3. Nội dung quy trình và phƣơng pháp thẩm định dự án đầu tƣ sử
dụng vốn NSNN ............................................................................................. 20

3.1.1. Vị trí địa lý....................................................................................... 43
3.1.2. Đặc điểm địa hình ............................................................................ 44
3.1.3. Khí hậu thủy văn.............................................................................. 44
3.1.4. Các nguồn tài nguyên thiên nhiên ................................................... 45

1.3.1. Tài liệu cơ sở để thẩm định dự án đầu tƣ sử dụng vốn NSNN....... 20

3.2. Đặc điểm kinh tế- xã hội Thành phố Vĩnh Yên giai đoạn 2010-2013......... 48

1.3.2. Nội dung thẩm định dự án đầu tƣ sử dụng vốn NSNN .................. 21

3.2.1. Đặc điểm kinh tế .............................................................................. 48


1.3.3. Quy trình thẩm định dự án đầu tƣ................................................... 24

3.2.2. Các thành phần kinh tế .................................................................... 49

1.3.4. Phƣơng pháp thẩm định dự án đầu tƣ ............................................. 29

3.2.3. Chuyển dịch cơ cấu lao động thành phố Vĩnh Yên 2010-2013............ 55

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

v

vi

3.3. Tình hình thực hiện đầu tƣ từ NSNN tại phòng tài chính kế hoạch

4.1.3. Thẩm định dự án đầu tƣ phải đảm bảo tính khách quan ................. 98

trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên .................................................................... 55

4.1.4. Thẩm định dự án đầu tƣ phải đánh giá đầy đủ những nhân tố

3.4. Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tƣ từ NSNN tại phòng

ảnh hƣởng từ bên ngoài............................................................................. 99


Tài chính kế hoạch trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên..................................... 57

4.1.5. Thẩm định dự án đầu tƣ phải đảm bảo tính kịp thời, nắm bắt

3.4.1. Thực trạng cơ chế quản lý đầu tƣ xây dựng ....................................... 57

cơ hội đầu tƣ sát với nhiệm vụ kinh tế, chính trị của thành phố trong

3.4.2. Tổ chức thẩm định dự án ................................................................. 58
3.4.3. Đặc điểm thẩm định dự án đầu tƣ từ NSNN tại phòng tài

từng giai đoạn đảm bảo đầu tƣ đem lại hiệu quả .................................... 100
4.2. Giải pháp hoàn thiện phƣơng pháp thẩm định dự án.................................. 100

chính kế hoạch trên địa bàn TP Vĩnh Y ên............................................. 65

4.2.1. Đổi mới công tác thẩm định dự án đầu tƣ .................................... 100

3.4.4. Nội dung thẩm định dự án đầu tƣ từ NSNN tại phòng tài

4.2.2. Nâng cao nhận thức về công tác thẩm định dự án đầu tƣ ............. 101

chính kế hoạch trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên ................................... 65

4.2.3. Hoàn thiện quy trình thẩm định dự án đầu tƣ ............................... 101

3.4.5. Thực trạng về phƣơng pháp thẩm định dự án đầu tƣ từ NSNN

4.2.4. Hoàn thiện về công tác tổ chức thẩm định.................................... 102


tại phòng tài chính kế hoạch trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên ............. 79

4.2.5. Hoàn thiện nội dung thẩm định dự án đầu tƣ ............................... 103

3.4.6. Dự án minh hoạ................................................................................. 81

4.2.6. Hoàn thiện về phƣơng pháp thẩm định dự án đầu tƣ.................... 105

3.5. Đánh giá thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tƣ từ NSNN tại

4.3. Điều kiện thực hiện để giải pháp trên thực hiện đƣợc, tác giả có

phòng Tài chính kế hoạch trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên ......................... 91

một số kiến nghị sau đây ............................................................................... 107

3.5.1. Những kết quả thẩm định ................................................................ 91

4.3.1. Đối với thành phố Vĩnh Yên ........................................................ 107

3.5.2. Những tồn tại, hạn chế..................................................................... 92

4.3.2. Đối với các bộ, ngành Trung ƣơng............................................... 104

3.5.3. Nguyên nhân của những hạn chế..................................................... 94

4.3.3. Đối với chính phủ ......................................................................... 111

Kết luận chƣơng 3 ........................................................................................... 96


KẾT LUẬN .................................................................................................. 112

Chƣơng 4. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC

TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 113

THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƢ TỪ NSNN TẠI PHÒNG TÀI
CHÍNH KẾ HOẠCH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VĨNH YÊN ........ 98
4.1. Quan điểm về thẩm định các dự án đầu tƣ từ NSNN tại phòng tài
chính kế hoạch trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên ......................................... 98
4.1.1. Thẩm định dự án đầu tƣ phải đảm bảo xem xét, đánh giá toàn
diện các nội dung của dự án ...................................................................... 98
4.1.2. Thẩm định dự án đầu tƣ thuộc vốn NSNN phải bám sát đối
tƣợng đầu tƣ của vốn NSNN..................................................................... 98
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

vii

viii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG


BKH & ĐT

: Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ

Bảng 1.1.

Những nội dung cơ bản thẩm định dự án đầu tƣ xây dựng ........ 22
Phƣơng pháp thẩm định có xem xét đến những yếu tố rủi ro .... 31

BNN & PTNT

: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Bảng 1.2.

BTC

: Bộ Tài chính

Bảng 3.1.

Hiện trạng sử dụng đất Thành phố Vĩnh Yên (năm 2009) ......... 46

BXD

: Bộ Xây dựng

Bảng 3.2.

Chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất trên địa bàn Thành phố ..... 50


ĐTNN

: Đầu tƣ nƣớc ngoài

Bảng 3.3.

Số lƣợng cơ sở kinh tế cá thể phân theo ngành thống kê

GTGT

: Giá trị gia tăng

NSNN

: Ngân sách Nhà nƣớc

Bảng 3.4.

Cơ cấu kinh tế Thành phố Vĩnh Yên qua các năm..................... 53

QLDA

: Quản lý Dự án

Bảng 3.5.

Chuyển dịch cơ cấu lao động thành phố Vĩnh Yên 2010-2013 ...... 55

QLĐT&XD


: Quản lý Đầu tƣ và Xây dựng

Bảng 3.6.

Đầu tƣ trên địa bàn ..................................................................... 56

QLNN

: Quản lý Nhà nƣớc

Bảng 3.7.

Vốn đầu tƣ của NSNN theo nghành trên địa bàn ....................... 57

TCKH

: Tài chính kế hoạch



: Thẩm định

Bảng 3.8.

Thuyết minh dự án về Sự cần thiết đầu tƣ.................................. 65

TĐ&QLDA

: Thẩm định và Quản lý dự án


Bảng 3.9.

Thuyết minh về Quy mô dự án đầu tƣ xây dựng công trình ...... 68

TDMNBB

: Trung du miền núi Bắc Bộ

TKTC

: Thiết kế thi công

TMĐT

: Tổng mức đầu tƣ

TTLB

: Thông tƣ Liên bộ

UBND

: Uỷ ban nhân dân

XDCB

: Xây dựng cơ bản

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu


Nông - lâm nghiệp - thủy sản ..................................................... 53

Bảng 3.10. Thuyết minh về tác động kinh tế - xã hội của dự án đầu tƣ
xây dựng công trình giao thông .................................................. 76

/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

ix

1

DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ

MỞ ĐẦU

HÌNH

Hình 3.1. Một góc thành phố Vĩnh Yên ....................................................... 54
Hình 3.2. Vĩnh Yên hôm nay .......................................................................... 54

1. Tính cấp thiết của đề tài
Nâng cao hiệu quả đầu tƣ, đặc biệt từ ngân sách Nhà nƣớc (NSNN) đang là
yêu cầu cấp thiết của nƣớc ta. Để nâng cao hiệu quả đầu tƣ phải làm tốt công tác
chuẩn bị đầu tƣ, trong đó không thể bỏ qua giai đoạn thẩm định dự án, công tác

SƠ ĐỒ


Sơ đồ 1.1. Các giai đoạn của dự án .............................................................. 10

thẩm định dự án đầu tƣ là công tác đầu tiên để đƣa ra quyết định đầu tƣ có hiệu quả,

Sơ đồ 1.2. Nội dung thẩm định dự án .......................................................... 25

không thể không tiến hành phân tích đánh giá các nội dung kinh tế - kỹ thuật của dự

Sơ đồ 1.3. Quy trình thẩm định theo thứ tự công việc tiến hành đối

án nhằm lựa chọn dự án đầu tƣ hiệu quả nhất. Những hoạt động đầu tƣ từ NSNN tại

với dự án đầu tƣ xây dựng .......................................................... 26
Sơ đồ 3.1. Bản đồ hành chính Thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc ......... 47
Sơ đồ 3.2. Quy trình thẩm định dự án đầu tƣ ............................................... 59

UBND thành phố Vĩnh Yên đã đạt đƣợc những thành tựu quan trọng trên các lĩnh
vực kinh tế - xã hội.
Trong những năm gần đây, công tác thẩm định dự án đầu tƣ từ NSNN trên
địa bàn Thành phố Vĩnh Yên luôn đƣợc làm tốt để thẩm định các dự án đạt hiệu quả
cao nhằm phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn thành phố .
Nhìn lại công tác thẩm định dự án đầu tƣ từ NSNN Thành phố Vĩnh Yên
thời gian qua đã có rất nhiều nỗ lực, có sự phối hợp chặt chẽ giữa các ban, ngành,
đoàn thể, đặc biệt là các phòng ban đã có nhiều tham mƣu trong việc thẩm định dự
án đầu tƣ trên địa bàn thành phố đã có nhiều đổi mới. nhằm phát triển kinh tế- xã
hội, đảm bảo quốc phòng an ninh, xóa đói giảm nghèo, thực hiện các chính sách an
sinh xã hội của Thành phố. Từ việc thẩm định dự án đầu tƣ những năm qua, Thành
phố đã đƣợc đầu tƣ hoàn thiện hệ thống cơ sở ha tầng kinh tế- xã hội, hạ tầng đô thị.
Vĩnh Yên đã khẳng định là Thành phố trẻ năng động, là vùng kinh tế trọng điểm

Bắc Bộ và là vùng trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội của tỉnh. Vĩnh Yên
đang thực hiện lộ trình trở thành đô thị loại II vào năm 2014, tiến tới xây dựng đô
thị Vĩnh Yên xanh, phát triển bền vững, trở thành đô thị lõi của tỉnh Vĩnh Phúc. Vì
vậy công tác thẩm định dự án đầu tƣ có vị trí đặc biệt quan trọng để Vĩnh Yên phát
huy nội lực, thực hiện có hiệu quả những nhiệm vụ theo lộ trình đã đề ra.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

2

3

Trong thời gian tiếp theo, để tiếp tục giải quyết tốt công tác thẩm định
dự án đầu tƣ từ ngân sách nhà nƣớc đƣợc tốt hơn, hƣớng tới sự phát triển bền

3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu

vững đòi hỏi các nhà quản lý cần có những giải pháp sao cho phù hợp trong

- Đối tƣợng nghiên cứu của luận văn là Công tác hoàn thiện thẩm định dự án

giải quyết vấn đề này. Thực tế cho thấy, công tác thẩm định dự án đầu tƣ từ

đầu tƣ từ ngân sách nhà nƣớc tại phòng Tài chính kế hoạch trên địa bàn thành phố


NSNN vẫn còn bộc lộ một số hạn chế nhất định, vẫn còn nhiều dự án đầu tƣ

Vĩnh Yên (các dự án đƣợc xem xét chủ yếu là dự án sử dụng NSNN cân đối qua

kém hiệu quả gây thất thoát, lãng phí lớn. Những hạn chế, yếu kém trên có

ngân sách thành phố (vốn đầu tƣ XDCB tập trung, vốn hỗ trợ có mục tiêu, vốn trái

nhiều nguyên nhân song nguyên nhân cơ bản chủ yếu là bắt nguồn từ việc thẩm

phiếu Chính phủ)..

định dự án mang tính hình thức, chƣa khoa học, không khách quan. Chính vì

3.2. Phạm vi nghiên cứu

vậy, việc lựa chọn đề tài “Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư từ

3.2.1. Phạm vi về nội dung

NSNN tại phòng Tài chính kế hoạch trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên” làm

- Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề cụ thể trong công tác thẩm định dự

luận văn tốt nghiệp cho mình.

án đầu tƣ từ NSNN tại phòng Tài chính kế hoạch trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên.

2. Mục tiêu nghiên cứu


3.2.2. Phạm vi về không gian
- Nghiên cứu về công tác thẩm định dự án đầu tƣ từ ngân sách nhà nƣớc tại

2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng việc thẩm định dự án đầu tƣ từ ngân sách
nhà nƣớc tại Thành phố Vĩnh Yên, phát hiện những mặt mạnh và những hạn chế
trong công tác thẩm định dự án đầu tƣ, từ đó đề xuất giải pháp nhằm thực hiện

phòng Tài chính kế hoạch trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên.
3.2.3. Phạm vi về thời gian
Nội dung các vấn đề nghiên cứu trong luận văn đƣợc sử dụng thu thập Số liệu,

tốt hơn nữa việc thẩm định dự án đầu tƣ từ ngân sách nhà nƣớc trên địa bàn

tƣ liệu nghiên cứu từ năm 2010 đến năm 2013 trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên.

thành Phố Vĩnh Yên.

4. Ý nghĩa khoa học và những đóng góp của luận văn

2.2. Mục tiêu cụ thể

4.1. Ý nghĩa khoa học

- Đánh giá thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tƣ từ ngân sách nhà nƣớc

- Việc đánh giá thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tƣ từ ngân sách nhà

tại phòng Tài chính kế hoạch trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên trong giai đoạn 2010


nƣớc tại phòng Tài chính kế hoạch trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên có ý nghĩa rất

- 2013, từ đó tìm ra những nhân tố ảnh đến việc hoàn thiện công tác thẩm định dự

quan trọng đối với sự hoàn thiện công tác thẩm định dự án đƣợc tốt hơn, chính xác

án đầu tƣ từ ngân sách nhà nƣớc tại phòng Tài chính kế hoạch trên địa bàn thành

hơn, nó góp phần nâng cao chất lƣợng thẩm định dự án tại Phòng Tài chính kế

phố Vĩnh Yên.

hoạch đƣa ra quyết định đầu tƣ dự án có hiệu quả cao.

- Đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm làm tốt công tác hoàn thiện thẩm

4.2. Những đóng góp của luận văn

định dự án đầu tƣ từ ngân sách nhà nƣớc tại phòng Tài chính kế hoạch trên địa

- Luận văn giải quyết phần lý luận và thực tiễn

bàn thành phố Vĩnh Yên từ đó giúp Phòng Tài chính kế hoạch thẩm định dự án tốt

1) Lý luận để hệ thống hoá những vấn đề lý luận và cơ chế chính sách về dự

hơn và có hiệu quả hơn trong khâu thẩm định dự án đầu tƣ.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu


/>
án đầu tƣ và thẩm định dự án đầu tƣ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

4

5

Tổng quan về dự án đầu tƣ:Khái niệm, vai trò, quy trình các giai đoạn của dự án.

Chƣơng 1

- Thẩm định dự án đầu tƣ: Tác giả đã nêu khái niệm dự án, nội dung dự án,

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

quy trình, chất lƣợng thẩm định dự án đầu tƣ, tiêu chí đánh giá chất lƣợng thẩm
1.1. Tổng quan về dự án đầu tƣ

định dự án đầu tƣ.
- Các nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng thẩm định dự án đầu tƣ.

1.1.1. Khái niệm dự án đầu tư

2)Về thực tiễn trên cơ sở phân tích thực trạng, phân tích dự án đầu tƣ luận
văn làm rõ: Đối tƣợng thẩm định dự án đầu tƣ thành phố Vĩnh Yên.

tạ


Quy trình thẩm định dự án đầu tƣ đƣợc áp dụng tại thành phố Vĩnh Yên.
Rút ra đƣợc những nhận xét, kết quả, những tồn tại hạn chế.
Trên cơ sở phân tích thực trạng kết hợp với phƣơng hƣớng phát triển của
thành phố Vĩnh Yên và quan điểm xây dựng các giải pháp.
Từ giải pháp đã nêu kết hợp với thực tiễn đề xuất kiến nghị để thực hiện
giải pháp.

).
1.1.2. Phân loại dự án đầu tư
Trên thực tế, các dự án đầu tƣ rất đa dạng về cấp độ loại hình, quy mô và
thời hạn.Do vậy tuỳ theo mục đích nghiên cứu và quản lý mà ngƣời ta có thể phân
loại dự án đầu tƣ theo các tiêu thức khác nhau nhằm mục đích để tiện cho việc theo

5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo,… luận văn có kết
cấu gồm 04 chƣơng nhƣ sau:

dõi, quản lý hoạt động đầu tƣ.
1.1.2.1. Phân loại theo nguồn vốn
Theo nguồn vốn đầu tƣ: có dự án đầu tƣ bằng vốn trong nƣớc, vốn đầu tƣ

Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn.

trực tiếp bằng nƣớc ngoài, vốn ODA, vốn đầu tƣ của chính phủ, vốn đầu tƣ của khu

Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu.
Chƣơng 3: Thực trạng hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tƣ từ NSNN
tại phòng Tài chính kế hoạch trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên.
Chƣơng 4: Giải pháp hoàn thiện và nâng cao chất lƣợng thẩm định dự án

đầu tƣ từ NSNN tại phòng Tài chính kế hoạch trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên.

vực tƣ nhân, vốn liên doanh và vốn cổ phần...
1.1.2.2. Phân loại theo nghành
Ngƣời ta phân chia dự án thành các lĩnh vực hoạt động nhƣ sau: Dự án thuộc
ngành công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp và kết cấu hạ tầng dịch vụ.
+ Dự án đầu tƣ cho sản xuất kinh doanh
+ Dự án đầu tƣ cho khoa học kỹ thuật;
+ Dự án đầu tƣ cho kết cấu hạ tầng trong đó hoạt động của các đầu tƣ này có
quan hệ tƣơng hỗ với nhau
+ Dự án đầu tƣ khoa học và công nghệ và dự án đầu tƣ kết cấu hạ tầng tạo
điều kiện cho dự án đầu tƣ cho sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao. Còn dự án đầu
tƣ cho sản xuất kinh doanh lại tạo tiềm lực cho các dự án đầu tƣ phát triển khoa học
công nghệ và dự án đầu tƣ cho kết cấu hạ tầng.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

6

7
1. Quy mô vốn đầu tƣ từ hai mƣơi nghìn tỷ đồng Việt Nam trở lên đối với dự

1.1.2.3. Phân loại theo quy mô
Dự án đƣợc chia thành dự án đầu tƣ theo chiều rộng và theo chiều sâu. Dự án
đầu tƣ theo chiều rộng là việc mở rộng sản xuất đƣợc thực hiện bằng kỹ thuật lặp lại

nhƣ cũ nhƣng quy mô lớn hơn. Dự án đầu tƣ theo chiều sâu là việc mở rộng sản

án, công trình có sử dụng từ ba mƣơi phần trăm vốn nhà nƣớc trở lên.
2. Dự án, công trình có ảnh hƣởng lớn đến môi trƣờng hoặc tiềm ẩn khả năng
ảnh hƣởng nghiêm trọng đến môi trƣờng, bao gồm:

xuất đƣợc thực hiện bằng kỹ thuật tiến bộ hơn và kỹ thuật hơn.

a) Nhà máy điện hạt nhân;

1.1.2.4. Phân loại theo quá trình tái sản xuất xã hội

b) Dự án đầu tƣ sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất rừng

Dự án đƣợc phân thành dự án đầu tƣ thƣơng mại và dự án đầu tƣ sản xuất.
Dự án đầu tƣ thƣơng mại là loại dự án đầu tƣ có thời gian thực hiện đầu tƣ và hoạt
động của các kết quả đầu tƣ là ngắn. Dự án đầu tƣ sản xuất là loại dự án đầu tƣ có
thời hạn hoạt động dài, vốn đầu tƣ lớn, thời gian thu hồi vốn chậm, tính chất kỹ
thuật phức tạp do vậy tính rủi ro cao.

phòng hộ đầu nguồn từ hai trăm ha trở lên; đất rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển từ
năm trăm ha trở lên; đất rừng đặc dụng từ hai trăm ha trở lên, trừ đất rừng là vƣờn
quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên; đất rừng sản xuất từ một nghìn ha trở lên.
3. Dự án, công trình phải di dân tái định cƣ từ hai mƣơi nghìn ngƣời trở lên ở
miền núi, từ năm mƣơi nghìn ngƣời trở lên ở các vùng khác.
4. Dự án, công trình đầu tƣ tại địa bàn đặc biệt quan trọng đối với quốc gia

1.1.2.5. Phân loại theo phân cấp quản lý

về quốc phòng, an ninh hoặc có di tích quốc gia có giá trị đặc biệt quan trọng về


a. Theo quy mô
Điều lệ quản lý đầu tƣ và xây dựng ban hành theo Nghị định 12/2009/NĐ-CP
ngày 12 tháng 2 năm 2009 và nghị định số 112/2009/NĐ - CP ngày 14/12/2009 Dự

lịch sử, văn hóa.
5. Dự án, công trình đòi hỏi phải áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt cần
đƣợc Quốc hội quyết định.

án đầu tƣ đƣợc phân thành 4 nhóm: Dự án quan trọng quốc gia và dự án nhóm A, B,

Hồ sơ của Chính phủ về dự án, công trình quan trọng quốc gia phải đƣợc cơ

C. Thủ tƣớng chính phủ quyết định dự án quan trọng quốc gia, Bộ trƣởng, thủ

quan có liên quan của Quốc hội thẩm tra. Thủ tục và phạm vi thẩm tra đƣợc quy

trƣởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc chính phủ, UBND tỉnh, thành phố trực

định nhƣ sau:

thuộc trung ƣơng quyết định dự án nhóm A, B,C.

1. Chậm nhất là sáu mƣơi ngày, trƣớc ngày khai mạc kỳ họp Quốc hội,

Chủ tịch huyện, quận, thị xã đƣợc quyền quyết định các dự án đầu tƣ thuộc

Chính phủ gửi hồ sơ đến cơ quan thẩm tra để tiến hành thẩm tra;

ngân sách của huyện, quận, thị xã theo phân cấp của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành


2. Cơ quan thẩm tra có quyền yêu cầu chủ đầu tƣ, cơ quan lập dự án, cơ quan

phố trực thuộc trung ƣơng, đối với các dự án đầu tƣ có mức vốn từ 5 tỷ trở xuống

thẩm định dự án báo cáo về những vấn đề thuộc nội dung dự án, công trình quan

nằm trong quy hoạch đƣợc phê duyệt.

trọng quốc gia; tự mình hoặc cùng chủ đầu tƣ, cơ quan lập dự án khảo sát thực tế về

Đối với chủ tịch xã, phƣờng đƣợc quyền quyết định các dự án đầu tƣ thuộc

những vấn đề thuộc nội dung dự án, công trình quan trọng quốc gia. Cơ quan, tổ

ngân sách của xã, phƣờng có mức vốn đầu tƣ dƣới 3 tỷ đồng trở xuống nằm trong

chức, cá nhân đƣợc cơ quan thẩm tra yêu cầu có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài

quy hoạch của huyên, quận phê duyệt.

liệu phục vụ cho việc thẩm tra dự án, công trình quan trọng quốc gia;

* Dự án quan trọng quốc gia là những dự án có liên quan đến nhiều nghành,
nhiều lĩnh vực, nhiều địa phƣơng do quốc hội quyết định về chủ chƣơng đầu tƣ.
Dự án, công trình có một trong năm tiêu chí sau đây là dự án, công trình

3. Cơ quan thẩm tra tiến hành thẩm tra những nội dung chủ yếu sau đây:
a) Sự cần thiết đầu tƣ;
b) Sự phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển

ngành, lĩnh vực; quy hoạch sử dụng đất, tài nguyên; phƣơng án di dân, tái định

quan trọng quốc gia:

canh, định cƣ;
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

8

9

c) Việc tuân thủ các quy định của pháp luật;

* Dự án nhóm B:

d) Sự đáp ứng tiêu chí xác định dự án, công trình là dự án, công trình quan

- Các dự án đầu tƣ xây dựng công trình: Công nghiệp điện, khai thác dầu
khí, hoá chất, hoá chất, phân bón, chế tạo máy, xi măng, luyện kim, khai thác,

trọng quốc gia;
đ) Những thông số cơ bản của dự án, công trình bao gồm: quy mô; hình thức

chế biến khoáng sản, các dự án giao thông (cầu, cảng biển, cảng sông sân bay,


đầu tƣ; địa điểm; diện tích đất cần sử dụng; thời gian, tiến độ thực hiện; phƣơng án

đƣờng sắt, đƣờng quốc lộ) xây dựng khu nhà ở với tổng mức đầu tƣ từ 75 tỷ

lựa chọn công nghệ; giải pháp bảo vệ môi trƣờng; nguồn vốn, khả năng thu hồi vốn

đến 1.500 tỷ đồng.
- Các dự án đầu tƣ xây dựng công trình: Thuỷ lợi, giao thông ( khác với các

và trả nợ vốn vay;
e) Hiệu quả kinh tế - xã hội ở mức báo cáo tiền khả thi.
* Dự án nhóm A:
- Các dự án đầu tƣ xây dựng công trình: Thuộc lĩnh vực bảo vệ an ninh quốc
phòng có tính chất bảo mật quốc gia, có ý nghĩa cạnh tranh chính trị - xã hội quan
trọng ( không kể mức vốn).
- Các dự án đầu tƣ xây dựng công trình: Sản xuất độc hại, chất nổ, hạ tầng
khu công nghiệp ( không kể mức vốn).

điểm trên) cấp thoát nƣớc và công trình kỹ thuật hạ tầng, kỹ thuật điện, sản xuất
thiết bị thông tin, điện tử, tin học, hoá dƣợc, công trình cơ khí khác, sản xuất vật
liệu, bƣu chính, viễn thông với tổng mức đầu tƣ từ 50 tỷ đến 1.000 tỷ đồng.
- Cá dự án đầu tƣ xây dựng công trình: Hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới, công
nghiệp nhẹ, sành sứ, thuỷ tinh, in, vƣờn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản xuất
nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, chế biến nông, lâm sản với tổng mức đầu tƣ từ 40
tỷ đến 700 tỷ đồng.
- Các dự án đầu tƣ xây dựng công trình: Y tế, văn hoá, giáo dục, phát thanh

- Các dự án đầu tƣ xây dựng công trình: Công nghiệp điện, khai thác dầu khí,

truyền hình, xây dựng dân dụng khác(trừ xây dựng dân dụng nhà ở) kho tàng,du


hoá chất, phân bón, chế tạo máy, xi măng, luyện kim, khai thác, chế biến khoáng

lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác với tổng mức đầu tƣ

sản, các dự án giao thông (cầu, cảng biển,cảng sông, sân bay, đƣờng sắt, đƣờng

từ 15 tỷ đến 500 tỷ đồng.

quốc lộ) xây dựng khu nhà ở với tổng mức đầu tƣ trên 1.500 tỷ đồng.

* Dự án nhóm C

- Các dự án đầu tƣ xây dựng công trình: Thuỷ lợi, giao thông ( khác với các

- Các dự án đầu tƣ xây dựng công trình: Công nghiệp điện, dầu khí, hoá chất,

điểm trên) cấp thoát nƣớc và công trình kỹ thuật hạ tầng, kỹ thuật điện, sản xuất

hoá chất, phân bón, chế tạo máy, xi măng, luyện kim, khai thác, chế biến khoáng

thiết bị thông tin, điện tử, tin học, hoá dƣợc,thiết bị y tế, công trình cơ khí khác, sản

sản, các dự án giao thông (cầu, cảng biển,cảng sông, sân bay, đƣờng sắt, đƣờng

xuất vật liệu, bƣu chính viễn thông với tổng mức đầu tƣ trên 1.000 tỷ đồng.

quốc lộ) xây dựng khu nhà ở với tổng mức đầu tƣ dƣới 75 tỷ đồng.

- Các dự án đầu tƣ xây dựng công trình: Công nghiệp nhẹ, sành sứ, thuỷ tinh,


- Các dự án đầu tƣ xây dựng công trình: Thuỷ lợi, giao thông ( khác với các

in, vƣờn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng

điểm trên) cấp thoát nƣớc và công trình kỹ thuật hạ tầng, kỹ thuật điện, sản xuất

thuỷ sản, chế biến nông, lâm sản với tổng mức đầu tƣ trên 700 tỷ đồng.

thiết bị thông tin, điện tử tin học, hoá dƣợc, thiết bị y tế, công trình cơ khí khác, sản

- Các dự án đầu tƣ xây dựng công trình: Y tế, văn hoá, giáo dục, phát thanh
truyền hình, xây dựng dân dụng khác( trừ xây dựng dân dụng khu nhà ở) kho tàng,
du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác với tổng mức đầu
tƣ trên 500 tỷ đồng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>
xuất vật liệu, bƣu chính,viễn thông với tổng mức đầu tƣ dƣới 50 tỷ đồng.
- Các dự án đầu tƣ xây dựng công trình: Công nghiệp nhẹ, sành sứ, thuỷ tinh,
in, vƣờn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng
thuỷ sản, chế biến nông - lâm sản với tổng mức đầu tƣ dƣới 40 tỷ đồng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

10

11


- Các dự án đầu tƣ xây dựng công trình: Y tế, văn hoá, giáo dục, phát thanh

Trong đó:

truyền hình, xây dựng dân dụng khác (trừ xây dựng khu nhà ở) kho tàng, du lịch,

* Giai đoạn chuẩn bị đầu tƣ bao gồm 4 bƣớc công việc sau:

thể dục thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác với tổng mức đầu tƣ dƣới

Bƣớc 1 - Nghiên cứu cơ hội đầu tƣ: là bƣớc đề xuất lập dự án

15 tỷ đồng.

Bƣớc 2 - Nghiên cứu tiền khả thi: nghiên cứu, đề xuất bƣớc đƣa về dự án

1.1.3. Chu kỳ hoạt động của dự án đầu tư sử dụng vốn NSNN

Bƣớc 3 - Nghiên cứu khả thi:( Lập dự án đầu tƣ)

Chu kỳ của một dự án đầu tƣ gồm 3 giai đoạn: Giai đoạn chuẩn bị đầu tƣ, giai
đoạn thực hiện đầu tƣ, giai đoạn kết thúc đầu tƣ đƣa dự án vào khai thác sử dụng.

Bƣớc 4 - Thẩm định dự án và quyết định đầu tƣ
* Giai đoạn thực hiện đầu tƣ gồm 04 bƣớc công việc
Bƣớc 5 - Thiết kế kỹ thuật và lập dự toán công trình của dự án.
Bƣớc 6 - Xem xét và ký hợp đồng kinh tế

Giai đoạn I
CBĐT


Bƣớc 7 - Thi công và đào tạo cán bộ
Bƣớc 8 - Nghiệm thu quyết toán và đƣa vào sử dụng
1.1.4. Nội dung dự án đầu tư

Bƣớc 2
N/ C cơ hội

Bƣớc 2 N/C
tiền khả thi

Bƣớc 3 NC
khả thi

Bƣớc 4 TĐ dự án Quyết định đầu tƣ

1.1.4.1. Dự án tiền khả thi
Đây là giai đoạn nghiên cứu sơ bộ về các yếu tố cơ bản của dự án, sơ bộ lựa
chọn khả năng đầu tƣ chủ yếu từ các cơ hội đầu tƣ.
Tiêu chuẩn để lựa chọn khả năng đầu tƣ chủ yếu là:
Sự phù hợp với chính sách phát triển kinh tế của Nhà nƣớc.

Giai đoạn II THDA

- Có tài nguyên để đảm bảo cho dự án hoạt động hay không, quy mô và khả
năng tồn tại của dự án.

Bƣớc 5
Thiết kế kỹthuật
Lập dự án

công trình

Bƣớc 6
Ký hợp đồng
kinh tế

Bƣớc 7
Thi công
- Đào tạo cán bộ

- Có thị trƣờng tiêu thụ, mức độ cạnh tranh có hiệu quả kinh tế.
Nghiệm thu
Quyết toán

- Phù hợp với khả năng tài chính của chủ đầu tƣ.
- Sản phẩm của bƣớc này là xây dựng dự án tiền khả thi, gọi là bảng báo cáo
nghiên cứu tiền khả thi hay còn gọi là bảng dự án tiền khả thi.
Nghiên cứu tiền khả thi chủ yếu phải dựa vào những thong tin, những cứ liệu
cần thiết để phân tích, tính toán nhằm đảm bảo những kết luận đúng và đƣa ra có

Giai đoạn III
Đƣa dự án vào
khai thác sử dụng

tính thuyết phục. Những thông tin đòi hỏi ở bƣớc này tuỳ thuộc vào từng loại dự án
khác nhau. Nhìn chung, cần đảm bảo những thông tin chủ yếu:
+ Thông tin về xã hội và cơ chế quản lý.

Sơ đồ 1.1. Các giai đoạn của dự án
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu


/>
+ Thông tin về thị trƣờng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

12

13

Thông tin là yếu tố đầu vào cho sản xuất với những thông tƣ đã thu nhận
đƣợc, ngƣời ta tiến hành tổ chức nghiên cứu trên các mặt chủ yếu sau:
+ Các căn cứ nói lên sự cần thiết phải đầu tƣ.

Trong thực tế, có những dự án đầu tƣ trong bƣớc nghiên cứu tiền khả thi có
những nội dung phức tạp, chƣa đủ luận cứ để xem xét thì cần phải tiến hành một số
nghiên cứu hỗ trợ.

+ Phƣơng án sản xuất, hình thức đầu tƣ.

Nghiên cứu hỗ trợ là nghiên cứu một cách kỹ lƣỡng, chuyên sâu hơn các

+ Các yếu tố đầu vào( Chủ yếu là nguyên vật liệu)

vấn đề khác trƣớc khi đi đến kết luận cuối cùng. Nghiên cứu hỗ trợ là những đặc

+ Khu vực, địa điểm xây dựng.

điểm không trải ra tất cả các khía cạnh của dự án đầu tƣ mà chỉ giúp thêm cho quá


+ Kỹ thuật, công nghệ, môi trƣờng sinh thái.

trình nghiên cứu tiền khả thi mà thôi. Việc nghiên cứu hỗ trợ đặc biệt quan trọng

Theo quy chế quản lý Đầu tƣ và Xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số

đối với các dự án có quy mô lớn. Nội dung của việc nghiên cứu hỗ trợ có khác nhau

16/2005/NĐ- CP ngày 7/2/2005 của Chính Phủ, các dự án thuộc nhóm A chƣa có

đối với mỗi dự án cụ thể. Tuỳ theo yêu cầu ngƣời ta đƣa ra nội dung nghiên cứu hỗ

trong quy hoạch đƣợc duyệt phải tiến hành lập báo cáo đầu tƣ ( Theo Nghị định số

trợ cụ thể cho phù hợp. Việc nghiên cứu hỗ trợ thƣờng đề cập các vấn đề sau đây:

52/CP gọi là lập dự án tiền khả thi hay báo cáo nghiên cứu tiền khả thi) trình Thủ
tƣớng Chính phủ để xin phép chủ chƣơng đầu tƣ. Đối với dự án chƣa có quy hoạch

- Nghiên cứu thị trƣờng của các loại sản phầm sẽ sản xuất, khả năng thâm
nhập thị trƣờng của loại sản phẩm đó là tự do sản xuất.

đƣợc phê chuẩn và dự án quan trọng Quốc gia phải lập báo cáo đầu tƣ trình Thủ

- Nghiên cứu đầu vào: Những nguyên liệu, vật tƣ cơ bản cần thiết cho dự án,

tƣớng Chính phủ để Thủ tƣớng chính phủ trình quốc hội hoặc Chính phủ quyết định

khả năng cung cấp hiện tại, tƣơng lai và xu hƣớng về giá cả của nguyên liệu, vật


chủ chƣơng đầu tƣ thi không phải lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi.

tƣ…., trong đó cần chú trọng đến vùng nguyên liệu cho dự án hoạt động ổn định.

Đối với dự án nhóm A gồm nhiều dự án thành phần( hoặc tiểu dự án) có thể
độc lập vân hành khai thác và thực hiện theo phân kỳ đầu tƣ đƣợc ghi trong văn bản
phê duyệt báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thì từng dự án thành phần hoặc tiểu dự án
đƣợc tiến hành chuẩn bị đầu tƣ và thực hiện đầu tƣ nhƣ một dự án độc lập và đƣợc
trình duyệt, quản lý nhƣ đối với dự án nhóm A.

- Kiểm nghiệm trong phòng thí nghiệm, chạy thử ở các nhà máy thí điểm .
- Nghiên cứu môi trƣờng và xử lý nƣớc thải.
- Nghiên cứu vị trí đặt doanh nghiệp nhất là các dự án trong đó chi phí vận
chuyển chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm.
- Xác định quy mô doanh nghiệp: Cần lựa chọn quy mô đảm bảo hiệu quả nhất

Nội dung nghiên cứu khả thi cũng giống nhƣ nghiên cứu tiền khả thi, tức

sau khi xem xét các giải pháp công nghệ, giá thành sản xuất sản phẩm, giá bán sản phẩm.

cũng bao gồm các phần, trong các phần cũng bao gồm các nội dung nhƣ nhau, sử

- Nghiên cứu lựa chọn thiết bị: việc này đƣợc đặt ra khi có nhiều loại máy

dụng các tiêu chuẩn đánh gia nhƣ nhau, song ở bƣớc nghiên cứu khả thi đòi hỏi độ

móc với nhiều bộ phận khác nhau. Trong trƣờng hợp vốn thiết bị lớn thì cần phải

chính xác phải cao hơn. Vì vậy nghiên cứu tiền khả thi là bƣớc đi tất yếu phải có đối


chú trọng đến việc lựa chọn thiết bị có tác động trực tiếp đến kết quả hoạt động của

với những dự án phức tạp. Ở Việt Nam, theo quy chế quản lý đầu tƣ xây dựng hiện

dự án .Việc lựa chọn thiết bị là việc không thể thiếu nhằm hỗ trợ cho nghiên cứu

hành ban hành theo Nghị định số 16/2005/NĐ- CP ngày 7/2/2005 của Chính phủ thì

luận cứ tiền khả thi.

tất cả các dự án nhóm A chƣa có trong quy hoạch đƣợc phê duyệt, trƣớc khi lập dự

1.1.4.2. Dự án khả thi (Dự án đầu tư xây dựng công trình)

án đầu tƣ xây dựng công trình ( dự án khả thi) đều phải lập báo cáo đầu tƣ ( Dự án

Nghiên cứu tiền khả thi hay còn gọi là xây dựng dự án tiền khả thi (Nghị

tiền khả thi) trình Thủ tƣớng chính phủ để xin phép chủ chƣơng đầu tƣ; Dự án quan

định 16/CP ngày 17/5/2005 gọi là dự án đầu tƣ xây dựng công trình), là bƣớc tiếp

trọng Quốc gia lập báo cáo đầu tƣ trình Thủ tƣớng chính phủ xem xét để trình Quốc

theo của nghiên cứu tiền khả thi. Chỉ khi nghiên cứu tiền khả thi đạt đƣợc những kết

hội xem xét quyết định chủ chƣơng đầu tƣ.

quả tích cực thì mới tiến hành nghiên cứu khả thi.


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

14

15

Nghiên cứu khả thi là bƣớc đi cuối cùng của giai đoạn chuẩn bị đầu tƣ .

Nội dung báo cáo kinh tế kỹ thuật bao gồm:

Bƣớc này đòi hỏi nghiên cứu toàn diện, sâu sắc, triệt để, cụ thể trên các mặt: quản

1. Sự cần thiết phải đầu tƣ, mục tiêu đầu tƣ.

lý, thị trƣờng kỹ thuật, tài chính, kính tế - xã hội, nhằm kết luận lần cuối về tính khả
thi của dự án. Vì vậy bƣớc này đƣợc xem là bƣớc nghiên cứu có tầm quan trọng
quyết định, Bƣớc nghiên cứu này đòi hỏi phải đảm bảo những yêu cầu sau:
- Về số liệu thông tin: phải trung thực, chính xác, có nguồn gốc và có xuất xứ

- Phân tích các kết quả điều tra dẫn tới nhu cầu phải đầu tƣ xây dựng.
- Căn cứ các chính sách phát triển kinh tế - xã hội của địa phƣơng, các chính
sách ƣu tiên của Nhà nƣớc để lý giải sự cần thiết phải đầu tƣ, mức độ ƣu tiên đầu tƣ.
- Phân tích nhu cầu hiện tại và dự báo nhu cầu tƣơng lai.


của thông tin.
- Về phƣơng pháp tính toán, phân tích: không để xẩy ra sai sót hoặc thiếu
rõ rang, phải đảm bảo độ tin cậy cần thiết với sai số không đƣợc quá 5% theo
quy định.

- Nếu là dự án sản xuất kinh doanh, phải phân tích đƣợc khả năng cạnh tranh
và lựa chọn thị trƣờng.
2. Địa điểm xây dựng:

- Về kinh phí thực hiện: Phải tính toán đầy đủ và chính xác dự toán chi tiêu
và từng khoản mục cụ thể.
- Về thời gian thực hiện: phải đảm bảo đúng tiến độ.
Nhƣ vậy, nghiên cứu khả thi phải đƣợc thực hiện trên cơ sở các thông tin chi
tiết, chính xác cao hơn giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi . Đây là cơ sở để quyết
định đầu tƣ, và là căn cứ để triển khai thực hiện dự án trên thực tế. Tài liệu nghiên

- Phân tích điều kiện tự nhiên, khí hậu: điều kiện xã hội, phong tục tập quán,
các điều kiện hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, các đặc điểm về quy hoạch, kế hoạch
phát triển vung, nhu cầu sử dụng đất.
- Phân tích hiện trạng và phƣơng án giải phóng mặt bằng, những ảnh hƣởng
đến môi trƣờng, đời sống dân cƣ, quốc phòng, bảo vệ tài nguyên, di tích lịch sử, văn hoá...

cứu khả thi phải là tài liệu đánh giá toàn diện. Nhìn vào bảng nghiên cứu khả thi có

3. Quy mô, công suất công trình.

thể hình dung đƣợc bức tranh toàn cảnh về mọi hoạt động của một dự án đầu tƣ

4. Cấp công trình.


trong suốt một đời hoạt động của nó.

5. Nguồn kinh phí xây dựng công trình: tự đầu tƣ, huy động vốn bằng các

1.1.4.3. Báo cáo kinh tế kỹ thuật
Để đảm bảo tiết kiệm, theo quy chế quản lý đầu tƣ và xây dựng hiện thành

biện pháp vay, đóng góp của dân…

ban hành theo Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 và Nghị định số

6. Thời hạn xây dựng: thời gian khởi công xây dựng, thời hạn hoàn thành.

112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ thì đối với các dự án, công trình

7.Hiệu quả công trình.

xây dựng cho mục đích tôn giáo, công trình xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa, nâng

8. Phƣơng án phòng, chống cháy, nổ.

cấp có tổng mức vốn đầu tƣ dƣới 7 tỷ đồng sử dụng vốn ngân sách nhà nƣớc phù

9. Bản vẽ thiết kế thi công và dự toán công trình.

hợp với quy hoạch phát triển kinh tế -xã hội, quy hoạch nghành, quy hoạch xây
dựng trừ trƣờng hợp ngƣời quyết định đầu tƣ thấy cần thiết và yêu cầu phải lập dự
án đầu tƣ xây dựng công trình thì không cần phải lập dự án đầu tƣ xây dựng công
trình, chỉ cần lập báo cáo kinh tế kỹ thuật.
Ngƣời có thẩm quyền quyết định đầu tƣ tổ chức thẩm định báo cáo kinh tế -


- Biểu liệt kê khối lƣợng xây dựng và thiết bị của các hạng mục công trình,
chất lƣợng, quy cách từng loại vật liệu, cấu kiện, có thuyết minh, hƣớng dẫn về
trình tự thi công.

kỹ thuật và quyết định đầu tƣ.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

- Chi tiết mặt bằng, mặt cắt các hạng mục công trình thể hiện đầy đủ vị trí,
kích thƣớc của các chi tiết, kết cấu, thiết bị công nghệ.

/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

16

17
- Theo mục đích quản lý: Thẩm định dự án đƣợc hiểu là việc tổ chức xem

1.1.5. Dự án đầu tư vốn ngân sách nhà nước

xét một cách khách quan, khoa học và toàn diện các nội dung cơ bản ảnh hƣởng

1.1.5.1. Khái niệm
Dự án đầu tƣ thuộc vốn ngân sách nhà nƣớc là những dự án đầu tƣ bằng

trực tiếp đến tính khả thi và hiệu quả của một dự án đầu tƣ từ đó ra quyết định đầu


nguồn vốn của ngân sách nhà nƣớc cấp phát không hoàn lại.

tƣ và cho phép đầu tƣ. Ngƣời có thẩm quyền quyết định đầu tƣ sẽ ra quyết định trên

1.1.5.2. Đối tượng đầu tư vốn ngân sách nhà nước

cơ sở kết quả thẩm định. Vì vậy, thẩm định dự án là một công cụ quản lý hoạt động

Là các dự án thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng, bí mật quốc gia, trồng rừng

đầu tƣ nhằm đảm bảo cho dự án đƣợc thực thi và hiệu quả. Khi xem xét dự án đầu

đầu nguồn, quản lý nhà nƣớc, nghiên cứu khoa học, y tế, giáo dục, thể dục thể thao

tƣ theo quy trình quản lý từ: chuẩn bị đầu tƣ, thực hiện đầu tƣ, vận hành khai thác

….không có khả năng thu hồi vốn đầu tƣ.

dự án, có thể thấy đƣợc đầy đủ các công việc đƣợc tiến hành đối với công tác thẩm

1.1.5.3. Đặc điểm đầu tư vốn ngân sách nhà nước

định: thẩm định dự án đầu tƣ để ra quyết định đầu tƣ, thẩm định thiết kế kỹ thuật,

Vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản (XDCB) từ ngân sách nhà nƣớc (NSNN) là một
nguồn lực tài chính hết sức quan trọng của quốc gia đối với phát triển kinh tế - xã hội
của cả nƣớc cũng nhƣ từng địa phƣơng. Nguồn vốn này không những góp phần quan
trọng tạo lập cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế, mà còn có tính định hƣớng đầu
tƣ, góp phần quan trọng vào việc thực hiện những vấn đề xã hội, bảo vệ môi trƣờng.
Do có vai trò quan trọng nhƣ vậy nên từ lâu, quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN đã

đƣợc chú trọng đặc biệt. Nhiều nội dung quản lý nguồn vốn này đã đƣợc hình thành.
1.2. Thẩm định dự án đầu tƣ sử dụng vốn ngân sách nhà nƣớc
1.2.1. Khái niệm
Dự án đầu tƣ xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc
bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục
đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lƣợng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong
một thời hạn nhất định (khoản 17, điều 3, chƣơng I, Luật Xây dựng). Từ việc xác định
đƣợc mục tiêu, nội dung của dự án đầu tƣ, từ đó có rất nhiều quan niệm khác nhau về
thẩm định dự án tuỳ theo tính chất, mục tiêu và các góc độ nghiên cứu.
- Theo mục tiêu đầu tư: Thẩm định dự án đƣợc hiểu là quá trình một cơ
quan chức năng (Nhà nƣớc hoặc tƣ nhân) xem xét một dự án có đạt đƣợc các mục
tiêu kinh tế và xã hội đã đề ra và đạt đƣợc các mục tiêu đó một cách có hiệu quả hay
không ? - Định nghĩa của Ngân hàng Thế giới (WB). Theo định nghĩa này, thẩm
định dự án đầu tƣ nhằm mục đích đƣa dự án đi theo đúng hƣớng và là cơ sở để việc

và thẩm định quyết toán vốn đầu tƣ.
- Theo góc độ kỹ thuật: Thẩm định dự án đầu tƣ là một trong những kỹ thuật
để phân tích, đánh giá dự án, giúp cho việc đƣa ra quyết định đảm bảo những yêu
cầu đƣợc đặt ra đối với dự án đầu tƣ: “Thẩm định dự án đầu tƣ là hoạt động chuẩn
bị dự án đƣợc thực hiện bằng kỹ thuật phân tích dự án đã đƣợc thiết lập để đƣa ra
quyết định thoả mãn các quy định về thẩm định của Nhà nƣớc”.
- Theo nội dung của dự án: “Thẩm định dự án đầu tƣ là việc tiến hành xem
xét một cách toàn diện trên các nội dung của dự án từ căn cứ pháp lý, công nghệ kỹ
thuật, kinh tế tài chính, tổ chức quản lý thực hiện đến hiệu quả dự án”.
- Đứng trên góc độ tổng quát, có thể nhìn nhận về thẩm định dự án đầu tƣ nhƣ
sau: “Thẩm định dự án đầu tƣ là quá trình cơ quan chức năng thẩm tra, xem xét một
cách khách quan, khoa học và toàn diện về các mặt pháp lý, các nội dung cơ bản, ảnh
hƣởng đến hiệu quả, tính khả thi, tính hiện thực của dự án để quyết định đầu tƣ (hoặc
cấp phép đầu tƣ)”
Từ những quan niệm trên có thể đƣa ra khái niệm về thẩm định dự án đầu tƣ

nhƣ sau: Thẩm định dự án đầu tư là việc tổ chức xem xét đánh giá một cách khách
quan, khoa học và toàn diện các nội dung cơ bản có ảnh trực tiếp đến khả năng
thực hiện và hiệu quả của dự án để từ đó quyết định đầu tư, cho phép đầu tư hoặc
tài trợ vốn cho dự án.

thực hiện đầu tƣ đạt hiệu quả.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

thẩm định tổng dự toán, thẩm định kế hoạch đấu thầu, thẩm định kết quả đấu thầu

/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

18

19

Nhƣ vậy, thẩm định dự án đầu tƣ là việc phân tích, đánh giá, nhận xét chất

Có thể nói rằng, thẩm định dự án đóng vai trò quan trọng ở cả tầm vĩ mô và

lƣợng lập dự án trên các mặt: Kỹ thuật, công nghệ, xây dựng, hiệu quả đầu tƣ trƣớc

vi mô. Đối với thẩm quyền thẩm định dự án của các cơ quan Nhà nƣớc (phạm vi

khi ra quyết định đầu tƣ.

nghiên cứu của Đề tài) vai trò của công tác này mang một số những đặc thù quan


1.2.2. Vai trò của thẩm định dự án đầu tư sử dụng vốn NSNN

trọng sau đây:

Thẩm định dự án đầu tƣ đóng vai trò quan trọng trong hình thành và thực hiện

- Tất cả các dự án đầu tƣ thuộc nguồn vốn nào cũng đều phải huy động các

dự án đầu tƣ, là yêu cầu không thể thiếu và là cơ sở để quyết định đầu tƣ. Cơ quan

nguồn lực của xã hội, đều tham gia vào quá trình khai thác, làm cạn kiệt tài nguyên

Nhà nƣớc trƣớc khi quyết định cấp phép đầu tƣ trƣớc khi quyết định thực hiện đầu tƣ;

thiên nhiên của đất nƣớc, đều có những tác động trực tiếp hay gián tiếp tới môi

tất cả đều phải tiến hành công tác thẩm định đối với dự án đã đƣợc lập. Ý nghĩa của

trƣờng mà dự án tồn tại từ việc sử dụng đất đai, công nghệ, lao động, nguyên vật

công tác này đối với mỗi đối tƣợng tham gia vào hoạt động đầu tƣ (chủ đầu tƣ, ngân

liệu... Nhà nƣớc cần kiểm tra, kiểm soát lại toàn bộ những ảnh hƣởng tích cực, tiêu

hàng và các tổ chức tín dụng, Nhà nƣớc và xã hội) là không giống nhau. Song vai trò

cực của dự án đến cộng đồng thông qua công tác thẩm định, để có thể can thiệp vào

của công cụ quản lý này có thể đƣợc hiểu theo những nội dung cơ bản là:


tính không hợp lý của dự án nhằm kịp thời ngăn chặn, ràng buộc (hay hỗ trợ) cho

Một là, Thẩm định dự án đầu tƣ giúp cho việc kiểm tra, kiểm soát:

dự án bằng Hệ thống pháp luật và các chính sách, quy định cụ thể.

Có thể thấy, thẩm định dự án bao gồm các bƣớc công việc đƣợc thực hiện xen

- Với bản chất và chức năng của cơ quan quản lý Nhà nƣớc, công tác thẩm

kẽ của cấp có thẩm quyền trong tiến trình đầu tƣ trên cơ sở các tài liệu có tính pháp

định sẽ quan tâm nhất đến vấn đề: Dự án đầu tƣ có phù hợp với mục tiêu phát triển

lý, các giải trình kinh tế kỹ thuật đã đƣợc thiết lập “thẩm tra lại” về các mặt nhƣ: tính

kinh tế- xã hội, chính trị của quốc gia hay không? Vì vậy, bên cạnh việc xem xét

pháp lý, tính hợp lý, tính phù hợp, tính thống nhất, tính hiệu quả, tính hiện thực. Đây

tính hiệu quả của dự án thông qua các chỉ tiêu kinh tế- xã hội, Nhà nƣớc đặc biệt

sẽ chính là những căn cứ quan trọng để có những kết luận đáng tin cậy về dự án.

quan tâm đến sự phù hợp của dự án với chiến lƣợc, định hƣớng phát triển kinh tế -

Hai là, Thẩm định dự án giúp cho việc sàng lọc dự án:
Quá trình kiểm tra, phân tích để có đƣợc những đánh giá, kết luận về dự án
sẽ là cơ sở giúp cho việc sàng lọc, lựa chọn dự án có tính hiệu quả và khả thi cao.


xã hội và các lợi ích kinh tế - xã hội của dự án.
- Đối với một đất nƣớc mà cơ sở hạ tầng còn kém phát triển, nguồn vốn chƣa
thể đáp ứng đủ nhu cầu, việc ra quyết định đầu tƣ cho dự án nào để tránh gây lãng phí

Ba là, công tác thẩm định dự án đầu tƣ giúp cho việc thực thi pháp luật:

nguồn lực, ảnh hƣởng đến sự phát triển chung sẽ là vô cùng khó khăn. Chính vì thế,

Qua kiểm tra, kiểm soát, chức năng thẩm định sẽ xác định đƣợc những nội

cơ quan quản lý Nhà nƣớc khi tiến hành thẩm định dự án đầu tƣ không chỉ phải đánh

dung cần thực hiện, cần điều chỉnh của dự án; đồng thời phân định rõ trách nhiệm,

giá, kết luận chính xác nhất về dự án đầu tƣ mà phải so sánh các dự án với nhau để có

quyền hạn và cơ chế phối hợp giữa các đối tƣợng tham gia để đảm bảo việc chuẩn

đƣợc dự án hiệu quả nhất, tối ƣu nhất tuỳ thuộc vào từng mục đích và trong từng giai

bị, thực hiện và vận hành dự án một cách thuận lợi và đúng pháp luật.

đoạn cụ thể, nhất định.

Bốn là: Thẩm định dự án đầu tƣ giúp cho các NHTM, các tổ chức tín dụng
phòng ngừa và hạn chế rủi ro có thể xẩy ra khi cho vay vốn đầu tƣ.

1.2.3. Tiêu chí, chỉ tiêu đánh giá mức độ hoàn thiện thẩm định dự án đầu tư
Xem xét các yếu tố đảm bảo tính hiệu quả của dự án bao gồm: sự cần thiết

đầu tƣ, các yếu tố đầu vào của dự án, quy mô, công suất, công nghệ, thời gian, tiến

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

20

21

độ thực hiện dự án, phân tích tài chính, tổng mức đầu tƣ, hiệu quả kinh tế - xã hội

lập dự án; Điều kiện, năng lực của chủ nhiệm khảo sát dự án; Điều kiện, năng lực

của dự án.

của tổ chức tƣ vấn dự án; Điều kiện, năng lực của chủ nhiệm thiết kế dự án;

Xem xét các yếu tố đảm bảo tính khả thi của dự án bao gồm: sự phù hợp quy

b) Hồ sơ dự án đầu tư dự án công trình bao gồm: Chủ trƣơng đầu tƣ; Tờ

hoạch, nhu cầu sử dụng đất, tài nguyên, khả năng giải phóng mặt bằng, khả năng

trình thẩm định; Dự án: bao gồm phần Thuyết minh và phần Thiết kế cơ sở; Văn bản

huy động vốn, kinh nghiệm quản lý của chủ đầu tƣ, khả năng hoàn thiện trả vốn


thẩm định của các Bộ, ngành, các cơ quan có liên quan (nếu có).

vay, giải pháp phòng cháy, chữa cháy; các yếu tố ảnh hƣởng đến dự án quốc phòng
an ninh, môi trƣờng và các quy định khác của pháp luật.

c) Tài liệu khác: Các tài liệu khảo sát liên quan đến dự án; Các tiêu chuẩn
định mức kỹ thuật, bảng báo giá; Ý kiến tham gia của các cơ quan chuyên môn và

Xem xét thiết kế cơ sở bao gồm:

của các chuyên gia.

+ Sự phù hợp của thiết kế cơ sở với quy hoạch chi tiết xây dựng hoặc tổng mặt

1.3.2. Nội dung thẩm định dự án đầu tư sử dụng vốn NSNN

bằng đƣợc phê duyệt; sự phù hợp của thiết kế cơ sở với phƣơng án tuyến công trình

Về cơ bản, nội dung thẩm định một dự án đầu tƣ đƣợc xem xét trên 5 nhóm nội

đƣợc chọn đối với công trình xây dựng theo tuyến, sự phù hợp của thiết kế cơ sở với vị

dung, đó là: Thẩm định các yếu tố về pháp lý, thẩm định các yếu tố về công nghệ kỹ

trí, quy mô xây dựng và các chỉ tiêu quy hoạch đã đƣợc chấp thuận đối với công trình
xây dựng tại khu vực chƣa có quy hoạch chi tiết xây dựng đƣợc phê duyệt;
+ Sự phù hợp của việc kết nối hạ tầng kỹ thuật của khu vực;
+ Sự hợp lý của phƣơng án công nghệ, dây truyền công nghệ đối với công
trình có yêu cầu công nghệ;

+ Việc áp dụng các quy chuẩn, tiêu chuẩn về xây dựng, môi trƣờng, phòng
cháy, chữa cháy;
+ Điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức tƣ vấn, năng lực hành
nghề của cá nhân lập thiết kế cơ sở theo quy định.
1.3. Nội dung quy trình và phương pháp thẩm định dự án đầu tư sử dụng
vốn NSNN
1.3.1. Tài liệu cơ sở để thẩm định dự án đầu tư sử dụng vốn NSNN
Tài liệu để thẩm định các dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước sẽ
căn cứ vào các tài liệu cơ bản đó là: Hồ sơ đơn vị, Hồ sơ dự án và các tài liệu liên

thuật, thẩm định các yếu tố kinh tế tài chính của dự án, thẩm định các yếu tố về tổ chức
thực hiện, quản lý vận hành dự án và thẩm định các yếu tố về hiệu quả đầu tƣ. Trong đó:
- Thẩm định các yếu tố về pháp lý: xem xét tính hợp pháp của dự án theo các
quy định của Pháp luật: Sự phù hợp của các nội dung dự án với những chính sách
quy định hiện hành, Sự phù hợp với Quy hoạch, định hƣớng phát triển của ngành,
vùng lãnh thổ.
- Thẩm định các yếu tố về Công nghệ- Kỹ thuật: xem xét, đánh giá trình độ,
sự hợp lý, tính thích hợp và hiệu quả của các giải pháp công nghệ - kỹ thuật đƣợc
lựa chọn, áp dụng cho dự án.
- Thẩm định các yếu tố kinh tế, tài chính của dự án: xem xét tính khả thi, sự
hợp lý của các yếu tố tài chính, kinh tế đƣợc trình bày trong dự án.
- Thẩm định các điều kiện tổ chức, thực hiện, quản lý vận hành dự án: xem
xét, đánh giá sự hợp lý, tính chất ổn định, bền vững của các giải pháp và yếu tố liên
quan đến tổ chức thực hiện, vận hành dự án, đảm bảo các mục tiêu của dự án.

quan. Cụ thể là:
a) Hồ sơ đơn vị, bao gồm các hồ sơ cần thiết về: Điều kiện, năng lực của chủ
đầu tƣ; Điều kiện, năng lực của chủ nhiệm lập dự án; Điều kiện, năng lực của tƣ vấn

- Thẩm định hiệu quả đầu tƣ: đƣa ra kết luận dự án nếu thực hiện có hiệu quả

không và hiệu quả ở mức nào trên cơ sở xem xét, đánh giá hiệu quả dự án qua các
mặt: tài chính - kinh tế - xã hội và đánh giá hiệu quả tổng hợp của dự án làm căn cứ

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

22

23

để ra quyết định đầu tƣ. Thẩm định hiệu quả dự án thƣờng đƣợc xác định dựa trên
những tính toán trong Hồ sơ dự án theo các chỉ tiêu cả định tính và định lƣợng.
Bảng 1.1. Những nội dung cơ bản thẩm định dự án đầu tƣ xây dựng
Các yếu tố cần

Nội dung cần thẩm định

thẩm định

I - Pháp lý

- Sự phù hợp với chủ trƣơng, quy hoạch ngành, lãnh thổ

yếu tố đầu vào khác.

vận hành


- Tính hiện đại, phù hợp của công nghệ, thiết bị sử dụng cho dự

+ Các phƣơng án thiết kế kiến trúc đối với công trình trong đô thị và công
trình có yêu cầu kiến trúc.

- Các tiêu chuẩn, giải pháp đảm bảo môi trƣờng

+ Phƣơng án khai thác dự án và sử dụng lao động.

- Thị trƣờng, quy mô đầu tƣ (Tổng mức đầu tƣ)

+ Phân đoạn thực hiện, tiến độ thực hiện và hình thức quản lý dự án.

cơ cấu vốn, nguồn vốn huy động và tiến độ đầu tƣ)
- Các chi phí của dự án: đầu tƣ, vận hành, nghĩa vụ tài chính.

- Đánh giá tác động môi trƣờng, các giải pháp phòng, chống cháy nổ, các yêu
cầu về an ninh quốc phòng.
- Tổng mức đầu tƣ của dự án, khả năng thu xếp vốn, nguồn vốn và khả năng

- Các kết quả (lợi ích) của dự án: tài chính (doanh thu và lợi

cấp vốn theo tiến độ, phƣơng án hoàn trả vốn đối với dự án có yêu cầu thu hồi vốn,

nhuận và chế độ tài chính)

các chỉ tiêu tài chính và phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội của dự án.

- Khả năng đảm bảo các yếu tố đầu vào cho dự án đầu tƣ


1.3.2.2. Phần thiết kế cơ sở cần đảm bảo

- Các giải pháp tổ chức thực hiện dự án (đặc biệt là phƣơng án bồi
thƣờng, giải phóng mặt bằng)
- Chuyển giao công nghệ, đào tạo, các điều kiện vận hành dự án
- Hiệu quả tài chính

V- Hiệu quả

- Các giải pháp thực hiện bao gồm:
hạ tầng kỹ thuật.

- Thời hạn hoạt động.- Khả năng đảm bảo vốn đầu tƣ (thẩm định

thực hiện,

- Quy mô và diện tích xây dựng công trình, các hạng mục công trình thuộc dự án
và các công trình khác, phân tích lựa chọn phƣơng án kỹ thuật, công nghệ và công suất.
+ Phƣơng án giải phóng mặt bằng, tái định cƣ và phƣơng án hỗ trợ xây dựng

- Sử dụng đất đai, tài nguyên

án. Các tiêu chuẩn, giải pháp kỹ thuật xây dựng

IV - Tổ chức

- Sự cần thiết và mục tiêu đầu tƣ, đánh giá tình hình thực tế (cung - cầu), tác
điểm xây dựng nhu cầu sử dụng đất, điều kiện cung cấp nguyên, nhiên liệu và các


bảo an ninh quốc phòng)

Tài chính

1.3.2.1. Phần thuyết minh dự án cần phải thể hiện được

- Năng lực chủ đầu tƣ

- Sự hợp lý về địa điểm xây dựng (về quy hoạch xây dựng, đảm

III - Kinh tế,

định phần thiết kế cơ sở của dự án. Trong đó:

động xã hội đối với địa phƣơng, khu vực, hình thức đầu tƣ xây dựng công trình, địa

- Các quy định, chế độ khuyến khích, ƣu đãi

Kỹ thuật

qua nội dung thẩm định quan trọng là: Thẩm định phần thuyết minh dự án và thẩm

- Tƣ cách pháp nhân

- Sự phù hợp với các quy định pháp luật hiện hành

II - Công nghệ,

Đối với chủ thể thẩm định là Nhà nƣớc, Nội dung này đƣợc phản ánh thông


- Phần thuyết minh thiết kế cơ sở:
+ Giới thiệu tóm tắt địa điểm xây dựng, phƣơng án thiết kế, tổng mặt bằng
công trình, hoặc phƣơng án tuyến công trình đối với công trình xây dựng, vị trí, quy
mô xây dựng các hạng mục công trình, việc kết nối giữa các hạng mục công trình

- Hiệu quả kinh tế- xã hội

thuộc dự án với hạ tầng kỹ thuật của khu vực.

- Hiệu quả tổng hợp

+ Phƣơng án công nghệ, dây chuyển công nghệ đối với công trình có yêu cầu

Nguồn: Giáo trình phân tích và quản lý dự án đầu tư- PGS.TS Thái Bá Cẩn

công nghệ.
+ Phƣơng án kiến trúc đối với công trình có yêu cầu kiến trúc: giới thiệu
tóm tắt mối liên hệ của công trình với quy hoạch xây dựng tại khu vực và các

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

24

25


công trình lân cận, ý tƣởng của phƣơng án thiết kế kiến trúc, màu sắc công trình,
các giải pháp thiết kế phù hợp với điều kiện khí hậu, môi trƣờng, văn hóa, xã hội
tại khu vực xây dựng.
+ Phƣơng án kết cấu chính, hệ thống kỹ thuật, hạ tầng kỹ thuật chủ yếu của

Sơ đồ 1.2. Nội dung thẩm định dự án
Nhƣ đã trình bày ở phần trƣớc, dự án đƣợc thẩm định phải có tính khả thi cả

công trình: giới thiệu tóm tắt đặc điểm địa chất công trình, phƣơng án gia cố nền,

về mặt kỹ thuật, tài chính và kinh tế - xã hội. Theo đó, căn cứ vào các thông số kinh

móng, các kết cấu chịu lực chính, hệ thống kỹ thuật của công trình, san nền, đào đắp

tế - kỹ thuật, công tác thẩm định tiến hành phân tích kỹ thuật của dự án. Nếu dự án

đất, danh mục các phần mềm sử dụng trong thiết kế.

không khả thi về mặt kỹ thuật, cần phải bác bỏ ngay. Nếu dự án khả thi về kỹ thuật,

+ Phƣơng án bảo vệ môi trƣờng phòng cháy, chữa cháy theo quy định của

tiếp tục tiến hành phân tích tài chính của dự án đứng trên quan điểm lợi ích của chủ
đầu tƣ. Nếu không khả thi về tài chính cũng cần bác bỏ, còn trong trƣờng hợp khả

pháp luật.
+ Danh mục các quy chuẩn tiêu chuẩn đƣợc áp dụng.

thi thì tiến hành phân tích kinh tế đứng trên quan điểm lợi ích của nền kinh tế quốc


- Phần bản vẽ thiết kế cơ sở đƣợc thể hiện với các kích thƣớc chủ yếu bao gồm:

dân. Dự án không khả thi về kinh tế cũng sẽ bị loại bỏ, dự án khả thi sẽ đƣợc chấp

+ Bản vẽ tổng mặt bằng hoặc bản vẽ bình đồ, phƣơng án tuyến công trình đối

nhận. Đó là toàn bộ quy trình thẩm định dự án đầu tƣ đƣợc xem xét theo các nội
dung cơ bản.

với công trình xây dựng theo tuyến.
+ Bản vẽ thể hiện phƣơng án kiến trúc đối với công trình có yêu cầu kiến trúc.
+ Sơ đồ công nghệ, bản vẽ dây chuyền công nghệ đối với công trình có yêu
cầu công nghệ
+ Bản vẽ thể hiện kết cấu chịu lực chính của công trình, bản vẽ hệ thống kỹ

b) Quy trình thẩm định theo thứ tự công việc tiến hành đối với mỗi dự án đầu
tư xây dựng:
Tiếp nhận hồ sơ dự án
(các phòng chuyên môn)

thuật và hệ thống hạ tầng kỹ thuật công trình.
1.3.3. Quy trình thẩm định dự án đầu tư

Đề xuất thành lập hội đồng
thẩm định

a) Thẩm định nội dung dự án đầu tư:
P Đầu tƣ

Nội dung thẩm định


Tiếp nhận hồ sơ

KT - CN
XD

Tổ chức thẩm định
HC

Xem xét tính HQ

1- Sự cần thiết
đầu tƣ
2 - Các yếu tố
đầu vào
3- Quy mô, công
xuất, công nghệ
4-Thời gian
5- Phân tích t/c
HQKT

Số hóa bởi

Xem xét tính khả thi

1- Sự phù hợp với
quy hoạch
2- Nhu cầu sử dụng
đất tài nguyên
3- Khả năng giải

phóng mặt bằng
4- Khả năng huy
động vốn
5- Kinhnghiệm của
Trung
chủtâm
đầu Học
tƣ liệu

Xem xét thiết kế cơ sở

1- Phù hợp với
quy hoạch
2- Phù hợp với
phƣơng án tuyến
3- Phù hợp với quy
mô xây dựng
4-Phù hợp với việc
kết nối hạ tầng
5- Phù hợp với
/>phƣơng án công nghệ

1- Khả năng hoàn vốn
đầu tƣ
2. Giải pháp phòng
cháy, chữa cháy
3- Yếu tố an sinh
quốc phòng
4- Quy định khác


Dự thảo quyết định đầu tƣ

Thẩm định thiết kế kỹ thuật

Giám định đầu tƣ

Kiểm tra phê duyệt quyết toán
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

26

27
- Bộ Công thƣơng tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở các công trình thuộc dự

Sơ đồ 1.3. Quy trình thẩm định theo thứ tự công việc tiến hành

án đầu tƣ xây dựng công trình hầm mỏ, dầu khí, nhà máy điện, đƣờng dây tải điện,

đối với dự án đầu tư xây dựng

trạm biến áp, hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, chế tạo máy, luyện kim và các công

Theo quy trình này, công tác thẩm định dự án bao gồm nhiều bƣớc công
việc. Trong phạm vi Đề tài chỉ tập trung vào Quy trình thẩm định dự án đƣợc xác
định cho đến thời điểm ra quyết định đầu tƣ.

trình công nghiệp chuyên ngành.
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở

các công trình thuộc dự án đầu tƣ xây dựng công trình thủy lợi đê điều.

- Tiếp nhận Hồ sơ:

- Bộ Giao thông vận tải tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở các công trình thuộc

Hồ sơ dự án phải đầy đủ và hợp lệ theo đúng quy định
- Lập Hội đồng thẩm định (tuỳ theo quy mô từng dự án):
+ Thủ tƣớng Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định Nhà nƣớc về các dự án
đầu tƣ để tổ chức thẩm định các dự án do Quốc hội thông qua chủ trƣơng đầu tƣ và
các dự án khác do Thủ tƣớng Chính phủ yêu cầu.

dự án đầu tƣ xây dựng công trình giao thông.
- Bộ Xây dựng tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở các công trình thuộc dự án đầu
tƣ xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp vật liệu xây dựng, hạ tầng kỹ thuật đô
thị và các dự án đầu tƣ xây dựng công trình khác do thủ tƣớng Chính phủ yêu cầu.
Riêng đối với dự án đầu tƣ xây dựng một công trình dân dụng dƣới 15 tầng

+ UBND tỉnh tổ chức thẩm định các dự án sử dụng vốn NSNN thuộc quyền
quyết định của mình. Có thể lập Hội đồng thẩm định.

thì Sở Xây dựng tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở.
- Đối với các dự án bao gồm nhiều loại công trình khác nhau thì Bộ chủ trì tổ

- Tổ chức thẩm định: Thẩm định dự án đầu tƣ xây dựng công trình bao gồm:

chức thẩm định thiết kế cơ sở là một trong các Bộ nêu trên có chức năng quản lý

Thẩm định phần dự án và thẩm định thiết kế cơ sở của dự án (theo Quy định tại


loại công trình quyết định tính chất, mục tiêu của dự án Bộ chủ trì tổ chức thẩm

khoản 6, điều 10, chƣơng II, Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của

định thiết kế cơ sở có trách nhiệm lấy ý kiến bằng văn bản của các Bộ, ngành quản

Chính phủ, Nghị định 15/2013/NĐ-CP, ngày 06/02/2013 về quản lý chất lƣợng

lý công trình chuyên nghành và cơ quan liên quan để thẩm định thiết kế cơ sở.

công trình xây dựng và nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính
phủ việc thẩm định thiết kế cơ sở đƣợc thực hiện cùng lúc với việc thẩm định dự án
đầu tƣ, không phải tổ chức thẩm định riêng).

- Đối với các dự án nhóm B,C không phân biệt nguồn vốn việc thẩm định
thiết kế cơ sở đƣợc thực hiện nhƣ sau:
+ Sở Công thƣơng tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở các công trình thuộc dự

+ Thẩm định chung dự án (phần thuyết minh dự án) do cơ quan chuyên môn

án đầu tƣ xây dựng công trình hầm mỏ, dầu khí, nhà máy điện, đƣờng dây tải điện,

đầu mối của cấp thẩm quyền chủ trì đối với dự án do Thủ tƣớng chính phủ quyết

trạm biến áp, hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, chế tạo máy, luyện kim và các công

định đầu tƣ từ có quan chuyên môn đầu mối là Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ (đối với dự

trình công nghiệp chuyên ngành.


án quan trọng quốc gia và dự án nhóm A) hoặc Sở Kế hoạch và Đầu tƣ (đối với dự
án nhóm B, C) trực tiếp đảm nhận.

+ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở
các công trình thuộc dự án đầu tƣ xây dựng công trình thủy lợi đê điều.

+ Thẩm định Thiết kế cơ sở của dự án đƣợc quy định:
- Đối với dự án quan trọng quốc gia và dự án nhóm A, không phân biệt

+ Sở Giao thông vận tải tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở các công trình
thuộc dự án đầu tƣ xây dựng công trình giao thông.

nguồn vốn, việc thẩm định thiết kế cơ sở đƣợc thực hiện nhƣ sau:

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

28

29

+ Sở Xây dựng tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở các công trình thuộc dự án

+ Bộ trƣởng, thủ trƣởng cơ quan ngang bộ quyết định đầu tƣ các dự án nhóm

đầu tƣ xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp vật liệu xây dựng và các dự án


A,B,C đƣợc ủy quyền hoặc phân cấp quyết định đầu tƣ đối với các dự án nhóm B,C

đầu tƣ xây dựng công trình khác cho Chủ tịch UBND cấp tỉnh yêu cầu.

cho cơ quan cấp dƣới trực tiếp.

- Riêng dự án đầu tƣ xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị thì Sở Xây

+ Chủ tịch UBND các cấp quyết định đầu tƣ các dự án nhóm A,B,C trong

dựng hoặc Sở Giao thông vận tải tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở phù hợp với chức

phạm vi và khả năng cân đối ngân sách của địa phƣơng sau khi thông qua HĐND

năng, nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.

cùng cấp. Chủ tịch UBND cấp tỉnh, cấp huyện đƣợc ủy quyền hoặc phân cấp quyết

+ Đối với các dự án bao gồm nhiều loại công trình khác nhau thì Sở chủ trì tổ

định đầu tƣ đối với các dự án nhóm B,C cho cơ quan cấp dƣới trực tiếp.

chức thẩm định thiết kế cơ sở là một trong các Sở nêu trên có chức năng quản lý công

+ Tùy theo điều kiện cụ thể của từng địa phƣơng, Chủ tịch UBND cấp tỉnh

trình quyết định tính chất, mục tiêu dự án. Sở chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở

quy định cụ thể cho Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã đƣợc quyết định đầu tƣ các


có trách nhiệm lấy ý kiến bằng văn bản của các Sở quản lý công trình chuyên ngành

dự án có sử dụng nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách cấp trên.
- Đối với các dự án sử dụng vốn khác, vốn hỗn hợp chủ đầu tƣ tự quyết định

và cơ quan liên quan để thẩm định thiết kế cơ sở.
+ Đối với các dự án nhóm B, C do Bộ Công thƣơng, Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Xây dựng, các tập đoàn kinh tế và
Tổng công ty nhà nƣớc đầu tƣ thuộc chuyên ngành do mình quản lý thì các Bộ,
doanh nghiệp này tự tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở sau khi có ý kiến của địa
phƣơng về quy hoạch xây dựng và bảo vệ môi trƣờng.
+ Đối với các dự án nhóm B, C có công trình xây dựng theo tuyến qua
nhiều địa phƣơng thì Bộ tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở và có trách nhiệm lấy ý
kiến của địa phƣơng nơi có công trình xây dựng về quy hoạch xây dựng và bảo
vệ môi trƣờng.
Cơ quan tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở có trách nhiệm gửi kết quả thẩm
định thiết kế cơ sở tới đơn vị đầu mối thẩm định dự án. Thời gian thẩm định thiết kế

đầu tƣ và chịu trách nhiệm.
1.3.4. Phương pháp thẩm định dự án đầu tư
Dự án đầu tƣ đƣợc xem là khả thi trong trƣờng hợp đảm bảo đƣợc các điều
kiện: số liệu đầy đủ và chính xác, đảm bảo đƣợc các nguồn lực cho hoạt động của
dự án, đảm bảo các yêu cầu về hiệu quả trong mức độ rủi ro có thể chấp nhận đƣợc.
Tuỳ thuộc vào nội dung cần thẩm định và các yêu cầu đối với việc phân tích,
đánh giá dự án có thể sử dụng các phƣơng pháp thẩm định khác nhau. Lựa chọn
phƣơng pháp nào, việc vận dụng hiệu quả ra sao còn phụ thuộc vào một vài yếu tố
khác. Xem xét về các phƣơng pháp thẩm định dự án có thể phân chia thành 02
phƣơng pháp cụ thể:
1.3.4.1. Phương pháp chung để thẩm định dự án

Phƣơng pháp chung để thẩm định dự án đó là quá trình so sánh, đối chiếu nội

cơ sở không quá 30 ngày làm việc đối với dự án quan trọng quốc gia, 20 ngày làm

dung dự án với các chuẩn mực đã đƣợc quy định bởi pháp luật. Phƣơng pháp này

việc đối với dự án nhóm A, 15 ngày làm việc đối với dự án nhóm B và 10 ngày làm

đòi hỏi công tác thẩm định dự án phải bám sát các căn cứ pháp lý để thẩm định

việc đối với các dự án nhóm C kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

(Luật, Nghị định, Quyết định, văn bản hƣớng dẫn thi hành Luật).

 Dự thảo quyết định đầu tƣ:

1.3.4.2. Các phương pháp thẩm định dự án cụ thể

- Đối với các dự án sử dụng vốn Ngân sách nhà nƣớc:
+ Thủ tƣớng Chính phủ quyết định đầu tƣ các dự án quan trọng quốc gia theo
Nghị quyết của Quốc Hội và các dự án quan trọng khác.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>
Có thể thống kê đƣợc 5 phƣơng pháp thẩm định dự án đầu tƣ đƣợc áp dụng
hiện nay đó là: Phƣơng pháp so sánh chỉ tiêu, phƣơng pháp thẩm định theo trình tự,
phƣơng pháp thẩm định dựa trên phân tích độ nhạy dự án, phƣơng pháp thẩm định

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu


/>

30

31

trên cơ sở kết quả dự báo và phƣơng pháp thẩm định có xem xét đến các yếu tố rủi

Thông qua việc điều tra, thống kê, phân tích và sử dụng các số liệu dự báo về

ro. Trong đó:

các yếu tố có ảnh hƣởng trực tiếp đến tính hiệu quả và khả thi của dự án, phƣơng

1.3.4.3. Phương pháp so sánh chỉ tiêu

pháp này cho phép công tác thẩm định dự án đạt đƣợc mức độ chuẩn xác cao hơn về

Trên thực tế, đây đƣợc xem là phƣơng pháp đơn giản, phổ biến và đƣợc dùng
nhiều nhất. Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chủ yếu của dự án đƣợc so sánh với các
chỉ tiêu đã đƣợc định sẵn. Các chỉ tiêu này thƣờng là của các dự án đã và đang hoạt
động. Áp dụng phƣơng pháp này cho phép đánh giá tính hợp lý và chính xác về các
chỉ tiêu của dự án. Từ đó có các kết luận đúng đắn, đáng tin cậy đối với dự án, làm
cơ sở để ra quyết định đầu tƣ có hiệu quả.

những kết quả đƣợc tính toán trong dự án.
1.3.4.7. Phương pháp thẩm định có xem xét đến các yếu tố rủi ro
Dự án đầu tƣ xây dựng đƣợc hình thành và thực hiện trong một khoảng thời
gian dài, trong khi các phƣơng án lại đƣợc thiết kế trên cơ sở các dữ liệu giả định cho

tƣơng lai. Vì vậy, việc triển khai thực hiện dự án sau này có thể sẽ phát sinh nhiều rủi
ro khó lƣờng trƣớc đƣợc. Điều đó đặt ra yêu cầu trong quá trình phân tích, đánh giá

1.3.4.4. Phương pháp thẩm định theo trình tự
Thẩm định một dự án đi theo một trình tự từ tổng quát đến chi tiết, kết luận trƣớc
làm tiền đề cho kết luận sau trong mối liên hệ biện chứng khoa học.
 Thẩm định tổng quát: Đó là việc xem xét một cách khái quát những nội
dung cơ bản thể hiện tính pháp lý, tính phù hợp của dự án. Dự án có thể bị bác bỏ

dự án phải xem xét đến các yếu tố rủi ro có ảnh hƣởng đến hiệu quả của dự án, xác
định mức độ biến động của các yếu tố này trên cơ sở đánh giá lại dự án.
Minh hoạ phƣơng pháp này qua bảng sau:
Bảng 1.2: Phƣơng pháp thẩm định có xem xét đến những yếu tố rủi ro

ngay nếu không đảm bảo những điều kiện tiên quyết này.

Rủi ro

 Thẩm định chi tiết: Là việc xem xét một cách khách quan, khoa học, chi
tiết từng nội dung có ảnh hƣởng trực tiếp đến tính khả thi và tính hiệu quả của dự án

Chậm tiến độ

trên cơ sở đảm bảo những điều kiện trong quá trình thẩm định tổng quát trƣớc đó.

án lớn và mức độ phức tạp với nhiều yếu tố có thể thay đổi do khách quan. Vận

bất lợi có thể xảy ra nhƣ: giá nguyên vật liệu đầu vào tăng, chi phí đầu tƣ vƣợt dự

- Đề xuất các biện pháp về đấu thầu, chọn thầu, bảo lãnh

- Thẩm định kỹ hiệu quả tài chính (cách tính toán chi phí,

Vƣợt tổng mức đầu tƣ

lợi ích và các phƣơng án liên quan đến xác định tổng mức
đầu tƣ);
- Đề xuất việc kiểm tra hợp đồng một cách chặt chẽ.

dụng phƣơng pháp này nhằm mục đích tìm ra những yếu tố nhạy cảm có ảnh hƣởng
đến các chỉ tiêu của dự án (chủ yếu là các chỉ tiêu tài chính) hoặc những tình huống

minh trong dự án;
hợp đồng.

1.3.4.5. Phương pháp thẩm định dựa trên việc phân tích độ nhạy dự án
Đây là một phƣơng pháp thẩm định hiện đại thƣờng áp dụng đối với các dự

Biện pháp phòng ngừa
- Thẩm định kỹ phƣơng án tổ chức thi công đƣợc thuyết

Cung cấp các yếu tố đầu - Thẩm định phƣơng án công nghệ - kỹ thuật của dự án;
vào, dịch vụ kỹ thuật, công - Đề xuất việc kiểm tra hợp đồng trọn gói, các điều kiện
nghệ không đảm bảo

bảo lãnh hợp đồng về sau một cách chặt chẽ.

toán, thay đổi cơ chế chính sách. Từ đó khảo sát sự thay đổi hiệu quả của dự án theo

Rủi ro tài chính (thiếu - Thẩm định phƣơng án huy động vốn;


các kịch bản, thông qua các chỉ tiêu nhƣ: Giá trị hiện tại ròng (NPV), Hệ số hoàn

vốn, giải ngân không đúng - Đề xuất kiểm tra các cam kết bảo đảm nguồn vốn góp,

vốn nội bộ (IRR), Thời gian thu hồi vốn (T) để kiểm tra tính vững chắc và ổn định

tiến độ)

của dự án, làm cơ sở cho việc đề xuất những biện pháp nhằm quản lý và phòng
ngừa rủi ro đảm bảo cao nhất tính khả thi và hiệu quả của dự án trong tƣơng lai.

- Thẩm định năng lực quản lý của dự án;
Rủi ro trong quản lý điều - Thẩm định các biện pháp tổ chức thi công;
hành dự án

1.3.4.6. Phương pháp thẩm định dựa trên cơ sở của kết quả dự báo
/>
- Đề xuất các hợp đồng cung cấp dài hạn, đƣa ra các
nguyên tắc về giá cho dự án.

Rủi ro bất khả kháng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

bên cho vay hoặc tài trọ cho dự án.

Đề xuất biện pháp: mua bảo hiểm đầu tƣ hoặc bảo hiểm

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>


32

33
* Nội dung thiết kế cơ sở dự án

xây dựng.

Nguồn: Tham khảo tài liệu Tập huấn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư

- Nội dung phần thiết kế cơ sở của dự án phải thể hiện đƣợc giải pháp thiết

1.4. Đặc điểm thẩm định các dự án đầu tƣ từ NSNN

kế chủ yếu, bảo đảm đủ điều kiện để xác định tổng mức đầu tƣ và triển khai các

1.4.1. Một số nội dung cơ bản của dự án đầu tư

bƣớc thiết kế tiếp theo, bao gồm thuyết minh và các bản vẽ thiết kế thi công.

Theo Quy định tại điều 6, điều 7, điều 8, chƣơng II, Nghị định 12/2009/NĐCP ngày 10/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tƣ xây dựng công trình,

- Thuyết minh thiết kế cơ sở đƣợc trình bày riêng hoặc trình bày trên các bản
vẽ để diễn giải thiết kế với các nội dung chủ yếu sau:

Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí

+ Tóm tắt nhiệm vụ thiết kế; giới thiệu tóm tắt mối liên hệ của công trình với

đầu tƣ xây dựng công trình; hồ sơ dự án bao gồm phần thuyết minh dự án và phần


quy hoạch xây dựng tại khu vực; các số liệu về điều kiện tự nhiên, tải trọng và tác

thiết kế cơ sở.

động; danh mục các quy chuẩn, tiêu chuẩn đƣợc áp dụng.

* Nội dung phần thuyết minh của dự án bao gồm:
- Sự cần thiết và mục tiêu đầu tƣ; đánh giá nhu cầu thị trƣờng, tiêu thụ sản
phẩm đối với dự án sản xuất kinh doanh; tính cạnh tranh của sản phẩm; tác động xã

+ Thuyết minh công nghệ: giới thiệu tóm tắt phƣơng án công nghệ và sơ đồ
công nghệ, danh mục thiết bị công nghệ với các thông số kỹ thuật chủ yếu liên quan
đến thiết kế xây dựng.

hội đối với địa phƣơng, khu vực (nếu có); hình thức đầu tƣ xây dựng công trình; địa

+ Thuyết minh xây dựng:

điểm xây dựng, nhu cầu sử dụng đất; điều kiện cung cấp nguyên nhiên liệu và các

Khái quát về tổng mặt bằng: giới thiệu tóm tắt đặc điểm tổng mặt bằng, cao

yếu tố đầu vào khác.

độ và tọa độ xây dựng; hệ thống hạ tầng kỹ thuật và các điểm đấu nối; diện tích sử

- Mô tả về quy mô và diện tích xây dựng công trình, các hạng mục công trình
bao gồm công trình chính, công trình phụ và các công trình khác; phân tích lựa chọn
phƣơng án kỹ thuật, công nghệ và công suất.


dụng đất, diện tích xây dựng, diện tích cây xanh, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng
đất, cao độ san nền và các nội dung cần thiết khác.
Đối với xây dựng theo tuyến: giới thiệu tóm tắt đặc điểm, tuyến công

- Các giải pháp thực hiện bao gồm:
+ Phƣơng án giải phóng mặt bằng, tái định cƣ và phƣơng án hỗ trợ xây dựng

trình, cao độ và tọa độ xây dựng, phƣơng án xử lý các chƣớng ngại vật chính trên
tuyến; hành lang bảo vệ tuyến và các đặc điểm khác của công trình nếu có.

hạ tầng kỹ thuật nếu có;
+ Các phƣơng án thiết kế kiến trúc đối với công trình trong đô thị và công

Đối với công trình yêu cầu kiến trúc: giới thiệu tóm tắt mối liên hệ của công
trình với quy hoạch xây dựng tại khu vực và các công trình lân cận; ý tƣởng của

trình có yêu cầu kiến trúc;
+ Phƣơng án khai thác và sử dụng lao động;

phƣơng án thiết kế kiến trúc; màu sắc công trình; các giải pháp thiết kế phù hợp với

+ Phân đoạn thực hiện, tiến độ thực hiện và hình thức quản lý dự án;

điều kiện khí hậu, môi trƣờng, văn hóa, xã hội tại khu vực xây dựng.

- Đánh giá tác động môi trƣờng, các giải pháp phòng, chống cháy nổ và các
yêu cầu về an ninh quốc phòng

Phần kỹ thuật: giới thiệu tóm tắt đặc điểm địa chất công trình, phƣơng án gia

cố nền, móng, các kết cấu chịu lực chính, hệ thống kỹ thuật và hạ tầng kỹ thuật của

- Tổng mức đầu tƣ của dự án; khả năng thu xếp vốn, nguồn vốn và khả năng
cấp vốn theo tiến độ; phƣơng án hoàn trả vốn đối với dự án có yêu cầu thu hồi vốn;

công trình, san nền, đào đắp đất, danh mục các phần mềm sử dụng trong thiết kế;
Giới thiệu tóm tắt phƣơng án phòng chống cháy nổ và bảo vệ môi trƣờng;

các chỉ tiêu tài chính và phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội của dự án.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

34

35

Dự tính khối lượng các công tác xây dựng, thiết bị để lập tổng mức đầu tƣ và

- Nắm vững chiến lƣợc phát triển kinh tế - xã hội của đất nƣớc, của ngành,
của địa phƣơng và các quy chế, luật pháp về quản lý kinh tế, quản lý đầu tƣ và xây

thời gian xây dựng công trình

dựng hiện hành của nhà nƣớc.

- Các bản vẽ thiết kế cơ sở bao gồm:

+ Bản vẽ công nghệ thể hiện sơ đồ dây chuyền công nghệ với các thông số

- Hiểu biết về bối cảnh, điều kiện và đặc điểm cụ thể của dự án, tình hình và
trình độ kinh tế chung của địa phƣơng, đất nƣớc và thế giới. Nắm vững tình hình

kỹ thuật chủ yếu;
+ Bản vẽ xây dựng thể hiện các giải pháp về tổng mặt bằng, kiến trúc, kết
cấu, hệ thống kỹ thuật và hạ tầng kỹ thuật công trình với các kích thƣớc và khối
lƣợng chủ yếu, các mốc giới, tọa độ và cao độ xây dựng

sản xuất- kinh doanh, các số liệu tài chính của doanh nghiệp, các quan hệ tài chính kinh tế tín dụng của doanh nghiệp (hoặc của chủ đầu tƣ khác), với ngân hàng và
ngân sách nhà nƣớc.
- Biết khai thác số liệu trong báo cáo tài chính của doanh nghiệp (hoặc của

+ Bản vẽ sơ đồ hệ thống phòng chống chống cháy, nổ

chủ đầu tƣ), các thông tin về giá cả, thị trƣờng để phân tích hoạt động chung của

- Đối với các dự án đầu tƣ xây dựng công trình có mục đích sản xuất kinh

doanh nghiệp (hoặc của chủ đầu tƣ), từ đó có thêm căn cứ vững chắc để quyết định

doanh thì tuỳ theo tính chất, nội dung của dự án có thể giảm bớt một số nội dung
thiết kế cơ sở nhƣng phải đảm bảo yêu cầu về quy hoạch, kiến trúc, xác định đƣợc
tổng mức đầu tƣ và tính toán đƣợc hiệu quả đầu tƣ của dự án.
Chủ đầu tƣ gửi hồ sơ dự án đến ngƣời quyết định đầu tƣ để tổ chức thẩm định.
1.4.2. Yêu cầu của quản lý và thẩm định dự án đầu tư
Xuất phát từ đặc điểm của hoạt động đầu tƣ và xây dựng, công tác chuẩn bị đầu
tƣ là một trong những nội dung quan trọng của công tác quản lý nhà nƣớc. Thẩm định
dự án là giai đoạn tiếp theo của quá trình soạn thảo dự án. Kết quả của thẩm định dự án

là cơ sở đề ra quyết định chấp thuận hay bác bỏ dự án. Chính vì vậy, yêu cầu chung

đầu tƣ hoặc cho phép đầu tƣ.
- Biết xác định và kiểm tra các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật quan trọng của dự
án, đồng thời thƣờng xuyên thu thập, đúc kết, xây dựng các chỉ tiêu định mức kinh
tế - kỹ thuật tổng hợp trong và ngoài nƣớc để phục vụ cho việc thẩm định.
- Đánh giá khách quan, khoa học và toàn diện nội dung dự án, có sự phối hợp
chặt chẽ giữa các cơ quan chuyên môn, các chuyên gia trong và ngoài ngành có liên quan.
- Thẩm định kịp thời, tham gia ý kiến ngay từ khi nhận đƣợc hồ sơ.
- Thƣờng xuyên hoàn thiện qui trình thẩm định, phối hợp và phát huy đƣợc
trí tuệ tập thể.

đƣợc đặt ra đối với công tác thẩm định dự án là:
- Lựa chọn đƣợc các dự án đầu tƣ có tính khả thi cao
- Loại bỏ đƣợc các dự án đầu tƣ không khả thi, nhƣng không bỏ lỡ mất các

1.4.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định dự án đầu tư sử dụng
vốn NSNN
1.4.3.1. Nhân tố chủ quan

cơ hội đầu tƣ có lợi.
Thẩm định đƣợc tiến hành với tất cả các dự án đầu tƣ xây dựng thuộc mọi

Các chủ chƣơng chính sách nhà nƣớc đối với hoạt động đầu tƣ cũng có ảnh
hƣởng rất lớn đến công tác thẩm định dự án đầu tƣ đó là phân cấp thẩm định và ra

nguồn vốn, của mọi thành phần kinh tế.
Để công tác thẩm định đạt chất lƣợng tốt, ngƣời làm công tác thẩm định cần

quyết định đầu tƣ, khuyến khích đầu tƣ,.

Đội ngũ cán bộ thẩm định là nhân tố quyết định chất lƣợng công tác thẩm

phải đảm bảo các yêu cầu sau:

định và góp phần không nhỏ trong việc giúp chính phủ và cơ quan có thẩm quyền
đƣa ra những quyết định đầu tƣ đúng đắn.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

36

37

Việc thẩm định dự án đầu tƣ sẽ đƣợc thẩm định đầy đủ và chính xác khi các
phƣơng pháp thẩm định một cách khoa học kết hợp với các kinh nghiệm quản lý
thực tiễn và các nguồn thông tin tin cậy.

Kết luận chƣơng 1
Thông qua tổng quan về dự án đầu tƣ, quy trình và phƣơng pháp thẩm định
dự án đầu tƣ ta có thể thấy đƣợc công tác thẩm định dự án đầu tƣ từ nguồn ngân

1.4.3.2. Nhân tố khách quan
Việc thẩm định dự án đầu tƣ sẽ đƣợc thẩm định đầy đủ và chính xác khi các
phƣơng pháp thẩm định một cách khoa học kết hợp với các kinh nghiệm quản lý
thực tiễn và các nguồn thông tin tin cậy.


sách nhà nƣớc là rất quan trọng. Công tác thẩm định dự án đầu tƣ giúp cho việc
thực thi pháp luật qua công tác thanh tra, kiểm tra, rà soát chức năng thẩm định
những nội dung cần đƣợc thẩm định, các yếu tố về pháp lý: xem xét tính hợp pháp
của dự án theo các quy định của Pháp luật, Sự phù hợp của các nội dung dự án với
những chính sách quy định hiện hành (Luật, Nghị định, Quyết định, Thông tƣ,
Hƣớng dẫn); Sự phù hợp với Quy hoạch, định hƣớng phát triển của ngành.Có thể
nói rằng công tác thẩm định dự án đóng vai trò rất quan trọng, nó là khâu quyết định
để đƣa ra đƣợc kết quả của dự án đầu tƣ có đem lại hiệu quả hay không và công tác
thẩm định dự án sẽ lựa chọn đƣợc các dự án đầu tƣ có tính khả thi cao (có khả năng
thực hiện, đem lại hiệu quả chắc chắn). Loại bỏ đƣợc các dự án đầu tƣ không khả
thi, nhƣng không bỏ lỡ mất các cơ hội đầu tƣ có lợi.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

38

39

Chƣơng 2

phƣơng pháp này sẽ hỗ trợ tích cực cho nhau trong việc nghiên cứu công tác định

PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

dự án đầu tƣ từ nguồn NSNN.

Để đạt đƣợc mục tiêu tìm hiểu về thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tƣ

2.1. Địa điểm, đối tƣợng, phạm vi và thời gian nghiên cứu
2.1.1. Địa điểm, đối tượng nghiên cứu

từ NSNN trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên, trong nghiên cứu sẽ sử dụng công tác
thu thập thông tin, phƣơng pháp xử lý thông tin, phƣơng pháp phân tích thông tin và

Để thực thiện đề tài “ Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tƣ từ NSNN tại
phòng Tài Chính kế hoạch trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên”, tác giả chọn nghiên cứu
tại phòng tài chính kế hoạch thành phố Vĩnh Yên, các nghiên cứu liên quan đến công
tác thẩm định dự án đầu tƣ từ ngân sách trên địa bàn Thành phố Vĩnh Yên.
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu, thời gian nghiên cứu

thống kê mô tả các thông tin liên quan đến công tác thẩm định dự án đầu tƣ từ
nguồn NSNN.
2.3.1. Phương pháp thu thập thông tin
Thu thập thông tin là một trong những phƣơng pháp khai thác dữ liệu quan
trọng nhằm cung cấp số liệu cho việc phân tích đánh giá nội dung của đề tài, bao gồm

- Nghiên cứu về công tác thẩm định dự án đầu tƣ từ ngân sách nhà nƣớc trên
địa bàn Thành phố Vĩnh Yên.

thu thập thông tin thứ cấp và thông tin sơ cấp. Thu thập thông tin tốt sẽ cung cấp đầy
đủ các thông tin về lý luận và thực tế, tạo điều kiện thuận lợi cho việc xử lý và phân

- Về thời gian: Nghiên cứu công tác thẩm định dự án đầu tƣ từ Ngân sách nhà
nƣớc tại phòng Tài chính kế hoạch thành phố Vĩnh Yên gắn với việc thực hiện kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội 04 năm giai đoạn 2010 - 2013, đồng thời đƣa ra những
giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện công tác hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tƣ

từ ngân sách nhà nƣớc trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên giai đoạn 2014 - 2015.
2.2. Câu hỏi đặt ra cần nghiên cứu

tích thông tin, từ đó đƣa ra đánh giá chính xác về thực trạng của vấn đề cần nghiên cứu
và đề xuất các giải pháp xác thực giúp cho việc hoàn thiện công việc nghiên cứu.
- Thông tin thứ cấp:
Thông tin thứ cấp là những thông tin đã có sẵn, đƣợc tổng hợp từ trƣớc và đã
đƣợc công bố.
Những số liệu đƣợc thu thập trong đề tài phục vụ cho nghiên cứu chủ yếu là
số liệu thứ cấp.

:

- Các số liệu thứ cấp sử dụng trong đề tài nhằm nghiên cứu, phân tích, phản

a. Thẩm định dự án đầu tƣ sử dụng vốn NSNN là gì?
b. Thực trạng công tác công tác thẩm định dự án đầu tƣ từ NSNN tại phòng
Tài chính kế hoạch UBND Thành Phố Vĩnh Yên ra sao?
c. Nguyên nhân nào dẫn đến việc thẩm định dự án đầu tƣ kém hiệu quả trên
địa bàn thành phố Vĩnh Yên.

ánh về điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội, tình hình thực hiện công tác thẩm định dự
án đầu tƣ từ NSNN trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên đƣợc thu thập tại Phòng Tai
chính kế hoạch, phòng Quản lý đô thị, Phòng thống kê và các phòng ban khác tại
UBND thành phố Vĩnh Yên để lựa chọn thông tin, số liệu phục vụ trong qúa trình
nghiên cứu đề tài.

d. Giải pháp nào giúp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tƣ từ NSNN

Trong đề tài của tác giả, thông tin thứ cấp đƣợc thu thập bao gồm các thông


tại phòng Tài chính kế hoạch trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên ?

tin đƣợc lấy chủ yếu từ Báo cáo tình hình đầu tƣ XDCB trên địa bàn thành phố

2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu

Vĩnh Yên từ năm 2010 đến năm 2013, Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã

Để đánh giá đƣợc thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tƣ từ nguồn

hội thành phố Vĩnh Yên giai đoạn 2010-2015 tầm nhìn đến năm 2020, các Nghị

NSNN trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên đề tài sử dụng phƣơng pháp thu thập thông
tin, phƣơng pháp xử lý thông tin, phƣơng pháp phân tích thông tin. Qua năm ba
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

×