Tải bản đầy đủ (.docx) (44 trang)

Nghiên cứu các giải pháp nhằm nâng cao tính thực họccủa sinh viên Trường Cao đẳng Hàng hải I theo tư tưởng giáo dục của Fukuzawa Yukichi trong tác phẩm “Khuyến học”

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (231.84 KB, 44 trang )

MỤC LỤC
Nội dung
Trang
Mởđầu
1
Chương
1.
4
CơsởlýthuyếtcủaviệcnghiêncứutưtưởnggiáodụcthựchọccủaFukuzaw
aYukichitrongtácphẩm “Khuyếnhọc”
1.1. Cơsởlýluận
4
1.2. Cơsởthựctiễn
5
1.3. TưtưởnggiáodụccủaFukuzawaYukchitrongtácphẩm “Khuyếnhọc”
7
1.3.1. Họcvấnvàvaitròcủahọcvấn
7
1.3.2. Phêphánlối “hưhọc”, đềcao “thựchọc”
8
1.3.3. Mụcđíchcủagiáodụcvàhọctập
9
Kếtluậnchương 1
10
Chương 2. Thựctrạngviệcdạyvàhọc ở Trường Cao đẳngHànghải I.
11
2.1. Thựctrạngdạyhọccủagiảngviên
11
2.2. Thựctrạnghọctậpcủasinhviên
13
2.3. Nguyênnhâncủathựctrạngtrên


16
Kếtluậnchương 2
16
Chương
3.
18
MộtsốgiảiphápnhằmnângcaotínhthựchọccủasinhviênTrường
Cao
đẳngHànghải
ItheotưtưởnggiáodụcthựchọccủaFukuzawaYukichitrongtácphẩm
“Khuyếnhọc”.
3.1.Nhữngđịnhhướngđểđềxuấtcácgiảiphápnhằmnângcaotínhthựchọcchos
18
inhviênTrường Cao đẳngHàngHải I.
3.2. GiảiphápnângcaotínhthựchọccủasinhviênTrường Cao đẳngHàngHải
19
I theotưtưởngcủaFukuzawaYukichitrongtácphẩm “Khuyếnhọc”
3.2.1. Đổimớiquanđiểmvàphươngphápdạyhọccủagiảngviên
19
3.2.2. Thayđổicáchnghĩvàphươngpháphọctậpcủasinhviên
26
3.2.3. Đổimớiphươngphápkiểmtra, đánhgiásinhviên
28
3.2.4. Nângcaonănglựcnghiêncứukhoahọcchosinhviên
30
Kếtluậnchương 3
31
Kếtluậnvàkhuyếnnghị
32
Danhmụctàiliệuthamkhảo

35
Phụlục
37

MỞ ĐẦU
1.

Tính cấp thiết của đề tài
Để đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh chóng của ngành hàng hải Việt Nam

trong giai đoạn cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế
1


Trường Cao đẳng Hàng hải I đã trở thành một trung tâm đào tạo đa ngành với
nhiều loại hình đào tạo có quy mơ lớn. Ngồi việc đầu tư cơ sở vật chất cho dạy
và học, nhà trường đặc biệt quan tâm đến đổi mới chương trình, phương pháp
dạy học, đặc biệt là xây dựng đội ngũ giáo viên có năng lực và trình độ chun
mơn cao.
Hơn 40 năm xây dựng và phát triển, nhà trường đã có những đóng góp to
lớn cho ngành hàng hải Việt Nam cũng như góp phần phát triển kinh - tế xã hội
của đất nước.Phát huy truyền thống đã đạt được, Trường Cao đẳng Hàng hải I
đang tiếp tục đổi mới toàn diện, xem giáo dục là nhiệm vụ quan trọng để đạt
được mục tiêu phát triển đồng thời khẳng định thương hiệu của trường. Tuy
nhiên, để đạt dược nhiều thành tích hơn nữa trong giáo dục, nhà trường cần
không ngừng đổi mới chương trình, phương pháp dạy – học theo yêu cầu khách
quan của xã hội. Muốn làm được điều đó, cần tìm ra các giải pháp đúng đắn
mang tầm chiến lược nhằm đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao đáp ứng
yêu cầu phát triển của xã hội. Đó là xây dựng phong trào thực học trong nhà
trường, giáo dục không chỉ chú trọng đến ý thức học tập mà còn là phương

pháp và năng lực học tập của sinh viên. Thơng qua việc xác định đúng mục tiêu
và mục đích học tập, sinh viên sẽ có thái độ đúng đắn và tích cực trong học
tập.Từ đó, kết quả đạt được khơng chỉ là lao động có bằng cấp mà là lao động có
kiến thức và kỹ năng thực sự. Điều này sẽ giúp cho sinh viên sau khi ra trường
có được việc làm ổn định và đúng chuyên ngành đào tạo trong nhà trường. Với
phong trào thực học chúng ta sẽ nêu cao được khẩu hiệu mục tiêu: học để hiểu
biết, học để làm người, học để tự khẳng định mình, học để ngày mai lập thân,
lập nghiệp và cống hiến thật nhiều cho sự phát triển, cho sự phồn vinh của đất
nước và góp phần thiết thực khẳng định vị thế của dân tộc ta, đất nước ta trên
trường quốc tế.
Tuy nhiên, thực tế thì cơng tác giảng dạy của giảng viên và ý thức học tập
của sinh viên chưa đáp ứng được yêu cầu nguồn nhân lực cho xã hội. Dạy học

2


còn nặng về lý thuyết chung chung, chất lượng dạy học chưa tương xứng với
bằng cấp, học chưa đi đôi với hành…
Xuất phát từ những lý do trên, tác giả đã chọn Nghiên cứu các giải pháp
nhằm nâng cao tính thực họccủa sinh viên Trường Cao đẳng Hàng hải I
theo tư tưởng giáo dục của Fukuzawa Yukichi trong tác phẩm “Khuyến
học” làm đề tài nghiên cứu khoa học của mình.
2. Mục tiêu và mục đích nghiên cứu
- Mục tiêu: làm rõ tư tưởng giáo dục của Fukuzawa Yukichi trong tác phẩm
“Khuyến học” đồng thời phân tích, đánh giá những giá trị, đề ra các giải pháp
nhằm nâng cao tính “thực học” cho sinh viên ở Trường cao đẳng Hàng hải I
- Mục đích: Từ các giải pháp đã đưa ra sẽ giúp sinh viên nghiên cứu và học tập
trên tinh thần thực học để đạt kết quả cao nhất
3. Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Thực trạng dạy và học ở Trường Cao đẳng Hàng hải I.

- Đối tượng nghiên cứu: Đề tài hướng vào nghiên cứu các giải pháp nhằm nâng
cao tính “thực học” ở Trường Cao đẳng Hàng hải I.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả học tập của sinh
viên trên tinh thần “thực học” ở Trường Cao đẳng Hàng hải I
+ Toàn bộ sinh viên Trường Cao đẳng Hàng hải I khóa 40, 41, 42
4. Giả thuyết khoa học
Hiệu quả học tập của sinh viên phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó nhân tố
trung tâm của q trình dạy học là sinh viên đóng vai trị quyết định.Vì vậy, nếu
từ bỏ lối học “tầm chương, trích cú” (hư học), nêu cao tinh thần “thực học” thì
sẽ làm cho q trình giáo dục mang lại hiệu quả tích cực.
3


5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu tư tưởng giáo dục của Fukuzawa Yukichi trong tác phẩm “Khuyến
học”
- Thực trạng dạy và học theo phong trào thực học ở Trường Cao đẳng Hàng hải I
- Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của quá trình dạy và học theo tinh thần
“thực học” ở Trường Cao đẳng Hàng hải I
6. Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện đề tài này, tác giả dựa trên cơ sở lý luận và phương pháp luận của
chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử
Các phương pháp nghiên cứu cụ thể được sử dụng trong đề tài là: phương pháp
nghiên cứu thực tiễn, phương pháp điều tra, phương pháp xử lý thơng tin…
7. Những đóng góp mới của đề tài
- Cơng trình đã nghiên cứu tư tưởng “thực học” của Fukuzawa Yukichi trong tác
phẩm “Khuyến học” một cách có hệ thống trên cơ sở phân tích nội dung, làm rõ
tư tưởng, đánh giá giá trị, rút ra bài học lịch sử của vấn đề cần nghiên cứu.
- Đánh giá được thực trạng và nguyên nhân của tư tưởng “thực học” ở nước ta

và Trường Cao đẳng Hàng hải I.
- Đưa ra một số giải pháp cụ thể nhằm thúc đẩy phong trào “thực học” trên tinh
thần học hỏi tư tưởng của Fukuzawa Yukichi.

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU TƯ
TƯỞNG GIÁO DỤC CỦA FUKUZAWA YUKICHI TRONG TÁC PHẨM
“KHUYẾN HỌC”
1.1.

Cơ sở lý luận

4


Fukuzawa Yukichi (1935 - 1901) được ví là “Voltaire” của đất nước Mặt
trời mọc, là người được Bộ tài chính Nhật Bản chọn in chân dung lên tờ giấy
bạc có mệnh giá cao nhất, tờ 10.000 yên thay thế cho chân dung thái tử Shotoku
huyền thoại. Những quan điểm giáo dục mang tính cách mạng của ơng khơng
chỉ có ảnh hưởng lớn đến phong trào khai sáng ở Nhật Bản vào cuối thế kỷ 19,
đầu thế kỷ 20 mà còn cho các quốc gia đang trên con đường hiện đại hóa đất
nước, trong đó có Việt Nam.
“Khuyến học” khơng phải là tác phẩm đồ sộ nhất của ông, nhưng lại được
coi là tác phẩm “gối đầu giường” của người Nhật vì đã có ảnh hưởng lớn trong
việc khai sáng xã hội Nhật Bản thời Minh trị duy tân. Trong tác phẩm này ông
kêu gọi bỏ lối học từ chương, khoa cử, xây dựng nền học vấn dựa trên “thực
học”. Đó là, học vấn phải gắn liền với cuộc sống hàng ngày, dựa trên tinh thần
khoa học, tinh thần độc lập, tính thực tiễn… Ở đây, ơng khơng chỉ đơn thuần
bàn về giáo dục mà hướng tầm mắt đến một mục tiêu xa hơn, đó là xem giáo
dục như là phương tiện để vững tiến theo con đường văn minh, nhờ đó mà đảm
bảo nền độc lập cho dân tộc. Ơng tin rằng giáo dục là cách duy nhất để đạt tới

văn minh, bởi bản chất của văn minh là sự phát triển kiến thức và đạo đức nội
tại của dân tộc.
Việc nhấn mạnh tính cách độc lập, sáng tạo của con người trên cơ sở giáo
dục tinh thần khoa học tiên tiến mà Fukuzawa đã thể hiện trong “Khuyến học”
trở thành cơ sở cho triết lý giáo dục hiện đại của Nhật Bản và tất nhiên sẽ là một
gợi ý hữu ích để chúng ta xây dựng một nền giáo dục mới dựa trên tư duy độc
lập và sáng tạo của người học. Đó là nội dung quan trọng theo tôi cần bổ sung
vào triết lý giáo dục hiện đại mà nước ta đang hướng tới nhằm xây dựng một thế
hệ trẻ Việt Nam đầy tự tin, năng động, sáng tạo, biết sử dụng lý trí của mình một
cách độc lập để suy nghĩ và hành động đúng đắn nhất, hiệu quả nhất để đóng
góp ngày càng nhiều vào sự phát triển của đất nước.
Trong thời đại kinh tế tri thức của thế kỷ 21, chúng ta hơn ai hết phải hiểu
giáo dục có vai trị đặc biệt quan trọng trong việc nâng cao dân trí, đào tạo
5


nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho đất nước, góp phần quan trọng vào sự
phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững an ninh chính trị, tạo điều kiện cho đất nước
tiến nhanh vào con đường hội nhập quốc tế. Vì thế mà Đại hội đại biểu tồn
quốc lần thứ 7 (1991) xác định: “cùng với công nghệ, giáo dục là tương lai của
dân tộc”, là “quốc sách hàng đầu”. Tiếp tục ở Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ
9 (2001), Đảng ta một lần nữa khẳng định “giáo dục là quốc sách hàng đầu”,
“đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển”.
Ngày 04/11/2014 Tổng bí thư Nguyễn Phú Trọng đã ký ban hành nghị
quyết Hội nghị lần thứ 8, Ban chấp hành trung ương khóa 11(Nghị quyết số 29 –
NQ/TW) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng u cầu
cơng nghiệp hóa – hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã
hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế. Nội dung cơ bản của nghị quyết là chuyển từ
trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện. Nghĩa là, xây dựng nền giáo dục
mở, thực học, thực nghiệp, dạy tốt, học tốt, quản lý tốt, có cơ cấu và phương

thức giáo dục hợp lý gắn với xây dựng xã hội học tập, đảm bảo các điều kiện
nâng cao chất lượng chuẩn hóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa, xã hội hóa và hội
nhập quốc tế. Phấn đấu đến năm 2030, nền giáo dục Việt Nam đạt trình độ tiên
tiến trong khu vực.
1.2.Cơ sở thực tiễn
- Định hướng đổi mới phương pháp dạy và học đã được xá định trong Nghị
quyết Trung ương 4 khóa VII (1/1993), Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII
(12/1996), Bộ giáo dục và Đào tạo;
- Nghị quyết số 37/2004/QH ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Quốc hội
khóa XI đã nhấn mạnh yêu cầu đổi mới toàn diện giáo dục và đào tạo;
- Ngày 08/06/2006 Thủ tướng chính phủ ban hành chỉ thị số 33/2006/CTTTCP về chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục;

6


- Quy chế đào tạo Đại học và Cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ
ban hành kèm theo quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15/08/2007 của Bộ
trưởng bộ Giáo dục và đào tạo và sự vận dụng của Tường Cao đẳng Hàng Hải I;
- Chỉ thị số 296 ngày 27/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ, Nghị quyết
05 của Ban cán sự Đảng Bộ GDĐT về:“ Đổi mới quản lý và nâng cao chất
lượng đào tạo , nghiên cứu khoa học”;
- Chương trình hành động của Trường Cao đẳng Hàng hải I về việc thực
hiện: Chỉ thị 296 của Thủ tướng Chính phủ, Nghị quyết 05 của Ban cán sự Đảng
Bộ GDĐT;
- Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Trường Cao đẳng Hàng hải I khóa XIII,
Nghị quyết Hội nghị Cán bộ viên chức Trường Cao đẳng Hàng hải I năm 2013.
- Quy chế nội bộ Trường Cao đẳng Hàng hải I.
- Quy định về Chế độ công tác của giảng viên, giáo viên Trường cao đẳng
Hàng hải I ngày....
- Quy định về Chức năng, nhiệm vụ cố vấn học tập trong cơng tác đào tạo

theo hệ thống tín chỉ ( Ban hành theo quyết định số 130/QĐ- CĐHHI ngày
06/03/2013 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Hàng hải I )
- Thực hiện các nghị quyết trung ương về đổi mới giáo dục và đào tạo tại
Trường cao đẳng Hàng hải I
- Thực hiện các nghị quyết của Bộ giáo dục và đào tạo về đổi mới giáo
dục và đào tạo Trường cao đẳng Hàng hải I
- Thực tiễn dạy và học ở Trường cao đẳng Hàng hải I
1.3. Tư tưởng giáo dục “thực học” của Fukuzawa Yukichi trong tác phẩm
“Khuyến học”
1.3.1. Học vấn và vai trò của học vấn
Trong “Khuyến học”, từ học vấn có nghĩa rất rộng, vừa trừu tượng vừa cụ
thể. Tính trừu tượng (vơ hình) trong học vấn thể hiện qua các môn: đạo đức, triết
7


học…, cịn các mơn như thiên văn học, địa lý, hóa học, tốn học…mang tính cụ
thể (hữu hình). Nhưng dù có trừu tượng hay cụ thể thì mục đích của học vấn là
làm cho con người mở mang kiến thức, biết quan sát, lắng nghe, lý giải được
bản chất của sự vật, làm cho con người tự giác về trách nhiệm của bản thân. Bản
chất của học vấn không chỉ có đọc và cứ đọc nhiều sách là đủ.Bản chất của học
vấn phụ thuộc vào khả năng ứng dụng, có học vấn mà không ứng dụng vào cuộc
sống thực tế thì chẳng khác nào vơ học. Fukuzawa nói: trên đời này có khơng ít
người, dù đã đọc cả chục ngàn cuốn sách, giao tiếp với đủ hạng người mà vẫn
không có được kiến thức cho riêng mình “tiếng là nhà nghiên cứu và giảng dạy
môn kinh tế học nhưng lại khơng tính được “niêu cơm” gia đình. Tiếng là nhà
nghiên cứu và giảng dạy môn đạo đức học nhưng lại không giữ nổi phẩm hạnh
cho bản thân”[16, 176].
Thực tế chứng minh rằng, người chịu khó học, hiểu biết nhiều sẽ sống
sung túc, ngược lại người vô học sẽ trở thành con người thấp kém, nghèo khổ.
Ơng cho rằng tình trạng giàu, nghèo, mạnh yếu không phải do mệnh trời hoặc do

ý trời mà là do con người có nỗ lực học tập hay khơng. Nhờ có nỗ lực mà hơm
qua còn là kẻ ngu dốt nhưng ngày mai đã trở thành người tài giỏi, ngược lại mới
hơm qua cịn tự vỗ ngực giàu mạnh nhưng ngày mai đã trở nên hèn kém. Và vì
thế ơng kết luận: “Mọi vật trong xã hội đều luôn luôn vận động, biến đổi không
ngừng, nhờ vào học vấn con người không những làm thay đổi số phận của mình,
mà cịn làm thay đổi xã hội theo hướng tích cực”[16,34].
1.3.2. Phê phán lối “hư học”, đề cao “thực học”
Fukuzawa phê phán gay gắt lối giáo dục Hán học, ông chủ trương xây
dựng nền thực học trên nền tảng khoa học hiện đại phương Tây nhằm nhanh
chóng “khai hóa văn minh” cho dân tộc Nhật Bản. Bởi vì theo ơng, nền giáo dục
Nho học truyền thống chính là sự cản trở lớn nhất của nền văn minh: nó vừa cổ
hủ, vừa chậm phát triển, hàng nghìn năm vẫn khơng thay đổi, chỉ coi trọng hình
thức bên ngoài giả tạo mà coi thường chân lý và nguyên tắc. Và ông yêu cầu
phải đánh giá lại nền giáo dục Nhật Bản lúc bấy giờ. Fukuzawa chưa bao giờ
8


đánh giá cao nền giáo dục Hán học bởi tính hư văn, tầm chương trích cú và lối
học hình thức, cịn tính thực dụng thì lại rất hạn chế. Cho nên, những người
được đào tạo trong nền giáo dục ấy chỉ là “những cái tủ kiến thức sng”[16,
39], khơng có và cũng không giám tư duy độc lập cũng như khơng có tinh thần
sáng tạo tri thức mới. Lối giáo dục cổ truyền ấy đã gây ra nơi thế hệ trẻ đặc tính
thụ động, tự ti, tơn thờ thần tượng và quan trọng là khơng có tư duy phê phán,
làm thui chột tư duy sáng tạo và tính cách độc lập.
Ngược lại với thái độ phê phán kịch liệt lối giáo dục Hán học, Fukuzawa
luôn ngưỡng mộ đối với nền giáo dục tiên tiến phương Tây. Ông chủ trương kêu
gọi mọi người hãy theo đuổi nền giáo dục thực học năng động trên nền tảng
khoa học hiện đại của phương Tây nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của xã hội và nâng
cao tinh thần độc lập sáng tạo của con người. Quan điểm thực học của
Fukuzawa thể hiện rõ ở phương châm: học phải đi đôi với hành và hơn thế học

là để thực hành. Muốn thực hiện phương châm ấy cần phải tìm lời giải đáp cho
hai câu hỏi: Học cái gì? Và học như thế nào?
Về câu hỏi “Học cái gì?” ơng đề xuất: trước hết phải học những môn thực
dụng cần thiết cho cuộc sống hàng ngày. Tiếp đến là học các môn khoa học tự
nhiên, khoa học xã hội để tăng hiệu quả thực tiễn của tri thức. Ví như học kinh
tế sẽ giải đáp cho chúng ta mọi vấn đề liên quan đến việc chi tiêu trong mỗi gia
đình cũng như nền tài chính của mỗi quốc gia; học môn đạo đức giúp chúng ta
hiểu về hành vi, hành động của bản thân, hiểu cách cư xử, cách giao tiếp, cách
sinh hoạt giữa người với người.
Cịn “Học như thế nào?”ơng nói: khi học phải nắm bắt được nội dung chủ
yếu của môn học, trên cơ sở đó mà hiểu được bản chất cơ bản của sự vật.
Theo đó, bản chất của học tập là hoạt động trí óc chứ khơng thuần túy là
đọc sách, học theo sách. Giáo dục thực học theo Fukuzawa là đi từ quan sát,
nhận thức sự vật và suy xét nguyên lý vận động của sự vật để rồi hình thành
quan điểm nhận thức của mình về sự vật, hiện tượng đó. Từ đó, tự bản thân xuất

9


hiện những khả năng phán đoán sẽ ứng dụng tri thức vào lĩnh vực nào của thực
tế để mang lại hiệu quả cao.Nếu không suy nghĩ về nguyên lý vận động của sự
vật, hiện tượng thì sẽ khơng tác động vào sự phát triển năng lực tư duy của con
người và con người sẽ không nắm bắt được rằng sự vật luôn vận động và thay
đổi, sẽ không biết cách ứng dụng kiến thức vào cuộc sống của mình.Hơn thế
nữa, nếu chỉ nắm bắt được những kiến thức đã học rồi áp dụng nguyên xi vào
thực tiễn mà không phù hợp với tự nhiên, trái với quy luật vận động của sự vật
thì sẽ khơng hy vọng cải tạo thực tiễn.
1.3.3.Mục đích của giáo dục và học tập
Học với mục đích và khát vọng gì? Câu hỏi này có lẽ chưa bao giờ lớp
người đi học trăn trở đủ để có được câu trả lời thỏa đáng. Bởi sự trọng quan và

trọng bằng cấp vẫn là mục đích cao nhất của phần đa người học, nguyên nhân
sâu xa của sự “trọng” đó cũng chỉ là mong có được một chỗ ấm thân bằng mọi
giá chứ không phải đúng nghĩa của từ “trọng”. Xưa, lối học từ chương khoa cử
thì chỗ ấm thân là một chức quan nho nhỏ trong triều.Nay, với số đơng vẫn là
chức quan nho nhỏ “trong chính phủ”, một suất biên chế lương ít bổng lộc nhiều
hay một cái nghề đang “hot”. Trong khi đó, sự học đích thực là ni dưỡng sáng
tạo lẫn khát vọng dân tộc, và xa hơn nữa là đóng góp cho văn minh nhân loại lại
chưa được coi trọng.
Vậy mục đích của học tập là gì? Theo Fukuzawa mục đích của học vấn
không chỉ để thỏa mãn cái ăn, cái mặc, chỗ ở…, vì con người sống trong xã hội
khơng đơn thuần là được sinh ra rồi chết đi mà luôn phải nghĩ: làm cái gì, để lại
cái gì cho quê hương, đất nước khi còn sống. Thực học đề cao thực nghiệm (mỗi
người phải tinh thông một nghề), xem trọng tri thức khoa học, kỹ thuật, cơng
nghệ…để thốt ra khỏi tình trạng lạc hậu, chậm phát triển so với phương
Tây.Chủ tịch Hồ Chí Minh của chúng ta cũng đã từng khẳng định: học để biết,
để làm người và làm cán bộ. Vì vậy, tác hại của việc tạo ra quá nhiều “chí sĩ
rởm” thể hiện quyền lực bằng cách áp đặt kẻ yếu, dần dần sẽ làm mất đi bản
chất và mục đích cao cả của việc học.
10


Kết luận chương 1
Dạy học dựa trên tinh thần thực học không phải là vấn đề mới ở Trường
Cao đẳng Hàng Hải I. Tuy nhiên, chúng ta không thể tự bằng lòng với kết quả
đạt được mà phải cố gắng hơn nữa nhằm tăng hiệu quả dạy và học trong nhà
trường. Đổi mới chương trình dạy và học theo tinh thần thực học nhằm phát
triển năng lực và phẩm chất người học, hài hòa giữa dạy người, dạy chữ và dạy
nghề. Đổi mới nội dung giáo dục theo hướng tinh giản, giảm lý thuyết, tăng thực
hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn; giúp người học chuyển từ cách học bị
động sang cách học chủ động.


CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CỦA VIỆC DẠY VÀ HỌC Ở TRƯỜNG
CAO ĐẲNG HÀNG HẢI I
2.1. Thực trạng dạy học của giảng viên
- Trường cao đẳng Hàng hải I hiện nay có 235 giảng viên, trong đó có
01 tiến sĩ, 115giảng viên đã hồn thiện chương trình đào tạo thạc sĩ. Đa số
giảng viên có tuổi đời cịn trẻ nên rất năng động, nhiệt tình và sáng tạo trong
giảng dạy.Cứ hai năm trường tổ chức hội giảng một lần, đồng thời cử giáo
viên tham gia các cuộc thi giáo viên dạy giỏi cấp thành phố, cấp quốc gia và
đạt được nhiếu giải cao.Qua hội giảng, giảng viên đã có thêm nhiều kinh
nghiệm tốt trong dạy học. Nhìn chung, chất lượng giảng dạy của đa số giảng
viên được nâng lên, việc ứng dụng công nghệ thông tin vì thế cũng được phổ
11


biến. Các giảng viên ln có ý thức học tập nâng cao trình độ chun mơn
cũng như các kiến thức xã hội để phục vụ cho công tác giảng dạy. Tuy nhiên,
vì tuổi đời cũng như tuổi nghề cịn trẻ nên kinh nghiệm giảng dạy của một số
giảng viên chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới trong công tác đào tạo nguồn
nhân lực có chất lượng cho xã hội.Hoạt động nghiên cứu khoa học trong nhà
trường chưa được coi trọng, đa số các giảng viên chỉ tập trung vào giảng dạy,
ít tham gia nghiên cứu khoa học.Vì vậy, chưa kết hợp được phương pháp và
kết quả nghiên cứu khoa học trong giảng dạy.
- Về phương pháp giảng dạy
Bảng so sánh đặc trưng của dạy học cổ truyền và dạy học mới:
Dạy học cổ truyền
Học là quá trình tiếp thu và lĩnh
Quan niệm

hội, qua đó hình thành kiến

thức, kĩ năng, tư tưởng, tình
cảm.
Truyền thụ tri thức, truyền thụ

Bản chất

Các mơ hình dạy học mới
Học là quá trình kiến tạo; học
sinh tìm tịi, khám phá, phát
hiện, luyện tập, khai thác và xử lý
thơng tin,… tự hình thành hiểu
biết, năng lực và phẩm chất.
Tổ chức hoạt động nhận thức

và chứng minh chân lí của giáo cho học sinh. Dạy học sinh cách
viên.

tìm ra chân lí.
Chú trọng hình thành các năng
lực (sáng tạo, hợp tác,…)

Chú trọng cung cấp tri thức, kĩ dạy phương pháp và kĩ thuật lao
Mục tiêu

năng, kĩ xảo. Học để đối phó

động khoa học, dạy cách

với thi cử. Sau khi thi xong


học. Học để đáp ứng những yêu

những điều đã học thường bị bỏ

cầu của cuộc sống hiện tại và

quên hoặc ít dùng đến.

tương lai. Những điều đã học cần
thiết, bổ ích cho bản thân học

Nội dung

Từ giáo trình + giáo viên

12

sinh và cho sự phát triển xã hội.
Từ nhiều nguồn khác nhau: giáo


trình, giảng viên, các tài liệu khoa
học phù hợp, thí nghiệm, bảo
tàng, thực tế…: gắn với:
- Vốn hiểu biết, kinh nghiệm và
nhu cầu của HS.
- Tình huống thực tế, bối cảnh và
môi trường địa phương
- Những vấn đề học sinh quan


Phương

Các phương pháp diễn giảng,

pháp

truyền thụ kiến thức một chiều.

Hình thức
tổ chức

tâm.
Các phương pháp tìm tịi, điều
tra, giải quyết vấn đề; dạy
học tương tác…
Cơ động, linh hoạt: Học ở lớp, ở

Cố định: Giới hạn trong 4 bức nhà, ở phòng thí nghiệm, ở hiện
tường của lớp học, giáo viên

trường, trong thực tế…, học cá

đối diện với cả lớp.

nhân, học đôi bạn, học theo cả
nhóm…

Từ bảng so sánh trên chúng ta có thể nhận thấy sự khác biệt cơ bản
giữa phương pháp dạy học truyền thống và phương pháp dạy học mới.ở
Trường Cao đẳng Hàng Hải I, đa số giảng viên đã nhận thức được sự quan

trọng và tính cấp thiết của việc đổi mới phương pháp dạy học nên đã áp dụng
nhiều phương pháp dạy học tích cực vào quá trình soạn bài và giảng dạy trên
lớp. Đồng thời, ngồi những phương tiện dạy học truyền thống, giảng viên đã
tích cực sử dụng các phương tiện dạy học mới như: máy vi tính, máy chiếu,
bảng ghim, tài liệu phát tay…Một số giảng viên cịn sử dụng phương pháp
dạy học tích hợp (giảng viên trung tâm ngoại ngữ, Khoa cơ bản…), hay dạy
học bằng hình ảnh (powerpoint)…
Tuy nhiên, việc áp dụng dổi mới phương pháp dạy học vào soạn và giảng
bài của giảng viên chưa nhiều.Hiện nay, vẫn chủ yếu sử dụng phương pháp dạy
truyền thống “thầy đọc – trò chép”. Lý giải cho thực trạng này, các giảng viên
13


nói họ biết phương pháp này khơng gây được hứng thú cho sinh viên trong học
tập nhưng họ phải làm thế vì họ phải truyền đạt hết nội dung giáo trình cho sinh
viên theo số tiết mà Bộ đã quy định. Vì thế, chủ yếu là dạy học chạy theo
chương trình, đối phó với các kỳ thi. Giảng viên chỉ quan tâm đến việc truyền
đạt kiến thức và kiểm tra trí nhớ mà ít quan tâm đến rèn luyện các kỹ năng nghề
nghiệp, không đào tạo và tập cho sinh viên thói quen tự học, tự nghiên cứu và tư
duy sáng tạo để hoạt động thực tiễn.
2.2. Thực trạng học tập của sinh viên
Lý luận dạy học hiện đại không những khẳng định vai trò của phương
pháp dạy học của người thầy mà còn rất chú trọng, đánh giá cao vai trò phương
pháp học của người học. Đây là khâu trọng yếu ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả,
chất lượng dạy học, đến quá trình hình thành các kỹ năng ,năng lực của người
học.
Trường cao đẳng Hàng hải I là một trong những trường được đánh giá là
có uy tín và chất lượng. Vì thế, tỷ lệ sinh viên ra trường xin được việc làm đúng
với chuyên ngành cao. Nhìn chung, các em sinh viên có ý thức trong học tập,
một số em có thể gọi là điển hình của tấm gương tự học và vươn lên đạt kết quả

cao trong học tập. Khơng những thế, chúng ta cịn đạt được các giải thưởng lớn
của thành phố về các cuộc thi tay nghề giỏi. Năm học 2014- 2015, ngoài các đề
tài nghiên cứu khoa học của các giảng viên, còn có đề tài của các em sinh
viên.Đó là minh chứng cho tinh thần tự học, tự nghiên cứu của các em nhằm
khẳng định thương hiệu của sinh viên và chất lượng đào tạo của nhà
tường.Trường Đại học, cao đẳng phải là nơi đào tạo cho sinh viên có khả năng
nghiên cứu khoa học và ứng dụng khoa học kỹ thuật trong cơng tác và cuộc
sống góp phần đẩy mạnh sự phát triển của đất nước và xã hội. Hoạt động nghiên
cứu khoa học trong sinh viên có ý nghĩa vơ cùng to lớn, giúp sinh viên tạo cho
mình khả năng làm việc độc lập, thói quen nghiên cứu tìm tịi, sáng tạo trong
q trình học tập và cơng tác sau này. Nghiên cứu khoa học thực sự trở thành
nguồn động, gây dựng những ước mơ, hoài bão để sinh viên trở thành những cán
14


bộ khoa học tương lai.Tuy nhiên, số lượng và chất lượng nghiên cứu khoa học
của các em còn hạn chế, một số sinh viên cịn ngại nghiên cứu, tìm tịi, thậm chí
chưa bao giờ nghĩ là mình sẽ nghiên cứu khoa học.Trong chương trình đào tạo
của nhà trường cũng chú trọng dạy chữ, dạy nghề mà chưa chú trọng hoạt động
nghiên cứu khoa học của sinh viên.
Mặt khác, rất ít sinh viên bước đầu không chọn lọc được ngành học và
trường học thích hợp với sở trường và sở thích của mình điều đó dẫn đến thái độ
và ý thức học tập của một số sinh viên là: học chỉ để đối phó, cốt lấy điểm, học
cho qua, thậm chí cả sinh viên học khá cũng sẵn sang quay cóp trong kiểm tra,
thi cử nhất là đối với các môn học khó nhớ, lại có nhiều giờ học (các mơn kinh
tế, các mơn cơ bản…).
Trên thực tế, có những sinh viên học tập rất tích cực, chủ động, nhưng số
khác lại tỏ ra thụ động, thích im lặng ngồi nghe hơn là tranh cãi. Có tới 44.9%
biểu lộ phong cách học thụ động: ngại nêu thắc mắc, ngại nói ra ý tưởng riêng
của mình trong các buổi thảo luận trên lớp; 47.4% sinh viên thích giáo viên

giảng cho mình nghe hơn là chủ động hỏi, nêu thắc mắc; 50% cho rằng mình
học chủ yếu từ vở ghi, giáo trình và ít có thời gian tìm kiếm từ các kênhthơng tin
khác; 25.4% sinh viên không thật sự tin vào các năng lực, khả năng học của
mình; 31.4% cho rằng mình khơng có năng lực tự học; 53.4% sinh viên cho rằng
mình khơng có năng lực tự nghiên cứu… Nhìn chung, sinh viên của chúng ta
yếu nhất ở các nhóm: kỹ năng thuyết trình, kỹ năng sử dụng máy vi tính, kỹ
năng viết báo cáo tham luận, kỹ năng vận dụng vào thực tế… Tác giả dạy mơn
Tư tưởng Hồ Chí Minh, môn này học sinh học vào kỳ dầu hoặc kỳ hai của năm
thứ hai, nhưng có sinh viên từng thú nhận là từ ngày vào trường đến nay (năm
hai) em chưa bao giờ ngồi học bài vào buổi tối. Nghĩa là ngồi thời gian nghe
giảng trên lớp thì sinh viên này chưa bao giờ tự học, hay ít nhất là tìm kiếm tài
liệu phục vụ cho việc học. Đây tuy là trường hợp cá biệt, nhưng đáng lo ngại. Vì
thế, khi được hỏi “học để làm gì?” có 14.4% trả lời học vì bố mẹ bắt phải học;
51.7% trả lời học để có cơng ăn việc làm,để kiếm tiền; 20.3% trả lời học để có
15


địa vị xã hội và chỉ có 13.6% trả lời học để mở mang hiểu biết, để hoàn thiện
bản thân. Họ, hầu hết chưa bao giờ tự đặt câu hỏi này cho bản thân.Vậy trong xã
hội hiện đại của chúng ta bây giờ, “học để biết” liệu đã đủ chưa.Chắc chắn là
chưa, vậy chúng ta phải dạy cho sinh viên “học để làm và làm chuyên nghiệp”.
Theo học chế tín chỉ, các môn học cơ sở và chuyên ngành được học ngay
từ năm thứ nhất cùng với các môn học chung trong bối cảnh tỷ lệ sinh viên thích
nghi nhanh với cách học mới không cao, phần lớn sinh viên vẫn học theo kiểu
đối phó, đến lúc thi mới học. Muốn bảo đảm chất lượng giảng viên sẽ phải cố
gắng rất nhiều để buộc sinh viên phải học tập nghiêm túc, đôi lúc phải chịu đựng
sự kêu ca của sinh viên về việc phải tham khảo “quá nhiều” tài liệu, bị “quá tải”
về các thông tin phải xử lý, tốc độ thuyết trình chậm do khả năng phân tích, tổng
hợp tài liệu của sinh viên còn yếu v.v…. Giảng viên phải giúp người học về kỹ
năng phân tích, tổng hợp, lọc tin, kỹ năng cô đặc thông tin khi thuyết trình trước

lớp, cách thức nắm vững được các kiến thức cơ bản cần thiết ngay trong giờ học.
2.3. Nguyên nhân của thực trạng trên
- Nguyên nhân của những yếu tố đạt được
+ Có được sự quan tâm đúng mức của lãnh đạo nhà trường
+ Tinh thần học tập không mệt mỏi của đại đa số sinh viên
+ Đội ngũ giảng viên vừa có trình độ chun mơn, vừa có lịng yêu nghề, yêu
người cũng như sự nỗ lực hết mình để góp phần phát triển nhà trường thành
một cơ sở đào tạo có uy tín trên khắp cả nước.
-Ngun nhân của những bất cập
+ Kiến thức cơ bản về xã hội, kỹ năng thực hành và khả năng tự học của số đơng
sinh viên cịn thấp. Nhà trường vẫn chưa khắc phục được tình trạng thiên về dạy
chữ, dạy lý thuyết, chưa coi trọng đúng mức thực hành.

16


+ Thái độ của người học: thiếu cố gắng, thiếu trung thực trong học tập; khả năng
sáng tạo, năng lực thực hành, giải quyết các vấn đề độc lập…còn yếu.
+ Cách thức đánh giá, tổ chức thi cử có khi cịn gây căng thẳng cho người học
+ Qúa trình đổi mới nội dung và phương pháp giảng dạy trong nhà trường còn
chậm, hiệu quả chưa cao, chưa theo kịp yêu cầu phát triển của đất nước cũng
như quá trình hội nhập quốc tế.
Kết luận chương 2
Nếu chúng ta quan niệm rằng đào tạo cũng là một loại hình dịch vụ trong
đó sản phẩm là những con người đáp ứng được u cầu về nhân lực có trình độ
cao của xã hội thì rõ ràng sản phẩm của đào tạo phụ thuộc rất nhiều vào những
yếu tố như chương trình đào tạo, môi trường đào tạo, đào tạo các kỹ năng
mềm…, nhưng một điều đóng vai trị quan trọng hàng đầu là phương pháp đào
tạo. có một thực tế là ở Việt Nam, trong các bậc học phổ thơng thì khả năng tư
duy và trình độ của học sinh Việt Nam không thua kém các nước tiên tiến trên

thế giới, nhưng lên các bậc học cao hơn thì trình độ của sinh viên Việt Nam lại
khơng bằng. Điều đó có rất nhiếu nguyên nhân nhưng có một nguyên nhân khá
quan trọng là phương pháp giảng dạy của nước ta chủ yếu là đọc giảng, cách
truyền thụ kiến thức một chiều dẫn đến phương pháp học tập của sinh viên rất
thụ động, khơng đào tạo và tập cho sinh viên thói quen tự học, tự nghiên cứu và
tư duy sáng tạo - một điều cực kỳ quan trọng trong việc phát triển của sinh viên
về sau.

17


CHƯƠNG 3.MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO TÍNH THỰC
HỌC CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG HÀNG HẢI I THEO TƯ
TƯỞNG CỦA FUKUZAWA YUKICHI TRONG TÁC PHẨM “KHUYẾN
HỌC”
3.1. Những định hướng để đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao tính thực
học cho sinh viên Trường Cao đẳng Hàng hải I.
Trong hệ thống giáo dục, trường đại học, cao đẳng là nơi tổ chức đào tạo
con người có tri thức và tạo ra tri thức để gánh vác trọng trách của một đất nước,
khó có thể tách rời những định hướng mà guồng máy lãnh đạo của đất nước đó
đã đề ra. Giáo dục đại học, cao đẳng phải nhằm tổ chức tốt hơn đời sống xã hội
theo định hướng của thể chế chính trị xã hội đó. Giáo dục nói chung cịn là
thước đo sự phát triển xã hội. Khơng thể có một xã hội phát triển khi nền giáo
dục, nhất là giáo dục đại học, cao đẳng lại kém phát triển. Vì giáo dục đại học,
cao đẳng là nơi cung cấp nhân lực và trí lực cho tồn xã hội và cho chính bản
thân ngành giáo dục. Nhìn vào nền giáo dục hiện tại, người ta có thể dự đốn
được tương lai của một quốc gia.Vì thế, khơng thể có một xã hội tiến bộ nếu như
giáo dục đại học không dựa trên cơ sởthực học.

18



Muốn đất nước phát triển, cần tôn vinh thực học. Vì chỉ có thực học, mới
có những con người những phẩm chất Người đích thực và cần thiết cho sự phát
triển của đất nước trong thời hiện tại và trong tương lai, hầu có thể vươn lên trở
thành một trong những nước phát triển về kinh tế trên thế giới. Như thế, thực
học chính là nhu cầu của thời đại và là nguồn lực của tương lai.
Sinh viên có thực học là người phải dựa trên năng lực của chính mình,
khơng trơng cậy vào người khác, phải biết tự tin. Ngày nay, sinh viên phải biết
tự trang bị cho mình năng lực tự nghiên cứu, đó chính là năng lực đặc trưng,
năng lực cơ bản để có thể tự trang bị kiến thức đến suốt đời, tránh rơi vào tình
trạng tụt hậu. Sinh viên cũng phải có tinh thần dám nghĩ, dám làm, có cái tâm
muốn cống hiến và biết “nhìn ra biển lớn”.“Nhiệm vụ của thanh niên khơng phải
là địi hỏi Nước nhà đã cho mình những gì, mà phải tự hỏi mình đã làm gì cho
Nước nhà?Mình phải làm thế nào cho ích lợi Nước nhà nhiều hơn?Mình đã vì
lợi ích Nước nhà mà hy sinh phấn đấu đến chừng nào?” (Hồ Chí Minh)
Trong nhà trường, đề cao Thực học còn là phải đổi mới phương pháp dạy
học, tránh từ chương, giảng dạy theo kiểu đọc chép, cần phát huy năng lực đặt
vấn đề và giải quyết vấn đề của người học.
3.2. Giải pháp nâng cao tính thực học của sinh viên Trường Cao đẳng Hàng
Hải I theo tư tưởng của Fukuzawa Yukichi trong tác phẩm “Khuyến học”
3.2.1. Đổi mới quan điểm và phương pháp dạy học của giảng viên.
Đổi mới phương pháp dạy học khơng địi hỏi chúng ta phải tìm ra một
phương pháp nào hồn tồn mới mẻ, đặc thù mà chính là việc chúng ta nghiên
cứu các phương pháp sẵn có trên nền tảng phương châm giáo dục lấy người học
làm trung tâm để lựa chọn cách thức giảng dạy phù hợp nhất.
Nội dung giải pháp:
Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, sáng
tạo, chủ động học tập của học sinh. Việc đổi mới cần gắn với khai thác, sử dụng
19



thiết bị giáo dục trên cơ sở bám sát nội dung giáo trình, u cầu bộ mơn về
chuẩn kiến thức, ký năng.
Đổi mới phương pháp dạy học phải đổi mới từ khâu soạn giảng, quá trình
lên lớp đến kiểm tra, đánh giá.Bài soạn thực sự là bản thiết kế để giảng viên
thực hiện trong giờ dạy, đồng thời tăng cường việc sử dụng phối hợp các
phương pháp dạy học, các kỹ thuật dạy học. Gắn nội dung dạy học với các tình
huống thực tiễn cũng như giải quyết các chủ đề phức hợp của thực tiễn.
Đổi mới phương pháp dạy học khơng có nghĩa là gạt bỏ các phương pháp
truyền thống mà phải vận dụng một cách có hiệu quả các phương pháp dạy học
hiện có theo quan điểm dạy học tích cực kết hợp với các phương pháp hiện đại
(như: phương pháp dạy học tình huống, phương pháp học theo dự án, phương
pháp học dựa trên vấn đề, phương pháp động não, phương pháp hoạt động
nhóm, phương pháp đóng vai, phương pháp nghiên cứu tình huống…).
Cách thức thực hiện:
- Xây dựng đề cương môn học
- Xác định đúng, đủ mục tiêu bài học theo đặc thù của từng bộ môn
- Hệ thống kiến thức phải đi từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp, cần giúp
học sinh nắm được kiến thức cơ bản, trọng tâm của từng bài.
- Lựa chọn phương pháp dạy học tích cực phù hợp với chun mơn của mình
(dạy học bằng tình huống, thảo luận nhóm, phát hiện vấn đề…). Trong q trình
lựa chọn các phương pháp phù hợp, giảng viên cần kết hợp kiểm tra, đánh giá
thường xuyên trong suốt quá trình dạy học.
- Kết hợp chặt chẽ giữa dạy học lý thuyết và thực hành đảm bảo cân đối giữa
việc truyền thụ kiến thức và rèn luyện kỹ năng cho sinh viên.
- Tăng cường sử dụng phương tiện dạy học và công nghệ thông tin hợp lý trong
từng bài học để nâng cao hiệu quả tiết dạy.

20



- Tăng cường giảng dạy theo những tình huống có vấn đề, buộc sinh viên phải
động não tìm ra phương án để giải quyết các tình huống đó. Quan tâm hướng
dẫn sinh viên nghiên cứu tự học và chú ý kiểm tra sự chuẩn bị của sinh
viên.Giảng viên thực sự chỉ là người hướng dẫn để sinh viên tư duy, học tập.
- Tăng cường hoạt động đối thoại, hỏi đáp giữa giảng viên và sinh viên trong
giảng dạy nhằm khơi dậy tư duy nghiên cứu, tìm tịi và khả năng tự học của sinh
viên.
- Phối hợp giữa học tập cá nhân với học tập hợp tác.
Điều kiện thực hiện giải pháp:
- Tạo khơng khí sơi nổi, thân thiện trong giờ học.
- Giảng viên phải hiểu rõ thế nào là đổi mới phương pháp trong dạy học.
- Trong một tiết giảng phải sử dụng nhiều phương pháp để tạo hứng thú, sự
phong phú, đa dạng trong dạy học.
- Sử dụng giáo trình hợp lý khi giảng bài trên lớp, khắc phục dạy học theo lối
đọc – chép.
Giới thiệu giáo án thể hiện sự đổi mới phương pháp dạy học:

Thời gian thực hiện: 1 tiết
Tên chương: Chương 2
Thực hiện ngày 29 tháng 10 năm 2014

Giáo án số: 06

CHƯƠNG 2. TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH
I.CƠ SỞ, Q TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN TƯ TƯỞNG
HỒ CHÍ MINH
3. Q trình hình thành và phát triển tư tưởng Hồ Chí Mi
MỤC TIÊU CỦA BÀI

Sau khi học xong bài này người học có khả năng:
21


+ Hiểu được các giai đoạn hình thành và phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh, đặc
biệt nhấn mạnh các sự kiện quan trọng làm thay đổi căn bản về chất trong tư
tưởng của Người.
+ Biết vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh vào trong cuộc sống và học tập để hồn
thiện bản thân.
+ Có thái độ đúng đắn trong học tập, rèn luyện theo mục tiêu, lý tưởng mà chủ
tịch Hồ Chí Minh và Đảng ta đã lựa chọn.
ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
+ Giáo trình mơn học Tư tưởng Hồ Chí Minh
+ Giáo án lên lớp
+ Tranh ảnh, phim tài liệu minh hoạ
+ Máy vi tính, máy chiếu.
I. ỔN ĐỊNH LỚP HỌC:
Thời gian: 01phút
Sĩ số.………………………………………………………………………
Tên học sinh vắng: ……………………………………………………….
II.THỰC HIỆN BÀI HỌC
T
T
1

2

Thời gian: 44 phút

HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

THỜI
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG CỦA
HOẠT ĐỘNG GIAN
GV
CỦA HS
Dẫn nhập
Kiểm tra bài cũ:
4p
(Gợi mở, trao đổi phương Tư tưởng Hồ Chí Minh -Lắng nghe, trả
pháp học, tạo tâm thế tích cực được hình thành trên
lời câu hỏi.
của người học)
những cơ sở nào?
Nhận xét, cho điểm.
Giảng bài mới
(35p)
I.3. Quá trình hình thành và
phát triển tư tưởng Hồ Chí
Minh.
a. Thời kỳ hình thành tư Nêu vấn đề, thảo luận Lắng nghe, suy 6p
tưởng yêu nước và chí hướng nhóm.
nghĩ, ghi chép
cứu nước(1890 - 1911)
- Ảnh hưởng gia đình: cha, mẹ,
Gv giao nội dung,yêu
anh chị
- Truyền thống của quê hương cầu về thời gian, cách
thức… thảo luận cho
Nghệ Tĩnh

các nhóm
- Tình hình đất nước…
Nhóm 1: Gia đình và SV thảo luận
=> 3/6/1911, Người làm việc
22


trên tàu Đơ đốc Latusơ Têrêvin q hương đã có những
5/6/1911, Người ra đi tìm
ảnh hưởng như thế nào
đường cứu nước.
đến sự hình thành tư
tưởng u nước của
HCM?
Nhóm 2: Những chuyển
biến của đất nước trong
giai đoạn này đã tác
động như thế nào đến
người thanh niên ưu tú
Nguyễn Tất Thành?

theo nhóm
SV cử đại diện
trình bày
Bổ sung cho
các nhóm khác

GV nhận xét, bổ sung
và cho điểm nhóm hoặc
cá nhân xuất sắc.

b. Thời kỳ tìm được con
đường cứu nước, đến với chủ
nghĩa Mác – Lênin (1911 1920)

Đàm thoại, thuyết trình

Lắng nghe, suy 7p
nghĩ, ghi chép

- 1919: + Đầu 1919, Người vào
Đảng xã hội Pháp

Phát vấn: Bằng kiến Suy nghĩ, trả
+ 18/06/1919, Người
lời
gửi đến Hội nghị Véc-xây bản thức lịch sử, hãy chỉ rõ
yêu sách Nam gồm 8 điểm đòi năm 1919 những sự
quyền tự do tối thiểu cho nhân kiện gì đã diễn ra?
dân An Nam.
- 7/1920: Người đọc tác phẩm
“Sơ thảo lần thứ nhất những
luận cương về vấn đề dân tộc
và vấn đề thuộc địa” của Lê nin
đăng trên báo Pháp ra ngày 16,
17/7/1920.

Phát vấn: Tác phẩm của
Suy nghĩ, trả
Lê nin đã giải đáp cho lời
Nguyễn Ái Quốc điều

gì?

-12/1920, Người tham gia Đại
hội đại biểu toàn quốc lần thứ
18 của Đảng xã hội Pháp với tư
cách là đại biểu Đông Dương,
bỏ phiếu tán thành và tham gia
quốc tế III – quốc tế cộng sản.

Phát vấn: Trong những Suy nghĩ, trả
sự kiện trên, sự kiện lời
nào đánh dấu sự chuyển
biến về chất trong tư
Người trở thành người cộng tưởng Hồ Chí Minh?
23


sản đầu tiên của Việt Nam.
c. Thời kỳ hình thành cơ bản
tư tưởng về cách mạng Việt Nêu vấn đề, thuyết Lắng nghe, ghi 7p
chép
Nam(1921 - 1930).
trình, đàm thoại
- 1921: thành lập “Hội liên
hiệp thuộc địa”
- 1923: sang Liên Xô
- 6/1925: Thành lập “Hội Việt
GV yêu cầu các nhóm
Nam cách mạng Thanh niên”
sinh viên thuyết trình

- 7/ 1925: Thành lập “Hội liên
(nội dung đã được giao
hiệp các dân tộc bị áp bức”
sv chuẩn bị từ tuần
- 1925: tác phẩm “Bản án chế
độ thực dân Pháp” được xuất trước)

Các nhóm cử
đại diện thuyết
trình
Sv bổ sung ý
kiến

bản
- 1927: tác phẩm “Đường Kách GV nhận xét, bổ sung,
mệnh” được xuất bản
đánh giá kết quả của
- 3-7/2/1930: Người chủ trì Hội các nhóm và cho điểm.
nghị hợp nhất các tổ chức
Đảng, thành lập Đảng Cộng
sản Việt Nam
- Soạn thảo: Chánh cương vắn
tắt, sách lược vắn tắt, chương
trình tóm tắt và điều lệ vắn tắt
cho Đảng Cộng sản Việt Nam
d. Thời kỳ thử thách, khó
khăn, kiên trì giữ vững lập
trường cách mạng(1930 - Phát hiện vấn đề, đàm
1945)
thoại

- Cuối 1928, Quốc tế cộng sản
chịu ảnh hưởng của tư tưởng
GV kể chuyện Người bị
“tả khuynh”
bắt ở Hồng Kơng.
Phát vấn: Qua câu
chuyện trên em có nhận
- Nguyễn Ái Quốc bị phê bình
xét gì?
theo khuynh hướng “dân tộc
chủ nghĩa” pha lẫn chủ nghĩa Phát vấn: Trước tình
cải lương…=> Người khơng hình đó Nguyễn Ái
được giao nhiệm vụ cách Quốc đã ứng xử như
mạng.
thế nào?
24

Lắng nghe, suy 8p
nghĩ, ghi chép
Lắng nghe
Suy nghĩ, trả
lời

Suy nghĩ, trả
lời


- 1938, Quốc tế cộng sản điều
động Nguyễn Ái Quốc về công
tác ở Đông Dương.

e. Thời kỳ phát triển và hồn
thiện tư tưởng về cách mạng Thuyết trình, đàm thoại,
nêu vấn đề
Việt Nam(1945 - 1969)
- Sau 9/1945, cách mạng Việt Phát vấn: Chủ tịch Hồ
Nam được ví như "ngàn cân Chí Minh đã đưa ra chủ
treo sợi tóc"
trương gì để nước ta
- 1946, nhân dân Việt Nam thốt khỏi tình thế đó?
bước vào cuộc kháng chiến Phát vấn: Chủ trương
chống Thực dân Pháp lần thứ
của Đảng và chủ tịch
hai
Hồ Chí Minh trong
cuộc kháng chiến này là
- 1946-1954: Vừa kháng chiến,
gì?
vừa kiến quốc; kháng chiến
toàn dân, toàn diện, lâu dài,
dựa vào sức mình là chính.

Lắng nghe, ghi 7p
chép
Suy nghĩ, trả
lời

Suy nghĩ, trả
lời

- Xây dựng CNXH ở Miền bắc,

đấu tranh giải phóng Miền
nam.
Phát vấn: Sau 1954,
- 2/9/1969, Người qua đời để tình hình đất nước ta Suy nghĩ, trả
lại di chúc thiêng liêng cho dân
lời
diến ra như thế nào?
tộc Việt Nam.
3

Củng cố kiến thức và kết
thúc bài.

- Nắm được các sự kiện
4’
lịch sử cơ bản=> hình
Lắng nghe, suy
thành và phát triển tư
nghĩ
tưởng Hồ Chí Minh.

4

Hướng dẫn tự học:

Em rút ta được những
bài học gì cho bản thân
sau khi học xong tiết
học?


Nguồn tài liệu tham khảo

Ghi câu hỏi

- Giáo trình tư tưởng Hồ Chí Minh
- Internet, sách, báo…

Ngày …..tháng …..năm2015
TRƯỞNG KHOA

GIÁO VIÊN
25

1’


×