Tải bản đầy đủ (.pdf) (36 trang)

Đề cương sinh học ( học phần 2 )

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (430.31 KB, 36 trang )

Học Viện Quân Y

ĐỀ CƯƠNG SINH HỌC ( HỌC PHẦN II )
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ PHÂN TỬ CỦA DI TRUYỀN
Câu 1: Axit Nucleic được phát hiện đầu tiên vào năm nào
o
o
o
o
o

1869
1689
1986
1896
1968

Câu 2: Axit Nucleic gồm
o
o
o
o
o

C,H,O,N,P
C,H,O,N,S
C,H,O,N,P và một số nguyên tố vi lượng
C,H,N,P,K
H,O,N,S

Câu 3: Nguyên tố Nito chiếm bao nhiêu phần trăm trong thành phần hóa học của axit Nucleic được F.Miescher phát hiện


o
o
o
o
o

9-10%
10-12%
8-10%
8-9%
8%

Câu 4: Nguyên tố Photpho chiếm bao nhiêu phần trăm trong thành phần hóa học của Axit Nucleic được F.Miescher phát
hiện
o
o
o
o
o

15-16%
16-17%
17-18%
14-16%
15-17%

Câu 5: Phân tử axit nucleic được cấu tạo từ mấy thành phần
o
o
o

o
o

2
3
4
5
1

Câu 6: Những thành phần chính cấu tạo nên axit nucleic
o
o
o
o
o

Base Nito , Lưu Huỳnh , Đường Pentose
Base Nito , Photpho , Đường Pentose
Base Nito, Đường Pentose, acid photphoric
Đường Glactose, Base Nito , Acid photphoric
Nito , Đường Pentose , acid photphoric


Câu 7: Người ta phát hiện ra Nucleotit là đơn vị cấu tạo cơ bản của axit Nucleic nhờ phản ứng
o
o
o
o
o


Phân hủy
Nhiệt Phân
Điện Phân
Thủy Phân
Trùng hợp

Câu 8: Enzim đầu tiên tiến tới phân cắt các liên kết photphodieste là
o
o
o
o
o

Ribonuamelaza
Ribosebutase
Ribonuclease
Ribosephata
Ribonumiaza

Câu 9 : Các enzim nào tham gia thủy phân Nucleotit để tạo thành acid photphoric, đường pentose , base nito






Ribonuclease , nucleotidase , nucleosidase
Nucleotidase , nucleosidase
Ribonuclease , nucleosidase , nucleotidate
Nucleotidase , nucleotitade , nucleotidate

Ribonuclease , nucleotitase , nucleosidate

Câu 10 : Có mấy nhóm base nito và là những nhóm nào






Có 2 nhóm là : purine và pyrimidite
Có 2 nhóm là : purine và pyrimidine
Có 2 nhóm là : puride và pyrimide
Có 4 nhóm là : A, T, G, X
Có 5 nhóm là : A, T, U, G, X

Câu 11 : Base purine là hợp chất chứa nito






Mạch thẳng
Mạch nhánh có cầu nối photphat
Mạch nhánh có cầu nối sunfua
Mạch nhánh có cầu nối sunfit
Dị vòng

Câu 12 : Cấu tạo của base purine







Gồm 1 vòng pyrimidine và 1 vòng imidazole ghép lại
Gồm 2 vòng pyrimidine và 1 vòng imidazole ghép lại
Gồm 1 vòng pyrimidine và 1 vòng imidazote ghép lại
Gồm 1 vòng pyrimidine và 2 vòng imidazote ghép lại
Tất cả các phương án trên đều sai

Câu 13 : Các base purine có nhân purine là






A và T
A và G
A và U
G và X
X và T


Câu 14 : Mỗi base có mấy dạng đồng phân







1
2
3
4
Tất cả đều sai

Câu 15 : Hypoxanthine là






Dẫn xuất của base xitozin
Dẫn xuất của base andenine
Dẫn xuất của base guanine
Dẫn xuất este với acid photphoric
Dẫn xuất của base andenine và là một dạng đồng phân của dẫn xuất base guanine

Câu 16 : Nhóm NH2 của base adenine được thay thế bằng nhóm OH tạo ra






Hypoxanthine
Hypoxineta

Hypoxandase
Hypoxanse
Tất cả các phương án trên đều sai

Câu 17: Base pyrimidine chứa mấy nguyên tử N






1 hoặc 2
2 hoặc 3
3 hoặc 4
4
5

Câu 18 : Base pyrimidine có nhân chứa






X và T
T và A
U và A
A và G
G và X


Câu 19 : Trong điều kiện sinh lí của cơ thể Guanine và thymine thường tồn tại ở dạng






Este
Amin
Axit
Xeton
Base

Câu 20: Base nito nào có nhóm NH2 ở ngoài vòng






A, G, T, X
A, T, X
A, G, X
T, G, X
T, U, G, X


Câu 21 : Base nito liên kết với đường pentose bằng liên kết nào







P-Glycoside
N-Glycoside
PO43- - Glycoside
N- Glycoside
NO3—Glycoside

Câu 22 : Liên kết N – Glycoside được hình thành giữa nguyên tử C thứ nhất với nguyên tử N thứ 9 của base purine hoặc
với nguyên tử N ....... Dấu 3 chấm điền từ gì






Thứ nhất của base pyrimidine
Thứ 3 của base pyrimidine
Thứ 2 của base guanine
Thứ 5 của base Xitozine
Thứ nhất của base Guanine

Câu 23 : Nucleotit Guanosine là







Nucleotit của base purine và đường ribose
Nucleotit của base pyrimidine và đường pentose
Nucleotit của base purine và đường glucose
Nucleotit của base pyrimidine và đường glucose
Tất cả các đáp án trên đều sai

Câu 24 : Các phân tử deoxyadenosine, deoxyguanosine , deoxycytidine đều có đặc điểm chung
a)
b)
c)
d)
e)
f)
g)

Đều được bắt nguồn từ base purine
Đều được bắt nguồn từ base pyrimidine
Đều có chung một loại đường
Đều có nguyên tử lưu huỳnh trong phân tử
Đều có dạng mạch vòng đơn
Đều có một nhóm -NH2 ở ngoài vòng
Đều tồn tại ở dạng vòng xeton

Số nhận định đúng là
o
o
o
o
o


6
5
4
3
2

Câu 25 : Base thymine liên kết với đường deoxyribose nên có thêm tiếp đầu ngữ “ deoxy “ nhưng thường người ta chỉ
gọi đơn giản là thymidine là do
o
o
o
o
o

Base thymine chỉ có mặt trong ARN
Base thymine chỉ có mặt trong ADN
Base thymine có cấu tạo xeton
Base thymine có một nhóm –CH3 ở ngoài vòng
Có 3 phương án đúng

Câu 26 : Nucleotide là este photphat của nucleoside. Axit photphoric tạo liên kết este với nguyên tử cacbon số mấy của
phân tử đường để tạo thành nucleotide


o
o
o
o
o


1
2
3
4
5

Câu 27 : Phân tử ADN được tạo nên từ 4 loại Nu là
o
o
o
o
o

dAMP , dGMP , dCMP , dTMP
dADP , dGDP , dCDP , dTDP
dAMP , dGMP , dCDP , dTDP
dADP , dGDP , dCMP , dTMP
Cả 4 phương án trên không có phương án nào đúng

Câu 28 : Đơn vị di truyền cơ bản là
o
o
o
o
o

ADN nhân
Gen ti thể
NST

Gen nhân
ADN ti thể

Câu 29 : Các Nucleotide liên kết với nhau bằng liên kết
o
o
o
o
o

3’ – 5’ este
5’ – 3’ este
3’ – 5‘ photphat
5’ – 3’ photphat
Liên kết tĩnh điện

Câu 30 : Base nito A liên kết với T , A liên kết với X , G liên kết với X và G liên kết với T bằng liên kết hidro có được là do
o
o
o
o
o

Khả năng cho và nhận nguyên tử N
Khả năng cho và nhận điện tử
Khả năng cho và nhận nguyên tử P
Khả năng biến đổi cấu hình đồng phân
Khả năng tạo phức lẫn nhau

Câu 31 : Trong điều kiện sinh lí bình thường của tế bào, những loại base nào thường tồn tại dưới dạng amin ( nguyên tử

N gắn với vòng purine và vòng pyrimidine luôn có hai nguyên tử N, rất hiếm khi gặp dưới dạng imin ( -NH )






A và C
A và T
U và C
G và C
G và T

Câu 32 : Trong điều kiện sinh lí bình thường của tế bào, những loại base nào có nguyên tử Oxy gắn ở Cacbon thứ 6 của
vòng purine và vòng pyrimidine luôn nằm dưới dạng xeton, rất hiếm khi gặp dưới dạng enol






A và C
A và T
U và C
G và C
G và T


Câu 33 : Sự bắt cặp nhầm giữa A – C và G – T , làm thay đổi trình tự sắp xếp và thành phần các base nito trên các sợi
polynucleotit là do







Nguyên tử H ở các nhóm thế không cố định vị trí
Nguyên tử C ở các nhóm thế không cố định vị trí
Nguyên tử N ở các nhóm thế không cố định vị trí
Nhóm nguyên tử - NH2 không cố định vị trí
Nhóm xeton chuyển thành enol

Câu 34 : Phương trình chuyển hóa nào sau đây là đúng







NAD+ + 3H+ + 2e = NADH và FAD + 2H+ + 2e = FADH2
NAD+ + 2H+ + e = NADH và FAD + 2H+ + 2e = FADH2
NAD+ + H+ + 2e = NADH và FAD + 2H+ + e = FADH2
NAD+ + H+ + 2e = 2NADH và FAD + 2H+ + 2e = FADH2
NAD+ + H+ + 2e = NADH và FAD + H+ + 2e = FADH2
NAD+ + H+ + 2e = NADH và FAD + 2H+ + 4e = FADH2

Câu 35 : J.D.Watson và F.Crick đã tìm ra mô hình cấu trúc phân tử ADN và năm nào







1935
1953
1993
1955
1995

Câu 36 : Điều nào sau đây là đúng với mô hình ADN của J.D.Watson và F.Crick






Phân tử ADN gồm 2 sợi polynucleotit sắp xếp theo hai hướng cùng chiều nhau, sợi bên này có đầu 3’-OH thì sợi
kia sẽ là 5’-OH
Mỗi sợi xoắn xung quanh một trục cố định
Base nito của hai sợi polynucleotit nằm quay vào trong.
Nhóm photphat quay ra ngoài và gốc đường trong chuỗi polynucleotit quay vào trong để hình thành nên liên hết
với nước , đảm bảo tính ổn định cho phân tử ADN.
Mỗi vòng xoắn ốc tương ứng với 10 cặp base nito, chiều dài mỗi vòng xoắn ốc là 34 A0 ( 1A0= 10-10 m ). Như vậy
chiều dài Nu là 3,4 A0 và đường kính trong là 2 A0

Câu 37 : Nhận định nào sau đây là đúng







ADN sợi kép dạng vòng có mặt hầu hết ở bộ gen của Prokaryote và bộ gen của một số virus , bộ gen tế bào chất
của các tế bào Eukaryote ( các phân tử ADN ty thể và lạp thể )
ADN sợi đơn vòng không có trong vi khuẩn
ADN sợi đơn vòng chỉ có ở một số loại virus kí sinh
ADN chỉ có một chiều xoắn nhất định là xoắn phải
Có 6 loại cấu trúc xoắn đôi của ADN là A , B , C, D, E, F.

Câu 38 : Sự khác nhau giữa các loại cấu trúc xoắn đôi của ADN thể hiện ở chỗ
a)
b)
c)
d)
e)
f)

Chiều xoắn ( xoắn phải hay xoắn trái )
Số lượng cặp base nito trong mỗi vòng xoắn
Khoảng cách giữa các cặp base nito
Khoảng cách lớn nhất giữa mỗi sợi
Số lượng liên kết hidro
Số lượng liên kết hóa trị giữa các Nu


Số nhận định đúng là







6
5
4
3
2

Câu 39 : Loại cấu trúc xoắn nào hay gặp nhất trong điều kiện sinh lí bình thường của tế bào







A
B
C
D
E
Z

Câu 40 : Trong nhiễm sắc thê của ruồi giấm loại cấu trúc xoắn trái nào của ADN chứa 12 đôi base trong mỗi vòng xoắn
được tìm thấy








A
B
C
D
E
Z

Câu 41 : Loại cấu trúc ADN nào sau đây không có trong cơ thể sống






A,C,D
A,E,Z
A,E,F
C,D,E
C,D,F

Câu 42 : Loại Cấu trúc nào của ADN được tìm thấy trong môi trường chứ nhiều NaNO3 hoặc CaCl2








A
B
C
D
E
Z

Câu 43 : Nhận định nào sau đây là sai





Loại cấu trúc xoắn A có chiều xoắn từ trái sang phải và số cặp base trong 1 vòng xoắn là 11 và đường kính chuỗi
là 26
Loại cấu trúc xoắn B có chiều xoắn từ trái sang phải và số cặp base trong 1 vòng xoắn là 10 và đường kính chuỗi
là 20
Loại cấu trúc xoắn C có chiều xoắn từ trái sang phải và số cặp base trong 1 vòng xoắn là 9,3 và đường kính chuỗi
là 20
Loại cấu trúc xoắn Z có chiều xoắn từ phải sang trái và số cặp base trong 1 vòng xoắn là 12 và đường kính chuỗi
là 18




ADN có cấu trúc bậc 3 và 4 còn ARN thì không.

Câu 44 : Gen nhảy ( jumping genes ) hay các yếu tố di truyền vận động gây ra







Sự biến đổi của kiểu gen không liên quan tới biến đổi kiểu hình
Sự biến đổi kiểu hình không liên quan tới biến đổi kiểu gen
Sự biến đổi kiểu gen dẫn tới sự biến đổi kiểu hình
Sự biến đổi kiểu hình dẫn tới sự biến đổi kiểu gen
Tất cả các đáp án trên đều sai.

Cây 45 : Phát hiện gián tiếp ADN là vật chất di truyền , nhận định nào sau đây không hợp lí với điều đó







ADN có mặt trong tất cả các tế bào sống
ADN là thành phần chủ yếu của NST trong nhân tế bào
Hàm lượng ADN trong tất cả các tế bào sinh dưỡng của một loại sinh vật bất kì nào cũng đều giống nhau , không
phụ thuộc vào trạng thái hay chức năng của chúng
Hàm lượng ARN và protein thay đổi tùy theo trạng thái sinh lí của tế bào
Khi chiếu bức xạ để gây đột biến thì hiệu quả nhất khi bức xạ có bước sóng 2600 nm , là bước sóng mà ADN hấp
thụ cao nhất
Số lượng ADN trong tế bào sinh dục chín bằng một nửa số ADN có trong tế bào sinh dưỡng

Câu 46 : Các thí nghiệm nào sau đây chứng minh trực tiếp ADN là vật chất di truyền







Nhuộm màu NST
Biến nạp ở vi khuẩn Diplococcus pneumoniae gây bệnh viêm phổi ở động vật có vú.
Sự xâm nhập của phage vào vi khuẩn ecoli
Sự nhân lên của virus HIV
Sự xâm nhập của virus HPV

Câu 47 : Vi khuẩn Diplococcus pneumoniae gây bệnh viêm phổi ở động vật có vú có mấy loại






1 loại
2 loại
3 loại
4 loại
5 loại

Câu 48 : Dạng nào của vi khuẩn Diplococcus pneumoniae khi xâm nhập vào cơ thể thì gây bệnh viêm phổi







Dạng A
Dạng S
Dạng R
Dạng K
Dạng F

Câu 49 : Nhận định nào sau đây là đúng về vi khuẩn Diplococcus pneumoniae






Dạng S có vỏ bao nên hệ thống miễn dịch của cơ thể không tiêu diệt được
Dạng R có vỏ bao nhưng hệ thống miễn dịch của cơ thể tiêu diệt được
Dạng A có vỏ bao nên hệ thống miễn dịch của cơ thể không tiêu diệt được
Dạng R không có vỏ bao nhưng hệ thống miễn dịch của cơ thể không tiêu diệt được
Dạng A có vỏ bao nhưng hệ thống miễn dịch của cơ thể tiêu diệt được

Câu 50 : Hiện tượng khi cho 1 lượng nhỏ dạng R và lượng lớn dạng S đã chết của vi khuẩn Diplococcus pneumoniae vào
vật chủ sống thì dạng S đã chết này truyền tính gây bệnh cho dạng sống R. Hiện tượng trên gọi là









Tải nạp
Hấp thu
Biến nạp
Đột biến
Khuyếch tán

Câu 51 : Phage T2 có cấu tạo






Vỏ ngoài là protein , phần đầu bên trong là ARN
Vỏ ngoài là protein , phần đầu bên trong là ADN
Vỏ ngoài là ADN , phần đầu bên trong là ARN
Vỏ ngoài là ARN , phần đầu bên trong là ADN
Vỏ ngoài là protein , phần đầu bên trong là NST

Câu 52 : Nhận định nào đúng với quá trình xâm nhập của Phage T2






Đầu tiên phần đuôi của Phage bám vào màng tế bào vi khuẩn sau đó một phần chất nào đó được bơm vào trong
tế bào , qua một thời gian thì rất nhiều tế bào virus hình thành và chui ra ngoài tế bào
Đầu tiên phần đầu của Phage bám vào màng tế bào vi khuẩn sau đó một phần chất nào đó được bơm vào trong
tế bào , qua một thời gian thì rất nhiều tế bào virus hình thành và chui ra ngoài tế bào

Đầu tiên phần đuôi của Phage bám vào màng tế bào vi khuẩn sau đó một phần chất nào đó được bơm vào trong
tế bào , qua một thời gian thì rất nhiều tế bào virus hình thành và không chui ra ngoài tế bào
Đầu tiên phần đầu của Phage bám vào màng tế bào vi khuẩn sau đó một phần chất nào đó được bơm vào trong
tế bào , qua một thời gian thì rất nhiều tế bào virus hình thành và không chui ra ngoài tế bào
Tất cả các phương án trên đều sai.

Cây 53 : Dựa vào yếu tố nào để hai nhà thí nghiệm là A.Hershey và M.Chase sử dụng hai đồng vị phóng xạ là S35 và P32 để
gắn vào protein và ADN nhằm xác định chất nào được bơm vào bên trong tế bào.






ADN chứa nhiều Photpho nhưng không chứa lưu huỳnh , protein chứa nhiều lưu huỳnh
ADN không chứa nhiều Photpho nhưng chứa lưu huỳnh , protein không chứa nhiều lưu huỳnh
ADN chứa nhiều Photpho và lưu huỳnh , protein chứa nhiều lưu huỳnh
ADN chứa nhiều Photpho và lưu huỳnh , protein không chứa nhiều lưu huỳnh
Tất cả các đáp án trên đều sai.

Câu 54 : Phân tích thành phần phóng xạ thấy rằng bên ngoài tế bào của phage chứ 80% S35 và rất ít P32 và bên trong thì
ngược lại. Điều này chứng tỏ






Chất được bơm vào bên trong tế bào là ADN
Chất được bơm vào bên trong tế bào là protein

Chất được bơm vào bên trong tế bào là ARN
Chất được bơm vào bên trong tế bào là NST
Tất cả các đáp án trên đều sai

Câu 55 : Điểm khác nhau cơ bản giữa ARN và ADN là






Đường và base nito
Đường và chiều cuộn xoắn
Base nito và độ dài mạch
Base nito và chiều cuộn xoắn
Đường và độ dài mạch

Câu 56 : Do cấu trúc của ARN là mạch đơn khác với cấu trúc của ADN là mạch kép nên


Cấu tạo xoắn của ADN chỉ diễn ra trên phạm vi của một phân tử







Cấu tạo xoắn của ARN chỉ diễn ra trên phạm vi của một phân tử
Cấu tạo xoắn của ARN chỉ diễn ra trên phạm vi của nhiều phân tử

Cấu tạo xoắn của ADN không diễn ra trên phạm vi của một phân tử
Các đáp án trên đều sai.

Câu 57 : Trong cấu trúc bậc II của ARN có khoảng bao nhiêu phần trăm chuỗi polynucleotit của phân tử ARN được xoắn






50 %
60 %
70 %
80 %
100 %

Câu 58 : ARN tập trung chủ yếu ở đâu






Lưới nội chất hạt
Lưới nội chất trơn
Ti thể
Lạp thể
Bào tương

Câu 59 : Sau khi được tổng hợp tại nhân tế bào thì mARN được chuyển tới đâu







Ti thể
Lạp thể
Lưới nội chất
Bào tương
Riboxom

Câu 60 : Trình tự thành phần chính của một mARN là






Vùng dẫn đầu ( 5’ – UTR ) – vùng mã hóa ( coding region ) – vùng kéo sau ( 5’ – UTR )
Vùng dẫn đầu ( 3’ – UTR ) – vùng mã hóa ( coding region ) – vùng kéo sau ( 5’ – UTR )
Vùng mã hóa ( coding region ) – vùng kéo sau ( 3’ – UTR ) –vùng dẫn đầu ( 5’ – UTR )
Vùng mã hóa ( coding region ) – vùng kéo sau ( 5’ – UTR ) –vùng dẫn đầu ( 3’ – UTR )
Vùng dẫn đầu ( 5’ – UTR ) – vùng mã hóa ( coding region ) – vùng kéo sau ( 3’ – UTR )

Câu 61 : Nhận định nào sau đây là đúng







Trừ mARN prokaryote ra thì tất cả các ARN còn lại đều không qua quá trình sửa đổi sau phiên mã để tạo ARN
trưởng thành.
Trừ mARN prokaryote ra thì tất cả các ARN còn lại đều qua quá trình sửa đổi sau phiên mã để tạo ARN trưởng
thành
Trừ tARN prokaryote ra thì tất cả các ARN còn lại đều không qua quá trình sửa đổi sau phiên mã để tạo ARN
trưởng thành
Trừ rARN prokaryote ra thì tất cả các ARN còn lại đều qua quá trình sửa đổi sau phiên mã để tạo ARN trưởng
thành
Tất cả các đáp án trên đều sai.

Câu 62 : Vùng 5’ – UTR chứa trình tự Shine – Dalgarno ( SD , gồm 8 base nito purine ) trên mARN có vị trí tương tác với





Vùng đặc thù giàu pyrimidine của rARN 16S trong tiểu đơn vị ribosome bé để khởi đầu quá trình phiên mã
Vùng đặc thù giàu pyrimidine của rARN 16S trong tiểu đơn vị ribosome bé để kết thúc quá trình phiên mã
Vùng đặc thù giàu purine của rARN 16S trong tiểu đơn vị ribosome bé để khởi đầu quá trình phiên mã
Vùng đặc thù giàu purine của rARN 16S trong tiểu đơn vị ribosome bé để kết thúc đầu quá trình phiên mã




Tất cả đáp án trên đều sai.

Câu 63 : Trên phân tử mARN thì vùng 3’ – UTR nằm ở







Codon kết thúc
Sau codon kết thúc
Trước codon kết thúc
Vùng mã hóa
Sau codon mở đầu

Câu 64 : Nhận định nào sau đây là đúng với phân tử mARN của Eukaryote






Mũ m7Gppp nằm ở đầu mút 5’ và đuôi poly (A) ở đầu 5’
Mũ m7Gppp nằm ở đầu mút 5’ và đuôi poly (A) ở đầu 3’
Mũ m7Gppp nằm ở đầu mút 3’ và đuôi poly (A) ở đầu 3’
Mũ m7Gppp nằm ở đầu mút 3’ và đuôi poly (A) ở đầu 5’
Tất cả các đáp án trên đều sai

Câu 65: Trước khi đi ra tế bào chất để làm khuôn cho quá trình tổng hợp protein thì tiền mARN của Eukaryote phải trải
qua hai giai đoạn chính trong nhân. Phát biểu nào sau đây là đúng với hai giai đoạn đó







Lắp thêm vào đầu 5’ một cái mũ m7Gpp cap và gắn thêm một đuôi poly (A) dài khoảng 300 – 400 base nito ở
đầu 3’ . Ngoại trừ các mARN của histon là không có đuôi poly (A)
Lắp thêm vào đầu 3’ một cái mũ m7Gppp cap và gắn thêm một đuôi poly (A) dài khoảng 150 – 200 base nito ở
đầu 5’ . Ngoại trừ các mARN của histon là không có đuôi poly (A)
Lắp thêm vào đầu 5’ một cái mũ m7Gppp cap và gắn thêm một đuôi poly (A) dài khoảng 150 – 200 base nito ở
đầu 3’ . Ngoại trừ các mARN của histon là không có đuôi poly (A)
Lắp thêm vào đầu 5’ một cái mũ m7Gppp cap và gắn thêm một đuôi poly (A) dài khoảng 150 – 200 base nito ở
đầu 3’ . Ngoại trừ các mARN của histon là không có mũ m7Gppp
Lắp thêm vào đầu 5’ một cái mũ m7Gppp cap và gắn thêm một đuôi poly (A) dài khoảng 300 – 400 base nito ở
đầu 3’ . Ngoại trừ các mARN của histon là không có đuôi poly (A)

Câu 66 : Tác dụng của mũ 5’ và đuôi 3’ poly (A)






Bảo vệ mARN không bị thoái hóa sớm , thậm chí poly (A) còn kích thích sao mã
Bảo vệ mARN không bị thoái hóa sớm , thậm chí poly (A) còn kích thích dịch mã
Khiến cho mARN bị thoái hóa sớm , thậm chí poly (A) còn không kích thích dịch mã
Bảo vệ mARN không bị thoái hóa sớm , thậm chí poly (A) còn không kích thích dịch mã
Tất cả các đáp án trên đều sai.

Câu 67 : tARN chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm tổng lượng ARN của tế bào







5 – 10 %
10 – 20 %
20 – 30 %
15 – 20 %
10 – 15 %

Câu 68 : tARN chứa khoảng bao nhiêu Nucleotit






60 – 75
75 – 90
85 – 90
90 – 150
55 – 85


Câu 69 : Có các nhận định sau về tARN
a) Ngoài 4 base nito thông thường là A, C, G , U ra thì tARN còn chứ một lượng nhỏ các base bổ sung phụ như 6 –
methylaminadenine , dimethylguanine , inosine ...
b) Ở đầu 3 ‘ của phân tử tARN luôn kết thúc bằng bộ ba ACC , còn ở đầu 5’ ( nhóm photphat ) thường kết thúc bằng
gốc acid guanilic (G) .
c) Ở mỗi phân tử thường có 4 đoạn chứa liên kết hidro giữa các base nito bổ sung và 4 vòng ( loop ) . Ở đó giữa các
Nu không có liên kết hidro vì các base nito không có cặp bổ sung

d) Vòng DHU ( chứa dihydrouridine ) nhận biết aminoacyl – tARN synthetase
e) Cung phụ ( extra loop) bắt buộc phải có mặt ở tất cả tARN
f) Vòng TYC nhận biết ribosome để đi vào đúng vị trí tiếp nhận aminoacyl – tARN ( vị trí A )
g) Đoạn mạch vòng -CCA ở đầu 3’ là vị trí gắn vào của acid amin hoạt hóa để tạo thành aminoacyl – tARN.
h) Đầu 3’ kết thúc bằng nucleotide CCA – OH . Phân tử acid amin luôn luôn gắn ở đầu 3’ ở base A cuối cùng.
Số nhận định đúng là






8
7
6
5
4

Câu 70 : Có các nhận định sau về tARN
a) Vòng nằm gần kề đầu 3’ chứa 7 base không sắp xếp theo quy luật bổ sung , nên giữa các base nito không có liên
kết hidro. Hiện nay người ta cho rằng tARN gắn với bề mặt của ribosome nhờ cung lồi này
b) Vòng kế tiếp với độ lớn rất thất thường , gọi là vòng phụ extra loop
c) Vòng thứ ba chứa 7 base nito không có liên kết hidro trong đó có 3 base nito chủ yếu kề nhau
d) tARN vận chuyển base nito A ở nấm men ở vị trí thứ ba của bộ ba đối mã ( anticodon ) là base inosine ( I ) là dẫn
xuất của purine, inosine có thể tạo liên kết bổ sung với cả ba loại base nito A , T và C
e) Vòng thứ tư chứa 8 – 12 base không bổ sung , gọi là vòng D ( D – loop )
Số nhận định đúng là







1
2
3
4
5

Câu 71 : Mỗi tiểu đơn vị của ribosome được xây dựng từ 3 thành phần chính đó là






Protein , cacbohidrat , rARN
Protein , lipit , rARN
Protein , rARN , acid photphoric
Cacbohidrat , rARN , acid photphoric
Protein , gluxit , rARN

Câu 72 : Trong số các nhận định sau về rARN thì nhận định nào đúng





rARN gồm 1542 Nu ( 16S ) có trong tiểu đơn vị lớn của ribosome
rARN gồm 2904 Nu ( 32S ) có trong tiểu đơn vị lớn của ribosome

rARN gồm 120 Nu ( 5S ) có trong tiểu đơn vị lớn của ribosome
Số lượng các base bổ sung ( G – C và A – U ) bằng nhau




Trong tế bào Eukaryote , tiểu đơn vị lớn của ribosome chứa sợi rARN 18S , còn tiểu đơn vị nhỏ chứa hai sợi rARN
28S và 5,8S

Câu 73 : Phát biểu nào sau đây là đúng






Tiểu đơn vị lớn bám vào mARN trước
Tiểu đơn vị lớn chứa hai vị trí : vị trí A là nơi bám của aminoacyl – tARN và vị trí P là chỗ dừng tạm thời của
peptidy – tARN
Trong tiểu đơn vị lớn không chứa peptydyl transferase
Enzim peptydyl transferase tách gốc peptydyl ra khỏi tARN ở vị trí A và nối với aminoacyl – tARN ở vị trí P bằng
một liên kết peptide làm cho chuỗi polypeptide dài ra theo chiều N – C
Chỉ có ba loại ARN là mARN , tARN , rARN

Câu 74 : Chức năng nào sau đây không phải của ARN







Vận chuyển, lưu trữ thông tin di truyền
Tham gia tổng hợp protein
Hoàn thiện mARN
Xúc tác cho các quá trình sinh hóa trong cơ thể
Cố định ATP

Câu 75 : Loại ARN nào là thành phần tham gia cấu thành các phức hợp spliceosome có vai trò trong việc nối, cắt các đoạn
exon trong quá trình hoàn thiện mARN ở sinh vật có nhân chính thức






scARN
snARN
nsARN
ncARN
csARN

Câu 76 : Tính chất nào sau đây không phải của acid nucleic






Tương đối bền vững
Đàn hồi

Biến tính và hồi tính
Tự sửa chữa sai sót ADN
Tự tái bản ADN

Cau 77: Nhận định nào sau đây là đúng






ADN có tính keo do phân tử nhỏ và có tính acid do có chứa gốc acid photphoric
Sự biến tính của ADN là hiện tượng hai sợi đơn của phân tử ADN bị tách rời do các liên kết hidro bị phá vỡ dưới
tác dụng của nhiệt độ hay hóa chất
Giá trị lớn nhất của khoảng nhiệt độ mà ở đó xảy ra sự biến tính gọi là nhiệt độ biến tính của ADN. Kí hiệu Tm
Giá trị Tm càng lớn khi số liên kết hidro trong ADN càng nhỏ.
Tất cả các đáp án trên đều sai.

Câu 78 : Công thức nào sau đây là đúng để tính giá trị Tm đối với đoạn ADN có kích thước ngắn hơn 25bp






Tm= 2*(A+C) + 4*(G+T)
Tm= 2*(A+T) + 4*(G+C)
Tm= 4*(A+T) + 2*(G+C)
Tm= 2*(A+G) + 4*(T+C)
Tất cả các đáp án trên đều sai.



Câu 79 : Cho các nhận định sau
a) Đối với đoạn ADN có kích thước trên 25bp , để tính giá trị Tm người ta dùng công thức Tm=81,5 + 16,6 * (
log10[Na+]) + 0,41 * (% [ G+C ]) – 500/n – 0,61 với [Na+] là nồng độ Na+ khi đó nồng độ Na+ càng cao thì ước lượng
càng thiếu chính xác .
b) Hồi tính là hiện tượng hai mạch đơn của ADN bị tách ra , nếu giảm nhiệt độ với điều kiện thích hợp thì hai mạch
sẽ bắt cặp trở lại.
c) ADN bị thủy phân dưới tác dụng của enzim nuclease
d) Các Nu trong ADN hấp phụ tia cực tím với độ dài bước sóng tối đa là 260nm.
e) Khả năng hấp thụ tia cực tím của 2 sợi đơn lớn hơn lớn hơn 1 sợi kép
Số nhận định sai là






1
2
3
4
5

Câu 80 : Có khoảng bao nhiêu loại enzym đặc hiệu tham gia vào cơ chế sửa chữa sai sót ADN







25
50
100
125
150

Câu 81 : Nhận định nào sau đây là đúng






Trong cơ chế tự sửa sai của ADN thì mạch gốc dùng làm khuôn để sửa sai và tổng hợp nên trình tự Nu bổ sung
đúng
Sự tổng hợp ADN chỉ diễn ra theo hướng là tổng hợp liên tục một mạch được tổng hợp theo chiều 3’ – 5’ và
mạch kia tổng hợp theo chiều ngược lại
Trong hai mạch khuôn của ADN thì một mạch được gọi là mạch dẫn đầu ( mạch liền ) , mạch còn lại gọi là mạch
gián đoạn ( mạch chậm )
Sự tổng hợp ADN từng đoạn ngắn có kích thước 1000 – 2500 Nu ( đoạn Okazaki ) sau đó các đoạn này được nối
lại với nhau tạo thành mạch ADN hoàn chỉnh nhờ enzym đặc hiệu.
Các thành phần tham gia tái bản ở ADN gồm ADN mạch khuôn ; Điểm kết thúc tái bản Ori C ; Các loại protein và
enzym tham gia tái bản

Câu 82 : Cho các nhận định sau
a) Các protein DnaA, DnaB , DnaC là nhóm protein nhận biết điểm khởi đầu tái bản và có nhiệm vụ tách hai mạch
đơn vào thời kì đầu quá trình tái bản
b) Chỉ có enzym Helicase làm nhiệm vụ duỗi xoắn toàn bộ mạch ADN kép
c) Protein SSB ngăn cản hai mạch đơn của ADN không liên kết lại với nhau

d) RNA polymerase và primase có vai trò tổng hợp đoạn mồi tạo phức hợp primosome
e) 4 loại deoxyribonucleotit là dATP , dGTP , dCTP , dTTP cần cho quá trình tổng hợp và kéo dài chuỗi ADN
f) 4 loại ribonucleotit là ATP , GTP , CTP , TTP cần cho quá trình tổng hợp đoạn mồi
g) Enzym ADN – polymerase III có vai trò xúc tác phản ứng kéo dài chuỗi polyNu
h) Enzym ADN – polymerase I không chỉ có vai trò loại bỏ đoạn mồi , tổng hợp thay thế vào đó đoạn ADN tương
ứng ( trùng hợp – xúc tác tổng hợp ADN mới ) mà còn có vai trò cắt mạch ADN từ đầu tự do ( trong lúc các


i)

endonuclease lại cắt ADN từ các điểm bên trong sợi ADN ) hay chúng còn có tác dụng sửa sai . Sự hoạt động của
enzym này cần sự có mặt của Mg2+
Enzym ATPase có vai trò thủy phân ATP.

Số nhận định sai là






1
2
3
4
5

Câu 83 : Trong các nhận định sau về quá trình tái bản ADN thì nhận định nào là đúng







Bước vào quá trình tái bản , phân tử ADN đính vào mesosom ( phần gắn vào màng sinh chất ) ở điểm khởi đầu
cho sự tái bản , vùng này có các gen khởi đầu ( initiator gene )
“ Con mắt tái bản “ ở dạng vòng tròn gồm hai mạch kép nối liền với sợi xoắn ở hai điểm gọi là điểm tăng trưởng
hay điểm chẻ đôi.
Sự xoắn và tách đôi hai mạch đòi hỏi tiêu tốn ATP ; ATP được thủy phân cho ra AMP , P và năng lượng nhờ
enzim ATPase của replisome.
Cứ mỗi lần ADN mở xoắn thì lại làm tăng thêm xoắn ở sợi đơn tiếp theo ngay trước enzym helicase
Tất cả các phương án trên đều đúng.

Câu 84 : Nhận định nào sau đây là đúng






Để khởi đầu cho việc tổng hợp ADN thì cần đoạn ADN mồi gồm 10 riboNu ( DNA primer )
Đoạn ARN mồi được tổng hợp sau khi xuất hiện ‘’ con mắt tái bản ‘’
Đoạn mồi bị cắt bỏ và bị tiêu hủy nhờ exonuclease.
Enzym ADN – polymerase III nhận biết đầu 5’ – P của ARN mồi và bắt đầu tổng hợp đoạn ADN khoảng 2000 Nu
gọi là đoạn Okazaki
Đoạn ADN mồi thứ nhất bị tiêu hủy nhờ ADN – polymerase . Sau đó đoạn mồi thứ hai được tổng hợp và ADN
polymerase thứ hai được tổng hợp rồi đoạn mồi thứ hai lại bị tiêu hủy và đoạn Okazaki thứ nhất khâu nối với
đoạn Okazaki thứ hai . Quá trình đó cứ thế tiếp diễn cho tới khi kết thúc tái bản.

Câu 85 : Nhận định nào sau đây là đúng với vấn đề kết thúc tái bản ở E.coli








Để kết thúc tái bản thì trước hết tế bào phải lấp đầy các khoảng trống do ARN mồi để lại khi bị cắt bỏ
ADN dạng vòng của vi khuẩn bao giờ cũng có đầu 3’ ADN khác nằm phía trước dùng làm đoạn mồi nên có thể lấp
đầy tất cả các khoảng trống
Cả hai chạc tái bản xuất phát từ 1 điểm khởi đầu Ori duy nhất và di chuyển theo tốc độ chênh lệch nhau lớn theo
hai hướng đối lập xung quanh NST dạng vòng cho tới khi gặp điểm kết thúc đối xứng với Ori.
Điểm kết thúc là vùng chứa các trình tự Nu đặc thù , tại các trình tự Nu này có các protein kết thúc tái bản RTP
bám vào và các phức hợp protein – ARN này ngăn cản sự di chuyển của chạc tái bản theo cách phân cực hoặc
định hướng đặc thù.
Sự ngừng lại của các chạc tái bản tại vùng kết thúc tạo nên bước đầu tiên trong quá trình hoàn thành 1 vòng tái
bản và sau đó tách rời 2 NST con một cách tự do nhờ xúc tác topoisomerase IV.

Câu 86 : Có các nhận định sau về vấn đề kết thúc tái bản ở Eukaryote
a) Khi đoạn mồi đầu tiên được loại bỏ thì nó không có cách nào để bù đắp được khoảng trống đó , vì ADN không
thể nới rộng theo chiều 3’ – 5’ và cũng không có đầu 3’ ở phía trước như ở trong các ADN mạch vòng.
b) Sợi ADN sẽ ngắn bớt đi sau mỗi lần tái bản


c) Ở người và động vật có vú có telomere 5’ – TTAGGG – 3’ không chứa các gen nhưng được lặp lại khoảng 1000 –
2000 lần . Các đoạn lặp này gắn thêm vào đầu 3’ của các sợi ADN không phải bằng tái bản bán bảo toàn mà nhờ
enzym telomerase .
d) Telomerase là một ribonucleoprotein có bản chất là enzym phiên mã ngược có tác dụng tổng hợp ADN từ một
khuôn ARN
e) Ở người phân tử ARN trong telomerase dài khoảng 450 riNu chứa 3’ – AAUCCC – 5’ làm khuôn tổng hợp các

đoạn lặp tương ứng trên các sợi đơn có đầu mút 3’ . Sau đó ở sợi đối diện thì ADN polymerase có thể hoàn
thành việc tổng hợp “ các đầu mút không đầy đủ “ trên các sợi đối diện sau khi đã được mồi hóa bên trong các
telomere đó và cuối cùng là các đoạn mồi bị cắt bỏ
f) Enzym telomerase chỉ có mặt trong các tế bào mầm , tế bào gốc của phôi ,tế bào ung thư và một số Eukaryote
đơn bào và loại enzym này không tồn tại trong các tế bào soma bình thường của động vật có vú.
g) Telomerase và sự duy trì chiều dài telomere chính là chìa khóa cho sự bất tử của tế bào
Số nhận định đúng là






3
4
5
6
7

Câu 87 : Các tế bào gốc và tế bào ung thư có khả năng phân chia vô hạn là nhờ






Đột biến khiến cho khả năng nguyên phân vô hạn
Enzym phiên mã ngược
Telomerase
Telomere

Do virus xâm nhập làm biến đổi hoạt tính enzym trong các tế bào trên khiến cho chúng nguyên phân vô hạn.

Câu 88: Sau mỗi lần nguyên phân , tất cả 92 telomere của các tế bào soma người mất đi đồng loạt chừng 200 base nito
đồng nghĩa với mất đi khoảng bao nhiêu đoạn lặp 5’ – TTAGGG – 3’






6 đoạn
16 đoạn
26 đoạn
36 đoạn
52 đoạn

Câu 89 : Trên lí thuyết thì sau 125 lần nguyên phân thì các telomere bị mất đi hoàn toàn , nhưng trên thực tế thì sau
khoảng bao nhiêu lần thì các tế bào soma mất hẳn khả năng phân chia , khi đó bước vào gia đoạn lão hóa và chết tự
nhiên






100 – 125 lần
95 – 125 lần
46 – 50 lần
35 – 50 lần
30 – 35 lần


Câu 90 : Giới hạn Hayfclick là





Giới hạn số lần các tế bào gốc phân chia mạnh nhất
Giới hạn số lần các tế bào soma không phân chia
Giới hạn các tế bào ung thư phân chia mạnh nhất
Giới hạn tế bào gốc không phân chia




Giới hạn tế bào sinh dục bắt đầu phân chia

Câu 91: Vì sao các tế bào soma có số lần phân chia hữa hạn trước khi chúng chết hay rộng hơn là con người trước khi
chết tự nhiên thì lại phải trải qua quá trình lão hóa như một tất yếu khách quan






Có tồn tại telomere nhưng không có telomerase hoạt động
Có tồn tại telomerase nhưng không có telomere hoạt động
Không tồn tại telomere nhưng có telomerase hoạt động
Không tồn tại telomere và không có telomerase
Có tồn tại telomere nhưng có telomerase hoạt động


Câu 92 : Có những loại hình thức tái bản nào






Tái bản bảo toàn và tái bản bán bảo toàn
Tái bản bảo toàn và tái bản phân tán
Tái bản bán bảo toàn và tái bản phân tán
Tái bản bảo toàn và tái bản bán phân tán
Tái bản bán bảo toàn và tái bản bán phân tán

Câu 93 : Tái bản phân tán là










Cả 4 sợi ADN được tạo thành sau một chu kì tái bản đều chỉ có những đoạn cũ vì khi tái bản phân tử ADN mẹ bị
đứt ra thành từng đoạn nhỏ , mỗi đoạn này được dùng làm khuôn để tổng hợp nên đoạn bổ trợ mới, sau đó các
đoạn này được nối với nhau một cách ngẫu nhiên.
Cả 4 sợi ADN được tạo thành sau một chu kì tái bản đều có những đoạn cũ và mới vì khi tái bản phân tử ADN mẹ
bị đứt ra thành từng đoạn nhỏ , mỗi đoạn này được dùng làm khuôn để tổng hợp nên đoạn bổ trợ mới, sau đó

các đoạn này được nối với nhau một cách ngẫu nhiên.
Cả 4 sợi ADN được tạo thành sau một chu kì tái bản đều chỉ có những đoạn mới vì khi tái bản phân tử ADN mẹ bị
đứt ra thành từng đoạn nhỏ , mỗi đoạn này được dùng làm khuôn để tổng hợp nên đoạn bổ trợ mới, sau đó các
đoạn này được nối với nhau một cách ngẫu nhiên.
Cả 4 sợi ADN được tạo thành sau một chu kì tái bản đều có những đoạn cũ và mới vì khi tái bản phân tử ADN mẹ
bị đứt ra thành từng đoạn nhỏ , mỗi đoạn này không được dùng làm khuôn để tổng hợp nên đoạn bổ trợ mới,
sau đó các đoạn này được nối với nhau một cách ngẫu nhiên.
Tất cả các đáp án trên đều sai.

Câu 95 : Prokaryote có mấy đơn vị tái bản






1
2
3
4
Rất nhiều

Câu 96 : Tốc độ tổng hợp Nucleotit của Prokaryote khoảng






100 Nu/s

500 Nu/s
1000 Nu/s
5000 Nu/s
1500 Nu/s

Câu 97 : Mỗi đơn vị tái bản ( replicon ) của gen ở tế bào nhân thực có chiều dài khoảng



10 – 100 micromet
30 – 300 micromet






14 – 140 micromet
40 – 400 micromet
52 – 250 micromet

Câu 98 : Điểm khác nhau cơ bản trong tái bản ADN và tái bản ARN là






Tổng hợp ARN không cần đoạn mồi ( primer ) nên không có cơ hội cho việc đọc sửa
ADN là chuỗi xoắn kép còn ARN là chuỗi xoắn đơn

ADN nặng hơn ARN nhiều lần
ARN bền vững hơn ADN
ARN chỉ xoắn theo một chiều còn ADN có thể xoắn theo hai chiều , có ADN xoắn phải và cũng có ADN xoắn trái.

Câu 99 : Phân tích cấu trúc ARN người ta thấy rằng nhóm hidroxyl có mặt ở nguyên tử C2 của gốc đường cho phép cắt
đứt các liên kết photphodieste giữa hai riNu và tạo thành dạng vòng photphodieste giữa các nhóm hydroxyl của C2 và C3
trong cùng một gốc đường, sau đó cấu trúc này mở vòng ra để lại nhóm photphat ở vị trí C3 . Cấu trúc trên là tiền đề để
giải thích rằng
a) Phân tử ARN bền hơn phân tử ADN
b) Kích thước ARN bị hạn chế hơn ADN
c) Các virus chứa vật chất di truyền là ARN có nhiều biến thể khác nhau gây nên khó khăn cho việc chế vacxin
chống lại.
d) Phân tử ARN xoắn đơn , ADN xoắn kép
e) Phân tử ARN linh hoạt hơn phân tử ADN
Số giải thích phù hợp với cấu trúc ARN là






1
2
3
4
5

Câu 100 : Bộ gen ARN lớn nhất được biết tới là ARN sợi đơn có khoảng bao nhiêu base nito







26900
29600
69200
96200
92600

Câu 101 : Trong các nhận định sau , nhận định nào là đúng






Không có quá trình sao chép từ ARN sang ARN
Phiên mã ngược là kiểu truyền thông tin từ ARN sang ADN chỉ xảy ra trong các tế bào động vật và người bị lây
nhiễm một số virus một sợi ARN có khả năng gây khối u chứ không bị lây nhiễm bởi virus hai sợi ARN
Trên mỗi sợi ARN xâm nhập tế bào vật chủ thì có 1 enzym phiên mã ngược ( Rtase ) và enzym integrase giúp
cADN sợi kép có bản chất virus xâm nhập vào bộ gen vật chủ
Sợi cADN có thể làm khuôn tổng hợp vật chất di truyền của virus là ARN ( virus gây khối u ) hoặc làm khuôn tổng
hợp ADN mới
Trạng thái tồn tại ARN sợi kép được phiên mã từ ADN trong bộ gen vật chủ gọi là ADN tiền virus ( ADN provirus )

Câu 102 : Bộ Gen của cơ thể người gồm




ADN tạo nên các gen cấu trúc , gen cARN và rARN , gen mARN và tất cả các loại ADN khác
ADN tạo nên các gen cấu trúc , gen tARN và cARN , gen mARN và tất cả các loại ADN khác







ADN tạo nên các gen cấu trúc , gen tARN và rARN , gen mARN và tất cả các loại ADN khác
ADN ti thể , gen tARN và rARN , gen mARN
Gen mARN và tất cả các loại ADN khác
Tất cả các đáp án trên đều sai

Cau 103 : Cho các nhận định sau về bộ gen của người
a)
b)
c)
d)
e)

Bộ gen của người có kích thước 6,341 Mega bp
Bộ gen của người có tổng số chiều dài 46 phân tử ADN là 1,27m
Bộ gen của người chứa lượng ADN khoảng 7bp
Bộ gen của người là vạn năng , không bị đột biến ở bất kì điều kiện nào
Bộ gen của người giống đến 82% so với bộ gen của tinh tinh

Số nhận định đúng là







1
2
3
4
5

Câu 104 : Gen khảm là






Gen bám trên phân tử ARN
Gen khảm vào ti thể
Gen chứa các đoạn intron và exon xen kẽ nhau
Gen khảm vào lục lạp , góp phần tăng hiệu suất quang hợp của cây xanh
Gen khi phiên mã tạo ra các tiền tARN

Câu 105 : Có các nhận định sau
a) Gen có thể ở trạng thái đơn bản hoặc lặp nhiều bản
b) Gen mã hóa histon lặp 20 – 1000 bản , chúng tồn tại thành nhiều đoạn có trình tự Nu lặp với tần số 3 – 100.000
lần . Đoạn Nu lặp hoặc chỉ chứa vài đôi Nu hoặc 300 đôi hay nhiều hơn và thậm chí có thể lên tới 40 – 50 % bộ
gen.
c) Các đoạn lặp ngắn thường phân bố xen kẽ vào gen cấu trúc
d) Các protein actin , tubulin , collagen , keratin , protein màng nuôi , một số protein huyết tương , hemoglobin ,

một số protein màng , histon , protein noãn hoàng , protein kháng thể được các họ đa gen mã hóa
e) Giữa các gen trong họ gen có các đoạn Nu đệm xen kẽ . Các đoạn đệm có thể phiên mã hoặc không nhưng chắc
chắn nếu đoạn nào được phiên mã thì nó sẽ được dịch mã.
f) Các gen định khu trong NST theo trình tự của các Nu xếp nối tiếp thẳng hàng liên tục hoặc xếp theo kiểu nối
ghép
g) Đoạn promoter trong gen cấu trúc được phiên mã nhờ đoạn enhancer nằm trước nó
Số nhận định sai là






1
2
3
4
Tất cả nhận định trên đều sai

Câu 106 : Phát biểu nào sau đây không đúng


RNA polymerase ở sinh vật nhân chuẩn cần hai nhân tố sigma và rho để hoạt động một cách chính xác









Nhân tố sigma cần cho việc RNA polymerase bám đúng vào vị trí khởi đầu phiên mã
Ban đầu RNA polymerase bám vào ADN một cách lỏng lẻo nhưng sau đó nhân tố sigma liên kết với RNA
polymerase tạo thành phức hợp holoenzym làm cho RNA polymerase bám chặt vào ADN nhưng khoảng 5 – 10
riNu được phiên mã thì nhân tố sigma sẽ rời khỏi phức hợp enzym trên rồi sau đó bị tiêu hủy.
Nhân tố rho có vai trò dừng phiên mã tại vị trí kết thúc
Trong trường hợp ngoại kết thúc , sau khi nhân tố sigma rời khỏi hệ phức hợp enzym thì nhân tố rho gắn chặt
vào chuỗi ARN sau đó di chuyển dọc theo sợi này và liên kết với RNA polymerase tại trình tự kết thúc để kết thúc
quá trình phiên mã.

Câu 107 : Tham gia quá trình phiên mã ngoài các ARN polymerase còn có nhân tố khác là






Protein
Acid
Protein acid
Lipit
Cacbohidrat

Câu 108 : Bắt đầu phiên mã là sự acetyl hóa các histon đưa đến biến đổi trong cấu trúc của nucleosome kết quả của sự
acetyl hóa đó là







Dạng histon tam hợp đã biến thành dạng histon tứ hợp hoặc nửa nucleosome
Dạng histon bát hợp đã biến thành dạng histon tứ hợp hoặc nửa nucleosome
Dạng histon bát hợp đã biến thành dạng histon tam hợp hoặc nửa nucleosome
Dạng histon lục hợp đã biến thành dạng histon nhị hợp hoặc nửa nucleosome
Dạng histon nhị hợp đã biến thành dạng histon bát hợp hoặc nửa nucleosome

Câu 109 : Nhận định nào sau đây là sai






ARN polymerase I có vai trò tổng hợp các rARN ngoại trừ rARN 5S
ARN polymerase II có vai trò tham gia phiên mã tạo nên mARN
ARN polymerase III có vai trò tổng hợp các tARN và rARN 5S
Trong tế bào của động vật có vú thì enzym ARN polymerase I và ARN polymerase II có số lượng nhiều nhất
Tất cả các đáp án trên đều sai

Câu 110 : Trong số các nhận định sau nhận định nào là đúng






Thời kì mở đầu của quá trình phiên mã là thời kì liên kết ARN polymerase vào ADN và sự tạo thành liên kết giữa
2 riNu
Promoter là một trình tự Nu đặc biệt , ngắn chứa vài chục cặp base nito không bao gồm cả điểm mở đầu

Ở vi khuẩn E.coli vùng promoter cấu tạo gồm 40 –50 cặp Nu và tương đối giàu các cặp G và C , nghèo nàn cặp A
và T
Ở tế bào nhân sơ , enzym ARN polymerase không tự nhận biết một cách đặc hiệu và không liên kết trực tiếp vào
promoter mà phải cần đến tập hợp protein ( nhân tố phiên mã ) làm trung gian cho mối liên kết này
Sự hình thành phức hợp mở đầu phiên mã là sự kết hợp giữa các nhân tố phiên mã với một trình tự ADN đặc
biệt của của promoter gọi là hộp ATAT trong các tế bào nhân sơ.

Câu 111 : Nhân tố phiên mã ( transcription factors ) có vai trò gì trong quá trình phiên mã , cụ thể là trong thời kì mở đầu
o
o
o
o
o

Làm trung gian để ARN polymerase liên kết vào ADN để bắt đầu quá trình phiên mã
Làm trung gian để ADN polymerase liên kết vào ADN để bắt đầu quá trình phiên mã
Làm trung gian để cARN polymerase liên kết vào ADN để bắt đầu quá trình phiên mã
Giữ vai trò thứ yếu trong quá trình ARN polymerase bám vào ADN
Giữ vai trò thứ yếu trong quá trình ARN polymerase bám vào ADN


Câu 112 : Sau khi hoàn thành nhiệm vụ liên kết với ARN polymerase tạo thành phức hợp holoenzym giúp ARN
polymerase bám chặt hơn vào ADN để bắt đầu quá trình phiên mã thì nhân tố sigma
o
o
o
o
o

Di chuyển tới gen khác và lặp lại quá trình trên tương tự cho tới khi gen đầu được dịch mã xong

Di chuyển tới gen khác và lặp lại quá trình trên tương tự cho tới khi gen đầu được phiên mã xong
Di chuyển tới gen khác và làm quá trình bảo vệ hai mạch của gen, giúp chúng không dính lại với nhau khi nhân
đôi
Di chuyển tới gen khác và lặp lại quá trình trên vài lần rồi bị phân hủy
Bị phân hủy ngay tức khắc

Câu 113 : Cho các nhận định sau
a) riNu đầu tiên liên kết với trung tâm hoạt động thứ nhất của enzym , trung tâm này liên kết với nhóm OH – 3’ của
phân tử đường ribose.
b) Trung tâm hoạt động thức hai nằm trên ARN nằm cạnh trung tâm thứ nhất tạo thành liên kết bản thể
c) riNu đầu tiên đi vào mARN khác hẳn với riNu kế tiếp ở chỗ chúng vẫn còn nguyên các liên kết photphat cao năng
và thường là một base nito nhóm purine ( A hay G )
d) Thời kì nối dài trong quá trình phiên mã bắt đầu sau khi dinucleotit được hình thành
e) Ở tế bào nhân chuẩn tốc độ phiên mã trung bình rơi vào khoảng 60 riNu/1s
f) Phân tử ARN được tổng hợp đến đâu dính tạm thời vào phân tử ADN rồi mới tách ra và khi đó chuỗi xoắn kép lại
được tái tạo lại hình dạng ban đầu
Số nhận định không đúng là
o
o
o
o
o

1
2
3
4
5

Câu 114 : Nhận định nào sau đây không đúng

o
o

o
o
o

Ở tế bào nhân sơ , quá trình phiên mã kết thúc khi ARN polymerase phiên mã xong tín hiệu kết thúc.
Ở tế bào nhân thực , quá trình phiên mã vẫn xảy ra khi ARN polymerase vượt qua mã kết thúc và tạo ra trình tự
AAUAAA trên phân tử tiền mARN. Chỉ khi có thêm một đoạn khoảng từ 10 – 35 Nu thì tiền mARN mới được tách
khỏi enzym, điểm tách trên cũng là điểm bổ sung đuôi poly (A) trong quá trình hoàn thiện mARN về sau.
Quá trình phiên mã của gen ở tế bào nhân sơ đơn giản hơn quá trình phiên mã của gen ở tế bào nhân thực bở
gen của tế bào nhân thực dài hơn gen của tế bào nhân sơ gấp hàng nghìn lần.
Tốc độ phiên mã của gen ở sinh vật nhân sơ lớn hơn tốc độ phiên mã của gen ở sinh vật nhân thực.
Kết thúc quá trình phiên mã của gen ở sinh vật nhân thực thì mARN trực tiếp làm khuôn để dịch mã ngay sau đó.

Câu 115 : Sự hoàn thiện phân tử ARN của gen trong tế bào nhân thực trước khi chuyển ra tế bào chất làm khuôn cho
quá trình dịch mã là do
a)
b)
c)
d)
e)

Biến đổi , làm tăng khả năng bảo vệ của mARN khi di chuyển
Giúp cho quá trình di chuyển của mARN được dễ dàng
Đảm bảo cho các hoạt động chức năng của phân tử mARN trong tế bào chất
Giảm trọng lượng của mARN
Giúp mARN tồn tại lâu hơn trong tế bào chất


Số nhận định đúng là
o
o

5
4


o
o
o

3
2
1

Câu 116 : Sự biến đổi mARN trước khi đi ra tế bào chất ở tế bào nhân thực gồm mấy quá trình
o
o
o
o
o

Gồm hai quá trình là : Sự biến đổi hai đầu cuối và loại bỏ các bản sao không mã hóa trong lòng của bản sao
nguyên thủy
Gồm ba quá trình là : Sự biến đổi hai đầu cuối và loại bỏ các bản sao không mã hóa trong lòng của bản sao
nguyên thủy và sự giãn ở giữa phân tử mARN
Gồm một quá trình là : Loại bỏ các bản sao không mã hóa trong lòng của bản sao nguyên thủy
Gồm hai quá trình là : Sự biến đổi cấu trúc xoắn của mARN và loại bỏ các bản sao không mã hóa trong lòng của
bản sao nguyên thủy

Gồm ba quá trình là : Sự biến đổi cấu trúc không gian của ARN , sự biến đổi hai đầu cuối , sự loại bỏ các mARN
không mã hóa trong lòng của bản sao nguyên thủy.

Câu 117 : Khi đầu 5’ vừa lộ ra liền bị chụp bởi một cái mũ nucleotit 7 – metyl guanine (G) . Mũ này có hai tác dụng là
o
o
o
o
o

Giúp mARN chống lại sự trùng hợp của các enzym và báo hiệu vị trí nhận ra của ribosome để tấn công vào
mARN.
Giúp mARN chống lại sự thủy phân của các enzym và báo hiệu vị trí nhận ra của ribosome để tấn công vào
mARN để kết thúc dịch mã
Giúp mARN chống lại oxy hóa và báo hiệu vị trí nhận ra của ribosome để tấn công vào mARN
Giúp mARN chống thoái hóa của các enzym và báo hiệu vị trí nhận ra của ribosome để tấn công vào mARN
Giúp mARN chống lại sự thủy phân của các enzym và báo hiệu vị trí nhận ra của ribosome để tấn công vào
mARN

Câu 118 : Đuôi poly (A) có khoảng
o
o
o
o
o

30 – 150 Nucleotitde adenine
30 – 150 Nucleotitde Thymine
30 – 150 Nucleotitde Guanine
150 – 300 Nucleotitde adenine

150 – 300 Nucleotitde Guanine

Câu 119 : Đuôi poly (A) có vai trò cơ bản giống với “mũ” nhưng ngoài ra còn có
o
o
o
o
o

Tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình kết thúc dịch mã
Tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình chui từ nhân ra tế bào chất
Tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình xoắn lại thành cấu trúc không gian đặc hiệu của từng mARN
Tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình bắt dính lại với ADN
Tạo điều kiện cho quá trình phiên mã ngược

Câu 120 : Cho các vai trò sau của intron
a)
b)
c)
d)
e)

Một số điều hòa hoạt động của gen , protein
Làm tăng tần suất trao đổi chéo xảy ra giữa hai alen của một gen
Làm tăng khả năng trao đổi đoạn của exon trên cặp NST tương đồng.
Làm gen dài ra để thuận lợi cho quá trình tạo cấu trúc không gian của ADN
Làm tăng sự đa dạng của phân tử protein ,mARN tương ứng .

Số nhận định không đúng là
o

o

1
2


o
o
o

3
4
5

Câu 121 : Kết quả của sự hoạt hóa acid amin tạo ra một phức hợp quan trọng gồm
o
o
o
o
o

Acid amin và mARN tương ứng tứ là aminoacyl – tARN ( a.a – mARN )
Acid amin và tARN tương ứng tứ là aminoacyl – tARN ( a.a – tARN )
ATP và tARN tương ứng tứ là ATP – tARN
Protein và tARN tương ứng tứ là pro – tARN
Protein và mARN tương ứng là pro – mARN

Câu 122 : Acid amin muốn liên kết được với tARN là nhờ
o
o

o
o
o

Enzym aminoacyl – tARN synthetase
Enzym amin – tARN synthetase
Enzym tARN synthetase
Enzym aminoacyl – synthetase
Enzym tARN synthetase

Câu 123 : Cho sơ đồ Aa + ATP = Aa – AMP + P – P ( xúc tác aminoacyl – tARN synthease )
Aa – ATP + tARN = Aa – tARN + ATP ( xúc tác aminoacyl – tARN synthease )
Hai quá trình trên xuất hiện ở sự kiện nào của tế bào
o
o
o
o
o

Ngay khi mARN chui ra khỏi nhân và bắt đầu biến đổi kiểu hình không gian
Ngay khi mARN cắt các đoạn intron và nối các exon lại với nhau
Hoạt hóa các acid – amin
Kết thúc dịch mã
Nối dài chuỗi trong quá trình dịch mã

Câu 124 : Quá trình dịch mã tạo phân tử protein gồm những thành phần nào tham gia







mARN , tARN , ribosome
mARN , tARN , ribosome , nhân tố di truyền
mARN , tARN , ribosome , enzym aminoacyl – tARN synthetase
mARN , tARN , ribosome , nhân tố di truyền , enzym aminoacyl – tARN synthetase
mARN , tARN , nhân tố di truyền , enzym aminoacyl – tARN synthetase

Câu 125 : Trong thời kì mở đầu và thời kì nối dài trong quá trình tổng hợp chuỗi polypeptit cần sử dụng năng lượng dưới
dạng






ATP
AMP
GTP
GDP
GMP

Câu 126 : Có mấy nhân tố khởi đầu dịch mã






1

2
3
4
5


Câu 127 : Có mấy loại nhân tố tham gia dịch mã






5
4
3
2
1

Câu 128 : Có mấy nhân tố tham gia dịch mã






9
8
7
6

5

Câu 129 : Cho các nhận định sau về nhân tố dịch mã
a) Nhân tố khởi đầu dịch mã gồm : IF – 1 ; IF – 2 ; RF – 3 ; IF – 3
b) Nhân tố IF – 1 giúp nhân tố IF – 3 tách tiểu phần 30S ra khỏi tiểu phần 50S , sau đó là sự gắn tiểu phần 30S với
mARN tại đầu 5’
c) Nhân tố IF – 2 giúp tARN mang a.a mở đầu đi vào và GTP cũng gắn vào phức hợp mARN – tiểu phần 30S tạo nên
phức hợp 3 thành phần gồm 30S – mARN – fMet – tARN , sau đó là sự gắn vào cua tiểu phần 50S tạo thành
ribosome hoàn chỉnh.
d) EF – Ts gắn với EF – Tu , giúp EF – Tu gắn với GTP và tARN
e) EF – G sử dụng năng lượng GTP thúc đẩy sự chuyển động của ribosome theo chiều dọc mARN để tổng hợp chuỗi
polypeptit
f) EF – Tu gắn vào GTP sau đó gắn với tARN để liên kết với ribosome và mARN
g) RF – 1 nhận ra một trong hai bộ ba kết thúc là UAA , UAG ; RF – 2 nhận ra một trong hai bộ ba kết thúc là UAA ,
UGA còn RF – 3 có vai trò thúc đẩy sự gắn kết RF – 1 và RF – 2 vào ribosome khi có mặt của GTP
Số các nhận định sai là






1
2
3
4
6

Câu 130 : Nhân tố nào giúp hình thành liên kết peptit giữa các a.a trong quá trình tổng hợp chuỗi polypeptit







Peptidyl transferase
Peptidyl transframose
Peptidyl glucose
Amino transferase
Peptidyamino glucose

Câu 131 : Phát biểu nào sau đây là đúng






a.a – tARN mở đầu không thể gắn trực tiếp vào ribosome 70S mà chúng chỉ có thể gắn vào tiểu phần 50S
a.a – tARN mở đầu không thể gắn trực tiếp vào ribosome 70S mà chúng chỉ có thể gắn vào tiểu phần 30S
a.a – tARN mở đầu không thể gắn trực tiếp vào ribosome 50S mà chúng chỉ có thể gắn vào tiểu phần 40S
a.a – tARN mở đầu không thể gắn trực tiếp vào ribosome 70S mà chúng chỉ có thể gắn vào tiểu phần 40S
a.a – tARN mở đầu không thể gắn trực tiếp vào ribosome 70S mà chúng chỉ có thể gắn vào tiểu phần 160S


Câu 132 : Mỗi ribosome ngoài một vị trí liên kết với mARN còn có 3 vị trí liên kết với tARN đó là những vị trí nào ( sắp
xếp theo thứ tự )







P,O,E
P,A,E
O,P,E
A,E,P
P,E,A

Câu 133 : Thời kì nối dài trong quá trình dịch mã bắt đầu khi






Phức hợp mở đầu được hình thành với ribosome đầy đủ và a.a mở đầu được chuyển vào vị trí A ở tiểu phần nhỏ
của ribosome
Phức hợp mở đầu được hình thành với ribosome đầy đủ và a.a mở đầu được chuyển vào vị trí B ở tiểu phần nhỏ
của ribosome
Phức hợp mở đầu được hình thành với ribosome đầy đủ và a.a mở đầu chưa được chuyển vào vị trí A ở tiểu
phần nhỏ của ribosome
Phức hợp mở đầu chưa được hình thành với ribosome đầy đủ và a.a mở đầu được chuyển vào vị trí A ở tiểu
phần nhỏ của ribosome
Phức hợp mở đầu được hình thành với ribosome đầy đủ và a.a mở đầu được chuyển vào vị trí A ở tiểu phần lớn
của ribosome.

Câu 134 : Thời kì nối dài trong quá trình dịch mã thì a.a – tARN đầu tiên gắn với nhân tố nối dài là







EF – T ( gồm 2 nhân tố protein được gọi là Tu và Ts )
EE – T ( gồm 3 nhân tố protein được gọi là Tta , Ts và Tu )
EF – R ( gồm 2 nhân tố protein được gọi là Ru và Rs )
FF – T ( gồm 2 nhân tố protein được gọi là Tta và Tss )
RR – T ( gồm 2 nhân tố protein được gọi là Tu và Ts )

Câu 135 :


×