ANDESITE VÀ BASALT
BASALT
ANDESITE
ĐƯỢC PHÂN
LOẠI VÀO
Đá phun trào
Đá phun trào
Nhóm đá bazo
Nhóm đá trung tính
PHÂN LOẠI
Bazan pocfiarit, diaba và diaba pocfiarit
Andezit pocfiarit và daxit pocfiarit
Phổ biến nhất là cấu tạo dòng chảy, lỗ
hổng và hạnh nhân
Cấu tạo dòng chảy, lỗ hổng, hạnh nhân.
CẤU TẠO
Kiến trúc chung là pocfia (nổi ban, có
ban tinh).
KIẾN TRÚC
BAN TINH
Kiến trúc phổ biến nhất ở nền là kiến trúc
hialopilit (kiến trúc andezit), sau là kiến
Kiến trúc nền chia làm hai nhóm: kết tinh trúc vitrofia và pilotacxit. Hiếm hơn có
kiến trúc intecxectan. Trong daxit thạch
hoàn toàn và nửa kết tinh.
anh bazo nền có kiến trúc vi khảm.
Chứa một lượng lớn ban tinh khoáng vật
màu (hiếm hơn là plagioclase). Kích
thước ban tinh dao động từ 0.1mm đến 1
– 2cm.
Ban tinh thường là plagioclase và khoáng
vật màu. Kích thước ban tinh dao động
khác nhau từ mm đến 1cm.
Đá đặc xít màu đen hoặc xám đen.
Đá đặc xít màu xám sẫm có kiến trúc
pocfia. Hiếm hơn có thể gặp những thể
afia.
- Khoáng vật ban tinh: olivin, pyroxen
một xiên, plagioclase bazo…
- Khoáng vật ban tinh: plagioclase bazo,
pyroxen một xiên, pyroxen thoi…
- Khoáng vật nền: plagioclase bazo,
khoáng vật màu và khoáng vật quặng.
Đôi lúc có thủy tinh núi lửa.
- Khoáng vật nền: plagioclase trung tính,
pyroxen một xiên (ogit) và khoáng vật
quặng. Hiếm hơn có horblend, biotit.
Thường có mặt thủy tinh núi lửa không
màu hoặc màu nâu.
MÀU SẮC
THÀNH PHẦN
KHOÁNG VẬT
CHỈ SỐ MÀU
CỦA NỀN
THÀNH PHẦN
HÓA HỌC
DẠNG NẰM
~50
30 – 35
SiO2: 49.06%
SiO2: 59.59%
Al2O3: 15.70%
Al2O3: 17.31%
H2O: 1.62%
H2O: 1.26%
FeO: 6.37%
Fe2O3: 5.38%
FeO: 3.13%
Fe2O3: 3.33%
…
…
- Hệ spilit – keratofia.
- Tạo thành dòng dung nham, vòm hình
tháp liên quan với kiểu phun trào trung
tâm.
- Hệ basalt – andesite.
- Hệ trap.
- Đồng bằng basalt, khiên basalt.
- Hệ spilit – anbitofia.
PHÂN BỐ
KHOÁNG SẢN
LIÊN QUAN
Phân bố rộng rãi trên vỏ Trái đất tạo
thành những lớp phủ và dòng chảy diện
tích lớn.
Phát triển rộng rãi trên các thành tạo núi
lửa hiện đại của đai núi lửa Thái Bình
Dương.
- Spat Băng Đảo (một loại nguyên liệu
quang học quý).
- Hệ spilit – anbitofia: khoáng sàng
kontredan.
- Trong hạnh nhân của basalt kiểu cũ
thường gặp thạch anh áp điện cũng là
một loại nguyên liệu quang học quan
trọng.
- Trong pha á phun trào (kiểu cổ); khoáng
sàng đa kim và vàng.
- Trap Xibia: thể họng có đồng, niken và
bạch kim.
- Spilit ở Bắc Mĩ: đồng tự sinh, sunfua.
- Hệ spilit – keratofia: kontredan.
- Ziacon.
- Vật liệu dùng để đúc đá và làm vật liệu
xây dựng.
- Basalt bị phong hóa được dùng làm đất
trồng trọt.
- Dưới tác dụng của dung dịch nhiệt dịch
chứa quặng, andezit và daxit bị biến đổi
thành propilit chứa: clorit, kaolinit, canxit,
thạch anh thứ sinh, canxedon, vàng và các
khoáng vật thứ sinh khác.