Tải bản đầy đủ (.doc) (3 trang)

Bệnh phù phổi cấp và cách điều trị

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (106.07 KB, 3 trang )

PHÙ PHỔI CẤP
* MỤC TIÊU HỌC TẬP
1. Trình bày nguyên nhân và triệu chứng của phù phổi cấp
2. Nêu các bước xử trí phù phổi cấp.
* NỘI DUNG
1. ĐẠI CƯƠNG
- Phù phổi cấp (OAP) là tình trạng ngạt thở do nhiều nguyên nhân khác nhau, chỉ có thể cứu được nếu can thiệp sớm và
hiểu quả. Các nguyên nhân đó làm cho nước ra ngoài mao mạch phổii quá nhiều gây phù phổi. Lưu lượng nước trong phổi tăng
đột ngột gây phù phổi cấp huyết động trong 10- 15 phút, nhưng có thể tăng dần mỗi ngày một nặng do phù phổi cấp tổn thương.
- Phù phổi cấp chia làm 3 giai đoạn: Giai đoạn mao mạch, giai đoạn kẽ, giai đoạn phế nang. Trên lâm sàng phù phổi cấp
tương ứng với giai đoạn phế nang.
- Hiện nay người ta phân biệt phù phổi cấp ra 2 loại: Phù phổi cấp huyết động và phù phổi cấp tổn thương (còn gọi là phù
phổi cấp không do tim) Trong bài này chủ yếu tìm hiểu về phù phổi cấp huyết động.
2. NGUYÊN NHÂN
2.1 Phù phổi cấp huyết động
- Các bệnh tim mạch: Nhồi máu cơ tim, bệnh van tim( đặc biệt bệnh van hai lá và van động mạch chủ), cơn tăng huyết áp, viêm
cơ tim.
- Bệnh thận, thường gặp nhất là viêm cầu thân:
+ Viêm cầu thận cấp ở trẻ em( do tăng thể tích máu)
+ Viêm cầu thận mạn ở người lớn: Suy thận giai đoạn cuối hoặc tăng huyết áp.
- Các thủ thuật: Chọc tháo màng phổi quá nhanh, truyền dịch quá nhiều và nhanh.
OAP có thể xảy ra ở người đang bị sốc, vô niệu, lại được truyền dịch quá nhanh để nâng huyết áp.
2.2 Phù phổi cấp tổn thương
- Nhiễm khuẩn, vi rút, ký sinh vật là nguyên nhân thường gặp nhất: Viêm phế quản phổi , viêm phổi do phế cầu, cúm ác tính,
sốt rét ác tính.
- Nhiễm độc cấp:
+ Do hít phải chất độc bay hơi:CO, NO2, SO2
+ Do hít phải dịch vị, các chất ăn mòn, ét xăng dầu hỏa…
+ Ngạt nước
+ Viêm tụy cấp, ngộ độc Heroin, Barbituric…
+ Các yếu tố phụ khác: Giảm protid máu, loãng máu, hạ Natri máu, phản ứng miễn dịch- dị ứng.




3. TRIỆU CHỨNG: Mô tả triệu chứng phù phổi cấp huyết động:
Phù phổi cấp huyết động( do tim) là một cấp cứu nội khoa, xảy ra khi áp lực mao mạch phổi tăng lên đột ngột làm cho
thanh dịch tràn vào phế nang, không khí từ ngoài vào phế nang lúc đó tạo thành bọt khí và choán hết thể tích phế nang, cản trở
trao đổi khí, gây nên suy hô hấp cấp
3.1 Lâm sàng
3.1.1 Cơn phù phổi cấp điển hình trong bệnh tim mạch
- Khó thở dữ dội, đột ngột, thở nhanh nông nhịp thở 50-60 lần trong 1 phút, bệnh nhân phải ngồi dậy thở.
- Da xanh tái, vã mồ hôi, vật vã, kích thích.
- Mới đầu ho nhiều, ho khan, sau ho khạc ra dịch màu hồng, mồm mũi cũng phòi ra dịch màu hồng.
- Nhịp tim nhanh, nhỏ, huyết áp hạ.
- Nghe phổi lúc đầu có ran ẩm 2 đáy phổi, sau lan nhanh lên đỉnh phổi như sóng thủy triều dâng.
Diễn biến tất cả trong vòng 15- 30 phút.
3.1.2 Cơn phù phổi cấp không điển hình (do truyền dịch nhanh)
Xuất hiện khó thở nhanh tăng dần, vật vã giãy giụa, cánh tay phập phồng, tĩnh mạch cổ nổi, nếu không điều trị kịp thời
dẫn đến cơn phù phổi cấp điển hình.
3.2 Cận lâm sàng
Thường có giá trị chẩn đoán nguyên nhân và chẩn đoán phân biệt:
- Điện tâm đồ: Để tìm nguyên nhân.
- Xquang tim phổi: Hai phổi mờ hình cánh bướm
- Khí máu: SaO2, PaO2 giảm nặng.
- Siêu âm tim
4. TIẾN TRIỂN VÀ BIẾN CHỨNG
Cơn phù phổi cấp không được điều trị sớm, kịp thời sẽ làm cho người bệnh nhanh chóng ngạt thở vì không có sự trao đổi
khí, dần dần sẽ dẫn đến tử vong do suy hô hấp cấp.
5. XỬ TRÍ
Phù phổi cấp là cấp cứu nội khoa số 1, bởi vậy phải cấp cứu hết sức khẩn trương ,đồng thời nếu không bệnh nhân sẽ tử
vong nhanh chóng trong thời gian 10-15 phút. Khi bệnh nhân đang lên cơn OAP người thầy thuốc phải hết sức khẩn trương,
bình tĩnh để xử trí. Nếu bệnh nhân đang truyền dịch hoặc trọc tháo nước cần ngừng ngay thủ thuật.

Trong điều trị phải thực hiện song song đồng thời 3 nguyên tắc:
+ Chống ngạt thở.
+ Chống suy tim.
+ Chống ứ trệ máu tiểu tuần hoàn.
Cụ thể:


- Nằm tư thế Fowler + thở oxy 8-10 lít/phút.
- Băng ép 3 gốc chi lần lượt thay đổi vị trí 15 phút/lần
- Tiêm Mocphin 0,01g tĩnh mạch hoặc tiêm bắp( mục đích dung Mocphin là giãn tĩnh mạch, giảm gắng nặng cho tiểu tuần
hoàn)
- Furosemid (Lasix) 20 mg tiêm tĩnh mạch.
- Tiêm Digoxin 0,4 mg tĩnh mạch nếu không đỡ ngay.
- Hút đờm dãi, nếu không đỡ: tiến hành đặt nội khí quản, cho thở máy với nồng độ oxy 100%.
- Trích máu 300- 500ml nếu phù phổi cấp nặng.
+ Trích máu tĩnh mạch ngoại biên nếu huyết áp còn tốt
+ Trích máu động mạch và tĩnh mạch trung tâm nếu có trụy mạch.
- Điều trị nguyên nhân gây phù phổi cấp :Huyết áp cao cho hạ huyết áp, suy tim cho thuốc chống suy tim…
- Điều trị củng cố sau khi qua cơn phù phổi cấp: Bằng kháng sinh, lợi tiểu ,an thần.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Vũ Văn Đính và Nguyễn Thị Dụ. Xử trí cấp cứu nội khoa. Nhà xuất bản Y học Hà Nội, năm 1992.
2. Vũ Văn Đính, Hồi sức cấp cứu toàn tập. Nhà xuất bản Y học Hà Nội, năm 2004.



×