Trần Thị Anh
Bài 8 - Tuần 8
Giáo án Ngữ văn 7
Tiết 29
QUA ĐÈO NGANG
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1) Về kiến thức: Giúp HS:
- Đặc điểm thơ Bà Huyện Thanh Quan qua bài thơ Qua Đèo Ngang.
- Cảnh Đèo Ngang và tâm trạng tác giả thể hiện trong bài thơ.
- Nghệ thuật tả cảnh, tả tình độc đáo của văn bản.
2) Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng đọc – hiểu, phân tích thơ Nôm Đường luật thất ngôn bát cú.
- Nhận biết thể loại của văn bản
B. PHƯƠNG PHÁP
- Sử dụng phương pháp gợi mở, nêu vấn đề, thảo luận, phân tích …
C. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án, Bảng phụ, tư liệu tham khảo, tranh ảnh liên quan đến bài
2. Chuẩn bị của học sinh
- Soạn bài,
D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1. ổn định tổ chức (1p): GV gọi cán bộ lớp báo các sĩ số và việc chuẩn bị bài
2. Kiểm tra bài cũ (3p): Đọc thuộc lòng Đoạn trích sau phút chia li? Bài thơ cho em
biết về những điều gì?
3. Bài mới (40p):
1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động
của học sinh
Trần Thị Anh
Hoạt động 1 (10p): Hướng dẫn HS tìm
hiểu chung
- Gọi HS đọc chú thích * trong SGK/102, cả
HS đọc
lớp theo dõi.
? Em hãy nêu vài nét về tác giả?
GV mở rộng: Bà Huyện Thanh Quan là - HS trả lời
người thông minh, lịch lãm, học rộng nên được - Nxét, bsung
vua Minh Mệnh mời làm cung trung giáo tập để
dạy công chúa, cung phi. Bà thương người, đặc
biệt là bạn cùng giới, hay tham gia vào việc
quan của chồng. Có lần bà phê vào đơn xin li dị
của người đàn bà cho bỏ anh chồng tệ bạc:
Phó cho con Nguyễn Thị Đào
Nước trong leo lẻo cắm sào đợi ai
Chữ rằng xuân bất tái lai
Cho về kiếm chút kẻo mai nữa già.
Khi dạy ở kinh đô Huế, bà làm “tay trong”
cùng Lí Râu (Nguyễn Danh Khang) đấu tranh
thắng lợi, bỏ được lệ tiến chim sâm cầm lên vua
- lệ làm khổ dân không biết tự thuở nào. Bà
được coi là nữ sĩ tài danh hiếm có.
Nội dung cần đạt
Giáo án Ngữ văn 7
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
- Bà Huyện Thanh
Quan tên thật là Nguyễn
Thị Hinh, quê ở Hà Nội.
- Là người nổi tiếng
hay chữ.
- Số lượng tác phẩm
không nhiều nhưng đã
khẳng định được phong
cách thơ của Bà Huyện
Thanh Quan: trang nhã.
2. Tác phẩm
a. Đọc, chú thích
HS đọc
- GV hướng dẫn đọc:
+ Ngắt nhịp 4/3 hoặc 2/2/3.
+ Chú ý các từ miêu tả tâm trạng.
- Gọi HS đọc, nhận xét.
- Gọi HS đọc chú thích những từ khó trong
SGK/102-103.
- GV chú ý giải thích:
+ con quốc quốc: con cuốc, đồng âm “quốc”
là nước.
+ cái gia gia: con đa đa, đồng âm “gia” là
nhà.
b. Hoàn cảnh sáng2
? Bài thơ được sáng tác trong hoàn cảnh HS trả lời cá
tác: Tác phẩm được viết
nào?
nhân
HS trả lời, GV chốt.
Nhận xét, bổ khi bà đi qua Đèo Ngang
Trần Thị Anh
4.Dặn dò:
1. Học thuộc bài thơ, cách phân tích.
2. Chuẩn bị bài: Bạn đến chơi nhà
Giáo án Ngữ văn 7
3
Trần Thị Anh
Bài 8 - Tuần 8
Giáo án Ngữ văn 7
Tiết 30
BẠN ĐẾN CHƠI NHÀ
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1) Về kiến thức: Giúp HS:
- Hiểu được tình bạn đậm đà thắm thiết của t/g NK qua 1 bài thơ Nôm Đường Luật thất ngôn
bát cú.
- Biết phân tích một bài thơ Nôm Đường luật
2) Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng đọc – hiểu, phân tích thơ Nôm Đường luật thất ngôn bát cú.
- Nhận biết thể loại của văn bản
B. PHƯƠNG PHÁP
- Sử dụng phương pháp gợi mở, nêu vấn đề, thảo luận, phân tích …
C. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án, Bảng phụ, tư liệu tham khảo, tranh ảnh liên quan đến bài
2. Chuẩn bị của học sinh
- Soạn bài,
D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1. Ổn định tổ chức (1p): GV gọi cán bộ lớp báo các sĩ số và việc chuẩn bị bài
2. Kiểm tra bài cũ (3p): Đọc thuộc lòng bài thơ Qua Đèo Ngang? Bài thơ cho em
biết về những điều gì?
3. Bài mới (40p):
4
Hoạt động của GV
HĐ của HS
Kiến thức cần đạt
Hoạt động 1 (7p): Hướng dẫn học sinh Tác
I. Đọc, tìm hiểu chung
Trần Thị Anh
Giáo án Ngữ văn 7
giả tác phẩm
1. Tác giả :
GV:Giới thiệu vài nét về tác giả và tác phẩm? - HS trả lời
- NK (1835 -1909) quê ở
GV bổ sung : Ông là người học giỏi, đỗ cao đỗ - Nxét, bổ làng Yên Đổ, huyện Lục
Bình, tỉnh Hà Nam.
đầu 3 kỳ thi Hương, Hội, Đình
sung
- hiệu làTam nguyên Yên
đổ
- là nhà thơ lớn của dân
tộc, với phong cách trào
phúng trữ tình
GV hướng dẫn HS đọc: giọng nhẹ nhàng,vui,
tình cảm, ngắt nhịp : 4/3 riêng câu 7 4/1/2
GV đọc mẫu 1 đoạn, gọi 2 HS đọc tiếp
GV nxét, uốn nắn cho HS
Gọi HS đọc 1 vài chú thích khó : nước cả, khôn
GV:Bài thơ được viết theo thể thơ nào? Em
hiểu gì về thể thơ đó?
Thể thơ thất ngôn bát cú Đường Luật:
8 câu mỗi câu 7 chữ, hiệp vần chân 1,2,4,6,8
Đối câu 3 với câu 4, câu 5 với câu 6
Gv nêu bố cục của bài thơ: nếu coi hai câu đầu
là câu đề thì câu thứ hai tác giả đã đi vài tả thực
rồi. Hay nếu coi hai câu cuối là câu kết thì câu 7
chưa thực sự kết mà phải đến câu 8. Vậy chúng
ta sẽ đi tìm hiểu bài thơ theo cấu trúc1- 6- 8.
Bài thơ có điểm gì giống và khác nhau về
hình thức so với bài Qua Đèo Ngang?
Giống: số câu, số tiếng, cách hiệp vần
Khác: phá bỏ ràng buộc về bố cục (2/2/2/2) đề
thực luận kết của thể thơ Đường.tạo ra 1 kết cấu
3 phần 1/6/1
Cho biết ý chính của từng phần?
Hoạt động 2 (20p): Hướng dẫn học sinh Đọc,
2. tác phẩm
a. Đọc, chú thích :
HS đọc
b. Thể thơ: thất ngôn bát
cú Đường luật
- HS trả lời
- Nxét, bổ
sung
c. Bố cục:
- P1: câu đầu: lời chào
- P2: 6 câu tiếp: tình huống
và khả năng tiếp bạn
- p3: câu kết: khẳng định5
tình bạn đậm đà.
II.Đọc, hiểu văn bản
Trần Thị Anh
4.Dặn dò (1p):
1. Học thuộc bài thơ, cách phân tích.
2. Chuẩn bị bài:
- Viết bài TLV số 2
- Chữa lỗi về quan hệ từ.
Giáo án Ngữ văn 7
TiÕt 31-32
KIỂM TRA BÀI VIẾT SỐ 2: VĂN BIỂU CẢM
(Sổ lưu đề)
6