NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
---------
Đào Nguyệt Tú
TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI HỐI
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN CHI NHÁNH HÀ TÂY
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Tô Kim Ngọc
Hà Nội - Năm 2015
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan luận văn đề tài: “Tác động của chính sách tỷ giá hối
đoái đến hoạt động kinh doanh ngoại hối tại NHNo&PTNT chi nhánh Hà
Tây” là công trình nghiên cứu của riêng em. Các nội dung nghiên cứu và kết
quả trong đề tài này là trung thực. Những số kiệu trong các bảng biểu phục vụ
cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ các
nguồn thông tin khác nhau và có ghi rõ nguồn bên dưới.
Tác giả Luận văn
Đào Nguyệt Tú
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian học tập tại Học Viện Ngân Hàng, em đã được các thầy
cô tận tình giảng dạy và truyền đạt kiến thức cần thiết, là nền tảng cơ bản giúp
em hoàn thành Luận văn thạc sĩ này.
Trước hết, em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới PGS.TS Tô Kim
Ngọc đã tận tình hướng dẫn em trong suốt thời gian em thực hiện luận văn
này.
Em xin gửi lời cảm ơn tới tất cả quý thầy cô tại Học Viện Ngân Hàng
đã tận tình dạy dỗ em trong thời gian em học tập tại trường.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến các anh chị phòng
Kinh doanh ngoại hối và Thanh toán quốc tế NHNo&PTNT chi nhánh Hà
Tây, đặc biệt là chị Đỗ Thị Hải Nga đã tận tình giúp đỡ, cung cấp những số
liệu cần thiết để em hoàn thành luận văn của mình.
Do thời gian nghiên cứu còn hạn chế nên luận văn không thể tránh khỏi
những thiếu sót. Em kính mong nhận được sự đóng góp của quý thầy cô để
bài viết của em đạt kết quả tốt nhất.
Em xin chân thành cảm ơn!
DANH MỤC CÁC KÝ TỰ VIẾT TẮT
NHNo&PTNT Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn
Agribank
NHNN
NHTW
NHTM
KDNH
(,)
(.)
Ngân hàng Nhà nước
Ngân hàng Trung ương
Ngân hàng thương mại
Kinh doanh ngoại hối
Dấu phẩy ngăn cách hàng nghìn
Dấu chấm ngăn cách hàng thập phân
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 2.1
Mô hình bộ máy tổ chức của NHNN&PTNT chi nhánh Hà
39
Bảng 2.1
Bảng 2.2
Bảng 2.3
Biểu đồ 2.1
Biểu đồ 2.2
Biểu đồ 2.3
Biểu đồ 2.4
Biểu đồ 2.5
Biểu đồ 2.6
Bảng 2.4
Bảng 2.5
Biểu đồ 2.7
Biểu đồ 2.8
Biểu đồ 2.9
Biểu đồ 2.10
Tây
Cơ cấu nguồn vốn huy động
Tình hình sử dụng vốn
Hoạt động kinh doanh ngoại hối
Diễn biến tỷ giá bình quân liên ngân hàng năm 2011
Diễn biến tỷ giá giao dịch ngân hàng thương mại năm 2011
Diễn biến tỷ giá bình quân liên ngân hàng năm 2012
Diễn biến tỷ giá giao dịch ngân hàng thương mại năm 2012
Diễn biến tỷ giá năm 2012
Diễn biến tỷ giá năm 2013
Kết quả hoạt động kinh doanh ngoại tệ năm 2012
Kết quả hoạt động kinh doanh ngoại tệ năm 2013
Doanh số mua bán ngoại tệ 2011-2013
Doanh số KHNT và lợi nhuận KDNT 2011-2013
Doanh số thanh toán xuất nhập khẩu 2011-2013
Số món và doanh số chi trả kiều hối 2011-2013
40
41
43
44
44
47
47
49
52
52
53
54
54
55
55
MỤC LỤC
MỤC LỤC...........................................................................................................................................9
CHƯƠNG 1: CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI TỚI
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI HỐI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI..........................................4
1.1.2 Khái quát chung về chính sách tỷ giá hối đoái...................................16
1.1.2.1 Khái niệm, mục tiêu và công cụ chính sách tỷ giá hối đoái............16
Các công cụ của chính sách tỷ giá hối đoái................................................20
1.1.2.2 Chế độ tỷ giá và vai trò của NHTW.................................................25
1.2 Đặc điểm và vai trò của hoạt động kinh doanh ngoại hối với hoạt động kinh doanh của
NHTM..........................................................................................................................................26
1.2.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh ngoại hối của NHTM......................26
Điều kiện đảm bảo hoạt động kinh doanh ngoại hối của ngân hàng thương
mại...............................................................................................................28
Các nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối...........................................................29
1.2.2 Vai trò của hoạt động kinh doanh ngoại hối với hoạt động kinh doanh
của ngân hàng thương mại..........................................................................32
1.3 Tác động của chính sách tỷ giá hối đoái tới hoạt động kinh doanh ngoại hối của NHTM.......33
1.3.1 Rủi ro tỷ giá trong kinh doanh ngoại hối...........................................33
1.3.2 Tác động của chính sách tỷ giá hối đoái tới hoạt động kinh doanh
ngoại hối của NHTM...................................................................................37
TÓM TẮT CHƯƠNG 1.......................................................................................................................40
2.2 Tác động của chính sách tỷ giá hối đoái tới hoạt động kinh doanh ngoại hối tại NHNo&PTNT
chi nhánh Hà Tây..........................................................................................................................42
2.2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển..................................................42
2.2.1.2 Cơ cấu tổ chức.................................................................................43
2.2.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh ngoại hối tại NHNo&PTNT chi
nhánh Hà Tây..............................................................................................47
2.2.3 Tác động của chính sách tỷ giá hối đoái tới hoạt động kinh doanh
ngoại hối tại NHNo&PTNT chi nhánh Hà Tây...........................................48
2.2.3.1 Khái quát về chính sách tỷ giá hối đoái Việt Nam..........................48
2.3 Đánh giá tác động của chính sách tỷ giá hối đoái đến hoạt động kinh doanh ngoại hối tại
NHNo&PTNT chi nhánh Hà Tây....................................................................................................61
2.3.1 Tác động tích cực...............................................................................61
2.3.2 Tác động tiêu cực...............................................................................63
3.1.2 Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh ngoại hối tại
NHNo&PTNT chi nhánh Hà Tây.................................................................75
3.2 Giải pháp hoàn thiện chính sách tỷ giá hối đoái nhằm tác động tích cực đối với hoạt động
kinh doanh ngoại hối tại NHNo&PTNT chi nhánh Hà Tây.............................................................77
3.3 Kiến nghị điều hành chính sách tỷ giá hối đoái nhằm thúc đẩy hoạt động kinh doanh ngoại
hối tại NHNo&PTNT chi nhánh Hà Tây.........................................................................................81
3.3.1 Kiến nghị với Chính phủ, Bộ, Ban ngành liên quan...........................81
3.3.2 Kiến nghị với NHNN...........................................................................91
3.3.3 Kiến nghị với NHNo&PTNT Việt Nam...............................................98
KẾT LUẬN.......................................................................................................................................113
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................................................114
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Tỷ giá hối đoái và chính sách tỷ giá hối đoái là một vấn đề quan trọng
luôn được ưu tiên trong hệ thống các chính sách nói chung và trong chính
sách tiền tệ nói riêng. Tỷ giá và chính sách tỷ giá đóng vai trò như là một
công cụ có hiệu lực, có hiệu quả trong việc tác động đến quan hệ kinh tế đối
ngoại của mỗi quốc gia, không những tác động tới trạng thái của cán cân
thương mại, tác động đến sự di chuyển của các dòng vốn quốc tế, bên cạnh đó
còn ảnh hưởng đến lợi ích của quốc gia như tăng trưởng, lạm phát, thất
nghiệp… mà còn tác động lớn đến hoạt động kinh doanh của các ngân hàng
thương mại đặc biết là hoạt động kinh doanh ngoại hối. Chính vì vậy, lựa
chọn một chính sách tỷ giá như thế nào là hợp lý, cũng như điều hành nó ra
sao cho linh hoạt, thích ứng nhanh chóng, kịp thời, chính xác và hiệu quả với
từng biến động của thị trường luôn là một vấn đề được lưu ý hàng đầu đối với
các nhà hoạch định chính sách quốc gia. Nhận thức được tầm quan trọng của
vấn đề, tôi đã mạnh dạn thực hiện đề tài “Tác động của chính sách tỷ giá hối
đoái đến hoạt động kinh doanh ngoại hối tại Ngân hàng nông nghiệp và
phát triển nông thôn Chi nhánh Hà Tây” để tìm ra những bất cập đã và đang
tồn tại trực tiếp hay gián tiếp, ở mức độ này hay mức độ khác ảnh hưởng đến
hoạt động thương mại quốc tế của nước ta, ảnh hưởng tới hoạt động kinh
doanh ngoại hối tại các ngân hàng thương mại với mong muốn có thể có
những đóng góp hữu ích cho việc hoạch định chính sách tỷ giá hối đoái của
nước ta trong thời gian tới.
2. Mục đích nghiên cứu
Thứ nhất, phân tích về mặt lý thuyết tác động của tỷ giá hối đoái và
chính sách tỷ giá hối đoái đến hoạt động kinh doanh ngoại hối.
2
Thứ hai, nghiên cứu thực trạng điều hành chính sách tỷ giá hối đoái
Việt Nam và tác động của nó tới hoạt động kinh doanh ngoại hối tại
NHNo&PTNT Chi nhánh Hà Tây.
Thứ ba, trên cơ sở phân tích thực trạng, luận văn đưa ra một số giải
pháp, kiến nghị nhằm thực hiện có hiêu quả hơn việc điều hành chính sách tỷ
giá hối đoái Việt Nam để đẩy mạnh hoạt động kinh doanh ngoại hối tại
NHNo&PTNT Chi nhánh Hà Tây.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là diễn biến chính sách tỷ giá qua
các thời kỳ và tác động của nó tới hoạt động kinh doanh ngoại hối của Việt
Nam, hoạt động tài trợ thương mại quốc tế tại NHNo&PTNT Chi nhánh Hà
Tây.
Phạm vi nghiên cứu: Chính sách tỷ giá hối đoái giai đoạn từ năm 2010
đến 2013.
4. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử
của triết học Mác – Lenin về sự vân động của xã hội. Phương pháp điều tra
khảo sát; phân tích, so sánh, tổng hợp để chỉ ra những tác động của tỷ giá tới
hoạt động thương mại quốc tế.
5. Kết cấu luận văn
Ngoài lời mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo, luận
văn được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về chính sách tỷ giá hối đoái và tác động của chính
sách tỷ giá hối đoái tới hoạt động kinh doanh ngoại hối của ngân hàng thương
mại.
3
Chương 2: Tác động của chính sách tỷ giá hối đoái tới hoạt động kinh doanh
ngoại hối tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Chi nhánh Hà
Tây.
Chương 3: Một số giải pháp đối với chính sách tỷ giá hối đoái nhằm thúc đẩy
hoạt động kinh doanh ngoại hối tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông
thôn Chi nhánh Hà Tây.
4
CHƯƠNG 1: CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ TÁC ĐỘNG CỦA
CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI TỚI HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH NGOẠI HỐI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Khái quát chung về tỷ giá hối đoái và chính sách tỷ giá hối đoái
1.1.1 Khái quát chung về tỷ giá hối đoái
1.1.1.1 Khái niệm và các loại tỷ giá
Khái niệm tỷ giá
Trong điều kiện một nền kinh tế mở, thương mại quốc tế trở thành phổ
biến, việc thanh toán giữa các quốc gia nhất thiết phải sử dụng tiền tệ của
nước này hay nước khác. Để thực hiện việc chuyển đổi tiền tệ giữa các nước,
các quốc gia phải sử dụng tỷ giá. Để có cơ sở hình thành một khái niệm chung
về tỷ giá phù hợp với bối cảnh các thị trường tài chính quốc tế ngày càng phát
triển mạnh mẽ như hiện nay thì việc nghiên cứu khái niệm tỷ giá là cần thiết.
Theo Fredic S.Miskin: The economics of money, Banking and
Financial market, “The price of one currency in terms of another is called the
exchange rate”. Nghĩa là “Giá của một đồng tiền được biểu thị thông qua một
đồng tiền khác được gọi là tỷ giá”.
Theo Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành năm 2010, điều 6,
khoản 5: “Tỷ giá hối đoái của đồng Việt Nam là giá của một đơn vị tiền tệ
nước ngoài tính bằng đơn vị tiền tệ của Việt Nam”.
Như vậy, qua các khái niệm về tỷ giá cho thấy cách diễn đạt về tỷ giá
có khác nhau nhưng cách hiểu chung nhất thì tỷ giá được hiểu như sau: “Tỷ
giá là giá cả của một đồng tiền được biểu thị thông qua đồng tiền khác”. Hiện
nay, tỷ giá có thể được niêm yết theo hai phương pháp:
Phương pháp yết giá trực tiếp: Là phương pháp yết tỷ giá mà tỷ giá là
giá của một đơn vị ngoại tệ tính bằng số đơn vị nội tệ. Hầu hết các quốc gia
trên thế giới đều dùng phương pháp yết tỷ giá trực tiếp trong đó có Việt Nam.
5
Phương pháp yết giá gián tiếp: Là phương pháp yết tỷ giá mà tỷ giá là
giá của một đơn vị nội tệ tính bằng số đơn vị ngoại tệ. Hiện nay, trên thế giới
có 5 đồng tiền sử dụng phương pháp yết tỷ giá gián tiếp, gồm: GBP, AUD,
NZD, EUR và SDR.
Trong phạm vi của khóa luận, để thuận tiện theo dõi và nhất quán, quy
ước viết tỷ giá theo cách trực tiếp, ví dụ trên thị trường ngoại hối Việt Nam
yết giá
USD/VND = 21000 có nghĩa là 1USD = 21000VND.
Vai trò của tỷ giá hối đoái
Tỷ giá hối đoái là một phạm trù kinh tế quan trọng trong đời sống kinh
tế, xã hội của mỗi nước, là công cụ để đo lường giá trị giữa các đồng tiền và
do vậy có tác động như một công cụ cạnh tranh trong thương mại quốc tế,
một công cụ quản lý kinh tế, có ảnh hưởng mạnh mẽ tới giá cả, tới mọi hoạt
động kinh tế – xã hội của nước đó và các nước có liên quan.
Cụ thể ta có thể xác định vai trò của tỷ giá như sau:
Thứ nhất, tỷ giá là đại lượng xác định quan hệ về mặt giá trị, so sánh
sức mua giữa các đồng tiền với nhau, hình thành nên tỷ lệ trao đổi giữa các
đồng tiền khác nhau với nhau để thuận tiện cho các giao dịch quốc tế.
Thứ hai, tỷ giá có tác động to lớn đến cán cân thanh toán quốc tế, xuất
– nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ của một nước với nước khác.
Thứ ba, do tỷ giá có tác động mạnh mẽ tới hoạt động xuất nhập khẩu
hàng hoá, dịch vụ và sự cạnh tranh giữa các nước với nhau trên thị
trường quốc tế nên chính phủ các nước đã lợi dụng tác động này của tỷ giá để
điều tiết nền kinh tế hay nói cách khác tỷ giá được sử dụng với vai trò là một
công cụ điều tiết vĩ mô của nhà nước.
Các loại tỷ giá hối đoái
Căn cứ nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối:
6
- Tỷ giá mua vào – Bid Rate: Là tỷ giá mà tại đó ngân hang yết giá sẵn sang
mya vào đồng tiền yết giá.
- Tỷ giá bán ra – Ask (or Offer) Rate: Là tỷ giá mà tại đó ngân hang yết giá
sẵn sàng bán ra đồng tiền yết giá.
- Tỷ giá giao ngay (tỷ giá cơ sở) Sopt Rate: Là tỷ giá được hình thành theo
quan hệ cung cầu trực tiếp trên Forex và luôn có sẵn (không cần phải tính
toán), được thoả thuận ngày hôm nay, và việc thanh toán xảy ra sau hai ngày
là, việc tiếp theo.
- Tỷ giá phái sinh – Derivative Rate: Bao gồm các tỷ giá áp dụng trong các
hợp đồng: Kỳ hạn (Forward), Hoán đổi (Swap), Tương lai (Future) và Quyền
chọn (Option). Tỷ giá phái sinh không được hình thành theo quan hệ cung cầu
trực tiếp trên Forex, mà được hình thành (bắt nguồn) từ các thông số có sẵn
trên thị trường như: Tỷ giá giao ngay, mức lãi suất của hai đồng tiền, phí thực
hiện hợp đồng … Tỷ giá phái sinh thuộc loại tỷ giá có thời hạn, có nghĩa là
được thoả thuận ngày hôm nay, nhưng việc sử dụng thanh toán xảy ra sau đó
từ ba ngày làm việc trở lên.
- Tỷ giá mở cửa – Opening Rate: Là tỷ giá áp dụng cho hợp đồng gia dịch đầu
tiên trong ngày.
- Tỷ giá đóng cửa – Closing Rate: Là tỷ giá áp dụng cho hợp đồng cuối cùng
được giao dịch trong ngày. Thông thường, ngân hàng không công bố tỷ giá
của tất cả các hợp đồng đã được ký kết trong ngày, mà chỉ công bố tỷ giá
đóng cửa. Tỷ giá đóng cửa là một chỉ tiêu chủ yếu về tình hình biến động tỷ
giá trong ngày. Cần chú ý là tỷ giá đóng cửa hôm nay không nhất thiết phải là
tỷ giá mở cửa hôm sau.
- Tỷ giá chéo – Crosed Rate: Là tỷ giá giữa hai đồng tiền được suy ra từ đồng
tiền thứ ba (còn gọi là đồng tiền trung gian).
- Tỷ giá chuyển khoản – Transfer Rate: Tỷ giá chuyển khoản áp dụng cho các
giao dịch mua bán ngoại tệ là các khoản tiền gửi tại ngân hàng.
7
- Tỷ giá tiền mặt – Bank Note Rate: Tỷ giá tiền mặt áp dụng cho ngoại tệ tiền
kim loại, tiền giấy, séc du lịch và thẻ tín dụng. Thông thương, tỷ giá mua tiền
mặt thấp hơn và tỷ giá bán tiền mặt cao hơn so với tỷ giá chuyển khoản.
- Tỷ giá điện hối: Là tỷ giá chuyển ngoại hối bằng điện. Ngày nay do ngoại
hối được chuyển chủ yếu là bằng điện nên tỷ giá niêm yết tại các ngân hang là
tỷ giá điện hối.
- Tỷ giá thư hối: Là tỷ giá chuyển ngoại hối bằng thư (không phổ biến, hiện
nay hầu như không dung).
Căn cứ cơ chế điều hành chính sách tỷ giá:
- Tỷ giá chính thức – Official Rate (ở Việt Nam ngày nay là tỷ giá giao dịch
bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng): Là tỷ giá do NHTW công
bố, nó phán ảnh chính thức về giá trị hối đoái của đồng nội tệ. Tỷ giá chính
thức được áp dụng để tính thuế xuất nhập khẩu và một số hoạt động khác liên
quan đến tỷ giá chính thức. Ngoài ra, ở Việt Nam tỷ giá chính thức còn là cơ
sở để các NHTM xác định tỷ giá kinh doanh do biên bộ cho phép.
- Tỷ giá chợ đen – Black Market Rate: Là tỷ giá được hình thành bền ngoài hệ
thống ngân hang, do quan hệ cung cầu trên thị trường chợ đen quyết định.
- Tỷ giá cố định – Fixed Rate: Là tỷ giá do NHTW công bố cố định trong một
biên độ dao động hẹp. Dưới áp lực cung cầu của thị trường, để duy trì tỷ giá
cố định, buộc NHTW phải thường xuyên can thiệp, do đó làm dự trữ ngoại
hối quốc gia thay đổi.
- Tỷ giá thả nổi hoàn toàn – Freely Floating Rate: Là tỷ giá được hình thành
hoàn toàn theo quan hệ cung cầu trên thị trường, NHTW không hề can thiệp.
- Tỷ giá thả nổi có điều tiết – Managed Floating Rate: Là tỷ giá được thả nổi,
nhưng NHTW tiến hành can thiệp để tỷ giá biến động theo hướng có lợi cho
nền kinh tế.
Căn cứ vào tính chất tác động đến thương mại quốc tế, ta có:
Tỷ giá danh nghĩa song phương (Nominal Bilateral Exchange Rate –
NER)
8
“Tỷ giá danh nghĩa song phương là giá cả của một đồng tiền được biểu
thị thông qua một đồng tiền khác mà chưa đề cập đến tương quan sức mua
hàng hóa, dịch vụ giữa chúng”.
Để đo lường sự biến động giá trị của các đồng tiền, ta sử dụng khái
niệm chỉ số tỷ giá danh nghĩa: et =
(1.1)
Trong đó: et: là chỉ số tỷ giá danh nghĩa
Et: là tỷ giá danh nghĩa thời điểm t
E0: là tỷ giá danh nghĩa tại thời điểm gốc.
Vậy khi tỷ giá tăng, đồng tiền yết giá đổi được nhiều đồng tiền định giá
hơn nên đồng tiền yết giá được gọi là đồng tiền lên giá, đồng tiền định giá đổi
được ít đồng tiền yết giá hơn nên gọi là đồng tiền giảm giá.
Tỷ giá thực song phương (Real Bilateral Exchange Rate – RER)
“Tỷ giá thực song phương bằng tỷ giá danh nghĩa đã được điều chỉnh
bởi tỷ lệ lạm phát giữa trong nước với nước ngoài, do đó, nó là chỉ số phản
ánh tương quan sức mua giữa nội tệ và ngoại tệ”
Tại một thời điểm, tỷ giá thực trạng thái tĩnh được đo bằng:
er = E
(1.2)
Trong đó: Er: tỷ giá thực (dạng chỉ số)
E: tỷ giá danh nghĩa;
P*: mức giá cả ở nước ngoài bằng ngoại tệ;
P: mức giá cả ở trong nước bằng nội tệ.
Theo công thức 1.2, bản chất của tỷ giá thực là chỉ số, đo lường bằng
mức giá cả hàng hóa nước ngoài tính bằng ngoại tệ quy đổi ra nội tệ và giá
hàng hóa trong nước tính bằng nội tệ. Do đó, ta dễ dàng so sánh mức giá hàng
9
hóa trong nước lớn hơn, nhỏ hơn hay bằng với giá hàng hóa nước ngoài thông
qua việc so sánh tỷ giá thực với 1.1.
-
Nếu er > 1 tức là E.P* > P, lúc đó, mỗi đơn vị nội tệ sẽ mua được ít
hàng hóa ở nước ngoài hơn so với trong nước, nên đồng nội tệ được coi là
định giá thực thấp. Đồng tiền được định giá thực thấp sẽ nâng cao vị thế cạnh
tranh thương mại của quốc gia so với nước bạn hàng, nghĩa là xuất khẩu được
nhiều hơn còn nhập khẩu thì ít hơn.
Nếu er < 1 tức là E.P* < P, lúc đó, mỗi đồng nội tệ sẽ mua được nhiều
hàng hóa hơn ở nước ngoài so với trong nước, nên đồng nội tệ được gọi là
định giá thực cao. Đồng tiền được định giá thực cao sẽ hạ thấp vị thế cạnh
tranh thương mại của quốc gia so với nước bạn hàng, nghĩa là xuất khẩu thì ít
mà nhập khẩu thì nhiều.
Nếu er = 1 tức là E.P* = P, nghĩa là mua hàng hóa ở trong nước hay
nước ngoài là như nhau nên ta nói rằng hai đồng tiền là ngang giá sức mua
(PPP).
Công thức (1.2) chỉ đo lường được tỷ giá thực ở trạng thái tĩnh và có
nhược điểm là các quốc gia không tính toán và công bố mức giá cả của một rổ
hàng hóa ở trong nước nên không tính được tỷ giá thực. Để khắc phục điểm
yếu này, chúng ta sử dụng công thức tính tỷ giá thực ở trạng thái động để tính
toán. Công thức tỷ giá thực ở trạng thái động:
=
.
.100%
Trong đó:
(1.3)
là chỉ số tỷ giá thực tại thời điểm t so với thời điểm 0;
là chỉ số tỷ giá danh nghĩa tại thời điểm t so với thời điểm 0;
là chỉ số giá ở nước ngoài tại thời điểm t so với thời điểm 0;
10
là chỉ số giá ở trong nước tại thời điểm t so với thời điểm 0.
Ý nghĩa của sự thay đổi tỷ giá thực:
-
Tỷ giá thực tăng làm cho sức mua đối ngoại của nội tệ giảm, nội tệ
giảm giá thực. Một đồng tiền giảm giá thực khi sức mua đối ngoại của nó
giảm tương đối so với đồng tiền khác từ thời điểm này sang thời điểm khác,
góp phần làm tăng sức cạnh tranh thương mại quốc tế của quốc gia này.
Tỷ giá thực giảm, làm cho sức mua đối ngoại của nội tệ tăng, nội tệ lên
giá thực. Một đồng tiền lên giá thực khi sức mua đối ngoại của nó tăng tương
đối so với đồng tiền khác từ thời điểm này sang thời điểm khác, làm xói mòn
sức cạnh tranh thương mại quốc tế của quốc gia này.
Tỷ giá thực không đổi có tác dụng duy trì cố định sức cạnh tranh
thương mại quốc tế.
Với các nhân tố khác không đổi, khi tỷ giá danh nghĩa tăng làm cho tỷ
giá thực tăng. Điều này hàm ý rằng, do giá hàng hóa không co dãn trong ngắn
hạn, nên khi phá giá nội tệ sẽ giúp cải thiện sức cạnh tranh thương mại quốc
tế. Đây là một trong những nội dung quan trọng của chính sách tỷ giá.
Tỷ giá danh nghĩa đa phương (Nominal Effective Exchange Rate –
NEER)
“Tỷ giá danh nghĩa đa phương là chỉ số tỷ giá trung bình của một đồng
tiền so với các đồng tiền còn lại”.
Để tính NEER, ta tiến hành theo các bước:
-
Chọn một rổ các đồng tiền đặc trưng, bao gồm những đồng tiền mà
quốc gia này có mối quan hệ thương mại.
Căn cứ vào tỷ trọng thương mại của các đồng tiền trong rổ, ấn định tỷ
trọng tính tỷ giá song phương.
-
Tính NEER:
NEERi =
.wj
11
Trong đó: e là chỉ số tỷ giá danh nghĩa song phương, w là tỷ trọng của
tỷ giá song phương, j là số thứ tự của các tỷ giá song phương, i là kỳ tính
toán.
Tỷ trọng ngoại tệ được xác định trên cơ sở tỷ trọng thương mại giữa
một quốc gia với các nước bạn hàng. Trên thực tế có rất nhiều loại ngoại tệ
nên ta không thể đưa tất cả vào để tính NEER mà chỉ chọn những loại ngoại
tệ nào mà quốc gia này có tỷ trọng thương mại lớn. Nếu NEER > 1 thì nội tệ
được xem là giảm giá đối với tất cả các đổng tiền còn lại. Nếu NEER < 1 thì
nội tệ được xem là lên giá với tất cả các đồng tiền còn lại. Do NEER chưa đề
cập đến tương quan sức mua của các đồng tiền nên khi NEER tăng hay giảm
không nhất thiết phải đồng nghĩa với sự tăng hay giảm sức cạnh tranh thương
mại quốc tế của quốc gia này với các nước còn lại.
Tỷ giá thực đa phương (Real Effective Exchange Rate – REER)
“Tỷ giá thực đa phương bằng tỷ giá danh nghĩa đa phương đã được
điều chỉnh bởi tỷ lệ lạm phát ở trong nước với tất cả các nước còn lại, do đó,
nó phản ánh tương quan sức mua giữa nội tệ với tất cả các đồng tiền còn lại”.
REER được coi là thước đo tổng hợp vị thế cạnh tranh thương mại của
một nước so với tất cả các nước bạn hàng còn lại. Để tính toán tỷ giá thực đa
phương REER, ta làm theo các bước:
-
Tính NEER
Tính chỉ số lạm phát trung bình của tất cả các đồng tiền trong rổ theo tỷ
trọng thương mại của mỗi nước.
Tính REER theo công thức:
REERi = NEERi
Trong đó:
=
wj
12
là chỉ số giá tiêu dùng trung bình của tất cả các đồng tiền trong rổ,
là chỉ số giá tiêu dùng của nội tệ ,
j là số thứ tự của các đồng tiền trong rổ, i là kỳ tính toán,
wj là tỷ trọng của đồng tiền thứ j trong rổ.
Về ý nghĩa của REER là tương tự như tỷ giá thực song phương , tuy nhiên,
REER có ý nghĩa hơn ở chỗ nó là thước đo tổng hợp vị thế cạnh tranh thương
mại của một nước so với tất cả các nước bạn hàng còn lại. Do có ý nghĩa như
vậy nên hiện nay hầu hết các nước đều tính toán và công bố chỉ tiêu này.
Tỷ giá thực trạng thái tĩnh và ý nghĩa của nó:
Là việc tại một thời điểm nhất định, so sánh mức tỷ giá thực với 100.
Nếu tỷ giá thực lớn hơn 100, tức VND đang được định giá thực thấp hơn các
đồng tiền trong rổ, điều này nói lên rằng vị thế cạnh tranh của quốc gia là cao
hơn các nước bạn hàng. Còn nếu tỷ giá thực nhỏ hơn 100, tức VND đang bị
định giá thực cao hơn các đồng tiền trong rổ, điều này cho biết vị thế cạnh
tranh của quốc gia là thấp hơn các nước bạn hàng. Nều tỷ giá thực bằng 100
thì vị thế cạnh tranh của hai quốc gia là như nhau.
Tỷ giá thực trạng thái động và ý nghĩa của nó:
Là việc tỷ giá thực tăng lên hay giảm xuống từ thời kỳ này sang thời kỳ
khác. Nếu tỷ giá thực tăng, VND giảm giá thực, điều này làm tăng sức cạnh
tranh thương mại quốc tế của quốc gia. Nếu tỷ giá thực giảm, VND lên giá
thực, làm cho sức cạnh tranh thương mại quốc tế của quốc gia bị xói mòn.
1.1.1.2 Các nhân tố tác động lên tỷ giá hối đoái
Chúng ta có thể thấy, trong thực tế, tỷ giá biến động rất nhanh và mạnh
trong ngắn hạn nhưng lại có xu hướng biến động từ từ trong dài hạn, có thể
đưa ra các nhân tố tác động đến tỷ giá như sau:
Các nhân tố tác động đến tỷ giá trong dài hạn:
-
Mức giá cả tương đối
13
Khi tỷ lệ lạm phát trong nước tăng tương đối so với tỷ lệ lạm phát ở
nước ngoài, làm cho giá hàng hóa trong nước đắt hơn tương đối so với hàng
hóa ở nước ngoài. Điều này kích thích nhập khẩu dẫn đến cung ngoại tệ giảm,
cầu ngoại tệ tăng làm tỷ giá tăng.
USD/VND
D1
E1
S1
S0
D0
E0
Q(USD)
-
Mức tăng thu nhập tương đối
Do xuất khẩu phụ thuộc vào thu nhập của người dân ở nước ngoài,
nhập khẩu phụ thuộc vào thu nhập của người dân ở trong nước, do đó, khi thu
nhập trong nước tăng nhanh hơn so với thu nhập ở nước ngoài sẽ dẫn đến tình
trạng nhu cầu nhập khẩu tăng nhanh hơn so với xuất khẩu. Điều này làm cho
cầu ngoại tệ tăng nhanh hơn cung ngoại tệ, ngoại tệ tăng giá làm tỷ giá tăng.
-
Hàng rào thương mại (Thuế quan và hạn ngạch)
Nếu một quốc gia tăng mức thuế quan hoặc áp dụng hạn ngạch đối với
hàng hóa nhập khẩu sẽ làm cho giá hàng hóa nhập khẩu tính bằng nội tệ tăng,
làm giảm cầu nhập khẩu hàng hóa, làm cho cầu ngoại tệ giảm làm tỷ giá
giảm.
Nếu phía nước ngoài (ví dụ Mỹ) tăng mức thuế quan và áp dụng hạn
ngạch đối với hàng hóa nhập khẩu (ví dụ của Việt Nam) sẽ làm cho giá hàng
hóa nhập khẩu vào Mỹ tính bằng USD tăng, dẫn đến giảm cầu nhập khẩu
hàng hóa từ Việt Nam hay kìm hãm hoạt động xuất khẩu trong nước, từ đó
làm giảm cung ngoại tệ khiến cho tỷ giá tăng, nội tệ giảm giá.
14
Vì thuế quan và hạn ngạch là những biện pháp chính sách thương mại
nên chỉ thay đổi từ từ trong dài hạn nên chúng được xem là các nhân tố tác
động đến tỷ giá trong dài hạn. Ngày nay, với xu thế tự do hóa thương mại,
biện pháp hạn ngạch hầu như rất ít các quốc gia áp dụng đồng thời các nước
thành viên WTO đang từng bước thảo luận nhằm cắt giảm mức thuế quan và
đối xử công bằng. Chính vì vậy, ý nghĩa của thuế quan và hạn ngạch là những
nhân tố tác động đến tỷ giá trong dài hạn ngày càng giảm.
-
Tâm lý ưa thích hàng ngoại
Nếu người dân trong nước ưa thích các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ của
nước ngoài hơn so với sản phẩm trong nước sẽ làm tăng cầu nhập khẩu hàng
hóa, dẫn đến tăng cầu ngoại tệ, làm nội tệ giảm giá.
USD/VND
D1
S
D0
E1
E0
S0
Q(USD)
Nếu người nước ngoài trở nên ưa thích sản phẩm hàng hóa, dịch vụ của
một quốc gia nào đó (ví dụ của Việt Nam) sẽ làm cho cầu xuất khẩu hàng hóa
của quốc gia đó tăng lên, dẫn đến cung ngoại tệ tăng, làm cho đồng nội tệ lên giá.
15
USD/VND
D
S1
E0
E1
Q(USD)
-
Năng suất lao động
Nếu năng suất lao động của một quốc gia tăng nhanh hơn thế giới, làm
cho mức giá hàng hóa của quốc gia đó có xu hướng giảm, dẫn đến tăng cầu
xuất khẩu hàng hóa của quốc gia này, làm tăng cung ngoại tệ, làm đồng nội tệ
của quốc gia này lên giá tức tỷ giá giảm.
Nếu năng suất lao động của một quốc gia tăng chậm hơn thế giới làm
cho mức giá hàng hóa của quốc gia đó có xu hướng tăng, dẫn đến giảm cầu
xuất khẩu hàng hóa của quốc gia này, làm giảm cung ngoại tệ, kết quả là nội
tệ giảm giá, tức tỷ giá tăng.
Các nhân tố tác động đến tỷ giá trong ngắn hạn:
-
Mức lãi suất tương đối
Khi lãi suất thực đồng nội tệ lớn hơn lãi suất thực đồng ngoại tệ thì các
tài sản tài chính bằng nội tệ sẽ hấp dẫn các nhà đầu tư hơn. Các nhà đầu tư sẽ
dịch chuyển từ tài sản tài chính ghi bằng ngoại tệ sang tài sản tài chính ghi
bằng nội tệ, làm cung ngoại tệ tăng, cầu ngoại tệ giảm, kết quả là đồng nội tệ
lên giá.
-
Can thiệp của NHTW trên thị trường ngoại hối
NHTW các nước, đặc biệt là các nước áp dụng chế độ tỷ giá thả nổi có
điều tiết, tích cực tham gia can thiệp trên thị trường ngoại hối nhằm tác động
lên tỷ giá theo hướng có lợi cho nền kinh tế. Khi NHTW mua ngoại tệ làm
16
tăng cầu tài sản ngoại tệ, kết quả là tỷ giá tăng. Khi NHTW bán ngoại tệ, làm
tăng cung tài sản ngoại tệ, dẫn đến tỷ giá giảm.
-
Những cú sốc về chính trị, kinh tế, xã hội, thiên tai, dịch bệnh…
Thế giới hiện nay đang tồn tại trong một môi trường đầy biến động về
chính trị, kinh tế, thiên tai, dịch bệnh… Mỗi cú sốc diễn ra bất ngờ, tác động
ngay lập tức đến tỷ giá. Những cú sốc tích cực sẽ làm cho đồng nội tệ lên giá,
ngược lại, những cú sốc tiêu cực làm cho đồng nội tệ giảm giá.
-
Kỳ vọng của giới đầu cơ
Các giới đầu cơ tham gia thị trường ngoại hối trên cơ sở kỳ vọng về xu
hướng vận động của tỷ giá trong tương lai. Nếu giới đầu cơ kỳ vọng đồng
ngoại tệ tăng giá trong tương lai thì họ sẽ chuyển đổi tài sản định danh bằng
nội tệ sang tài sản định danh bằng ngoại tệ, dẫn đến làm tăng cầu ngoại tệ,
tăng cung nội tệ. Nói cách khác, giới đầu cơ mua đồng tiền mà họ kỳ vọng là
nó tăng giá và bán đồng tiền mà họ dự đoán là nó giảm giá. Với các hoạt động
này, giới đầu cơ tác động lên cung cầu các đồng tiền và do đó, tác động lên tỷ
giá.
1.1.2 Khái quát chung về chính sách tỷ giá hối đoái
1.1.2.1 Khái niệm, mục tiêu và công cụ chính sách tỷ giá hối đoái
Khái niệm chính sách tỷ giá hối đoái
Hiện nay, trong rất nhiều tài liệu nghiên cứu về kinh tế vĩ mô nói
chung, về tài chính quốc tế nói riêng thường đề cập đến thuật ngữ “chính sách
tỷ giá” với những khía cạnh nội dung xung quanh vấn đề điều hành tỷ giá của
NHTW, nhưng một khái niệm rõ rang và nhất quán về chính sách tỷ giá thì
chưa được thấy. Chính vì vậy, việc đưa ra một khái niệm về chính sách tỷ giá
có tính chuẩn mực là cần thiết nhưng không phải là dễ được thống nhất.
Vì chính sách tỷ giá là một bộ phận của chính sách kinh tế, nên về khái
niệm, mục tiêu, nội dung và công cụ điều hành chính sách tỷ giá phải nhất
17
quán với chính sách kinh tế của chính phủ. Chính vì vậy, khái niệm tổng quát,
theo nghĩa rộng về chính sách tỷ giá có thể là:
Chính sách tỷ giá là những hoạt động của chính phủ (mà đại diện là
NHTW) thông qua một chế độ tỷ giá nhất định (hay cơ chế điều hành tỷ giá)
và hệ thống các công cụ can thiệp nhằm duy trì một mức tỷ giá cố định hay
tác động để tý giá biến động đến một mức cần thiết phù hợp với mục tiêu
chính sách kinh tế của quốc gia.
Như vậy, để duy trì một mức tỷ giá cố định hay tác động để tỷ giá biến
động đến một mức cần thiết, thì cần phải có một chế độ tỷ giá và một hệ
thống các công cụ can thiệp thích hợp.
Mục tiêu của chính sách tỷ giá hối đoái
Vì là một bộ phận của chính sách kinh tế, nên mục tiêu của chính sách
tỷ giá theo nghĩa rộng cũng phải phù hợp với mục tiêu của chính sách kinh tế.
Tuỳ theo mỗi quốc gia, mà mục tiêu chính sách kinh tế có thể khác nhau,
nhưng nhìn chung nó bao gồm:
- Ổn định giá cả.
- Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và công ăn việc làm đầy đủ.
- Cân bằng cán cân vãng lai.
Về mục tiêu ổn định giá cả:
Với các yếu tố khác không đổi, khi phá giá nội tệ (tức tỷ giá tăng), là
cho giá hàng hoá nhập khẩu (bao gồm hàng tiêu dung và nguyên vật liệu, máy
móc thiết bị cho sản xuất trong nước) tính bằng nội tệ tăng. Giá hàng hoá
nhập khẩu tăng làm cho mặt bằng giá cả chung của nền kinh tế tăng, tức gây
lạm phát. Tỷ giá tăng càng mạnh và tỷ trọng hàng hoá nhập khẩu càng lớn thì
tỷ lệ lạm phát càng cao. Điều này được thể hiện qua công thức:
P = α.PD + (1-α).E.P*M
Trong đó:
α
: tỷ trọng hàng hóa sản xuất trong nước
18
(1-α): tỷ trọng hàng hóa nhập khẩu
PD : mức giá hàng hóa sản xuất trong nước tính bằng nội tệ
P*M : mức giá cả hàng hóa nhập khẩu tính bằng ngoại tệ
E
: tỷ giá (số đơn vị nội tệ trên một đơn vị ngoại tệ)
P
: mức giá cả hàng hóa chung của nền kinh tế
Ngược lại, khi nâng giá nội tệ (tức tỷ giá giảm), là cho giá hàng hoá
nhập khẩu tính bằng nội tệ giảm, tạo áp lực giảm lạm phát.
Qua phân tích cho thấy, chính sách tỷ giá có thể được sử dụng như một công
cụ hữu hiệu nhằm đạt được mục tiêu ổn định giá cả. Với các yếu tố khác
không đổi, muốn kiềm chế lạm phát gia tăng, NHTW có thể sử dụng chính
sách nâng giá nội tệ (tức tác động làm cho tỷ giá giảm); muốc kích thích lạm
phát gia tăng, NHTW có thể sử dụng chính sách phá giá nội tệ (tức tác động
làm cho tỷ gía tăng); muốn duy trì giá cả ổn định NHTW phải sử dụng chính
sách tỷ giá ổn định và cân bằng.
Về mục tiêu thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và công ăn việc làm đầy
đủ:
Khi các yếu tố khác là không đổi, thì với chính sách phá giá nội tệ sẽ
làm kích thích tăng xuất khẩu và hạn chế nhập khẩu, trực tiếp làm tăng thu
nhập quốc dân và tăng công ăn việc làm. Điều này được biểu hiện qua công
thức tính thu nhập quốc dân:
Y = C + I + G +X – M
Phá giá nội tệ làm cho xuất khẩu X tăng và nhập khẩu M giảm, do đó tác
dụng làm tăng trực tiếp thu nhập quốc dân Y. Phá giá nội tệ làm cho những
ngành sản xuất không sử dụng (hoặc sử dụng ít) đầu vào là hàng nhập khẩu sẽ
tăng được lợi thế cạnh tranh về giá so với hàng hoá nhập khẩu, từ đó mở rộng
được sản xuất, tăng thu nhập và tạo thêm công ăn việc làm mới.
Tuy nhiên, để có được một cuộc phá giá thành công, thì trong nền kinh
tế phải có sẵn các điều kiện cần thiết như năng lực sản xuất và thị trường cho