Tải bản đầy đủ (.doc) (59 trang)

Lập dự án sản xuất bánh mì tươi

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (724.84 KB, 59 trang )

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐỘC LẬP - TỰ DO - HẠNH PHÚC
-----------    ----------

DỰ ÁN MUA & NÂNG CẤP

NHÀ MÁY SẢN XUẤT SỮA CÁC LOẠI
VÀ BÁNH MÌ TƯƠI

ĐỊA ĐIỂM

: - CỤM CÔNG NGHIỆP ĐAN PHƯỢNG, ĐAN PHƯỢNG, HÀ NỘI
- XÃ VÂN HÒA, BA VÌ, HÀ NỘI

CHỦ ĐẦU TƯ

: CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN PHÂN PHỐI VIỆT NAM

Hà Nội- Tháng 6 năm 2011


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐỘC LẬP - TỰ DO - HẠNH PHÚC
-----------    ----------

DỰ ÁN MUA & NÂNG CẤP

NHÀ MÁY SẢN XUẤT SỮA CÁC LOẠI
VÀ BÁNH MÌ TƯƠI

ĐƠN VỊ TƯ VẤN



CHỦ ĐẦU TƯ

CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN
PHÂN PHỐI VIỆT NAM

NGUYỄN CÔNG DANH

CÔNG TY CP TƯ VẤN ĐẦU TƯ
THẢO NGUYÊN XANH

NGUYỄN VĂN MAI

Hà Nội - Tháng 6 năm 2011


NỘI DUNG
I.1. Giới thiệu chủ đầu tư........................................................................................................4
I.2. Mô tả sơ bộ dự án.............................................................................................................4
II.2. Thị trường sữa Việt Nam..............................................................................................14
III.1. Mục tiêu nhiệm vụ đầu tư...........................................................................................23
III.2. Sự cần thiết phải đầu tư..............................................................................................23
CHƯƠNG IV: ĐỊA ĐIỂM DỰ ÁN......................................................................................25
IV.1. Mô tả địa điểm dự án...................................................................................................25
IV.2. Điều kiện tự nhiên chung của khu vực dự án.............................................................26
IV.2.1. Địa hình...................................................................................................................... 26
IV.2.2. Khí hậu...................................................................................................................... 26
IV.3. Hiện trạng sử dụng đất................................................................................................27
IV.4. Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật........................................................................................27
IV.4.1. Đường giao thông......................................................................................................27

IV.4.2. Hệ thống thoát nước mặt..........................................................................................27
IV.4.3. Hệ thống thoát nước bẩn, vệ sinh môi trường.........................................................27
IV.4.4. Hệ thống cấp điện, chiếu sáng công cộng................................................................27
IV.5. Nhận xét chung về hiện trạng vị trí đầu tư dự án......................................................27
CHƯƠNG V: QUI MÔ CÔNG SUẤT DỰ ÁN...................................................................28
V.1. Quy mô công suất..........................................................................................................28
V.1.1. Hình thức đầu tư.........................................................................................................28
V.1.3. Công trình xây dựng trên đất hiện có.......................................................................28
CHƯƠNG VI: PHƯƠNG ÁN VẬN HÀNH VÀ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG........................36
VI.2. Tiến độ thực hiện..........................................................................................................37
CHƯƠNG VII: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG...............................................38
VII.1. Đánh giá tác động môi trường...................................................................................38
VII.1.1. Giới thiệu chung......................................................................................................38
VII.1.2. Các quy định và các hướng dẫn về môi trường.....................................................38
CHƯƠNG VIII: TỔNG MỨC ĐẦU TƯ DỰ ÁN................................................................43
VIII.1. Cơ sở lập tổng mức đầu tư.......................................................................................43
VIII.2. Nội dung tổng mức đầu tư........................................................................................44
VIII.2.1. Chi phí xây dựng và lắp đặt..................................................................................44
VIII.2.2. Chi phí thiết bị........................................................................................................44
VIII.2.3. Chi phí tư vấn và quản lý dự án............................................................................44
VIII.2.4. Dự phòng phí..........................................................................................................44
VIII.2.5. Lãi vay trong thời gian xây dựng..........................................................................45
IX.1. Nguồn vốn đầu tư của dự án.......................................................................................47
IX.2. Phương án hoàn trả vốn vay.......................................................................................48
X.1. Các giả định kinh tế và cơ sở tính toán........................................................................51
X.3. Các chỉ tiêu kinh tế của dự án......................................................................................55
X.4. Đánh giá ảnh hưởng Kinh tế - Xã hội..........................................................................58
CHƯƠNG XI: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.....................................................................59
XI.1. Kết luận......................................................................................................................... 59
XI.2. Kiến nghị....................................................................................................................... 59



 CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHỦ ĐẦU TƯ VÀ DỰ ÁN
I.1. Giới thiệu chủ đầu tư
 Tên công ty
: Công ty Cổ phần Phát triển Phân phối Việt
Nam (VDDC)
 Giấy phép đăng ký kinh doanh
: Số 0101882372. Do Sở kế họach và đầu tư
thành phố Hà Nội cấp ngày 2/03/2006
 Trụ sở công ty
: CT1A, Đơn Nguyên 2, Mỹ Đình 2, Từ Liêm,
Hà Nội.
 Vốn điều lệ
: 9,000,000,000 đ (chín tỷ đồng)
 Đại diện pháp luật công ty
: Ông Nguyễn Công Danh
 Chức vụ
: Tổng giám đốc
 Mã số thuế
: Số 2500264861 Do cục thuế Hà Nội cấp ngày
27/12/2006
I.2. Mô tả sơ bộ dự án
 Tên dự án
: Đầu tư mua và nâng cấp nhà máy sữa các loại
và bánh mì tươi
 Địa điểm 1
: Cụm CN Thị trấn Phùng, Đan Phượng, Hà Nội
 Địa điểm 2
: Xã Vân Hòa, Ba Vì, Hà Nội

 Hình thức đầu tư
: Mua lại và nâng cấp toàn bộ nhà máy.
 Sản phẩm của nhà máy
: Sản phẩm chế biến từ sữa như sữa thanh trùng,
sữa chua, sữa chua uống và bánh mỳ tươi.
 Chất lượng sản phẩm
: Cao cấp - công nghệ và máy móc được chuyển
giao từ phía đối tác nước ngoài
 Tổng diện tích sử dụng đất
: 2 hecta, bao gồm 1 hecta cho nhà máy sữa và 1
hecta cho nhà máy bánh.
I.3. Các văn bản pháp quy về quản lý đầu tư
 Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 17/6/2003 của Quốc Hội nước CHXHCN
Việt Nam;
 Luật Đất đai số 13/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt
Nam;
 Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt
Nam;
 Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước
CHXHCN Việt Nam;
 Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN
Việt Nam;
 Luật Kinh doanh Bất động sản 63/2006/QH11 ngày 29/6/2006 của Quốc Hội nước
CHXHCN Việt Nam;
 Luật Nhà ở 56/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt
Nam;


Dự án: Mua & Nâng cấp nhà máy sữa các loại và bánh mì tươi
------------------------------------------------------------------------------- Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc Hội

nước CHXHCN Việt Nam;
 Luật Bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước
CHXHCN Việt Nam;
 Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 ngày 14/6/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN
Việt Nam;
 Luật thuế Giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc Hội nước
CHXHCN Việt Nam;
 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về việc Quản lý dự
án đầu tư xây dựng công trình.
 Nghị định số 124/2008 NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Chính Phủ về thuế
thu nhập doanh nghiệp;
 Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ Qui định chi tiết thi
hành Luật Thuế giá trị gia tăng;
 Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc qui
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường;
 Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung
một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về
việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường;
 Công văn số 1779/BXD-VP ngày 16/08/2007 của Bộ Xây dựng về việc công bố
định mức dự toán xây dựng công trình - Phần Khảo sát xây dựng;
 Thông tư số 08/2006/TT-BTNMT ngày 08/9/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường
và cam kết bảo vệ môi trường;
 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 của Chính phủ về việc Quản lý dự án
đầu tư và xây dựng công trình;
 Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về việc Quản lý
chất lượng công trình xây dựng và Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/04/2008
của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 2009/2004/NĐCP;
 Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng kèm theo Quyết định số

957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng;
 Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/06/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí
đầu tư xây dựng công trình;
 Các văn bản khác của Nhà nước liên quan đến lập Tổng mức đầu tư, tổng dự toán và
dự toán công trình
I.4. Các tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng
 Các tiêu chuẩn Việt Nam
Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất sữa các loại và bánh mì tươi thực hiện
trên cơ sở những tiêu chuẩn, quy chuẩn chính như sau:
- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam (tập 1, 2, 3 xuất bản 1997-BXD);
--------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh

5


Dự án: Mua & Nâng cấp nhà máy sữa các loại và bánh mì tươi
-------------------------------------------------------------------------------- Quyết định số 04 /2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008. Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật
Quốc gia về Quy hoạch xây dựng (QCVN: 01/2008/BXD);
- TCVN 2737-1995
: Tải trọng và tác động- Tiêu chuẩn thiết kế;
- TCXD 229-1999
: Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió theo
TCVN 2737 -1995;
- TCVN 375-2006
: Thiết kế công trình chống động đất;
- TCXD 45-1978
: Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình;
- TCVN 5760-1993
: Hệ thống chữa cháy - Yêu cầu chung thiết kế lắp đặt và sử
dụng;

- TCVN 5738-2001
: Hệ thống báo cháy tự động - Yêu cầu kỹ thuật;
- TCVN 2622-1995
: PCCC cho nhà, công trình yêu cầu thiết kế;
- TCVN-62:1995
: Hệ thống PCCC chất cháy bột, khí;
- TCVN 6160 – 1996 : Yêu cầu chung về thiết kế, lắp đặt, sử dụng hệ thống chữa
cháy;
- TCVN 4760-1993
: Hệ thống PCCC - Yêu cầu chung về thiết kế;
- TCXD 33-1985
: Cấp nước - mạng lưới bên ngoài và công trình - Tiêu chuẩn
thiết kế;
- TCVN 5576-1991
: Hệ thống cấp thoát nước - quy phạm quản lý kỹ thuật;
- TCXD 51-1984
: Thoát nước - mạng lưới bên trong và ngoài công trình - Tiêu
chuẩn thiết kế;
- TCXD 188-1996
: Nước thải đô thị -Tiêu chuẩn thải;
- TCVN 4474-1987
: Tiêu Chuẩn Thiết kế hệ thống thoát nước trong nhà;
- TCVN 4473:1988
: Tiêu Chuẩn Thiết kế hệ thống cấp nước bên trong;
- TCVN 4513-1998 : Cấp nước trong nhà;
- TCVN 6772
: Tiêu chuẩn chất lượng nước và nước thải sinh hoạt;
- TCVN 188-1996
: Tiêu chuẩn nước thải đô thị;
- TCVN 5502

: Đặc điểm kỹ thuật nước sinh hoạt;
- TCVN 5687-1992
: Tiêu chuẩn thiết kế thông gió - điều tiết không khí - sưởi ấm;
- TCXDVN 175:2005 : Tiêu chuẩn thiết kế độ ồn tối đa cho phép;
- 11TCN 21-84
: Thiết bị phân phối và trạm biến thế;
- TCVN 5828-1994
: Đèn điện chiếu sáng đường phố - Yêu cầu kỹ thuật chung;
- TCXD 95-1983
: Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng nhân tạo bên ngoài công trình
dân dụng;
- TCXD 25-1991
: Tiêu chuẩn đặt đường dây dẫn điện trong nhà ở và công trình
công cộng;
- TCXD 27-1991
: Tiêu chuẩn đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình công
cộng;
- TCVN-46-89
: Chống sét cho các công trình xây dựng;
- EVN
:Yêu cầu của ngành điện lực Việt Nam (Electricity of Viet
Nam).

--------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh

6


Dự án: Mua & Nâng cấp nhà máy sữa các loại và bánh mì tươi
--------------------------------------------------------------------------------


CHƯƠNG II: NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG
II.1. Tình hình kinh tế vĩ mô Việt Nam quý I/2011
II.1.1. Tỷ lệ đầu tư và tăng trưởng kinh tế
Tỷ lệ đầu tư vẫn cao nhưng tăng trưởng kinh tế đã suy giảm.
Tăng trưởng kinh tế giảm mạnh. Theo Tổng cục Thống kê, Tổng giá trị GDP
trong quý I tính theo giá thực tế đạt 441.70 nghìn tỷ đồng, theo giá năm 1994 đạt 109.31
nghìn tỷ đồng. Tăng trưởng kinh tế trong quý I/2010 đạt 5.43%, trong đó tăng trưởng khu
vực công nghiệp và xây dựng đạt 5.47%, nông nghiệp đạt 2.05 % và dịch vụ đạt 6.28%.
Trước đó, trong năm 2010 tăng trưởng GDP quý 4 đạt 7.34%, quý 3 đã đạt 7.18%,
còn quý I và quý II lần lượt đạt 6.4% và 5.83%.
Như vậy, quý I/2011 là giai đoạn có tăng trưởng GDP thấp nhất kể từ quý III/2009
đến nay.
Tăng trưởng kinh tế quý I khá thấp ngoài tính chu kỳ còn do tác động của bất ổn vĩ
mô. Lãi suất và lạm phát cao buộc các doanh nghiệp phải thu hẹp sản xuất, người tiêu dùng
thắt chặt chi tiêu làm giảm tổng cầu trong nền kinh tế.
Mặc dù tăng trưởng kinh tế suy giảm mạnh nhưng sản xuất công nghiệp trong quý I
vẫn duy trì được tốc độ tăng trưởng 14.4%, cao hơn mức 14% trong năm 2010. Trong đó,
tăng trưởng sản xuất công nghiệp của khu vực kinh tế nhà nước chỉ tăng 3.6%, ngoài nhà
nước tăng 17.4% và khu vực vốn đầu tư nước ngoài tăng 16.8%.

Tỷ lệ đầu tư vẫn cao và chất lượng tăng trưởng chưa được cải thiện. Cũng theo
Tổng cục Thống kê, tổng số vốn đầu tư toàn xã hội quý I/2011 vào khoảng 171.5 nghìn tỷ
đồng, tăng 14.7% so cùng kỳ và bằng 38.8% của GDP.

--------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh

7



Dự án: Mua & Nâng cấp nhà máy sữa các loại và bánh mì tươi
-------------------------------------------------------------------------------Trong đó, khu vực nhà nước đầu tư 76.4 nghìn tỷ đồng, chiếm 44.5% và tăng
15.2%; khu vực ngoài nhà nước 45.6 nghìn tỷ đồng và chiếm 26.6%, tăng 28.5%; khu vực
vốn đầu tư nước ngoài 49.5 nhìn tỷ đồng chiếm 28.9% và tăng 3.8% so với cùng kỳ.
Số liệu trên cho thấy đầu tư của khu vực nhà nước vẫn chiếm một tỷ lệ rất cao trong
nền kinh tế. Trong khi đó, hiệu quả đầu tư vẫn ở mức rất thấp thể hiện qua hệ số ICOR quý
I đang ở mức 7.15 lần, cao hơn con số 6.2 lần của cả năm 2010.
Chất lượng đầu tư thấp cho thấy tính bền vững trong tăng trưởng của nền kinh tế
đang gặp thách thức nghiêm trọng.

II.1.2. Lạm phát
Lạm phát gia tăng gây áp lực cho bất ổn trong nền kinh tế
CPI tháng 3/2011 tăng 2.17% so với tháng 2, và như vậy đã tăng 6.12% so đầu năm
và tăng 13.89% so với cùng kỳ năm trước. CPI tháng 3 có mức tăng cao nhất kể từ tháng
6/2008 đến nay. Trước đó, CPI tháng 12/2010 tăng 1.98%, tháng 1/2011 tăng 1.74% và
tháng 2 tăng 2.09%.
Xét theo các mặt hàng cụ thể, CPI nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống tăng 1.98%,
lương thực tăng 2.18%, thực phẩm tăng 1.57% so với tháng trước.
Mức tăng cao nhất thuộc về nhóm giao thông với mức tăng 6.69% do chịu tác động mạnh
của đợt điều chỉnh giá xăng dầu.
Tiếp ngay sau mức tăng mạnh trên thì CPI nhóm nhà ở và vật liệu xây dựng cũng
tăng thêm tới 3.67% do chịu ảnh hưởng của tăng giá chất đốt, thép xây dựng, xi măng và
nhiều loại vật liệu xây dựng khác.
Ngoài ra, CPI của hầu hết các nhóm hàng hóa khác cũng tăng khá mạnh.

--------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh

8



Dự án: Mua & Nâng cấp nhà máy sữa các loại và bánh mì tươi
-------------------------------------------------------------------------------Thông thường CPI tháng 3 giảm là do tháng 2 thường trùng với dịp Tết âm lịch, nhu
cầu tiêu dùng tăng đẩy giá hàng hóa tăng, nhưng đến tháng 3 tiêu dùng giảm làm cho giá
cũng giảm theo.
Khác với những năm trước, giá hàng hóa tháng 3 năm nay chịu tác động của việc
điều chỉnh tỷ giá, giá xăng và giá điện đã làm cho nhiều mặt hàng bị kìm nén giá trước đó
đồng loạt bung ra. Ngoài ra, cũng không ít mặt hàng tăng giá do “tát nước theo mưa”.
Ngoài các nguyên nhân có tính ngắn hạn và có phần khách quan kể trên thì nguyên
nhân cơ bản làm cho lạm phát tăng mạnh vẫn do các yếu kém trong nội tại nền kinh tế.
Có thể dẫn chứng các yếu tố như hiệu quả đầu tư thấp khi hệ số ICOR liên tục ở
mức 6-8 lần trong mấy năm gần đây, và tăng trưởng tín dụng và cung tiền lại quá cao.
Tăng trưởng GDP hàng năm chỉ đạt trung bình khoảng 7% nhưng tăng trưởng tín dụng
luôn duy trì quanh mức 30%, tăng trưởng cung tiền cũng ở mức tương ứng. Do vậy, lạm
phát do cung tiền như là một hệ quả tất yếu của việc mất cân đối giữa tăng trưởng cung tiền
và tăng trưởng sản phẩm, dịch vụ sản xuất ra.

II.1.3. Tỷ giá
Áp lực tỷ giá vẫn lớn dù dòng ngoại tệ vào vẫn dương.
NHNN buộc phải giảm giá tiền đồng. Kể từ năm 2008 đến nay, tỷ giá luôn là một
vấn đề nóng của nền kinh tế. Chỉ trong vòng chưa đến 2 năm tiền đồng đã mất giá hơn 20%
so với đồng USD. Còn nếu tính từ ngày 18/8/2010 đến nay, Ngân hàng Nhà nước (NHNN)
đã phải 2 lần điều chỉnh tỷ giá liên ngân hàng với tổng cộng tăng 11.58%.
Đặc biệt đợt điều chỉnh ngày 11/02/2011, tỷ giá liên ngân hàng tăng từ 18,932 lên
20,693 VND/USD, tăng 9.3%, đây là mức điều chỉnh 1 lần cao nhất kể từ năm 1994 đến
nay. Cùng với quyết định này, NHNN quyết định giảm biên độ giao động từ +/-3% xuống
còn +/-1%, cho nên thực chất tỷ giá niêm yết chỉ tăng thêm 7.2%.
--------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh

9



Dự án: Mua & Nâng cấp nhà máy sữa các loại và bánh mì tươi
-------------------------------------------------------------------------------Tuy nhiên, thực tế sau thời gian điều chỉnh tỷ giá, tình trạng chênh lệch tỷ giá trên
thị trường tự do và thị trường chính thức vẫn giãn ra. Mức đỉnh điểm tỷ giá trên thị trường
tự do có thời điểm lên tới 22,500 VND/USD, cao hơn tỷ giá chính thức tới 1,500 đồng so
với tỷ giá chính thức, vào giữa cuối tháng 2.
Trước thực trạng đó, Chính phủ buộc phải thực hiện các biện pháp nhằm giữ ổn
định tỷ giá. Trong đó, Chính phủ yêu cầu các doanh nghiệp nhà nước bán ngoại tệ cho
ngân hàng và ”siết” lại các hoạt động mua bán ngoại tệ trên thị trường tự do.
Ngoài ra, NHNN còn nâng lãi suất tái chiết khấu lên 12% và trong tháng 2 và tháng
3 năm 2010 đã hút ròng gần 80 nghìn tỷ đồng qua thị trường mở.
Những biện pháp này đã phát huy hiệu quả khi tỷ giá trên thị trường tự do giảm xuống chỉ
còn quanh mức 21,300 VND/USD.

Một số nguyên nhân sâu xa của việc đồng nội tệ suy giảm. Tỷ giá trên thị trường
phản ánh cung cầu ngoại tệ và sức mua của đồng tiền trong một nền kinh tế. Do vậy, những
yếu tố ảnh hưởng đến cung cầu tiền tệ như thâm hụt cán cân thanh toán, lòng tin đồng nội
tệ suy giảm, tình trạng đô la hóa tăng mạnh hoặc lạm phát quá cao đều ảnh hưởng đến tỷ
giá.
Tài khoản vãng lai bị thâm hụt lớn: Bản chất một nền kinh tế nhập siêu khiến cho
cán cân tài khoản vãng lai (current account) của Việt Nam liên tục bị thâm hụt khoảng 10 12% GDP trong những năm gần đây.
Khoản thâm hụt này được bù đắp bởi cán cân tài khoản vốn gồm vốn đầu tư trực
tiếp (FDI), vốn đầu tư gián tiếp (FPI), vốn vay (ODA, vay thương mại của Chính phủ và
doanh nghiệp), các dòng kiều hối.
Những con số thống kê chính thức đều cho thấy dòng vốn ròng vào Việt Nam đang
thặng dư, tức là dòng ngoại tệ vào vẫn lớn hơn dòng ngoại tệ ra. Tuy nhiên, có một thực tế
thì đồng tiền lại liên tục mất giá, dự trữ ngoại hối của NHNN suy giảm.
--------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh

10



Dự án: Mua & Nâng cấp nhà máy sữa các loại và bánh mì tươi
-------------------------------------------------------------------------------Cụ thể, theo số liệu của Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) thì dự trữ ngoại hối của Việt
Nam vào cuối năm 2008 là 24.2 tỷ USD. Cuối tháng 2/ 2011, theo số liệu của Bộ trưởng
Bộ Kế hoạch và Đầu tư thì dự trữ ngoại hối của Việt Nam chỉ còn khoảng 10 tỷ USD.
Theo ước tính của IMF, cán cân tổng thể năm 2009 của Việt Nam thâm hụt 8.2 tỷ
USD và năm 2010 là 3 tỷ USD.
Tuy nhiên, điểm đáng lưu ý là khoản mục Sai số bỏ sót trong bảng Cán cân thanh
toán quốc tế của Việt Nam năm 2009 và 2010 đều lên đến 13.5 tỷ USD. Điều này cho thấy
một lượng ngoại tệ rất lớn trong nền kinh tế không thể thống kê được.
Lòng tin vào đồng nội tệ suy giảm và tình trạng đô la hóa nền kinh tế gia tăng:
Đây là nguyên nhân giải thích phần nào cho hiện tượng nghịch lý nói trên. Việc tiền đồng
liên tục bị mất giá đã kích hoạt nhu cầu nắm giữ USD của người dân và doanh nghiệp.
Việc người dân tăng cường nắm giữ USD khiến cho tình trạng đô la hóa nền kinh tế gia
tăng và cầu USD tăng, dẫn tới tiền đồng luôn chịu áp lực bị mất giá. Tình trạng đô la hóa
còn được thể hiện qua việc rất nhiều giao dịch trong nền kinh tế được sử dụng bằng ngoại
tệ này.
Tuy nhiên, cần lưu ý đây chỉ là hệ quả của những bất ổn vĩ mô khác trong nền kinh tế;
nhưng sau đó trở lại làm trầm trọng thêm các bất ổn vĩ mô.
Lạm phát cao gây sức ép lên tỷ giá hối đoái thực: Một trong những nguyên nhân
quan trọng làm mất giá của tiền đồng là do lạm phát ở Việt Nam luôn cao vượt trội so với
các nền kinh tế khác. Do vậy, theo nguyên lý sức mua tương đương thì đồng nội tệ sẽ phải
mất giá một tỷ lệ tương ứng với chênh lệch lạm phát giữa Việt Nam và các quốc gia khác.
Năm 2010, VND mất giá hơn 10% so với đồng USD, con số này cũng tương ứng với
khoảng cách lạm phát của Việt Nam và Hoa Kỳ khoảng 10%.
II.1.4. Tín dụng
Giảm tăng trưởng tín dụng để kiềm chế lạm phát
Tăng trưởng tín dụng vẫn ở mức rất cao. quý I/2011, ước tính tăng trưởng tín
dụng đạt khoảng 5% so với cuối năm trước, đây là mức cao hơn khá nhiều so với mức

3.34% của quý I/2011. Với mức tăng trưởng này, tăng trưởng tín dụng đến tháng 3 vẫn duy
trì ở mức 32% (YoY) so với cùng kỳ năm trước.
Năm 2009, tín dụng tăng mạnh cùng với gói hỗ trợ 4% lãi suất và chính sách tiền tệ
nới lỏng của NHNN. Kết thúc năm 2009, tín dụng trong nền kinh tế tăng tới 37% và đã gây
áp lực mạnh lên lạm phát trong rotng năm 2010. Tín dụng năm 2010 tăng 29.89%, trong đó
tín dụng bằng ngoại tệ tăng 37.7%, còn bằng nội tệ chỉ tăng 25.3%. Tăng cung tiền M2 lên
tới 25.5%, vượt mục tiêu đặt ra đầu năm.
Như vậy, tăng trưởng tín dụng trong quý I vẫn khá cao, bất chấp lãi suất trong nền
kinh tế cao. Điều này càng thể hiện tăng trưởng kinh tế của Việt Nam đang phụ thuộc
nhiều vào vốn đầu tư.
Với mức tăng trưởng tín dụng cao đó thì áp lực lạm phát trong thời tới vẫn còn lớn.
Mục tiêu giữ mức tăng trưởng tín dụng của NHNN trong năm 2011 dưới 20% không phải
dễ dàng thực hiện.
Trong trường hợp Chính phủ muốn thực hiện mục tiêu nay để kiềm chế lạm thì phải
chấp nhận lãi suất luôn ở mức cao trong năm 2011. Không những vậy, Chính phủ phải
--------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh

11


Dự án: Mua & Nâng cấp nhà máy sữa các loại và bánh mì tươi
-------------------------------------------------------------------------------giảm việc phát hành trái phiếu, giảm đầu tư công để giảm áp lực về cầu vốn cho thị trường
tiền tệ.

Thắt chặt chính sách tiền tệ là cần thiết để kiềm chế lạm phát. Bước sang năm
2011 lãi suất tiếp tục lên ở mức rất cao, lãi suất cho vay tiêu dùng đã lên tới 25-30%, còn
lãi suất cho vay sản xuất cũng quanh mức 20%.
Mặc dù lãi suất cao như vậy nhưng dưới sức ép của lạm phát cao NHNN vẫn buộc
phải tiếp tục thắt chặt chính sách tiền tệ. NHNN đã hạ mục tiêu tăng trưởng tín dụng từ
mức 23% xuống còn dưới 20%, tăng trưởng cung tiền cũng được điều chỉnh giảm 15-16%.

Để thực hiện mục tiêu trên ngày 08/03/2011, NHNH ban hành quyết định tăng lãi
suất tái chiết khấu, tái cấp vốn và lãi suất cho vay qua đêm lên 12%. Mức lãi suất tái chiết
khấu chỉ còn kém 1% so với mức đỉnh 13% của thời kỳ ”siêu lạm phát” năm 2009.
Cùng với việc nâng lãi suất chính sách, chỉ trong vòng tháng 2 và tháng 3 vừa qua NHNN
đã hút về gần 80 nghìn tỷ đồng trên thị trường mở.
Ngoài ra, NHNN vừa ban hành Thông tư 02 trong đó luật hóa trần huy động lãi suất
14%. Điều này đã gây khó khăn cho rất nhiều ngân hàng nhỏ khi huy động vốn trên thị
trường. Thực tế thể hiện qua việc các ngân hàng lại ”chạy đua” tăng lãi suất không kỳ hạn
và lãi suất ngắn hạn 1-2 tuần lên gần bằng mức trần. Lãi suất trên thị trường liên ngân hàng
cũng lên cơn sốt. Lãi suất qua đêm cao hơn các kỳ hạn dài hơn và có những giao dịch lãi
suất đã vượt mức 20%.
Bất chấp lãi suất cao và căng thẳng trên thị trường tiền tệ NHNN đang cân nhắc
quyết định tăng dự trữ bắt buộc. Hiện tại tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với đồng nội tệ chỉ là 1
và 3%, với mức kỳ hạn là trên và dưới 12 tháng, đây là mức rất thấp so với khoảng thời
gian trước đó. Đối với ngoại tệ, ngày 09/03/2011, NHNN vừa quyết định nâng dự trữ bắt
kỳ hạn dưới 12 tháng từ 4% lên 6% và kỳ hạn trên 12 tháng từ 2% lên 4%.
--------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh

12


Dự án: Mua & Nâng cấp nhà máy sữa các loại và bánh mì tươi
-------------------------------------------------------------------------------Tuy nhiên, cũng cần lưu ý là với quy định Thông tư 13, các tổ chức tín dụng chỉ
được sử dụng không quá 80% số vốn huy động thì tỷ lệ dự trữ bắt buộc thực tế cao hơn rất
nhiều so với con số chính thức trên.
Do vậy, nếu NHNN tiếp tục tăng dự trữ bắt buộc mà vẫn giữ nguyên quy định tại
Thông tư 13 thì hệ thống ngân hàng sẽ gặp rất nhiều khó khăn.

II.1.5. Thương mại
Thương mại phục hồi mạnh mẽ nhưng cơ cấu xuất khẩu chưa được cải thiện

Xuất khẩu quý I tăng mạnh nhờ kinh tế thế giới phục hồi. Mặc dù kinh tế trong nước
tăng chậm trong quý I nhưng nhờ sự phục hồi mạnh của kinh tế thế giới và giá cả hàng hóa
tăng, xuất khẩu trong quý I cũng tăng trưởng rất mạnh.
Theo Tổng cục Thống kê, ước tính xuất khẩu trong tháng 1 đạt 7.1 tỷ USD, đưa kim
ngạch xuất khẩu cả quý I/2010 lên 19.2 tỷ USD, tăng 33.7% so với cùng kỳ năm trước.
Trong đó khu vực kinh tế trong nước đạt 8.8 tỷ USD, tăng 40.1%; khu vực có vốn đầu tư
nước ngoài (kể cả dầu thô) đạt 10.4 tỷ USD, tăng 28.7%.
Một số mặt hàng có đơn giá xuất khẩu tăng cao như giá cao su tăng 70%; hạt tiêu
tăng 60%; cà phê tăng %; hạt điều tăng 37,8%; than đá tăng 56%... Nếu loại trừ yếu tố tăng
giá thì kim ngạch xuất khẩu quý I đạt 17.5 tỷ USD, tăng 21.7% so với cùng kỳ năm 2010.
Một số mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu lớn như Dệt may đạt 2.8 tỷ USD, tăng
27.9%, Thủy sản đạt 1.1 tỷ USD, tăng 30.5%, Cà phê đạt 1 tỷ USD, tăng 115.1%. Xuất
khẩu Dầu thô đạt 1.56 tỷ USD, tăng 15.7%, xét về lượng giảm 12.3%.
Nhập khẩu nguyên phụ liệu tăng mạnh. Kim ngạch hàng hóa nhập khẩu tháng
3/2011 ước đạt 8.2 tỷ USD, tăng 37.6% so với tháng trước. Tính chung quý I/2011, kim
ngạch hàng hóa nhập khẩu đạt 22.3 tỷ USD, tăng 23.8% so với cùng kỳ năm 2010. Trong
đó khu vực kinh tế trong nước đạt 12.8 tỷ USD, tăng 20.7%; khu vực có vốn đầu tư nước
ngoài đạt 9.5 tỷ USD, tăng 28.4%.
--------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh

13


Dự án: Mua & Nâng cấp nhà máy sữa các loại và bánh mì tươi
-------------------------------------------------------------------------------Trong đó, một số mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu lớn như Máy móc, thiết bị, dụng
cụ phụ tùng đạt 3.4 tỷ USD, tăng 14.8% so với cùng kỳ năm trước; Xăng dầu đạt 2.4 tỷ
USD tăng 53.8%; Điện tử, máy tính và linh kiện đạt 1.3 tỷ USD, tăng 29.7%; Vải đạt 1.4 tỷ
USD, tăng 42%; Chất dẻo đạt 1.1 tỷ USD, tăng 40.1%
Kim ngạch hàng hóa nhập khẩu quý I tăng do cả yếu tố lượng tăng và giá nhập khẩu
một số mặt hàng trên thị trường thế giới tăng. Nếu loại trừ yếu tố tăng giá thì kim ngạch

hàng hóa nhập khẩu quý I tăng 14.7% so với cùng kỳ năm trước.
Nhập siêu đang được kiểm soát dưới 16% kim ngạch xuất khẩu. Nhập siêu tháng
3/2011 ước tính 1.15 tỷ USD, bằng 16.3% kim ngạch hàng hóa xuất khẩu. Nhập siêu quý I
là 3.1 tỷ USD, bằng 15.7% tổng kim ngạch hàng hóa xuất khẩu.
Trước đó, năm 2008 thâm hụt thương mại lên tới đỉnh điểm 18 tỷ USD, bằng gần
20% GDP. Trong năm 2009 và năm 2010, thâm hụt thương mại giảm xuống còn 12.84 tỷ
USD và 12.4 tỷ USD.
Tình trạng thâm hụt thương mại của Việt Nam đã kéo dài trong nhiều năm và vẫn
chưa có dấu hiệu được cải thiện. Năm 2011, Chính phủ đặt mục tiêu kiểm soát thương mại
dưới 16% kim ngạch xuất khẩu, tương đương khoảng 13.5-14 tỷ USD. Đây là con số rất
cao so với rất nhiều quốc gia khác.
Nguyên nhân sâu xa của tình trạng nhập siêu của Việt Nam là do chúng ta phát triển
dựa quá nhiều vào dòng vốn đầu tư nước ngoài (chênh lệch giữa tiết kiệm trong nước và
đầu tư quá lớn (thường trên 10% GDP)). Ngoài ra, mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là nguyên
liệu thô, có giá trị gia tăng thấp, còn các mặt hàng chế biến chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ. Việt
Nam phải nhập khẩu phần lớn các máy móc thiết bị và nguyên vật liệu phục vụ sản xuất,
gia công.
II.1.6. Vốn đầu tư
Dòng vốn đầu tư vào Việt Nam đang chậm lại
Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tính từ đầu năm đến ngày 22/3/2011 đạt 2.37
tỷ USD, giảm 33.1% so với cùng kỳ năm 2010. Trong khi đó, vốn thực hiện ước tính đạt
2.54 tỷ USD, tăng 1.6% so với cùng kỳ năm 2010.
Như vậy, vốn đăng ký giảm mạnh tuy không hẵn là một tín hiệu tiêu cực nhưng là
một hồi chuông cảnh tỉnh đối với những người quá kỳ vọng vào dòng vốn đầu tư nước
ngoài.
Trong suốt những năm vừa qua vốn đăng ký vào Việt Nam khá lớn. Tuy nhiên, con
số thực tế giải ngân quanh mức 10 đến 12 tỷ USD và tốc độ tăng đang chững lại.
Gần đây, một số dự án có mức đầu tư hàng tỷ USD bị rút chứng nhận đầu tư do chủ
đầu tư thiếu năng lực tài chính. Bên cạnh đó, có nhiều cảnh báo của các nhà kinh tế về việc
các nhà đầu tư nước ngoài đang chuyển công nghệ lạc hậu, ô nhiễm và tốn năng lượng vào

Việt Nam hay tình trạng chiếm đất và ”kinh doanh dự án” của một số nhà đầu tư nước
ngoài.
Do vậy, đã đến lúc cần quan tâm đến chất lượng hơn là số lượng vốn đầu tư nước
ngoài.
II.2. Thị trường sữa Việt Nam
--------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh

14


Dự án: Mua & Nâng cấp nhà máy sữa các loại và bánh mì tươi
-------------------------------------------------------------------------------Trong những năm trở lại đây, sữa là một trong những ngành đạt tốc độ tăng trưởng
nhanh nhất trong ngành thực phẩm ở Việt Nam, với mức tăng trưởng doanh thu trung bình
trong giai đoạn 2005-2009 đạt 18%/ năm (EMI 2009). Với một đất nước đang phát triển,
có tốc độ đô thị hóa và tăng dân số cao như ở Việt Nam, nhu cầu tiêu thụ sữa sẽ tiếp tục
tăng trong những năm tới. Trước khi tìm hiểu về ngành sữa Việt Nam, cần có cái nhìn tổng
quát về thị trường sữa thế giới, đặc biệt là cung-cầu và giá cả nguyên liệu sữa bột, vì hơn
70% nguyên liệu sữa tại Việt Nam đến từ nhập khẩu.

Nằm trong xu thế chung của các nước đang phát triển trên thế giới, nhu cầu về các
sản phẩm sữa ở Việt Nam như một nguồn bổ sung dinh dưỡng thiết yếu ngày càng tăng
lên. Điều này có thể thấy qua sự gia tăng doanh số từ sữa của các hãng sản xuất tại Việt
Nam, với tổng doanh thu các mặt hàng sữa tăng ổn định qua các năm. Năm 2009, tổng
doanh thu đạt hơn 18.500 tỉ VNĐ vào năm 2009, tăng hơn 14% so với năm 2008. Điều này
cho thấy rằng khủng hoảng kinh tế trong 2 năm vừa qua không ảnh hưởng nhiều đến tiêu
thụ sữa tại Việt Nam. Hiện nay, tiêu dùng các sản phẩm sữa tập trung ở các thành phố lớn,
với 10% dân số cả nước tại Hà Nộivà thành phố Hồ Chí Minh tiêu thụ 78% các sản
phẩm sữa (Somers, 2009). Bình quân mức tiêu thụ hàng năm hiện đạt 9 lít/người/năm,
vẫn còn thấp so với các nước trong khu vực như Thái Lan (23 lít/ người/ năm) hay Trung
Quốc (25 lít/ người/ năm); do đó, theo xu hướng của các nước này, mức tiêu thụ tại Việt

Nam sẽ tăng lên cùng với GDP (VINAMILK 2010). Cùng với nhu cầu về các sản phẩm
sữa ngày càng tăng lên tại Việt Nam, thị trường sữa hiện có sự tham gia của nhiều hãng
sữa, cả trong nước và nước ngoài, với nhiều sản phẩm phong phú.
II.2.1. Các sản phẩm sữa ở Việt Nam

--------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh

15


Dự án: Mua & Nâng cấp nhà máy sữa các loại và bánh mì tươi
--------------------------------------------------------------------------------

 Sữa bột công thức (milk formula)
Sữa bột công thức là sản phẩm sữa bột trẻ em được pha chế theo công thức đặc biệt
thay thế sữa mẹ hoặc được bổ sung những vi chất đặc biệt dành cho các đối tượng đặc biệt;
thường là trẻ em dưới 3 tuổi.

Đây là mảng sản phẩm có tốc độ phát triển nhanh nhất trong ngành thực phẩm đóng
gói, với mức tăng trưởng kép hàng năm (CAGR) đạt 20,8% cho giai đoạn 2004-2009. Năm
2009, tổng doanh thu sữa bột công thức đạt hơn 6.590 tỉ VNĐ, chiếm 35,6% doanh thu
toàn ngành sữa, tăng mạnh về cả nhu cầu và nguồn cung sản phẩm đa dạng (EMI 2009).
Các điều kiện kinh tế-xã hội thay đổi, mức sống dân cư tăng lên, cha mẹ ở Việt Nam ngày
càng có khả năng và muốn loại sản phẩm tốt nhất cho con mình. Đặc biệt ở các thành phố
lớn, người mẹ ít có thời gian hơn để chăm sóc con mình, sữa bột trẻ em được sử dụng
ngày càng nhiều do tiện lợi và đem lại nguồn dinh dưỡng tốt. Chất lượng là yếu tố quan
trọng nhất khi chọn mua sản phẩm này, nhất là khi các cha mẹ cẩn thận hơn với các loại
sữa có thể bị nhiễm melamine hoặc có hàm lượng protein thấp. Các loại sữa bột công thức
được chia theo lứa tuổi trẻ em, phổ biến là các lứa tuổi: 0-6 tháng, 6-12 tháng, 1-2-3 tuổi,
và lớn hơn 3 tuổi. Sữa bột công thức được phân cấp rõ ràng giữa các sản phẩm cao cấp và

cấp thấp hơn.
--------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh

16


Dự án: Mua & Nâng cấp nhà máy sữa các loại và bánh mì tươi
-------------------------------------------------------------------------------Phân khúc thị trường cao cấp chủ yếu nằm trong tay các hãng sữa nước ngoài với các
dòng sản phẩm sữa nhập khẩu. Có thể kể đến các sản phẩm như Gain của Abbott, Friso của
FrieslandCampina - Dutch Lady Việt Nam, Enfa của Mead Johnson…; với giá bán thường
đắt gấp 2 lần các sản phẩm cấp thấp hơn cùng loại; như có thể thấy ở bảng trên về ví dụ giá
các sản phẩm sữa dành cho trẻ từ 6-12 tháng tuổi của các hãng sữa. Tuy nhiên, điều này
không ảnh hưởng nhiều đến thị phần của các hãng sữa nước ngoài, với tổng thị phần qua
các năm chiếm hơn 70% thị phần sản phẩm sữa bột công thức. Abbott là hãng sữa chiếm
thị phần cao nhất với nhãn hàng Gain, tuy có sụt giảm khoảng 0,1-0,2% trong những năm
qua. Người tiêu dùng đặt nhiều lòng tin hơn vào các hãng sữa bột ngoại, luôn được coi là
đáng tin cậy và có chất lượng tốt hơn do được sản xuất dưới các điều kiện kiểm soát chất
lượng nghiêm ngặt hơn.
Phân khúc thấp hơn do FrieslandCampina Việt Nam - Dutch Lady (các sản phẩm
sản xuất trong nước) và VINAMILK nắm giữ. Những sản phẩm của hai hãng này có ưu
thế cạnh tranh về giá, do đó có khả năng mở rộng thị trường ở các khu vực nông thôn. Thị
phần của hai công ty này tăng đều qua các năm, nhờ mạng lưới phân phối rộng và các
chiến dịch quảng cáo, truyền bá thương hiệu sản phẩm. Một trong những chiến dịch quảng
cáo lớn năm 2009 là nhãn hàng Dielac của VINAMILK. Nhằm dành lại thị phần từ các
công ty sữa nước ngoài, VINAMILK muốn gừi thông điệp là Dielac được sản xuất dành
cho nhu cầu dinh dưỡng riêng cho trẻ em Việt Nam, và chất lượng thì ít nhất bằng các hãng
nhập khẩu.
 Sữa uống (drinking milk)
Các sản phẩm sữa uống bao gồm: sữa nước, sữa bột khác (không bao gồm sữa bột công
thức trẻ em), và sữa đậu nành.


Thị phần các sản phẩm sữa uống trong những năm qua phần lớn thuộc về
DutchLady (Friesland Campina) và VINAMILK. Trong giai đoạn 2004-2006 VINAMILK
bị mất dần thị phần về tay Dutch Lady, tuy nhiên trong những năm gần đây, thị phần về các
sản phẩm sữa uống của VINAMILK tăng trở lại và đạt 25,2% năm 2008, so với 26,6% của
Dutch Lady. Tổng doanh thu sữa uống chiếm khoảng 43% doanh thu toàn ngành sữa (EMI,
2009). Năm 2009, tốc độ tăng trưởng giá trị doanh thu so với năm 2008 là 15%, chủ yếu là
do giá tăng ở hầu hết các mặt hàng, đạt gần 8.000 tỉ VNĐ trong năm 2009 (EMI, 2009).
+ Sữa nước. Sữa nước bao gồm sữa tươi nguyên chất (được làm từ 100% sữa
tươi) và sữa tiệt trùng (được chế biến từ sữa bột nhập khẩu). Do nguồn nguyên liệu trong
--------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh

17


Dự án: Mua & Nâng cấp nhà máy sữa các loại và bánh mì tươi
-------------------------------------------------------------------------------nước hạn chế, các sản phẩm sữa tiệt trùng hiện chiếm phần lớn trong tiêu thụ sữa nước.
VINAMILK và Dutchlady là 2 công ty chiếm phần lớn thị phần sữa nước, với sữa nước
dành cho trẻ em và các đối tượng khác. Các công nhỏ trong nước khác như Hanoimilk,
Nutifood, Mộc Châu, Ba Vì… chiếm thị phần nhỏ về mảng sản phẩm này. Năm 2009,
Vinamilk đã có bước tăng trưởng đột phá, vươn lên chiếm 55,4% thị phần sữa nước toàn
quốc.
+ Sữa bột khác. Đây là các loại sữa bột dành riêng cho từng đối tượng, thường là
người lớn với các sản phẩm như: Dielac Mama (VINAMILK), Enfamama (Abbott),
Frisomum (Dutch Lady – nhập khẩu trực tiếp từ Hà Lan)…hướng tới đối tượng là phụ nữ
mang thai; Anlene (Fonterra Brands) hay Ensure (Abbott) dành cho người có nhu cầu dinh
dưỡng đặc biệt. Thị trường chuyên biệt trong ngành sữa thường là dinh dưỡng cho người
lớn tuổi và dinh dưỡng dành cho theo bệnh lý. Vượt trội trong cung cấp calcium cho
người lớn tuổi, nhãn hàng Anlene của công ty Fonterra đã chiếm đến 80% thị phần trong
ngành hàng chuyên biệt này. Ở mảng sản phẩm này, các mặt hàng sữa nhập khẩu nước

ngoài vẫn chiếm ưu thế về thương hiệu và thị phần.
+ Sữa đậu nành. Sản phẩm này có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất trong những năm
qua, với CAGR giai đoạn 2004-2009 đạt 24,2%, do nhận thức của người tiêu dùng về lợi
ích của sữa đậu nành ngày càng tăng, và nhờ các chiến dịch quảng cáo của nhà sản xuất.
Hiện nay, công ty sữa đậu nành Việt Nam Vinasoy chiếm 70% thị phần về sữa đậu nành
hộp giấy, với 2 sản phẩm chính là sữa đậu nành Fami và sữa đậu nành mè đen. Thị phần
còn lại là của VINAMILK với nhãn hiệu V-fresh. VINAMILK đang muốn mở rộng doanh
thu ở mặt hàng này.
 Các loại sữa khác
+ Sữa đặc có đường. Hiện nay, thị trường về sản phẩm này đã bão hòa, với 79% thị
phần thuộc về VINAMILK và 21% thị phần thuộc về Dutch Lady (Somers, 2009). Tuy
nhiên, người tiêu dùng, đặc biệt là ở thành phố, bắt đầu nhận thức được sữa đặc có đường
không tốt cho sức khỏe, và hiện nay, sữa đặc có đường hiện phổ biến hơn đối với người
tiêu dùng ở nông thôn. Theo EMI, nhu cầu về các sản phẩm sữa đặc ở Việt Nam hiện đang
đến giai đoạn bão hòa.
+ Sữa chua. Sữa chua được nhiều người tiêu dùng Việt Nam ưa chuộng nhờ các
thành phần dinh dưỡng có lợi cho sức khỏe. Hiện nay, phần lớn sữa chua được sản xuất bởi
các công ty sữa như VINAMILK, Dutchlady, BaVì, Mộc Châu… Trong năm 2009, doanh
thu sữa chua toàn thị trường tăng 11% so với năm 2008, đạt 2.000 tỉ đồng. Sữa chua gồm
có 2 loại, sữa chua ăn và sữa chua uống. VINAMILK đứng đầu thị trường về doanh thu sữa
chua (khoảng 60% thị phần), chủ yếu ở mảng sữa chua ăn. Tiếp theo sau là Dutchlady, với
ưu thế ở mảng sữa chua uống; còn lại là sữa chua do hộ gia đình và các nhà máy nhỏ sản
xuất (EMI 2009). Tuy nhiên, các chuyên gia cho rằng, thị trường sữa chua sẽ dần đến giai
đoạn bão hòa sau khi tăng trưởng mạnh 10 năm qua (EMI 2009).
II.2.2. Triển vọng của ngành sữa Việt Nam
Theo EMI, ngành sữa vẫn tiếp tục là ngành có tốc độ phát triển ổn định và lợi nhuận
cao trong thời gian tới, tuy tốc độ tăng trưởng dự báo sẽ chậm hơn thời gian qua. Cụ thể, có
thể thấy qua dự báo về tốc độ tăng trưởng kép về doanh thu của các sản phẩm sữa qua bảng
sau:
--------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh


18


Dự án: Mua & Nâng cấp nhà máy sữa các loại và bánh mì tươi
-------------------------------------------------------------------------------Bảng: Tốc độ tăng trưởng kép (CAGR) các sản phẩm sữa

Thị trường sữa bột có thể sẽ tăng trưởng chậm hơn trong giai đoạn tới. Điều này là
do tỉ lệ sinh ở Việt Nam đang chậm lại, sẽ ảnh hưởng đến tăng trưởng của ngành này.
Trong những năm tới, nuôi con bằng sữa mẹ sẽ vẫn phổ biến ở khu vực nông thôn. Do đó,
thị trường sữa bột trong thời gian tới vẫn ở các thành phố và các tỉnh xung quanh. CAGR
trung bình cho cả mảng sữa bột là khoảng 8.5% cho giai đoạn 2009-2014 (EMI 2009). Về
tiềm năng thị trường sữa uống, các sản phẩm sữa nước tiệt trùng vẫn chiếm vị trí quan
trọng nhất.
Các sản phẩm sữa chua và sữa đặc có đường, như đã phân tích ở trên, đã bước vào
giai đoạn bão hòa. Do đó, trong thời gian tới, đây sẽ là 2 mảng sản phẩm có tốc độ tăng
trưởng chậm nhất, với CAGR của sữa chua là khoảng 4.5% và sữa đặc có đường là 3%.
Giá bán các sản phẩm sữa tăng liên tục trong thời gian qua đang gây nhiều tranh cãi.
Chính phủ đang dự định đưa ra các biện pháp để ngăn chặn tình trạng này, và các hãng sữa
cũng sẽ chịu nhiều áp lực để kiểm soát giá sữa. Do đó, giá bán các sản phẩm sữa sẽ không
tăng nhiều như thời gian qua. Bên cạnh đó, thị trường nông thôn có thể tiềm năng cho các
hãng sữa trong nước như VINAMILK, FriesCampina – Dutch Lady Việt Nam…, với giá
bán hợp lý hơn sản phẩm nhập khẩu của các hãng sữa nước ngoại.
Các chiến lược quảng cáo, khuếch trương hình ảnh qua các phương tiện truyền
thông sẽ là chiến lược quan trọng để các nhà sản xuất sữa cạnh tranh với nhau. Tuy nhiên,
đầu tư phát triển sản phẩm mới cũng sẽ là điều kiện tiên quyết để các hãng sữa tăng doanh
thu.
Nhìn chung, thị trường sữa Việt Nam vẫn còn nhiều tiềm năng để phát triển khi mức
sống của dân cư ngày càng được nâng cao, với tốc độ tăng GDP trung bình trong những
năm tới được dự đoán khoảng 6%/ năm. Thêm vào đó, chính phủ rất chú trọng phát triển

ngành sữa và vùng nguyên liệu sữa, với Quyết định số 10/2008/QĐ-TTg về định hướng
phát triển chăn nuôi trong thời kì tới; với mục tiêu nâng mức sữa tiêu dùng bình quân/đầu
người/năm đạt 10 kg vào năm 2010, năm 2020 bình quân đạt 20 kg/người/năm và xuất
khẩu ra thị trường nước ngoài.
II.3. Tình hình sản xuất bánh mì
II.3.1. Tình hình sản xuất bánh mì trên thế giới
Trên thế giới, bánh mì là thực phẩm khá quen thuộc trong mỗi gia đình, đó đã trở
thành món ăn truyền thống, đặc biệt là các nước châu Âu. Có nhiều nước nổi tiếng trên thế
giới về sản xuất bánh mì như Pháp, Ý,…với nhiều hãng bánh mì khác nhau. Bánh mì Pháp
Onore nổi tiếng trên thế giới với hương vị thơm ngon, được làm ra từ những người thợ làm
--------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh

19


Dự án: Mua & Nâng cấp nhà máy sữa các loại và bánh mì tươi
-------------------------------------------------------------------------------bánh mì giỏi nhất. Linonel Poilane, người được mệnh danh là ông vua bánh mì của nước
Pháp. Hãng bánh mì Onore được xuất khẩu đi nhiều nước trên thế giới với số lượng rất lớn.
Ở các nước Phương Tây nhu cầu sử dụng bánh mì hàng ngày rất lớn như Bỉ, Hà
Lan, Anh, Pháp hàng năm có thể tiêu thụ khoảng 18 – 25 kg/người/năm. Châu Âu chiếm
tới 50 % thị phần về sản lượng bánh mì trên thế giới, với mức tiêu thụ cũng bậc nhất, với
rất nhiều các hãng nổi tiếng. Khu vực châu Á thì Trung Quốc là nước có sản lượng bánh mì
lớn nhất chiếm khoảng 20 sản lượng lúa mì trên thế giới. Đây là điều kiện thuận lợi cho
phát triển ngành công nghiệp sản xuất bánh nói chung và sản xuất bánh mì nói riêng. Các
sản phẩm bánh mì của Trung Quốc khá hấp dẫn về cả chất lượng và hình thức cần được
xuất khẩu sang một số nước như Nga, Nhật, Singapore,….
II.3.2. Tình hình sản xuất bánh mì ở Việt Nam
Ở Việt Nam thị trường sản xuất cũng như tiêu thụ bánh mì không được sôi động
như ở trên thế giới vì ở Việt Nam trồng chủ yếu là lúa nước. Mức độ ưa chuộng của người
Việt Nam không giống như các nước trồng lúa mì nhưng không phải vì thế mà ở Việt Nam

sản phẩm bánh mì không phát triển. Không chỉ đơn giản như những chiếc bánh mì làm thủ
công trước kia mà ngày nay có rất nhiều công ty sản xuất bánh mì trên dây chuyền hiện
đại nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng. Các sản phẩm bánh mì rất
phong phú và đa dạng như bánh mì nhân, bánh mì không nhân, bánh ngọt hay còn có cả
bánh mặn. Ngoài ra còn có sandwich, bánh mì kẹp như ruốc, bánh mì phô mai. Các công ty
lớn như Kinh Đô, Hữu Nghị, Bibica là những công ty đứng đầu trong việc sản xuất và tiêu
thụ sản phẩm bánh mì ở Việt Nam.
Công nghệ sản xuất bánh mì phát triển không những đáp ứng cho nhu cầu trong
nước mà còn có xu hướng xuất khẩu ra thị trường nước ngoài. Một điển hình đó là doanh
nghiệp Đức Phát, đã xuất khẩu bánh mì của Việt Nam qua thị trường Nhật Bản. Đây là
thương hiệu bánh mì đầu tiên của Việt Nam xuất khẩu đi nước ngoài. Bình quân mỗi tháng
doanh nghiệp xuất khẩu được 6 container loại 20 feet. Doanh nghiệp đã sử dụng dây
chuyền được nhập khẩu từ Pháp với công suất 40.000 bánh/ngày. Trong tương lai sẽ có
nhiều doanh nghiệp khác đưa sản phẩm của chúng ta ra thị trường thế giới.
Hướng đến vệ sinh, dinh dưỡng, giá cả và cung cách phục vụ - sự cạnh tranh của các
nhãn hiệu bánh đang mang lại cho khách hàng nhiều chọn lựa với mức giá nhẹ nhàng hơn.
II.4. Căn cứ lựa chọn sản phẩm và thị trường
II.4.1. Các cơ sở thông tin thị trường để đánh giá tính khả thi dự án
Để có kế hoạch đầu tư sản xuất và kinh doanh đạt hiệu quả cao, doanh nghiệp nhận
thấy trước hết phải nắm bắt được nhu cầu thị hiếu của thị trường, khả năng đáp ứng thị
trường của các doanh nghiệp trong cùng ngành sản xuất kinh doanh và thị phần chiếm lĩnh
cũng như khoảng trống thị trường còn bỏ ngỏ. Bên cạnh đó tiến hành xây dựng, bổ sung
qui trình công nghệ sản xuất tối ưu và tìm mọi biện pháp ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ
thuật, đặc biệt là việc đầu tư máy móc thiết bị nhằm nâng cao chất lượng, sản lượng cũng
như giảm giá thành sản phẩm. Qua đó nâng cao sức cạnh tranh, kèm theo các chính sách
bán hàng mềm dẻo linh hoạt để từng bước đáp ứng nhu cầu thị trường.
II.4.2. Những ưu thế khi VDDC thực hiện dự án
--------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh

20



Dự án: Mua & Nâng cấp nhà máy sữa các loại và bánh mì tươi
-------------------------------------------------------------------------------Qua quá trình nghiên cứu và phân tích hoạt động kinh doanh của hai nhà máy thuộc
Công ty CPTP ANCO sản xuất sữa và Công ty CP bánh kẹo ANCO, cũng như các doanh
nghiệp cùng ngành đồng thời so sánh với việc đầu tư xây dựng mới, VDDC nhận định mua
lại hai nhà máy sữa và bánh mì của ANCO có những thuận lợi sau:
1. Nguồn vốn
Yếu tố vốn cần được đặt lên hàng đầu trong quá trình lập dự án. Để đi đến thành
công thì dĩ nhiên điều đầu tiên và cũng quan trọng nhất là bạn cần có đủ vốn, cả về tiền mặt
cũng như các loại hình vốn khác. Quy định pháp luật của nhiều nơi yêu cầu chủ doanh
nghiệp có một lượng vốn pháp định nhất định. Mặt khác, một dự án kinh doanh cần có một
số vốn cần thiết để đảm bảo cho nghĩa vụ trả nợ khi cần.
Với việc mua lại hai nhà máy thì VDDC không cần nguồn tài chính lớn, không cần
huy động vốn khách hàng, lại có thể đàm phán vay tiền người bán.
Đảm bảo nguồn vốn vay: Những người cho vay thường có thiện cảm với các vụ
mua lại hơn là xây dựng mới, vì các doanh nghiệp, nhà máy được mua có lai lịch tài chính
rõ ràng, có tài sản và khách hàng ổn định nên việc đi vay ngân hàng dễ dàng hơn rất nhiều.
2. Thời gian đầu tư
Khi mua lại nhà máy của ANCO thì VDDC sẽ không phải hoang phí thời gian xây
dựng ít nhất vài năm vì để bắt tay làm dự án xây dựng mới, công ty sẽ phải đối mặt với rất
nhiều vấn đề từ khâu xin đất, giải phóng mặt bằng cho đến khâu xin được giấy phép đầu tư
xây dựng. Chưa kể để hoàn tất thủ tục cũng phải mất đến vài năm mới xong.
Trong khi đó, việc mua lại nhà máy thì thời gian đầu tư tối đa của công ty chỉ tốn có
vài tháng.
3. Thương hiệu
ANCO là một thương hiệu lớn, có tiếng trên thị trường vì vậy việc mua lại nhà máy
còn góp phần mở rộng thị trường, phát triển thương hiệu ANCO nhanh chóng và hiệu quả.
Cung cấp sản phẩm và dịch vụ đã được xác lập có nghĩa là nó đã được hưởng sự
công nhận về thương hiệu rộng rãi. Điều này giúp cho VDDC thu được nhiều lợi ích từ sự

hiểu biết của khách hàng mà điều này nếu xây dựng đầu tư mới phải tốn hàng năm trời mới
có được.
Ngày nay, trên thị trường có hàng ngàn sản phẩm và dịch vụ có cùng giá trị sử dụng
nhưng được cung cấp bởi các nhà sản xuất khác nhau. Do đó, việc cố gắng tạo dựng một
thương hiệu nổi tiếng, được khách hàng tin cậy và nhớ đến là vấn đề sống còn của mỗi
doanh nghiệp đặc biệt là trong ngành thực phẩm.
4. Rủi ro
Việc mua lại nhà máy sẽ giảm thiểu rủi ro cho doanh nghiệp về doanh số và mang
lại lợi nhuận nhanh hơn vì VDDC là đại lý phân phối chính của ANCO, đã thấu hiểu
đường đi nước bước, có sẵn khách hàng tiềm năng cũng như ít có đối thủ cạnh tranh mới
trong thị phần sữa và bánh mì tươi. Ngoài doanh số, thị phần, VDDC còn giảm thiểu rủi ro
về pháp luật; giảm thiểu rủi ro trong công tác quản lý, và nhất là giảm thiểu rủi ro về lạm
phát: Trong khi đầu tư xây dựng mới phải đối mặt với giá cả nguyên vật liệu xây dựng tăng
nhanh cho đến khi hoàn thành dự án phải đối mặt với nỗi lo về doanh số, không bán được
hàng...
--------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh

21


Dự án: Mua & Nâng cấp nhà máy sữa các loại và bánh mì tươi
-------------------------------------------------------------------------------5. Thời gian thu hồi vốn
Nếu mua lại nhà máy từ ANCO thì trong một thời gian rất ngắn VDDC có thể thu
được tiền bán hàng và vận hành cơ sở hạ tầng có sẵn, đạt được mục tiêu lợi nhuận cao nên
có thể thu hồi vốn nhanh và trả nợ vay đúng hạn cho ngân hàng.
6. Cơ cấu tổ chức, công tác quản lý
Ban quản lý của VDDC đã có động cơ công việc rõ ràng, nắm rõ đường lối kinh
doanh sẽ làm tăng khả năng thành công trong kinh doanh vì VDDC đang làm việc với sản
phẩm và phương pháp đã được chứng minh là thành công.
Ngoài việc tổ chức cơ cấu gọn nhẹ, không tốn nhiều chi phí thu hút nhân công,

VDDC còn được huấn luyện, đào tạo và học hỏi kinh nghiệm bí quyết thành công của các
phương án kinh doanh mà ANCO đã trải nghiệm trên thị trường.

--------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh

22


Dự án: Mua & Nâng cấp nhà máy sữa các loại và bánh mì tươi
--------------------------------------------------------------------------------

CHƯƠNG III: SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ
III.1. Mục tiêu nhiệm vụ đầu tư
III.1.1. Mục tiêu xã hội
• Thực hiện chủ trương của Đảng và nhà nước về phát triển kinh tế.
• Tiêu thụ hàng nông sản cho nông dân như sữa tươi, bột & các thực phẩm khác.
• Đóng góp đáng kể vào việc cải thiện điều kiện sống, sinh hoạt của người dân địa
phương, hạn chế các hiện tượng tiêu cực và các tệ nạn xã hội.
• Thu hút và giải quyết việc làm cho lực lượng lao động tại địa phương, tận dụng
lao động nhàn rỗi. Cụ thể nhà máy sẽ thu hút khoảng 150 công nhân làm việc thường
xuyên trong năm với mức thu nhập cạnh tranh. Ngoài ra Công ty còn tạo công ăn việc làm
cho người dân địa phương thông qua việc phát triển vùng nguyên liệu trên địa bàn huyện
Ba Vì và các vùng lân cận.
III.1.2. Mục tiêu kinh tế
• Phát triển nhà máy sản xuất Sữa các loại và Bánh với quy mô lớn đáp ứng nhu cầu
tiêu dùng của thị trường.
• Dự án đầu tư sản xuất Sữa các loại và bánh sẽ đem lại hiệu qủa kinh tế cao cho
nhà đầu tư
• Thúc đẩy ngành dịch vụ trong vùng phát triển, tạo thu nhập cho người dân.
• Đẩy nhanh hơn nữa nhịp độ tăng trưởng kinh tế với cơ cấu kinh tế phù hợp và

hiệu quả kinh tế ngày càng cao.
• Xây dựng và phát triển kinh tế tư nhân nói riêng và kinh tế huyện Ba Vì nói chung
ngày càng lớn mạnh và giàu có.
III.2. Sự cần thiết phải đầu tư
Việt Nam là một nước có nền công nghiệp chế biến không được đánh giá cao trên
thị trường quốc tế do không tuân theo quy trình khép kín (còn gọi là công nghệ sạch). Bên
cạnh đó, ngành chế biến thực phẩm, sữa các loại cũng như đồ ăn nhanh chất lượng cao phù
hợp khẩu vị người tiêu dùng vẫn chưa đáp ứng nhu cầu. Tuy nhiên mức sống người dân
hiện nay được nâng cao hơn, ngày càng hiểu rõ về vai trò vệ sinh an toàn thực phấm đối
với cuộc sống của mình.
Chính những thực tế trên cộng với việc nhận thấy Công ty CPTP ANCO sản xuất
sữa và Công ty CP bánh kẹo ANCO muốn bán lại 2 dự án nhà máy này nên Công ty CPPT
Phân phối Việt Nam chúng tôi đã quyết định mua lại đồng thời đầu tư nâng cấp phát triển
hơn. Việc mua lại có thể nói là bước khởi đầu thuận lợi cho công ty chúng tôi. Thay vì phải
huy động một lượng vốn khổng lồ để xây dựng từ đầu từ công nghệ, nguyên liệu đến nhân
lực và giảm thiểu rủi ro trong trách nhiệm pháp lý, thì việc mua lại 2 công ty trên sẽ giúp
chúng tôi tận dụng được thị phần sữa, bánh mì cũng như thương hiệu có sẵn trên thị trường
để kinh doanh hiệu quả hơn.
Vì vậy, công ty chúng tôi khẳng định đây là một mô hình đầu tư cần thiết trong giai
đoạn hiện nay. Cần thiết bởi hai nhà máy này sẽ góp phần đáp ứng nhu cầu về số lượng và
--------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh

23


Dự án: Mua & Nâng cấp nhà máy sữa các loại và bánh mì tươi
-------------------------------------------------------------------------------đảm bảo an toàn chất lượng. Không những thế, dự án còn có ý nghĩa lớn về mặt kinh tế và
nhất là an sinh xã hội.

--------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh


24


Dự án: Mua & Nâng cấp nhà máy sữa các loại và bánh mì tươi
--------------------------------------------------------------------------------

CHƯƠNG IV: ĐỊA ĐIỂM DỰ ÁN
IV.1. Mô tả địa điểm dự án
IV.1.1.Vị trí địa lý Hà Nội
Nằm ở phía Tây Bắc của vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng, Hà Nội có vị trí từ
20°53' đến 21°23' vĩ độ Bắc và 105°44' đến 106°02' kinh độ Đông, tiếp giáp với các tỉnh
Thái Nguyên, Vĩnh Phúc ở phía Bắc, Hà Nam, Hòa Bình phía Nam, Bắc Giang, Bắc Ninh
và Hưng Yên phía Đông, Hòa Bình cùng Phú Thọ phía Tây. Sau đợt mở rộng địa giới hành
chính vào tháng 8 năm 2008, thành phố có diện tích 3,324.92 km², nằm ở cả hai bên bờ
sông Hồng, nhưng tập trung chủ yếu bên hữu ngạn.
IV.1.2. Vị trí địa lý khu vực dự án
Dự án có hai nhà máy:
Nhà máy sản xuất bánh mì đặt tại cụm công nghiệp Phùng, huyện Đan Phượng, Tp.Hà Nội
cách trung tâm Hồ Hoàn Kiếm 21km, cách Mỹ Đình chừng 15 phút chạy xe. Vị trí này
nằm giữa 2 trục đường chính nối với trung tâm Hà Nội. Đường 32 hiện đang 9m, đang
được xây dựng mở rộng thành đường rộng 35m. Đường Hoàng Quốc Việt nối dài dự kiến
rộng 40m.

--------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh

25



×