Tải bản đầy đủ (.doc) (68 trang)

Luận văn giải pháp nâng cao khả năng dự thầu của công ty xây dựng số 3 hà nội

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (384.35 KB, 68 trang )

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Lời nói đầu
Những năm trở lại gần đây, khoa học công nghệ không ngừng phát triền
với quy mô rộng lớn. Nó không chỉ giới hạn trong phạm vi một quốc gia mà
còn mở rộng trên phạm vi toàn thế giới. Điều này làm cho các doanh nghiệp
cạnh tranh với nhau gay gắt để nhằm mục đích tiêu thụ sản phẩm càng nhiều
càng tốt.
Ngành xây dựng Việt Nam đóng vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế
quốc dân, là ngành cung cấp những khu đô thị, cầu cảng, đờng giao thông, đờng sắt, đờng bộ, vv Nó là nhu cầu tất yếu của xã hội, có khả năng thu hút
và tạo việc làm cho nhiều lao động.
Những năm qua đợc sự quan tâm của Đảng và Nhà nớc, ngành xây
dựng Việt Nam đã phát triển nhanh chóng, trong đó phải kể đến sự phát triển
của công ty Xây dựng số 3 Hà Nội.
Tìm hiểu tình hình dự thầu của công ty là một cách tốt nhất để trả lời
câu hỏi : Tại sao công ty Xây dựng số 3 lại đạt đợc những thành tựu đáng kể
nh vậy trong thời điểm mà vô số các doanh nghiệp xây dựng khác đang nỗ lực
hết mình để cạnh tranh trên thị trờng nội địa.
Trong thời gian thực tập tại phòng kế hoạch tổng hợp, tận mắt đợc
chứng kiến quá trình làm việc của các cô chú, các anh chị tại phòng cùng việc
tiếp cận các tài liệu đã giúp em hiểu sâu hơn về tình hình tham dự thầu của
công ty.
Báo cáo thực tập của em đợc hoàn thành với sự giúp đỡ của PGS, TS
Nguyễn Bạch Nguyệt và các cô chú, các anh chị trong công ty Xây dựng số 3
Hà Nội.
Em xin chân thành cảm ơn !

1


Báo cáo thực tập tốt nghiệp



Chơng I
Thực trạng công tác tham dự thầu
tại công ty xây dựng số 3 hà nội
I. Tổng quan về công ty
a. Khái quát chung về công ty Xây dựng số 3
Hà Nội
Địa chỉ trụ sở chính: Số nhà 14_ Phố Láng Hạ_ Quận Ba Đình_
Hà Nội
Ngày thành lập: 25/6/1976
Công ty Xây dựng số 3 Hà Nội thành lập ngày25/6/1976 theo
quyết định số 736QĐ/UB và đ ợc thành lập lại theo quyết định số
675/QĐ-UB ngày 13/2/1993 của UBND thành phố Hà Nội. Từ khi
thành lập đến tháng 1/2000 công ty là đơn vị thuộc sở xây dựng Hà
Nội. Từ tháng 2/2000 công ty là thành viên của Tổng công tyĐầu
T và Phát Triển nhà Hà Nội( theo quyết định số 78/1999 của
UBND thành phố Hà Nội). Hiện nay công ty là doanh nghiệp Nhà
Nớc hạng I.
Công ty có các ngành kinh doanh chính là:
Xây dựng công trình nhà ở, công trình công cộng.
Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp.
Xây dựng giao thông đô thị, hạ tầng kỹ thuật, đ ờng dây và
trạm biến áp đến 35KVA.
Xây dựng các công trình thuỷ lợi nhóm BC.
Dịch vụ môi giới, mua bán và cho thuê nhà.

2


Báo cáo thực tập tốt nghiệp


Thi công, phá dỡ các công trình để phục vụ công tác giải
phóng mặt bằng.
Lập, quản lý và thực hiện dự án đầu t các công trình: giao
thôngđờng bộ, cầu hầm đờng bộ, cầu cảng và kè sông biển.
Kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hoá vật t , máy móc thiết bị
phục vụ chuyên ngành xây dựng.
Dịch vụ cho thuê máy móc thiết bị chuyên ngành xây dựng.
Lắp đặt các thiết bị công trình: dân dụng, công nghiệp, giao
thông công chính, công trình hạ tầng kỹ thuật ( cấp thoát n ớc,
chiếu sáng hệ thống đèn tín hiệu giao thông, thiết bị thông
gió, thiết bị điều hoà, thiết bị lạnh), trồng cây xanh bóng mát.
Khoan khảo sát địa chất công trình.
T vấn giám sát công trình xây dựng.

3


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Sơ đồ tổ chức, chức năng,
nhiệm vụ của cán bộ chủ chốt công ty

Giám đốc công ty

Phó giám đốc phụ
trách kỹ thuật
(Đại diện lãnh đạo)

Trưởng

phòng
TCLĐ

Trưởng
phòng
TCKT

Phó giám đốc dự án

Trưởng
phòng
KHTH

Trưởng
phòng
KTCL

Trưởng BQL Toà nhà 14
Láng Hạ


XN1


XN2

Ghi chú :


XN3



XN4

Phó giám đốc phụ
trách kinh doanh
khác

Trưởng
phòng
HCQT

Trưởng
phòng
QLDADT

Trưởng BQL Dự án
Sài Đồng


XN5


XNCG
XD

GĐTT
tư vấn

Đội

trưởng
đội 6

Đội
trưởng
đội 7

Sơ đồ tổ chức quản lý hành chính
Sơ đồ tổ chức quản lỹ theo ISO 9001 : 2000

4

Đội
trưởng
đội 8


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

1. Chức năng, nhiệm vụ các vị trí:
1.1/ Giám đốc công ty:
_Chức năng:
Lãnh đạo hoạt động sản xuất kinh doanh theo Luật doanh nghiệp Nhà nớc và
Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Tổng Công ty Đầu t và Phát triển nhà Hà
Nội.
_Trách nhiệm, quyền hạn:
+ Chịu trách nhịêm về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của
Công ty trớc Tổng Giám đốc Tổng Công ty và Luật Doanh
nghiệp Nhà nớc.
+ Xây dựng chiến lợc phát triển sản xuất kinh doanh của Công

ty dài hạn từ 3 5 năm và kế hoạch ngắn hạn từ 1 2 năm.
Dự báo các thông tin về thị trờng và các yêu cầu về kỹ thuật
chất lợng phục vụ cho sản xuất kinh doanh của Công ty.
+ Là đại diện pháp nhân của Công ty để ký các hợp đồng kinh tế
của liên doanh, liên kết.
+ Phụ trách tổ chức cán bộ; đợc quyền thành lập, giải thể, bổ
nhiệm, miễn nhiệm cán bộ và các đơn vị trực thuộc; Chủ tịch
hội đồng nâng lơng cán bộ, nhân viên gián tiếp, ký hợp đồng
lao động có thời hạn trên 1 năm.
+ Phụ trách kế toán, hạch toán theo quy định của Nhà Nớc.
+ Chủ tịch hội đồng thi đua, khen thởng của Công ty.
+ Chăm lo đời sống tinh thần, vật chất, bồi dỡng, đào tạo, nâng
cao trình độ kỹ thuật, nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên.
+ Xây dựng chính sách chất lợng của Công ty và truyền đạt cho
toàn thể CBCNV thông hiểu và thực hiện
+ Cung cấp đầy đủ các nguồn lực để duy trì cải tiến Hệ thống
quản lý chất lợng theo ISO 9001 : 2000
+ Định kỳ tổ chức xem xét của lãnh đạo về hiệu lực của hệ
thống quản lý chất lợng.

5


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

_ Ngời cần báo cáo:
+ Tổng Giám đốc Tổng Công ty.
+ Ban chấp hành Đảng uỷ Công ty.
+ Đại hội công nhân viên Công ty.
1.2/ Phó giám đốc Công ty phụ trách kỹ thuật (QRM):

_ Chức năng:
Phụ trách công tác kế hoạch, kỹ thuật. Đại diện lãnh đạo về kỹ thuật
_ Trách nhiệm, quyền hạn:
+ Đại diện lãnh đạo về chất lợng của Công ty.
+ Chỉ đạo việc tổ chức thực hiện hệ thống quản lý chất lợng theo
tiêu chuẩn
+ ISO 9001 2000.
+ Đảm bảo các quá trình cần thiết của hệ thống quản lý chất lợng đợc thiêt lập, thực hiện và duy trì.
+ Báo cáo cho lãnh đạo cao nhất về kết quả hoạt động của hệ
thống quản lý chất lợng và về mọi nhu cầu cải tiến.
+ Đảm bảo việc thúc đẩy toàn bộ tổ chức nhận thức đợc các yêu
cầu của khách hàng.
+ Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh trong tháng, quý và tổ
chức điều hành.
+ Phụ trách công tác kỹ thuật chất lợng, an toàn lao động, đồng
thời là chủ tịch hội đồng sáng kiến cải tiến, hội đồng thi nâng
bậc công nhân kỹ thuật.
+ Phụ trách công tác quản lý lao động, tiền lơng.
+ Phụ trách công tác đấu thầu, chỉ định thầu.
+ Phụ trách công tác quyết toán, thu hồi vốn.
+ Phụ trách công tác vật t.
+ Phụ trách công tác văn phòng

6


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

+ Chỉ đạo điều hành thực hiện SXKD của Công ty trong lĩnh vực
kinh doanh xây lắp các công trình dân dụng, công nghiệp thuỷ

lợi, giao thông, các công trình hạ tầng kỹ thuật...thực hiện quy
chế xây lắp của Công ty ban hành.
+ Công tác đầu t chiều sâu, đổi mới công nghệ, thiết bị thi công
nghiên cứu ứng dụng phát triển khoa học công nghệ, kỹ thuật
hợp lý hoá sản xuất.
+ Công tác thẩm định thiết kế và dự toán thi công của mảng
công tác xây dựng công trình xây lắp.
_ Ngời cần báo cáo:
+ Giám đốc Công ty.
+ Các phòng ban Tổng Công ty.

7


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

1.3/ Phó giám đốc Công ty phụ trách kinh doanh khác:
_ Chức năng:
Phụ trách công tác Marketing, công tác cổ phần hoác, công tác kinh doanh.
_Trách nhiệm, quyền hạn:
+ Tiếp cận thị trờng, phát triển điều hành các dự án kinh doanh
cho thuê nhà, các dịch vụ theo đăng ký kinh doanh của Công
ty.
+ Xem xét, chỉ đạo công tác cổ phần hoá.
+ Chỉ đạo Công ty cổ phần và kinh doanh theo đăng ký kinh
doanh.
_ Ngời cần báo cáo:
+ Giám đốc Công ty.
+ Các phòng ban Tổng Công ty.
1.4/ Phó giám đốc Công ty phụ trách dự án:

_ Chức năng:
Phụ trách công tác tìm kiếm, thực hiện và phát triển các dự án đầu t của Công
ty.
_ Trách nhiệm, quyền hạn:
+ Tiếp cận thị trờng, điều hành các dự án kinh doanh phát triển
nhà, khu đô thị mới.
+ Chỉ đạo công tác khai thác, tìm kiếm phát triển các dự án đầu
t của Công ty.
+ Chỉ đạo điều hành thực hiện các dự án đầu t của Công ty.
+ Tổ chức thực hiện việc liên doanh liên kết trong lĩnh vực dự án
đầu t.
+ Phụ trách công tác khai thác, tìm kiếm việc làm.
_ Ngời cần báo cáo:
+ Giám đốc Công ty.
+ Các phòng ban Tổng Công ty.

8


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

1.5/ Trởng phòng Dự án Đầu t:
_Chức năng:
Tìm hiểu thị trờng, nghiên cứu quản lý khai thác các dự án nội bộ và các dự án
bên ngoài
_ Trách nhiệm, quyền hạn
+ Làm thủ tục, hồ sơ chuẩn bị đầu t dự án của Công ty.
+ Giới thiệu, tuyên truyền rộng rãi các dự án nhằm thu hút vốn
đầu t cho dự án và xây dựn phơng án khai thác, phát huy hiệu
quả của dự án

+ Tổ chức quản lý và khai thác dự án.
1.6/ Trởng phòng Kế hoạch - Tổng hợp:
_ Chức năng:
Tham mu cho lãnh đạo Công ty những mặt công tác sau:
Quản lý hoạt động SXKD chung toàn Công ty đảm bảo
phù hợp chức năng đã đợc ghi trong Đăng ký kinh doanh.
Xây dựng kế hoạch SXKD tháng, quý, năm của toàn Công
ty. Chỉ đạo, theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch kinh
doanh của các Đơn vị trực thuộc.
+ Xây dựng kế hoạch mua sắm trang thiết bị thi công, trang bị bảo hộ lao
động của toàn Công ty.
Tham mu cho lãnh đạo Công ty trong việc tìm kiếm, đánh
giá và lựa chọn các nhà thầu phụ (trong và ngoài Công ty),
các nhà cung cấp.
Quản lý việc thực hiện các hợp đồng kinh tế với các Chủ
đầu t và các nhà thầu phụ.
Quản lý công tác lập dự toán và quyết toán công trình.
Quản lý công tác đấu thầu xây lắp.
Quản lý và thực hiện việc chi trả lơng cho các đơn vị trực
thuộc GTSL đã thực hiện hàng tháng.
_ Trách nhiệm, quyền hạn:

9


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Phối hợp với các Xí nghiệp trong việc chuẩn bị cho các dự
án xây lắp.
Phối hợp với các Xí nghiệp lập các hợp đồng kinh tế và

thanh lý hợp đồng.
Theo dõi việc thực hiện hợp đồng của các nhà cung cấp,
các nhà thầu phụ và phả hồi của khách hàng.
+ Chủ trì xây dựng các quy chế giao khoán, quy chế chi trả lơng cho Xí
nghiệp.
Phối hợp với các phòng chức năng giải quyết việc thanh
toán về mua sắm vật t và các trang bị khác cho công trình.
Hớng dẫn các đơn vị trực thuộc về việc thực hiện quy chế
quản lý đầu t và xây dựng, chế độ giá XDCB của Nhà nớc
ban hành.
Thực hiện chế độ báo cáo thống kê theo quy định của
Tổng Công ty và Cục thống kê.
Tham gia duyệt biện pháp, tiến độ thi công các công trình.
Thành viện Hội đồng bảo hộ lao động Công ty.
Thành viên Hội đồng thẩm định dự án đầu t.
1.7/ Trởng phòng Tổ chức lao động:
_ Chức năng:
Tham mu với Giám đốc Công ty về việc bố trí sắp xếp, sử dụng hợp lý lực lợng lao động hiện có và kế hoạch bồi dỡng, đào tạo, tuyển dụng bổ xung lực lợng lao động, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.
_ Trách nhiệm, quyền hạn:
+ Quản lý tiền lơng các đơn vị theo chế độ chính sách và quy
định nội bộ của Công ty.
+ Phổ bién hớng dẫn CBCNV thực hiện điều lệ BHXH, BHYT.
Tổ chức thu, nộp và làm các thủ tục thanh toán đúng quy định

10


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

đảm bảo cho ngời lao động đợc hởng đầy đủ các chế độ của

BHXH.
+ Có trách nhiệm quản lý và hớng dẫn nghiệp vụ cho lực lợng tự
vệ, bảo vệ trong toàn Công ty.
+ Tham gia giúp việc hội đồng thi đua khen thởng Công ty, là
đại diện thờng trực của hội đồng.
+ Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác tuyển dụng, đào
tạo.
1.8/ Trởng phòng Hành chính quản trị:
_Chức năng:
Phụ trách công tác tổ chức điều hành cá hoạt động trong phạm vi Công ty về
công tác hành chính quản trị, văn th lu trữ, tạp vụ, chăm sóc sức khoẻ cho
CBCNV toàn Công ty.
_ Trách nhiệm, quyền hạn:
+ Theo dõi công văn giấy tờ đi và đến, quản lý dấu của Công ty.
+ Chịu trách nhiệm cung cấp, quản lý dụng cụ phơng tiện phục
vụ khối văn phòng Công ty.
+ Quản lý nhà xởng, đất đai thuộc quyền sử dụng của Công ty.
+ Kiểm tra đôn đốc các đơn vị thực hiện tốt công tác An toàn
VSLĐ, công tác phòng chốn nóng, chống rét, phòng chống
dịch bệnh, bệnh nghề nghiệp cho CBCNV Công ty.
+ Quản lý chăm sóc sức khoẻ CBCNV. Tổ chức khám sức khoẻ
định kỳ hàng năm, lập hồ sơ phân loại sức khoẻ và giải quyết
các thủ tục, chế độ về y tế cho CBCNV toàn Công ty.

11


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

1.9 Trởng phòng Tài chính Kế toán:

_ Chức năng:
Giúp Giám đốc Công ty thực hiện pháp lệnh kế toán thống kê và làm nhiệm vụ
kiểm soát viên kinh tế tài chính của Nhà nớc tại Công ty theo quy định hiện
hành.
_ Trách nhiệm, quyền hạn
+ Đáp ứng kế hoạch sử dụng vốn trong hoạt động SXKD, trả lơng và các chế độ khác cho CBCNV trong Công ty.
+ Chấp hành đầy đủ chế độ hạch toán thực hiện nghiêm túc chế
độ ghi chép ban đầu và đảm bảo chính xác về số liệu.
+ Theo dõi, cập nhật số liệu sử dụng vốn của các đơn vị trên cơ
sở nguồn và tỷ lệ đợc phép sử dụng, kịp thời thông báo với
Ban Giám Đốc, các phòng ban hữu quan và đơn vị sử dụng
vốn biết để kịp thời điều chỉnh, cân đối nguồn vốn.
+ Hớng dẫn đôn đốc các đơn vị hoàn tất thủ tục tạm ứng theo
khối lợng công việc đã hoàn thành và cùng đơn vị thi công
phối hợp với chủ đầu t tổ chức thanh quyết toán nhanh gọn,
thu hồi vốn.
1.10/ Trởng phòng Kỹ thuật - Chất lợng :
_ Chức năng:
Tham mu giúp Giám đốc Công ty về các giải pháp kỹ thuật, biện pháp an toàn
lao động, về vệ sinh môi trờng. Kiểm tra giám sát kỹ thuật, chất lợng, ATLĐ
các công trình thuộc Công ty quản lý.
_ Trách nhiệm, quyền hạn:
+ Nghiên cứu hồ sơ thiết kế, tham mu cho các đơn vị về các giải
pháp kỹ thuật, biện pháp an toàn lao động, về vệ sinh môi trờng. Kiểm tra giám sát kỹ thuật, chất lợng, ATLĐ các công
trình thuộc công ty quản lý.
+ Phối hợp với các phòng ban, các đơn vị quản lý hồ sơ, các
thiết bị, xe, máy. Thờng xuyên kiểm tra tình trạng hoạt động

12



Báo cáo thực tập tốt nghiệp

các loại xe, máy, thiết bị. Lập kế hoạch mua sắm đổi mới xe,
máy, thiết bị.
+ Đôn đốc kiểm tra công tác huấn luyện ATLĐ và tổ chức bồi dỡng thi nâng bậc cho công nhân.
+ Nghiên cứu ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật, công nghệ tiên
tiến, các sáng kiến cải tiến kỹ thuật đa vào áp dụng trong sản
xuất và quản lý của Công ty.
A. Khả năng của công ty.
- Lập, quản lý và thực hiện các dự án đầu t các công trình dân
dụng, công nghiệp, giao thông các khu đô thị và khu công
nghiệp.
- Nhận thầu xây dựng, cải tạo các công trình nhà ở, biệt thự,
khách sạn, các công trình dân dụng, công nghiệp, các công trình
giao thông đô thị thuỷ lợi vừa và nhỏ: san nền đào đắp đất đá,
xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật, các công trình đ ờng
dâyvà trạm biến áp đến 35KVA
- Nhận t vấn thiết kế các công trình có quy mô dự án nhóm B,C.
- Làm dịch vụ, môi giới, mua bán và cho thuê nhà .
- Thi công phá dỡ các công trình để phục vụ giải phóng mặt
bằng(GPMB).
- Kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hoá vật t , máy móc thiết bị
chuyên ngành xây dựng
- Trồng cây xanh bóng mát.
- Nhận liên doanh, liên kết với các tổ chức kinh tế trong và
ngoài nớc để đầu t và xây dựngcác công trình. Làm tổng thầu và
giải quyết mọ thủ tục xây dựng cơ bản từ A->Z.

13



Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Qua 30 năm công ty đã xây dựng nhiều công trình trên địa bàn
thành phố Hà Nội và các tỉnh phía Bắc, nhiều công trình có chất
lợng tốt, thờ gian thi công nhanh, giá cả hợp lý, đảm bảo uy tín
với chủ đầu t, 1 số công trình tiêu biểu nh :
- Nhà học và giảng đờng trờng đại học Tài Chính Kế
Toán Hà Nội
- Chợ Đồng Xuân Bắc Qua
- Khu biệt thự số 3- số 5 Thành Công Hà Nội
- Trụ sở UBMTTQ thành phố Hà Nội
- Toà nhà 14 Láng Hạ- Hà Nội.
- Nhà sản xuất công ty xe đạpVIHA-Hà Nội.
- Trung tâm TDTT quận Cầu Giấy- Hà Nội
- Trờng tiểu học Xuân La- quận Tây Hồ- Hà Nội
- Khu du lịch Tản Đà- Sơn Tây.
- Văn phòng cho thuê số 18 phố Trần H ng Đạo- Hải
Phòng
- Nhà điều hành dự án xây dựng cầu Thanh Trì.
- Trung tâm TDTT thị xã Cửa Lò- Nghệ An
- Khu du lịch giải trí Hng Yên
Trong đó có nhiều công trình đ ợc Bộ Xây dựng tặng huy ch ơng
vàng về chất lợng .
Công ty đã làm chủ đầu t nhiều dự án phát triển nhà và đô thị:
- Khu nhà ở bán cho dân: 120 Thành Công -Đống Đa Hà Nội.
- Khu biệt thự cho ngời nớc ngoài thuê: số 3-5 Thành Công Hà
Nội


14


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

- Khu nhà ở bán cho dân: Ngõ 61 Lạc trung Hai Bà Trng Hà Nội
- Khu đô thị mới Sài Đồng-Long Biên Hà Nội
- Tổ hợp văn phòngvà chung c cao cấp: D11 khu đô thị mới Cầu
Giấy Hà Nội
Với mục tiêu ngày càng nâng cao trình độ quản lý và chất l ợng các
công trình, công ty đã xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất
lợng theo tiêu chuẩn Quốc Tế ISO9001:2000.Tháng 7/2003 tổ chức
TUV Cộng hoà Liên Bang Đức đã đánh giá và cấp giấy chứng nhận
.
Công ty đã mở tài khoản ở các ngân hàng:
Ngân hàng đầu t phát triển thành phố Hà Nội số 4 Lê Thánh
Tông Hà Nội. Số tài khoản:211-10-000065-4.
Chi nhán ngân hàng đầu t và phát triển Đông Đô 14 Láng HạBa ĐìnhHàNội Số tài khoản là: 125-10-00-0000658.
Công ty Xây dựng số 3 Hà Nội đã tích cực đóng thuế cho nhà n ớc đúng và đủ theo thời hạn của nhà n ớc đề ra .Công ty có mã số
thuế là: 0100106151-1.
Qua 30 năm hoạt động và phát triển công ty đã có 1 truyền thống
vẻ vang, là 1 trong những đơn vị xây dựng hàng đầu của thành phố,
nhiều năm đạt thành tích cao về sản xuất kinh doanh và đạt các
danh hiệu thi đua xuất sắc của ngành xây dựng Hà Nội. Công
tyluôn luôn đảm bảo uy tín của doanh nghiệp nhà n ớc, có đủ năng
lực, trình độ chuyên môn kỹ thuật và quản lý, trong cơ chế thị tr ờng.
Năm 1991 : Công ty đã đợc nhận huân chơng Lao Động hạng ba.

15



Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Năm 1994 : Đợc Bộ Xây dngj và Công đoàn xây dựng Việt Nam
tặng bằng khen Đơn vị chất l ợng cao các công trình sản phẩm xây
dựng Việt Nam và tặng cờ chất l ợng năm 1994.
Năm 2004 : Công ty đã đợc nhà nớc tặng thởng huân chơng Lao
động hạng hai.

16


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

II.Thực trạng công tác đấu thầu ở
công ty xây dựng số 3 hà nội
A.Những nhân tố cơ bản ảnh h ởng đến công tác
tham dự thầu
1._Năng lực tài chính
Công ty xây dựng số 3 Hà Nội có 1 năng lực tài chính vững
mạnh. Nguồn vốn của công ty chủ yếu là tự có, huy động từ
những thành viên trong công ty và một số nguồn vốn đầu t khác.
Ngoài ra công ty còn vay vốn th ơng mại.

Quy mô vốn và cơ cấu vốn của công ty
Đơn vị : Triệu đồng
Năm

2003


2004

2005

2006

Tổng vốn

14088

15067

26100

30000

Lợng tăng tuyệt đối

-

988.5

11.000

4792.5

Tốc độ tăng liên hoàn (%) -

8.5


78

19

Tốc độ tăng định gốc (%)

-

8.5

84

36

Trong đó: Vốn cố định

3500

5769

6951

8921

Tỉ trọng (%)

27

41


29

31

Vốn lu động

10588

9298

19149

21079

Tỷ trọng (%)

74

61

73

71

17


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Cơ cấu vốn huy động đầu t phát triển của Công ty

Đơn vị: Triệu đồng
Năm

2003

2004

2005

Tổng vốn đầu t

5222

13158

17313

Vốn NSNN cấp

400

500

368

Tỷ trọng (%)

7.7

3.8


2.1

Vốn tự có

900

2195

2900

Tỷ trọng (%)

17.2

16.7

16.8

Vốn vay

3922

10436

14045

Tỷ trọng (%)

75.1


79.5

81.1

2. Nguồn nhân lực
Tổng vốn kinh doanh: 32.344.945.386 đồng
Tổng số CBCNV: 727 ngời bao gồm trình độ:
_ Trên Đại học: 3 ngời
_Đại học: 121 ngời
_Trung học: 22 ngời
_CN kỹ thuật: 443 ng ời
_Lao động: 86 ngời
_Trực tiếp khác: 52 ngời

18


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Danh sách cán bộ quản lý chuyên môn và kỹ thuật
Đơn vị: Ngời
TT Cán bộ

1.
2.
3.
4.
5.


Số l- Số năm
<
5
ợng
năm
Thạc sỹ
3
0
Kỹ s xây dựng 50
10
Kiến trúc s
12
4
Kỹ s điện
11
4
Kỹ
s
giao 6
0

6.

thông
Kỹ s môi tr- 3

1

1


1

0

7.

ờng
Kỹ s vật liệu 8

2

2

2

2

8.

XD
Kỹ s thông gió 3

1

1

1

0


9.

cấp nhiệt
Kỹ s cấp thoát 4

1

2

1

0

nớc
10. Kỹ s cơ khí
4
11. Kỹ s kinh tế 9

0
4

1
2

1
2

2
1


XD
12. Kỹ s đo đạc
3
13. Cử nhân kinh 4

0
1

1
1

1
1

1
1

tế
14. Cử

0

1

2

0

0


1

0

0

nhân

tài 3

chính kế toán
15. Cử nhân luật

1

kinh nghiệm
>=5
>=10

>=15

năm
1
15
6
2
1

năm
1

15
1
3
2

năm
1
10
1
2
3

19


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Tổng cộng

124

28

38

34

24

3.Năng lực thiết bị xe máy của công ty

Thiết bị xe máy lớn(ôtô vận tải, cần cẩu, máy đào, máy ép
cọc,vận thăng chở ngời, cốp pha định hình giàn giáo,...) đ ợc công
ty đầu t trang bị, giao cho xí nghiệp xây dựng tự quản lý
Ngoài ra các thiết bị phục vụ cho công tác đo đạc, thí nghiệm
giao cho phòng kỹ thuật chất l ợng quản lý và phục vụ chung.
Nhóm máy, thiết bị thi công nhỏ giao cho các xí nghiệp xây dựng
tự quản lý.
Để đáp ứng mọi yêu cầu thi công, công ty đã liên kết với một
số doanh nghiệp chuyên ngành thi công cơ giới để có điều kiện
huy động năng lực ph ơng tiện máy móc thiết bị hiện đại cho công
trình.
Trong quá trình hoạt động công ty luôn luôn thực hiện đầy
đủ nghĩa vụ với nhà nớc, kinh doanh tạo hiệu quả cao và đảm bảo
uy tín với khách hàng và đồng thời không ngừng đầu t phát triển
cơ sở vật chất kỹ thuật, phát triển sản xuất, mở rộng các hình thức
kinh doanh khai thác tìm kiếm việc làm đảm bảo đời sống cán bộ
công nhân viên. Song song với việc nhận thầu xây lắp, công ty
đồng thởi mở rộng hình thức đầu t xây dựng, nhận tổng thầu các
công trình và các dự án khu đô thị, khu công nghiệp, liên doanh ,
liên kết, thu hút vốn đầu t nớc ngoài. Năm 1994 đ ợc phép của
UBND thành phố Hà Nội và Bộ Kế hoạch và đầu t , công ty đã liên
doanh với công ty Fujita Nhật Bản đầu t xây dựng khu biệt thự cho
ngời nớc ngoài thuê tại số 3 Thành Công bằng nguồn vốn tự có của

20


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

công ty và nguồn vốn góp của cán bộ công nhân viên trong công

ty, đồng thời hoàn thành công ty cổ phần thành công .
Thực hiện chủ chơng của Đản và Nhà Nớc về đổi mới sắp xếp
loại doanh nghiệp nhà n ớc, hiện công ty đã và đang tiến hành cổ
phần hoá với hình thức cổ phần Nhà n ớc không chi phối.
Phát huy truyền thống và tiềm năng của mình công ty đã và
đang không ngừng v ơn lên trong cơ chế thị tr ờng, hoà nhịp với
thành phố và cả nớc trong công cuộc đổi mới.
Danh mục các thiết bị, xe, máy thi công
TT
1

Tên máy móc thiết bị
Máy phát điện AD 30

Công suất
30KVA

Số l-

Tình

ợng
2

trạng
Hoạt

2

Máy


xúc

bánh

xích

gầu 0,9m3/g

4

động
nt

3

nghịch
Máy xúc

bánh

lốp

gầu 0,6m3/g

5

nt

4

5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16

nghịch
Máy ủi
Máy lu bánh thép
Máy lu rung
Máy san gạt
Máy rải bêtông Asphalt
Thùng chứabi tun
Xe phun nhựa bi tun
Trạm trộn bêtông nhựa
Máy phát hàn
Máy hàn HQ24
Máy cắt uốn thép
Máy trộn BT Pháp, Đức
Máy trộn BT Việt Nam

5
3

2
3
2
1
1
1
2
8
5
2
6

nt
nt
nt
nt
nt
nt
nt
nt
nt
nt
nt
nt
nt

125cv
10T
25T
180cv

65T/h
1000L
1000L/ph
80T/1h
10,2kw
24kw
1-3kw
165L
250L

21


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31

32
33
34

Máy trộn BT Trung quốc
Máy trộn vữa801
Máy đâm nền
Máy đầm bàn các loại
Máy đầm dùi các loại
ô tô tự đổ
Vận thăng chở ngời
Vận thăng chở hàng

350L
1,5kw
1,5-2,8kw
1,5kw
1-1,5kw
5-15T
1000kg
300-

5
5
6
9
30
50
2
12


nt
nt
nt
nt
nt
nt
nt
nt

Cần trục bánh lốp
Cần cẩu thápRAIMONDI
Cần cẩu thápPOTAIN
Máy ép cọc
Máy ca
Máy bào
Máy thuỷ bình SOKKIA
Máy kinh Vỹnikon
Máy thiên đỉnh Laser
Máy toàn đo đạc điện tử

500kg
9T
10T
8T
60-150t
-

1
1

1
6
5
5
2
2
2
2

nt
nt
nt
nt
nt
nt
nt
nt
nt
nt

B. Nguyên nhân trúng thầu và không trúng
thầu của
công ty
Trong một năm công ty tham dự 25 lần đấu thầu. Trong số
này thì công ty đã trúng thầu 10 lần và không trúng thầu 15 lần.
Tỷ lệ trúng thầu của công ty là 40% và không trúng thầu là 60%

1.Nguyên nhân trúng thầu:
Công ty Xây dựng số 3 Hà Nội là một công ty có giàu truyền
thống, và giữ uy tín với khách hàng luôn luôn đạt chất l ợng hàng

đầu đối với khách hàng, tạo điều kiện thuận lợi cho khách đến giao

22


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

dịch. Giá cả của công ty hợp lý đối với ng ời tiêu dùng. Năng lực
xe, máy thiết bị có đủ điều kiện để không tạo cho công trình bị dở
dang và kém chất l ợng. Luôn luôn lắng nghe những thắc mắc của
khách hàng để sửa đổi nâng mình lên một tầm cao mới phù hợp với
nhịp chảy của đời sông hiện nay. Ngoài ra công ty còn thực hiện
đúng quy trình của luật đấu thầu, công ty đã làm tốt những công
việc chuẩn bị thầu nh: Giải phóng mặt bằng cho các dự án với giá
thoả thuận hợp lý, đội ngũ công nhân kỹ thuật có đủ trình độ đáp
ứng với những yêu cầu của chủ đầu t . Công ty đã linh hoạt đáp ứng
những nhu cầu của khách hàng, nếu công ty không đáp ứng đ ợc
những nhu cầu của khách thì công ty sẵn sàng hợp tác với những
doanh nghiệp khác có trình độ trong những lĩnh vực khách hàng
yêu cầu để phục vụ cho dự án đi vào hoạt động đạt chất l ợng cao
nhất. Khi hợp tác với những doanh nghiệp đó công ty sẽ có những
hợp đồng với họ và gửi cho khách hàng giấy chứng nhận nhà thầu
phụ.
Vì thế công ty hàng năm đã trúng thầu trung bình là 40% dự án
tham dự thầu.

2.Nguyên nhân không trúng thầu:
Nguyên nhân cơ bản nhất mà công ty không trúng thầu là do giá
tham dự thầu:
- Bên mời thầu yêu cầu giấy bảo lãnh của ngân hàng quá

cao công ty không thể đáp ứng đ ợc vì có thể công ty
còn đang thực hiện một vài dự án khác ch a huy động đủ
vốn.

23


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

- Giá tham dự thầu của bên mời thầu quá thấp, trên thực
tế thì giá nguyên vật liệu trên thị tr ờng bây giờ lến rất
cao Nếu mà công ty hạ giá thì sẽ không có lợi nhuận và
chất lợng công trình không đợc đảm bảo, ngoài ra điều
kiện tự nhiên, vị trí địa lý nơi đặt dự án không thích
hợp, chi phí cho thiết bị và công nhân thi công ngày
một cao , công tác khảo sát đ a ra thiết kế, biện pháp kỹ
thuật thi công ch a đợc tốt lắm,việc lựachọn máy móc
trang thiết bị thi công công trình không phù hợp .....
Nguyên nhân thứ hai là không đáp ứng đầy đủ các thông tin bên
mời thầu yêu cầu nh:
- Bên mời thầu yêu cầu nhà thầu phải có đủ các hợp đồng
của các công nhân thi công công trình thì nhà thầu
không đáp ứng đợc vì có những công nhân thi công
công trinh công ty không ký hợp đồng trực tiếp mà chỉ
thiếu nhân công thì các giám đốc phân x ởng tuyển vào
theo hợp đồng ngắn hạn.
- Bản bảo lãnh hợp đồng không đúng, vì không đáp ứng
đợc đúng số tiền mà hồ sơ mời thầu yêu cầu.
- Và các nguyên nhân khác...


24


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Số lợng những công trình trúng thầu
Năm

Đơn vị

2002

2003

2004

2005

GTTB

25

30

35

43

33


10

12

14

17

13

40

40

40

40

40

21480

21790

25700

23542

3,7


2,5

18

-

1174

988

978

-

1

1

2

3

-

trình

2

3


4

3

-

Công trình dân

6

7

6

8

-

1

1

2

3

-

Số công trình Ctrình
tham dự thầu

Số công trình Ctrình
trúng thầu
Tỷ

lệ

trúng %

trị

trúng Trđồng 20740

thầu
Giá
thầu
Tốc

độ

tăng %

-

liên hoàn của
giá

trị

trúng


trị

trung Trđồng 1220

thầu
Giá

bình một gói
thầu
Trong đó:Công
trình

giao

thông

trúng

Ctrình

thầu
Công
thuỷ lợi
dụng
Công

trình

công nghiệp


25


×