BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
DỰ ÁN XÂY DỰNG HỒ ĐÁ THÀNH KHU DU LỊCH
SINH THÁI
GVHD: TIẾN SĨ. NGUYỄN VINH QUY
THỰC HIỆN : NHÓM 3
- Thành phố Hồ Chí Minh tháng 03 năm 2012-
DANH SÁCH NHÓM 3
Họ và Tên
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.
9.
10.
11.
12.
13.
14.
MSSV
Trần Minh Tài
Lý Huyền Nhi
Nguyễn Thị Ngọc Thùy
Nguyễn Thị Thiên Trang
Võ Phạm Ngọc Đạt
Phạm Ngọc Tiến
Lê Thị Mỹ Hạnh
Trần Thị Hồng Thấm
Trương Công Phú
.Đặng Thị Thùy Liên
Lê Thị ái Thi
Nguyễn Thị Mai Anh
Nguyễn Thị Vẹn
Trần Văn Tiến
10124032
10333131
09135150
09135160
10124037
10124205
10124045
10333085
10124150
10124087
10333140
10124007
10124247
11333023
MỤC LỤC
Giáo viên hướng dẫn : TS.Nguyễn Vinh Quy
Trang 2
Lớp
DH10QL
CD10CQ
DH09TB
DH09TB
DH10QL
DH10QL
DH10QL
CD10CQ
DH10QL
DH10QL
CD10CQ
DH10QL
DH10QL
CD11CQ
GIỚI THIỆU CHUNG
Xuất xứ dự án
Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện đánh giá môi trường
2.1 Căn cứ vào pháp luật
2.2 Căn cứ vào kỹ thuật
Phương pháp áp dụng trong quá trình ĐTM
CHƯƠNG 1: MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN
Tên dự án
Chủ dự án
Vị trí địa lí của dự án
Nội dung chủ yếu của dự án
Mục tiêu của dự án
Các hạng mục công trình của dự án
Thông tin cơ bản về hoạt động của dự án
Sơ đồ bố trí của dự án
Nhu cầu lao động của dự án
Tiến độ của dự án
CHƯƠNG 2: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN –KINH TẾ-XÃ HỘI
2.1. Điều kiện tự nhiên và môi trường
2.1.1. Đặc điểm khí hậu
2.1.2. Đặc điểm địa hình, thỗ nhưỡng, thủy văn
2.1.3. Hiện trạng chất lượng môi trường khu vực dự án
2.2. Tình hình dân sinh- kinh tế- xã hội
2.2.1. Hiện trạng phát triển kinh tế
2.2.2. Hiện trạng văn hóa xã hội
2.2.3. Giao thông – Xây dựng – Vệ sinh môi trường
2.2.4. An ninh – Quốc phòng
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
3.1. Đánh giá các tác động
3.1.1. Đánh giá các tác động trong khi xây dựng
3.1.1.1. Nguồn gây tác động
3.1.1.2. Đối tượng bị tác động
3.1.1.3. Đánh giá các tác động đến môi trường trong khi xây dựng
3.1.2 Đánh giá các tác động trong khi hoạt động
Giáo viên hướng dẫn : TS.Nguyễn Vinh Quy
Trang 3
3.1.2.1. Nguồn gây tác động
3.1.2.2. Đối tượng bị tác động
3.1.2.3. Đánh giá các tác động đến môi trường trong khi hoạt động
3.1.3. Dự báo những rủi ro về sự cố môi trường gây ra
CHƯƠNG 4: BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU, PHÒNG NGỪA
VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG
4.1. Khống chế và giảm thiểu tácđộng môi trường đối với các tác động xấu
4.1.1. Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm không khí và tiếng ồn
4.1.2. Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước
4.1.3. Các biện pháp giảm thiểu tác động môi trường đất
4.1.4. Các biện pháp giảm thiểu tác động kinh tế - xã hội
4.1.5. Các biện pháp an toàn lao động
CHƯƠNG 5 : CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ, CAM KẾT
MỞ ĐẦU
Giáo viên hướng dẫn : TS.Nguyễn Vinh Quy
Trang 4
1.
Xuất xứ dự án:
Hồ đá là một trong những món quà vô giá mà thiên nhiên đã ban tặng cho sinh
viên quốc gia nói chung và người dân Thủ Đức nói chung .
Tọa lạc tại một vị thế khá hợp lí ,kết hợp với phong cảnh hữu tình,sông núi mây
trời thơ mộng hòa hợp đã tạo cho nơi đây một sắc thái,một hơi thở,một sức
sống,một linh hồn riêng .Như có một sức hút khó cưỡng ,vẻ đẹp của hồ đá đã
thu hút hàng ngàn các bạn sinh viên cũng như người dân đến đây để thả hồn
mình hòa quyện vào cái không gian tĩnh lặng mà chỉ riêng nơi này mới có được .
Nhận thấy những thế mạnh của Hồ đá và được sự chấp thuận của UBND tỉnh
Bình Dương ,đại học Nông Lâm đã đi tiên phong với chiến lược đầu tư cải tạo
hồ đá thành khu du lịch sinh thái bậc nhất Việt Nam về mức độ hiện đại nhưng
vẫn giữ hoàn toàn vẻ đẹp thiên nhiên hài hòa vốn có ,nhằm phục vụ ,thỏa mãn
du khách khi muốn lựa chọn địa điểm phù hợp có thể thư giãn một cách hài lòng
nhất.Việc triển khai dự án nhằm hướng đến các mục tiêu sau :
•
•
•
•
•
•
•
Khai thác tiềm năng và lợi thế của Hồ đá .
Thúc đẩy phát triển cơ sở hạ tầng khu vực dự án .
Xây dựng một khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng chất lượng cao phục vụ
nhu cầu nghỉ ngơi ,giải trí ,học tập ,tham quan của du khách trong nước
và quốc tế .
Thu hút du khách trong nước và quốc tế,đẩy mạnh quảng bá du lịch trong
nước .
Tạo công ăn việc làm ổn định cho một bộ phận dân cư trong địa bàn.
Đóng góp ngân sách cho quận .
Ngăn chặn,giảm tải tệ nạn xã hội ,trộm cắp.
Theo khoản 4, điều 22, Luật Bảo vệ môi trường quy định “Các dự án phải lập
đánh giá tác động môi trường (ĐTM) chỉ được phê duyệt, cấp giấy phép đầu tư,
xây dựng, khai thác sau khi báo cáo ĐTM đã được phê duyệt”, Công ty lập báo
cáo ĐTM cho dự án đầu tư xây dựng Khu du lịch sinh thái hồ đá để trình Sở Tài
nguyên và Môi trường thẩm định và phê duyệt (áp dụng cho các dự án có diện
tích đất nằm trong khu vực Vườn Quốc gia được quy định tại phụ lục I, Nghị
định 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường)
Giáo viên hướng dẫn : TS.Nguyễn Vinh Quy
Trang 5
Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện đánh giá môi trường
2.1 Căn cứ vào pháp luật
1.
Luật Bảo Vệ Môi Trường Việt Nam số 52/2005/QH11 được Quốc Hội Nước
CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005, có hiệu lực từ 01/07/2006.
Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 được Quốc Hội Nước CHXHCN Việt Nam
thông qua ngày 26/11/2003, có hiệu lực từ 01/07/2004.
Luật Tài nguyên nước số 08/1998/QH10 được Quốc Hội Nước CHXHCN Việt
Nam thông qua ngày 20/5/1998, có hiệu lực từ 01/01/1999.
Luật Phòng chống cháy nổ số 27/2001/QH10 ban hành ngày 29/06/2001 của
Quốc Hội Nước CHXHCN Việt Nam.
Luật Lao động ban hành ngày 23/06/1994 của Quốc Hội Nước CHXHCN Việt
Nam.
Luật Đầu tư của Quốc hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, số
59/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005.
Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Bảo vệ môi trường.
Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/04/2011 của chính phủ về việc quy định
về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo
vệ môi trường.
Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007 của chính phủ về quản lý chất thải
rắn.
Nghị định số 174/2007/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2007 của chính phủ về
phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn.
Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/2/2008 của chính phủ về sửa đổi, bổ
sung một số điều của nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của chính
phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật bảo vệ
môi trường.
Nghị định 117/2009/NĐ-CP ngày 31/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc
xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;
Giáo viên hướng dẫn : TS.Nguyễn Vinh Quy
Trang 6
Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004 của Chính phủ Quy định việc
cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn
nước.
Nghị định 88/2007/NĐ-CP ngày 28/6/2007 của chính phủ về thoát nước đô thị
và khu công nghiệp.
Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/07/2011 của Bộ Tài nguyên & Môi
trường quy định chi tiết một số điều của nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày
18/4/2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá
tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường.
Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/4/2011 của Bộ Tài Nguyên và Môi
Trường. Quy định về quản lý chất thải nguy hại.
Thông tư số 16/2009/TT-BTNMT ngày 07/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường về việc ban hành Quy định quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về môi trường.
Thông tư số 25/2009/TT-BTNMT ngày 16/11/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường về việc ban hành Quy định quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về môi trường.
Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường về việc ban hành quy chuẩn Quốc gia về môi trường.
Quyết định số 04/2008/QĐ-BTNMT ngày 18/07/2008 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường về việc ban hành quy chuẩn Quốc gia về môi trường.
Quyết định 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/04/2008 của Bộ Xây dựng về việc ban
hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về quy hoạch xây dựng.
Quyết định 16/2007/QĐ-BTNMT ngày 01/10/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường về việc ban hành chế độ kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật
thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường.
Quyết định số 68/2008/QĐ-UBND ngày 12/12/2008 của UBND tỉnh Bình
Dương về việc Quy định Bảo vệ Môi trường tỉnh Bình Dương .
Quyết định số 33/2009/QĐ-UBND ngày 22/05/2009 của UBND tỉnh Bình
Dương về việc ban hành Quy định Quản lý Tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh
Bình Dương .
Văn bản về luật đầu tư xây dựng
Giáo viên hướng dẫn : TS.Nguyễn Vinh Quy
Trang 7
- Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2009 về quản lý dự án đầu
tư xây dựng công trình
-Nghị định 112/2009/NĐ.CP ngày 14/12/2009 về Quản lý chi phí đâu tư xây
dựng công trình;
-Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về Quản lý dự
án đầu tư xây dựng công trình;
-Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 của Chính phủ về Quản lý chi
phí đầu tư xây dựng công trình;
- Nghị định 3/2008/NĐ-CP ngày 7/1/2008 Về sửa đổi, bổ sung một số điều của
nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về quản
lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
- Thông tư số 05/2007/TT-BXD ngày 25/7/2007 của Bộ Xây dựng về Hướng
dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
-Thông tư số 06/2007/TT-BXD ngày 25/7/2007 của Bộ Xây dựng về Hướng
dẫn hợp đồng trong hoạt động xây dựng;
-Thông tư số 07/2007/TT-BXD ngày 25/7/2007 của Bộ Xây dựng về Hướng
dẫn phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình;
-Công văn số 1751/BXD-VP ngày 14/8/2007 của Bộ Xây dựng về Công bố
định mức chi phí Quản lý dự án và Tư vấn đầu tư xây dựng công trình.
- Nghị định 58/2008/NĐ-CP ngày 5/5/2008 về việc hướng dẫn thi hành luật đầu
tư và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo luật xây dựng.
- Thông tư 118/2007/TT-BTC ngày 10/2/2007 về việc hướng dẫn quản lý sử
dụng quản lý chi phí đầu tư của các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước.
-Thông tư 33/2007/TT-BTC về việc Hướng dẫn quyết toán dự án hoàn thành
thuộc nguồn vốn Nhà nước.
- Phụ lục 33/2007/TT-BTC ngày 4/9/2007 về phụ lục Hướng dẫn quyết toán dự
án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước.
-Thông tư 27/2007/TT-BTC ngày 4/3/2007 hướng dẫn về quản lý, thanh toán
vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc vốn ngân sách nhà nước.
- Hướng dẫn 1394/BXD-PC ngày 28/6/2007 Hướng dẫn về tổ chức quản lý dự
án đầu tư xây dựng công trình.
Giáo viên hướng dẫn : TS.Nguyễn Vinh Quy
Trang 8
- Công văn 1751/BXD-VP ngày 14/8/2007 về việc công bố định mức chi phí
quản lý dự án và đầu tư xây dựng công trình.
- Nghị định 07/2003/NĐ-CP ngày 1/30/2003 Về sửa đổi, bổ sung một số điều
của Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số
52/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999 và Nghị định số 12/2000/NĐ-CP
ngày 05 tháng 5 năm 2000 của Chính phủ.
-Nghị định 12/2000/NĐ-CP ngày 5/5/2000 Về việc sửa đổi, bổ sung một số
điều của Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số
52/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999 của Chính phủ.
-Nghị định 52/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 Về việc ban hành Quy chế Quản lý
đầu tư và xây dựng
-Nghị định 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/22008 về việc Sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Chính
phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng
NĐ 181/2004/NĐ-CP hướng dẫn thi hành luật
đất đai
- NĐ 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác đinh giá đất và khung giá các đất.
- NĐ 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
-NĐ 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 về thu tiền sử dụng đất.
-NĐ 95/2005/NĐ-CP về việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở
- NĐ 13/2006/NĐ-CP ngày 24/01/2006 về xác định giá trị quyền sử dụng đất để
tính vào giá trị tài sản của các tổ chức được nhà nước giao đất không thu tiền .
- NĐ 123/2007/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của NĐ 188/2004/NĐ-CP
ngày 16/11/2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.
Các văn bản về du lịch
-Thông tư liên tịch số 06/2009/TTLT-BCA-BVHTTDL hướng dẫn phối hợp
công tác bảo vệ an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội trong hoạt động du
lịch.
-Thông tư ngày 29/4/2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp UBND quản lý nhà
nước về du lịch ở địa phương.
-Quyết định ngày 16/3/1963 của Bộ Ngoại thương về việc quy định nhiệm vụ,
quyền hạn và tổ chức của Công ty Du lịch Việt Nam.
Giáo viên hướng dẫn : TS.Nguyễn Vinh Quy
Trang 9
-Nghị định 149/2007/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du
lịch.
2.2 Căn cứ vào kỹ thuật
QCVN 05:2009/BTNMT - QC kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung
quanh.
QCVN 06:2009/BTNMT - QC kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại trong
không khí xung quanh.
QCVN 07:2009/BTNMT - QC kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thải nguy hại.
QCVN 08:2008/BTNMT – QC kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt.
QCVN 09:2008/BTNMT – Q kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm.
QCVN 26:2010/BTNMT - QC kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn .
Tiêu chuẩn Vệ sinh Lao động của Bộ Y Tế tại quyết định số 3733/2002/QĐBYT ngày 10/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Y Tế về việc ban hành 21 Tiêu chuẩn
Vệ sinh Lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số Vệ sinh Lao động.
QCVN : 01/2008/BXD QC kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch Xây dựng
TCXDVN 51:2008 – Thoát nước - mạng lưới và công trình bên ngoài. Tiêu
chuẩn thiết kế.
TCXDVN 33:2006 – Cấp nước - mạng lưới đường ống và công trình. Tiêu
chuẩn thiết kế.
Các tài liệu, dữ liệu khác:
Số liệu hiện trạng môi trường, thời tiết – khí hậu của khu vực.
Số liệu thống kê về khí tượng, thuỷ văn và kinh tế – xã hội tại khu vực Dự án.
Các báo cáo ĐTM của các Dự án tương tự được tham khảo.
Số liệu thu được từ lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích trong phòng thí
nghiệm nhằm xác định các thông số về hiện trạng chất lượng môi trường tại khu
vực Dự án.
Các tài liệu đánh giá nhanh trên cơ sở hệ số ô nhiễm do Tổ chức Y tế Thế giới
thiết lập nhằm đánh giá tải lượng các chất ô nhiễm môi trường.
Xử lý nước thải sinh hoạt của Trần Đức Hạ năm 2002.
Giáo viên hướng dẫn : TS.Nguyễn Vinh Quy
Trang 10
Tính toán thiết kế các công trình xử lý nước thải của TS. Trịnh Xuân Lai, năm
2000.
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3700256179 do Sở Kế hoạch và Đầu
tư tỉnh Bình Dương cấp lần đầu ngày 08 tháng 01 năm 1998 (đăng ký thay đổi
lần thứ 6 ngày 21/01/2011);
Quyết định phê duyệt đề án bảo vệ môi trường số 1017/QĐ-STNMT-MT do Sở
Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương cấp ngày 28 tháng 8 năm 2009.
Sổ đăng ký quản lý chủ nguồn chất thải nguy hại – (Mã số quản lý chất thải
nguy hại : 74.000584.T) - số 193/CN-CCBVMT do Chi cục Bảo vệ Môi trường
tỉnh Bình Dương cấp ngày 08 tháng 6 năm 2010.
Giấy phép khai thác nước dưới đất số 101/GP-STNMT ngày 04/6/2010.
Các tài liệu do Chủ Đầu Tư cung cấp.
Các tài liệu và số liệu về Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương.
Các số liệu điều tra đưa vào phương pháp chung để thực hiện báo cáo ĐTM. Đó
là các số liệu về hiện trạng môi trường (không khí, nước mặt) ban đầu, các số
liệu về vị trí địa lý, tình hình kinh tế – xã hội hiện tại của khu vực.
2. Phương pháp áp dụng trong quá trình ĐTM
- Phương pháp thống kê:Phương pháp này nhằm thu thập và xử lý các số liệu
Khí tượng thuỷ văn và kinh tế xã hội tại khu vực dự án.
- Phương pháp tham vấn cộng đồng : Được sử dụng trong quá trình phỏng
vấn lấy ý kiến của lãnh đạo Uỷ ban Nhân dân, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc
cấp xã và cộng đồng dân cư xung quanh khu vực dự án.Phương pháp này
có thông tin và số liệu từ thực tế nên độ tin cậy cao ..
- Phương pháp phân tích và xử lý số liệu trong phòng thí nghiệm :Được thực
hiện theo quy định của TCVN 1995 để phân tích các thông số môi trường
phục vụ cho việc đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường khu vực dự án.
- Phương pháp so sánh : Dùng để đánh giá các tác động trên cơ sở Tiêu
chuẩn Việt Nam về môi trường TCVN1995 và TCVN2005.
- Phương pháp ma trận : Xây dựng ma trận tương tác giữa hoạt động xây
dựng quá trình sử dụng và các tác động tới các yếu tố môi trường để xem
xét đồng thời nhiều tác động…….
CHƯƠNG 1: MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN
Giáo viên hướng dẫn : TS.Nguyễn Vinh Quy
Trang 11
Tên dự án :
XÂY DỰNG HỒ ĐÁ THÀNH KHU DU LỊCH SINH THÁI
1.2 Chủ dự án :
Chủ đầu tư:Trường đại học Nông Lâm TP.HCM
Địa chỉ: Khu phố 6- Phường Linh Trung-Quận Thủ Đức- TP.HCM
1.3 Vị trí địa lí của dự án:
Khu vực hồ đá của làng đại học thuộc địa bàn phường Đông Hòa,
tỉnh Bình Dương (một phần giáp ranh quận 9, TPHCM).
Phía Bắc giáp quốc lộ 1A .
Phía Nam giáp tuyến đường liên thông đại học quốc gia.
Phía Tây giáp đường liên xã Đồng Hòa .
Phía Đông giáp đường liên huyện Dĩ An.
1.4 Nội dung chủ yếu của dự án:
1.4.1 Mục tiêu của dự án :
Góp phần vào sự phát triển của nên kinh tế tỉnh Bình Dương, nền du lịch của
nước ta.
Tạo công ăn việc làm cho người dân gần khu vực dự án, giảm thiểu tỉ lệ thất
nghiệp.
Xây dựng Hồ Đá thành một khu du lịch sinh thái, tạo một nơi du lịch nghỉ
dưỡng an toàn, thân thiện với môi trường, giảm thiểu lượng tai nạn chết đuối
tệ nạn xã hội xảy ra hằng năm .
1.4.2 Các hạng mục công trình của dự án :
Tổng diện tích :
1.1
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
Hạng mục công trình
Văn phòng điều hành
Nhà hàng ,hội nghị
Khu nhà nghỉ,thư giãn
Khu câu cá
Bãi du thuyền ,ca nô
Bãi thả diều
Công viên sinh hoạt
Cà phê vườn
Hồ bơi nhân tạo
Khu WC
Bãi giữ xe
Khu bán vé
Khu lưu niệm
Giáo viên hướng dẫn : TS.Nguyễn Vinh Quy
Diện tích
20.000
500.000
400.000
200.000
220.000
110.000
250.000
300.000
250.000
200.000
200.000
90.000
200.000
Trang 12
Đơn vị
14
15
Vườn sinh thái
500.000
TT Thác nước
60.60.000
15
1.4.3 Thông tin cơ bản về hoạt động của dự án :
Chi phí :
Chi phí xây dựng các hạng mục công trình : 800 tỷ
Chi phí nhân công : 25 tỷ
Chi phí khác : 100 tỷ
Các thiết bị máy móc sử dụng trong hoạt động xây dựng dự án :
Tên thiết bị
Xe ủi
Xe tải
Máy trộn bê tông
Máy bơm nước
Máy đào
Máy xúc
1.4.4
1.4.5
Số lượng
5
20
10
7
5
10
Công suất
120 Kw
375Hp
22000W
40CV
7200W
103Kw
Nhu cầu lao động của dự án :
Số nhân công chuyên nghiệp,tay nghề cao : 100
Kỹ sư :5
Kiến trúc sư : 3
Nhu cầu nước của dự án:
Loại nước
Nước sinh hoạt
Nước dùng cho công tác vệ sinh
Nước tưới cây và tạo cảnh quan
Nước trao đổi ở khu câu cá,du thuyền
1.4.6. Sơ đồ bố trí của dựa án:
Giáo viên hướng dẫn : TS.Nguyễn Vinh Quy
Lượng cần (m3/ tháng)
2000
1200
4200
6000
Trang 13
Giáo viên hướng dẫn : TS.Nguyễn Vinh Quy
Trang 14
1.4.7 Nhu cẩu điện của dự án :
- Theo tính toán khu vực dự án cần lượng điện 5000kw/h. Với nhu cầu như vậy ta
có thể sử dụng nguồn điện tại chỗ để phục vụ cho khu du lịch sinh thái.
1.4.8 Một số như cầu thiết yếu khác:
- Phân bón cho cây trồng :2 tấn/ tháng.
- Thức ăn cho vật nuôi: 3,6 tấn/ tháng.
- Rau quả tươi :10 tấn/ tháng
- Các loại thịt : 21 tấn/ tháng
1.5 Tiến độ của dự án:
Dự án đang trong giai đoạn dự kiến và sẽ bắt đầu khởi công sau khi nhận được
sự đồng ý của các cấp cũng như hoàn toàn thuyết phục trong việc đánh giá tác
động môi trường,hạch toán giá thành công trình xây dựng,nguồn vốn.
Thời gian khởi công : tháng 5/2012.
Thời gian dự kiến : 3 năm (từ tháng 5 -2012 đến tháng 5 năm 2015)
CHƯƠNG 2: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN –KINH TẾ-XÃ HỘI
2.1. Điều kiện tự nhiên và môi trường :
2.1.1. Đặc điểm khí hậu :
Khí hậu Bình Dương mang đặc điểm nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm với 2 mùa rõ rệt:
-Mùa mưa, từ tháng 5 - 11, -Mùa khô từ khoảng tháng 12 năm trước đến tháng 4
năm sau:
Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1.800 - 2.000mm với số ngày có mưa là
120 ngày. Tháng mưa nhiều nhất là tháng 9, trung bình 335mm, năm cao nhất
có khi lên đến 500mm, tháng ít mưa nhất là tháng 1, trung bình dưới 50mm và
nhiều năm trong tháng này không có mưa.
Giáo viên hướng dẫn : TS.Nguyễn Vinh Quy
Trang 15
Nhiệt độ trung bình hằng năm là 26,5 °C, nhiệt độ trung bình tháng cao nhất
29 °C (tháng 4), tháng thấp nhất 24 °C (tháng 1). Tổng nhiệt độ hoạt động hàng
năm khoảng 9.500 - 10.000 °C, số giờ nắng trung bình 2.400 giờ, có năm lên tới
2.700 giờ.
Chế độ gió tương đối ổn định, không chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão và áp
thấp nhiệt đới. Về mùa khô gió thịnh hành chủ yếu là hướng Đông, Đông - Bắc,
về mùa mưa gió thịnh hành chủ yếu là hướng Tây, Tây - Nam. Tốc độ gió bình
quân khoảng 0.7m/s, tốc độ gió lớn nhất quan trắc được là 12m/s thường là Tây,
Tây - Nam.
Chế độ không khí ẩm tương đối cao, trung bình 80-90% và biến đổi theo
mùa. Độ ẩm được mang lại chủ yếu do gió mùa Tây Nam trong mùa mưa, do đó
độ ẩm thấp nhất thường xảy ra vào giữa mùa khô và cao nhất vào giữa mùa
mưa. Giống như nhiệt độ không khí, độ ẩm trong năm ít biến động. Với khí hậu
nhiệt đới mang tính chất cận xích đạo, nền nhiệt độ cao quanh năm, ẩm độ cao
và nguồn ánh sáng dồi dào, rất thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, đặc biệt là
trồng cây công nghiệp ngắn và dài ngày. Khí hậu tương đối hiền hoà, ít thiên tai
như bão, lụt…
2.1.2. Đặc điểm địa hình, thổ nhưỡng, thủy văn
Địa hình tương đối bằng phẳng, nền địa chất ổn định, vững chắc, với độ dốc không
quá 3 – 15 độ. Đặc biệt có một vài đồi núi thấp nhô lên giữa địa hình bằng phẳng .
Từ phía Nam lên phía Bắc, theo độ cao có các vùng địa hình:
-Vùng địa hình bằng phẳng, nằm kế tiếp sau các vùng thung lũng bãi bồi, địa hình
tương đối bằng phẳng, độ dốc 3 – 12 độ, cao trung bình từ 10 - 30 m.
-Vùng địa hình đồi thấp có lượn sóng yếu, nằm trên các nền phù sa cổ, chủ yếu là
các đồi thấp với đỉnh bằng phẳng, liên tiếp nhau, có độ dốc 5 – 12 độ.
Với địa hình cao trung bình từ 6 - 60 m, đất đai ít bị lũ lụt, ngập úng. Địa hình
tương đối bằng phẳng thuận lợi cho việc mở mang hệ thống giao thông, xây dựng
cơ sở hạ tầng, khu công nghiệp và sản xuất nông nghiệp.
Giáo viên hướng dẫn : TS.Nguyễn Vinh Quy
Trang 16
2.1.3. Hiện trạng chất lượng môi trường khu vực dự án
Chất lượng không khí
Bảng : Kết quả quan trắc không khí từ các trạm quan trắc bán tự động : tháng 4
năm 2010
STT Chỉ tiêu
Kết quả
QCVN
05
: QCVN 06 :
2009/BTNMT
2009/ BTNMT
1
45
180(trung bình 1 giờ)
2
180
350(trung bình 1 giờ )
3
CO
5
30000(trung bình 1 giờ)
4
1
200
5
85
200(trung bình 1 giờ )
6
Chì
0.39 – 0.6
1.5(trung bình 24 giờ)
QCVN 05 : 2009 /BTNMT :Chất lượng không khí – Tiêu chuẩn chất lượng không
khí xung quanh .
QCVN06 :2009/BTNMT : Chất lượng không khí xung quanh – Nồng độ tối đa cho
phép của một số chất độc hại xung quanh .
Nhận xét : qua kết quả quan trắc môi trường ,ta có thể thấy rằng chất lượng
không khí ở đây đạt yêu cầu ,giá trị các thông số thấp hơn tiêu chuẩn rất nhiều .
Chất lượng nước :
Chúng tôi tiến hành phân tích các thông số phản ánh chất lượng nước của môi
trường ,kết quả được phản ánh qua bản dưới đây :
STT
Chỉ tiêu
Kết quả
QCVN 08 :2008 /BTNMT
A
B
1
pH
3.1-6.0
6.0-8.5
5.5- 9.0
2
Độ đục
20.0
80.0
3
COD
14(mg/l)
<10
<35
4
DO
4-6.5(mg/l)
>=60.0
>=2.0
Nhận xét : qua bảng phân tích,nhận thấy rằng chất lượng nước tại khu vực dự án
khá tốt ,có thể yên tâm đưa vào hoạt động .
Tiếng ồn :
Kết quả quan trắc môi trường
Giáo viên hướng dẫn : TS.Nguyễn Vinh Quy
Trang 17
Thời gian quan trắc
Tháng 4 năm 2010
QCVN 26 2010/BTNMT
Mức độ ồn
34-55 (Db)
75 Db)
QCVN 26: 2010 / BTNMT : Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn .
Kết quả này được xác định vào năm 2010 ,lúc đó mức độ ồn vẫn chưa vượt quá
tiêu chuẩn quy định .Năm 2012 ,xác định cho thấy rằng mức độ ồn vẫn ở mức
này ,vì đây là khu vực ít dân cư và chưa có dự án nào được xây dựng trên địa
bàn .Do đó có thể thấy rằng độ ồn vẫn ổn định .
2.2. Tình hình dân sinh- kinh tế- xã hội
2.2.1. Hiện trạng phát triển kinh tế
Tình hình kinh tế của tỉnh Bình Dương trong nhiều năm qua đã có rất nhiều
chuyển biến tích cực : tổng sản phẩm GDP của tỉnh ước tăng 14%; giá trị sản xuất
công nghiệp tăng 17,8%; giá trị sản xuất nông nghiệp tăng 4,2%; giá trị dịch vụ
tăng 26,4%; kim ngạch xuất khẩu tăng 21,1%; thu hút đầu tư tính đến cuối tháng
11/2011 là 889 triệu đô la Mỹ; thu mới ngân sách đạt 22.500 tỷ đồng; chi ngân
sách đạt 8.000 tỷ đồng; thực hiện giảm tỷ lệ sinh 0,6‰; tỷ lệ trạm y tế có bác sĩ
phục vụ đạt 100%; tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng nước sạch 96%; tỷ lệ xử lý cơ
sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng đạt 91,2%; tỷ lệ các khu công nghiệp đã
xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt 96%; tỷ lệ chất thải rắn được thu
gom, xử lý đạt 86%; tỷ lệ che phủ rừng, cây lâm nghiệp, cây lâu năm đạt 56,6%; tỷ
lệ hộ dân sử dụng điện đạt 99%; tỷ lệ hộ nghèo giảm so với đầu năm 1,71%; giải
quyết việc làm đạt 46.179 lao động.
Cùng với chính sách tiếp tục thu hút đầu tư trong nước và nước ngoài, tình hình
phát triển công nghiệp trên địa bàn được khôi phục và giữ mức tăng trưởng ổn
định. Ước giá trị sản xuất công nghiệp đạt 123.201 tỷ đồng, tăng 17,8%. Một số
ngành sản xuất tăng trưởng khá như giấy và sản phẩm từ giấy, hóa chất và sản
phẩm từ hóa chất, sắt thép, chế biến gỗ và sản phẩm từ gỗ, sản phẩm từ cao su…
-Hoạt động nội thương tiếp tục phát triển. Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu
dịch vụ ước thực hiện 59.367 tỷ đồng, tăng 30,5%. Triển khai bán hàng bình ổn tại
các siêu thị và 82 điểm ở các xã nông thôn, khu cụm công nghiệp với tổng trị giá
hàng hóa trên 600 tỷ đồng. Chỉ số giá tiêu dùng năm 2011 ước tăng 17,17%.
Giáo viên hướng dẫn : TS.Nguyễn Vinh Quy
Trang 18
-Hoạt động xuất khẩu tiếp tục đạt khá, chiếm tỷ lệ đáng kể trong kim ngạch xuất
khẩu của cả nước. Ước kim ngạch xuất khẩu đạt 10 tỷ 342 triệu đô la Mỹ, tăng
21,1%. Toàn tỉnh có 1.670 doanh nghiệp xuất khẩu trực tiếp vào 193 nước và vùng
lãnh thổ. Các mặt hàng xuất khẩu có giá trị xuất khẩu lớn như cao su, hàng điện tử,
sản phẩm bằng gỗ, hàng dệt may… Kim ngạch nhập khẩu ước thực hiện 9 tỷ 126
triệu đô la Mỹ, tăng 24,7%.
-Về đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, tỉnh đã chỉ đạo các
ngành, các cấp rà soát, cắt giảm 91 dự án với số vốn giảm 10% tương đương 330
tỷ đồng theo chỉ đạo của Chính phủ; sử dụng hợp lý 10% vốn cắt giảm cho những
công trình, dự án bức xúc, hoàn thành đưa vào sử dụng trong năm 2011. Ước giá
trị cấp phát vốn đầu tư xây dựng đạt 3.815 tỷ đồng, đạt 100%.
Ước thu mới ngân sách 22.500 tỷ đồng, đạt 107% dự toán HĐND tỉnh. Trong đó,
thu từ sản xuất kinh doanh trong nước là 14.500 tỷ đồng, đạt 109% dự toán HĐND
tỉnh; thu từ lĩnh vực xuất nhập khẩu 8.000 tỷ đồng đạt 104% dự toán HĐND tỉnh.
Tổng vốn huy động ước đạt 55.801 tỷ đồng, tăng 19,42% so với đầu năm.
2.2.2. Hiện trạng văn hóa xã hội
a. Dân số:Năm 2008, Bình Dương có dân số trung bình 1.072 nghìn người với
mật độ dân số 398 người/km². Trong đó, dân số thành thị chiếm 31,1%; dân số
nông thôn chiếm 68,9%.Trên địa bàn Bình Dương có 15 dân tộc, trong đó đông
nhất là người Kinh , sau đó là người Hoa , người Khơ Me và có khoảng 8,7% là
dân tộc thiểu số.
2.2.3. Giao thông – Xây dựng – Vệ sinh môi trường
Giao thông – xây dựng : Cơ sở hạ tầng kiên cố,các công trình đều thuộc ngân sách
của nhà nước. Các con đường phần lớn được trải nhựa,xây dựng đảm bảo giao
thông an toàn,và di chuyển thuận tiện cho người tham gia giao thông.Tuy nhiên
,vẫn còn nhiều con đường gập ghềnh ,bùn lầy,lồi lõm, sỏi đá,ổ gà gây khó khăn
cho phương tiện cũng như nguy hiểm,có thể xảy ra tai nạn giao thông .
Vệ sinh môi trường : Làm tốt công tác tuyên truyền ,vận động nhân dân phát quang
bụi rậm,vệ sinh đường phố ,huy động người dân tham gia dọn vệ sinh môi
trường ,khơi thông cống rãnh ,thu dọn xử lý rác ,tổ chức lao động dọn rác ,tạo môi
trường thoáng đãng và không khí trong lành .
2.2.4. An ninh – Quốc phòng:
Giáo viên hướng dẫn : TS.Nguyễn Vinh Quy
Trang 19
Xây dựng lực lượng tự vệ phối hợp với chính quyền địa phương bảo vệ trật tự ,an
ninh ,an toàn xã hội của địa phương .Sẵn sàng ngăn ngừa ,có biện pháp phạt thích
đáng các tình hình gây mất trật tự ,rối loạn trong địa bàn.
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
3.1. Đánh giá các tác động :
3.1.1. Đánh giá các tác động trong khi xây dựng:
3.1.1.1. Nguồn gây tác động:
Hiện tại, khu vưc xin quy hoạch nằm gần đường quốc lộ giao thông, gần nhiều dân
cư sinh sống và khu vực rừng tự nhiên. Để thuận tiện cho việc thưc hiện dự án nên
đơn vị sẽ rà ủi một diện tích rừng và sửa chữa khu vực cảnh quan để phục vụ cho
dự án, trong quá trình thực hiện các công trình của dự án sẽ có nhiều hoạt động
tích cực và tiêu cực tác động đến môi trường tự nhiên, kinh tế xã hội khu vực xung
quanh.sau đây là bảng chi tiết nguồn gây tác động và thành phần gây tác động
STT
1
2
3
4
5
6
7
Hoạt động
Nguồn gây tác Tác
động
môi
động
trường
Chặt cây, cải tạo làm Máy móc san ủi
Gây nhiều tiếng ồn,
đường đi
bụi
Ảnh hưởng đến chất
lương nguồn nước
Vận chuyển nguyên vật Xe tải vận chuyển
Gia tăng tiếng ồn,
liệu
bụi,
San bằng , đóng cọc móng Máy xúc, máy ủi, Gây tiếng ồn, bụi
các công trình
máy đóng cọc
Nơi ở , hoạt động sinh Công nhân
Thải rác thải
hoạt của công nhân
Nước thải sinh hoạt
ảnh hưởng tới nước
ngầm
Xây dựng hệ thống cấp Quá trình thi công
Quá trình thi công có
thoát nước và xử lý chất
gia nhiệt :cắt,hàn ,đốt
thải
…
Xây dựng nền ,các hạng Quá trình thi công
Quá trình thi công
mục công trình
gây ra : bụi ,cắt,hàn
,chất thải….
Xây dựng vườn sinh thái, Quá trình thi công
Giảm lượng co2,nhiệt
thác nước
độ,tăng nồng độ ion
âm (03-,02-)
Giáo viên hướng dẫn : TS.Nguyễn Vinh Quy
Trang 20
Nguồn gây ô nhiễm môi trường tiếng ồn, không khí:- Bụi khí thải từ hoạt động san
lấp mặt bằng, cải tạo làm đường giao thông và hoạt động giao thông vận chuyển.
- Bụi và các chất khí COx, SOx, NOx,...do các phương tiện vận chuyện, các phương
tiện máy móc hoạt động thi công công trình.
- Tiếng ồn phát ra do hoạt động của máy móc,tiếng còi xe, các phương tiện vận
chuyển vận tải tập trung.
Từ các nguồn gây ô nhiễm được nhận diện trên ta có thể thấy chất gây ô nhiễm
không khí trong giai đoạn này bao gồm: bụi, khí thải , bụi cát bốc lên trong quá
trình vận chuyện nguyện vật liệu, quá trình san lấp mặt bằng.
Nguồn gây ô nhiểm nước thải.
- Nước thải sinh hoạt của công nhân.
- Nước thải từ hoạt động rửa dụng cụ máy móc của dự án.
- Nước thải tử việc xử lí công trình của dự án.
3.1.1.2. Đối tượng bị tác động:
Dưới tác động của dự án có thể thấy rằng dự án này có thể bị tác động bởi nhiều
yếu tố ,dự án càng qui mô thì càng những tác động mà nó gây ra càng lớn và càng
nhiều ,có thể gây ra hủy hoại tới môi trường .
Trên cơ sở phân tích các nguồn có thể gây ra tác động ,có thể thống kê đầy đủ
chính xác các đối tượng tự nhiên ,kinh tế xã hội, ….. có khả năng bị tác động bởi
các hoạt động của dự án như sau :
STT
1
Đối tượng bị tác động
Đất đai
2
Không khí
3
Nước
4
Tài nguyên
Giáo viên hướng dẫn : TS.Nguyễn Vinh Quy
Trang 21
Quy mô bị tác động
Diện tích đất khu vực dự
án
Khu vực làm dự án và
vùng lân cận (3-5 km tính
từ ranh dự án )
Các hồ trong khu vực xây
dựng dự án.
Nguồn nước ngầm khu
vực Thủ Đức và Bình
Dương
Toàn bộ khu vực dự án và
các khu vực cung cấp
nguyên nhiên liệu cho khu
du lịch.
Con người
Công nhân làm việc trên
(sức khỏe ,tiếng ồn ảnh công trường
hưởng)
Hộ dân sống dọc đường
giao thông trong khu vực
làng đại học.
Thảm thực vật
Khu vực xây dựng dự án
An ninh xã hội
Khu vực dự án và khu
vực 0-10 km tính từ ranh
dự án.
Kinh tế
Khu vực dự án và các tỉnh
Bình Dương nói riêng và
cả nước nói chung
5
6
7
8
2.1.1.3.
STT
1
2
3
4
5
Đánh giá các tác động đến môi trường trong khi xây dựng
Hoạt động
Chặt cây, cải
tạo làm đường
đi
Vận chuyển
nguyên
vật
liệu
San bằng ,
đóng
cọc
móng
các
công trình
Nơi ở , hoạt
động sinh hoạt
của công nhân
Xây dựng hệ
thống
cấp
thoát nước và
xử lý chất thải
Tác động
Không Nước
khí
Đất
TN sinh Sức
học
khỏe
KT-XH
-6
-1.25
-6
-5
-3
0
-3
-1
-1
0
-4
-1
0
0
-3.5
0
-1
0
-3
-4
-1
-4
6
-2
7
8
8
8
7
7
Giáo viên hướng dẫn : TS.Nguyễn Vinh Quy
Trang 22
6
Xây
dựng -5
nền ,các hạng
mục
công
trình
7
Xây
dựng
vườn
sinh
thái, thác nước
-4
-6
-5
-2
0
8
7.5
9
8
7
5
*chú thích: dụa vào tác động của các hoạt động cho điểm từ 1 đến 10;dương là tác
động tích cực;âm là tác động tiêu cực.
3.1.2. Đánh giá các tác động trong khi hoạt động.
3.1.2.1. Nguồn gây tác động.
Sau khi hoàn thành dự án, dự án sẽ trồng và bố trí lại khuôn viên cây xanh trong dự
án hợp lí, lấp đặt các thiết bị máy móc, các trang thiết bị phục vụ trong hoạt động
kinh doanh của dự án, rác thải và nước thải sinh hoạt,... Do vậy, nguồn gây tác
đông chủ yếu là các thiết bị máy móc, trang thiết bị phục vụ sinh hoạt (máy lạnh,
tủ lạnh,....)
Các nguồn chất thải chính trong quá trình hoạt động của dự án bao gồm:
- Khí thải từ các máy móc cày xới, làm đất, phương tiện vận chuyển và máy móc,
thiết bị khác của dự án( máy điều hòa, tủ lạnh,...)
- Nước thải sinh hoạt, chất thải rắn của du khách và của khu du lịch
- Rác thải của du khách và hoạt động của khu du lịch.
1
2
3
Các hoạt động
Các chất gây ô nhiễm
Hoạt động ăn uống,giải trí của du
khách
Vận chuyển hàng hóa, phương
tiện của du khách
Hoạt động chế biến của nhà
hàng,café sân vườn
Rác thải ,tiếng ồn
Giáo viên hướng dẫn : TS.Nguyễn Vinh Quy
Trang 23
Khí thải(COx, NOx,..), nước thải
Chất thải rắn như rau ,củ ,quả,bã
café
Sự cố cháy nổ
4
5
Các thiết bị sử dụng phục vụ nhu Khí thải COx, NOx........, nước
cầu của con người(máy điều hòa, thải,...
tủ lạnh,....)
Sinh hoạt của các nhân viên
Nước thải, rác thải,.....
6
Hệ thống xử lí chất thải
7
Sử dụng hồ bơi, khu câu cá
Nếu hệ thống gặp sự cố ,sẽ phát
sinh các chất thải như bùn thải ,các
chất khí hủy phân kị khí
Chất thải của du khách(cố ý hoặc
vô ý )
3.1.2.2. Đối tượng bị tác động
Đối tượng bị tác động dự án đi vào hoạt động được trình bày như sau:
STT
Đối tượng bị tác động
Quy mô tác động
1
Người dân địa phương
Toàn bộ khu dân cư xung quanh từ 10-15
km tính từ ranh dự án
2
Giao thông
Các tuyến đường dẫn vào dự án trong khu
vực làng đại hoc và khu vực quận Thủ Đức
3
Không khí
Toàn bộ dự án và khu vực 3-5km tính từ
ranh dự án
4
Kinh tế - xã hội
Tăng ngân sách địa phương và thúc đẩy
kinh tế xã hội tỉnh Bình Dương phát triển
mạnh mẽ.
5
Hệ thống thoát nước
Hệ thống nước mặt và nước ngầm khu vực
Thủ Đức và Bình Dương
6
An ninh xã hội
Toàn bộ khu vực dự án và khu vực 5-15km
tính từ ranh dự án.
7
Hệ thống thu gom ,vận Tiếp nhận 2000kg rác /ngày
chuyển rác
3.1.2.3 Mức độ tác động đến môi trường của các hoạt động khi đưa dự án vào hoạt
động
STT
Hoạt động Tác động
Không
Nước
Đất
TN sinh Sức khỏe
khí
học
1
Hoạt động -1
-2
-1
-4
7
Giáo viên hướng dẫn : TS.Nguyễn Vinh Quy
Trang 24
2
3
4
5
6
vui chơi
giải trí của
du khách
Vận
chuyển
hàng hóa,
phương
tiện
của
du khách
Hoạt động
chế biến
của
nhà
hàng,café
sân vườn
Sinh hoạt
của
các
nhân viên
Các thiết
bị sử dụng
phục vụ
nhu cầu
của
con
người(má
y
điều
hòa,
tủ
lạnh,....)
Hệ thống
xử lí chất
thải
-3
0
-3
0
6
-2
-3
0
-1
-2
-2
-3
-1
-2
0
-4
0
0
-2
-2
7
8
8
8
7
3.1.3. Dự báo những rủi ro về sự cố môi trường gây ra
3.1.3.1
Đánh giá tác động trong giai đoạn xây dựng
1. Ô nhiễm môi trường không khí
-Trong các hoạt động xây dựng thì đối tượng bị ảnh hưởng nhiều nhất là môi
trường không khí: bị ảnh hưởng trong quá trình thi công, san lấp, đầm nén, vận
chuyển nguyên vật liệu,nhưng để có thể thực hiện được việc xây dựng thì trước hết
chúng ta phải giải phóng mặt bằng, đây cũng là một vấn đề quan trọng cần được
giải quyết ổn thỏa nếu không thì chúng ta không thể tiến hành xây dựng được.
Giáo viên hướng dẫn : TS.Nguyễn Vinh Quy
Trang 25