ĐỀ CƯƠNG TIẾNG VIỆT CUỐI HỌC KÌ II KHỐI 5
I. Đọc thầm và trả lời câu hỏi.
- Bài: 1. Phong cảnh đền Hùng( SGK trang 112 tâp 2A)
2. Nghĩa thầy trò” ( SGK trang 130 tâp 2A)
3. Tranh làng hồ. ( SGK trang144 tâp 2A)
4. Đất nước. ( SGK trang 149 tâp 2A)
5. Một vụ đắm tàu. ( SGK trang 4 tâp 2B)
6. Tà áo dài Việt Nam. ( SGK trang 23 tâp 2B)
7. Bầm ơi. ( SGK trang 39tâp 2B)
8. Con gái. ( SGK trang 9 tâp 2B)
9. Út Vịnh. ( SGK trang 49 tâp 2B)
- Liên kết các câu trong bài bằng từ ngữ nối
- Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ.
- Điền dấu chấm, chấm hỏi, chấm than, dấu phẩy.
- Mở rộng vốn từ : “ Trật tự – An ninh ” và mở rộng vốn từ “ Nam và nữ ”
** Một số câu trắc nghiệm tham khảo.
Khoanh tròn vào đáp án mà em cho là đúng.
1/ Đền Hùng nằm trên ngọn núi nào?
A. Nghĩa Lĩnh.
B. Ba Vì.
C. Tam Đảo.
D. Đảo LÍ Sơn
2/ Tìm những từ ngữ miêu tả vẻ đẹp của thiên nhiên nơi đền Hùng?
A. Trước đền, những khóm hải đường đâm bông rực đỏ, những cánh bướm nhiều màu
sắc bay dập dờn như đang múa quạt xòe hoa.
B. Dãy Tam Đảo như bức tường xanh sừng sững chắn ngang bên phải đỡ lấy mây trời
cuồn cuộn.
C. Cả hai câu trên đều đúng.
D. Cả hai câu trên đều sai.
3/ Em hiểu câu ca dao sau như thế nào? “Dù ai đi ngược về xuôi. Nhớ ngày giổ Tổ
mồng mười tháng ba”
A. Mọi người dù đi đâu, ở đâu cũng nhớ về quê cha đất tổ.
B. Mùng mười tháng ba là ngày giỗ của các vua Hùng.
C. Cả hai ý trên đều đúng.
D. Cả hai câu trên đều sai.
4/ Các câu văn “Đền thượng nằm chót vót trên đỉnh núi Nghĩa Lĩnh. Trước đền
những khóm hải đường đâm bơng rực đỏ, những cách bướm nhiều màu sắc bay dập
dờn như đang múa quạt xòe hoa” liên kết nhau bằng cách nào?
A. Bằng cách thay thế từ ngữ.
B. Bằng cách lặp từ ngữ.
C. Bằng cả hai cách trên.
D. Dùng từ ngữ nối.
5/ Câu văn “Dãy Tam Đảo như bức tường xanh sừng sững chắn ngang bên phải đỡ
lấy mây trời cuồn cuộn” có sử dụng biện pháp tu từ nghệ thuật nào?
A. Nhân hóa.
B. So sánh.
C. Ẩn dụ.
D. Nhân hóa và ẩn dụ.
6/ Câu ghép “Trước đền, những khóm hải đường đâm bơng rực đỏ,những cánh
bướm nhiều màu sắc bay dập dờn như đang múa quạt xịe hoa” có các vế câu nối
với nhau bằng cách nào?
A. Bằng cách sử dụng quan hệ từ.
B. Bằng cách sử dụng cặp từ hô ứng.
C. Bằng cách nối trực tiếp, không cần từ nối.
D. Cả 3 câu trên đều đúng.
7/ Dòng nào dưới đây chứa các từ láy có trong bài văn?
A. Dập dờn, chót vót, vòi vọi, sừng sững, cuồn cuộn, xa xa.
B. Dập dờn, chót vót, xanh xanh, xa xa.
C. Dập dờn, chót vót, xanh xanh, xa xa, thăm thẳm.
D. Chót vót, xanh xanh, xa xa, thăm thẳm, cuồn cuộn, xa xa.
8/ Dấu phẩy trong câu “Trong đền, dòng chữ Nam quốc sơn hà uy nghiêm đề ở bức
hồnh phi treo chính giữa” có ý nghĩa như thế nào?
A. Ngăn cách thành phần chính trong câu.
B. Ngăn cách trạng ngữ với các thành phần chính trong câu.
C. Kết thúc câu.
D. Ngăn cách các vế trong câu ghép.
9/ Từ nào đây đồng nghĩa với từ vòi vọi?
A. Vun vút
B. Vời vợi
C. Xa xa
D. Vùn vụt.
10/ Dòng nào dưới đây nêu đúng nội dung bài văn?
A. Ca ngợi niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên.
B. Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ.
C. Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời bày tỏ niềm thành
kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên.
D. Cả 3 câu trên đều sai.
Câu 11: Các môn sinh đến nhà cụ giáo Chu nhân dịp gì ?
A. Ngày tết.
B. Ngày giỗ.
C. Ngày mừng thọ.
D. Ngày nhà giáo Việt Nam
Câu 12: Học trò của cụ giáo Chu đối với cụ như thế nào ?
A. Tơn kính thầy. B. u q thầy.
C. Nể phục thầy. D. Cả ba ý trên
Câu 13: Vì sao thầy giáo Chu lại mời học trò đến thăm thầy giáo cũ của mình ?
A.
B.
C.
D.
Vì cụ muốn giới thiệu người thầy cũ của mình cho các học trị.
Vì cụ muốn cho học trị biết mình đã tơn kính thầy giáo cũ như thế nào.
Vì cụ muốn các học trị của mình cùng đi thăm thầy giáo cũ cho vui.
Vì cụ muốn khoe với thầy cũ mình có nhiều học trị.
Câu 14:Những câu tục ngữ, thành ngữ nào thể hiện bài học mà các môn sinh được học
trong ngày mừng thọ cụ giáo Chu ?
A.
B.
C.
D.
Tiên học lễ, hậu học văn.
Uống nước nhớ nguồn.
Tôn sư trọng đạo.
Tất cả các đáp án trên.
Câu 15. Điền dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi, dấu chấm than vào chỗ kết thúc mỗi câu sau
cho phù hợp.
a) Hoa ơi, mấy giờ rồi
b) Mẹ hỏi hộ con xem bạn Hạnh tối nay mấy giờ đi xem phim
c) Khiếp, quần áo cậu bẩn quá
A. Cả 3 câu đều điền dấu chấm.
B. Cả 3 câu điền dấu chấm
than C. Câu a: dấu hỏi, câu b và c: dấu chấm. D. Câu a: dấu hỏi, câu b : dấu
chấm, câu c:dấu chấm than
Câu 16 . Mẩu chuyện vui dưới đây đã dùng sai từ nhưng, em có thể thay thế từ nhưng
bằng những từ nào dưới đây ?
- Bố ơi, bố có thể viết trong bóng tối được khơng ?
- Bố viết được.
- Nhưng bố hãy tắt đèn đi và kí vào sổ liên lạc cho con.
- ?!
A. Từ “Thế thì ”.
C. Từ “ Vậy mà ”.
B. Từ “ Thế mà ”
D. Cả 3 đáp án trên đều đúng.
Câu 17. Dòng nào dưới đây chỉ phẩm chất có nhiều ở nữ giới ?
A. Đảm đang, dịu dàng, chăm chỉ, cẩn thận, khoan dung, mềm mỏng.
B . Dũng cảm, xốc vác, quyết đoán, nghiêm khắc, mạnh mẽ.
C .Đảm đang, dịu dàng,nghiêm khắc, mạnh mẽ.
D.Dũng cảm, mạnh mẽ, cứng rắn.
Câu 18. Các vế trong câu ghép “ Các cô y tá với vẻ mặt buồn đến đưa đi và ông ta qua
đời.” được nối theo cách nào?.
A. Nối trực tiếp ( không dùng từ nối )
B.Nối bằng một quan hệ từ.
C. Nối bằng một cặp quan hệ từ.
D. Nối bằng một cặp từ hô ứng.
20/ Út Vịnh đã làm gì để góp phần giữ gìn an toàn đường sắt ?
A. Kí cam kết không chơi trên đường tàu..
B. Kí cam kết không ném đá lên tàu.
C. Nhận việc thuyết phục bạn Sơn không chơi thả diều trên đường tàu.
D. Cứu bé Hoa và bé Lan thoát chết khi đang chơi trên đường tàu thì có tàu chạy qua.
21/ Vĩnh đã làm những gì để kịp thời cứu bé Hoa và bé Lan thoát chết ?
A. Phát hiện có tiếng còi tàu kéo rất lạ.
B. La to để báo cho bé Lan, bé Hoa biết có tàu đang tới.
C. Lao tới ôm bé Lan lăn xuống mép ruộng trước khi tàu chạy qua.
D. Câu B và C đúng.
22/ Qua những việc làm của Vịnh trong bài, em thấy Út Vịnh có những phẩm chất gì
tốt?
A.Tích cực tham gia các hoạt động xây dựng quê hương an toàn.
B. Dũng cảm
C. Thương người
D. Tất cả các đáp án trên.
Câu 23. Viết đoạn văn khoảng 5 câu nói về các hoạt động của học sinh trong giờ ra chơi
ở sân trường em. Nêu tác dụng của từng dấu phẩy được dùng trong đoạn văn.
II. Đọc thành tiếng ( 5 điểm)* HS trả lời câu hỏi trong SGK tương ứng với bài đó:
1. Hội thổi cơm thi ở Đồng vân. ( trang 83)
2. Tranh làng hồ. ( Trang 88)
3. Đất nước. ( Trang 94 )
4. Con gái. ( Trang 122 )
5. Tà áo dài Việt Nam. ( Trang 122 )
6. Bầm ơi. ( Trang 130)
7. Những cánh buồm. ( Trang 140 )
III. Chính tả:
1. Nghe – viết : Bài “Cây ch́i mẹ ( Từ Mới ngày nào …..đến ngọn rồi đấy.) ( TV5/ Tập
2A- Trang 151
2. Tà áo dài Việt Nam( từ Áo dài phụ nữ… đến chiếc áo dài tân thời) trang 23 SGK Tập
2B
3.Nhớ – viết bài “ Đất nước”
Bài tập:Câu 1: Mỗi cụm từ chỉ các huân chương, danh hiệu, giải thưởng đều gồm
hai bộ phận, khi viết hoa các cụm từ đó ta viết như thế nào ?( Chọn đáp án đúng
nhất)
A.
B.
C.
D.
Viết hoa chữ cái đầu mỗi bộ phận
Viết hoa chữ cái đầu một bộ phận
Viết hoa tất cả các chữ cái.
Nếu trong bộ phận có danh từ riêng thì viết hoa theo quy tắc viết hoa danh từ riêng.
Câu 2: Viết lại các tên sau cho đúng quy tắc chính tả.
a)
b)
c)
d)
nghệ sĩ nhân dân : .............................................................................................
nghệ sĩ ưu tú : ...................................................................................................
quả bóng vàng : ................................................................................................
đơi giày vàng :...................................................................................................
e) hn chương lao động hạng nhì:……………………………………………
Câu 3: Viết lại cho đúng các tên riêng dưới đây vào chỗ trống.
a) vôngang amađớt môda:............................................................................................
b) ônôrê đờ bandắc: .......................................................................................................
c) luthơ kinh:.................................................................................................................
10/ Đặt câu ghép theo yêu cầu.
A. Câu ghép có quan hệ nhân quả dùng cặp quan hệ từ do – nên nối các vế.
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
B . Câu ghép có quan hệ tương phản dùng cặp quan hệ từ tuy – nhưng nối các vế.
…………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
IV.
Tập làm văn
1. Tả một con vật mà em yêu thích..
2. Tả một người bạn thân của em.
3.Miêu tả cây cối: Tả một loài cây ăn quả cây hoa hoặc cây cổ che bóng mát mà em
thích.