Tải bản đầy đủ (.pdf) (114 trang)

Nội dung và phương pháp thực hiện các khóa huấn luyện kỹ năng thông tin cho độc giả

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (4.47 MB, 114 trang )

 

 

KỶ YẾU HỘI THẢO – TẬP HUẤN

Lời tựa
Chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học của một trường đại học luôn gắn liền với
chất lượng của thông tin mà các đối tượng tham gia vào các quá trình này – giảng viên,
nhà nghiên cứu, sinh viên – thu thập, khai thác và sử dụng. Trước sự gia tăng không
ngừng của các nguồn thông tin cũng như của các phương tiện truy cập, tổ chức, lưu trữ
và khai thác thông tin đòi hỏi mọi người phải có kiến thức và kỹ năng thông tin. Do vậy,
nâng cao kiến thức và kỹ năng thông tin là một công việc quan trọng.
Nâng cao kiến thức và kỹ năng thông tin có thể được thực hiện nhờ vào nỗ lực của mỗi
cá nhân bằng việc tự tìm tòi học hỏi. Nhưng, cũng như bất kỳ một hoạt động đào tạo
khác, việc nâng cao kiến thức và kỹ năng thông tin nên và cần được thực hiện một cách
bài bản thông qua các khóa huấn luyện, với chương trình, nội dung hoàn chỉnh và do
những người có trình độ chuyên nghiệp đảm trách.
Với đặc điểm chuyên môn và các điều kiện thuận lợi của mình trong việc tiếp cận và
quản lý các nguồn thông tin, hầu như tất cả các thư viện đại học trên thế giới đều được
nhà trường ủy thác đảm trách chức năng tổ chức các khóa huấn luyện cho độc giả, và các
thư viện xem đó như là một trong các hoạt động trọng yếu của thư viện. Tại Hệ thống
thư viện ĐHQG-HCM, từ nhiều năm nay các thư viện cũng đã tiến hành nhiều khóa
huấn luyện nâng cao kiến thức và kỹ năng thông tin cho độc giả. Tuy nhiên, việc xây
dựng chương trình, nội dung, các phương pháp truyền đạt của các khóa huấn luyện này
do mỗi thư viện tự triển khai, dựa trên những kinh nghiệm thực tiễn và dựa trên cơ sở
các nguồn tài nguyên và công cụ hiện có của thư viện mà chưa có sự đầu tư thiết kế một
cách hệ thống, và hướng đạt đến các tiêu chuẩn quốc tế. Bên cạnh đó trình độ và khả
năng thực hiện các cuộc tập huấn của cán bộ thư viện còn rất nhiều khiếm khuyết. Chính
vì vậy, các khóa huấn luyện hiện nay vẫn chưa trang bị được cho độc giả năng lực thích
nghi với bất kỳ nguồn tin nào, công cụ nào, vốn hết sức đa dạng và luôn biến đổi trong


kỷ nguyên phát triển thông tin như vũ bão hiện nay.
Nhằm trang bị kiến thức cũng như trao đổi kinh nghiệm liên quan đến việc xây dựng và
thực hiện các khóa huấn luyện kỹ năng thông tin cho cán bộ của Hệ thống thư viện
ĐHQG-HCM và một số thư việc trường đại học các tỉnh phía Nam, cuộc hội thảo – tập

 


 

 

KỶ YẾU HỘI THẢO – TẬP HUẤN

huấn với chủ đề “Nội dung và phương pháp thực hiện các khóa huấn luyện kỹ năng
thông tin cho độc giả”, đã được tổ chức tại Thư viện Trung tâm ĐHQG-HCM trong các
ngày 13, 14 và 15 tháng 4 năm 2011. Tập kỷ yếu này tập hợp lại tài liệu tập huấn và
tham luận trao đổi từ cuộc hội thảo – tập huấn vừa nêu. Nội dung của tập kỷ yếu gồm 3
phần: Nội dung kỹ năng thông tin và phương pháp thực hiện các khóa huấn luyện, Tham
luận của một số thư viện đại học về kinh nghiệm và các vấn đề trong quá trình tổ chức
các khóa huấn luyện kỹ năng thông tin, Tài liệu tham khảo về nội dung kỹ năng thông tin
và huấn luyện kỹ năng thông tin. Hy vọng rằng tập kỷ yếu này sẽ là tài liệu tham khảo
tốt cho các cán bộ thư viện và những người quan tâm đến vấn đề kiến thức và kỹ năng
thông tin.

THƯ VIỆN TRUNG TÂM


 



 

 

KỶ YẾU HỘI THẢO – TẬP HUẤN

I. PHẦN 1
TÀI LIỆU TẬP HUẤN
NỘI DUNG KỸ NĂNG THÔNG TIN VÀ
PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN CÁC
KHÓA HUẤN LUYỆN


 


 

 

KỶ YẾU HỘI THẢO – TẬP HUẤN

Con người trong xã hội thông tin
™Bùng nổ thông tin
ƒ Sách, báo, tạp chí
ƒ Phát thanh, truyền hình
ƒ Internet: website, blog, wiki, mạng xã hội
• Lượng thông tin điện tử tạo ra mỗi năm tương
đương 37,000 thư viện mới có vốn tài liệu tương

đương TVQH Mỹ Ù 9 m sách/đầu người

™Thách thức về thông tin:
ƒ Tốn kém hơn
• Tìm thông tin phù hợp tốn kém hơn (thời gian, tiền
bạc)

ƒ Khó khăn hơn
• Tìm thông tin tin cậy khó khăn hơn, dựa vào chính
bản thân nhiều hơn

Tp. Hồ Chí Minh, 13-15/04/2011

 

 

2

 
 
Con người trong xã hội thông tin

Chiến lược giáo dục VN
™ SV tốt nghiệp…có kiến thức hiện đại, kỹ năng
thực hành nghề nghiệp vững chắc, có khả năng
lao động sáng tạo, có tư duy độc lập, phê phán
và năng lực giải quyết vấn đề, có khả năng thích
ứng cao với những biến động của thị trường lao
động….

™ Đổi mới PP dạy học theo hướng phát huy tính
tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của người
học, biến quá trình học tập thành quá trình tự
học có hướng dẫn và quản lý của giáo viên.

™Tốc độ thay đổi nhanh hơn:
ƒ Công nghệ, môi trường làm việc thay đổi
ƒ Công việc, nghề nghiệp thay đổi
ƒ Môi trường sống thay đổi

™Học tập suốt đời:
ƒ Nhu cầu sử dụng thông tin tồn tại và tăng lên
ở mọi giai đoạn của cuộc sống
• Cần phải biết nhiều hơn, học nhiều hơn

ƒ Để thích ứng với thay đổi
ƒ Học, quên đi, học cái mới

(Bộ Giáo dục và Đào tạo (2009). Dự thảo Chiến lược Giáo dục lần thứ 14. Truy cập 10/4/2011 tại
địa chỉ: />
   

3

 

4

 
 

Thế hệ Google

Kỹ năng thông tin là gì?

™Không biết cách tìm kiếm hiệu quả và
thiên về sử dụng ngôn ngữ tự nhiên
™Dành ít thời gian hơn để đánh giá
thông tin, chủ yếu là đọc lướt
™Không biết đánh giá thông tin tìm được
™Không hiểu hết sự phức tạp của
Internet
™Coi thường vấn đề bản quyền

™Trong xã hội thông tin, người ta cần có
những kỹ năng gì để thành công (để
không bị coi là “mù” thông tin trong xã
hội thông tin)?

5

   


 

6

 



 

 

KỶ YẾU HỘI THẢO – TẬP HUẤN

 
Bảy kỹ năng thông tin

Kỹ năng thông tin
Các kỹ năng căn bản về thư viện và CNTT

™Định nghĩa của Hội Thư viện Hoa Kỳ:
ƒ Kỹ năng thông tin là biết khi nào và tại sao
bạn cần thông tin, tìm thông tin ở đâu, đánh
giá như thế nào, sử dụng và chia sẻ thông tin
như thế nào cho phù hợp chuẩn mực đạo
đức.

™Nhiều định nghĩa tương tự
ƒ />
™VN có nhiều cách dịch khác nhau
ƒ Phổ cập thông tin, kiến thức thông tin, kỹ
năng thông tin, hiểu biết thông tin
1

Biết nhận ra nhu cầu thông tin của bản thân
Biết các cách khác nhau để đáp ứng nhu cầu TT
Biết xây dựng các chiến lược để tìm thông tin


Biết cách so sánh và đánh giá thông tin có được
Biết tổ chức, sử dụng và chia sẻ TT phù hợp
Biết tổng hợp và phát triển thông tin để tạo ra tri thức mới
Sơ đẳng

   

Kỹ năng
thông tin

Biết cách định
o
vị và lấy được thông tin

Thành thạo

Chuyên gia

Company Logo
Nguồn: />
 

 
 
Kỹ năng thông tin

Năm tiêu chuẩn của SV có KNTT
™ 1. Xác định được loại và mức độ thông tin mình
cần
™ 2. Tiếp cận được thông tin mình cần có kết quả

và hiệu quả
™ 3. Đánh giá thông tin và các nguồn tin bằng tư
duy phản biện và tích hợp thông tin vào nền kiến
thức và hệ giá trị sẵn có của mình
™ 4. Sử dụng thông tin hiệu quả để đạt được một
mục đích cụ thể với tư cách cá nhân hoặc tập thể
™ 5. Hiểu các vấn đề kinh tế, pháp luật và xã hội
xung quanh vấn đề sử dụng thông tin; tiếp cận và
sử dụng thông tin hợp pháp và hợp đạo đức.

Biết chữ
• Biết đọc
• Biết viết
• Biết làm toán

Biết thông tin
-

Biết máy tính
- Biết tắt mở máy tính
- Biết sử dụng email
- Biết soạn thảo văn bản, làm bảng
tính, thuyết trình
- Biết lướt web

Biết máy tính
Biết tìm thông tin
Hiểu được thông tin
Biết sáng tạo ra thông
tin

- Biết trao đổi thông tin
với người khác
= Có khả năng giải quyết
vấn đề dựa trên công
nghệ thông tin và hệ
thống thông tin

/>Company Logo

   

Company Logo

     

 
 
Kỹ năng thông tin

Kỹ năng thông tin
™Khái niệm Kỹ năng thông tin là một
khái niệm tương đối
ƒ Giữa các cá nhân
ƒ Giữa các giai đoạn phát triển của một cá
nhân
ƒ Khó đo lường: bao gồm cả kỹ năng và nhận
thức
ƒ Cách hiểu của mỗi người khác nhau trong
những hoàn cảnh khác nhau


Kỹ năng máy tính

Company Logo

   


 

Company Logo

 


 

 

KỶ YẾU HỘI THẢO – TẬP HUẤN

 
Tầm quan trọng của KTTT

Tác động tới thư viện

™KNTT là những kỹ năng giải quyết vấn đề
dựa vào thông tin
™Người có KNTT là những người đã học
được cách học. Họ học được cách học vì
họ biết TT được tổ chức như thế nào, tìm

ra sao, sử dụng như thế nào để người
khác cũng học được từ TT đó.
™“Người mù chữ trong TK 21 sẽ không phải là
không biết đọc, biết viết mà là người không
biết học, học lại và học tiếp” - Alvin Toffler
Company Logo

™Cơ hội khẳng định vai trò then chốt
trong giáo dục đại học
ƒ Mục tiêu quan trọng nhất của giáo dục đại
học là dạy cách tư duy phản biện và khả năng
học tập suốt đời
• VD: VUW – It makes you think

™Cơ hội khẳng định sự hiện diện hợp lý
của TV trong xã hội thông tin
ƒ Internet vs. thư viện
ƒ TV là cổng thông tin

   

Lê Thùy Dương

 

 
 
Tác động tới thư viện

Tác động tới thư viện

Trước đây

™Thay đổi tư duy về huấn luyện
người dùng
Huấn luyện kỹ năng thông tin

Information Literacy

Huấn luyện sử dụng thông tin thư mục

Huấn luyện sử dụng thư viện

Giới thiệu về thư viện

Bibliographic Instruction

Library Instruction

Library Orientation

Company Logo

   

Huấn luyện KNTT

Trách nhiệm

Của riêng CBTV


Phối hợp với giảng viên

Liên hệ với chương trình
đào tạo

Bên ngoài

Lồng ghép

Tầm quan trọng trong
chương trình đào tạo

Đơn lẻ, tách biệt, không
gắn với khóa học tín chỉ

Gắn với các khóa học tín
chỉ, thậm chí bắt buộc

Nội dung

Các công cụ, giao diện
tìm kiếm

Các khái niệm, tư duy
tích cực, quá trình,…

Cách dạy

Độc thoại


Người học làm trung tâm

Kiến thức, kỹ năng
truyền đạt

Giới hạn ở các kỹ năng

Mở rộng nhờ cơ hội học
nhiều hơn, hiểu sâu khái
niệm hơn, động lực tốt
hơn

Đánh giá

Ít đánh giá, chủ yếu dựa
vào kỹ năng

Đánh giá dựa trên các
tiêu chuẩn

Phạm vi thông tin

Tập trung vào vốn tài
liệu của TV

Bao trùm toàn bộ thế
giới thông tin
Company Logo

 


 
 
Tác động tới CB thư viện

Phổ biến KNTT trên thế giới

™Chuyển từ vai trò chuyên gia sang vai
trò của giáo viên

™Xây dựng các tiêu chuẩn KNTT
™Hình thành các mô hình, lý thuyết về kỹ
năng thông tin

ƒ Cần học cách dạy, cần hiểu rõ về cách học
của sinh viên hơn

ƒ />
™Chuyển từ vai trò thụ động trong hỗ trợ
giảng viên/sinh viên sang vai trò chủ
động
™Thay đổi tư duy về nguồn lực thư viện
™Đòi hỏi thêm những kỹ năng CNTT,
hiểu biết các PP nghiên cứu, kỹ năng
giao tiếp, marketing,…
Company Logo

™Xây dựng các chương trình huấn luyện
KNTT
ƒ Nhấn mạnh giảng dạy “lồng ghép” trong

chương trình đào tạo

   


 

Company Logo

 


 

 

KỶ YẾU HỘI THẢO – TẬP HUẤN

 
Phổ biến KNTT trên thế giới
™Cán bộ chuyên trách KNTT
ƒ Với sự tham gia của cán bộ TV phụ trách tài
liệu chuyên

™Nghiên cứu, đào tạo, hội nghị, hội thảo
™Website về KNTT:
ƒ Dành cho cán bộ thư viện
• />•

ƒ Dành cho sinh viên, người dùng nói chung

• />Lê Thùy Dương

   

 


 

Lê Thùy Dương

090-401-6939


 


 

 

KỶ YẾU HỘI THẢO – TẬP HUẤN

 
HUẤN LUYỆN KNTT

Tâm lý GD và huấn luyện KNTT

Những nguyên lý cơ bản






Dạy
Dạy
Dạy
Dạy

cho ai?
như thế nào?
cái gì?
vào lúc nào?

• Tại sao cần quan tâm tới tâm lý GD?
• Nhiều học thuyết khác nhau, tuy nhiên
tựu trung lại đều thuộc một trong các
trường phái tâm lý:
• Tâm lý học hành vi
• Tâm lý học nhận thức
• Tâm lý học nhân văn

   

 

 
 

Tâm lý học hành vi


Tâm lý học hành vi

• Cho rằng hành vi chịu sự kiểm soát của
môi trường
• Hành vi là phản ứng của cơ thể (R) đáp
ứng lại tác động của môi trường (S)
• Hành vi mong muốn được tạo lập khi
được nó củng cố và khuyến khích ngay
lập tức
• Hành vi không mong muốn không bao
giờ nên củng cố

• Các tiến bộ/các bước nhỏ được củng cố
đúng hướng sẽ củng cố một tác vụ
hoàn chỉnh
• Sự tham gia tích cực là rất quan trọng
đối với việc học tập
• Người học cần thành thục ở mỗi giai
đoạn trước khi được chuyển sang giai
đoạn tiếp theo

   

 

 
 

Ứng dụng của TLH Hành vi








Tâm lý học nhận thức
• Con người khi tiếp cận thông tin mới tìm cách
tổ chức thông tin cho có ý nghĩa và sắp xếp
vào vốn kiến thức của mình
• Những kiến thức mới không nằm trong tư duy
của học viên khuyến khích học viên tìm cách tư
duy theo hướng mới.
• Thích học theo kết cấu (pattern), quan tâm
xem các thành phần, các ý tưởng,… liên kết với
nhau như thế nào=> tìm ra quy luật.
• Hành vi dựa trên nhận biết về tình huống mà
hành vi diễn ra.

Củng cố
Chia nhỏ tác vụ
Phản hồi ngay tức khắc
Khuyến khích sự tham gia của học viên
Khen ngợi, khuyến khích
Tuần tự

   



 

 


 

 

KỶ YẾU HỘI THẢO – TẬP HUẤN

 

Ứng dụng của TLH nhận thức

Tâm lý học nhân văn
• Cảm xúc và lo lắng quan trọng không kém
tư duy và hành vi
• Con người tự quyết định hành vi của mình
chứ không phải chỉ môi trường
• Môi trường giáo dục cần khuyến khích tự
phát triển và tự hiểu biết, để học viên từ
đó tự khai phá khả năng của mình
• Môi trường học cần lấy sinh viên làm trung
tâm
• Động lực tự thân hơn là phần thưởng bên
ngoài

• Cho phép học viên được làm thử, đặt ra
câu hỏi và tự tìm câu trả lời cho mình (tự

khám phá).
• Học viên nên được khuyến khích so sánh
trải nghiệm của mình ở những tình huống
khác nhau, và với những người khác.
• Khuyến khích thảo luận, chia sẻ kinh
nghiệm giữa học viên
• Khuyến khích học sinh tự đánh giá qua các
bài tập

   

 

 
 

Ứng dụng của TLH nhân văn
• Lớp học lấy học viên làm trung tâm với giáo
viên là người dẵn dắt, hướng dẫn để học viên
khai thác hết khả năng của mình.
• Tài liệu học cần có ý nghĩa và phù hợp với
người học (dạy lồng ghép).
• Học viên đóng vai trò trong việc quyết định
mục đích và mục tiêu khi thực hiện những công
việc nhất định (tìm hiểu về người học).
• Học viên được tham gia đánh giá công việc của
mình.
• Giúp học viên tự khám phá bản thân, tự liên hệ
với người khác và tự quyết định hành vi của
mình


Tư duy diễn dịch và quy nạp
• Diễn dịch
• Từ khái quát đến chi tiết
• VD: Thông tin là gì->vai trò của tác giả->kỹ
năng tìm kiếm

• Quy nạp
• Từ chi tiết khái quát thành quy luật
• Kỹ năng cụ thể (tìm 1 CSDL)->cách tìm kiếm
(search strategies)->bản chất thông tin

• Tùy xuất phát điểm, cần lựa chọn nội dung
cho phù hợp với từng tư duy logic.

   

 

 
 

Phương pháp dạy học

Phương pháp dạy học

• Lấy giáo viên làm trung tâm

• Lấy học viên làm trung tâm


• Mọi hoạt động tập trung vào giáo viên
• Lớp học trật tự, học viên lắng nghe được
coi là tốt
• Học viên học những gì giáo viên biết không
phải những gì họ cần
• Học viên học bằng cách lắng nghe và nhớ

• Mọi hoạt động tập trung vào học viên
• Học viên ồn ào, luôn hoạt động và được
giáo viên chấp nhận
• Học viên học những gì học cần
• Học viên học bằng tư duy và thực hành

   


 

 


 

 

KỶ YẾU HỘI THẢO – TẬP HUẤN

 

Tập trung vào người học


Thu thập dữ liệu

• Chúng ta cần thu thập và phân tích dữ
liệu về học viên để hiểu học viên và nhu
cầu học tập của họ.

• Dữ liệu sẵn có – những gì đã biết về
mức độ học vấn, đặc điểm cá nhân,…
• Khảo sát/điều tra – bảng hỏi
• Phỏng vấn – trao đổi trực tiếp với học
viên
• Quan sát học viên trong lớp học
• Phản hồi/góp ý – những gì học viên cho
là tốt và không tốt

   

 

 
 

Phân tích dữ liệu

Đặc điểm của người học

• Cần suy luận, phân tích về dữ liệu
• Đảm bảo là mình hiểu đúng những
thông tin thu thập được

• Không nên chỉ dựa vào dữ liệu bề nổi

• Mức độ kinh nghiệm/trải nghiệm của
người học
• Quan điểm của người học

   

 

 
 

Mức độ kinh nghiệm

Phong cách học của học viên

• Với một lớp có các mức độ khác nhau:
• Dạy từ cơ bản đến nâng cao trong cùng
một lớp duy nhất
• Phân tách những học sinh mức độ cao và
mức độ thấp
• Phối hợp giữa những học sinh mức độ cao
và mức độ thấp
• Thêm tài liệu hỗ trợ

   

10 
 


• Phong cách học (learning style) là cách
học ưa thích của mỗi người dựa trên
khả năng hiểu và thu nhận thông tin
của họ.
• Có nhiều lý thuyết khác nhau, nhưng
thống nhất rằng con người học rất khác
nhau
• Lý thuyết về phong cách học giúp hiểu
rõ hơn về học viên và tìm được cách
huấn luyện phù hợp

 


 

 

KỶ YẾU HỘI THẢO – TẬP HUẤN

 

Học qua hình ảnh (V)

Mô hình VARK (Fleming & Mills)






Học
Học
Học
Học

qua
qua
qua
qua

• Người học:

hình ảnh (Visual)
âm thành (Auditory)
đọc và viết (Read/Write)
vận động (Kinesthetic)

• Tư duy bằng hình ảnh và học tốt nhất qua
hình ảnh
• Kết hợp cả ngôn ngữ cơ thể và nét mặt của
giáo viên để hiểu nội dung

• Ứng dụng:
• Thăm quan thư viện
• Trình diễn thao tác tìm kiếm trên database
• Sử dụng hình ảnh của tài liệu thư viện
trong tài liệu hướng dẫn

• />

   

 

 
 

Học qua đọc và viết (R)

Học qua đọc và viết (R)

• Người học:

• Người học:

• Thích đọc thông qua tài liệu văn bản (thích
đọc tài liệu, chỉ nhớ khi ghi chép)
• Thường người có thiên hướng nghiên cứu

• Thích đọc thông qua tài liệu văn bản (thích
đọc tài liệu, chỉ nhớ khi ghi chép)
• Thường người có thiên hướng nghiên cứu

• Ứng dụng:

• Ứng dụng:

• Tài liệu hướng dẫn
• Trích dẫn nhận định, ý kiến, định nghĩa
trong từ điển


• Tài liệu hướng dẫn
• Trích dẫn nhận định, ý kiến, định nghĩa
trong từ điển

   

 

 
 

Học qua vận động (K)

Kết hợp các phong cách

• Người học:

• Hầu hết học viên đều học được bằng tất
cả các phong cách trên nhưng có người
học hiệu quả hơn bằng 1 trong những
cách đó
• Bài giảng cần có những phần, những
phương pháp đáp ứng được tất các
phong cách

• Thích học qua thao tác, thực hành, sờ mó
• Thích khám phá thế giới vật lý xung quanh

• Ứng dụng:

• Bài tập thực hành (tìm trên OPAC, CSDL)
• Đánh giá thông tin trên những cuốn sách
thật dùng làm mẫu

   

11 
 

 


 

 

KỶ YẾU HỘI THẢO – TẬP HUẤN

 

`
`
`

`

`
`

Xác định nhu cầu của học viên

Mô tả và phân tích các nguồn lực sẵn có
Xây dựng mục đích và các mục tiêu huấn
luyện
Xây dựng các phương pháp và tài liệu phù
hợp
Thực hiện huấn luyện
Đánh giá và điều chỉnh

  

 

 
 

`

Giúp cho:

`

Biết kỹ năng và kiến thức mà học viên đã có
Xác định kỹ năng, kiến thức cần xây dựng
Xác định được mục đích và mục tiêu
Xác định những gì có thể đạt được với nguồn lực
hiện có
◦ Xác định những khó khăn có thể gặp phải







`
`

`

Học viên có cảm giác được tham gia quá trình
huấn luyện
Xác định được nội dung phù hợp
Xác định được thời gian thích hợp và khoảng
thời gian phù hợp cho huấn luyện
Phân tích được chi phí huấn luyện

  

 

 
 

`

Cách thức:







`

Điều tra
Bảng hỏi
Quan sát
Nghiên cứu thực tế giảng dạy


`
`
`

  

12 
 

Những chủ đề nào cần được quan tâm
Điểm chung của những phản hồi
Điểm không nhất quán của những phản hồi
Những giá trị bằng số có thể thu được

 


 

 


KỶ YẾU HỘI THẢO – TẬP HUẤN

 

`

Mục tiêu

`

Điều cần đạt được đối với học viên
Xuất phát từ mong đợi của học viên
Bổ trợ từ kiến thức/kỹ năng cần được học trước đó
Được thực hiện sử dụng một phương pháp, cách
thức cụ thể
◦ Đo lường được nhờ kết quả đạt được






`

Nếu mục tiêu không được thể hiện bởi học
viên, chúng ta không thể đo lường
Nếu không thể đo lường, không thể nói mục
tiêu đã đạt được

 

 
 

Các bước XD chương trình
`
`

Sử dụng các động từ hành động
Nêu rõ các hành vi cụ thể

Xác định nhu cầu của học viên
„ Mô tả và phân tích các nguồn lực sẵn có
„ Xây dựng mục đích và các mục tiêu huấn
luyện
„ Xây dựng các phương pháp và tài liệu
phù hợp
„ Thực hiện huấn luyện
„ Đánh giá và điều chỉnh
„

◦ Học viên
◦ Làm cơ sở cho việc đánh giá, đo lường

`

Mục tiêu cần phải cân đối và phù hợp với
nguồn lực để thực hiện

◦ 3 mục tiêu thống nhất trong 50 phút giảng bài


  

 

 
 

B1: Phân tích nhu cầu học viên
„

B1: Phân tích nhu cầu học viên

Một cách phân tích có hệ thông về một
đối tượng nhằm xác định những đặc
điểm về kiến thức cá nhân, kỹ năng, sở
thích/mối quan tâm, thái độ và những
năng lực liên quan tới một một mục đích,
một vấn đề, một mục tiêu cụ thể.

„

Biết kỹ năng và kiến thức mà học viên đã có
Xác định kỹ năng, kiến thức cần xây dựng
„ Xác định được mục đích và mục tiêu
„ Xác định những gì có thể đạt được với
nguồn lực hiện có
„ Xác định những khó khăn có thể gặp phải
„
„


  

13 
 

Giúp cho:

 


 

 

KỶ YẾU HỘI THẢO – TẬP HUẤN

B1: Phân tích nhu cầu học viên

B1: Thu thập thông tin

Học viên có cảm giác được tham gia quá
trình huấn luyện
„ Xác định được nội dung phù hợp
„ Xác định được thời gian thích hợp và
khoảng thời gian phù hợp cho huấn
luyện
„ Phân tích được chi phí huấn luyện

„


„

Cách thức:
Điều tra
Bảng hỏi
„ Quan sát
„ Nghiên cứu thực tế giảng dạy
„…
„
„

  

   

 
 

B1: Phân tích dữ liệu

B3: Xây dựng mục tiêu huấn luyện

Những chủ đề nào cần được quan tâm
Điểm chung của những phản hồi
„ Điểm không nhất quán của những phản
hồi
„ Những giá trị bằng số có thể thu được

„


„

Mục đích - Mục tiêu tổng quát (goal/aim)
„

„

„

Hướng cần đạt đến được khái quát trong
một ý

Ví dụ:
Nâng cao nhận thức của SV về sự cần thiết
phải trích dẫn tài liệu tham khảo
„ Giới thiệu các cách trích dẫn tài liệu tham
khảo sự cách trích dẫn Harvard
„

  

   

 
 

B3: Mục tiêu phải đo
lường/đánh giá được

B3: Xây dựng mục tiêu huấn luyện

„

Mục tiêu

Nếu mục tiêu không được thể hiện bởi
học viên, chúng ta không thể đo lường
„ Nếu không thể đo lường, không thể nói
mục tiêu đã đạt được
„

Điều cần đạt được đối với học viên
„ Xuất phát từ mong đợi của học viên
„ Gắn với kiến thức/kỹ năng cần được học
trước đó
„ Được thực hiện sử dụng một phương pháp,
cách thức cụ thể
„ Đo lường được nhờ kết quả đạt được
„

  
 

14 
 

   


 


 

KỶ YẾU HỘI THẢO – TẬP HUẤN

 

B3: Cách viết mục tiêu
„
„

Sử dụng các động từ hành động
Nêu rõ các hành vi cụ thể
„
„

„

Ví dụ:
„

„

Của học viên, không phải giáo viên
Làm cơ sở cho việc đánh giá, đo lường

„

Mục tiêu cần phải cân đối và phù hợp với
nguồn lực để thực hiện
„


Sau buổi học này, anh/chị có khả năng:

„

3 mục tiêu thống nhất trong 30 phút giảng
bài

„

Xác định được các từ khóa hoặc cụm từ khóa
thể hiện nội dung của một chủ đề trong các
nguồn thông tin chung và chuyên ngành.
Lập được một bảng phân tích nội dung tìm kiếm
(search strategy) logic và hiệu quả
Điều chỉnh tìm kiếm hiệu quả hơn bằng cách
lựa chọn tiểu đề mục phù hợp
Định nghĩa được thế nào là các bài viết có thẩm
định của đồng nghiệp trong ngành (peer-review)

   

  

 
 

B3: Các động từ phổ biến
Kiến thức ngôn ngữ
„ Định nghĩa

„ Giải thích
„ Mô tả
Kỹ năng giải quyết vấn đề
„
„
„

Áp dụng
Đánh giá
Quyết định
Kỹ năng cảm xúc
„ Hứng thú
„ Khuyến khích
„ Cảm nhận

B4: Xây dựng PP và tài liệu

Kỹ năng thao tác
„
„
„

Di chuột
Nhấp chuột
Mở

„

Xác định các bước để đạt mục tiêu


„

Lựa chọn các phương pháp để thuận lợi
cho việc học:

„

Kỹ năng tư duy
„
„
„

Lựa chọn
Xác định
Hoàn thành

„

„

VD: xóa một file trên máy tính

Gắn với các nguyên lý, phong cách học, loại
kỹ năng

Xây dựng tài liệu hỗ trợ bài giảng/tự học
„

Bao gồm cả ví dụ, vật mẫu (tạp chí KH/tạp
chí phổ thông), hướng dẫn, form,…


   

  

 
 

B4: Xây dựng PP và tài liệu
„

B6: Đánh giá/khảo thí

Lựa chọn bài tập thực hành

„

Bài tập tư duy
„ Thực hành
„ Bài về nhà
„ Kiểm tra
„

„
„

Cung cấp thông tin mới
Giao tiếp (giảng bài, thảo luận, chia sẻ, hỏiđáp,…)
„ Trình diễn (trình diễn, chỉ và hướng dẫn, làm
mẫu,…)

„

  

 

15 
 

Vai trò của đánh giá:
Hỗ trợ và nâng cao chất lượng học
Khuyến khích phát triển kỹ năng và năng lực
„ Phản hồi, giúp đỡ và hướng dẫn học viên
„ Cho biết đậu hay trượt (điểm)
„ Tạo động lực cho học viên
„ Xác định xem việc dạy hiệu quả đến mức
nào

„

   


 

 

KỶ YẾU HỘI THẢO – TẬP HUẤN

 


B6: Đánh giá
„

B6: Đánh giá

Ý nghĩa đối với học viên:

„

Giúp học viên hiểu họ đã và đang học thế
nào
„ Có thể sử dụng để chỉ ra những vùng mà
học viên cần nỗ lực hơn/củng cố thêm
„ Đánh giá bản thân trong so sánh với các
học viên khác
„ Giúp họ tìm được học bổng, phần thưởng

Ý nghĩa đối với giáo viên:
Giúp họ biết các mục tiêu đặt ra có đạt được
không
„ Giúp xác định học viên nào học tốt, học viên
nào học chưa chốt
„ Chỉ ra những phần, lĩnh vực mà họ hiệu quả
và chưa hiệu quả

„

„


   

  

 
 

B6: Đánh giá
„

B6: Đánh giá

Ý nghĩa với người quản lý

„

Giúp họ biết khóa học/chương trình học có
đạt được các mục tiêu đề ra
„ Giúp họ xác định ai dạy tốt và ai dạy chưa
tốt

Nguyên tắc đánh giá
Hợp lý
Đáng tin cậy
„ Hiệu quả
„ Công bằng
„ Giá trị

„


„
„

  

   

 
 

B6: Đánh giá
„

B6: Đánh giá

Đánh giá tổng kết/kết thúc (summative):

„

Quyết định xem học viên đậu hay trượt và
được bao nhiêu điểm
„ Thường làm ở cuối khóa
„

„

Đánh giá quá trình (formative)

„


Phản hồi giúp học viên phát triển và cải tiến
việc học
„ Được thực hiện trong quá trình học

Đánh giá quá trình (formative)
Phản hồi giúp học viên phát triển và cải tiến
việc học
„ Được thực hiện trong quá trình học

„

„

  
 

16 
 

Đánh giá tổng kết/kết thúc (summative):
Quyết định xem học viên đậu hay trượt và
được bao nhiêu điểm
„ Thường làm ở cuối khóa

„

   


 


 

KỶ YẾU HỘI THẢO – TẬP HUẤN

 

B6: Các dạng đánh giá cho
KNTT

Các dạng đánh giá
Truyền thống
„ Dựa trên đo lường kết
quả
„ Cho điểm dựa trên bài KT
chuẩn hoặc KT kiến thức
thu nhận cuối khóa
„ Nhằm đo lường việc thu
nhận kiến thức

Hiện đại
„
„

„

„

  


 
 

B6: Các dạng đánh giá cho
KNTT (tiếp)
Bài tập nhóm
„ Bảng hỏi, trắc nghiệm
„ Đánh giá nhiều giai đoạn
„ Bài tập thực hành
„ Thuyết trình trên lớp
„ Làm báo cáo
„ Làm bài kiểm tra
„ Hướng dẫn cho người khác
„

 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
17 
 

Lập danh mục tài liệu tham khảo
Học bằng phần mềm máy tính (đánh giá

trực tiếp)
„ Tham dự lớp và đóng góp trên lớp
„ Bài tập tình huống (do thầy đưa ra hoặc
tự lập ra tình huống)
„ Nhật ký học tập
„ Thảo luận
„ Bài luận và bài thu hoạch
„

Dựa trên đo lường sự thể
hiện những gì đã học
Cho điểm dựa trên đánh
giá bằng chứng suốt cả
khóa (tỷ lệ %)
Nhằm đánh giá kỹ năng
tư duy phản biện

   


 

 

KỶ YẾU HỘI THẢO – TẬP HUẤN

 

`


Người học

◦ Sinh viên
◦ Ngành học
◦ Mức độ sử dụng/hiểu biết thư viện

Nội dung

`

-Hiểu biết về người học
-Hiểu biết về công việc của người dạy
-Chuẩn bị lên lớp
-Lên lớp

Yếu tố bên trong tác động đến người học






1

Động cơ/mục đích
Năng lực
Thái độ và nhận định
Sở thích và thói quen
Kinh nghiệm


  

2

 

 
 

`

Yếu tố bên ngoài tác động đến người học






`

`

Thời gian
Quảng bá/quảng cáo
Môi trường văn hóa
Môi trường vật chất
Chi phí

◦ Tham dự vào quá trình giảng
◦ Mạnh dạn đưa ý kiến

◦ Thích thú với ý tưởng của mình

`

Thụ động/suy gẫm





Các kiểu học





Chủ động

Chủ động
Thụ động
Lý thuyết
Thực hành

3

Ngồi, nghe và tránh bị chú ý
Quan sát, suy gẫm
Tự ngẫm nghĩ các ý tưởng của bản thân
Tiếp tục suy ngẫm


  

4

 

 
 

`

`

Lý thuyết/Hệ thống

◦ Học theo một cấu trúc/hệ thống nhất định
◦ Tiếp cận kiến thức theo cách phân tích

`

Thực hành

◦ Cầm tay chỉ việc
◦ Thực hành
◦ Thích các giải thích cụ thể và các giải pháp thực tế

`

5


  

18 
 

Khám phá người học





Thông tin thống kê
Khảo sát nhanh
Quan sát
Phán đoán, vận dụng kinh nghiệm








Mục đích cơ bản
Trình độ trung bình
Kiểu học phổ biến
Thời gian, thời lượng phù hợp
Không gian phù hợp
Không khí lớp học


Định liệu

6

 


 

 

KỶ YẾU HỘI THẢO – TẬP HUẤN

 

`
`
`

Xác định các đặc tính cơ bản của nhóm người học
trong lớp tập huấn mà bạn vừa thực hiện

`
`
`
`
`
`

7


Luyện tập để trở thành người huấn luyện giỏi
Quyết tâm thành công
Cam kết thử nghiệm
Đánh giá được thực tiễn
Hiểu biết tốt nội dung trình bày
Biết lên kế hoạch và chuẩn bị chi tiết
Biết thực hiện chu đáo
Biết truyền sự say mê

  

8

 

 
 

`

Bạn có thích công việc giảng dạy không?

Xác định mục đích khóa học và đối tượng người
học
◦ Dung lượng và phương thức
◦ Kết quả mong đợi
◦ Kịch bản lên lớp

Những khó khăn thường gặp khi thực hiện bài

giảng?

`

Mở đầu thu hút






9

5-7 phút
Mục tiêu, nội dung, cấu trúc, yêu cầu, kết quả mong đợi
Giá trị của nội dung tập huấn
Việc người học phải làm, và việc người dạy sẽ làm
Thiết lập không khí thân thiện, hào hứng

  

10

 

 
 

`


`

Quá trình rõ ràng, hệ thống, vừa sức
x Cần đủ và rõ ràng, không cần nhiều

◦ Hoạt động trong lớp

x Hỏi-đáp
x Đố/Quan sát/Di chuyển

◦ Kiểm tra việc tiếp thu của người học

`

5 phút
Tóm lược: tổng hợp/đối chiếu/so sánh điểm chính
Nhận định sự tiến bộ/tiếp thu
Gợi ý áp dụng
Gợi ý tiếp tục

Thời lượng hợp lý

◦ Chi tiết, cận thận
◦ Linh hoạt, dự phòng

x Câu hỏi
x Bài tập nhanh
x Tình huống

11


  

19 
 

Kết thúc ấn tượng






◦ Cấu trúc bài giảng
◦ Ví dụ minh họa, bài tập, tài liệu tham khảo

12

 


 

 

KỶ YẾU HỘI THẢO – TẬP HUẤN

 

`


`

Lo lắng





Giảng viên là diễn viên
Lo lắng
Dửng dưng
Nhận thức được thực tiễn








Thực hiện động tác thư giãn
Thở
Nhẩm bài
Tập trung vào nội dung chính
Chấp nhận phạm lỗi
Hỗ trợ

`


Giảng bài









Thư giãn

13

Ngoại hình
Thái độ
Ngôn ngữ, giọng nói
Cử động, cử chỉ
Ánh mắt
Quan sát
Bình tĩnh, tỏ ra chủ động trước tình huống bất ngờ
Thành thật

  

14

 

 

 

`

Phương pháp truyền đạt

`

◦ Thuyết giảng

`
`

x Hệ thống, Lập luận, Phân tích
x Nghe, ghi chép, tư duy

`

◦ Trực quan

x Trình bày và giải thích thao tác
x Hướng dẫn thực hiện thao tác
x Quan sát và lập lại, cải tiến

`
`

◦ Thảo luận

x Đưa vấn đề/tình huống, gợi ý, thúc đẩy

x Bàn bạc, tranh luận
x Lắng nghe, tổng hợp ý kiến, hệ thống hóa kiến thức

15

Hiểu người học
Nhận định được tình huống
Thiết lập và điều chỉnh quy tắc
Thái độ công bằng

◦ Phần lớn người học muốn học
◦ Phần lớn chấp nhận tính công bằng, hợp lý
◦ Đừng quá bị chi phối vì một cá biệt

Thái độ nhiệt tình, tận tâm
Tìm biện pháp cho các tình huống






Im lặng
Ồn ào
Nói chuyện riêng
Làm việc riêng
Không làm việc

  


16

 

 
 

`

Thử nghiệm phương pháp mới
Thử nghiệm kỹ thuật mới, phương tiện mới
Đào sâu kiến thức

`

Mở rộng hiểu biết

`

Nuôi dưỡng tình yêu đối với công việc

`
`

Bạn đã học với một giảng viên tốt/giỏi (hoặc
không giỏi) chưa? Kể tên những đặc tính
khiến bạn cho đó là giảng viên giỏi (hoặc
không giỏi).

◦ Tự học

◦ Trao đổi với đồng nghiệp, chuyên gia
◦ Tham dự huấn luyện

Với tư cách là một giảng viên, bạn hãy tự nhận
xét mình có được những đặc tính tốt và
những đặc tính không tốt nào?

◦ Giáo dục học
◦ Tâm lý học
◦ Văn hóa học

Bạn có dự định khắc phục những đặc tính
không tốt như thế nào?

17

  

20 
 

18

 


 

 


KỶ YẾU HỘI THẢO – TẬP HUẤN

 

TÀI LIỆU PHÁT CHO HỌC VIÊN


XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU HỖ
TRỢ BÀI GIẢNG

Lợi ích :


Giú p h ọc viên n h ớ lại bà i h ọc sa u giờ h ọc



Giú p h ọc viên t ập t r u n g h ơn vì kh ôn g ph ải lo
gh i ch ép



Giú p h ọc viên n ắm được được n ội du n g ch ín h
của bà i

Xây dựng và sử dụng tài liệu hỗ trợ bài giảng

  

 


 
 
C ÁC

DẠN G TÀI LIỆU P H ÁT CH O H ỌC VIÊ N



Liên qu a n t r ực t iếp đến n ội du n g bà i giản g



Th ôn g t in t h a m kh ảo, t r a cứu



P h iếu bà i t ập



Cu ốn bà i t ập kết h ợp t à i liệu t h a m kh ảo



Bà i t ập t ìn h h u ốn g để h ọc viên t h ảo lu ận



Côn g cụ h ỗ t r ợ đá n h giá

Xây dựng và sử dụng tài liệu hỗ trợ bài giảng

LƯU Ý KHI CHUẨN BỊ TÀI LIỆU






  

21 
 

Trìn h bà y rõ rà n g , c ó đ ề m ục
F o n t c h ữ c ỡ t ừ 12p t.
Kh ô n g n ê n d ù n g qu á n h iều g ạc h c h â n , v iết
h o a , in n g h iê n g
Lưu g iữ bản m ềm đ ề c h ia s ẻ c h o h ọc v iê n
n ếu đ ược y ê u c ầu .

Xây dựng và sử dụng tài liệu hỗ trợ bài giảng

 


 

 


KỶ YẾU HỘI THẢO – TẬP HUẤN

 

PPT trong huấn luyện KNTT

Sử dụng Powerpoint trong huấn
luyện kỹ năng thông tin



Một cách hiệu quả trong thể hiện thông tin hình ảnh, minh
họa



Có thể sử dụng để làm trắc nghiệm trong quá trình giảng



Có thể tích hợp thêm âm thanh, video clip để minh họa cho
bài giảng

Sử dụng Powerpoint trong huấn luyện KNTT

  

 

 

 
Hoặc dùng để trắc nghiệm, đánh giá

Có thể dùng để minh họa

Các nguồn phù hợp và tin cậy để tìm những nghiên
cứu mới nhất về một chủ đề nào đó là:
Các trang Web trên Internet
Sách trên mục lục trực tuyến
Tạp chí khoa học trong các cơ sở dữ liệu
Từ điển bách khoa toàn thư
Tấtcả các lựa chọn trên

Sử dụng Powerpoint trong huấn luyện KNTT

  

 

 
 
Một số kinh nghiệm thiết kế PPT
hiệu quả

Một số kinh nghiệm thiết kế PPT
hiệu quả



Nên ngắn gọn




Nên chọn font dễ nhìn



Nhất quán trong thiết kế của các slide



Chỉ nên sử dụng một loại font trong tất cả slide



Chọn độ tương phản cao giữa phông nền và chữ



Nhiều font dễ làm người xem rối mắt



Không nên sử dụng quá nhiều màu sắc



Kieu font cau ky se rat kho doc




Không nên sử dụng nhiều hiệu ứng chuyển đổi giữa các
slide hoặc tốt nhất là không dùng

• NhÊt lμ nh÷ng font d¹ng ch÷ viÕt thÕ nμy


Sử dụng Powerpoint trong huấn luyện KNTT

  

22 
 

Vì vậy không nên dùng
Sử dụng Powerpoint trong huấn luyện KNTT

 


 

 

KỶ YẾU HỘI THẢO – TẬP HUẤN

 
Một số kinh nghiệm thiết kế PPT
hiệu quả



Cỡ font chữ không nên nhỏ hơn 24pt



Đây là chữ cỡ 28pt

Một số kinh nghiệm thiết kế PPT
hiệu quả

• Còn đây là chữ có cỡ 24pt

  

23 
 



Mỗi slide không nên quá 6 gạch đầu dòng



Một đoạn text căn lề giữa như thế này sẽ khó đọc

liệu được mượn về nhà: là những tài liệu ở lầu
2 và 3, có dãn nhãn C2, C3, C4…được đóng dấu
Thư viện Trung tâm màu xanh dương trừ các loại tài
liệu tra cứu:|
Từ điển, bách khoa toàn thư,… được đóng dấu Thư

viện Trung tâm màu đỏ.

Cỡ phổ biến là từ 24-28pt

Sử dụng Powerpoint trong huấn luyện KNTT

Mỗi slide không nên quá 60 từ

yTài

• Đây là chữ có cỡ18pt





Sử dụng Powerpoint trong huấn luyện KNTT

 


 

 

KỶ YẾU HỘI THẢO – TẬP HUẤN

 
SỬ DỤNG CÁC PHẦN MỀM HỌC ONLINE
Lợi ích :




SỬ DỤNG CÁC PHẦN MỀM
HỌC ONLINE



Giảm ch i ph í



Tiếp cận được n h iều h ọc viên h ơn



Th u ận lợi ch o h ọc viên kh i t h a m gia



Th ườn g có đầy đủ côn g cụ để t r u yền đạt n ội du n g
bà i h ọc và đá n h giá



Ch o m ột bà i giản g h oặc cả m ột ch ươn g t r ìn h t ổn g
thể
Sử dụng Internet và Web cho huấn luyện KNTT

  


 

 
 
SỬ DỤNG CÁC PHẦN MỀM HỌC ONLINE




S Ử DỤN G

Các hệ thống phần mềm học trực tuyến sẵn có của
trường:


A Portal System – ĐH KH Tự nhiên



Thương mại: Blackboard, WebCT



F a st st on e Scr een Ca pt u r e:




Moodle: />





Atutor: www.atutor.ca
Sử dụng Internet và Web cho huấn luyện KNTT



h t t p://www.fa st st on e.or g/F SCa pt u r eDet a il.h t m

Ca m st u dio:h t t p://ca m st u dio.or g/

Các hệ thống phần mềm học trực tuyến mã nguồn
mở


CÁC P H ẦN MỀM GH I LẠI MÀN H ÌN H

Gh i lại m à n h ìn h và â m t h a n h , ch u yển t h à n h
file F la sh

Win k: h t t p://www.debu gm ode.com /win k/

Sử dụng Internet và Web cho huấn luyện KNTT

  

 


 
 
SỬ DỤNG CÁC CÔNG CỤ TẠO FORM


Dù n g để đă n g ký h ọc viên



Kh ảo sá t , t h u t h ập ý kiến , đá n h giá kết qu ả, bà i t ập



Một số côn g cụ ph ổ biến

SỬ DỤNG CÁC CÔNG CỤ WEB 2.0 KHÁC
F a cebook



You Tu be



Google F or m



Blog




J ot for m : h t t p://www.jot form .com /



Wiki



Su r vey Mon key: h t t p://www.su r veym on key.com



Google Sit e

Sử dụng Internet và Web cho huấn luyện KNTT

  

24 
 



Sử dụng Internet và Web cho huấn luyện KNTT

 



 

 

KỶ YẾU HỘI THẢO – TẬP HUẤN

II.PHẦN 2
THAM LUẬN CỦA MỘT SỐ THƯ VIỆN ĐẠI
HỌC VỀ KINH NGHIỆM VÀ CÁC VẤN ĐỀ
TRONG QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC CÁC KHÓA
HUẤN LUYỆN KỸ NĂNG THÔNG TIN

25 
 


×