THUYẾT MINH BÁO CÁO KINH TẾ KỸ THUẬT
CÔNG TRÌNH: SỬA CHỮA, NÂNG CẤP CỤM HỒ LÀNG U, HỒ ĐÈO QUÝT
HUYỆN PHÚ BÌNH
ĐỊA ĐIỂM XD: XÃ TÂN HÒA, XÃ TÂN THÀNH, HUYỆN PHÚ BÌNH
TỈNH THÁI NGUYÊN
MỤC LỤC
CHƯƠNG I: TỔNG QUÁT
I. Mở đầu
1. Chủ đầu tư
2. Nguồn vốn
3. Đơn vị thực hiện
4. Nhân sự tham gia lập BC KTKT - Dự toán
5. Thời gian thực hiện
II. Tóm tắt, quy mô và hiện trạng công trình:
1. Tóm tắt quy mô
2. Hiện trạng các công trình:
CHƯƠNG II: CÁC CĂN CỨ ĐỂ LẬP
I. Các căn cứ để lập dự án đầu tư:
II. Các chế độ chính sách được áp dụng lập dự toán :
CHƯƠNG III: TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ NHIỆM VỤ CỦA DỰ ÁN
I. Tình hình dân sinh kinh tế - xã hội
II. Nhiệm vụ và cấp bậc công trình
1. Nhiệm vụ công trình
2. Cấp bậc công trình
III. Điều kiện tự nhiên, xã hội:
1. Đặc điểm tự nhiên lưu vực
2. Tài liệu địa hình
3. Địa chất công trình
CHƯƠNG IV: PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH CHỦ YẾU
I. Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật
II. Các thông số kỹ thuật
III. Phương án thiết kế các hạng mục công trình chủ yếu
IV. Tính toán xác định các thông số KT các hạng mục cần sửa chữa:
CHƯƠNG V: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
I. Hiện trạng môi trường sinh thái:
II. Dự báo tác động môi trường sinh thái trong và sau khi xây dựng công trình:
III. Biện pháp kiểm soát phòng tránh.
CHƯƠNG VI: BIỆN PHÁP XÂY DỰNG
1
I. Đặc điểm công trình và yêu cầu xây dựng:
1. Đặc điểm công trình:
2. Các yêu cầu đặt ra đối với công tác thi công
2.1. Công tác chuẩn bị mặt bằng :
2.2. Công tác bê tông.
2.3. Công tác đất.
2.4. Công tác xây gạch, đá:
2.5. Công tác tiêu nước hố móng.
2.6. Công tác dẫn dòng thi công
3. Điện nước phục vụ thi công công trình.
CHƯƠNG VII: NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT, GPMB
CHƯƠNG VIII: QUẢN LÝ KHAI THÁC VÀ BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH
1. Yêu cầu chung
2. Vận hành công trình
3. Bảo hành, bảo trì công trình
CHƯƠNG IX: TỔNG MỨC ĐẦU TƯ
1. Các cơ sở và căn cứ để lập dự toán
2. Tổng dự toán kinh phí xây dựng công trình:
CHƯƠNG X: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
2
CHƯƠNG I: TỔNG QUÁT
I. Mở đầu:
1. Dự án do UBND huyện Phú Bình làm chủ đầu tư.
2. Nguồn vốn: Vốn Ngân sách và các nguồn vốn khác.
3. Đơn vị thực hiện: Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Thái Phương.
4. Nhân sự tham gia lập dự án đầu tư xây dựng công trình:
Trình độ
TT
Họ và Tên
Nhiệm vụ được giao
chuyên môn
Chủ nhiệm công trình, chủ trì khảo
1 Nguyễn Văn Trường
KS. Thuỷ Lợi
sát địa hình
Chủ nhiệm công trình, chủ trì khảo
2 Trương Đức Mạnh
KS. Thuỷ Lợi
sát địa hình
3 Nguyễn Dương
KS. Địa chất
Chủ trì khảo sát địa chất
4
Hoàng Thái Sơn
KS. Thuỷ Lợi
Khảo sát, lập báo cáo KTKT
5
Trần Thái Hoàng
KS. Thuỷ Lợi
Khảo sát, lập báo cáo KTKT
6
Đặng Đình Duy
KS. Thuỷ Lợi
Khảo sát, lập báo cáo KTKT
7
Phạm Văn Đông
KS. Thuỷ Lợi
Khảo sát, lập báo cáo KTKT
8
Thân Thị Mai
KS. Thuỷ Lợi
Khảo sát, lập báo cáo KTKT
9
Trần Thái Hoàng
KS. Thuỷ Lợi
Khảo sát, lập báo cáo KTKT
10
Nông Thanh Thảo
KS. Thuỷ Lợi
Khảo sát, lập báo cáo KTKT
11 Nguyễn Thắng Đại
CĐ giao thông Khảo sát, lập báo cáo KTKT
Các thành phần tham gia gián tiếp là các cán bộ kỹ thuật và công nhân lành nghề được
huy động khi cần thiết.
5. Thời gian thực hiện: năm 2011.
II. Tóm tắt, quy mô dự án và hiện trạng công trình:
1. Tóm tắt quy mô dự án:
Dự án Sửa chữa nâng cấp cụm hồ Làng U, hồ Đèo Quýt, huyện Phú Bình bao gồm 02
công trình: Hồ Đèo Quýt, xã Tân Thành và hồ Làng U, xã Tân Hòa - huyện Phú Bình, tỉnh
Thái Nguyên.
Công trình Hồ Đèo Quýt, xã Tân Thành; Hồ Làng U, xã Tân Hòa hiện đã xuống cấp
và bị hư hỏng nhiều hạng mục, nếu không được sửa chữa và nâng cấp kịp thời sẽ không đáp
ứng được yêu cầu cấp nước cho sản xuất nông nghiệp và các nhu cầu dùng nước khác. Đặc
biệt rất nguy hiểm khi mùa mưa lũ đến, công trình có thể xảy ra sự cố gây hậu quả nghiêm
trọng đến tính mạng và tài sản của nhân dân trong vùng.
Đơn vị tư vấn đã tiến hành khảo sát hiện trạng các công trình và xác định như sau:
2. Hiện trạng các công trình:
* Hồ Đèo Quýt - xã Tân Thành
- Đập đất đã bị xuống cấp nặng nề, không có thiết bị thoát nước, mái thượng lưu
không có lớp bảo vệ, gây nguy hiểm, mất an toàn công trình đặc biệt vào mùa mưa lũ.
- Bên tả đập từ cọc Đ6C đến cọc Đ7 có hiện tượng thấm qua đập rất nguy hiểm, gây
tổn thất nước, cần phải xử lý bằng biện pháp khoan phụt vữa ximăng sét.
- Chiều dài đập: L =340 m, chiều cao đập H = 7,0 m, chiều rộng mặt đập B = 3,0 m.
3
- Cống lấy nước dài L = 5 m, đường kính cống D = 30 cm, hiện nay bị rò, thân cống
nhìn chung đã hư hỏng nặng, đóng mở bằng thủ công gây khó khăn khi vận hành.
- Tràn xả lũ vẫn là tràn đất, không đảm bảo thoát lũ và gây mất an toàn cho công trình.
* Hồ Làng U - xã Tân Hòa
- Hồ gồm đập chính và đập phụ đã bị xuống cấp, không có thiết bị thoát nước hạ lưu
gây nguy hiểm, mất an toàn công trình đặc biệt vào mùa mưa lũ, nước thấm qua đập gây lầy
lội tại hạ lưu. Đập phụ thấp hơn đập chính 1,2 m nên hồ không trữ đủ nước, thường bị tràn
qua đập phụ.
- Chiều dài đập chính: L =125,20 m, chiều cao đập H = 5,0 m, chiều rộng mặt đập B =
4,0 m.
- Chiều dài đập phụ: L =190,60 m, chiều cao đập H = 2,0 m, chiều rộng mặt đập B =
4,5 m.
- Mái thượng lưu đập không có lớp bảo vệ, đã bị sóng gây xói lở nhiều.
- Mặt đập vẫn là mặt đất tự nhiên, chưa có tường chắn sóng.
- Cống ngầm kết hợp cống lấy nước dài L = 18 m, đường kính cống D = 30 cm, kết
cấu ống cống bê tông, hiện nay bị rò, thân cống nhìn chung đã hư hỏng nặng, đóng mở bằng
thủ công gây khó khăn khi vận hành.
3. Sự cần thiết phải đầu tư:
Các xã Tân Thành, Tân Hòa là các vùng xa của huyện Phú Bình; hoạt động chủ yếu là
sản xuất nông nghiệp. Những năm qua tuy đã được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước,
một số lĩnh vực của nền Kinh tế - Xã hội đã được đầu tư xây dựng song nhìn chung đời
sống người dân vẫn còn gặp nhiều khó khăn, điều kiện giao thông, cơ sở Y tế, Giáo dục, các
công trình hạ tầng cơ sở… và đặc biệt là các công trình thuỷ lợi chưa được đầu tư xây dựng
nhiều. Phần lớn các công trình thuỷ lợi trên địa bàn các xã đều được xây dựng từ những
thập kỷ 60-70 của thế kỷ trước, nay đã xuống cấp, không đảm bảo được nhiệm vụ theo thiết
kế ban đầu.
Trong những năm qua hiệu quả từ hai công trình Hồ Làng U, xã Tân Hòa; hồ Đèo
Quýt, xã Tân Thành đem lại là vô cùng to lớn, cung cấp nước tưới cho các diện tích lúa và
hoa màu của địa phương ( Hồ Đèo Quýt, xã Tân Thành tưới cho: 40 ha lúa, 05 ha hoa màu ;
Hồ Làng U, xã Tân Hòa tưới cho : 40 ha lúa, 10 ha hoa màu ), góp phần tích cực vào sự
phát triển kinh tế - xã hội nâng cao, đời sống văn hoá, vật chất, tinh thần của nhân dân
huyện Phú Bình. Song các công trình thuỷ lợi trên đều được xây dựng từ những năm 1960
của thế kỷ trước, kết cấu đơn giản, nay đã xuống cấp nghiêm trọng không đảm bảo phục vụ
sản xuất. Do phân cấp quản lý công trình thuỷ lợi, các công trình trong dự án đều do địa
phương tự quản lý nên hàng năm không có nguồn kinh phí đầu tư sửa chữa chống xuống
cấp công trình do vậy không thể đảm bảo an toàn phát huy tối đa hiệu quả khai thác phục vụ
sản xuất.
Mặt khác sự xuống cấp nghiêm trọng đầu mối của các công trình thuỷ lợi là nguy cơ
tiềm ẩn đe doạ tài sản của nhân dân. Sự cố công trình xảy ra sẽ để lại hậu quả vô cùng to
lớn, nhiều năm sau cũng khó có thể khắc phục được.
Các công trình sau khi sửa chữa nâng cấp ngoài việc đảm bảo nhiệm vụ trữ và cung
cấp nước tưới còn đồng thời góp phần tạo cảnh quan khu vực, điều hoà sinh thái và nuôi
trồng thủy sản.
Vì vậy việc đầu tư sửa chữa nâng cấp cụm hồ Làng U, xã Tân Hòa; Hồ Đèo Quýt, xã
Tân Thành là hết sức cần thiết và cấp bách đảm bảo cung cấp nước tưới cho 80 ha lúa và 15
ha hoa màu, đảm bảo an toàn công trình, phát huy tối đa hiệu quả phục vụ sản xuất, thúc
đẩy phát triển kinh tế xã hội, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân, phù hợp
với chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước và cũng là niềm mơ ước tha
4
thiết của nhân dân các dân tộc các xã Tân Hòa, Tân Thành nói riêng, nhân dân huyện Phú
Bình nói chung.
CHƯƠNG II
CĂN CỨ ĐỂ LẬP BÁO CÁO KINH TẾ KỸ THUẬT
I. Các căn cứ:
- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003;
- Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005;
- Luật số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009 về sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật
liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản;
- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu
tư xây dựng công trình;
- Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng
công trình;
- Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 của Chính phủ về bổ sung một số điều
của Nghị định 209/2004/NĐ-CP;
- Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về Quản lý chi phí
đầu tư xây dựng công trình;
- Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành
Luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật xây dựng;
- Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định
chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ
về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
- Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thái Nguyên ngày 03/2/2010 về
việc quy định về công tác quản lý dự án đầu tư và xây dựng, quản lý đấu thầu sử dụng vốn
Nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
- Quyết định số 3083/QĐ-UBND, ngày 15/12/2010 của UBND tỉnh Thái Nguyên về
việc giao kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2011 tỉnh Thái Nguyên;
Và các văn bản liên quan.
II. Các chế độ chính sách được áp dụng lập dự toán:
- Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ xây dựng về việc hướng dẫn
lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
- Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây Dựng V/v Công bố Định
mức chi phí quản lý và tư vấn đầu tư xây dựng công trình;
- Quyết định số 14/2011/QĐ-UBND, ngày 06/4/2011 của UBND tỉnh Thái Nguyên Về
việc ban hành hệ số điều chỉnh dự toán xây dựng công trình do tăng mức lương tối thiểu
vùng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
- Quyết định số 04/2008/QĐ-UBND ngày 22/01/2008 của UBND tỉnh Thái Nguyên về
việc bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật ban hành đơn giá XDCB của tỉnh và chuyển
sang hình thức công bố trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
- Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần Xây dựng được công bố tại văn bản số
1776/BXD-VP ngày 16/8/2007 của Bộ Xây dựng;
- Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần Lắp đặt hệ thống điện trong công trình,
đường ống cấp thoát nước, bảo ôn đường ống phụ tùng và thiết bị, khai thác nước ngầm
được công bố tại văn bản số 1777/BXD-VP ngày 16/8/2007 của Bộ Xây dựng;
- Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần Sửa chữa công trình xây dựng được
công bố tại văn bản số 1778/BXD-VP ngày 16/8/2007 của Bộ Xây dựng;
5
- Định mức dự toán khảo sát xây dựng được công bố tại văn bản số 1779/BXD-VP
ngày 16/8/2007 của Bộ Xây dựng;
- Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/02/2011 của Bộ Tài chính quy định về quyết
toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước;
- Thông tư số 109/2000/TT-BTC ngày 13/11/2000 của Bộ tài chính về việc hướng dẫn
chế độ thu, nộp và sử dụng lệ phí thẩm định đầu tư;
- Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05/01/2005
của Bộ Lao động - Thương binh và Xã Hội, Bộ Tài chính, ủy ban Dân tộc về chế độ phụ cấp
khu vực;
- Quyết định số 29/2011/QĐ-UBND, ngày 20/6/2011 của UBND tỉnh Thái Nguyên V/v ban
hành quy định cước phí vận tải hàng hoá bằng ô tô trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
- Thông báo giá số 778/TB-LS ngày 30/8/2011 V/v thông báo giá VLXD đến hiện
trường xây lắp công trình tháng 8/2011 của liên sở Xây dựng - Tài chính Thái Nguyên;
- Điều kiện vận chuyển vật liệu thực tế để thi công công trình;
- Các quy định khác của Nhà nước có hiệu lực tại thời điểm.
CHƯƠNG III
TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ NHIỆM VỤ CỦA DỰ ÁN
I. Tình hình dân sinh - kinh tế
- Về kinh tế: Hoạt động kinh tế chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi nhỏ lẻ kết
hợp với kinh tế vườn đồi. Các ngành nghề phụ phát triển chậm, đời sống nhân dân còn gặp
nhiều khó khăn.
- Về văn hoá- xã hội: Đời sống vật chất, văn hoá và tinh thần của nhân dân còn thấp;
cơ sở hạ tầng chưa được đầu tư xây dựng.
- Y tế và Giáo dục: Các cơ sở Trạm y tế, Trường tiểu học và trung học cơ sở tuy đã
được Đảng và Nhà nước quan tâm đầu tư xây dựng; hầu hết trẻ em đều được cắp sách đến
trường. Tuy nhiên cơ sở vật chất còn nhiều thiếu thốn, tỷ lệ học sinh học tiếp lên đại học
còn thấp.
- Mạng lưới giao thông trong xã phát triển chậm. Đường liên xã, liên xóm khu vực
được dải nhựa và bê tông hoá còn lại các thôn bản vùng sâu, vùng xa tuy đã được cải tiến.
Song phần lớn chủ yếu vẫn là đường đất, đường mòn, công trình vượt suối hầu hết đều là
đường ngầm tự nhiên hoặc cầu tạm bằng tre, gỗ. Các công trình cầu, cống kiên cố chưa
nhiều.
- Mạng lưới kinh doanh dịch vụ tại các khu vực trung tâm xã đã và đang có chiều
hướng phát triển, song dịch vụ kinh doanh chủ yếu là hàng hoá phục vụ cho sinh hoạt và
một số vật tư nông nghiệp, và các dịch vụ khác…
- Mạng lưới điện: Hiện nay mạng lưới điện Quốc gia đã phủ kín trên địa bàn xã, góp
phần không nhỏ trong việc phát triển kinh tế văn hoá - xã hội, đời sống vật chất tinh thần
của người dân được cải thiện.
III. Nhiệm vụ và cấp bậc công trình
1. Nhiệm vụ công trình
Đảm bảo tưới cho 80 ha lúa, 15 hoa màu các loại.
Trong đó:
+ Hồ Đèo Quýt, xã Tân Thành tưới 40 ha lúa, 05 ha hoa màu.
+ Hồ Làng U, xã Tân Hòa tưới 40 ha lúa, 10 ha hoa màu.
Ngoài ra còn phục vụ các nhu cầu dùng nước khác như: Sản xuất, sinh hoạt, nuôi trồng
thuỷ sản, dịch vụ du lịch v.v.
6
2. Cấp bậc công trình
Căn cứ theo tiêu chuẩn TCXDVN: 285 - 2002 và Nghị định 209/2004/NĐ-CP các
công trình thuộc cấp IV.
- Mức đảm bảo tưới: P = 75%
- Tần suất thiết kế P= 1,5%
IV. Điều kiện tự nhiên, xã hội:
1. Đặc điểm tự nhiên lưu vực
* Công trình Hồ Làng U, xã Tân Hòa:
Khu vực lòng hồ nằm trên thượng nguồn một nhánh suối chính, tuyến đập đất chặn
ngang cửa ra lưu vực.
- Diện tích lưu vực: F = 0,6 km2 , chiều dài sông chính: Ls = 0,52 km.
* Công trình Hồ Đèo Quýt, xã Tân Thành:
Khu vực lòng hồ nằm thượng nguồn một nhánh suối chính, tuyến đập đất chặn ngang
cửa ra lưu vực.
- Diện tích lưu vực: F = 0,5 km2, chiều dài sông chính: Ls = 0,8 km.
2. Tài liệu địa hình
- Tự điều tra (do công trình xây dựng đã lâu, không còn hồ sơ lưu trữ);
- Bình đồ vị trí đầu mối công trình tỷ lệ 1/200;
- Trắc dọc, ngang tuyến đập, tràn, cống và các hạng mục liên quan;
Các tài liệu địa hình đảm bảo đủ độ tin cậy để phục vụ cho công tác lập báo cáo Kinh
tế kỹ thuật.
V. Tài liệu địa chất công trình:
- Mặt cắt địa chất tuyến công trình đầu mối
- Các chỉ tiêu cơ lý của các mẫu đất thí nghiệm.
Các tài liệu địa chất đảm bảo đủ độ tin cậy để phục vụ cho công tác lập báo cáo Kinh
tế kỹ thuật.
CHƯƠNG IV
PHƯƠNG ÁN BỐ TRÍ CÔNG TRÌNH
I. Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật
Căn cứ theo TCXDVN: 285 - 2002 như sau:
- Các công trình thuộc công trình cấp IV, tần xuất thiết kế P=1,5%; Mức đảm bảo tưới:
P = 75%;
+ Hệ số ổn định trượt, lật: [Kcp] = 1,2;
+ Hệ số ổn định mái đập: [Kcp] = 1,2;
Căn cứ theo tiêu chuẩn ngành 14TCN 157- 2005:
- Trị số thấm cho phép ở khối đất đắp thân đập [Jk]cp = 0,9 (đất á sét);
- Trị số thấm trung bình tới hạn ở các bộ phận chống thấm [J k]th = (4-15), ứng với đất á
sét;
II. Các thông số kỹ thuật:
1. BẢNG THỐNG KÊ CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT: HỒ LÀNG U - XÃ TÂN HÒA
STT
I
1
2
3
Hạng mục
Đập chính
Chiều dài đập
Cao trình đỉnh đập
Cao trình MNSC
Thông số
Đơn vị
152,20
50,00
49,50
m
m
m
7
4
5
6
7
8
9
10
II
1
2
3
4
5
6
7
III
1
2
3
4
5
III
1
2
3
4
5
6
7
8
Cao trình MNDBT
Cao trình MNC
Dung tÝch hå øng víi MNDBT
Dung tÝch h÷u Ých
Dung tÝch chÕt
Hệ số mái thượng lưu
Hệ số mái hạ lưu
Đập phụ
Chiều dài đập
Cao trình đỉnh đập
Cao trình MNSC
Cao trình MNDBT
Cao trình MNC
Hệ số mái thượng lưu
Hệ số mái hạ lưu
Tràn xả lũ
Chiều dài tràn + bể tiêu năng
Chiều rộng tràn (Btr)
Cao trình ngưỡng tràn
Chiều dài bể tiêu năng
Cao trình đáy bể tiêu năng
Cống lấy nước
Chiều dài cống (ống gang cầu )
Đường kính ống
Cao trình TL cống
Cao trình HL cống
Độ dốc cống
Đường kính van hạ lưu
Chiều dài kênh sau cống
Mặt cắt kênh BT M200 (bxh)
48,80
46,90
105,407
91,167
14,24
2,25
2,0
m
m
103 m3
103 m3
103 m3
190,60
50,00
49,50
48,80
46,90
2,5
2,0
m
m
m
m
m
22,55
7,00
48,80
5,00
46,30
m
m
m
m
m
18,00
300,00
47,30
47,26
3*10-3
300
287
0,4x0,5
m
mm
m
m
3/1000
mm
m
m
2. BẢNG THỐNG KÊ CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT: HỒ ĐÈO QUÝT - XÃ TÂN THÀNH
STT
I
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
II
Hạng mục
Đập đất
Chiều dài đập
Cao trình đỉnh đập
Cao trình MNSC
Cao trình MNDBT
Cao trình MNC
Dung tÝch hå øng víi MNDBT
Dung tÝch h÷u Ých
Dung tÝch chÕt
Hệ số mái thượng lưu
Hệ số mái hạ lưu
Chiều dài khoan phụt chống thấm
Tổng chiều sâu lỗ khoan phụt chống thấm
Tràn xả lũ
Thông số
Đơn vị
340,70
50,70
50,30
49,50
47,50
84,554
53,857
30,680
2,5
2,0
10,5
120,00
m
m
m
m
m
103 m3
103 m3
103 m3
m
m
8
1
2
3
4
5
III
1
2
3
4
5
6
7
8
III
1
2
3
4
5
6
7
8
Chiều dài tràn + bể tiêu năng
Chiều rộng tràn (Btr)
Cao trình ngưỡng tràn
Chiều dài bể tiêu năng
Cao trình đáy bể tiêu năng
Cống lấy nước tả
Chiều dài cống (ống gang cầu )
Đường kính ống
Cao trình TL cống
Cao trình HL cống
Độ dốc cống
Đường kính van hạ lưu
Chiều dài kênh sau cống
Mặt cắt kênh BT M200 (bxh)
Cống lấy nước hữu
Chiều dài cống (ống gang cầu )
Đường kính ống
Cao trình TL cống
Cao trình HL cống
Độ dốc cống
Đường kính van hạ lưu
Chiều dài kênh sau cống
Mặt cắt kênh BT M200 (bxh)
19,10
9,00
49,50
5,00
48,00
m
m
m
m
m
18,00
300,00
47,30
47,26
2*10-3
300
67,60
0,4x0,5
m
mm
m
m
2/1000
mm
m
m
18,00
300,00
47,30
47,26
2*10-3
300
63,00
0,4x0,5
m
mm
m
m
2/1000
mm
m
m
III. Phương án thiết kế, quy mô và kết cấu công trình:
1. Hồ Làng U - xã Tân Hòa:
a. Đập chính:
- Làm phẳng mặt đập đến cao trình 50,00m, mở rộng mặt đập B = 5m, đổ bê tông mặt
đập dày 20cm và bê tông tường chắn sóng M150.
- Mái thượng lưu: Đắp áp trúc mái với hệ số m = 2,25 lát mái thượng lưu bằng tấm
đan BTCT M200 đúc sẵn, kích thước 60x60cm, dày 8 cm; lớp lót bằng đá cát tổng hợp dày
10cm; Tường đỡ mái thượng lưu bằng BT M150, đặt tại cao trình 45,00 m.
- Mái hạ lưu: Đắp áp trúc mái hạ lưu m = 2,0, trồng cỏ mái HL; Chân mái hạ lưu bố trí
thiết bị thoát nước lăng trụ kết cấu gồm tầng lọc ngược và đá hộc xếp khan.
b. Đập phụ:
- Nâng cao đập đến cao trình 50,00m, mở rộng mặt đập B = 5m, đổ bê tông mặt đập
dày 20cm và bê tông tường chắn sóng M150.
- Mái thượng lưu: Đắp áp trúc mái với hệ số m = 2,25 lát mái thượng lưu bằng tấm
đan BTCT M200 đúc sẵn, kích thước 60x60cm, dày 8 cm; lớp lót bằng đá cát tổng hợp dày
10cm.
- Mái hạ lưu: Đắp áp trúc mái hạ lưu m = 2,0, trồng cỏ mái HL.
c. Tràn xả lũ:
- Xây mới tràn xả lũ kết hợp cầu qua tràn để phục vụ nhu cầu đi lại của nhân dân. Kết
cấu tràn bằng đá xây và bê tông cốt thép, cao trình ngưỡng tràn 48,80 m, chiều rộng ngưỡng
tràn B = 7,5m. Cao trình cửa vào tràn 47,50m, cao trình đáy bể tiêu năng 46,30m.
d. Cống lấy nước:
9
- Làm mới công lấy nước bằng ống gang cầu dẻo D300mm, dài 18m, có van cao áp
đóng mở hạ lưu DY 300mm đặt trong nhà vận hành, phía sau cửa ra của cống bố trí kênh
dẫn nối tiếp vào hệ thống kênh tưới của đập.
- Làm mới 287,0 m kênh tưới sau cống bằng BT M200, dày 15 cm, kích thước bxh =
(0,4x0,5) m, độ dốc i = 0,52/1000, để đảm bảo dẫn nước đến hệ thống kênh sẵn có của đập.
2. Hồ Đèo Quýt - xã Tân Thành:
a. Đập đất đầu mối:
- Làm phẳng mặt đập đến cao trình 50,70 m, mở rộng mặt đập B = 5m, đổ bê tông mặt
đập dày 20cm từ cọc Đ1 đến cọc Đ14, các đoạn còn lại đắp đất, xây tường chắn sóng bằng
bê tông M150.
- Mái thượng lưu: Đắp áp trúc mái thượng lưu m = 2,5, lát mái thượng lưu bằng tấm
đan BTCT M200 đúc sẵn, kích thước 60x60cm, dày 8 cm; lớp lót bằng đá cát tổng hợp dày
10cm;
- Mái hạ lưu: Đắp áp trúc mái hạ lưu m = 2,0, trồng cỏ mái HL; Chân mái hạ lưu bố
trí thiết bị thoát nước lăng trụ kết cấu gồm tầng lọc ngược và đá hộc xếp khan.
- Bố trí khoan phụt vữa xi măng sét để khắc phục đoạn đập bị thấm bên vai đập từ cọc
Đ6C đến cọc Đ7, chiều dài khoan phụt bên vai đập dài 10,5 m, chiều sâu khoan phụt là 5 m.
b. Tràn xả lũ:
- Kiên cố tràn đất tự nhiên bằng tràn dạng đập tràn thực dụng, rộng 9,0m, gồm 3
khoang mỗi khoang rộng 3,0m. Tràn kết cấu bằng đá xây VXM M100, bọc bêtông M200,
dày 20cm. Tường bên có kết cấu bằng đá xây VXM M100. Tại vị trí ngưỡng tràn bố trí cầu
qua tràn kết cấu bằng BTCT M200 phục vụ giao thông. Bể tiêu năng bằng BT M200, bố trí
cửa thoát nước ra hạ lưu đập.
c. Cống lấy nước tả:
- Làm mới cống lấy nước bằng ống gang cầu dẻo D300mm, dài 18m, có van cao áp
đóng mở hạ lưu DY 300mm đặt trong nhà vận hành, phía sau cửa ra của cống bố trí kênh
dẫn nối tiếp.
- Làm mới 67,60 m kênh tưới sau cống bằng BT M200 để đảm bảo dẫn nước đến kênh
cũ của đập, dày 15 cm, kích thước bxh = (0,4x0,5) m, độ dốc i = 2/1000, để đảm bảo dẫn
nước đến diện tích đất canh tác.
d. Cống lấy nước hữu:
- Cống hiện tại bằng BTCT D300mm đã bị rò rỉ, thân cống nhìn chung đã hư hỏng
nặng. Giải pháp xử lý là dỡ bỏ ống cống cũ và thay thế bằng ống gang cầu dẻo D300mm, có
van cao áp đóng mở hạ lưu DY 300mm đặt trong nhà vận hành, phía sau cửa ra của cống bố
trí kênh dẫn nối tiếp vào kênh cũ.
- Làm mới 63,0 m kênh tưới bên hữu sau cống bằng BT M200, dày 15 cm, kích thước
bxh = (0,4x0,5) m, độ dốc i = 2/1000, để đảm bảo dẫn nước đến hệ thống kênh sẵn có của
đập.
( Chi tiết xin xem bản vẽ thiết kế )
CHƯƠNG V
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
I. Hiện trạng môi trường sinh thái:
10
1. Khu vực xây dựng công trình :
Nhìn chung thảm thực vật khu vực thượng nguồn của các công trình thuộc dự án hiện
nay vẫn giữ được một phần là rừng nguyên sinh và rừng tái sinh khá tốt, độ giữ nước để
sinh thuỷ đảm bảo. Tuy nhiên các loại gỗ quý hiếm, gỗ tạp có đường kính lớn hầu như đã bị
khai thác.
2. Khu vực hưởng lợi:
Do nguồn nước phục vụ sản xuất còn bị hạn chế, không đảm bảo thời vụ đã ảnh hưởng
trực tiếp năng suất cây trồng, đời sống văn hoá, vật chất, tinh thần của nhân dân.
II. Dự báo tác động môi trường sinh thái trong và sau khi xây dựng công trình:
Bất kỳ một hoạt động nào của con người can thiệp vào điều kiện tự nhiên nói chung
hay can thiệp đến dòng sông nói riêng đều có tính hai mặt của nó là mặt tích cực và mặt tiêu
cực. Tuy nhiên, nếu nghiên cứu dự báo trước được các vấn đề sẽ xảy ra thì chúng ta có thể
phát huy mặt tích cực và hạn chế các tác động tiêu cực;
Hoạt động xây dựng công trình sẽ có tác động trực tiếp đến các vùng xung quanh và
có ảnh hưởng nhất định đến các quan hệ xã hội trong khu vực, hoạt động này có những tác
động đến môi trường tự nhiên cũng như môi trường kinh tế - xã hội vùng hưởng lợi;
Tác động của quá trình đầu tư xây dựng công trình đến môi trường tự nhiên và xã hội
có thể phân thành 2 giai đoạn: Giai đoạn thi công công trình và giai đoạn công trình đã hoàn
thành đi vào hoạt động;
Qua điều tra, khảo sát thực tế tình hình môi trường khu vực xây dựng công trình cho
phép có những đánh giá ban đầu về xu thế tác động đến môi trường như sau:
+ Tác động tích cực:
- Góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống, giải phóng phần nào sức lao động của
người dân trong vùng;
- Do có chung lợi ích từ nguồn nước phục vụ sản xuất, sinh hoạt nên lãnh đạo cơ sở dễ
vận động nhân dân trong vùng gìn giữ, bảo vệ rừng đầu nguồn khe nước;
- Góp phần tằng cường sự gắn kết giữa các thành viên trong xóm;
- Góp phần vào sự phát triển của nhân dân trong vùng,
+ Tác động tiêu cực:
- Tiếng ồn, bụi và việc đào bới đất đá, vận chuyển vật liệu trong quá trình thi công xây
dựng công trình làm ảnh hưởng đến việc đi lại và sinh hoạt của nhân dân;
- Do máy móc, thiết bị tập kết khá nhiều trên công trường, địa bàn rộng ... gây khó
khăn cho việc quản lý, rất có thể xảy ra việc mất trộm và các tiêu cực khác;
- Việc tổ chức, quản lý người lao động không hợp lý dễ gây ra xô sát, bất đồng với
nhân dân địa phương... ;
III. Biện pháp kiểm soát phòng tránh.
- Tăng cường công tác tuyên truyền vận động đối với nhân dân trong vùng về việc bảo
vệ công trình trong quá trình khai thác;
- Chuẩn bị tốt công tác an toàn, vệ sinh lao động;
- Kết hợp với các cấp chính quyền địa phương giải quyết kịp thời các vấn đề tạm trú,
tạm vắng, an ninh trật tự, điện nước, y tế ...;
- Lập phương án tổ chức thi công tối ưu, giảm chi phí, tăng hiệu quả lao động;
- Đặc biệt quan tâm vấn đề vệ sinh an toàn lao động, phòng chống cháy nổ ...,
CHƯƠNG VI
BIỆN PHÁP XÂY DỰNG
I. Đặc điểm công trình và yêu cầu xây dựng:
1. Đặc điểm công trình:
11
- Là một dự án sửa chữa nâng cấp các công trình thuỷ lợi, nhiều hạng mục đầu mối
quan trọng do vậy việc tổ chức quản lý xây dựng vô cùng phức tạp, cần phải nghiên cứu,
tính toán kỹ, đưa ra phương án tối ưu nhất để thực hiện;
- Thi công hố móng dưới nước nên chỉ thực hiện được trong mùa khô và đòi hỏi tiến
độ thi công nhanh;
- Do phải thi công trên địa hình phức tạp, dễ gây mất an toàn lao động,
2. Các yêu cầu đặt ra đối với công tác thi công
Là công trình thuỷ lợi mang tính hệ thống, phục vụ lâu dài nên ngoài các yêu cầu
chung về kỹ, mỹ thuật, chất lượng xây dựng công trình, trong thi công cần đặc biệt chú ý
đảm bảo sự lôgíc chính xác giữa các hạng mục công trình;
2.1. Công tác chuẩn bị mặt bằng :
- Chủ đầu tư phải thông báo cho uỷ ban nhân dân các cấp địa phương về việc giải
phóng mặt bằng. Công tác giải phóng mặt bằng phải được triển khai ngay từ giai đoạn dự án
và hoàn thành trong giai đoạn thiết kế kỹ thuật thi công;
- Trong phạm vi giới hạn đất xây dựng công trình không nên để tồn cây cối, hoa màu
để tránh sự va chạm với nhân dân làm khó khăn cho việc thi công;
- Phải đào bóc hết lớp đất, đá phong hoá trong hố móng đập đầu mối, cống ...
2.2. Công tác bê tông.
a. Vật liệu chế tạo vữa bê tông:
- Xi măng sử dụng phải đạt tiêu chuẩn TCVN: 6260 - 1997;
- Cát vàng theo tiêu chuẩn TCVN: 1770-86 "Cát xây dựng - yêu cầu kỹ thuật";
- Đá dăm theo tiêu chuẩn TCVN: 1771 "đá dăm, sỏi dăm dùng trong xây dựng - yêu
cầu kỹ thuật";
- Nước dùng trộn, bảo dưỡng bê tông là nước sạch theo TCVN 4560-87 "nước dùng
cho bê tông và vừa - yêu cầu kỹ thuật";
- Việc lựa chọn thành phần cấp phối vữa phải được thông qua tính toán cấp phối theo
loại vật liệu sử dụng thực tế, phải được ép kiểm tra và chỉ được thực hiện khi bên A đồng ý
bằng văn bản;
b. Sắt thép sử dụng: Phải đảm bảo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN: 5574-91"Kết cấu
BTCT" và TCVN: 6151 - 85 "Thép cốt bê tông". Thép trước khi đưa vào sử dụng phải được
kiểm tra các mẫu kéo, mẫu mối hàn theo quy phạm trước khi sử dụng. Số lượng mẫu thí
nghiệm theo TCVN 4453 - 1995;
c. Thi công bê tông:
Thi công bê tông phải tuân thủ theo qui phạm: TCVN 4453-1995 kết cấu bê tông và
BTCT toàn khối - Qui phạm thi công và nghiệm thu bê tông;
Trong đó cần lưu ý một số điểm sau:
+ Phân đợt đổ bê tông: căn cứ vào qui phạm 4453-1995 và đặc điểm kết cấu của từng
hạng mục, phân chia đợt đổ sao cho điểm dừng hợp lý về mặt chịu lực và cao không quá 3
m. Bê tông móng, thân, bản mặt và 2 gờ bên phải được đổ liền khối;
+ Đổ và đầm bê tông: việc đổ và đầm bê tông, yêu cầu bên B phải có thiết kế thi công
cụ thể đảm bảo qui phạm và yêu cầu của đồ án thiết kế;
- Khi dựng lắp ván khuôn phải thiết kế biện pháp đổ, tránh để vữa bê tông rơi tự do
quá 1,5m;
- Trước khi đổ bê tông lớp mới phải đánh xờm, vệ sinh lớp bê tông cũ;
- Việc bố trí, lựa chọn các loại máy trộn, máy đầm và nhân lực thi công phải hợp lý để
bảo đảm không sinh khe lạnh trong quá trình đổ bê tông;
- Quá trình thi công vữa bê tông phải được kiểm tra và lấy mẫu thí nghiệm theo qui
phạm hiện hành;
12
2.3. Công tác đất:
a. Đào đất:
Đào móng các hạng mục công trình đầu mối được thi công chủ yếu bằng cơ giới,
chỉnh sửa bằng thủ công. Sau quá trình thi công, phần đất thải, và vật liệu thừa phải được
thu dọn vận chuyển đổ vào nơi quy định;
Nhà thầu thi công cần lưu ý trong khi mở móng công trình nếu phát hiện thấy có sự sai
khác về địa chất phải báo ngay cho chủ đầu tư và đơn vị tư vấn thiết kế biết để cùng giải
quyết;
b. Đắp đất.
- Thi công đắp đất đảm bảo theo TCVN 4447-1985: Công tác đất - Qui phạm thi công
và nghiệm thu;
- Vật liệu đất đắp không được lẫn đất hữu cơ, xác thực vật, đất đắp phải có độ ẩm hợp
lý;
- Chỉ đắp đất sau tường bên đập đầu mối, và hố móng các trụ đỡ khi công tác xây, đúc
đã thi công được 20 ngày và đã được giám sát A nghiệm thu xác định kích thước hình học
và chất lượng phần khối xây bị che khuất đạt yêu cầu;
- Đầm đất bằng phương tiện đầm rung, đầm cóc và đầm thủ công. Chiều dầy lớp đất
rải để đầm là 0,3m. Việc lấy mẫu thí nghiệm tuân theo qui phạm;
2.4. Công tác xây gạch, đá:
Xi măng được sử dụng trong công tác xây gạch, đá là xi măng PC30. Đá hộc dùng để
xây phải là đá Granít hoặc đá vôi rắn chắc, không được dùng đá cát kết hoặc đá đã bị phong
hóa;
2.5. Công tác tiêu nước hố móng:
Trước khi thi công công trình, để đảm bảo mặt bằng hố móng luôn trong tình trạng
khô ráo, phải xây dựng hệ thống tiêu nước hố móng bằng đê quai, rãnh tiêu, giếng thu nước
và máy bơm di động;
Tiết diện và độ dốc mương tiêu phải đảm bảo thoát nhanh lưu lượng nước mưa và các
nguồn nước khác. Bờ đê quây phải cao hơn mức nước tính toán ít nhất từ 0,3m trở lên. Tốc
độ nước chảy trong hệ thống mương rãnh tiêu không được vượt quá tốc độ gây xói lở đối
với từng loại đất;
2.6. Công tác dẫn dòng thi công:
Công tác dẫn dòng thi công thực hiện qua cống lấy nước của công trình.
3. Điện nước phục vụ thi công công trình.
Vì công trình nằm ở khu vực dân cư nên rất thuận lợi cho việc cung cấp điện, nước
phục vụ thi công.
CHƯƠNG VII
NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT - PHƯƠNG ÁN GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG
I. Nhu cầu sử dụng đất để xây dựng
1. Đất sử dụng lâu dài
Diện tích đất do công trình chiếm chỗ được xem là phần đất sử dụng lâu dài.
Diện tích này bao gồm phạm vi mặt bằng vị trí xây dựng đập, tràn, cống tuyến kênh
dẫn, kênh tưới của công trình và phạm vi lòng hồ của công trình.
Phần diện tích sử dụng lâu dài thuộc phạm vi của công trình cũ và hành lang công trình.
2. Đất sử dụng tạm thời
Là phần đất được dùng để phục vụ trong quá trình thi công công trình bao gồm: Đất
làm đường thi công, bãi đổ vật liệu thải, bãi đổ đất nạo vét lòng hồ, đất làm kho bãi, lán trại
13
của ban chỉ huy công trường và công nhân. Sau khi công trình thi công xong phải tiến hành
san trả mặt bằng theo hiện trạng để giao trả lại phần diện tích đất mượn thi công.
3. Tổng hợp diện tích đất sử dụng khi xây dựng công trình
TT
Hạng mục công trình
Diện tích đât sử dụng (m2)
Tạm thời
Lâu dài
1
Hồ Làng U xã Tân Hòa
5.000
55.000
2
Hồ Đèo Quýt xã Tân Thành
4.000
35.000
9.000
90.000
Tổng cộng
II. Phương án giải phóng mặt bằng và đền bù
1. Cơ chế, chính sách và đền bù
Phạm vi đất sử dụng lâu dài và tạm thời của công trình tương đối lớn, chủ yếu diện tích
là đất nông nghiệp và vườn tạp thuộc phạm vi công trình cũ và hành lang công trình. Đối
với các công trình được xây dựng chính quyền địa phương có trách nhiệm về việc tự giải
phóng mặt bằng thi công, đường đi lại. Kinh phí đền bù trong dự án chỉ mang tính chất hỗ
trợ.
2. Tổ chức giải phóng mặt bằng
Do chính quyền địa phương tự tổ chức thực hiện.
3. Tiến độ thực hiện
Mọi công tác trong giải phóng mặt bằng công trình được tiến hành ngay sau khi hồ sơ
Thiết kế bản vẽ thi công - Dự toán xây dựng công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt
và phải kết thúc trước thời gian khởi công công trình 15 ngày.
CHƯƠNG VIII
QUẢN LÝ KHAI THÁC VÀ BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH
1. Yêu cầu chung :
Công trình sau khi xây dựng phải có biên bản bàn giao giữa chủ đầu tư, đơn vị thi
công và đơn vị quản lý khai thác. Bộ máy quản lý khai thác công trình nên được kiện toàn
ngay sau khi khởi công xây dựng công trình và là một thành viên tham gia giám sát quá
trình thi công của nhà thầu.
2. Vận hành công trình :
Tổ chức được Nhà nước phân cấp quản lý khai thác công trình có trách nhiệm xây
dựng quy trình vận hành công trình theo nhiệm vụ thiết kế, sửa chữa đã duyệt.
3. Bảo trì, bảo hành công trình :
Nhà thầu thi công có trách nhiệm bảo hành công trình theo quy định hiện hành của
Nhà nước. Đơn vị quản lý khai thác công trình có trách nhiệm bảo trì, bảo dưỡng và tu sửa
công trình.
CHƯƠNG IX
TỔNG MỨC ĐẦU TƯ
1. Các cơ sở và căn cứ để lập dự toán :
14
Căn cứ khối lượng xây lắp công trình: Theo bản vẽ thiết kế từng hạng mục của công
trình; khối lượng đào, đắp một số các hạng mục công trình (phần diện tích) được tính trực
tiếp bằng phần mềm AutoCAD;
Biện pháp thi công các hạng mục công trình: Như đã nêu trong chương V
Các định mức, đơn giá, chế độ chính sách hiện hành : Như đã nêu ở chương II
2. Lập tổng dự toán.
2.1. Phương pháp tính toán: Sử dụng phần mềm Excel và phần mềm tính dự toán G.8
theo bản quyền của Công ty cổ phần công nghệ Hoàng Hà.
2.2. Kết quả tính toán. ( Đã điều chỉnh theo thẩm tra )
Tổng mức đầu tư:
11.648.458.279 đ
*
Trong đó:
-
Chi phí xây dựng:
-
Chi phí quản lý dự án:
211.574.527 đ
-
Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng:
888.059.706 đ
-
Chi phí khác:
141.085.067 đ
-
Chi phí hỗ trợ bồi thường GPMB:
500.000.000 đ
-
Chi phí dự phòng 10%:
8.848.788.226 đ
1.058.950.753 đ
(Có dự toán chi tiết kèm theo)
CHƯƠNG X
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
Công trình Sửa chữa nâng cấp cụm hồ Làng U, hồ Đèo Quýt huyện Phú Bình là một
hệ thống công trình xây dựng mang tính đại tu, khối lượng xây lắp lớn, lại thi công trên địa
hình khá phức tạp, đòi hỏi tiến độ thi công phải khẩn trương để hoàn thành dứt điểm trong
thời gian ngắn. Đề nghị UBND các cấp huyện, chính quyền địa phương tạo điều kiện giải
phóng mặt bằng, đảm bảo an ninh trật tự để đơn vị thi công triển khai xây dựng công trình
đúng tiến độ.
Sau khi xây dựng hoàn thành đưa vào sử dụng, các công trình của dự án sẽ đảm bảo
cung cấp nước tưới cho 80 ha lúa, 15 ha hoa màu và các nhu cầu dùng nước khác. Góp phần
quan trọng trong việc phát triển kinh tế của địa phương cũng như tăng thu nhập cho các hộ
gia đình nông dân trong khu vực hưởng lợi, góp phần cải thiện đời sống vật chất tinh thần
của nhân dân, đẩy mạnh phát triển kinh tế xã hội.
Tuy nhiên việc chủ động nguồn nước mới chỉ là điều kiện ban đầu. Để năng suất sản
lượng và chất lượng sản xuất nông nghiệp nói chung, cần phải đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật
vào thực tế sản xuất như: giống, phân bón, các biện pháp tưới khoa học tiết kiệm nước, biện
pháp quản lý dịch hại tổng hợp ...
Việc phủ xanh đất trống, đồi trọc có tác dụng quan trọng góp phần tăng cường, duy trì
và điều hoà nguồn nước đến cũng như duy trì tốt môi trường sinh thái của lưu vực.
Để công trình phát huy hiệu quả lâu dài, phải có kế hoạch quản lý và khai thác phù
hợp. Thường xuyên duy tu bảo dưỡng công trình. Trong đó cần có cơ chế, chính sách phú
hợp để các hộ dùng nước gắn quyền lợi và trách nhiệm trong công tác quản lý và khai thác
công trình.
15
Đẩy mạnh sản xuất phải gắn liền với công tác giữ gìn và bảo vệ môi trường. Cần phải
có sự quản lý và hướng dẫn cụ thể về các biện pháp sử dụng các loại thuốc hoá học dùng
trong sản xuất nông nghiệp, nhằm tránh gây ô nhiễm cho không khí, nguồn nước mặt và
nước ngầm, bảo vệ sức khoẻ cho người lao động cũng như môi trường sinh thái trong khu
vực.
Cùng với đầu tư về thuỷ lợi, cần phải quy hoạch, xây dựng và mở rộng mạng lưới điện
phục vụ sản xuất và sinh hoạt. Đẩy mạnh và phát triển giao thông nông thôn, nâng cấp các
tuyến đường liên xã... Việc đầu tư đồng bộ các ngành kinh tế như giao thông, thuỷ lợi, điện
lực, y tế, giáo dục.... có tác dụng vô cùng lớn trong việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã
hội của các xã trong vùng dự án cũng như nhân dân huyện Phú Bình.
16