Lời mở đầu
Trong nền kinh tế thị trờng, sự gắn bó mật thiết giữa sản xuất và tiêu thụ là một
đòi hỏi tất yếu, chính vì vậy thị trờng là một vấn đề vô cùng quan trọng đối với các
doanh nghiệp, đặc biệt trong bối cảnh sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cùng
ngành ngày càng trở lên gay gắt. Thực tế đó đòi hỏi mỗi doanh nghiệp muốn đứng
vững trên thị trờng đã có, mặt khác phải tìm kiếm và phát triển thị trờng mới.
Có thế thấy Xuất nhập khẩu là lĩnh vực không thể thiếu đợc đối với bất kỳ quốc
gia nào, nhất là đối với các nớc đang phát triển. Để phát triển kinh tế nhanh chóng
cần đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu bởi xuất khẩu sẽ thúc đẩy nền kinh tế trong
nớc phát triển còn nhập khẩu sẽ đảm bảo cho quá trình sản xuất trong nớc đợc liên
tục và có hiệu quả. Mặt khác hoạt động xuất nhập khẩu sẽ đa nền kinh tế quốc gia
hoà nhập với nền kinh tế thế giới, thiết lập các mối quan hệ về văn hoá xã hội, khoa
học kỹ thuật, công nghệ với các nền kinh tế quốc gia khác, đồng thời góp phần
tham gia tích cực vào phân công lao động quốc tế.
Thực hiện đờng lỗi chiến lợc Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá mà Đảng và Nhà
nớc ta đã đề ra nhằm đa nớc ta từ một nớc nông nghiệp lạc hậu trở thành một nớc có
nền kinh tế công nghiệp hiện đại, đảm bảo dân giàu nớc mạnh, xã hội công bằng văn
minh, Đảng và Nhà nớc ta đặc biệt chú trọng công tác xuất nhập khẩu nhằm phát
triển và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại.
Ngành Vật liệu xây dựng (VLXD) Việt Nam là một trong rất ít ngành hàng liên
tục đạt mức tăng trởng. Có thể nói đây là ngành công nghiệp có giá trị sản lợng hàng
năm chỉ đứng sau ngành dầu khí. Tuy nhiên việc tham gia xuất khẩu mặt hàng này chỉ
mới bắt đầu năm 1995. Khó khăn, thách thức nhiều nhng ngành VLXD Việt Nam vẫn
không ngừng tập trung đầu t công nghệ hiện đại, cố gắng tận dụng mọi cơ hội để có
thể phát triển trở thành một ngành xuất khẩu mạnh của Việt Nam.
Với vai trò là một trong những công ty thành viên thuộc Tổng công ty Thuỷ tinh và
Gốm xây dựng Viglacera, một trong những đơn vị thuộc đội ngũ ngành VLXD Việt Nam
góp phần không nhỏ vào kim ngạch xuất hàng năm về chủng loại sản phẩm này, Công ty
cổ phần Xuất nhập khẩu Viglacera (Công ty CP XNK Viglacera) không ngừng phát triển,
nâng cao uy tín, trở thành một trong những công ty dẫn đầu trong đội ngũ thành viên của
1
Tổng công ty trong lĩnh vực xuất khẩu.
Nhằm đi đúng với mục tiêu phát triển mà Tổng công ty đã đề ra là tiếp tục đầu
t phát triển, nâng cao sức cạnh tranh trên con đờng hội nhập quốc tế, đối với Công ty
CP XNK Viglacera việc tìm kiếm thị trờng, xúc tiến để đẩy mạnh công tác xuất
khẩu sản phẩm đợc coi là biện pháp khả thi nhất để đứng vững và phát triển trên thị
trờng. Trên quan điểm đó, Công ty CP XNK Viglacera buộc phải có những chiến lợc
nhằm nâng cao chất lợng, mẫu mã, và giá bán sản phẩm để đủ sức cạnh tranh với vật
liệu nội địa cũng nh các nớc trong khu vực và trên thế giới.
Xuất phát từ thực tế quá trình tìm hiểu và phân tích hoạt động sản xuất kinh
doanh của Công ty CP XNK Viglacera cùng với việc nắm bắt hớng phát triển của
Tổng công ty thuỷ tinh và gốm sứ xây dựng Viglacera và vận dụng kiến thức đã học,
em đã mạnh dạn đi sâu nghiên cứu đề tài: Giải pháp nhằm đẩy mạnh công tác
xuất khẩu gốm xây dựng của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Viglacera
Ngoài lời nói đầu và kết luận, đề tài có bố cục gồm 3 chơng:
Chơng I:
Những vấn đề cơ bản của hoạt động xuất khẩu hàng hoá.
Chơng II:
Tình hình kinh doanh và xuất khẩu gốm xây dựng ở Công ty cổ
phần xuất nhập khẩu Viglacera.
Chơng III:
Giải pháp thúc đầy xuất khẩu mặt hàng gốm xây dựng của Công ty cổ
phần xuất nhập khẩu Viglacera.
Do hạn chế về thời gian và khả năng tìm hiểu tình hình thực tế, đề tài không
tránh khỏi những sai sót, em mong đợc sự cảm thông và đóng góp ý kiến của các
thầy cô, các cán bộ kinh doanh ở Công ty.
Qua đây em xin chân thành cảm ơn sự hớng dẫn tận tình của Cô giáo Thạc sỹ
Đặng Thị Lan, đồng thời cảm ơn các thầy cô giáo trờng Đại học Ngoại Thơng, các
cô chú, anh chị công tác tại Công ty CP XNK Viglacera đã tận tình giúp đỡ và tạo
điều kiện cho em hoàn thành đề tài này.
2
Chơng I
Những vấn đề cơ bản của hoạt động
xuất khẩu hàng hoá
1. Khái niệm về xuất khẩu
Xét về đặc trng, xuất khẩu đợc hiểu là việc bán hàng hoá và dịch vụ qua biên
giới quốc gia, giữa một nớc với các nớc khác trên thế giới và dùng ngoại tệ làm phơng tiện trao đổi.
Xét về chức năng, xuất khẩu có vai trò cầu nối trung gian giữa thị trờng trong và
ngoài nớc về hàng hoá và dịch vụ.
Trong điều kiện hội nhập khu vực và quốc tế ngày càng diễn ra mạnh mẽ, xuất
khẩu hàng hoá và dịch vụ còn đi kèm với trao đổi các yếu tố sản xuất nh vốn, lao
động Kinh doanh xuất khẩu là hoạt động thuộc phạm vi quốc tế và trong chuỗi giá
trị toàn cầu ấy, nó còn đợc hiểu nh là một quá trình sản xuất gián tiếp. Nó không chỉ
bao gồm một hành vi riêng lẻ mà là một loạt những quy trình kinh doanh phức tạp.
Vậy tựu chung lại, xuất khẩu là một hoạt động kinh doanh quốc tế, trong đó có
sự chuyển đổi ngoại hối, hàng hoá dịch vụ của quốc gia này đợc bán cho quốc gia
khác trên cơ sở thớc đo giá trị là tiền tệ. Nói cách khác, xuất khẩu chính là việc bán
hàng hoá hoặc cung cấp dịch vụ cho quốc gia khác trên cơ sở dùng tiền tệ làm ph ơng tiện thanh toán[1] . Bên nhập khẩu là bên có nhu cầu về hàng hoá, bên xuất
khẩu là bên cung cấp hàng hoá.
Xuất khẩu là hoạt động cơ bản của ngoại thơng bên cạnh nhập khẩu. Nó xuất hiện từ rất
lâu đời và ngày càng phát triển mạnh mẽ, trở thành mục tiêu quan trọng của mỗi quốc gia.
2. Đặc điểm
Ngoài các đặc điểm của hoạt động bán hàng trong nớc, xuất khẩu còn có các
yếu tố quốc tế:
- Hoạt động xuất khẩu hàng hoá thờng diễn ra trong một khoảng thời gian tơng
đối dài do các bên tham gia có sự khác biệt về trụ sở, ngôn ngữ và quốc tịch Vì
vậy mà thời gian luân chuyển hàng hoá và vòng quay của vốn trong xuất khẩu thờng
dài hơn khi bán hàng trong nớc. Cũng vì lý do này mà đồng tiền thanh toán sử dụng
3
trong xuất khẩu hàng hoá là ngoại tệ đối với ít nhất một bên tham gia giao dịch.
- Các bên tham gia thuộc các quốc gia khác nhau nên chịu sự chi phối của các
tập quán, các bộ luật khác nhau, khi tham gia xuất khẩu hàng hoá phải tuân thủ các
tập quán thơng mại, các công ớc, điều ớc mang tính quốc gia và quốc tế tuỳ theo
thoả thuận của các bên khi có sự dẫn chiếu cụ thể trong hợp đồng mua bán.
- Hàng hoá xuất khẩu sẽ đợc di chuyển qua biên giới (về mặt hải quan) của ít nhất một nớc.
3. Vai trò của hoạt động xuất khẩu hàng hoá.
Xu hớng chung của các nớc trên thế giới ngày nay là chuyển từ đối đầu sang đối
thoại, mở rộng hợp tác giao lu kinh tế với mọi quốc gia khác. Chiến lợc kinh tế
chuyển từ đóng cửa sang mở cửa, từ sản xuất thay thế nhập khẩu hớng sang xuất
khẩu. Bởi vậy, xuất khẩu ngày nay đang chiếm vai trò hết sức quan trọng đối với
nền kinh tế mỗi quốc gia, nó là bộ phận không thể thiếu trong cán cân thanh toán
quốc tế cán cân thể hiện sự phát triển và ổn định của một nền kinh tế.
- Xuất khẩu có vai trò thúc đẩy nền sản xuất trong nớc, phát triển nhanh quá
trình dịch chuyển cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc,
bổ sung kịp thời những mặt mất cân đối và đảm bảo nền kinh tế phát triển ổn định
đồng thời tạo công ăn việc làm cho ngời lao động, phát triển mọi mặt nền kinh tế
quốc dân. [2]
- Xuất khẩu tạo điều kiện để thu ngoại tệ và thông qua đó để nhập khẩu những
mặt hàng trong nớc cha sản xuất đợc hoặc sản xuất cha hiệu quả. [2]
- Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại.
Các quan hệ mua bán giao thơng giữa các quốc gia không chỉ là để thu lợi nhuận mà
qua đó còn tăng quan hệ ngoại giao, thúc đẩy các hoạt động tín dụng, đầu t, vận tải
quốc tế. Xuất khẩu hàng hoá cũng góp phần tăng cờng quan hệ hợp tác giữa các
quốc gia thông qua hình thức xuất khẩu theo nghị định th hoặc xuất khẩu viện trợ.
Xuất khẩu còn gia tăng vị trí của mỗi quốc gia trên sân chơi khu vực và toàn cầu. [2]
4
4. Các phơng thức xuất khẩu của các doanh nghiệp Việt Nam thờng áp dụng.
4.1. Xuất khẩu trực tiếp
4.1.1. Khái niệm
Xuất khẩu trực tiếp là một phơng thức kinh doanh trong đó các doanh nghiệp
tham gia xuất khẩu trực tiếp đàm phán, ký kết hợp đồng với các đối tác nớc ngoài,
giao nhận hàng, thanh toán tiền, tự cân đối về tài chính, định đoạt giá cả, thị trờng
phạm vi kinh doanh trong khuôn khổ hành lang pháp lý cho phép. [5]
4.1.2. Đặc điểm
Công ty hay quốc gia xuất khẩu có quan hệ trực tiếp với ngời mua, ngời nhập
khẩu mà không thông qua trung gian, môi giới nào. Phơng thức này giúp giảm chi
phí trung gian, thu lợi nhuận cao, tiếp cận thị trờng, kiểm soát sản phẩm nhng rủi ro
trong xuất khẩu là lớn.
Các hình thức xuất khẩu trực tiếp bao gồm:
- Các chi nhánh bán hàng hoặc các công ty con ở nớc ngoài thực hiện việc bán
hàng, phân phối, quản lý kho, xúc tiến bán,
- Đại diện bán hàng xuất khẩu lu động của công ty đợc cử ra nớc ngoài để tìm
kiếm cơ hội kinh doanh.
- Các bộ phận xuất khẩu có quan hệ trực tiếp với các bạn hàng ở nớc ngoài thực
hiện tất cả các công việc có liên quan đến hoạt động xuất khẩu của công ty.
- Xuất khẩu trực tiếp: Những nhà phân phối hoặc đại lý ở nớc ngoài đợc trao
quyền độc quyền nhất định đại diện cho công ty thực hiện việc bán hàng và phân
phối hàng hoá ở nớc ngoài.
4.1.3. Phạm vi áp dụng
Phơng thức này áp dụng cho các công ty đã có kinh nghiệm trong kinh doanh
quốc tế áp dụng nhằm thâm nhập và phát triển thị trờng xuất khẩu của công ty.
4.2. Xuất khẩu gián tiếp
4.2.1. Khái niệm
Xuất khẩu gián tiếp là phơng thức xuất khẩu thông qua các tổ chức đặc biệt ở
trong nớc để tiến hành xuất khẩu hàng hoá ra thị trờng nớc ngoài. [5]
5
4.2.2. Đặc điểm
Các công ty kinh doanh tiến hành xuất khẩu hàng hoá thông qua một tổ chức
trung gian, vì vậy mà rủi ro trong kinh doanh là không cao. Tuy nhiên lợi nhuận thu
đợc phải chia sẻ và chi phí trung gian cao, công ty không thể kiểm soát đ ợc sản
phẩm của mình trên thị trờng nớc ngoài.
Các hình thức xuất khẩu gián tiếp:
- Uỷ thác xuất khẩu (hay đại lý bán).
- Hợp tác xuất khẩu.
- Đại lý mua.
- Bán hàng hco các công ty thơng mại để họ xuất khẩu.
4.2.3. Phạm vi áp dụng
Hoạt động kinh doanh này thờng đợc các công ty mới tham gia vào thị trờng nớc ngoài áp dụng nhằm tìm kiếm và xâm nhập vào các thị trờng trong đó hoặc các
công ty cha có kinh nghiệm trong kinh doanh xuất khẩu áp dụng.
4.3. Xuất khẩu uỷ thác.
4.3.1. Khái niệm
Xuất khẩu uỷ thác là phơng thức xuất khẩu mà một doanh nghiệp trong nớc có
nhu cầu xuất khẩu mặt hàng nào đó nhng không có khả năng xuất khẩu trực tiếp.
Doanh nghiệp đã uỷ thác cho đơn vị khác có chức năng xuất khẩu hàng hoá trực tiếp
theo yêu cầu của mình. [5]
4.3.2. Đặc điểm
Công ty nhận uỷ thác xuất khẩu không phải bỏ vốn kinh doanh, không phải xin
hạn ngạch, không cần nghiên cứu thị trờng và không có bất cứ giàng buộc nào đối
với hàng hoá mà chỉ đứng ra thay mặt cho bên uỷ thác để tìm và giao dịch với đối
tác nớc ngoài, ký kết hợp đồng, làm thủ tục xuất khẩu cũng nh thay mặt bên uỷ thác
khiếu nại đòi bồi thờng với bên nớc ngoài khi có tranh chấp xảy ra. Theo hình thức
này, doanh nghiệp không phải chịu bất kỳ rủi ro nào trong kinh doanh và nhận đợc
một khoản hoa hồng khi giao dịch uỷ thác kết thúc.
4.3.3. Phạm vi áp dụng
Hiện tại do cơ chế của nhà nớc, tất cả các doanh nghiệp đều có quyền kinh doanh
xuất nhập khẩu hàng hoá nên hoạt động xuất khẩu uỷ thác thờng không nhiều.
6
4.4. Gia công xuất khẩu.
4.4.1. Khái niệm
Gia công xuất khẩu là một phơng thức sản xuất xuất khẩu hàng xuất khẩu trong
đó ngời đặt gia công ở nớc ngoài cung cấp máy móc, thiết bị, nguyên phụ liệu hoặc
bán thành phẩm theo mẫu và định mức cho trớc. Ngời nhận gia công ở trong nớc tổ
chức quá trình sản xuất sản phẩm theo yêu cầu của khách hàng. [3]
4.4.2. Đặc điểm
Đây là một phơng thức buôn bán gia công hai đầu ở ngoài, nghĩa là thị trờng nớc ngoài vừa là nơi cung cấp vừa là nơi tiêu thụ sản phẩm đó, theo đó hoạt động mua
bán hàng hoá gắn liền với hoạt động sản xuất.
Các hình thức gia công quốc tế:
- Bên đặt gia công bán đứt nguyên liệu cho bên nhận gia công, sau đó mua lại
thành phẩm.
- Bên đặt gia công giao nguyên liệu hoặc bán thành phẩm cho bên nhận gia
công sau đó thu hồi sản phẩm và trả phí gia công.
- Gia công theo hợp đồng khoán.
- Gia công theo hợp đồng thực chi thực thanh.
4.4.3. Phạm vi áp dụng
Gia công quốc tế thờng đợc các công ty áp dụng khi bớc đầu tham gia vào hoạt
động sản xuất xuất khẩu nhằm thu lại lợi ích cả về mặt vật chất, kinh nghiệm và
công nghệ kỹ thuật.
4.5. Hoạt động tái xuất.
4.5.1. Khái niệm
Tái xuất là hình thức thực hiện xuất khẩu trở lại sang các nớc khác những hàng
hoá đã mua ở nớc ngoài nhng cha chế biến ở nớc tái xuất. [3]
4.5.2. Đặc điểm
Thực chất của hoạt động tái xuất là mua rẻ bán đắt và thu lợi nhuận chênh lệch.
Giao dịch tái xuất luôn thu hút ba bên tham gia gồm: Nớc tái xuất, nớc nhập khẩu và
nớc xuất khẩu.
Các hình thức tái xuất bao gồm:
- Tái xuất theo đúng nghĩa hay còn gọi là tạm nhập tái xuất.
- Kinh doanh chuyển khẩu.
7
4.5.3. Phạm vi áp dụng
Hoạt động tái xuất thờng đợc các công ty có kinh nghiệm trong kinh doanh
quốc tế áp dụng nhằm nắm bắt thời cơ kinh doanh ở các quốc gia thu lợi nhuận. Tại
Việt Nam hình thức kinh doanh này đã có nhng cha phát triển do hạn chế của các
công ty trong việc nắm bắt thời cơ kinh doanh và cha có kinh nghiệm tốt trong việc
thực hiện các nghiệp vụ của quy trình nhập khẩu hàng hoá.
5. Đánh giá hiệu quả xuất khẩu
Đánh giá hiệu quả hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp là rất quan trọng và
cần thiết. Qua đó cho phép doanh nghiệp xác định đợc hiệu quả của mỗi hợp đỗng
xuất khẩu cũng nh một giai đoạn hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp. Nhờ các
đánh giá đó doanh nghiệp sẽ có những biện pháp ứng xử phù hợp với việc thực hiện
các hợp đồng xuất khẩu tiếp theo. Hiệu quả xuất khẩu đợc đánh giá thông qua hệ
thống các chỉ tiêu:
5.1. Chỉ tiêu định tính
Các tiêu chuẩn định tính là các tiêu chuẩn không thể hiện dới dạng các số đo vật
lý hoặc tiền tệ. Các chỉ tiêu định tính doanh nghiệp thờng sử dụng để đánh giá hiệu
quả xuất khẩu là:
- Khả năng xâm nhập, mở rộng và phát triển thị trờng: Kết quả của doanh
nghiệp trong việc thúc đẩy các hoạt động xuất khẩu của mình trên thị trờng xuất
khẩu, khả năng mở rộng sang các thị trờng khác, mối quan hệ với khách hàng nớc
ngoài, khả năng khai thác, nguồn hàng cho xuất khẩu Các kết quả này chính là
những thuận lợi mà doanh nghiệp có thể khai thác để phục vụ cho quá trình xuất
khẩu tới độ thu đợc lợi nhuận cao, khả năng về thị trờng lớn hơn.
- Kết quả về mặt xã hội: Những lợi ích mà doanh nghiệp có thể mang lại khi
thực hiện các hoạt động xuất khẩu nào đó thì cũng phải đem lại lợi ích cho đất nớc.
Do vậy doanh nghiệp phải quan tâm đến lợi ích xã hội khi thực hiện các hợp đồng
xuất khẩu, kinh doanh những mặt hàng nhà nớc khuyến khích xuất khẩu.
8
5.2. Các chỉ tiêu định lợng
5.2.1. Chỉ tiêu lợi nhuận
Lợi nhuận là chỉ tiêu hiệu quả có tính tổng hợp, phản ánh kết quả cuối cùng của
hoạt động sản xuất kinh doanh. Nó là tiền để duy trì và tái sản xuất mở rộng của
doanh nghiệp, để cải thiện và nâng cao đời sống của ngời lao động.
Doanh thu từ hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp đợc tính bằng công thức:
[6]
TR = P x Q
Trong đó: TR: Tổng doanh thu từ hoạt động xuất khẩu
P: Giá cả hàng xuất khẩu
Q: Số lợng hàng xuất khẩu
Lợi nhuận từ hoạt động xuất khẩu là lợng dôi ra từ hoạt động xuất khẩu so với
chi phí xuất khẩu, đợc tính bằng công thức:
[6]
Lợi nhuận xuất khẩu = TR TC
Trong đó: TC là tổng chi phí bỏ ra cho hoạt động xuất khẩu
5.2.2. Chỉ tiêu hiệu quả kinh tế của xuất khẩu
Hiệu quả của việc xuất khẩu đợc xác định bằng cách so sánh số ngoại tệ thu đợc
do xuất khẩu (giá trị quốc tế của hàng hoá) với những chi phí bỏ ra cho việc sản xuất
hàng hoá xuất khẩu đó.
- Tỷ suất lợi nhuận xuất khẩu: Là chỉ tiêu hiệu quả tơng đối.
Nó có thể tính theo hai cách:
p=
x 100%
[6]
TR
[6]
+ Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu:
p=
x 100%
TC
+ Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí:
Trong đó:
p: Tỷ suất lợi nhuận xuất khẩu
: Lợi nhuận xuất khẩu
TR: Tổng doanh thu từ hoạt động xuất khẩu
9
TC: Tổng chi phí từ hoạt động xuất khẩu
Nếu p > 1 thì doanh nghiệp đạt hiệu quả trong xuất khẩu
Nếu p < 1 thì doanh nghiệp cha đạt hiệu quả trong xuất khẩu
- Hiệu quả tơng đối của việc xuất Tx khẩu: Hx =
Trong đó:
Hx: Hiệu quả tơng Cx đối của việc xuất khẩu
Tx: Doanh thu bằng ngoại tệ từ việc xuất khẩu đơn vị hàng hoá,
dịch vụ (giá quốc tế)
Cx: Tổng chi phí của việc sản xuất sản phẩm, bao gồm cả vận
tải đến cảng xuất (giá trong nớc)
6. Các nhân tố ảnh hởng đến hoạt động xuất khẩu hàng hoá
6.1. Các nhân tố thuộc về doanh nghiệp
Những nhân tố thuộc về bản thân doanh nghiệp ảnh hởng đến hoạt động xuất
khẩu bao gồm: Công tác nghiên cứu tiếp cận thị trờng, giá, chất lợng sản phẩm, tổ
chức xuất khẩu, tiêu thụ,
6.1.1. Công tác nghiên cứu tiếp cận thị trờng
Vấn đề nghiên cứu thị trờng là một việc làm cần thiết đầu tiên đối với bất cứ
công ty nào muốn tham gia vào thị trờng thế giới. Nghiên cứu thị trờng theo nghĩa
rộng là quá trình điều tra để tìm triển vọng bán hàng cho một sản phẩm cụ thể hay
một nhóm sản phẩm, kể cả phơng pháp thự hiện nhóm mục tiêu đó. Quá trình
nghiên cứu thị trờng là quá trình thu thập thông tin, số liệu về thị trờng, so sánh
phân tích những số liệu đó và rút ra kết luận. Những kết luận này sẽ giúp cho nhà
quản lý đa ra quyết định đúng đắn để lập kế hoạch marketing. Công tác nghiên cứu
thị trờng phải góp phần chủ yếu trong việc thực hiện phơng châm hành động: chỉ
bán cái thị trờng cần chứ không phải bán cái có sẵn. Công tác nghiên cứu thị trờng
phải trả lời các câu hỏi sau đây:
1. Nớc nào là thị trờng có triển vọng nhất đối với thị trờng của công ty?
2. Khả năng số lợng bán đợc là bao nhiêu?
3. Sản phẩm cần có những thích ứng gì trớc những đòi hỏi của thị trờng?
4. Nên chọn phơng pháp bán nào cho phù hợp?
Mục đích của việc nghiên cứu nhu cầu thị trờng là xác định khả năng bán một
mặt hàng hoặc một nhóm mặt hàng trên thị trờng. Nếu ta xác định thị trờng quá hẹp
10
thì có thể bỏ lỡ cơ hội kinh doanh. Còn nếu ta xác định thị trờng quá rộng thì sẽ làm
cho các nỗ lực và tiềm năng của công ty bị lãng phí, làm cho sản xuất kinh doanh
kém hiệu quả. Thị trờng thích hợp với doanh nghiệp là thị trờng phù hợp với mục
đích và khả năng của doanh nghiệp. Do vậy công tác nghiên cứu và tiếp cận thị trờng có ý nghĩa rất quan trọng đối với tiêu thụ sản phẩm, đối với sự thành bại của
doanh nghiệp khi tham gia vào thị trờng thế giới.
6.1.2. Giá sản phẩm
Giá sản phẩm là một nhân tố ảnh hởng đến khối lợng sản phẩm hàng hoá tiêu
thụ (xét cả về giá trị và hiện vật) ảnh hởng đến lợi nhuận của công ty. Giá bán tăng
lên làm cho doanh thu tăng trong điều kiện giả định khối lợng sản phẩm bán ra
không đổi. Tuy nhiên cần chú ý rằng khi giá bán tăng lên không những khối lợng
sản phẩm sẽ giảm do nhu cầu giảm, một khi thu nhập của ngời tiêu dùng không
tăng, mức độ giảm khối lợng sản phẩm tiêu thụ còn phụ thuộc vào mức đáp ứng nhu
cầu tiêu dùng của hàng hoá, giá trị sử dụng của hàng hoá. Những sản phẩm đơn
giản, khối lợng sản phẩm tiêu thụ ít phụ thuộc vào giá cả. Ngợc lại những sản phẩm
hàng hoá cao cấp, xa xỉ, khối lợng sản phẩm tiêu thụ sẽ giảm khi giá cả tăng lên. Vì
vậy công ty cần quyết định khối lợng sản phẩm tiêu thụ và giá cả nh thế nào cho hợp
lý nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất.
6.1.3. Chất lợng sản phẩm
Chất lợng sản phẩm là tập hợp những đặc tính không thể thiếu đợc của sản
phẩm. Nó đợc xác định bằng các thông số kỹ thuật có thể so sánh đo lờng đợc. Càng
hoạt động trong môi trờng cạnh tranh mạnh, chất lợng càng cần thiết vì nó là một
trong những nhân tố chủ yếu để quyết định sự cạnh tranh của công ty. Nó tác động
đến lợi nhuận và uy tín của công ty trên thị trờng. Công ty không thể bán đợc nhiều,
không thể giữ uy tín với khách hàng nếu sản phẩm của công ty chất lợng tồi. Chất lợng sản phẩm tốt có thể làm cho tốc độ tiêu thụ sản phẩm nhanh hơn và ấn tợng tốt
hơn với khách hàng. Chính vì thế công ty phải không ngừng nâng cao chất lợng sản
phẩm.
6.1.4. Công tác tổ chức tiêu thụ
Công tác tổ chức tiêu thụ bao gồm các khâu khác nhau về việc thiết kế mạng lới
tiêu thụ, quảng cáo, khuyến mại, Nếu công tác tổ chức tiêu thụ không tốt sẽ ảnh
11
hởng tiêu cực đến toàn bộ quá trình kinh doanh. Và ngợc lại nếu tổ chức tốt thì công
ty sẽ tiêu thụ nhiều sản phẩm hơn, doanh thu tăng, vòng quay vốn lu động tăng,
giảm chi phí dự trữ bảo quản Vì vậy công ty cần lựa chọn tổ chức tiêu thụ sao cho
phù hợp với đặc tính của sản phẩm và quy mô sản xuất. Bên cạnh đó công ty cần tổ
chức các hoạt động nh: Quảng cáo, khuyến mại, dịch vụ sau bán hàng, hội họp để
tạo dựng lòng tin của khách hàng đối với công ty.
6.1.5. Năng lực sản xuất của doanh nghiệp
Năng lực sản xuất của doanh nghiệp bao gồm các yếu tố về nguồn vốn, máy móc,
trang thiết bị công nghệ phục vụ cho SXKD của doanh nghiệp, khả năng quản lý, nguồn
nhân lực và khả năng đáp ứng yêu cầu thị trờng của doanh nghiệp Đây là những yếu tố
có tác động không nhỏ tới sự ổn định và phát triển của doanh nghiệp.
6.2. Các nhân tố không thuộc bản thân doanh nghiệp
6.2.1. Nhu cầu thị trờng
Trong kinh doanh, muốn kinh doanh trên lĩnh vực nào thì ta phải tìm hiểu rõ
những yếu tố văn hoá, xã hội, con ngời ở nơi mà trong đó diễn ra hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp. Nhu cầu thị trờng bao gồm: Nhu cầu thị hiếu, sức
mua của ngời tiêu dùng. Từ đó doanh nghiệp xác định đợc đâu là thị trờng trọng
điểm, đâu là thị trờng tiềm năng của công ty mình.
Nhu cầu thị trờng là yếu tố có ảnh hởng lớn tới quá trình xuất khẩu, tiêu thụ sản
phẩm.
6.2.2. Cơ chế pháp lý, điều kiện chính trị
Các quy định pháp lý có ảnh hởng không nhỏ đối với hoạt động xuất khẩu của
bất kỳ doanh nghiệp nào. Nó có thể là điều kiện phát triển, cũng có thể là rào cản
đối với doanh nghiệp. Vì vậy việc tìm hiểu và nắm bắt, xử lý thông tin kịp thời là
một trong những nhiệm vụ khá quan trọng mà bất kỳ doanh nghiệp nào cũng phải
làm khi muốn tham gia vào hoạt động kinh doanh nói chung, hoạt động thơng mại
quốc tế nói riêng.
6.2.3. ảnh hởng của hệ thống tài chính ngân hàng
Hoạt động xuất khẩu sẽ khó thực hiện đợc nếu nh không có sự phát triển của hệ
thống ngân hàng. Dựa trên các quan hệ, uy tín nghiệp vụ thanh toán liên ngân hàng
12
rất thuận lợi cho các doanh nghiệp tham gia hoạt động xuất khẩu, các doanh nghiệp
sẽ đợc đảm bảo lợi ích. Và cũng nhiều trờng hợp do có lòng tin với ngân hàng mà
doanh nghiệp xuất nhập khẩu có thể đợc ngân hàng đứng ra bảo lãnh hay cho vay
với lợng vốn lớn, kịp thời tạo điều kiện cho doanh nghiệp nắm bắt đợc cơ hội xuất
khẩu có lợi.
6.2.4. Tỷ giá hối đoái của đồng tiền và tỷ suất ngoại tệ hàng xuất khẩu
Tỷ giá hối đoái là sự so sánh giữa đồng tiền bản địa (nội địa) với đồng tiền nớc
ngoài (ngoại tệ) ảnh hởng đến kinh doanh xuất nhập khẩu. Khi tỷ giá hối đoái tăng,
đồng nội tệ mất giá thì giá cả sản phẩm nhập khẩu tính bằng đồng nội tệ sẽ đắt hơn
một cách tơng đối, sản phẩm xuất khẩu tính bằng đồng ngoại tệ sẽ rẻ hơn một cách
tơng đối, khi đó nó sẽ khuyến khích xuất khẩu và hạn chế nhập khẩu. Sự thay đổi
của tỷ giá hối đoái ảnh hởng trực tiếp đến tình hình xuất nhập khẩu và lợi nhuận của
các nhà kinh doanh xuất nhập khẩu. Chính vì vậy đối với các nhà kinh doanh, mặc
dù tỷ giá hối đoái tăng hay giảm là yếu tố khách quan nhng việc theo dõi tình hình
tỷ giá hối đoái thay đổi là cần thiết, để kịp thời đề ra những biện pháp điều chỉnh
hoạt động kinh doanh của mình cũng có tác dụng tăng thêm lợi nhuận.
Đây là yếu tố quyết định bạn hàng, mặt hàng, phơng án kinh doanh, quan hệ
kinh doanh của không chỉ một doanh nghiệp xuất nhập khẩu mà với tất cả các doanh
nghiệp xuất nhập khẩu nói chung. Sự biến đổi của nhân tố này sẽ gây lên những biến
đổi lớn trong tỷ trọng giữa xuất khẩu và nhập khẩu.
6.2.5. Đối thủ cạnh tranh
Hoạt động trong cơ chế thị trờng đòi hỏi các doanh nghiệp phải quan tâm đến
các đối thủ cạnh tranh. Đối thủ cạnh tranh là ngời đang chiếm giữ một phần thị phần
và dành giật một phần khách hàng của doanh nghiệp. Do vậy doanh nghiệp cần phải
tìm cách nắm bắt, phân tích các thông tin về đối thủ nh: Chính sách giá, chính sách
phân phối, chính sách sản phẩm từ đó có các biện pháp phù hợp.
6.3. Các nhân tố khác
Ngoài ra còn có rất nhiều nhân tố ảnh hởng đến xuất khẩu hàng hoá nh: Nguồn
lực trong nớc, cơ sở hạ tầng, sự biến động thị trờng trong và ngoài nớc, sự phát triển
của nền sản xuất cũng nh các doanh nghiệp kinh doanh thơng mại trong và ngoài nớc
13
Chơng iI
Tình hình kinh doanh và xuất khẩu gốm xây dựng
của công ty cổ phần xuất nhập khẩu viglacera
I. Giới thiệu chung về Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Viglacera
Tên gọi
Tên Công ty: Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Viglacera.
Tên giao dịch quốc tế: Viglacera Export-Import Joint-Stock Company
Tên viết tắt: VIGLACERA - EXIM., JSC
Quyết định thành lập số: 217/BXD TCLD ngày 07/05/1998
Quyết định phê chuẩn Cổ phần hoá Doanh nghiệp số1439/QD BXD ngày
12/07/2005 của Bộ Xây Dựng.
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 01030111079 cấp ngày 03 - 03 - 2006
Tài khoản số: 431101000008
Tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Từ Liêm.
Quy mô
Tổng nguồn vốn: 10,000,000,000 VND
Tổng số nhân viên: 147 ngời
Địa chỉ công ty
Trụ sở chính đặt tại: Số 2 Hoàng Quốc Việt Cầu Giấy Hà Nội.
Điện thoại: 04 - 7567712
Fax: 04 - 7567710
Lĩnh vực kinh doanh
Để đáp ứng các yêu cầu của Tổng công ty đặt ra, hiện nay Công ty tập trung
kinh doanh các mặt hàng sau:
- Kính xây dựng: Kính tấm, kính nổi, kính an toàn, kính ôtô. Hiện nay các nhà
máy Kính Đáp Cầu, Nhà máy kính Bình Dơng và nhà máy liên doanh kính nổi VFG
(liên doanh giữa Viglacera với tập đoàn Nippon Nhật Bản) với các công nghệ sản
xuất hiện đại của Nga, Hàn Quốc, Đức và Nhật Bản có thể đáp ứng đủ nhu cầu tiêu
dùng trong nớc.
- Sứ vệ sinh: Sản phẩm sứ vệ sinh mang nhãn hiệu Viglacera đợc sản xuất trên
14
các dây chuyền hiện đại của Italy và Hoa Kỳ, với các loại chính nh: chậu rửa các
loại, lavabo, bồn tắm và một số sản phẩm sứ vệ sinh khác. Đây là các sản phẩm đạt
chất lợng Châu Âu theo tiêu chuẩn ISO 9000.
- Gạch ốp lát: Gạch lát nền, gạch ốp tờng, gạch tráng men, vật liệu chịu lửa,
gạch cao nhôm. Các sản phẩm gạch lát nền và ốp tờng tráng men dùng trong xây
dựng, gạch Granit nhân tạo hiện đang đợc sản xuất bởi các dây chuyền đồng bộ đợc
Italia, cộng hoà liên bang Đức chuyển giao công nghệ, các sản phẩm gạch ốp lát
cũng đạt tiêu chuẩn chất lợng ISO 9002.
- Gạch ngói thông dụng: Các loại sản phẩm gạch ngói thông thờng và gạch ngói
tráng men làm từ đất sét nh gạch xây, gạch chống nóng, gạch chẻ, gạch Block, gạch xây
không trát, ngói lợp và ngói trang trí hiện nay đang đ ợc sản xuất trên 16 đơn vị trực
thuộc Viglacera sản xuất trên dây chuyền của Nga và Czech với lò nung Tynnel nên mẫu
mã và chất lợng rất cao, đợc ngời tiêu dùng trong và ngoài nớc tín nhiệm.
Công ty CP XNK Viglacera hoạt động kinh doanh theo phân công phân cấp của
Tổng công ty Thuỷ tinh và gốm xây dựng Viglacera, theo quy chế tổ chức hoạt động
của công ty do Hội đồng quản trị Tổng công ty, công ty phê duyệt.
1. Quá trình hình thành và phát triển
Công ty CP XNK Viglacera là công ty thành viên thuộc Tổng Công ty Thuỷ
tinh và Gốm xây dựng Viglacera.
- Ngày 17/05/1998 Thành lập Công ty lấy tên là Công ty Kinh Doanh và Xuất Nhập
Khẩu Tradimex.
- Năm 1998 Tiếp nhận chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh thuộc Tổng Công ty Thuỷ
Tinh và Gốm Xây Dựng Viglacera.
- Năm 2002 Xây Dựng nhà máy sản xuất Gơng tại Bắc Ninh
- Năm 2002 Thành lập Cơ sở Xuất Khẩu Lao Động tại 671 Hoàng Hoa Thám HN
- Năm 2003 đa nhà máy sản xuất Gơng vào hoạt động
- Năm 2003 Công ty đợc bộ Thơng mại cấp bằng khen và thởng 146,000,000 VND
cho thành tích xuất nhập khẩu năm 2003.
- Năm 2004 Bàn giao lại chi nhánh TP Hồ Chí Minh cho Tổng công ty.
- Năm 2004 khởi công xây dựng trụ sở số 2 Hoàng Quốc Việt Cầu Giấy - HN
15
- Năm 2004 mở rộng thêm một cơ sở Xuất khẩu lao động tại 29B9 - Đầm Trấu
Hai Bà Trng Hà Nội.
- Năm 2004 Thành lập hội đồng xác định giá trị doanh nghiệp.
- Ngày 05/09/2005: Bộ Xây Dựng phê duyệt việc Cổ phần hoá Doanh Nghiệp từ
DNNN theo quyết định số 1679/QD BXD.
- Năm 2006 chính thức là Công ty Cổ phần với tên giao dịch là:
Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu Viglacera
2. Chức năng nhiệm vụ
2.1. Chức năng
Là công ty thành viên có uy tín trong lĩnh vực kinh doanh và xuất nhập khẩu
trực thuộc Tổng Công ty Thuỷ tinh và Gốm xây dựng Viglacera, Công ty Cổ phần
Xuất nhập khẩu Viglacera có các chức năng sau:
- Kinh doanh nội địa, làm Tổng đại lý bán đúng giá hởng hoa hồng: các sản
phẩm nh gơng kính xây dựng, gạch ốp lát, sứ vệ sinh..
- Nhập khẩu vật t, nguyên vật liệu, thiết bị phụ tùng, máy móc, hoá chất phục vụ
sản xuất của các đơn vị trong Tổng công ty
- Xuất khẩu các sản phẩm của các đơn vị thành viên trong Tổng Công ty nh
kính xây dựng, gạch men, sứ vệ sinh cao cấp, gạch ốp lát Ceramic, Granit.
- Xuất nhập khẩu uỷ thác theo uỷ quyền của Tổng Giám Đốc Tổng công ty:
Nguyên vật liệu cho các đơn vị nh màu men, phụ tùng, hoá chất
- Xuất khẩu Lao động sang Đài Loan, Trung Đông.
2.2. Nhiệm vụ
Dới sự điều hành của Viglacera, nhiệm vụ của Công ty CP XNK Viglacera là:
- Nghiên cứu quy luật cung cầu trên thị trờng về các loại sản phẩm do các đơn
vị thành viên sản xuất.
- Xây dựng, tổ chức, triển khai mạng lới tiêu thụ sản phẩm của Tổng Công ty.
- Đại diện cho các đơn vị thành viên và nhận sự uỷ thác của họ trong việc nhập
khẩu nguyên vật liệu phục vụ sản xuất và xuất khẩu các sản phẩm của Tổng công ty.
- Cân đối, lập kế hoạch sản xuất và tiêu thụ cacs sản phẩm do các đơn vị thành
viên sản xuất trình ban quản lý và Tổng Giám đốc phê duyệt.
- Xây dựng chơng trình tiếp thị ngắn hạn, dài hạn điều tiết ổn định thị trờng.
16
- Quảng bá thơng hiệu Viglacera đến với thị trờng thế giới thông qua các triển
lãm quốc tế.
- Thực hiện đầy đủ và nghiêm chỉnh các chính sách, chế độ hiện hành của nhà
nớc cũng nh các thông t, hớng dẫn, quy định của Bộ thơng mại.
3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Công ty CP XNK Viglacera là Công ty có quy mô cỡ vừa, bộ máy quản lý
doanh nghiệp đợc xây dựng theo mô hình Công ty cổ phần có có cơ cấu theo dạng
trực tuyến chức năng (Xem hình 1)
Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty cổ phần XNK Viglacera
Hội đồng quản trị
Phó
GĐ
Kinh
doanh
Phòng
Kinh
doanh
B
A
N
Phòng
Tổ chức
Hành
chính
G
I
á
M
đ
ố
c
Phó
Gđ
xnk
Phòng
tckt
K
I
ể
M
Phòng
Xuất
Nhập
khẩu
S
O
á
t
Phòng
XkLĐ
Quan hệ công tác
Quan hệ chỉ đạo
Hội đồng quản trị công ty
- Là cơ quan quản lý Công ty có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định
Quan hệ chỉ
Quan hệ chỉ
mọi vấn đề có liên quan đến mục đích quyền lợi của Công ty.
đạo
đạo
Định hớng các chính sách tồn tại và phát triển để thực hiện các quyết định của
Tổng công ty thông qua việc hoạch định chính sách, ra nghị quyết hành động cho
từng thời điểm phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty.
17
Ban kiểm soát.
- Thanh tra, kiểm soát hoạt động của các phòng ban trong công ty.
Giám đốc công ty
- Là đại diện pháp nhân của Công ty và chịu trách nhiệm trớc Đại hội đồng cổ
đông, Hội đồng quản trị, trớc Tổng Giám Đốc Tổng công ty, trớc pháp luật về mọi
hoạt động của Công ty. Giám Đốc có quyền điều hành cao nhất trong Công ty.
- Tổ chức điều hành hoạt động của Công ty, chịu trách nhiệm về kết quả kinh
doanh của Công ty, về bảo tồn, phát triển và sử dụng nguồn vốn và tài sản theo đúng
mục tiêu, nhiệm vụ Tổng Công ty đề ra.
- Xác định chiến lợc phát triển, kế hoạch dài hạn và hàng năm của Công ty, phơng án đầu t, liên doanh, đề án tổ chức quản lý của Công ty trình Tổng công ty xét
duyệt
- Trực tiếp điều hành Phòng Tổ chức hành chín, Phòng Kế toán.
- Uỷ quyền cho một PGĐ Công ty thay thế khi vắng mặt trên 5 ngày.
Các phó Giám đốc
- Là ngời giúp Giám đốc (GĐ) công ty điều hành một hoặc một số lĩnh vực hoạt
động kinh doanh theo sự phân công của Giám đốc Công ty.
+ Phó Giám đốc phụ trách Kinh doanh.
- Là ngời giúp GĐ thực hiện mọi công tác kinh doanh các sản phẩm Viglacera
của Công ty theo đúng uỷ quyền của Tổng Giám đốc.
- Chỉ đạo công tác hành chính quản trị
- Lập phơng án nghiên cứu và triển khai kinh doanh của công ty trớc mắt và lâu dài
- Thu thập thông tin và xử lý thông tin về thị trờng, giá cả tại từng thời điểm để
có những quyết định đúng đắn, kịp thời trong kinh doanh.
- Tổ chức điều hành phòng Kinh doanh thực hiện đảm bảo kế hoạch doanh thu tháng,
quý, năm.
- Có phơng án quản lý, thu hồi công nợ.
- Uỷ nhiệm cho trởng phòng Kinh doanh thay thế khi vắng mặt.
18
+ Phó Giám đốc phụ trách Xuất nhập khẩu
- Xác định chiến lợc phát triển, kế hoạch dài hạn và hàng năm của Công ty, phơng án đầu t, liên doanh đề án tổ chức quản lý của Công ty trình Tổng công ty phê
duyệt.
- Kiểm tra kế hoạch xuất nhập khẩu hàng năm do phòng Xuất nhập khẩu xây
dựng và báo cáo giám đốc để đề xuất biện pháp, nguồn lực đảm bảo thực hiện theo
đúng kế hoạch đề ra.
- Uỷ nhiệm cho trởng phòng Xuất nhập khẩu thay thế khi vắng mặt.
Phòng Tổ chức hành chính.
- Có nhiệm vụ tiếp nhận, tổ chức và sắp xếp quản lý cán bộ công nhân viên trong toàn Công ty.
- Có nhiệm vụ tham mu cho cấp lãnh đạo tổ chức nâng cao trình độ nghiệp vụ
cho CBCNV, thực hiện đầy đủ chế độ tiền lơng, tiền thởng, BHXH, BHYT.
- Đảm bảo tốt công tác văn th lu trữ, chăm lo đời sống vật chất, văn hoá tinh
thần cho CBCNV và xây dựng chế đô khen thởng, kỷ luật kịp thời.
Phòng Kế toán.
- Có chức năng đôn đốc kiểm soát về mọi mặt hoạt động kinh tế phát sinh trong
quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty
- Theo dõi sát xao việc mua vào bán ra, gửi hàng đậi lý. Quản lý chặt chẽ tiền
vốn của Công ty và công tác giao dịch tiền tệ với các ngân hàng, quản lý tiền vốn,
hàng hoá thông qua các hoá đơn, chứng từ, phiếu xuất kho.
- Theo dõi tình hình hoạt động của các phòng ban, cân đối thu chi, đôn đốc
công nợ. Cuối tháng kịp thời tổng hợp lên các báo biểu, báo cáo kết quả kinh doanh
cho Ban Giám đốc, báo cáo tình hình tăng giảm vốn, tăng giảm tài sản lu động, tài
sản cố định, các khoản nộp Ngân sách nhà nớc, trả lơng cho CBCNV, cuối cùng lập
báo cáo quyết toán tổng hợp chung cho doanh nghiệp.
Phòng kinh doanh.
- Lập phơng án kế hoạch kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm của các đơn vị trong Tổng công
ty.
- Xúc tiến thơng mại, tổ chức thiết lập đại lý tại khu vực miền Bắc.
- Triển khai tiến hành Marketing nhằm thu thập thông tin, nắm bắt nhu cầu thị hiếu,
nhu cầu thị trờng từ đó giúp Ban Giám đốc có kế hoạch chỉ đạo cụ thể đa ra những quyết
19
định chính xác, đúng đắn, kịp thời.
Phòng Xuất nhập khẩu.
- Tổ chức triển khai thực hiện các nguồn hàng về nhập khẩu, xuất khẩu.
- Tham mu cho Ban Giám đốc tìm hiểu thị trờng trong nớc và nớc ngoài để thực
hiện ký kết các hợp đồng sao cho hiệu quả, tránh xảy ra thất thoát vốn.
- Đáp ứng cung cấp đầy đủ NVL, vật t, máy móc cho các đơn vị trong Tổng
công ty.
- Chủ động khai thác các nguồn hàng xuất nhập khẩu nhằm đem lại nhiều lợi
nhuận cho Công ty.
Phòng xuất khẩu lao động.
- Tổ chức tìm kiếm thị trờng lao động, nguồn lao động, đào tạo tập huấn ngời
lao động trớc khi ra nớc ngoài làm việc.
- Thờng xuyên duy trì mối quan hệ với các tổ chức môi giới của nớc bạn để có
thêm nhiều thông tin, nhiều thị trờng, hợp tác chặt chẽ với các công ty, tổ chức tuyển
dụng ngời đi lao động nhằm hoàn thành chỉ tiêu ban giám đốc giao cho.
4. Kết quả hoạt động kinh doanh
Đợc thành lập từ tháng 5/1998, Công ty còn gặp rất nhiều khó khăn trong những
ngày đầu thành lập nh bị hạn chế trong chức năng kinh doanh, cơ sở vật chất còn
nghèo nàn, lạc hậu, cán bộ công nhân viên lại mới tiếp xúc với thị trờng trong một
thời gian ngắn nên có rất ít kinh nghiệm. Trong khi đó, cơ chế chính sách của Nhà
nớc thì thờng xuyên thay đổi. Nhng vợt lên trên những khó khăn cùng với ban lãnh
đạo, đội ngũ công nhân viên trong Công ty đã nỗ lực không ngừng để tìm ra cách
thức kinh doanh hiệu quả nhất. Trên thực tế những kết quả mà Công ty đạt đợc là rất
đáng khích lệ. Từ năm 2004 - 2006 Công ty đã đạt đợc những thành công nhất định
(Xem bảng 1).
20
Bảng 1 : Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 2004-2006
Đơn vị: Triệu đồng
TT
I.
II.
1.
2.
3.
Chỉ tiêu
Tổng doanh thu
Tổng chi phí
Giá vốn hàng bán
Các loại thuế
Chi phí bán hàng, Chi phí QLDN
Lợi nhuận thực hiện
Năm 2004
251878,92
248430,67
232063,03
696,09
12781,99
3448,25
Năm 2005
265320,94
261677,74
244147,05
719,5
13752,63
3643,2
Năm 2006
267402,53
264127,99
244163,69
714,37
15465,36
3274,54
Nguồn: Phòng Kế toán Công ty CP XNK Viglacera
Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty mấy năm qua đều đạt hiệu quả cao
với mức lợi nhuận hàng năm tăng.
Năm 2004, lợi nhuận mà Công ty đạt đợc là 3448,25 triệu đồng, năm 2005 lợi
nhuận là 3643,2 triệu đồng tăng 5,65% so với năm 2004. Năm 2006 lợi nhuận là
3274,54 triệu đồng giảm 10,12% so với năm 2005.
Trong các năm từ 2004 - 2006, doanh thu hàng năm luôn tăng, trong đó năm
2004 doanh thu đạt 251878,92 triệu đồng, năm 2005 doanh thu là 265320,94 triệu
đồng tăng 5,34% so với năm 2004. Trong năm 2006 doanh thu là 267402,53 triệu
đồng mặc dù lợi nhuận giảm nhng doanh thu vẫn tăng so với năm 2005 là 0,78%.
Do năm 2006 là năm Công ty chuyển sang doanh nghiệp cổ phần hoá, thay đổi
cơ cấu tổ chức, bên cạnh đó Công ty không còn quản lý chi nhánh Thành phố Hồ
Chí Minh và Nhà máy sản xuất gơng nên làm ảnh hởng không nhỏ đến dòng tiền
luân chuyển của đơn vị.
Bảng 2: Một số chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh
Đơn vị: %
TT
Chỉ tiêu
Năm 2004
Năm 2005
Năm 2006
1
Tốc độ tăng của lợi nhuận
7,56
8,23
13,5
2
Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí
1,39
1,39
1,42
3
Hiệu suất sử dụng vốn
493,5
294,7
185,7
Nguồn: Số liệu tính toán trên cơ sở bảng 1
Có thể thấy tốc độ tăng lợi nhuận của năm 2004 là 7,56%, tốc độ tăng lợi nhuận
21
của năm 2006 tăng gần gấp đôi so với năm 2004.
Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí cho thấy một đồng chi phí bỏ ra thu về bao nhiêu
lợi nhuận. Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí tăng cho thấy việc quản lý chi mua của
Công ty có hiệu quả hơn.
Hiệu suất sử dụng vốn cho biết một đồng vốn thì tạo bao nhiêu đồng doanh thu.
Chỉ tiêu này cao chứng tỏ Công ty làm ăn có hiệu quả. Chỉ tiêu này tăng chứng tỏ
hiệu quả sử dụng vốn của Công ty tăng. Tuy nhiên, chỉ tiêu này ở Công ty có xu hớng giảm xuống, điều này chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn của Công ty giảm do vốn
cố định tăng lên.
II. Thực trạng xuất khẩu gốm xây dựng của công ty .
1. Hoạt động xuất khẩu hàng hoá của công ty
1.1. Đặc điểm ngành hàng của Công ty CP XNK Viglacera.
Các sản phẩm thuỷ tinh và gốm xây dựng là các vật liệu đặc biệt quan trọng đối
với ngành xây dựng. Sử dụng những sản phẩm này không những mang lại những
tiện ích nhất định mà còn mang lại tính thẩm mỹ cao. Chúng có một đặc điểm chung
là trọng lợng nặng, thể tích lớn, khó đóng gói bảo quản và vận chuyển trong khi giá
trị sản phẩm lại không cao. Chính do đặc điểm đó nên việc sản xuất và kinh doanh
các sản phẩm thuỷ tinh và gốm xây dựng gặp rất nhiều khó khăn vì chi phí vận
chuyển thờng chiếm một tỷ trọng khá cao trong giá thành sản phẩm. Mặt khác để có
đợc các sản phẩm tốt đáp ứng đợc nhu cầu thị trờng thì việc sản xuất các VLXD này
không những đòi hỏi công nghệ kỹ thuật hiện đại mà còn cần nhiều nguồn nguyên
vật liệu nh cát trắng cho sản xuất thuỷ tinh, đất sét, kaolin cho sản xuất gốm sứ và
các vật liệu phụ trợ khác.
Dó có nhiều đặc điểm riêng nên ngành sản xuất thuỷ tinh và gốm xây dựng phụ
thuộc rất nhiều vào nguyên vật liệu. Vì vậy, hiện nay công tác phát triển lĩnh vực
khai thác chế biến nguyên vật liệu phục vụ cho ngành rất đợc coi trọng. Thông thờng để giảm giá thành sản phẩm, giảm chi phí vận chuyển các thành phẩm, tránh
các rủi ro vỡ hỏng khi vận chuyển nên các nhà máy thuỷ tinh và gốm xây dựng đợc
bố trí gần nơi tiêu thụ và nguồn nguyên liệu sản xuất.
1.2. Tình hình xuất khẩu của công ty trong những năm vừa qua
22
Các mặt hàng xuất khẩu chính của Công ty là kính xây dựng, sứ vệ sinh, gạch
ngói xây dựng, gạch Ceramic, gạch Granit và một số loại khác. Việc xuất khẩu
những mặt hàng này đóng góp một phần lớn trong sự phát triển chung của Công ty.
Mặc dù trong hoạt động xuất khẩu của mình Công ty cũng gặp nhiều khó khăn do
những nguyên nhân chủ quan và khách quan khác nhau, nhng ban lãnh đạo cùng tập
thể cán bộ công nhân viên trong Công ty vẫn nỗ lực phấn đấu nhằm đẩy mạnh hoạt
động xuất khẩu, tăng kim ngạch xuất khẩu, nâng cao chất lợng và mở rộng thị trờng.
Trong các mặt hàng xuất khẩu thì gốm xây dựng luôn là mặt hàng xuất khẩu
chủ lực của Công ty. Xuất khẩu gốm xây dựng đã góp phần chủ yếu vào việc tăng
kim ngạch xuất khẩu chung của công ty trong thời gian qua (xem bảng 3).
Bảng 3 : Kim ngạch xuất khẩu theo mặt hàng
Đơn vị: 1000 USD
Năm
2004
2005
2006
2005/2004
2006/2005
Tỷ
trọng
%
KNXK
Tỷ
trọng
%
KNXK
Tỷ
trọng
%
Tuyệt
đối
%
Tuyệt
đối
%
1407,01
78,4
2463,0
78,10
2893,1
77,52
1055,92
75,04
430,1
17,46
Kính xây dựng
290,73
16,2
511,8
16,23
598,3
16,48
221,07
76,04
77,5
15,14
Các loại khác
96,91
5,4
178,9
5,67
217,64
6
81,99
84,6
38,74
21,65
1794,66
100,0
3153,7
100,0
3629,8
100,0
1359,04
75,73
476,1
15,1
Chỉ tiêu
KNXK
Gốm xây dựng
Tổng số
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh Công ty CP XNK Viglacera
Nhìn chung, các mặt hàng đều tăng về số tuyệt đối trong các năm qua, trong đó
mặt hàng gốm xây dựng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong các mặt hàng xuất khẩu của
Công ty. Năm 2004 tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 1794,66 nghìn USD, trong đó
kim ngạch xuất khẩu gốm xây dựng đạt 1407,01 nghìn USD chiếm tỷ trọng 78,4%
tổng kim ngạch xuất khẩu. Kính xây dựng đạt 290,73 nghìn USD chiếm 16,2% tổng
giá trị kim ngạch xuất khẩu. Các mặt hàng khác đạt 96,91 nghìn USD chiếm 5,4%
tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu. Năm 2005 tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 3153,7
nghìn USD, trong đó kim ngạch xuất khẩu gốm xây dựng đạt 2463,0 nghìn USD
chiếm 78,10% kim ngạch xuất khẩu. Kính xây dựng đạt 511,8,nghìn USD, chiếm
23
16,23% tổng kim ngạch xuất khẩu. Các mặt hàng khác đạt 178,9 nghìn USD, chiếm
5,67% tổng kim ngạch xuất khẩu. Năm 2006, tổng kim ngạch xuất khẩu là 3629,8
nghìn USD, trong đó kim ngạch xuất khẩu gốm xây dựng đạt 2893,1 nghìn USD
chiếm 77,52% tổng kim ngạch xuất khẩu. Kính xây dựng đạt 598,3 nghìn USD
chiếm 16,48% tổng kim ngạch xuất khẩu. Các loại khác đạt 217,64 nghìn USD
chiếm 6% tổng kim ngạch xuất khẩu.
Xem cột so sánh giữa các năm ta thấy, năm 2005 lợng hàng xuất khẩu tăng
nhanh đột ngột, tăng 75,73% so với năm 2006 là năm có kim ngạch xuất khẩu lớn
nhất trong tất cả các năm. Ta thấy tỷ trọng xuất khẩu gốm xây dựng giảm dần tuy
giá trị xuất khẩu gốm xây dựng vẫn tăng qua các năm qua. Giá trị xuất khẩu kính
xây dựng tăng qua các năm cả về tuyệt đối lẫn tỷ trọng trong kim ngạch xuất khẩu.
Các mặt hàng khác cũng tăng nhanh cả về giá trị tuyệt đối lẫn tỷ trọng trong doanh
thu xuất khẩu của Công ty. Kết quả này cho thấy Công ty luôn coi xuất khẩu là biện
pháp khả nhất để phát triển thị trờng tiêu thụ sản phẩm khi mà thị trờng VLXD nội
địa đang bớc vào giai đoạn cung lớn hơn cầu.
2. Tình hình xuất khẩu gốm xây dựng của công ty
2.1. Cơ cấu, quy mô và tốc độ tăng trởng kim ngạch xuất khẩu gốm xây dựng
Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng khốc liệt trên thị trờng thế giới, tuy gặp
nhiều khó khăn để tăng kim ngạch xuất khẩu nhng những năm qua mặt hàng gốm
xây dựng của Công ty đã có những bớc tiến vợt bậc, kim ngạch xuất khẩu không
ngừng tăng. Trong các mặt hàng xuất khẩu của Công ty thì gốm xây dựng luôn là
mặt hàng xuất khẩu chủ lực. Chính xuất khẩu gốm xây dựng đã góp phần chủ yếu
vào việc tăng kim ngạch xuất khẩu nói chung của Công ty trong thời gian qua(xem
bảng 4)
24
Bảng 4 : Cơ cấu, quy mô và tốc độ xuất khẩu gốm xây dựng theo mặt hàng.
Đơn vị: 1000 USD
Năm
Năm 2004
Năm 2005
trọng
Sứ vệ sinh
Gạch Granit
Gạch
Ceramic
Gạch, ngói
Các loại khác
Tổng số
So sánh
So sánh
2006/2005
Tốc độ
Tuyệt
tăng
đối
(%)
25,59
2,7
183,69 21,25
208,59 67,32
64,37
-52,12
430,1
KNXK
trọng
994,81
864,51
309,85
%
40,39
35,1
12,58
1020,4
1048,2
518,44
%
35,27
36,23
17,92
2005/2004
Tốc độ
Tuyệt
tăng
đối
(%)
287,37 40,62
385,14 80,34
162,68 110,54
148,27
145,56
2463
6,02
5,91
100
212,64
93,44
2893,1
7,35
3,23
100
93,12
129,69
1056
Tỷ
KNXK
Năm 2006
Tỷ
KNXK
trọng
707,44
479,37
147,17
%
50,28
34,07
10,46
55,15
17,87
1407
3,92
1,27
100
Tỷ
168,85
725,74
75,05
43,41
-35,81
17,46
Nguồn: Phòng xuất nhập khẩu Công ty cổ phẩn XNK Viglacera.
Ghi chú: (*) là gạch chịu lửa, gạch cách nhiệt, gạch chịu tính kiềm, gạch chống
nóng, ngói lợp.
+Về cơ cấu mặt hàng Gốm xây dựng
Cơ cấu mặt hàng gốm xây dựng của Công ty bao gồm 5 nhóm mặt hàng chính
chiếm tỷ trọng từ cao xuống thấp. Sứ vệ sinh vẫn là mặt hàng chiếm tỷ trọng xuất
khẩu lớn nhất trong nhóm các mặt hàng gốm xây dựng, tiếp đến là gạch Granit,
gạch Ceramic, sau đó là nhóm mặt hàng gạch ngói và cuối cùng là các sản phẩm
khác nh gạch chịu lửa, gạch cách nhiệt, (xem bảng 4).
+Về quy mô và tốc độ xuất khẩu Gốm xây dựng
Trong các năm qua, mặt hàng sứ vệ sinh là mặt hàng có giá trị xuất khẩu lớn
nhất, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong các mặt hàng xuất khẩu. Nhìn chung sản phẩm
này có giá trị xuất khẩu ngày càng tăng tuy có tỷ trọng giảm dần qua các năm. Năm
2004 giá trị xuất khẩu mặt hàng sứ vệ sinh là 707,44 nghìn USD chiếm tỷ trọng
50,28% trong tổng KNXK gốm xây dựng. Năm 2005 giá trị xuất khẩu mặt hàng này
là 994,81 nghìn USD nhng lại chỉ chiếm tỷ trọng 40,39% trong tổng KNXK gốm
xây dựng. Năm 2006 giá trị xuất khẩu mặt hàng này đã tăng lên 1020,4 nghìn USD
nhng tỷ trọng mặt hàng này trong tổng KNXK gốm xây dựng chỉ là 35,27%. Để
thấy rõ mức tăng giảm KNXK sứ vệ sinh, ta so sánh mức chênh lệch tăng giảm mặt
hàng này qua các năm. Năm 2005 giá trị xuất khẩu mặt hàng này tăng 287,37 nghìn
25