Tải bản đầy đủ (.doc) (5 trang)

Đề thi học sinh giỏi và đáp án tham khảo hóa học lớp 9 (39)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (134.08 KB, 5 trang )

Sở GD & ĐT Thanh hóa

kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 thpt chuyên lam sơn
năm học 2004 - 2005 . Môn : Hoá Học

Thời gian làm bài 150 phút( Không kể thời gian giao đề)

Đề chính thức
Câu I : (3, 5 điểm)
1/ A, B, C là các hợp chất vô cơ của một kim loại, khi đốt nóng ở nhiệt độ cao cho ngọn lửa
màu vàng . A tác dụng với B thu đợc chất C. Nung nóng B ở nhiệt độ cao thu đợc chất rắn C ,
hơi nớc và khí D. Biết D là một hợp chất của Cacbon. D tác dụng với A cho ta B hoặc C.
a. Xác định A , B , C , D và giải thích thí nghiệm trên bằng phơng trình phản ứng .
b. Cho A , B , C , D lần lợt tác dụng với các dung dịch Ba(HCO3)2 và NaHSO4 . Viết phơng trình hoá học xảy ra ( nếu có phản ứng ).
2/.Trong phòng thí nghiệm có 3 lọ mất nhãn đựng 3 dung dịch H2SO4 , HCl và NaOH có
cùng nồng độ mol/lit. Chỉ dùng Phenolphtalein làm thuốc thử và các dụng cụ thí nghiệm cần
thiết hãy nhận biết 3 dung dịch trên bằng 2 cách khác nhau (trong đó phải có một cách là phơng pháp chuẩn độ axit- bazơ ) . Trình bày cách tiến hành thí nghiệm .
Câu II : (3, 0 điểm)
1/. Chỉ ra câu sai trong số những câu sau đây :
a. Rợu 450 là hỗn hợp gồm rợu và nớc .
b. Trong 100 gam rợu 450 có 45 gam rợu và 55 gam nớc .
c. Rợu 450 có nhiệt độ sôi không cố định.
d. Natri có khả năng đẩy đợc các nguyên tử hiđro ra khỏi phân tử rợu .
2/. Các hợp chất A, B lần lợt có công thức cấu tạo .
CH3-COOH

,

CH2 OOC - CH3

CH2 OOC - CH3



a. Hãy cho biết A, B thuộc loại hợp chất gì ?
b. Viết các phơng trình phản ứng điều chế A, B từ C 2H2 , các chất vô cơ và những điều
kiện cần thiết.
3/ Trình bày 4 phơng pháp vật lí thờng dùng để tách và tinh chế các hợp chất hữu cơ . Nêu
ngắn gọn ứng dụng của từng phơng pháp .
Câu III: (1,5 điểm)
Khi làm nguội 1026,4 gam dung dịch bão hoà muối M 2SO4.nH2O (M là kim loại kiềm, n
nguyên thoả mãn điều kiện: 7 < n < 12 ) từ 80 0C xuống 100C thì có 395,4 gam tinh thể
M2SO4.nH2O tách ra. Tìm công thức phân tử của muối M2SO4.nH2O .
Biết T(M SO .n H O) ở 800 C = 28,3 và T(M SO .n H O) ở 100 C = 9,0 .
Câu IV : (2,0 điểm)
Hỗn hợp A gồm một rợu no đơn chức ( CnH2n + 1 OH , n 1 ) và một rợu không no đơn
chức có một liên kết đôi trong phân tử ( C m H2m - 1 OH , m 3 ) . Cho 0,05 mol A( tơng ứng
với khối lợng là a gam ) este hoá với 45 gam axit Axetic hiệu suất phản ứng là h%.
1/ Tính khối lợng este thu đợc theo a và h .
2/ Cho a gam hỗn hợp A và 8 gam Oxi vào bình kín B có dung tích không đổi (V lit) . Bật
tia lửa điện để đốt cháy hết A . Bằng phơng pháp đo nhiệt độ , áp suất của bình sau phản ứng
ngời ta xác định đợc số mol các chất trong bình sau phản ứng là 0,35 mol . Cho sản phẩm
cháy hấp thụ hết vào dung dịch KOH đủ để tạo ra muối trung hoà , sau đó thêm dung dịch
CaCl2 vừa đủ vào thì thu đợc 12 gam kết tủa .
Xác định công thức phân tử , viết công thức cấu tạo của các rợu nói trên .
Cho biết : S = 32, O = 16, H =1, C =12, Na = 23, K = 39
2

4

2

2


4

2

Họ và tên thí sinh: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
.Số báo danh: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Sở GD&ĐT Thanh hóa
--------------------------

kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 thpt
chuyên lam sơn - năm học 2004 2005

Đáp án và hớng dẫn chấm Môn Hoá Học
Câu I : 3,5 điểm
1/ 2.0 điểm
a/ 1,0điểm:
Đốt hợp chất vô cơ có ngọn lửa màu vàng -> A,B,C là hợp chất chứa Na
Nung B --> C (rắn) + H2O (hơi) + D ( khí) . Khí D là hợp chất chứa cacbon
=> D là CO2 => B là NaHCO3 , C là Na2CO3 và A là NaOH :

0,5đ


t
2NaHCO3
Na2CO3 + CO2+ H2O

(B)
(C)

(D)
NaOH + NaHCO3 --> Na2CO3 + H2O
(A)
(B)
(C)
CO2 + NaOH --> NaHCO3
(D)
(A)
(B)

CO2 + 2NaOH --> Na2 CO3 + H2O
0,5 đ
(D)
(A)
(C)
b/ 1,0 điểm. +Cho A,B , C , D lần lợt tác dụng với các dung dịch Ba(HCO3)2 và NaHSO4 :
+ Với NaOH:
- NaOH + Ba(HCO3) 2 BaCO3 + H2O + NaHCO3
- 2NaOH + Ba(HCO3) 2 BaCO3 + 2H2O + Na2CO3
0,5 đ
- NaOH + NaHSO4 Na2 SO4 + H2O
+ Với NaHCO3:
-- NaHCO3 + NaHSO4 Na2 SO4 + H2O + CO2
+ Với Na2CO3 :
-- Na2CO3 + Ba(HCO3)2 BaCO3 + 2NaHCO3
- Na2CO3 + 2NaHSO4 2Na2 SO4 + H2O + CO2
+ Với CO2 : Không phản ứng
0,5 đ
2/ 1,5điểm Dùng Phenolphtalein nhận biết đợc dung dịch NaOH ( màu hồng) và 2 d.dịch axit (không
màu). Do các dung dịch H2SO4 , HCl và NaOH có cùng nồng độ mol/l nên nếu cho NaOH lần lợt phản

ứng với từng axit thì ta có phơng trình phản ứng :
HCl + NaOH NaCl + H2O
H2SO4 + 2NaOH Na2SO4 + 2 H2O
và thể tích d. dịch NaOH phản ứng với H2SO4 = 2 lần thể tich d. dịch NaOH phản ứng với HCl . Vậy
để nhận biết tng axit bằng d. dịch NaOH và phenolphtalein ta có thể làm 2 cách :
0,5 đ
+Cách 1: -Lấy những thể tích bằng nhau của từng axit cho vào 2 cốc, và lấy thể tích d.dịch NaOH gấp
2 lần mỗi axit.
-Lần lợt đổ d.dịch NaOH (có thể tích đã lấy)vào từng cốc . Cho vài giọt Phenolphtalein vào từng cốc,
nếu cốc nào d.dịch từ không màu chuyển thành màu hồng thì cốc đó là d/dịch HCl ( do NaOH d), cốc
có d. dịch không chuyển màu(không màu) là chứa d/dịch H2SO4 .
0,5 đ
+Cách 2: Phơng pháp chuẩn độ axit- bazo:
-Lấy vào 2 ống nghiệm : mỗi ống 5 ml dung dịch NaOH và vài giọt phenolphtalein dung dịch có
màu hồng . Lần lợt dùng ống Buret chứa từng axit (có chia vạch đo thể tich ) đặt trên giá đỡ , nhỏ từ
từ từng giọt vào từng ống nghiệm chứa dung dịch NaOH đến khi dung dịch NaOH vừa mất màu hồng
thì dừng lại .
- Xác định thể tích từng axit cần dùng trong mỗi trờng hợp ( dựa vào vạch đo thể tích trên ống Buret).
Nếu trờng hợp nào mà axit đã dùng nhiều hơn thì dung dịch đó là HCl , trờng hợp nào thể tích axit
cần dùng ít hơn thì đó là dung dịch H2SO4.
0,5 đ
Câu II : (3,0 điểm)
1/ 1,0 đ: + Những câu sai : b, d.
2/ 1,0đ:
a/ A thuộc loại axit cacboxylic . B thuộc loại este .

1,0 đ
0,25 đ

b/ + Các PTPU điều chế CH3COOH

(to, Pd)
CH CH + H2
CH2 = CH2
H2SO4 (l , to)
CH2 = CH2 + H2O
C2H5OH
C2H5OH + O2
+ Các PTPU điều chế
CH2=CH2 + Br2

men giấm

CH3COOH + H2O
CH2 -OOC-CH3

CH2 -OOC-CH3
CH2Br CH2Br

0,25 đ


CH2Br CH2Br + 2NaOH

t0

CH2OH - CH2OH + 2NaBr
H2SO4(đặc),t0
CHơOH - CH2OH + 2 CH3COOH
CH2 - OOC- CH3 + 2 H2O
CH2 - OOC- CH3


0,25 đ

0,25 đ

3/ 1,0 đ : 4 phơng pháp :
( Mỗi p.pháp 0,25 đ)
a/ Phơng pháp kết tinh lại : Dùng để tách các chất có độ tan khác nhau ở nhiệt độ khác nhau hoặc có
sự khác nhau về độ tan của chất chính và tạp chất ở cùng một nhiệt độ .
b/ Phơng pháp chiết : Dùng để tách các chất ( thờng là chất lỏng ) ra khỏi hỗn hợp lỏng không đồng
nhất ( phân lớp )
c/ Phơng pháp làm khô : Dùng để làm khô các chất rắn sau khi đã kết tinh lại , chất lỏng sau khi chiết
hoặc chất khí thu đợc sau phản ứng điều chế . Các chất này thờng có lẫn vết nớc hoặc dung môi.
d/ Phơng pháp chng cất:Dùng để tách các chất lỏng ra khỏi nhau dựa vào nhiệt độ sôi khác nhau .
Câu III : (1,5 điểm)
+ T( M2 SO4 .n H2O) ở 800 C = 28,3 nghĩa là ở 800C
Cứ 28,3 g M2SO4 tan trong 100 gam H2O tạo ra 128,3 gam dung dịch bão hoà.
Vậy x g M2SO4 tan trong y gam H2O tạo ra 1026,4 gam dung dịch bão hoà.
m (M2SO4) = x = (28,3 . 1026,4) / 128,3 = 226,4 g
m (H2O) = y = 100 . 1026,4 / 128,3 = 800 g

0,5 đ

+ Đặt a là số mol của M2 SO4 .n H2O đợc tách ra khỏi dung dịch khi hạ nhiệt độ từ 800 C xuống 100C
- Khối lợng M2SO4 đợc tách ra là a (2M + 96)
- Khối lợng nớc đợc tách ra là 18a.n
- Khối lợng M2SO4 còn lại trong dung dịch là 226,4 a(2M + 96)
Khối lợng nớc còn lại trong dung dịch = 800 18an
0,5 đ
+ Theo công thức tính độ tan T(M 2SO4.n H2O) ở 100 C = 9,0 = (mchất tan / m dung môi ) 100

thay số : { 226,4 a(2M + 96) / 800 18an } 100 = 9
226,4 a(2M + 96) = 72- 1,62 n a
2Ma + 96 a - 1,62n a = 154,4
(I)
Theo bài ra khối lợng M2SO4.n H2O tách ra = ( 2M + 96 + 18 n) a = 395,4
=>
2Ma + 96a + 18 n a = 395,4
(II)
Lấy (II) (I) đợc : 19,62 na = 241 = > n a = 241 / 19,62 = 12,28 .
Thay vào (I) ta đợc : a = 174,29 / ( 2M + 96 ) mà na = 12,28 => a = 12,28 / n =>
174,29 / ( 2M + 96 ) = 12,28/ n => M = (14,2 n 96) / 2
(III)
Từ (III) và đề ra M là kim loại kiềm , n nguyên và TM ĐK 7 < n < 12 nên
n
8
9
10
11
M
8,8
15,9
23
30,1
Nghiệm M = 23 , n = 10 thoả mãn => M là Na . Vậy công thức muối cần tìm là Na2 SO4 .10 H2O
0,5 đ
Câu IV :
1/ 0,75 đ
Phơng trình phản ứng :
CnH2n +1 OH + CH3COOH
CH3COOCnH2n +1 + H2O

(1)
CmH2m -1 OH + CH3COOH

CH3COOCmH2m - 1 + H2O (2)

0,25 đ

Theo (1) , (2) tổng số mol của rợu = tổng số mol axit = tổng số mol este = tổng số mol nớc
mà theo đề ra tổng số mol của rợu = 0,05 mol , tổng số mol axit = 45 / 60 = 0,75 mol . Vậy axit d
( nếu h = 100 % ) .
0,25 đ
Theo Đ/ luật B/toàn khối lợng :
mrợu + maxit = meste + mnớc
=> meste = mrợu + maxit - mnớc = a + 0,05. 60 0,05 .18 = a + 2,1
Vậy khối lợng este thực tế thu đợc là : ( a + 2,1) h / 100
2/ 1,25 đ
Theo đề ra A đợc đốt hết nên xét 2 trờng hợp :
+ Sau phản ứng oxi không d ( ph/ứng vừa đủ )
CnH2n +1 OH + 3n/2 O2
n CO2 + ( n+ 1) H2O
x
1,5 nx
nx
( n+ 1) x

(3)

0,25 đ



CmH2m -1 OH + ( 3m-1)/2 O2

m CO2 + m H2O
(4)
y
( 3m 1 )y/ 2
my
my
CO 2 + 2 KOH
K2 CO 3 + H2O
(5)
0,12
0,12
K2CO3 + CaCl2
CaCO3 + 2 KCl
(6)
0,12
0,12
Gọi x , y lần lợt là số mol của 2 rợu có trong 0,05 mol A .
Theo (3) , (4) Tổng số mol oxi p/ứng = 1,5 x n + ( 3m 1 ) y / 2 = 8/32 = 0,25
=> 3( nx + my ) y = 0,5
(I) .
Theo (3) (4) (5) (6) tổng số mol CO2 = n (CaCO3) = 12/ 100 = 0,12 = nx + my
Thay vào (I) => y = - 0,14 < 0 ( Không thoả mãn )
+ Vậy oxi d .
Tổng số mol CO2 = nx + my = 0,12
(II)
Tổng số mol H2O = (n+1)x + my = nx + my + x = 0,12 + x
Tổng nO trớc phản ứng = n O ( trong 2 rợu ) + n O ( đầu) = x + y + 2.0,25
mà nO sau phản ứng = nO đầu => x + y + 0,5 = 2 . 0,12 + 0,12 + x + nO d

=> nO d = y + 0,14
Mặt khác : Tổng số mol các chất sau phản ứng = 0,35 = n (CO2) + n (H2O) + n ( O2 d)
thay số : 0,35 = 0,12 + 0,12 + x + (y + 0,14)/ 2 ==> x + y/2 = 0,04
=> x + y/2 = 0,04 (III)
x + y = 0,05 (IV) giải hệ (III)(IV) ta đợc x = 0,03 ; y = 0,02 .
thay vào (I) ta đợc: 0,03 n + 0,02m

0,25 đ

0,25 đ

0,25 đ

0,25 đ

= 0,12 hay 3n + 2m = 12 với n 1 , m 3 ; n, m nguyên

n

1

2

3

4

m

4,5


3

1,5

<0

Kết quả
loại
loại
thoả mãn
Vậy công thức của 2 rợu cần tìm là : C2H5OH và C3H5OH
công thức cấu tạo CH3 - CH2 - OH và CH2 = CH - CH2 OH

loại
0,25 đ

Chú ý khi chấm thi:
+ Nếu phơng trình phản ứng thiếu điều kiện hoặc không cân bằng (hoặc cả hai) thì cho 1/2 số
điểm của phơng trình đó.
+ Học sinh làm các cách khác nếu đúng ; vẫn cho điểm tối đa tơng ứng với thang điểm đã cho.




×