Phòng gđ & đt huyện nga sơn
kì thi học sinh giỏi trờng
TRờng thcs nga thành
môn: hoá học
năm học 2011 - 2012
Thời gian làm bài: 150 phút
Câu I: ( 2,5 điểm)
1/ Viết 6 phơng trình phản ứng điều chế ZnCl2, mỗi phơng trình đặc trng cho một phơng pháp.
(Tránh trùng lập)
2/ Chỉ đợc dùng thêm quỳ tím và các ống nghiệm, hãy chỉ rõ phơng pháp nhận ra các dung
dịch bị mất nhãn: KHSO4 , K2CO3 , K2SO3, BaCl2 , K2S.
Câu II: (2 điểm)
1. Hoà tan hoàn toàn Fe3O4 trong dung dịch H2SO4 loãng d đợc dung dịch A. Cho dung dịch
A tác dụng với dung dịch NaOH d đợc dung dịch B, kết tủa D. Nung D ở nhiệt độ cao
ngoikhông khí đến khối lợng không đổi đợc chất rắn E. Thổi luồng khí CO d qua ống sứ nung
nóng chứa E nung nóng cho đến khi phản ứng hoàn toàn thu đợc chất rắn G và khí X. Sục khí
X vào dung dịch Ba(OH)2 thì thu đợc kết tủa Y và dung dịch Z. Lọc bỏ Y, đun nóng dung dịch
Z lại tạo kết tủa Y. Xác định thành phần A, B, D, E, G, X, Y, Z. Viết các phơng trình hoá học
xảy ra.
Câu III: ( 2 điểm)
Trong cốc đựng 19,88 gam hỗn hợp MgO, Al2O3 . Cho 200 ml dung dịch HCl vào cốc, khuấy
đều. Sau khi phản ứng kết thúc, cho bay hơi dung dịch thấy còn lại trong cốc 47,38 gam chất
rắn khan. Cho tiếp vào cốc 200 ml dung dịch HCl (ở trên) khuấy đều. Sau khi kết thúc phản
ứng, làm bay hơi dung dịch, thấy còn lại trong cốc 50,68 gam chất rắn khan.
1/ Tính CM của dung dịch HCl.
2/ Tính % khối lợng mỗi ô xit trong hỗn hợp đầu.
Câu IV: (1 điểm)
Hoà tan hoàn toàn 10,2 gam một oxít lim loại hoá trị III cần 331,8 gam dung dịch H2SO4 vừa
đủ. Dung dịch muối thu đợc sau phản ứng có nồng độ 10%. Xác định công thức phân tử oxít
kim loại ?
Câu V: (2,5 điểm)
Cho 80 gam bột Cu vào 200 ml dung dịch AgNO3, sau một thời gian phản ứng lọc đợc dung
dịch A và 95,2 gam chất rắn. Cho tiếp 80 gam bột Pb vào dung dịch A, phản ứng xong lọc tách
đợc dung dịch B chỉ chứa một muối duy nhất và 67,05 gam chất rắn.
1/ Tính nồng độ mol/l của dung dịch AgNO3 đã dùng.
2/ Cho 40 gam bột kim loại R (hoá trị II) vào 1/10 dung dịch B, sau phản ứng hoàn toàn lọc
tách đợc 44,575 gam chất rắn không tan. Hãy xác định kim loại R.
Thí sinh đợc dùng bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hoá học.
hớng dẫn chấm môn hoá học
Câu
Nội dung
1/ Các phơng trình:
Câu I:
to
(2,5điểm) a. Zn + Cl2
ZnCl2
b. Zn + 2HCl
ZnCl2 + H2
c. Zn + CuCl2
ZnCl2 + Cu
d. ZnO + 2HCl
ZnCl2 + H2O
e. Zn(OH)2 + 2HCl
ZnCl2 + 2H2O
g. ZnCO3 + 2HCl
ZnCl2 + CO2 + H2O
( Mỗi phơng trình cho 0,25 điểm)
2/ Chia nhỏ các chất cần nhận biết thành nhiều phần:
- Nhận KHSO4 = quỳ tím --> đỏ
- Nhỏ KHSO4 vào các mẫu thử còn lại.
2KHSO4 + K2CO3
2K2SO4 + H2O + CO2
2KHSO4 + K2SO3
2K2SO4 + H2O + SO2
2KHSO4 + K2S
2 K2SO4 + H2S
+ Nhận ra K2CO3 ; có khí không mầu, không mùi.
+ Nhận ra K2SO3 ; có khí mùi hắc.
+ Nhận ra K2S ; có mùi trứng thối.
- còn lại dung dịch BaCl2.
Câu II
- Hoà tan Fe3O4 trong dung dịch H2SO4 loãng d:
(2 điểm)
Fe3O4 + 4H2SO4
FeSO4 + Fe2(SO4)3 + 4H2O
dung dịch A chứa FeSO4, Fe2(SO4)3, H2SO4 d.
- Cho NaOH d vào dung dịch A có thể có các phản ứng:
H2SO4
+ 2NaOH
Na2SO4 + 2H2O
FeSO4
+ 2NaOH
Fe(OH)2 + Na2SO4
Fe2(SO4)3
+ 6NaOH
2Fe(OH)3 + 3Na2SO4
kết tủa D có thể gồm Fe(OH)2, Fe(OH)3.
- Nung D đến khối lợng không đổi:
2Fe(OH)3
Fe
+ 3H2O
2O3
to
4Fe(OH)2 + O2
2Fe2O3 + 4H2O
E là Fe2O3
- Cho dòng khí CO qua E:
3CO
+ Fe2O3
to 2Fe + 3CO2
G là Fe. Khí X gồm: CO2, CO d.
- Sục khí X vào dd Ba(OH)2 thì thu đợc kết tủa Y và dung dịch Z. Lọc bỏ Y,
đun nóng dung dịch Z lại tạo kết tủa Y phản ứng giữa X và dd Ba(OH)2
tạo hai muối:
CO2 + Ba(OH)2
BaCO3 + H2O
2CO2
+ Ba(OH)
Ba(HCO3)2
2
o
t
Ba(HCO3)2
BaCO3 + CO2 + H2O
Câu III
(2 điểm)
1/ Các phản ứng xảy ra:
MgO + 2HCl --> MgCl2 + H2O (1)
Al2O3 + 6HCl --> 2AlCl3 + 3H2O (2)
+ Vì sau khi cô cạn dung dịch sau lần thứ 2 khối lợng chất rắn khan tăng lên,
chứng tỏ sau lần thứ nhất các ôxit cha tan hết, nói cách khác HCl thiếu.
+ Theo phản ứng (1,2)
2 mol HCl tham gia phản ứng làm cho khối lợng chất rắn tăng:
71 - 16 = 55
Vậy số mol HCl phản ứng:
1
47,38 19,88
x 2 = 1(mol) => CM HCl =
= 5 (M)
0,2
55
2/ Sau lần thêm dung dịch HCl thứ hai, các oxit phải tan hết, vì nếu cha tan
hết tức HCl thiếu hoặc đủ thì khối lợng muối tăng 55 gam
(vì nHCl = 5. 0,4 = 2 mol)
Thực tế chất rắn chỉ tăng: 50,68 - 19,88 = 30,8 (g)
Gọi x,y là số mol của MgO, Al2O3 ta có phơng trình:
điểm
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,5 đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25 đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25 đ
40x + 102y = 19,88
95x + 133,5y = 50,68
=> x = y = 0,14
% MgO =
Câu IV
(1 điểm)
Câu V
(2,5điểm)
40.0,14.100
= 28,17%
19,88
% Al2O3 = 71,83%
Gọi CTPT oxít R2O3
Ta có pthh: R2O3 + 3H2SO4 R2(SO4)3 + 3H2O
- Khối lợng muối trong dung dịch sau phản ứng: mR2(SO4)3 = 34,2gam
- Lập phơng trình toán học:
10,2
34,2
=
2 R + 48 2 R + 288
R = 27 (Al) CTPT oxit: Al2O3
Cu + 2AgNO3 --> Cu(NO3)2 + 2Ag
x
2x
x
95,2 80
Số mol x =
= 0,1
216 64
2x
Pb + Cu(NO3)2 --> Pb(NO3)2 + Cu
0,1 0,1
0,1
0,1
Theo phơng trình nếu chỉ có phản ứng thì độ giảm lợng kim loại (do mất Pb
= 207 và tạo Cu = 64) là:
( 207 - 64). 0,1 = 14,3 (gam) > 80 - 67,05 = 12,95 (gam)
Chứng tỏ trong dung dịch vần còn muối AgNO3 d để có phản ứng:
Pb + 2AgNO3 --> Pb(NO3)2 + 2Ag
y
2y
y
2y
Phản ứng này làm tăng lợng (216 - 207)y.
Vậy ta có: ( 216 -207)y = 14,3 - 12,95 = 1,35 --> y = 0,15 (mol)
Số mol AgNO3 ban đầu 2x + 2y = 0,5 (mol)
0,5
--> Nồng độ mol =
= 2,5 M
0,2
Chú ý
Dung dịch D chứa Pb(NO3)2 = 0,1 + 0,15 = 0,25 (mol)
R + Pb(NO3)2 --> R(NO3)2 + Pb
0,025
0,025
0,025
0,025
Độ tăng kim loại = (207 - R) . 0,025 = 44,575 - 40 = 4,575 (gam)
=> R = 24 => Mg
*Lu ý:
- Nếu học sinh có cách giải khác mà đúng vẫn cho điểm tối đa
- Phơng trình không cân bằng hoặc không ghi điều kiện phản ứng bị trừ 1/2
số điểm của phơng trình đó.
0,25 đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ