S¸ng kiÕn kinh nghiÖm
Vò ThÞ Liªn
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐÔNG
TRIỀU
TRƯỜNG THCS NGUYỄN ĐỨC CẢNH
----- -----
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
“Đổi mới phương pháp giảng dạy môn Ngữ văn lớp 6 THCS ”
Tác giả: Vũ Thị Liên
Tổ: Văn-Sử-Ngoại ngữ
§æi míi ph-¬ng ph¸p gi¶ng d¹y
m«n ng÷ v¨n 6
1
Sáng kiến kinh nghiệm
Vũ Thị Liên
NM HC 2008-2009
I.1. Lý do chọn đề tài:
I.i.1. tính lịch sử:
Đổi mới ph-ơng pháp dạy học trong vài năm gần
đây đã thực sự giành đ-ợc sự quan tâm của nhiều tr-ờng,
nhiều giáo viên. Nhiều giáo viên dạy giỏi đã thể hiện
khả năng vận dụng các ph-ơng pháp dạy học tích cực, tạo
điều kiện cho học sinh hào hứng tham gia học tập với
nhiều hình thức dạy học khác nhau, với nhiều ph-ơng
tiện dạy học hiện đại, nhiều biện pháp dạy học sáng
tạo.
Cũng có rất nhiều sáng kiến kinh nghiệm, đề tài
khoa học đề cập tới nội dung đổi mới ph-ơng pháp dạy
học, cách thức vận dụng các ph-ơng pháp dạy học tích
cực trong việc khai thác và truyền đạt kiến thức. Song
dù vậy, tôi cũng mạnh dạn đ-a ra ý kiến chủ quan của
mình về vấn đề: làm thế nào để tìm ra đ-ợc ph-ơng pháp
giảng dạy loại bài cung cấp kiến thức mới sao cho có
hiệu quả, đặc biệt là trong giảng dạy ngữ văn lớp.6
Phát huy tính tích cực chủ động học tập của học sinh
là vấn đề không phải là mới nh-ng là vấn đề đang đ-ợc
mọi ng-ời quan tâm. Tuy vậy tôi vẫn mạnh dạn nghiên cứu
đề tài này.
.1.2. Tính cấp thiết:
- Đổi mới ph-ơng pháp dạy học là một vấn đề mà
nhiều quốc gia trên thế giới quan tâm, nhằm nâng cao
chất l-ợng giáo dục. Việt Nam cũng là một trong các
n-ớc đang phát triển, để hoà nhập với sự phát triển
chung của nhân loại thì yếu tố con ng-ời đóng vai trò
Đổi mới ph-ơng pháp giảng dạy
môn ngữ văn 6
2
Sáng kiến kinh nghiệm
Vũ Thị Liên
then chốt. Muốn có nhân tố con ng-ời phát triển toàn
diện đáp ứng nhu cầu của xã hội, thì điều mọi ng-ời
quan tâm đến đó là đổi mới ph-ơng pháp dạy học. Đ-ơng
nhiên đổi mới ph-ơng pháp dạy học tất sẽ kéo theo là
qui trình của ng-ời dạy và ng-ời học. Ph-ơng pháp dạy
học truyền thống tr-ớc đây: Ng-ời Thầy đóng vai trò chủ
động truyền đạt kiến thức - Thầy giảng, Thầy áp đặt
kiến thức - Trò thụ động nghe, ghi chép, ghi nhớ máy
móc. Hiện nay đổi mới ph-ơng pháp dạy học, trong giờ
lên lớp Trò là chủ thể trung tâm d-ới tác nhân của
ng-ời thầy. Trò chủ động phát hiện và tiếp nhận kiến
thức. Với cách dạy học này HS tự khám phá, rút ra kết
luận, kiến thức của bài học mới đ-ợc xác lập chủ yếu
bằng hoạt động của ng-ời học, nghĩa là ng-ời học chủ
động t- duy trong quá trình tiếp nhận tri thức, tự thu
nhận thông tin một cách hệ thống và có t- duy, tụ phân
tích tổng hợp thông tin. Có nh- vậy thì mới phát triển
năng lực của mỗi cá nhân, ng-ời học tăng c-ờng tính chủ
động, sáng tạo.
Nhận thức đ-ợc tầm quan trọng của việc đổi mới
ph-ơng pháp dạy học đặc biệt là phát huy tính tích cực
học tập của HS trong giảng dạy bộ môn Ngữ văn lớp6. Tôi
mạnh dạn đ-a ra một số kinh nghiệm của bản thân qua quá
trìnhgiảng dạy của cá nhân. Đó là nội dung của bài viết
này.
I.1.3.tính hiện đại:
Đứng tr-ớc tình hình của đất n-ớc khi nền công
nghệ phất triển nh- vũ bão. Để nắm bắt và theo kịp thời
đại thì yếu tố con ng-ời là quan trọng và quyết định.
Sản phẩm cua giáo dục chính là con ng-ời, vì vậy giáo
dục đòi hỏi phải theo sát tình hình của đất n-ớc, của
thời đại, nghĩa là phải đào tạo ra những lớp ng-ời có
trình độ tri thức vững vàng, sẵn sàng tiếp cận và làm
chủ tri thức khoa học một cách nhanh nhất. Lớp ng-ời ấy
phải biết năng động, sáng tạo, chủ đông ngay từ khi còn
ngồi trên ghế nhà tr-ờng, các em đã phải đ-ợc rèn luyện
thói quen tự tìm tòi chủ động tiếp cận với kiến thức
của nhân loại một các say s-a, có hứng thú.
Để có lớp ng-ời theo kịp tình hình của đất n-ớc,
của nhân loại, thì phương pháp đổi mới dạy học: Phát
huy tính tích cực học tập của học sinh trong giảng dạy
Ngữ văn là một yêu cầu cần thiết, vấn đề này không
phải một sớm, một chiều mà có thể làm tốt đ-ợc ngay.
Đổi mới ph-ơng pháp giảng dạy
môn ngữ văn 6
3
Sáng kiến kinh nghiệm
Vũ Thị Liên
Thực tế từng b-ớc chúng ta đã và đang đổi mới từ nhận
thức của ng-ời dạy đến nhận thức của ng-ời học, đổi mới
từng ngày, từng giờ, từng tiết dạy. Có nh- vậy thì mới
đào tạo ra đ-ợc một lớp ng-ời thực sự làm chủ khoa học,
làm chủ đất n-ớc, góp phần thúc đẩy nền kinh tế của đất
n-ớc phát triển theo kịp nhận loại.
I.2.Mục đích nghiên cứu.
Mục tiêu của việc đổi mới ph-ơng pháp dạy học
nhằm Phát huy tính tích cực của HS trong giảng dạy
Ngữ văn ở tr-ờng THCS là lấy ng-ời học làm trung tâm
của tiết dạy d-ới sự h-ớng dẫn, tổ chức các hoạt động
đ-ợc ng-ời Thầy chỉ đạo. Việc đổi mới ph-ơng pháp dạy
học khiến việc biên soạn SGK mới phải phù hợp với
ph-ơng pháp dạy học tính hợp và phát huy tính tích cực
chủ động sáng tạo của HS. Các bài học trong SGK mới đều
có yều cầu, kết quả cần đạt của ng-ời học đối với từng
tiết dạy. Điều này rất thuận lợi cho HS khi tự nghiên
cứu bài học các em đã xác định đ-ợc nội dung kiến thức
trọng tâm của bài học. Hơn thế sự sắp xếp các tiết học
mang tính tích hợp rất cao: văn bản bao giờ cũng đ-ợc
bố trí tr-ớc rồi đến tiết tiếng việt và tập làm văn.
Điều này giúp học sinh tìm hiểu kiến thức một cách có
hệ thống và khá nhuần nhuyễn. ở tiết học văn bản HS
đ-ợc tiếp cận với thể loại văn bản nào thì ở tiết tập
làm văn HS sẽ đ-ợc học ph-ơng pháp tạo lập kiểu văn bản
t-ơng ứng. Đây là một thuận lợi -u thế của SGK mới để
đáp ứng yêu cầu của việc đổi mới ph-ơng pháp dạy học.
Tr-ớc yêu cầu đổi mới ph-ơng pháp dạy học lấy
ng-ời học làm trung tâm một số GV vẫn còn lúng túng với
ph-ơng pháp dạy học mới. GV quan niệm rằng cứ vấn đáp
HS nhiều là đã đổi mới và phát huy tính tích cực học
tập của HS rồi. Chính vì vậy khi soạn bài GV đ-a nhiều
câu hỏi vào bài soạn nh-ng hiệu quả tiết học ch-a đáp
ứng đ-ợc yêu cầu của bài học đ-a ra.
Tổ chức hoạt động nhóm ch-a đúng lúc dẫn đến HS
chán nản. Trong giờ học các câu hỏi bản chất , kết luận
kiến thức th-ờng xuyên tập trung ở một số HS khá giỏi
nên ch-a phát huy đ-ợc tính tích cực, chủ động học tập
ở mọi đối t-ợng trong lớp.
Về phía HS th-ờng ngại hoạt động, ngại trình bày
ý kiến của mình tr-ớc tập thể vì sợ sai, xấu hổ. Sự
chuẩn bị bài của học còn qua loa, đại khái, miễn sao có
Đổi mới ph-ơng pháp giảng dạy
môn ngữ văn 6
4
Sáng kiến kinh nghiệm
Vũ Thị Liên
chuẩn bị là đ-ợc. Đặc biệt một số HS khả năng cảm thụ
văn ch-ơng còn hạn chế dẫn đến các em lúng túng khi tạo
lập một văn bản viết và văn bản nói
Với những thuận lợi và khó khăn nh- trên, mục
đích đề tài này của tôi là trao đổi một số kinh nghiệm
trong quá trình đổi mới ph-ơng pháp dạy học nhằm phát
huy tính tích sực học tập của HS trong giảng dạy môn
ngữ văn 6 là sự hướng dẫn, tổ chức dạy học của người
GV trong một tiết học phải khoa học - chính xác và tạo
đ-ợc hứng thú cho HS tự nghiên cứu tìm tòi tri thức để
tiếp cận với tri thức mới của bài học đặc biệt là trong
giảng dạy tiết Văn bản
I.3.Thời gian, địa điểm:
-Thời gian: năm học 2008-2009.
- Địa điểm: Tr-ờng THCS Nguyễn Đức Cảnh.
- Đối t-ợng: học sinh lớp 6A, 6B, của tr-ờng THCS
Nguyễn Đức Cảnh.
I..4.Đóng góp về lí luận, thực tiễn:
I. 4.1:Dóng góp về lí luận:
Mục tiêu của đổi mới ph-ơng pháp dạy học nhằm phát
huy tính tích cực của HS trong giảng dạy Ngữ
văn ở
tr-ờng THCS . Ng-ời trò là chủ thể của các hoạt động tự
nghiên cứu, tiếp cận tri thức, tự thể hiện khả năng thu
nhận kiến thức. Trò đ-ợc tự kiểm tra, kết luận kiến
thức d-ới sự cố vấn, h-ớng dẫn của ng-ời thầy. Nh- vậy
HS trong tiết học đ-ợc tự bộc lộ mình, khẳng địng mình
tr-ớc tập thể. Với cách học này, HS sẽ hứng thú học
tập, chủ động tiếp cận và lĩnh hội kiến thức để từ đó
các em có khả năng vận dụngkiến thức đã học vào thực
tiễn cuộc sống. Nh- vậy nhiệm vụ của ng-ời GV dạy Ngữ
văn là phải giúp cho HS rèn luyện thành thạo bốn kĩ
năng: Nghe - Đọc - Nói -Viết để từ đó HS có hứng thú
với môn học vào cuộc sống thực tiễn.
I.4.2: Đóng góp về thực tiễn:
Đổi mới ph-ơng pháp dạy học phát huy tính tích cực
học tập của HS đã thực hiện đ-ợc bảy năm ở tr-ờng THCS,
nh-ng thực chất đó chính là sự kế thừa và phát huy các
ph-ơng pháp dạy học truyền thống trên cơ sở kết hợp ba
phân môn: Văn - Tiếng việt - Tập làm văn để tạo nên sức
mạnh tổng hợp của môn Ngữ văn hiện nay.
Đổi mới ph-ơng pháp giảng dạy
môn ngữ văn 6
5
Sáng kiến kinh nghiệm
Vũ Thị Liên
Thực chất GV trong giờ nên lớp vẫn còn lúng túng với
ph-ơng pháp tổ chức dạy học theo h-ớng phát huy tính
tích cực của HS dẫn đến hiệu quả của tiết học ch-a cao.
Điều này phụ thuộc vào hai phía: sự chuẩn bị, quá trình
dạy - học trên lớp của thầy và sự chuẩn bị quá trình
học tập trên lớp của trò. Thực tế nhiều GV đã nghiên
cứu kĩ bài học , kiến thức, chuẩn bị có hệ thống câu
hỏi và giáo án một cách công phu nh-ng bài giảng vẫn
thất bại, vậy v-ớng mắc nắm ở đâu? Đó chính là sự cộng
tác của chủ thể của ng-ời học ch-a đ-ợc phát huy. Muốn
phát huy đ-ợc tính tích cực của HS thì GV không những
nắm vững kiến thức bài học mà còn phải nhuần nhuyễn,
vận dụng linh hoạt ph-ơng pháp dạy học tích cực một
cách chủ động trong giờ lên lớp.
II Ch-ơng I: Tổng quan:
ii.1. SƠ L-ợc kiến thức trong ch-ơng trình ngữ văn
thcs:
Ch-ơng trình Ngữ văn THCS đ-ợc biên soạn theo qui trình
đồng tâm:
Lớp 6: các em làm quen với kiểu văn bản
chính: Tự sự và miêu tả.
- Lớp 7: văn bản biểu cảm và nghị luận.
- Lớp 8: thuyết minh và đồng thời các em đ-ợc rèn
ph-ơng pháp làm văn nghị luận với biểu cảm, tự
sự và miêu tả.
Lớp 9: Các em tiếp tục học thuyết minh
nh-ng hay hơn( thuyết minh có kết hợp các biện pháp
nghệ thuật, kết hợp với các yếu tố miêu tả) làm văn tự
sự hay hơn( tự sự có yếu tố nghị luận, tự sự kết hợp
miêu tả nội tâm, đối thoại và độc thoại trong tự sự...)
đồng thời văn nghị luận sẽ thành thạo hơn với nghị luận
xã hội và nghị luận văn học.
Với cách
biên soạn ch-ơng trình nh- vậy HS
nắm kiến thức ở từng lớp học theo mức độ nhận thức của
các em là phù hợp, từ dễ đến khó, học mới để củng cố
kiến thức cũ một cách có hệ thống. Trong môn Ngữ văn
thì tiết dạy Tập làm văn là tiết học cung cấp, rèn
luyện cho các em ph-ơng pháp và kĩ năng cơ bản đẻ tạo
lập một văn bản, dù đó là văn bản nói đơn thuần hay văn
Đổi mới ph-ơng pháp giảng dạy
môn ngữ văn 6
6
Sáng kiến kinh nghiệm
Vũ Thị Liên
bản viết hoàn chỉnh. Kĩ năng tạo lập một kiểu văn bản
nào đó thì cũng không tách khỏi vị trí, tầm quan trọng
của các tiết học tr-ớc ở phần Đọc - Hiểu văn bản và
tiết họcTiếng việt, vì các tiết này HS tìm hiểu loại
văn bản mẫu với những chuẩn mực về bố cục, ph-ơng pháp
viết bài, từ ngữ ... để tạo nên thành công của văn bản
đến tiết Tập làm văn
một lần nữa các em nắm đ-ợc
ph-ơng pháp, kĩ năng để có một kiểu loại văn bản t-ơng
ứng. Đây là thuận lợi của SGK khi GV chủ động h-ớng dẫn
HS tiếp cận với kiến thức của bài học.
ii.2 ph-ơng pháp nghiên cứu;
Đổi mới ph-ơng pháp nhằm Phát huy tính tích
cực chủ động học tập trong giảng dạy Ngữ văn 6 thực
chất là nằm kích thích hứng thú học tập của học
sinh,chủ động tìm hiểu và tiếp cân kiến thức chứ không
bị gò ép, thụ động nh- ph-ớng dạy học cổ truyền tr-ớc
đây. Để có hứng thú học tập thì giáo viên phải là ng-ời
tạo ra những tình huống có vấn đề trong quá trình dạy
học.
Đáp ứng đ-ợc yêu cầu trên tôi áp dụng ba ph-ơng
pháp nghiên cứu cơ bản:
+ Nắm bắt tình hình, tiến hành điều tra,thống
kê, khảo sát.
+ Tiến hành thực nghiệm, tổ chức cho học sinh.
+ Phân tích, đánh giá, rút ra kết luận.
II.2. Ch-ơng II:Nội dung vấn đề nghiên cứu:
II.2.1.Sự chuẩn bị của thầy
Trên đây là những vấn đề mang tính lí thuyết.
Vấn đề trọng tâm của đề tài này là: Đổi mới ph-ơng
pháp dạy học nhằm Phát huy tính tích cực và học tập của
HS trong dạy Ngữ văn lớp 6
Nh- tôi đã trình bày ở trên, để phát huy tính tích
cực học tập của HS
trong tiết học chủ yếu phụ thuộc
vào hai yếu tố quan trọng đó là:
Sự chuẩn bị bài dạy và h-ớng dẫn của thầy trong
tiết học.
Sự chuẩn bị bài học, hoạt động của HS trong tiết
học.
Chính vì vậy đối với GV khâu chuẩn bị cho tiết học
rất quan trọng.
- Thầy nghiên cứu bài học, thiết kế bài soạn cho
phù hợp với đối t-ợng.
- Thầy xác định đ-ợc trọng tâm kiến thức của bài
học.
7
Đổi mới ph-ơng pháp giảng dạy môn ngữ văn 6
Sáng kiến kinh nghiệm
Vũ Thị Liên
Quá
trình dạy học trên lớp đ-ợc tiến hành nh- sau:
- Thầy chủ động h-ớng dẫn trò tìm hiểu, tiếp cận
kiến thức bài học.
- Thầy đ-a ra hệ thống câu hỏi phù hợp lôgic kiến
thức. Câu hỏi phải có cấp độ, có độ mở để HS có
khả năng trả lời đ-ợc.
- Thầy hỏi, trò trả lời theo quan điểm riêng, nếu
trò trả lời sai, thầy không nên áp đạt mà động
viên, khuyến khích trò ở những câu hỏi tiếp
theo.
- Thầy tổ chức cho trò hoạt động nhiều, làm việc
nhiều, nói nhiều. Kết hợp giữa hoạt động cá nhân
với hoạt động nhóm của trò.
- Thầy quan tâm từng cá nhân, đặc biệt là đối
t-ợng yếu và trung bình.
- Để thảo luận đạt kết quả, GV tìm ra kiến thức
trọng tâm cần giải quyết và tạo ra tình huống có
vấn đề để HS thảo luận đ-a ra ý kiến.
II.2.2- Cụ thể một tiết dạy
Tuần 12 - Bài 11
Tiết 45:
H-ớng dẫn đọc thêm: Chân, Tay, Tai, Mắt,
Miệng
* ở tiết 40 giáo viên phải là ng-ời h-ớng dẫn học sinh
chuẩn bị nh- sau:
- Đọc, nghiên cứu kỹ văn bản trong SGK
- Tìm hiểu trong văn bản tác giả dân gian muốn gửi gắm
vào câu chuyện triết lý gì trong cuộc sống giữa con
ng-ời với con ng-ời.
- Tìm hiểu các nhân vật trong truyện, cách xây dựng
nhân vật của tác giả dân gian . - Xác định bố cục của
văn bản và các sự việc chính xoay quanh các
nhân vật
chính.
- Nghiên cứu , so sánh giữa Truyền thuyết- Cổ tích- Ngụ
ngôn có điểm gì giống và khác nhau.
Đổi mới ph-ơng pháp giảng dạy
môn ngữ văn 6
8
Sáng kiến kinh nghiệm
Vũ Thị Liên
-HS tập tóm tắt văn bản theo các nhân vật và sự việc
trong truyện.
Việc h-ớng dẫn chuẩn bị cho bài học mới rất quan
trọng, nó quyết định đến hiệu quả giờ học trên lớp của
giáo viên và học sinh.
* Đối với giáo viên: Khi thiết kế bài dạy phải xác định
đ-ợc yêu cầu trọng tâm của tiết học.
- Học sinh phải hiểu nội dung và ý nghĩa triết lý sâu
xa mà nhân dân muốn giửi gắm qua câu chuyện.
-Từ chỗ HS nắm đ-ợc nội dung truyện mà các em biết vận
dụng vào thực tế cuộc sống giữa cá nhân với tập thể và
trách nhiệm của cá nhân với cộng đồng..
-HS phải nắm vững các yêu cầu của tiết học là tự đọc tự
nghiên cứu bài học d-ới sự h-óng dẫn của GV để tự chủ
động tìm hiểu kiến thức bài học .
*Hoạt động 1(2):
Vào bài mới: Để kích thích hứng thú học tập của học
sinh ngay phần giới thiệu bài, dẫn dắt học sinh chuẩn
bị tiêp cận với kiến thức mới, tôi tạo tình huống khiến
các em phải suy nghĩ bằng cách tôi cho học sinh xem
tranh minh hoạ trên máy chiếu.
+Quan sát tranh và cho biết các nhân vật trong truyện
có gì đặc biệt
+ Tại sao tác giả dân gian lại phải xây dựng các nhân
vật nh- vậy?
* HS sẽ trả lời: Đây là truyện ngụ ngôn mà trong đó
nhân vật là những bộ phận cơ thể con ng-òi đã đựoc nhân
hoá. Truyện m-ợn các bộ phận của cơ thể để nói chuyện
con ng-ời nhằm khuyên nhủ con ng-ời trong cuộc sống.
GV chủ động dẫn dắt HS vào bài học
Đổi mới ph-ơng pháp giảng dạy
môn ngữ văn 6
9
Sáng kiến kinh nghiệm
Vũ Thị Liên
* Hoạt động 2:
I. H-ớng dẫn đọc- Tìm hiểu chung văn bản(12)
1. H-ớng dẫn đọc:
* GV h-ớng dẫn HS: Giọng đọc cần sinh động và có
sự thay đổi thích hợp với từng nhân vật, từng đoạn.
- Đoạn đầu:
Giọng than thở, bất mãn.
- Đoạn: Chân, Tay, Tai, Mắt đến gặp lão Miệng giọng
hăm hở, nóng vội.
- Đoạn tả Kết quả sự đình công của Chân, Tay, Tai,
Mắt thì giọng uể oải.
- Đoạn cuối khi Chân, Tay, Tai, Mắt hối lỗi thì
giọng vui vẻ, thân ái.
* GV đọc mẫu một đoạn sau đó gọi HS đọc nối tiếp đến
hết.
HS đọc diễn cảm toàn bộ câu chuyện.
2. H-ớng dẫn tìm hiểu nhân vật và sự việc
Dạng câu hỏi phát hiện
* GV đ-a ra câu hỏi:
? Trong truyện có mấy nhân vật, cách xây dựng nhân
vật có gì đặc biệt.
*HS sẽ phát hiện dựa vào văn bản truyện có năm nhân
vật , đều đ-ợc nhân hoá dùng bộ phận cơ thể con ng-ời
để nói chuyện ng-ời.
* Các sự việc chính
? Tìm các sự việc chính trong truyện.
+ Cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay, bác Tai quyết định chống
lại lão Miệng.
+ Cả bọn lừ đừ mệt mỏi.
Đổi mới ph-ơng pháp giảng dạy
môn ngữ văn 6
10
Sáng kiến kinh nghiệm
Vũ Thị Liên
+Cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay, bác Tai đến chăm sóc lão
Miệng, cả bọn lại sống vui vẻ, hoà thuận.
3. Tóm tắt truyện
* GV h-ớng dẫn HS tóm tắt theo nhân vật chính và các
sự việc chính trong truyện.
Để rèn kĩ năng tóm tắt một văn bản tự sự GV cho HS
tập tóm tắt bằg miệng theo các sự việc chính trong
truyện.
Sau khi HS tóm tắt xong GV bổ sung và trình đoạn văn
tóm tắt mẫu.
Cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay, bác Tai, lão Miệng sống
với nhau vui vẻ, hoà thuận. Rồi một ngày cô Mắt phát
hiện ra cả nhóm phải làm việc vất vả còn lão Miệng chỉ
ăn không ngồi rồi nên cậu Chân, cậu Tay, bác Tai không
làm lụng, không chung sống với lão Miệng. Đến ngày thứ
bảy cả bọn mệt mỏi, rã rời không chịu nổi. Bác Tai nhận
ra sai lẩm tr-ớc và bảo cả bọn đến chăm sóc lão Miệng.
Tất cả thấy mình khoan khoái. Từ đó họ sống thân mật
không ai tị ai.
*GV cho HS tóm tắt lại theo đoạn văn
II. H-ớng dẫn phân tích văn bản(15)
1.Bố cục
* GV ? Dựa theo diễn biến các sự việc chính có thể
chia văn bản thành mấy đoạn, nội dung của từng đoạn.
* HS sẽ tìm đ-ợc bố cục 3 đoạn
-
Đoạn 1: Từ đầu -> Bác sẽ đi với các cháu. =>
Nguyên nhân và tình huống truyện.
-Đoạn 2: Tiếp -> Các cháu có đi không?
Hành động và kết quả Của Chân, Tay, Tai, Mắt.
-
Đoạn 3: Còn lại => Bài học rút ra cho cả bọn
Đổi mới ph-ơng pháp giảng dạy
môn ngữ văn 6
11
Sáng kiến kinh nghiệm
Vũ Thị Liên
2. H-ớng dẫn phân tích nhân vật
Dạng câu hỏi: Phân tích kiến thức
GV cho HS đọc lại đoạn 1 và đoạn 2, chú ý nghiên cứu
lời nói của cô Mắt
GV? Đang sống hoà thuận giữa năm ng-ời đã xảy ra
điều gì.
a. Sự so bì, tị nạnh của Chân, Tay, Mắt, Miệng.
GV ? Khi đến nhà lão Miệng tất cả đã có thái độ và
lời nói nh- thế nào?
Hm h
Không cho hi
Nói thẳng: T nay chúng tôi không làm gì để nuôi
ông nữa.
GV cho HS giải nghĩa từ hăm hở và thái độ không
chào hỏi của cả bọn thể hiện sự nóng vội, muốn thực
hiện ngay ý định của mình cùng với thái độ mất lịch
sự khi đến nhà ng-ời khác.
?. Thái độ bất bình đó đã dẫn đến quyết định của cả
bọn nh- thế nào.
Câu hỏi này dẫ dắt HS đi đến kết luận:
Họ quyết định không làm lụng, không chung sống
với lão Miệng.
?.Sau khi cả bọn quyết định đình công với lão
Miệng thì hậu quả nh- thế nào?
b, Hậu quả
Cậu Chân, Tay: không mun ct mình.
Cô Mắt: l
Bác Tai: ù ù nh- xay lúa.
LãoMing: Môi khô nh- rang.
Đổi mới ph-ơng pháp giảng dạy
môn ngữ văn 6
12
Sáng kiến kinh nghiệm
Vũ Thị Liên
Qua h-ớng dẫn phân tích HS sẽ đi đến kết luận:
Cả bọn mệt mỏi, rã rời.
GV cho HS đọc và nghiên cứu câu nói của bác Tai
Dạng câu hỏi :Thảo luận nhóm
?. Câu nói của bác Tai có ý nghĩa gì, Tại sao tác
giả dân gian lại để cho bác Tai phát hiện thấy sai lầm
của cả bọn
Để phát huy tính tích cực chủ động của HS trong học
tập GV để cho các em tự do phát biểu ý kiến của mình,
không nên gò ép và cần khuyến khích những HS ít nói,
rụt rè để các em có cơ hội tự khẳng định mình tr-ớc tập
thể đông ng-ời.
GV? Cả bọn đã sửa chữa sai lầm bằng cách nào.(hành
động và thái độ)
- Hnh ng: i n nh lão Ming, vc lão Ming
dy, tìm thc n.
- Thái độ: tn tình, thân ái.
C, cách sửa chữa:
Tất cả lại sống hoà thuận, vui vẻ, mỗi ng-ời một
việc
Dạng câu hỏi :Tổng kết. Kết luận
? Em có nhận xét gì về cách kết thúc truyện, qua đỏ
tác giả dân gian muốn gửi gắm triết lý gì.
? Nhận xét về nghệ thuật tiêu biểu trong câu chuyện
III. Tổng kết(5)
1. Nội dung:
-
Không nên ganh t, so bì...
- Bit nhìn nhận đánh giá công việc của mình,
của ng-ời.
Đổi mới ph-ơng pháp giảng dạy
môn ngữ văn 6
13
Sáng kiến kinh nghiệm
Vũ Thị Liên
- Cn hp
tác và tôn trọng lẫn nhau.
- Phi on kt, có tinh thn tp thể
2.Nghệ thuật:
Dạng câu hỏi: Liên hệ
? Từ câu chuyện trên em rút ra đ-ợc bài học gì
trong rèn luyện bản thân và quan hệ gi-a em với tập thể
, với cộng đồng
Câu hỏi này giúp HS có h-ớng phấn đấu và rèn luyện
bản thân trong cuộc sống,đây chính là cái đích bài học
phải đạt đ-ợc
3.Ghi nhớ: (SGKtrang 116)
IV, Luyện tập(5)
Dạng câu hỏi : Luyện tập
? Em hãy kể diễn cảm câu chuyện bằng lời văn của em.
Dạng câu hỏi này khuyến khích HS từ các sự việc đã
nắm đ-ợc trong bài học để các em kể lại bằng chính lời
văn của mình.
V. Củng cố(2)
Dạng câu hỏi: Củng cố
? Hãy phân biệt sự giống và khác nhau giữa Truyền
thuyết, Cổ tích, Ngụ ngôn
Đây là tiết cuối cùng của phần truyện c-ời nên câu
hỏi củng cố rất quan trọng giúp HS khái quát hệ thống
kiến thức đã học một cách lô gíc.
V. H-ớng dẫn về nhà(3)
Đây là công việc rất quan trọng giúp bài học sau
thành công, vì vậy GV không nên xem nhẹ khâu này.
- Học bài Tóm tắt truyện.
- Tìm đọc thêm truyện ngụ ngôn của La Phông ten.
Đổi mới ph-ơng pháp giảng dạy
môn ngữ văn 6
14
Sáng kiến kinh nghiệm
Vũ Thị Liên
- Soạn văn bản Treo biển theo yêu cầu sách giáo
khoa.
- -Ôn lại phần tiếng việt giờ sau kiểm tra 1 tiết
II.3- Ch-ơng 3: Ph-ơng pháp nghiên cứu, kết quả nghiên
cứu
II.3.1- Ph-ơng pháp nghiên cứu
Để viết đựơc đề tài
" Đổi mới ph-ơng pháp dạy học
nhằm Phát huy tính tích cực học tập của học sinh trong
dạy Ngữ văn lớp 6". Tôi dùng 3 ph-ơng pháp chính
***Ph-ơng pháp thứ nhất: điều tra khảo sát học sinh để
tìm ra những khó khăn v-ớng mắc của các em trong giờ
học môn Ngữ văn - Tôi điều tra học sinh tr-ờng THCS
Nguyễn Đức Cảnh: Tôi đ-a ra câu hỏi trắc nghiệm với các
lớp 6A, 6B.
? Em hãy đánh dấu X vào ô trống môn học mà em thích
nhất
a, Môn Toán
Toán:
Môn Văn:
16%
c, Môn Ngoại ngữ
11%
d, Môn Sinh
Môn Sinh:
16%
e,Các môn khác
Các môn khác:
Môn
34%
b, Môn Văn
Môn Ngoại ngữ:
Kết quả:
24%
Đổi mới ph-ơng pháp giảng dạy
môn ngữ văn 6
15
Sáng kiến kinh nghiệm
Vũ Thị Liên
Với kết quả nh- trên, tỷ lệ yêu thích môn văn rất
thấp, đây là thực trạng của vấn đề dạy Ngữ văn trong
tr-ờng THCS.
Điều tra kết quả của những năm học 2008 - 2009
Loại
Môn
Lớp 6A
Ngữ
văn
Lớp 6B
Giỏi Khá
TB
Yếu
Kém
33,4%
57,8%
8,8%
0
21,5%
60,6%
17,9%
0
Qua điều tra khảo sát tôi thấy rằng học sinh
rất ngại học môn Ngữ văn vì trừu t-ợng, các em ngại
hoạt động, ngại trình bày ý kiến của mình, một số học
sinh khả năng cảm thụ văn ch-ơng còn hạn chế, đặc
biệt là ph-ơng pháp để viết một văn bản các em còn
lúng túng và thấy khó khăn.
Với những học sinh TB và yếu thì các em rất sợ
học môn này vì chuẩn bị bài học một cách thụ động chỉ
trả lời đ-ợc những câu hỏi có sẵn trong SGK còn những
câu hỏi t- duy thì không thể trả lời đ-ợc.
Sự chuẩn bị bài học mới của các em còn qua loa
thiếu đầu t-u suy nghĩ
***Ph-ơng pháp thứ 2: Tôi tiến hành thực nghiệm
cách tổ chức cho học sinh có hứng thú học tập một
cách tích cực trong giờ học Ngữ văn bằng cách đ-a ra
nhiều dạng câu hỏi có độ mở để kích thích học sinh
suy nghĩ, trả lời. Đồng thời tôi thu hút học sinh
Đổi mới ph-ơng pháp giảng dạy môn ngữ văn 6
16
Sáng kiến kinh nghiệm
Vũ Thị Liên
bằng các tình huống có vấn đề để các em tự bộc lộ khả
năng của mình trong quá trình học tập.
***Ph-ơng pháp thứ 3: Phân tích đánh giá để khẳng
định khả năng thực thi của đề tài này.
II.3.2- Kết quả nghiên cứu:
Qua quá trình nghiên cứu và áp dụng đề tài: Phát
huy tính tích cực học tập của
học sinh trong giảng
dạy Ngữ văn6 tôi đã thu đ-ợc kết quả khả quan:
- Số học yêu thích môn Ngữ văn tăng lên rõ rệt .
- Học sinh tự giác, say mê, hứng thú học tập.
- Đa số học sinh nắm chắc ph-ơng pháp học tập bộ
môn.
* Kết quả cụ thể đạt đ-ợc của bộ môn:
Môn
Ngữ
văn
Lớp 6A
Lớp 6B
Giỏi
10%
2,3
Khá
66,7%
33,4 %
Loại
TB
23,3%
60,8%
Yếu
0
3,5%
Kém
0
0
Với kết quả mũi nhọn:
+ 1 em đạt giải trong kì thi học
sinh giỏi cấp huyện.
Đổi mới ph-ơng pháp giảng dạy môn ngữ văn 6
17
Sáng kiến kinh nghiệm
Vũ Thị Liên
Qua giảng dạy trực tiếp trên lớp với tinh thần
đổi mới ph-ơng pháp dạy học: "Phát huy tính tích cực
hoạt động của học sinh trong dạy học Ngữ văn 6" Việc
áp dụng các b-ớc tiến hành giờ học nh- trên sẽ giúp
học sinh hứng thú hơn trong học tập. Học sinh đ-ợc
làm việc nhiều hơn, hăng hái, phát biểu xây dựng bài,
tự các em tiếp cận và khám phá những nội dung kiến
thức mới d-ới sự tổ chức học tập h-ớng dẫn hoạt động
của Thầy.
Dạy học theo cách này sẽ kích thích đ-ợc hứng
thú, sự say mê khám phá kiến thức ngay từ đầu tiết
học, giáo viên luôn đặt học sinh vào những câu hỏi,
tình huống có vấn đề để các em phải t- duy, tích cực
để tìm đến tri thức và lĩnh hội các tri thức, kỹ năng
vận dụng vào thực tế để viết đ-ợc một văn bản nghị
luận hay có cách lập luận chặt chẽ. Với ph-ơng pháp
dạy học này nó có khả năng -u việt hơn hẳn ph-ơng
pháp dạy học thụ động tr-ớc đây.
Để: " Đổi mới ph-ơng pháp nhằm Phát huy tính tích
cực học sinh của học sinh trong dạy học Ngữ văn"
1- Đối với giáo viên
- Cần nghiên cứu kĩ tiết dạy
-Xác định trọng tâm bài học
-Tìm hiểu kỹ đối t-ợng ng-ời học
Đổi mới ph-ơng pháp giảng dạy môn ngữ văn 6
18
Sáng kiến kinh nghiệm
Vũ Thị Liên
-Xây dựng hệ thống câu hỏi phong phú, phù hợp
với đối t-ợng học sinh
- Cần tạo ra tình huống có vấn đề để học sinh tự
giác tham gia hợp tác
- Cần kết hợp các hình thức học tập trong tiết
dạy
- Quan tâm tới từng học sinh - khi các em trả
lời sai không nên chê trách hoặc áp đặt mà động viên,
khuyến khích để các em tự tin hơn ở những câu hỏi
tiếp theo
-
H-ớng dẫn học tập bài học sau cần chi tiết, cụ
thể
2- Đối với học sinh
-Chuẩn bị nghiên cứu kĩ các thông tin, kiến thức
trong SGK
-Sẵn sàng tâm thế hợp tác với thầy trong tiết
học
-Tích cực hoạt động, chủ động nắm bắt, tiếp cận
kiến thức
Trên đây là một số kinh nghiệm của bản
thân tôi trong tiết dạy Ngữ văn
THCS
Với sự phát triển không ngừng của khoa học công
nghệ, con ng-ời là nhân tố quan trọng trong sự phát
triển. Trong t-ơng lai con ng-ời ấy phải là con ng-ời
biết hành động, sáng tạo, thích ứng nhanh với những
thay đổi của khoa học, công nghệ một cách linh hoạt.
Vì vậy, ph-ơng pháp dạy học tích cực
lấy học sinh là trung tâm của mọi hoạt động; giáo
Đổi mới ph-ơng pháp giảng dạy môn ngữ văn 6
19
Sáng kiến kinh nghiệm
Vũ Thị Liên
viên là ng-ời chỉ đạo, h-ớng dẫn, tổ chức mọi hoạt
động sẽ đảm bảo cho ra đời một sản phẩm đáp ứng yêu
cầu của thế kỷ XXI là "Sản phẩm con ng-ời phát triển
hoàn thiện, có khả năng lĩnh hội và vận dụng linh
hoạt kiến thức của khoa học công nghệ vào cuộc sống".
Tự nhận thấy kinh nghiệm của tôi còn
rất khiêm tốn, bản thân tôi rất mong các bạn đồng
nghiệp góp ý vào đề tài này để thực sự nó đem lại
hiệu quả nh- mong muốn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Mạo Khê, Ngày 11 tháng 05 năm 2009
Ng-ời viết
Vũ Thị Liên
Đổi mới ph-ơng pháp giảng dạy môn ngữ văn 6
20
Sáng kiến kinh nghiệm
Vũ Thị Liên
v.1- tài liệu tham khảo
Sách giáo khoa Ngữ văn lớp 6 NXBGD
Sách giáo viên Ngữ văn lớp 6NXBGD
Tài liệu bồi d-ỡng th-ờng xuyên chu kỳ 2005 - 2007
Vấn đề đổi mới ph-ơng pháp dạy học Ngữ văn THCS NXBGD
Một số tài liệu tham khảo khác
v.2- phụ lục:
Đổi mới ph-ơng pháp giảng dạy môn ngữ văn 6
21
Sáng kiến kinh nghiệm
Vũ Thị Liên
Mục lục:
STT
NộI DUNG
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
I. Phần mở đầu.
I.1 Lí do chọn đề tài.
I.2 Mục đích nghiên cứu.
I.3 Thời gian, địa điểm.
I.4 - Đóng góp về lí luận, thực tiễn.
I.4.1 Cở sở lí luận
I.4.2 Cơ sở thực tiễn
II. Phần nội dung
II.1 Ch-ơng I: Tổng quan
II.2 Ch-ơng II: Nội dung vấn đề nghiên
cứu.
II.2.1-Sự chuẩn bị của thầy.
II.2.2 Cụ thể một tiết dạy
II.3 Ch-ơng III: Ph-ơng pháp nghiên cứu và
kết quả nghiên cứu
II.3.1- Ph-ơng pháp nghiên cứu
II.3.2- Kết quả nghiên cứu
III. Phần kết luận và kiến nghị.
IV. Tài liệu tham khảo và phụ lục
IV.1- Tài liệu tham khảo
IV.2- Phụ lục
Nhận xét của hội đồng khoa học cấp tr-ờng
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
Đổi mới ph-ơng pháp giảng dạy môn ngữ văn 6
TRANG
1
1
1
2
2
2
2
3
3
4
4
5
10
10
12
13
15
15
16
17
22
S¸ng kiÕn kinh nghiÖm
Vò ThÞ Liªn
.........................................
.........................................
.........................................
.........................................
.........................................
.........................................
.........................................
.........................................
.........................................
.........................................
.........................................
.........................................
.........................................
.........................................
.........................................
.........................................
.........................................
.........................................
.........................................
§æi míi ph-¬ng ph¸p gi¶ng d¹y m«n ng÷ v¨n 6
23
S¸ng kiÕn kinh nghiÖm
Vò ThÞ Liªn
.........................................
.........................................
.......................................
§æi míi ph-¬ng ph¸p gi¶ng d¹y m«n ng÷ v¨n 6
24