LI M U
Việc chuyển nền kinh tế nớc ta sang kinh tế thị trờng là xu hớng tất yếu
bao gồm việc mở rộng quan hệ hàng hoá, tiền tệ, quan hệ thị trờng với các quy
luật khắt khe ngày càng chi phối mạnh mẽ đến mọi mặt đời sống kinh tế xã hội,
đến mọi mặt hoạt động của các doanh nghiệp sản xuất nói riêng. Đứng trớc
những yêu cầu của nền kinh tế thị trờng nh vậy thì đòi hỏi cơ chế quản lý và hệ
thống quản lý phải có sự thay đổi sao cho phù hợp với điều kiện thực tiễn.
Hạch toán kế toán là một bộ phận quan trọng trong hệ thống quản lý kinh
tế tài chính, giữ vai trò tích cực trong việc điều hành và kiểm soát hoạt động kinh
doanh, là một khâu của hạch toán kế toán, hạch toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm cũng giữ một vai trò hết sức quan trọng. Giá thành là chỉ
tiêu chất lợng tổng hợp phản ánh trình độ quản lý, sử dụng vật t, lao động, thiết
bị, trình độ tổ chức, công nghệ sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp, là cơ sở để
đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Việc hạch toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm không chỉ ở chỗ tính đúng, tính đủ mà còn phải tính
đến việc cung cấp thông tin cho quản trị doanh nghiệp.
Đây là một đòi hỏi khách quan của công tác quản lý nhất là trong điều
kiện nền kinh tế thị trờng, thông tin về hạch toán chi phí sản xuất và giá thành
sản phẩm là một thông tin chủ yếu mang tính quyết định đến sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Để phát huy tốt chức năng đó thì công tác hạch toán
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phải đợc cải tiến và hoàn thiện nhằm
đáp ứng yêu cầu quản lý trong nền kinh tế thị trờng.
Công ty công ty Nhựa Y Tế là một doanh nghiệp sản xuất ,sản phẩm sản
xuất theo kế hoạch, quy trình công nghệ hết sức phức tạp phải trải qua nhiều giai
đoạn, ở các công đoạn khác nhau. Do đặc điểm công nghệ sản xuất nh vậy nên
công ty Nhựa Y Tế rất quan tâm đến việc xây dựng, tổ chức công tác hạch toán
tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, coi đây là vấn đề cơ bản gắn
liền với kết quả cuối cùng trong sản xuất kinh doanh của Công ty.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của việc hạch toán chi phí sản xuất và tính
giá thành trong doanh nghiệp, qua thời gian học tập tại trờng cùng với sự hớng
dẫn tận tình của Thầy giáo Nguyễn Ngọc Tỉnh ,sau thời gian thực tập tại Công ty
Nhựa Y Tế, đợc các cán bộ phòng Kế Toán của Công ty giúp đỡ, em chọn đề tài
Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty Nhựa Y
Tế làm đề tài viết luận văn tốt nghiệp.
Luận văn bao gồm 3 phần:
Chơng I: Lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
1
Chơng II: Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty
Nhựa Y Tế.
Chơng III: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính
giá thành tại Công ty Nhựa Y Tế.
Trong quá trình tìm hiểu, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này mặc dù đã có
sự cố gắng của bản thân nhng do thời gian và kinh nghiệm nghiên cứu cũng nh
thực tiễn còn hạn chế nên đề tài khó tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy rất mong
các thầy, cô giáo thông cảm, cho ý kiến đóng góp để bài luận văn hoàn thiện
hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !
2
chơng I
lý luận chung về chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm
I. Khái quát chung về chi phí sản xuất và tính giá
thành
1.Chi phí và các cách phân loại chi phí
1.1Khái niệm chi phí
Để tiến hành sản xuất thì DN nào cũng cần phải có 3 yếu tố đó là: lao động,
t liệu lao động, đối tợng lao động.
Quá trình sản xuất của DN cũng đồng thời là quá trình tiêu hao các yếu tố
nói trên để tạo ra sản phẩm phục vụ nhu cầu toàn xã hội. Mọi hao phí tiêu hao
cho quá trình sản xuất của DN đều đợc đo bằng tiền. Việc dùng thớc đo tiền tệ
để biểu hiện các t liệu sản xuất và giá trị sức lao động đã tiêu hao cho quá trình
sản xuất của DN đợc gọi là chi phí sản xuất (CPSX).
Vậy CPSX là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống, lao
động vật hoá và các chi phí khác mà DN đã chi ra để tiến hành hoạt động sản
xuất trong một thời kỳ nhất định. Trong đó hao phí về lao động sống chính là
khoản tiền công mà DN phải trả cho cán bộ công nhân viên bao gồm tiền lơng và
các khoản trích theo lơng. Còn hao phí về lao động vật hoá đó là các khoản hao
phí về năng lợng, khấu hao tài sản cố định, nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ sản
xuất ra sản phẩm hoặc lao vụ còn có những hoạt động khác không có tính chất
sản xuất nh hoạt động bán hàng, hoạt động mang tính chất sự nghiệp... Tuy
nhiên chỉ những chi phí để tiến hành các hoạt động sản xuất mới đợc coi là
CPSX.
CPSX của DN phát sinh một cách thờng xuyên trong suốt quá trình sản xuất
nhng để phục vụ cho quản lý và hạch toán kinh doanh thì CPSX phải đợc tập hợp
theo từng thời kỳ: hàng tháng, hàng quý, hàng năm phù hợp với kỳ báo cáo. Do
đó những CPSX mà DN phải bỏ ra trong kỳ mới đợc tính vào CPSX trong kỳ.
Vậy bản chất của CPSX là sự chuyển dịch vốn, chuyển dịch giá trị của các
yếu tố sản xuất vào các đối tợng tính giá thành sản phẩm (lao vụ, dịch vụ).
1.2. Phân loại chi phí sản xuất
Để thực hiện sản xuất DN phải bỏ ra những chi phí nhất định. CPSX của
DN bao gồm nhiều loại có nội dung kinh tế khác nhau, mục đích công dụng
khác nhau.
Để phục vụ công tác quản lý CPSX ta có thể tiến hành phân loại CPSX theo
các tiêu thức chủ yếu sau đây:
1.2.1. Phân loại CPSX theo nội dung tính chất kinh tế của chi phí
3
Theo cách phân loại này những chi phí có cùng nội dung kinh tế, tính chất
đợc xếp vào cùng một yếu tố chi phí, không phân biệt là chi phí đó phát sinh ở
đâu, mục đích công dụng nh thế nào. Về thực chất chỉ có 3 yếu tố chi phí đó là:
Chi phí về sức lao động, chi phí về đối tợng lao động và chi phí về t liệu lao
động. Tuy nhiên để cung cấp thông tin về chi phí một cách cụ thể hơn, các yếu tố
chi phí trên có thể đợc chi tiết hoá theo nội dung kinh tế cụ thể của chúng. Toàn
bộ CPSX trong kỳ đợc chia làm 7 yếu tố chi phí sau:
-Chi phí nguyên vật liệu: bao gồm toàn bộ các chi phí về các loại nguyên
liệu vật liệu chính, vật liệu phụ, nguyên liệu phụ tùng thay thế, vật liệu thiết bị
XDCB mà DN dùng cho sản xuất trong kỳ (trừ số dùng không hết trả lại kho) .
-Nhiên liệu, động lực: là toàn bộ giá trị nhiên liệu, động lực mua ngoài
dùng cho sản xuất kinh doanh (trừ số dùng không hết trả lại kho).
-Tiền lơng của công nhân viên: là toàn bộ tiền lơng phải trả cho cán bộ,
công nhân viên trong kỳ.
-Các khoản trích theo lơng : là 19% trích bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội,
kinh phí công đoàn tính theo tiền lơng phải trả cho công nhân viên
-Chi phí khấu hao tài sản cố định: bao gồm toàn bộ số tiền trích khấu hao
tài sản cố định sử dụng cho hoạt động sản xuất của DN.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: bao gồm toàn bộ số tiền DN đã chi trả về các
loại dịch vụ mua từ bên ngoài nh tiền điện, tiền nớc, ... phục vụ cho hoạt động
sản xuất của DN.
- Chi phí khác bằng tiền: là toàn bộ các chi phí bằng tiền ngoài các yếu tố
chi phí nêu trên dùng cho hoạt động sản xuất của DN trong kỳ nh tiền chi cho
hội họp, tiếp khách, chi hoa hồng, môi giới, quảng cáo, chào hàng, công tác
phí...mà cha đợc tính vào các yếu tố trên.
Cách phân loại CPSX theo nội dung, tính chất kinh tế giúp cho kế toán biết
đợc tỷ trọng của từng yếu tố chi phí chiếm trong tổng chi phí sản xuất, là cơ sở
để kiểm tra kế hoạch dự toán chi phí sản xuất theo yếu tố và là căn cứ để xác
định vốn lu động cho đơn vị....
1.2.2. Phân loại CPSX theo mục đích, công dụng của chi phí
Theo cách phân loại này những chi phí có cùng mục đích, công dụng đối
với hoạt động sản xuất sẽ đợc xếp vào cùng một khoản mục chi phí không phân
biệt chi phí đó có nội dung kinh tế nh thế nào. Do đó cách phân loại này còn gọi
là phân loại CPSX theo khoản mục. Toàn bộ CPSX phát sinh trong kỳ đợc chia ra
làm các khoản mục chi phí sau:
*/ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm những chi phí về nguyên vật
liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng vào mục đích trực tiếp cho sản xuất
4
sản phẩm, không tính những nguyên vật liệu sử dụng vào mục đích sản xuất
chung và hoạt động ngoài sản xuất.
*/ Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm toàn bộ chi phí tiền công, tiền trích
bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của nhân viên sản xuất
chung, nhân viên quản lý, nhân viên bán hàng.
*/ Chi phí sản xuất chung: là những chi phí dùng cho hoạt động sản xuất
chung ở các phân xởng, trại đội sản xuất ngoài 2 khoản mục chi phí trực tiếp đã
nêu trên, trong chi phí sản xuất chung lại bao gồm:
+ Chi phí nhân viên (phân xởng, trại đội sản xuất): phản ánh các chi phí
liên quan và phải trả cho nhân viên phân xởng (đội trại) bao gồm chi phí tiền lơng, tiền công, các khoản phụ cấp, bảo hiểm xã hội ... phải trả hoặc phải tính cho
nhân viên phân xởng gồm quản đốc, phó quản đốc, nhân viên kế toán thống kê,
thủ kho của phân xởng, công nhân sửa chữa, duy tu, nhân viên tiếp liệu, vận
chuyển nội bộ.
+ Chi phí vật liệu: phản ánh chi phí vật liệu sản xuất dùng chung cho phân
xởng nh vật liệu dùng sửa chữa bảo dỡng tài sản cố định, công cụ dụng cụ thuộc
phân xởng quản lý và sử dụng nh sửa chữa bảo dỡng vật kiến trúc, kho tàng trang
thiết bị do phân xởng tự làm.
+ Chi phí dụng cụ sản xuất: phản ánh chi phí về công cụ, dụng cụ sản xuất
xuất dùng cho phân xởng nh khuôn mẫu, đúc, gá lắp, dụng cụ cầm tay...
+ Chi phí khấu hao tài sản cố định: phản ánh chi phí tài sản cố định thuộc
bộ phận sản xuất nh khấu hao máy móc, thiết bị, phơng tiện vận tải, nhà xởng,
bộ phận sản xuất; nh chi phí sửa chữa tài sản cố định thuê ngoài ...
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: là toàn bộ giá trị dịch vụ mua ngoài phục vụ
sản xuất nh điện, nớc, dịch vụ vận tải... dùng cho bộ phận sản xuất.
+ Chi phí khác bằng tiền: phản ánh các chi phí bằng tiền ngoài các chi phí
đã kể trên phục vụ cho các hoạt động của phân xởng, bộ phận sản xuất nh chi
phí hội nghị, tiếp khách ...
1.2.3. Phân loại CPSX theo mối quan hệ với tổng khối l ợng sản phẩm, công việc
lao vụ sản xuất trong kỳ
Theo cách phân loại này CPSX phát sinh trong kỳ đợc chia ra làm các
khoản mục chi phí sau:
*/Chi phí cố định: là những chi phí mang tính tơng đối ổn định không phụ
thuộc vào số lợng sản phẩm sản xuất trong một mức sản lợng nhất định. Khi sản
lợng tăng thì mức chi phí cố định tính trên một sản phẩm có xu hớng giảm.
*/Chi phí biến đổi: là những chi phí thay đổi phụ thuộc vào số lợng sản
phẩm. Các chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp ..... thuộc chi phí
5
biến đổi. Dù sản lợng sản phẩm sản xuất thay đổi nhng chi phí biến đổi cho sản
phẩm vẫn mang tính ổn định.
Cách phân loại chi phí theo chi phí biến đổi có vai trò quan trọng trong
phân tích điểm hoà vốn phục vụ cho việc ra các quyết định kinh doanh của giám
đốc Doanh nghiệp.
Ngoài các cách phân loại trên thì CPSX còn đợc phân loại theo phơng
pháp tập hợp CPSX và mối quan hệ với đối tợng chịu chi phí.
2.Giá thành và các loại giá thành
2.1. Khái niệm, bản chất, chức năng của giá thành sản phẩm
Trong hoạt động SXKD, các doanh nghiệp đều cần phải xác định đợc giá
thành sản phẩm bởi lẽ giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của các khoản
hao phí về lao động sống và lao động vật hoá có liên quan đến khối lợng sản
phẩm công việc, lao vụ dịch vụ đã hoàn thành trong kỳ.
Nói một cách khác giá thành là CPSX tính cho một khối lợng hoặc đơn vị
sản phẩm, công việc lao vụ do doanh nghiệp đã sản xuất hoàn thành. Trong quá
trình sản xuất doanh nghiệp phải bỏ ra các chi phí nh: chi phí về vật t, lao động...
còn giá thành sản phẩm lại là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả
của việc sử dụng các loại tài sản, vật t, lao động, tiền vốn trong quá trình sản
xuất. Do đó giá thành sản phẩm mang chức năng bù đắp chi phí. Ngoài ra giá
thành sản phẩm còn là bộ phận chủ yếu cấu thành nên giá trị sản phẩm. Nh vậy
giá thành sản phẩm chính là xuất phát điểm để xác định giá cả sản phẩm trên thị
trờng.
Tóm lại giá thành sản phẩm là phạm trù kinh tế khách quan của sản xuất
hàng hoá với hai chức năng chủ yếu là bù đắp và lập giá.
2.2. Phân loại giá thành
Để sử dụng chỉ tiêu giá thành vào nhiều mục đích ngời ta xem xét giá thành
dới nhiều góc độ, phạm vi khác nhau.
Có hai cách chủ yếu phân loại giá thành:
2.2.1. Phân loại giá thành theo thời gian, cơ sở số liệu tính giá thành
Theo cách phân loại này, giá thành sản phẩm đợc chia làm 3 loại:
*/ Giá thành kế hoạch: Là giá thành đợc tính trớc khi bắt đầu sản xuất sản
phẩm, trên cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch và sản lợng kế hoạch; giá thành kế
hoạch đợc sử dụng để so sánh phân tích tình hình thực hiện kế hoạch hạ giá
thành của doanh nghiệp.
*/ Giá thành định mức: Cũng đợc xác định trớc khi diễn ra quá trình sản
xuất sản phẩm, nhng khác với giá thành kế hoạch là giá thành định mức đợc tính
6
trên cơ sở xác định mức chi phí hiện hành. Điều đó cho thấy rằng giá thành định
mức là thớc đo chính xác để xác định kết quả sử dụng vật t, tài sản, lao động
trong quá trình sản xuất
* Giá thành thực tế: Là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở số liệu chi
phí thực tế đã phát sinh và tập hợp đợc trong kỳ và sản lợng sản phẩm thực tế đã
sản xuất trong kỳ. Giá thành thực tế là chỉ tiêu để phân tích đánh giá kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
2.2.2. Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán
Theo cách phân loại này, giá thành sản phẩm đợc chia làm 2 loại:
*/ Giá thành sản xuất (GTSX) hay còn gọi là giá thành công xởng: GTSX là
chỉ tiêu phản ánh tất cả những chi phí phát sinh liên quan đến quá trình sản xuất,
chế tạo sản phẩm trong phạm vi các phân xởng nh CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC
và đợc tính cho những sản phẩm (công việc, lao vụ) đã hoàn thành, nhập kho và
giao cho khách hàng.
*/ Giá thành toàn bộ: giá thành toàn bộ của sản phẩm bao gồm giá sản xuất
của sản phẩm cộng với chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho
sản phẩm công việc lao vụ đã tiêu thụ.
3.Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành
3.1 Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất trong DN bao gồm nhiều nội dung, có công dụng khác
nhau, phát sinh ở những địa điểm khác nhau, theo quy trình công nghệ khác
nhau. Do đó chi phí cần đợc tập hợp theo các yếu tố, khoản mục chi phí theo
phạm vi giới hạn nhất định để phục vụ cho công tác tính giá thành. Xác định đối
tợng hạch toán CPSX chính là việc xác định phạm vi, giới hạn mà CPSX cần đợc
tập hợp.
Để xác định đúng đối tợng kế toán tập hợp CPSX, kế toán cần phải dựa vào
các căn cứ sau:
*/ Căn cứ vào tính chất sản xuất, đặc điểm quy trình công nghệ:
+ Sản xuất giản đơn: Đối tợng hạch toán CPSX có thể là sản phẩm hoặc
nhóm sản phẩm, toàn bộ quy trình sản xuất của DN.
+ Sản xuất phức tạp: Đối tợng hạch toán CPSX có thể là bộ phận, chi tiết
sản phẩm, các giai đoạn chế biến sản phẩm từng phân xởng tổ đội.
*/ Căn cứ loại hình sản xuất:
Doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất đơn chiếc, hàng loạt nhỏ thì đối tợng
tập hợp CPSX là các đơn đặt hàng.
Doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất hàng loạt với khối lợng lớn, tuỳ
thuộc vào loại hình sản xuất giản đơn hay phức tạp mà đối tợng hạch toán CPSX
7
có thể là sản phẩm, nhóm sản phẩm, chi tiết, nhóm chi tiết.
*/ Căn cứ yêu cầu quản lý, khả năng, trình độ quản lý doanh nghiệp:
Nếu trình độ hạch toán càng cao thì đối tợng hạch toán càng cụ thể càng chi
tiết và ngợc lại.
Việc xác định đối tợng tập hợp CPSX đúng đắn, phù hợp với đặc điểm
SXKD của doanh nghiệp có tác dụng tốt cho việc tăng cờng quản lý CPSX và
phục vụ cho công tác tính giá thành sản phẩm.
3.2 Đối tợng tính giá thành và kỳ tính giá thành
*Đối tợng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ do doanh nghiệp
sản xuất đã hoàn thành cần phải đợc tính tổng giá thành và giá thành đơn vị.
Xác định đối tợng tính giá thành là xác định đối tợng mà hao phí vật chất đợc doanh nghiệp bỏ ra để sản xuất đã đợc kết tinh trong đó nhằm định lợng hao
phí cần đợc bù đắp cũng nh tính toán đợc kết quả kinh doanh. Việc xác định
chính xác đối tợng tính giá thành cần dựa vào các căn cứ:
+Căn cứ vào đặc điểm, tính chất sản xuất:
Nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất theo kiểu đơn chiếc thì đối tợng tính giá
thành có thể là từng sản phẩm, từng công việc hoặc theo đơn đặt hàng.
Nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất theo kiểu hàng loạt thì đối tợng tính giá
thành là mỗi loại sản phẩm khác nhau.
+ Căn cứ vào quy trình công nghệ sản xuất:
Đối với quy trình công nghệ sản xuất là giản đơn thì đối tợng tính giá thành
là sản phẩm hoàn thành ở cuối quy trình sản xuất.
Đối với quy trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu song song thì đối tợng
tính giá thành là sản phẩm đợc lắp ráp hoàn chỉnh hoặc từng chi tiết sản phẩm.
Việc xác định đúng đối tợng tính giá thành sẽ giúp cho việc tổ chức công
tác tính giá thành sản phẩm đợc khoa học hợp lý.
*Kỳ tính giá thành: là khoảng thời gian cần thiết để kế toán tổng hợp số liệu về
chi phí sản xuất phục vụ cho công tác tính giá thành của Doanh nghiệp.
Tuỳ theo đặc điểm của loại hình sản xuất , trình độ và yêu cầu quản lý của
từng doanh nghiệp mà có quy định kỳ tính giá thành khác nhau cho phù hợp với
kỳ báo cáo:
+Trờng hợp Doanh nghiệp thuộc loại hình Doanh nghiệp sản xuất giản
đơn, chu kỳ sản xuất ngắn, mặt hàng sản xuất ít, khối lợng lớn thì kỳ tính giá
thành phù hợp là tháng.
+Trờng hợp quy trình công nghệ phức tạp, chế biến liên tục, chu kỳ sản
xuất dài thì kỳ tính giá thành có thể là quý hay chu kỳ sản xuất.
8
3.3.Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
*Giống nhau:
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đều là biểu hiện bằng tiền của hao
phí lao động sống và lao động vật hoá cùng với các chi phí sản xuất khác mà
Doanh nghiệp đã chi ra cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
*Khác nhau:
+Chi phí sản xuất tính cho 1 thời kỳ nhất định còn giá thành sản phẩm tính theo
khối lợng sản phẩm hoàn thành.
+Chi phí sản xuất chỉ tính toàn bộ chi phí chi ra trong trọn một thời kỳ, không
phân biệt chi phí chi ra ở đâu và công dụng để làm gì; còn giá thành sản phẩm
tính cả chi phí chi ra kỳ trớc chuyển sang kỳ này(Dở dang đầu kỳ) nhng loại trừ
chi phí chi ra ở kỳ này tính vào giá thành kỳ sau (Dở dang cuối kỳ).
Sơ đồ phản ánh mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm nh sau:
9
A
B
Chi phí sản xuất dở dang Tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
đầu kỳ
Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ
Chi phí sản xuất dở dang cuối
kỳ
C
D
AC = AB + BD CD
BD = AC khi AB = CD
4.trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
4.1.Tài khoản sử dụng
Để tập hợp CPSX đầy đủ, chính xác phục vụ cho công tác tính giá thành
sản phẩm, các tài khoản kế toán doanh nghiệp thờng sử dụng là:
*Tài khoản 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Bên Nợ: Tập hợp chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản
xuất chung
Bên Có:
+Các khoản chi phí sản xuất ghi giảm (nếu có) bao gồm sản phẩm
hỏng không sửa chữa đợc, phế liệu.
+Giá thành thực tế của sản phẩm , dịch vụ đã hoàn thành trong kỳ
D Nợ cuối kỳ: Giá trị sản phẩm dịch vụ còn dở dang cuối kỳ
Tài khoản này đợc mở chi tiết theo đối tợng hạch toán chi phí sản xuất
*Tài khoản 631 :Giá thành sản phẩm
Bên Nợ:
+Kết chuyển giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ
+Tập hợp chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí
sản xuất chung đã phát sinh trong kỳ
Bên Có:
+Kết chuyển giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ
+Kết chuyển giá thành thực tế của sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ
Tài khoản này cuối kỳ không có số d và đợc mở chi tiết theo đối tợng hạch toán
chi phí sản xuất.
Ngoài 2 tài khoản trên , kế toán còn sử dụng các tài khoản tập hợp chi phí
nh :
-Tài khoản 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:để tập hợp và phân bổ
chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
-Tài khoản 622 : Chi phí nhân công trực tiếp: để tập hợp và phân bổ chi phí
nhân công trực tiếp.
- Tài khoản 627: Chi phí sản xuất chung: để tập hợp và phân bổ chi phí sản
xuất chung
10
4.2.Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo phơng pháp kê khai thờng xuyên:
Phơng pháp kê khai thờng xuyên đối với hàng tồn kho là phơng pháp mà
theo đó việc nhập, xuất, tồn NVL, CCDC...đợc theo dõi một cách thờng xuyên
trong sổ kế toán. Phơng pháp này đảm bảo tính chính xác tình hình luân chuyển
hàng tồn kho và nó đợc sử dụng trong các doanh nghiệp sản xuất hàng hoá hữu
hình có giá trị lớn. Để tập hợp CPSX theo phơng pháp này ta tiến hành các bớc
theo sơ đồ sau:
SƠ Đồ 1: Sơ đồ hạch toán theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
TK 621
TK 154
TK 111,112,138
CP sản xuất ghi giảm (nếu có)
K/chuyển hoặc phân bổ
CPNVLTT
TK 622
TK 632
Giá thành thực tế của sản phẩm
bán trực tiếp tại xởng
K/chuyển CP nhân công
trực tiếp
TK 627
TK 157
Giá thành thực tế của sản phẩm gửi
bán tại xởng
K/chuyển hoặc phân bổ CP
sản xuất chung
TK 155
Giá thành thực tế của thành phẩm
nhập kho
11
4.3.Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo phơng pháp
kiểm kê định kỳ:
Phơng pháp kiểm kê định kỳ đối với hàng tồn kho là phơng pháp mà theo
đó kế toán không theo dõi một cách thờng xuyên, liên tục tình hình nhập, xuất,
tồn của hàng tồn kho mà chỉ phản ánh giá trị hàng tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ. Sơ
đồ kế toán tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
nh sau:
SƠ Đồ 2: Sơ đồ hạch toán theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
TK 154
TK 631
TK 154
Kết chuyển giá trị sản phẩm
dở dang cuối kỳ
K/chuyển giá trị sản phẩm
dở dang đầu kỳ
TK 621
TK 632
Kết chuyển giá thành thực tế của
sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ
K/chuyển CP NVL
trực tiếp
TK 622
K/chuyển CP nhân công
trực tiếp
4.4.Các bớc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành :
TK 627
Các bớc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm bao gồm bốn
bớc sau:
CP sản xuất
-Tập hợp chi K/chuyển
phí NVL
trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp
chung
-Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung, chi phí lao vụ sản xuất phụ
-Tổng hợp chi phí sản xuất và đánh giá sản phẩm dở dang
-Tính giá thành sản phẩm
Các bớc tập hợp chi phí này đợc cụ thể ở các phần dới đây:
5. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT)
5.1.Tài khoản sử dụng:
Để tập hợp và phân bổ chi phí NVLTT kế toán sử dụng tài khoản 621- chi
phí nguyên vật liệu trực tiếp và các tài khoản liên quan khác nh TK 152, TK 111,
TK 331...
- Nội dung: TK621 dùng để phản ánh toàn bộ CPNVLTT xuất dùng cho sản xuất
chế tạo sản phẩm phát sinh trong kỳ.
- Kết cấu TK 621:
Bên nợ:
- Trị giá thực tế NVLTT xuất sử dụng cho sản xuất sản phẩm
hoặc thực hiện công việc, lao vụ, dịch vụ trong kỳ.
12
Bên có:
- Trị giá NVLTT sử dụng không hết nhập lại kho
- Trị giá phế liệu thu hồi
- Kết chuyển hoặc phân bổ CPNVLTT để tính giá thành sản phẩm.
TK621 không có số d cuối kỳ
Chi phí NVLTT bao gồm chi phí về các loại nguyên vật liệu chính, vật liệu
phụ, nhiên liệu dùng trực tiếp cho việc sản xuất, chế tạo sản phẩm.
*/ Đối với những vật liệu khi xuất dùng có liên quan đến viẹc sản xuất ra
nhiều loại sản phẩm, kế toán không thể tổ chức hạch toán riêng đợc thì phải áp
dụng phơng pháp phân bổ gián tiếp để phân bổ chi phí cho các đối tợng liên
quan. Tiêu thức thờng chọn để phân bổ đó là phân bổ theo định mức tiêu hao,
theo trọng lợng hay khối lợng sản phẩm...
Công thức phân bổ nh sau:
Chi phí NVLTT phân bổ
=
Tổng CP NVLTT cần phân bổ
Tổng tiêu thức phân bổ của các loại sản phẩm x
Tiêu thức phân bổ
của từng loại sản phẩm
5.2.Hạch toán CP NVLTT theo phơng pháp kê khai thờng xuyên:
Theo phơng pháp này, khi tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thực tế
phát sinh sẽ ghi:
Nếu xuất kho để sản xuất sản phẩm:
Nợ TK 621
Có TK 152
13
Nếu mua về và đa vào sử dụng ngay:
Nợ TK 621
Có TK 111,112,331 ....
Trị giá vật liệu sử dụng không hết trả lại kho sẽ ghi:
Nợ TK 152
Có TK 621
Cuối kỳ tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thực tế đã sử dụng để
kết chuyển vào tài khoản 154 tính giá thành.
SƠ Đồ 3: Hạch toán CP NVLTT theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
TK 152
TK 621
TK 152
Giá thực tế của NVL trực tiếp
dùng không hết trả lại kho
Xuất kho NVLTT sử dụng
trực tiếp cho sản xuất SP
TK 111,112,331...
TK 154
Kết chuyển hoặc phân bổ CP
NVLTT cho từng loại sản phẩm
Giá thực tế của NVLTT
mua về dùng ngay
5.3.Hạch toán CP NVLTT theo phơng pháp kiểm kê định kỳ:
Tơng tự nh khi tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thực tế phát sinh
nh đã trình bày ở phơng pháp tính chi phí nguyên vật liệu trực tiếp theo phơng
pháp kê khai thờng xuyên:
Nếu xuất kho để sử dụng:
Nợ TK 621
Có TK 152
Nếu mua về và đa vào sử dụng ngay:
Nợ TK 621
Có TK 111,112,331 ....
Trờng hợp doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kiểm kê định kỳ giá trị vật
liệu đã xuất sử dụng trong kỳ sẽ ghi nh sau: Nợ TK 621
Có TK 611 Mua nguyên vật liệu
Trị giá vật liệu sử dụng không hết trả lại kho sẽ ghi:
Nợ TK 152
Có TK 621
Cuối kỳ tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thực tế đã sử dụng để
kết chuyển vào tài khoản tính giá thành:
Nợ TK 631
Có TK 621
14
SƠ Đồ 4: Hạch toán CP NVLTT theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
TK 152
TK 621
TK 152
Giá thực tế của NVL trực tiếp
dùng không hết trả lại kho
Xuất kho NVLTT sử dụng
trực tiếp cho sản xuất SP
TK 111,112,331..
TK 631
Kết chuyển hoặc phân bổ CP
NVLTT tính giá thành SP
Giá thực tế của NVLTT
mua về dùng ngay
6. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT)
6.1.Tài khoản sử dụng:
*Để tập hợp và phân bổ chi phí NCTT kế toán sử dụngTK622 Chi phí nhân
công trực tiếp.
Nội dung và kết cấu:
Bên nợ: Tập hợp CPNCTT bao gồm tiền lơng và các khoản trích theo lơng
phát sinh trong kỳ.
Bên có: Kết chuyển và phân bổ CPNCTT cho các đối tợng chịu chi phí liên
quan.
TK622 không có số d.
*Công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, thực hiện lao vụ, dịch vụ nh lơng,
phụ cấp có tính chất lơng. Ngoài ra CPNCTT còn bao gồm các khoản trích theo
lơng nh BHXH, BHYT, KPCĐ mà doanh nghiệp sử dụng lao động phải gánh
chịu và đợc tính vào chi phí sản xuất kinh doanh theo một tỷ lệ nhất định.
*/ CPNCTT thờng đợc tính trực tiếp vào từng đối tợng chịu chi phí có liên
quan. Những CPNCTT sản xuất mà liên quan đến nhiều đối tợng chịu chi phí
không hạch toán đợc nh lơng phụ, các khoản phụ cấp thì đợc tập hợp chung sau
đó phân bổ cho các đối tợng chịu chi phí liên quan. Tiêu chuẩn để phân bổ có thể
là chi phí tiền công định mức, khối lợng sản phẩm sản xuất.
6.2. Nội dung hạch toán:
Khi tập hợp chi phí nhân công trực tiếp phát sinh kế toán sẽ ghi:
Tiền lơng chính phải thanh toán cho công nhân trực tiếp sản xuất:
Nợ TK 622
Có TK 334
Các khoản trích về BHXH, BHYT và KPCĐ tính vào chi phí nhân công trực tiếp
theo quy định:
Nợ TK 622
Có TK 338
15
Cuối kỳ khi tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp thực tế phát sinh để kết chuyển
vào tài khoản tính giá thành sẽ ghi:
Nợ TK 154( hoặc 631)
Có TK 622
Sơ đồ 5: Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
TK 334
TK 622
TK 154
Kết chuyển CPNCTT tính giá
thành SP (Phơng pháp kê khai th
ờng xuyên)
Tiền lơng phải trả cho
công nhân sản xuất
TK 338
TK 631
Trích BHXH, BHYT,
KPCĐ theo tỷ lệ 19%
Kết chuyển CPNCTT tính giá
thành SP
(Phơng pháp kiểm kê định kỳ)
16
7. Hạch toán chi phí sản xuất chung (CPSXC)
7.1.Tài khoản sử dụng:
* Để tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung kế toán sử dụng TK627 Chi phí
sản xuất chung
Nội dung và kết cấu:
Bên nợ : Tập hợp các CPSXC phát sinh trong kỳ theo các phân xởng tổ đội.
Bên có : + Các khoản ghi giảm CPSXC (nếu có)
+ Kết chuyển và phân bổ CPSXC cho các sản phẩm, công việc có liên
quan để tính giá thành.
TK627 không có số d và đợc mở chi tiết theo phân xởng sản xuất.
*Tài khoản cấp 2: TK627 gồm có 6 tài khoản cấp hai.
-TK6271 : Chi phí nhân viên phân xởng.
-TK6272 : Chi phí vật liệu.
-TK6273 : Chi phí dụng cụ sản xuất.
-TK6274 : Chi phí KHTSCĐ.
-TK6277 : Chi phí dịch vụ mua ngoài.
-TK6278 : Chi phí khác bằng tiền.
*/ CPSXC là những chi phí quản lý phục vụ sản xuất và những chi phí sản
xuất ngoài hai khoản NVLTT và NCTT. Đây là những chi phí phát sinh trong
phạm vi phân xởng tổ đội sản xuất.
*/ CPSXC phải đợc tập hợp theo từng địa điểm phát sinh chi phí
*/ Cuối tháng CPSXC đã tập hợp đợc của phân xởng nào kết chuyển vào
tính giá thành sản phẩm cho phân xởng đó.
*/ Nếu trờng hợp trong cùng phân xởng tổ đội sản xuất trong kỳ sản xuất đợc nhiều loại sản phẩm, nhiều công việc thì phải tiến hành phân bổ CPSXC cho
các sản phẩm, công việc liên quan theo tiêu thức phù hợp nh CPNVLTT...
7.2.Nội dung hạch toán:
Khi tập hợp chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ kế toán sẽ ghi:
Chi phí về tiền lơng của nhân viên phân xởng và các khoản trích theo lơng:
Nợ TK 627
Có TK 334, 338
Chi phí về vật liệu sử dụng cho phân xởng:
Nợ TK 627
Có TK 152
Chi phí về CCDC:
Nợ TK 627
Có TK 153
17
Chi phí về khấu hao TSCĐ:
Nợ TK 627
Có TK 214
Các khoản chi phí khác liên quan đến dịch vụ mua ngoài và chi phí khác
đợc thanh toán trực tiếp bằng tiền:
Nợ TK 627
Có TK 111,112,141, 331....
Cuối kỳ khi phân bổ chi phí sản xuất chung và kết chuyển vào tài khoản
tính giá thành sẽ ghi:
Nợ TK 154( hoặc 631)
Có TK 627
18
sơ đồ 6: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung
TK 334,338
TK 627
Tập hợp CP nhân viên
phân xởng
TK 152
111,112,331
TK 153
111,112,331
TK 111,112,138...
CPSXC ghi giảm (nếu có)
TK 154
Tập hợp CP vật liệu
phân xởng
Kết chuyển hoặc phân bổ CPSXC
tính giá thành SP
(Phơng pháp kê khai thờng xuyên)
Tập hợp CP CCDC
TK 631
Kết chuyển hoặc phân bổ CPSXC
tính giá thành SP
(Phơng pháp kiểm kê định kỳ)
TK 214
Tập hợp CP KH TSCĐ
TK 111,112,331...
8. Tổng hợp chi
phíCP
sản
xuất
và đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ:
Tập hợp
dịch
vụ mua
ngoài và CP khác bằng tiền
8.1.Tổng hợp chi phí sản xuất:
Các phần trên đãTKnghiên
133 cứu kế toán tập hợp và phân bổ các loại chi phí
sản xuất nh CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC. Các chi phí này cuối cùng đều phải đThuế GTGT đợc
ợc kết chuyển
đểtrừ
tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp và chi tiết theo từng
khấu
đối tợng tập hợp chi phí sản xuất.
*Đối với doanh nghiệp áp dụng kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai
thờng xuyên thì sử dụng TK154 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang để tập
hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp.
*Đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
(KKĐK) ngoài việc sử dụng TK154 còn sử dụng TK631 Giá thành sản xuất để
tập hợp CPSX toàn doanh nghiệp.
8.2.Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ:
Sản phẩm dở dang cuối kỳ là những sản phẩm cha kết thúc giai đoạn chế
biến, còn phải gia công chế biến tiếp mới trở thành thành phẩm. Chi phí sản xuất
phát sinh trong một kỳ thờng liên quan đến các sản phẩm hoàn thành và sản
phẩm dở dang cuối kỳ. Do dó để tính toán đợc giá thành một cách chính xác thì
kế toán phải tổ chức đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo các phơng pháp
thích hợp cụ thể là:
8.2.1.Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo CP NVL chính hoặc NVLTT:
19
Theo phơng pháp này giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ sẽ căn cứ vào CP
NVL chính hoặc NVLTT để xác định cho sản phẩm dở dang, còn phần chi phí
NCTT và CPSXC đợc tính hết cho sản phẩm hoàn thành trong kỳ.
Công thức:
Giá trị sản
phẩm dở dang
cuối kỳ
Giá trị sản phẩm
dở dang đầu kỳ
=
Tổng CPVL chính hoặc
NVLTT phát sinh trong kỳ
+
Số lợng sản phẩm hoàn
+
thành trong kỳ
Số lợng
sản phẩm
dở dang
cuối kỳ
x
Số lợng sản phẩm dở
dang cuối kỳ
Trờng hợp quy trình công nghệ trải qua nhiều bớc chế biến liên tục kế tiếp
nhau thì từ bớc thứ 2 trở đi, sản phẩm dở dang cuối kỳ đợc đánh giá theo giá
thành bán thành phẩm giai đoạn chế biến trớc.
Công thức nh sau:
Giá trị sản phẩm
dở dang cuối kỳ
giai đoạn n
=
Giá thành đơn vị bán thành
phẩm giai đoạn (n-1)
x
Số lợng sản phẩm dở
dang cuối kỳ giai đoạn n
Phơng pháp này có u điểm đơn giản, dễ tính toán nhng kết quả lại không
chính xác vì cha quan tâm đến tỷ lệ hoàn thành của sản phẩm dở dang và sản
phẩm dở dang mới chỉ tính theo CPNVL chính hoặc NVLTT, còn các CPSX khác
tính hết cho sản phẩm hoàn thành. Do đó, phơng pháp này chỉ áp dụng với những
doanh nghiệp mà CPNVLTT chiếm tỷ lệ lớn trong tổng chi phí sản xuất, số lợng
sản phẩm dở dang cuối kỳ ít và ổn định.
8.2.2. Đánh giá sản phẩm dở dang theo sản lợng ớc tính tơng đơng
Theo phơng pháp này kế toán căn cứ vào số lợng sản phẩm dở dang và tỷ lệ
hoàn thành để quy đổi số lợng sản phẩm dở dang cuối kỳ thành số sản phẩm
hoàn thành tơng đơng từ đó tính ra giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ theo từng
khoản mục.
Công thức:
Sản phẩm hoàn
thành tơng đơng
=
Số lợng sản phẩm dở
dang cuối kỳ
x
Tỷ lệ
hoàn thành
Sau đó kế toán xác định chi phí sản xuất cho sản phẩm dở dang cuối kỳ
theo nguyên tắc sau:
- Đối với chi phí VL chính đợc tính cho sản phẩm hoàn thành và sản phẩm dở
dang mức độ nh nhau.
- Đối với chi phí chế biến khác nh vật liệu phụ, nhiên liệu, nhân công trực tiếp,
chi phí sản xuất chung đợc tính cho sản phẩm dở dang theo mức độ hoàn thành tơng đơng:
Vật liệu chính
cho sản phẩm
dở dang cuối
kỳ
VL chính cho sản phẩm
dở dang đầu kỳ
+
VL chính phát
sinh trong kỳ
=
Số lợng sản phẩm hoàn
+
thành trong kỳ
20
Số lợng sản phẩm dở
dang cuối kỳ
x
Số lợng
sản phẩm
dở dang
cuối kỳ
Chi phí chế
biến khác cho
sản phẩm dở
dang cuối kỳ
CP chế biến khác cho sản
phẩm dở dang đầu kỳ
+
CP chế biến khác phát
sinh trong kỳ
=
Số lợng sản phẩm hoàn
+
thành trong kỳ
Số lợng sản phẩm hoàn
thành tơng đơng
x
Số lợng
sản phẩm
hoàn thành
tơng đơng
Phơng pháp này có u điểm là kết quả tính toán chính xác nhng nhợc điểm là
phức tạp và tốn nhiều công sức nếu quy trình công nghệ trải qua nhiều bớc chế
biến. Vì vậy, phơng pháp này áp dụng thích hợp với doanh nghiệp mà tỷ trọng
các khoản chi phí sản xuất trong giá thành chiếm tỷ lệ tơng đơng nhau.
21
8.2.3. Đánh giá sản phẩm dở dang theo 50% chi phí chế biến:
Theo phơng pháp này ta giả định rằng sản phẩm dở dang có tỷ lệ hoàn
thành chung là 50% so với thành phẩm (tính cho chi phí chế biến), còn đối với
chi phí vật liệu chính đợc tính cho sản phẩm dở dang theo mức độ sử dụng thực
tế:
Giá trị sản phẩm
dở dang cuối kỳ
=
VL chính cho sản phẩm dở dang cuối
+
kỳ theo mức sử dụng thự c tế
50% CP chế biến so
với thành phẩm
Phơng pháp này có u điểm là đơn giản nhng mức độ chính xác không cao,
vì vậy Doanh nghiệp chỉ nên áp dụng trong trờng hợp tỷ trọng chi phí chế biến
chiếm trong tổng chi phí chế biến là không đáng kể.
9.Tính giá thành sản phẩm (ZTP)
Phơng pháp tính giá thành là một phơng pháp hoặc hệ thống phơng pháp đợc sử dụng để tính giá thành của đơn vị sản phẩm, nó mang tính thuần tuý kỹ
thuật tính toán chi phí cho từng đối tợng tính giá thành. Nói cách khác, phơng
pháp tính giá thành sản phẩm là các cách thức, các phơng pháp tính toán, xác
định giá thành đơn vị của từng loại sản phẩm lao vụ dịch vụ hoàn thành.
Tuỳ theo đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm cũng nh yêu cầu
và trình độ của công tác quản lý, công tác kế toán của từng doanh nghiệp, từng
loại hình sản xuất cụ thể, kế toán có thể sử dụng một trong các phơng pháp tính
giá thành mang tính kỹ thuật nghiệp vụ sau:
9.1. Phơng pháp giản đơn (trực tiếp)
Phơng pháp này áp dụng thích hợp với các doanh nghiệp có quy trình công
nghệ sản xuất giản đơn, khép kín, tổ chức sản xuất thành nhiều chu kỳ sản xuất
ngắn, mặt hàng ít, khối lợng lớn. Đối tợng tính giá thành tơng ứng phù hợp với
đối tợng tập hợp chi phí sản xuất thờng là các sản phẩm. Kỳ tính giá thành định
kỳ hàng tháng, hàng quý phù hợp với kỳ báo cáo.
Nếu có nhiều sản phẩm dở dang và không ổn định cần tổ chức đánh giá sản
phẩm dở dang theo phơng pháp thích hợp. Giá thành sản phẩm theo phơng pháp
này đợc tính theo công thức:
Z = C
=
Z
Q
C
=
Q
Trong đó: Z là tổng giá thành sản phẩm
C là tổng chi phí sản xuất đã tập hợp trong kỳ
là giá thành đơn vị
Q là số lợng sản phẩm hoàn thành
22
Trờng hợp cuối kỳ có nhiều sản phẩm dở dang và không ổn định, kế toán
phải xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ theo phơng pháp thích hợp. Khi
đó tổng giá thành đơn vị đợc tính nh sau:
Z = Dđk + C Dck
=
Z
Q
Trong đó: Dđk và Dck là dở dang đầu kỳ và cuối kỳ
9.2. Phơng pháp tính giá thành phân bớc
Phơng pháp này áp dụng trong những Doanh nghiệp thuộc loại hình sản
xuất phức tạp kiểu chế biến liên tục. Bán thành phẩm của bớc trớc là đối tợng
hcế biến của bớc sau và đến bớc cuối cùng mới tạo ra đợc thành phẩm.
Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất là từng bớc chế biến của quy trình
công nghệ.
Đối tợng tính giá thành có thể là bán thành phẩm từng bớc và thành phẩm
của bớc cuối cùng hoặc chỉ có thể là thành phẩm ở bớc cuối cùng.
Căn cứ vào đối tợng tính giá thành thì phơng pháp tính giá thành lại bao
gồm hai phơng pháp sau:
9.2.1 Phơng pháp tính Z phân bớc có tính giá thành bán thành phẩm
Phơng pháp này áp dụng thích hợp với những sản phẩm có quy trình công
nghệ phức tạp kiểu liên tục. Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là từng
giai đoạn của quá trình sản xuất. Đối tợng tính giá thành là bán thành phẩm ở
từng giai đoạn công nghệ và thành phẩm hoàn thành ở giai đoạn cuối cùng, kỳ
tính giá thành là định kỳ hàng tháng phù hợp với kỳ báo cáo.
Phơng án này áp dụng phù hợp với những Doanh nghiệp mà trình độ hạch
toán nội bộ khá cao (tính lãi lỗ riêng cho từng phân xởng) hoặc có bán nửa thành
phẩm ra ngoài.
Để tính đợc giá thành của thành phẩm thì trớc hết kế toán phải tính đợc giá
thành bán thành phẩm của bớc 1 sau đó kết chuyển từng khoản mục sang bớc 2
để tính giá thành bán thành phẩm của bớc 2,.... và cứ nh vậy cho đến bớc cuối
cùng mới tính đợc giá thành của thành phẩm.
Trình tự luân chuyển chi phí của phơng án này đợc thực hiện nh sau:
CPNVL bớc 1
Giá thành bán
TP bớc 1
+
CP chế biến
bớc 1
-
Giá trị SPDD cuối
kỳ của bớc 1
=
Giá thành bán
TP bớc 1
+
CP chế biến
bớc 2
-
Giá trị SPDD cuối
kỳ của bớc1
=
Giá thành bán
TP bớc 2
23
Giá thành bán
TP bớc 2
Giá thành bán
TP bớc (n-1)
+ .... =
CP chế biến
bớc n
+
Giá trị SPDD
cuối kỳ bớc n
-
Giá thành
thành phẩm
=
Phơng pháp này giúp doanh nghiệp tính toán đợc giá thành nửa thành phẩm
ở từng giai đoạn công nghệ sản xuất thuận tiện cho việc tính toán hiệu quả kinh
tế từng giai đoạn.
9.2.2.Phơng pháp tính Z phân bớc không tính giá thành bán thành phẩm
Điều kiện áp dụng giống phơng pháp tính giá thành phân bớc có tính giá
thành nửa thành phẩm. Tuy nhiên đối tợng tính giá thành là thành phẩm sản xuất
hoàn thành giai đoạn công nghệ sản xuất cuối cùng.
Phơng pháp này phù hợp với những Doanh nghiệp có trình độ hạch toán nội
bộ không cao hoặc Doanh nghiệp không bán đợc thành phẩm ra ngoài.
Để tính đợc giá thành của thành phẩm, kế toán căn cứ vào xác định chi phí
của từng bớc trong thành phẩm sau đó tổng cộng chi phí các bớc trong thành
phẩm ta đợc chỉ tiêu tổng giá thành của thành phẩm
Trình tự luân chuyển chi phí nh sau:
CP NVL
chính bớc 1
CP VL chính bớc
1 trong TP
+
CP chế biến
bớc 1
CP chế biến bớc
1 trong TP
Tổng
giá
thành
của
thành
phẩm
+
CP chế biến
bớc 2
CP chế biến bớc
2 trong TP
+
...
+
...
Chi phí vật
liệu chính bớc
1 trong thành
phẩm
CP chế biến
CP chế biến bớc
CP vật liệu chính phát
bớc nCP vật liệu chính dở dang
n trong TP
+
đầu kỳ bớc 1
sinh trong kỳ bớc 1
Số lợng sản phẩm hoàn
+
thành bớc 1
CP chế biến dở dang đầu
kỳ bớc n
Chi phí chế
biến bớc n
trong thành
phẩm
Giá thành
thành phẩm
=
=
Số lợng sản
phẩm hoàn
thành bớc n
=
+
CP vật liệu chính b
+
ớc 1 trong TP
Số lợng sản phẩm dở
dang cuối kỳ bớc 1
+
x
Số lợng
thành
phẩm
x
Số lợng
thành
phẩm
CP chế biến phát
sinh trong kỳ bớc n
Số lợng sản
Tỷ lệ
phẩm dở
hoàn
dang cuối kỳ x
thành
bớc n
CP chế biến bớc
CP chế biến bớc
+ .... +
1 trong TP
n trong TP
24
9.3. Phơng pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng (ĐĐH)
Phơng pháp này áp dụng thích hợp với những sản phẩm sản xuất theo đơn
đặt hàng.
Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất là từng đơn đặt hàng.
Đối tợng tính giá thành là sản phẩm hoàn thành trong đơn đặt hàng đó.
Kỳ tính giá thành chỉ đặt ra khi đơn đặt hàng hoàn thành toàn bộ . Khi đó
tổng chi phí sản xuất từ khi khởi công đến khi kết thúc
Khi một đơn đặt hàng mới đa vào sản xuất kế toán mở ngay cho mỗi đơn
đặt hàng một bảng tính giá thành, khi phát sinh chi phí sản xuất liên quan trực
tiếp đến đơn đặt hàng nào thì hạch toán trực tiếp cho đơn đặt hàng đó theo chứng
từ gốc (bảng phân bổ chi phí). Chi phí sản xuất sau khi tập hợp đợc phân bổ cho
từng đơn đặt hàng theo tiêu chuẩn phù hợp. Cuối tháng kế toán căn cứ vào chi
phí đã tập hợp cho từng đơn đặt hàng kế toán ghi sang bảng tính giá thành của
đơn đặt hàng đó.Khi đó tổng chi phí sản xuất từ khi khởi công đến khi kết thúc
chu kỳ sản xuất là tổng giá thành sản phẩm hoàn thành của đơn đặt hàng đó.
Đơn đặt hàng nào cha hoàn thành thì chi phí chi ra từ khi khởi công đến
cuối kỳ hạch toán chính là giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ của chính đơn đặt
hàng đó. Việc tập hợp chi phí sản xuất theo đơn đặt hàng đợc tiến hành nh sau:
-Đối với chi phí vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp: căn cứ vào
chứng từ gốc kế toán tập hợp trực tiếp cho từng đơn đặt hàng.
-Đối với chi phí sản xuất chung: đợc tập hợp theo phân xởng sản xuất, sau dó
phân bổ cho từng đơn đặt hàng theo tiêu thức thích hợp nh theo tiền lơng công
nhân sản xuất, theo chi phí vật liệu chính....
9.4.Tính giá thành sản phẩm theo giá thành định mức
Phơng pháp này áp dụng trong trờng hợp doanh nghiệp có quy trình công
nghệ sản xuất ổn định đã xây dựng đợc hệ thống định mức kinh tế kĩ thuật và các
dự toán chi phí hợp lý.
Căn cứ vào định mức kinh tế kĩ thuật và dự toán chi phí sản xuất đợc duyệt
để tính ra giá thành định mức sản phẩm.
Tổ chức hạch toán riêng biệt số chi phí sản xuất thực tế phù hợp với định
mức và số chi phí sản xuất chênh lệch thoát ly định mức.
+ Đối với CPNVLTT có thể sử dụng phơng pháp chứng từ báo động, cắt vật
liệu, kiểm kê để tập hợp chi phí chênh lệch định mức.
+ Đối với CPNCTT
Chênh lệch mức
Chi phí NC
=
Chi phí NC thực tế
phải trả
x
25
Sản lợng thực tế
trong tháng
x
Chi phí NC
định mức