Tải bản đầy đủ (.doc) (12 trang)

Biện pháp quản lý chất lượng thi công công trình cty Miền Đông CC1

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (84.5 KB, 12 trang )

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯNG
THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

Căn cứ Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 1/12/2004 quy định (tại Điều 19 ) về Quản lý
chất lượng của Nhà thầu thi cơng xây dựng .
Căn cứ Nghị định 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 Sửa đổi một số điều của Nghị định
209/2004/NĐ-CP ngày 1/12/2004.
Căn cứ Thông tư 27/2009 /TT- BXD ngày 31/7/2009 về hướng dẫn một số nội dung
về Quản lý chất lượng công trình của nhà thầu xây dựng quy định tại điều 19- Nghị định
209/2004/NĐ-CP ngày 1/12/2004 .
Hệ thống quản lý chất lượng của Nhà thầu là tập hợp các yếâu tố có liên quan , tương
tác để lập chính sách mục tiêu chất lượng và để đạt được các mục tiêu đó.
I. SƠ ĐỒ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯNG THI CÔNG CỦA NHÀ THẦU
1. Tại văn phòng Nhà thầu
Tổng giám đốc

Phó Tổng giám
đốc
Trưởng Phòng kỹ
thuật – Đấu thầu

2. Tại công trường
Chỉ huy trưởng (Giám đốc xí nghiệp
xây dựng trực thuộc).

Giám sát Chủ
đầu tư

Kỹ sư chất
lượng
(Kỹ sư trưởng)



Kỹ sư thiết bị
Thi công

Kỹ sư phụ
trách ATLĐ

Kỹ sư thi
công

Nhân viên

Các bộ phận thi coâng
1


3. Phòng thí nghiệm vật liệu ( LAS- XD) do Nhà thầu thuê được Chủ đầu tư chấp nhận

4. Hệ thống nhà cung cấp

II. NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN TRONG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯNG
THI CÔNG CÔNG TRÌNH
TT
I

VỊ TRÍ
Văn phòng
Công ty

TRÁCH NHIỆM


QUYỀN HẠN

1

Tổng giám đốc

Đại diện Nhà thầu ký Hợp đồng Có quyền hạn cao nhất
xây dựng công trình với Chủ
trong trách nhiệm của
đầu tư
Nhà thầu với Chủ đầu tư.

2

Phó Tổng giám
đốc

3

Trưởng Phòng
Kỹ thuật – Đấu
thầu

Được sự ủy quyền của Tổng
giám đốc điều hành thi công
xây dựng công trình theo trách
nhiệm của Nhà thầu với Chủ
đầu tư
Kiểm soát hồ sơ : khối lượng,

chất lượng , An toàn theo dõi
tiến độ thi công - trình Phó
Tổng giám đốc phê duyệt.

II

Văn phòng
công trường
Chỉ huy trưởng

1

Phê duyệt kế hoạch, thực
hiện hồ sơ chất lượng,
khối lượng, tiến độ dự án

Không xác nhận thanh
toán các khối lượng :
-Chưa đủ hồ sơ về chất
lượng, hoàn công , Chủ dự
án không xác nhận.
- Theo dõi đề nghị phạt
các vi phạm tại công
trường

- Trực tiếp điều hành thi công - Tổ chức, Điều hành thi
dự án.
công công trình theo đúng
- Lập hồ sơ chất lượng thi công tiến độ và chất lượng cam
dự án.

kết.
- Chịu trách nhiệm chính về
chất lượng và tiến độ thi công
công trình
- Thay mặt nhà thầu giao dịch
2


2

Kỹ sư kiểm tra
chất lượng

3

Kỹ sư thi công
xây lắp , điện ,
nước, lắp đặt
thiết bị (số
người theo quy
mô công việc)

4

Nhân viên (Vật
tư , kinh tế , kế
toán)
Kỹ sư thiết bị

5


6

Kỹ sư công tác
an toàn lao
động -Vệ sinh
môi trường

7

Các Tổ , đội
trực tiếp thi
công

III
1

Bên ngoài
Hệ thống thí
nghiệm chứng
nhận chất
lượng(LASXD)
Hệ thống Nhà
cung cấp

2

với Chủ đầu tư và các bên liên
quan đến thi công dự án.
- Kiểm tra vật tư , vật liệu, kết

cấu sản phẩm xây dựng hoàn
thành (thông qua phòng LAS) .
- Chủ trì nghiệm thu nội bộ và
tham gia nghiệm thu với Chủ đầu
tư .
- Tham gia góp ý bản vẽ thiết kế
và đề xuất chỉnh sửa.
- Hướng dẫn các tổ đội thi công
theo tiến độ dự án .
- Xác nhận , kiểm tra khối
lượng thi công.
- Hướng dẫn , kiểm tra biện
pháp thi công .

Lập hồ sơ phục vụ thi công

Điều hành , quản lý công tác an
toàn thiết bị thi công trong công
trường
Hướng dẫn, kiểm tra công tác
an toàn lao động -Vệ sinh môi
trường

Thi công theo bản vẽ thiết kế
dưới sự hướng dẫn của KSTC
Chấp hành nội quy về công tác
an toàn trong công trường.

Lập hồ sơ nghiệm thu nội
bộ và chủ trì nghiệm thu

với Chủ đầu tư.

- Có quyền tuyển chọn
lựïc lượng thi công.
- Không xác nhận các
khối lượng không được
nghiệm thu .
- Có quyền điều động
nhân lực thi công theo
tiến độ .
Thực hiện theo chỉ dẫn
công việc.
Đình chỉ thi công khi thiết
bị không an toàn
Tạm dừng thi công nếu
xét thấy công tác an toàn
kém.
Đình chỉ cá nhân không
chấp hành nội quy về an
toàn và vệ sinh môi
trường.
Từ chối thi công khi
hướng dẫn không đúng
bản vẽ.
Không thi công ở các vị
trí không an toàn.

Cung cấp kết quả thí nghiệm
vật liệu , vật tư trung thực theo
yêu cầu của Nhà thầu.


Từ chốicung cấp chứng
nhận khi kết quả thí
nghiệm không đạt.

Cung cấp vật tư , vật liệu theo
tiêu chuẩn đặt trước của Nhà
thầu

Từ chối cung cấp vật tư
khác với địa chỉ đã cam
kết với Nhà thầu
3


III . CHỈ DẪN CÁC BƯỚC CÔNG VIỆC TRONG QUẢN LÝ THI CÔNG
1 MỤC ĐÍCH:
Đảm bảo hệ thống quản lý chất lượng công trình trong quá trình thi công được vận

hành có hiệu quả và thu được kết quả như mong muốn.
2. PHẠM VI ÁP DỤNG :
Áp dụng trong phạm vi gói thầu : Chung cư Hào Môn
Địa chỉ : Đại lộ Nguyễn Văn Linh – lô CC1- Khu dân cư Bến Lức- P7-Q8-TP HCM
3.TÀI LIỆU THAM KHẢO:

- Hồ sơ mời thầu
- Trách nhiệm của Nhà thầu về quản lý chất lượng công trình xây dựngquy định trong
Nghị định Chính phủ số 209/NĐ-CP ngày 16/12/2004 về quản lý chất lượng công
trình
4.ĐỊNH NGHĨA:

Nhà thầu
Tổng giám đốc
Phó Tổng giám đốc
Chỉ huy trưởng
Kỹ sư thi công (cho các lónh vực)
Kỹ sư kiểm tra chất lượng
Kỹ sư an toàn
Nhân viên (kinh tế, vật tư , kế toán)
Chủ đầu tư
- Đại điện Chủ đầu tư
Giám sát của Chủ đầu tư
Đơn vị thiết kế

: TGĐ
: PTGĐ
: CHT
: KSTC
: KSCL
: KSAT
: NV
: CĐT
: GSCĐT
: TK

5.CHỈ DẪN CÁC BƯỚC CÔNG VIỆC
STT

TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN

A


CHUẨN BỊ THI CÔNG
- Quyết định nhân sự bộ máy điều hành thi công
- Lập tiến độ thi công chi tiết trình Chủ đầu tư phê duyệt
- Lập kế hoạch thực hiện dự án (tài chính , vật tư , thiết bị,
nhân lực , )/trình phê duyệt kế hoạch .

B

TRÁCH NHIỆM

TGĐ
CHT/PTGĐ
CĐT
CHT/PTGĐ

THỰC HIỆN THI CÔNG

4


- Tổ chức bộ máy công trường ( Văn phòng, dụng cụ
phương tiện làm việc , bố trí xắp xếp Tổng mặt bằng,Lập
kế hoạch cung cấp vật tư , nhân công , thiết bị theo tiến đo
vv…) .
- Phân phối kế hoạch cho nhân viên thực hiện .
- Thống nhất biểu mẫu nghiệm thu nội bộ và Chủ đầu tư
- Kiểm tra nghiệm thu nội bộ
- Nghiệm thu khối lượng với Chủ đầu tư .
- Lập Hồ sơ thanh toán khối lượng với Chủ đầu tư

- Lập kế hoạch và huấn luyện ,kiểm tra công tác an toàn
lao động.
- Tổ chức họp giao ban công trường
- Lập báo cáo thi công hàng tháng
C

CHT
CHT
KSCL/CHT
KSCL
KSCL
KSTC
NV KSAT
CHT
KSTC/CHT

KẾT THÚC THI CÔNG
- Nghiệm thu đưa vào sử dụng
- Lập hồ sơ hoàn công công trình
- Tập hợp hồ sơ quyết toán khối lượng xây dựng
- Xác nhận thời gian bảo hành với Chủ đầu tư

KSCL
KSTC
KSTC/CHT
KSCL/CĐT

D

TRÁCH NHIỆM BẢO HÀNH


CHT

E

XỬ LÝ Ý KIẾN CỦA CHỦ ĐẦU TƯ

Trưởng phòng kỹ thuật
– đấu thầu

BIỂU MẪU : Theo yêu cầu của quy định hiện hành có thống nhất với Chủ đầu tư .

IV.

QUY TRÌNH QUẢN LÝ CHẤT LƯNG VẬT LIỆU SỬ DỤNG CHO CÔNG TRÌNH

1. KIỂM SOÁT VẬT LIỆU , VẬT TƯ LÀ SẢN PHẨM HÀNG HÓA CÔNG NGHIỆP
Nhà cung cấp

Vật tư , vật liệu là sản phẩm
công nghiệp.

Nhà thầu trình mẫu
Và Chứng chỉ nhà sản xuất

Kiểm tra của chủ đầu tư
- Nhãn mác, xuất sứ
- Chất lượng đăng ký
- Chứng chỉ nhà sản xuất.
- Chứng chỉ đối chứng hoặc kiểm

tra.
- Có biên bản nghiệm thu

5


Không đạt , trả lại Nhà cung cấp

Đạt

Đưa vào kho công trường

2. KIỂM SOÁT SẢN PHẨM GIA CÔNG TẠI XƯỞNG NHÀ THẦU (THẦU PHỤ)

Sản phẩm gia công tại xưởng
(Nhà thầu, thầu phụ)

Không đạt

Gia công lại , sửa lại

Đã gia công hoặc
sửa chữa lại

Kiểthầ
m tra
- Nhà
u
nghiệ
m

thu
nghiệm thu nội
bộ. nội bộ
- Có biên bản

Đề nghị nghiệm thu
của nhà thầu (Bằng
văn bản)

-

Kiểm tra của Chủ đầu tư
Quy mô, quy trình sản xuất.
Hệ thống quản lý Chất lượng
Chứng chỉ vật liệu đưa vào sản
xuất
Chứng chỉ đối chứng hoặc kiểm tra
Có biên bản nghiệm thu

Không đạt
Gia công lại , hoặc làm lại

Đạt
Đưa vào sử dụng

6


3. KIỂM SOÁT VẬT LIỆU SẢN PHẨM KHAI THÁC MỎ (NHÀ CUNG CẤP)


Vật liệu sản phẩm khai thác từ
mỏ
(Nhà cung cấp)

- NhàKiể
thầmu tra
nghiệm thu
nghiệ
m
- Có chứng thu
chỉ xuất sứ vật
nộ
i
bộ
liệu .

Không đạt

Đạt
Đề nghị Chủ đầu tư
nghiệm thu (Bằng văn
bản)

-

Kiểm tra của Chủ đầu tư
Quy trình sản xuất.
Hệ thống quản lý Chất lượng
Chứng chỉ vật liệu phù hợp tiêu
chuẩn của thiết kế.

Chứng chỉ kiểm tra đối chứng
Có biên bản nghiệm thu

Không đạt
Đạt
Đưa vào sử dụng

4. KIỂM SOÁT SẢN PHẨM THI CÔNG TẠI CÔNG TRƯỜNG
( các cấu kiện gia công tại công trường)
Sản phẩm xây dựng thi công tại
công trường
Cấu kiện gia công tại công
trường

7


- NhàKiể
thầmu tra
nghiệm thu nội
nghiệ
m
thu
bộ.
nộni bả
bộn nghiệm thu
- Có biê

Không đạt


Sửa chữa lại

Đạt
Đã sửa chữa lại

Đề nghị nghiệm thu
của nhà thầu (Bằng
văn bản)

Nghiệm thu lại

-

Nghiệm thu của Chủ đầu tư
Kiểm tra biện pháp thi công.
Chứng chỉ vật tư sử dụng hoặc kết
quả mẫu thí nghiệm.
Phù hợp theo bản vẽ thiết kế.
Bản vẽ hoàn công (nếu có)
Có biên bản nghiệm thu

Không đạt
Sửa chữa , hoặc làm lại

Đạt

Đưa vào sử dụng thi công tiếp

4. KIỂM SOÁT SẢN PHẨM HOÀN THÀNH TẠI CÔNG TRƯỜNG


Công tác đã thi công xong

KSTC Nhà thầu

- Sửa chữa khuyết tật hoặc
phá đi làm lại(Nhà thầu)
Kiểm tra nghiệm thu
nội bộ

- KSCL Nhà thầu
- Có biên Bản

Không đạt

Đạt

- Nhà thầu đề nghị nghiệm thu
(có bản đề nghị)
8


- Nghiệm thu chính thức
- Đưa vào sử dụng hoặc thi
công tiếp

- KSCL (Nhà thầu)
- KSGS (Chủ đầu tư )
- Biên bản nghiệm thu

5. CÁC QUY TRÌNH TRONG THI CÔNG CÔNG VIỆC HÀNG NGÀY

CÔNG VIỆC, CẤU KIỆN

- Yêu cầu được nghiệm thu văn bản (nếu có)
nghiệm.
- Có chứng chỉ kiểm tra , thí nghiệm.
- Có biên bản nghiệm thu nội bộ (nếu có).

- Kiểm tra sự phù hợp với thiết kế
- Kiểm tra chứng chỉ kiểm tra , thí
- Có biên bản nghiệm thu (nếu có).

Kỹ sư giám sát
của Chủ đầu tư

Kỹ sư chất lượng
của nhà thầu

6. NGHIỆM THU HOÀN THÀNH ĐƯA VÀO SỬ DỤNG :
CÔNG TRÌNH
- Có chứng chỉ về chất lượng
- Yêu cầu được nghiệm thu
- Có hồ sơ quyết toán

Nhà thầu

- Giám sát tác giả

- Kiểm tra sự phù hợp với thiết kế
- Biên bản nghiệm thu
- Biên bản xác định thời gian bảo hành

- Quyết toán công trình

Tư vấn
thiết
kế

Chủ đầu tư

9


V. KIỂM SOÁT BIỆN PHÁP , TIẾN ĐỘ , AN TOÀN TRONG THI CÔNG :
Nhà thầu lập :
- Biện pháp thi công .
- Tiến độ .
- Biện pháp bảm đảm chất lượng.
- Biện pháp An toàn trong thi công –
Vệ sinh môi trường
- Thiết bị và nhân lực.

Chủ dự án Phê duyệt có xác nhận
- Tiến độ thi công.
- Biện pháp thi công .
- Biện pháp bảm đảm chất lượng.
- Biện pháp ATLĐ – VSMT.
- Thiết bị và nhân lực.

- Kiểm soát biện pháp thi công thông qua xác nhận khối lượng công việc.
- Văn bản nhắc nhở khi chậm tiến độ , phạt khi chậm tiến độ.
- Văn bản nhắc nhở khi kiểm tra an toàn lao động trên công trường.

VI . NHẬT KÝ THI CÔNG XÂY DỰNG :
Nhà thầu thi công xây dựng có nhiệm vụ lập sổ nhật ký thi công xây dựng công
trình. Sổ này phải được đánh số trang, đóng dấu giáp lai của Nhà thầu thi công xây
dựng và có xác nhận của Chủ đầu tư.
Mục đích : Dùng để mô tả tình hình công việc và ghi chép các thông tin trao đổi
giữa Chủ đầu tư, Nhà thầu thi công xây dựng, Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình và
các bên có liên quan khác
Việc ghi chép các thông tin trao đổi phải được thực hiện thường xuyên. Nội dung
ghi chép công trình bao gồm :
- Danh sách cán bộ kỹ thuật của các bên trực tiếp tham gia xây dựng công
trình (chức danh và nhiệm vụ của từng người): thi công xây dựng, giám sát thi công
xây dựng, giám sát tác giả thiết kế.
- Diễn biến tình hình thi công hàng ngày trên công trường, mô tả chi tiết các
sự cố, hư hỏng và các vi phạm, sai khác trong quá trình thi công trên công trường.
- Các kiến nghị và những ý kiến chỉ đạo giải quyết các vấn đề phát sinh của
các bên có liên quan.

10


VII.BẢN VẼ HOÀN CÔNG
Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm lập bản vẽ hoàn công bộ phận công
trình, hạng mục công trình và công trình xây dựng do mình thi công trên cơ sở thiết kế
bản vẽ thi công được phê duyệt để làm căn cứ nghiệm thu. Riêng các bộ phận bị che
khuất của công trình phải được nghiệm thu và lập bản vẽ hoàn công trước khi tiến
hành các công việc tiếp theo.
Cách lập và xác nhận bản vẽ hoàn công được hướng dẫn tại phụ lục 6 của thông tư
27/2009 /TT- BXD ngày 31/7/2009 .
VIII. QUY TRÌNH QUẢN LÝ HỒ SƠ , TÀI LIỆU THI CÔNG DỰ ÁN.
Hồ sơ thi công của Nhà thầu theo mục C phụ lục 7 – Thông tư 27/2009 /TT- BXD

ngày 31/7/2009 .
TT
I
1
2
II
1

2

TÊN HỒ SƠ
TẠI VĂN PHÒNG CÔNG
TRƯỜNG
Sổ nhật ký công trường
Hồ sơ thi công
Hồ sơ thi công hàng ngày
VĂN PHÒNG NHÀ THẦU
Hồ sơ thanh toán thi công
công trình
Hồ sơ nghiệm thu , bản vẽ
hoàn công.

TRÁCH NHIỆM

VỊ TRÍ LƯU CẤT

Chỉ huy trưởng

Tủ sắt có khóa


Chỉ huy trưởng

Tủ sắt có khóa

Phòng chức năng

Kệ hồ sơ - Kho hồ
sơ (nếu dự án kết
thúc)
Kệ hồ sơ – Kho hồ
sơ (nếu dự án kết
thúc)

Phòng kỹ thuật –
Đấu thầu

11


IX. QUY TRÌNH XỬ LÝ VĂN BẢN TRONG THI CÔNG
Chủ dự án ra văn bản dưới hình thức :
- Ghi sổ nhật ký công trình.
- Văn bản (chuyển FAX, thư).
- Tổ chức nghiệm thu.

Chỉ thị của
Chủ dự án
Giám sát Chủ dự án
-


Xây dựng
Thiết kế

Kiến nghị sửa
đổi thiết kế

HĐKT

Chủ dự án
chỉ đạo bằng
ghi sổ nhật


Báo cáo thực
hiện, kiến
nghị với Chủ
dự án

Nhà thầu
- Kiến nghị của Nhà thầu (bằng
văn bản)

Báo cáo theo hệ
thống quản lý

Chỉ thi của Nhà thầu

Công trường xây dựng
- Báo cáo thường kỳ cho Nhà thầu , Chủ dự án (nếu có)
- Biên bản họp giao ban

- Biên bản xử lý hàng ngày
- Thực hiện văn bản của Nhà thầu, Chủ dự án, giám sát Chủ dự
án.

Ngày 27 tháng 2 năm 2010
ĐẠI DIỆN NHÀ THẦU

12



×