Tải bản đầy đủ (.pptx) (31 trang)

Thuyet trinh TTQT (3)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.69 MB, 31 trang )

CÁN CÂN THANH TOÁN QUỐC TẾ
:
I
NĂM
2011
À
T

Đ

BỘ MÔN: THANH TOÁN QUỐC TẾ
GVHD:
LỚP: LT-TMQT11
NHÓM:


NỘI DUNG CHÍNH

1

Khái niệm cán cân TTQT (BOP)

2

Kết cấu của cán cân TTQT

3

Ghi chép các số liệu trong cán cân TTQT

4



Nguyên tắc hạch toán cán cân TTQT

5

Các biện pháp điều chỉnh cán cân TTQT


1 Khái niệm cán cân TTQT (BOP)
Cán cân thanh toán (Balance of 
Payment) là một bản báo cáo thống kê 
tổng hợp có hệ thống, ghi chép tất cả 
các giao dịch kinh tế giữa một quốc gia 
với phần còn lại của thế giới trong một 
thời kỳ nhất định, thường là một năm.


2






Kết cấu của cán cân TTQT

Cán cân vãng lai (Current account - CA)
Cán cân vốn và tài chính (Capital Balance - K)
Nhầm lẫn và sai sót (OM)
Cán cân tổng thể (Everall Balance - OB)

Cán cân bù đắp chính thức (Official Financing
Balance - OFB)
 Cán cân cơ bản (Basic Balance - BB)


3

Ghi chép các số liệu trong cán cân TTQT

Đơn vị tính: Tỷ USD

Hạng mục
A. CÁN CÂN VÃNG LAI (CA)
1. Cán cân thương mại
    a. Xuất khẩu hàng hóa
     b. Nhập khẩu hàng hóa
2. Cán cân dịch vụ
     a. Xuất khẩu dịch vụ
     b. Nhập khẩu dịch vụ

Bên có
 
 
+ 96,906
 
 
+8,879
 

Bên nợ

 
 
 
- 97,356
 
 
-11,859

Chênh lệch
 
- 0,45
 
 
 -2,98
 
 

3. Cán cân thu nhập
    a. Thu từ thu nhập
    b. Chi trả thu nhập
4. Cán cân vãng lai di chuyển 1 chiều

 
+ 0,395
 
 

 
 
-5,414

 

- 5,019
 
 
+ 8,685

     a. Thu vãng lai 1 chiều
     b. Chi vãng lai 1 chiều

+ 8,685
 

 
 

 
 


Hạng mục

Bên có

Bên nợ

Chênh lệch

B. CÁN CÂN VỐN VÀ TÀI CHÍNH


 

 

+6,390

5. Đầu tư trực tiếp nước ngoài

 

 

+6,480

+7,430

 

 

 

- 950

 

 

 


+3,285

a. Rút vốn
b. Trả nợ
7. Vay trả nợ ngắn hạn

+5,706
 
 

 
- 2,421
 

 
 
+1,615

a. Rút vốn
b. Trả nợ
8. Đầu tư gián tiếp nước ngoài

+14,568
 
 

 
-12,953
 


 
 
+1,412

 

 

-6,402

a. Đầu tư nước ngoài vào Việt
Nam
b. Đầu tư Việt Nam ra nước ngoài
6. Vay trả nợ trung và dài hạn

9. Tiền và tiền gửi


C. LỖI VÀ SAI SÓT

-5,477

D. CÁN CÂN TỔNG THỂ

 

 

+1,149


E. TÀI TRỢ
10. Thay đổi tổng dự trữ và ngoại tệ quốc tế

 
 

 
 

- 1,149
- 1,149

a. Thay đổi tổng tài sản nước ngoài của NHNN
VNam trừ sử dung vốn của IMF

 

 

-1.118

b. Sử dụng vốn của IMF

 

 

-31

11. Thay đổi khoản nợ quá hạn và gia hạn nợ


 

 

0


3.1 CÁN CÂN VÃNG LAI
(CA)
   

 Ghi chép những giao dịch về hàng hóa và dịch vụ giữa người
cư trú và người không cư trú.
 Phản ánh việc chuyển giao quyền sở hữu về tài sản giữa người
cư trú và người không cư trú.

Goods and 
services


3.1.1 Cán cân thương mại

Chênh lệch

Xuất khẩu > Nhập khẩu
Xuất khẩu < Nhập khẩu

CCTM thặng dư, xuất siêu
CCTM thâm hụt, nhập siêu



3.1.1. Cán cân thương mại.(TT)

Năm
Kim ngạch xuất khẩu

Kim ngạch nhập khẩu

Giá trị
(Tỷ USD)
Tăng trưởng (%)
Giá trị
(Tỷ USD)
Tăng trưởng (%)

Cán cân thương mại
(Tỷ USD)

2009

2010

2011

57,1

72,2

96,9


-8,9

26,4

34,2

65,4

77,3

97,4

-13,3

18,3

25,9

-8,3

-5,1

-0,4

Bảng 1. Cán cân thương mại của Việt Nam giai đoạn 2009-2011


3.1.2 CÁN CÂN DỊCH VỤ
☼ Phản ánh các khoản thu

chi từ các hoạt động dịch
vụ.
☼ Thực chất của cán cân dịch vụ
là cán cân thương mại nhưng gắn
với việc xuất nhập khẩu dịch vụ.


Năm

2009

2010

2011

Khoản thu

5,76

7,44

8,88

Khoản chi

6,89

9,9

11,86


Dịch vụ ròng

-1,13

-2,44

-2,98

Bảng 2 . Cán cân dịch vụ của Việt Nam giai đoạn 2009-2011 (Đơn vị: Tỷ USD)


3.1.3 CÁN CÂN THU NHẬP

Thu nhập
của người
lao động

Thu nhập về
đầu tư

● Phản ánh các dòng tiền về thu nhập chuyển vào và chuyển ra.
 Thu nhập chảy vào
tăng cung ngoại tệ
 Khi chuyển thu nhập ra
giảm cung ngoại tệ


Năm
Các khoản thu


Các khoản chi

Thu nhập ròng

2009

2010

2011

0,8

0,5

0,4

3,8

5,0

5,4

-3,0

-4,6

-5,0

Bảng 5. Cán cân thu nhập của Việt Nam 2009-2011 (Đơn vị: Tỷ USD) 

Nguồn: Ngân hàng nhà nước Việt Nam


3.1.4. Cán cân vãng lai 1 chiều:
Là cán cân ghi nhận các khoản chuyển giao một
chiều không được hoàn lại.
Năm
Chuyển giao 1 chiều
Tư nhân
Chính phủ

2010

2011

2012

7,9

8,7

8,2

7,6

8,3

7,9

0,3


0,4

0,3

Bảng 5. Cán cân chuyển giao 1 chiều của Việt Nam 2010-2012 (Đơn vị: Tỷ USD)
Nguồn: Ngân hàng nhà nước Việt Nam


3.2. Tài trợ ( Cán cân vốn và tài chính -Capital Balance - K)

- Dự trữ
ngoại hối
quốc gia.

-Quan hệ
với IMF và
các ngân
hàng trung
ương khác.

-Thay đổi dự
trữ của các
ngân hàng
trung ương
khác bằng
đồng tiền của
quốc gia có
lập cán cân
thanh toán...



Năm

2010

2011

Thay đổi tổng dự trữ ngoại tệ quốc
tế

+1,765

- 1,149

a. Thay đổi tổng tài sản nước ngoài
của NHNN VNam trừ sử dung vốn
của IMF

+1,803

-1.118

-0,38

-0,31

b. Sử dụng vốn của IMF



3.3 Nhầm lẫn và sai sót (OM)
Khoản mục này nếu có là do sự sai lệch về thống
kê do nhầm lẫn, bỏ sót hoặc không thu thập
được số liệu
Năm

Lỗi và sai sót

2010

2011

-3,69

-5,477


Lỗi này do:
- Sự không nhất quán về thời gian
- báo cáo không chính xác

- Buôn lậu

- Trốn thuế


3.4. Cán cân tổng thể (Everall Balance - OB)
Thể hiện tình trạng đối ngoại của một quốc gia trong một
thời kỳ hoặc một thời điểm.
Nếu:

BOP mang dấu +
==> thu ngoại tệ của quốc gia sẽ tăng
thêm
BOP mang dấu - ===> thu ngoại tệ sẽ giảm thấp

Năm

2010

2011

Cán cân tổng thể

-1,765

-1,149


2.4 Cán cân bù đắp chính thức (Official Financing
Balance - OFB)

Cán cân bù đắp chính thức gồm:
- Dự trữ ngoại hối quốc gia.
-Quan hệ với IMF và các ngân hàng trung ương khác.
-Thay đổi dự trữ của các ngân hàng trung ương khác
bằng đồng tiền của quốc gia có lập cán cân thanh
toán...


Năm


2010 2011

Thay đổi tổng dự trữ ngoại tệ quốc
tế

+1,765

- 1,149

a. Thay đổi tổng tài sản nước ngoài
của NHNN VNam trừ sử dung vốn
của IMF

+1,803

-1.118

-0,38

-0,31

b. Sử dụng vốn của IMF


4 Nguyên tắc hạch toán cán cân TTQT
4.1. Nguyên tắc 1: (ghi có – ghi nợ)

* Ghi Có: Các giao dịch liên quan tới các luồng tiền thu được từ 
nước ngoài. 

- XK hàng hoá, dịch vụ - Quà cáp, viện trợ từ nước ngoài - Đầu tư, tín dụng vào trong nước


*Ghi Nợ: Các giao dịch liên quan tới các
luồng tiền chi trả cho nước ngoài.
- NK hànghoá, dịchvụ
- Chuyển quà cáp và đầu tư ra nước
ngoài-> liên quan đến việc thanh toán cho
người nước ngoài


3.2. Nguyên tắc2: (bút toán kép)
Hạch toán trong giao dịch quốc tế được 
thực hiện theo nguyên tắc ghi sổ kép.
 Điều này có nghĩa là mỗi một giao dịch 
được ghi kép, một lần ghi Nợ và một lần 
ghi Có với giá trị như nhau.  


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×