Tải bản đầy đủ (.doc) (80 trang)

tổ chức kế toán tại ty cổ phần cảng hải phòng – chi nhánh cảng hoàng diệu

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (445.91 KB, 80 trang )

LỜI MỞ ĐẦU
Trong mỗi chúng ta ai sinh ra và lớn lên đều mong muốn cho mình có
được cuộc sống ấm no hạnh phúc. Nhưng để đạt được điều đó đòi hỏi mỗi chúng
ta không ngừng cố gắng rèn luyện và học tập. Hiện nay với việc đổi mới của nền
kinh tế thị trường thì việc cố gắng học hỏi và nâng cao trình độ thì lại càng quan
trọng. Bởi lẽ muốn thực hiện được đổi mới cơ chế quản lý kinh tế thì đòi hỏi
phải đổi mới đồng bộ hệ thống các công cụ quản lý mà trong đó ta không thể
không nói đến sự đổi mới của hạch toán kế toán.
Hệ thống thông tin hạch toán là dòng thông tin thực hiện bao gồm ba loại
hạch toán: Hạch toán nghiệp vụ, hạch toán thống kê và hạch toán kế toán. Trong
đó, hạch toán kế toán là phân hệ cung cấp thông tin chủ yếu cho quản lý.
Công ty Cổ phần Cảng Hải Phòng – Chi nhánh Cảng Hoàng Diệu thuộc nhóm
các doanh nghiệp thương mại. Cũng như bao Công ty khác, Công ty Cổ phần
Cảng Hải Phòng – Chi nhánh Cảng Hoàng Diệu mong muốn cho Công ty của
mình ngày càng lớn mạnh, hoạt động tốt, tạo được uy tín trên thị trường và đạt
được doanh thu cao. Muốn vậy, công tác hạch toán kế toán lại càng phải được
chú trọng hơn. Vì: Công tác hạch toán kế toán trong Công ty làm nhiệm vụ quản
lý và kiểm soát toàn bộ tình hình hoạt động của Công ty, các thông tin của hạch
toán kế toán cung cấp đóng một vai trò quan trọng và không thể thiếu được.
Chính vì vậy qua thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Cảng Hải Phòng – Chi
nhánh Cảng Hoàng Diệu em đã được tìm hiểu về công tác hạch toán kế toán tại
công ty và trình bày trong báo cáo tổng quan các phần hành kế toán này. Nội
dung chính của báo cáo được chia thành 3 phần như sau:
Chương 1: Giới thiệu về Công ty cổ phần Cảng Hải Phòng – Chi nhánh Cảng
Hoàng Diệu
Chương 2: Tìm hiểu chung về tổ chức kế toán tại ty cổ phần Cảng Hải Phòng –
Chi nhánh Cảng Hoàng Diệu
Chương 3: Khảo sát các phần hành kế toán tại Công ty cổ phần Cảng Hải
Phòng – Chi nhánh Cảng Hoàng Diệu
Tuy rất cố gắng song chắc chắn tập chuyên đề này không tránh khỏi
những hạn chế nhất định, em rất mong nhận được sự chỉ bảo góp ý quý giá của


các thầy cô giáo, các cán bộ ban Tài chính kế toán và ban Tổ chức tiền lương
Chi nhánh để em tích lũy thêm kiến thức cho mình, tạo điều kiện phấn đấu tốt
cho quá trình công tác sau này.
1
41


Em xin chân thànhcảm ơn!
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG HẢI PHÒNG – CHI
NHÁNH HOÀNG DIỆU
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

- Tên công ty: Công ty cổ phần Cảng Hải Phòng – Chi nhánh Hoàng Diệu
- Địa chỉ: Số 3 Lê Thánh Tông – Ngô Quyền – Hải Phòng
- Số điện thoại: 031.3 841 095

*

Fax: 031.3 747 095

- Mã số thuế: 0201136970
- Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam – Maritime Bank
- Tài khoản tiền gửi số: 02001010006187
- Những mốc thời gian quan trọng:
+ Ngày 29/4/1995, Tổng công ty Hàng hải Việt Nam được thành lập theo Quyết
định số 250/TTg của Thủ tướng Chính phủ, trên cơ sở sắp xếp lại một số doanh
nghiệp vận tải biển, bốc xếp và dịch vụ hàng hải do Cục Hàng hải Việt Nam và
Bộ Giao thông vận tải quản lý. Hoạt động theo điều lệ về tổ chức và hoạt động
của Tổng công ty Hàng hải Việt Nam do Chính phủ phê chuẩn tại Nghị định số

79/CP ngày 22/11/1995.
+ Năm 2006, Tổng công ty đã hoàn thành việc chuyển đổi sang tổ chức và hoạt
động theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con theo Quyết định số 216/2006/QĐTTg của Thủ tướng Chính phủ.
+ Căn cứ quyết định số 276/QĐ-Ttg ngày 04/02/2013 của thủ tướng Chính Phủ
về phê duyệt Đề án tái cơ cấu Tổng công ty hàng hải Việt Nam;
+ Căn cứ quyết định số 118/QĐ-HHVN ngày 08/04/2014 của Hội đồng thành
viên Tổng công ty hàng hải Việt Nam về việc phê duyệt phương án và chuyển
Công ty TNHH MTV Cảng Hải Phòng thành công ty cổ phần;

2
41


+ Căn cứ kết quả Đại hội đồng cổ đông Công ty cổ phần Cảng Hải Phòng lần
thứ nhất ngyaf 27/6/2014;
+ Căn cứ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần do Sở Kế
hoạch Đầu tư thành phố Hải Phòng cấp ngày 01/7/2014.
+ Từ ngày 01/7/2014 Công ty TNHH MTV Cảng Hải Phòng chuyển đổi mô
hình hoạt dộng sang Công ty cổ phần.
- Kết quả của 3 năm gần nhất đạt được
Một số chỉ tiêu chủ yếu
STT
1
2
3
4
5
6
7


Chỉ tiêu
Tổng doanh thu
Tổng chi phí
Tổng LNTT
Thu nộp NSNN
Quỹ lương thực tế
Lao động bình quân
Thu nhập bq đầu

2011
2012
2013
357.423.899.397 395.427.002.475 390.195.621.718
380.379.433.293 440.377.021.403 418.303.149.189
-22.953.535.896 -44.950.018.928 -28.107.527.471
214.196.580.573 260.436.733.121 253.055.731.446
1901/1884
1908/1893
1864/1849
9.474.371
11.465.000
11.405.000

người/tháng

1.2 Bộ máy quản lý công ty
Ban lãnh đạo
Giám đốc là người lãnh đạo cao nhất trong Chi nhánh
Giám đốc Chi nhánh Hoàng Diệu chịu trách nhiệm trước Đảng ủy, Tổng
giám đốc công ty cổ phần Cảng Hải Phòng về việc nhận chỉ tiêu, kế hoạch của

Cảng; đảm bảo đời sống cho CB CNV của xí nghiệp , tuân thủ các chính sách
pháp luật của Nhà nước trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Các Phó giám đốc là những người tham mưu cho Giám đốc trong công tác
quản lý, trực tiếp chỉ đạo các lĩnh vực phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh
doanh; trực tiếp quản lý các bộ phận trực tiếp sản xuất, đảm bảo guồng quay
chung của toàn bộ quy trình làm hàng. Cuối tháng, quý, năm, các Phó giám đốc
tập hợp mọi thông tin về công tác thực hiện kế hoạch sản lượng để báo cáo cho
Giám đốc.
Các ban nghiệp vụ
3
41


 Ban Tổ chức tiền lương
Tham mưu cho Giám đốc về công tác tổ chức cán bộ, bố trí lao động, sắp
xếp bộ máy quản lý và đảm bảo chế độ chính sách cho CB CNV trong chi
nhánh.
Theo dõi lao động và tính lương phải trả cho CB CNV toàn đơn vị theo
đơn giá lao động của Cảng và chính sách trả lương của Nhà nước.
Chuyên trách về lĩnh vực công đoàn và công tác thi đua khen thưởng.
 Ban Kinh doanh tiếp thị
Căn cứ vào kế hoạch sản lượng mà Cảng Hải phòng đã giao cho Chi
nhánh, ban Kinh doanh tiếp thị nghiên cứu, phân bổ kế hoạch cho các đơn vị,
các bộ phận trong chi nhánh cùng thực hiện, làm cơ sở cho việc đánh giá kết quả
sản xuất kinh doanh.
Phụ trách công tác đối nội đối ngoại, thực hiện công việc xuyên suốt trong
quá trình khách hàng đến giao dịch làm hàng với Cảng.
Tổ Tin học trực thuộc ban Kinh doanh tiếp thị có nhiệm vụ quản lý sửa
chữa, đề đạt bổ sung máy vi tính, máy in, camera; quản trị hệ thống mạng và cơ
sở dữ liệu nội bộ.

 Ban Tài chính kế toán
Theo dõi, phản ánh các hoạt động tài chính của Chi nhánh, tập hợp, phản
ánh vào hệ thống sổ kế toán và báo cáo tài chính với Giám đốc; hạch toán báo
sổ với phòng Tài chính kế toán Công ty.
Thực hiện chế độ hạch toán kinh tế, quản lý việc tính toán và kiểm tra chỉ
tiêu quỹ tiền mặt, tiền lương, tiền thưởng, các khoản phụ cấp cho CB CNV.
Đôn đốc, thu nợ các chủ hàng, theo dõi việc sử dụng tài sản cố định, tài
sản lưu động, tính khấu hao TSCĐ theo tổng thời gian quy định.
 Ban Hàng hóa
Chuyên trách nghiệp vụ về các thủ tục cấp lệnh giao nhận hàng hóa và
tổng hợp kết toán tàu với chủ hàng, chủ tàu hoặc đại lý hãng tàu được ủy thác.
4
41


Quản lý nghiệp vụ các đội Giao nhận cầu tàu, kho bãi, nhà cân. Lập xác
nhận cước thực hiện dịch vụ với chủ hàng để làm căn cứ thu cước.
 Ban Điều hành sản xuất
Thường trực trong công tác điều hành sản xuất, lên kế hoạch phân công
công tác cho từng bộ phận cùng phối kết hợp theo ca kíp để hoàn tất quá trình
làm hàng với tàu.
Theo dõi tổng hợp khối lượng hàng đã xếp dỡ sau mỗi ca sản xuất, chịu
trách nhiệm trước ban lãnh đạo về công tác chỉ đạo sản xuất, điều động lực
lượng.
 Ban Kỹ thuật vật tư
Quản lý trên sổ sách các loại phương tiện thiết bị, lập kế hoạch sửa chữa,
bảo dưỡng định kỳ, đề đạt với lãnh đạo bổ sung thay mới phương tiện làm hàng.
Nghiên cứu chế tạo, cải tiến công cụ xếp dỡ nhằm nâng cao khả năng khai
thác của thiết bị.
 Ban An toàn lao động

Phụ trách công tác an toàn lao động trong toàn Chi nhánh, cấp phát bảo
hộ lao động và trang bị đủ điều kiện làm việc an toàn cho công nhân.
Đôn đốc, kiểm tra tình hình thực hiện an toàn lao động; định kỳ tổ chức
lớp học trang bị kiến thức an toàn lao động tới từng CB CNV.
Xử lý, giải quyết, đề đạt với lãnh đạo Chi nhánh những chế độ chính sách
phù hợp với trường hợp không may gặp tai nạn lao động.
 Ban Hành chính y tế
Phụ trách công tác chăm lo đời sống cho CB CNV chi nhánh thông qua
việc tổ chức khám sức khỏe định kỳ, quản lý công tác vệ sinh môi trường làm
việc và phục vụ nước uống, nước sinh hoạt cho công nhân.
Phối kết hợp với ban Tổ chức tiền lương trong hoạt động công đoàn và
công tác thi đua khen thưởng cho người lao động.

5
41


Cấp phát trang thiết bị văn phòng phẩm, đóng dấu và photo sao chuyển
công văn giấy tờ tới từng bộ phận trong Chi nhánh.
Bộ phận trực tiếp sản xuất
Khối quản lý: Bao gồm ban chỉ huy các bộ phận: đội xếp dỡ, đội hàng rời,
đội đế, đội cơ giới, đội giao nhận và các đội sửa chữa chuyên trách.
Khối đi ca: Là công nhân xếp dỡ, công nhân lái đế - giàn - cần trục, công
nhân lái xe ô tô, xe nâng hàng; nhân viên các đội giao nhận - kho bãi - đội cân
hàng, công nhân quét dọn vệ sinh công nghiệp, nhân viên bảo vệ, cán bộ chỉ đạo
sản xuất và trực ban điều hành sản xuất đi ca...
Biểu 1.1: Mối quan hệ giữa các ban nghiệp vụ của Xí nghiệp

BAN
BAN

HÀNG HÓA

TỔ CHỨC
TIỀN LƯƠNG

BAN
KINH
DOANH
TIẾP THỊ

BAN
TÀI CHÍNH KẾ
TOÁN
BAN

BAN

KỸ

ĐIỀUHÀN

THUẬT

H

VẬT TƯ

SẢN XUẤT

BAN

HÀNH
CHÍNH
Y TẾ

6
41


hàng

GIÁM

Phó

giám

kỹ

thuật
Đội
cân
hàn
g

giám

đốc

kho
CácĐội

khoGiao
3.4.nhận
6.10
Bãi
Contain
er

Phó
Ban
Hàn
g
hóa

Đội
bảo
vệ

Ban
Hàn
h
chín
hy
tế

nội

Phó

giám


Ban

đốc

Điều

khai

hành

thác

sản

xuất

7

Ban
An
toàn
lao
độn
g

Ban
Kinh
doan
h
tiếp

thị

đốc

Đội đế.Đội xếp
Đội cơ dỡ
giới. 1.2.3.4
Đội tàuĐội
phục hàng rời
vụ
chuyển
tải

giám

Ban
Kỹ
thuậ
t vật


Ban
Tài
chín
h kế
toán

Phó

Kho Đội

côngvệ
cụ sinh
công
nghi
ệp

Ban
Tổ
chức
tiền
lươn
g

Biểu 1.2: Sơ đồ bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh

chính

ĐỐC

đốc

41


8
41


1.3 Ngành nghề kinh doanh
Đặc thù ngành nghề kinh doanh của Công ty CP Cảng Hải Phòng nói

chung và chi nhánh Hoàng Diệu nói riêng là dịch vụ xếp dỡ, giao nhận, bảo
quản và vận chuyển hàng hóa.
Hàng hóa thông qua Cảng rất phong phú với nhiều chủng loại: hàng
container, hàng ô tô, thiết bị, sắt thép, hàng lương thực, thức ăn gia súc, vật liệu
xây dựng và hàng tiêu dùng nói chung. Hình thức bao bì hàng hóa cũng đa dạng
như: hàng hòm, kiện, bó, hàng bao, hàng rời, hàng đóng trong container… đặc
điểm hàng hóa xuất xứ từ nhiều nguồn gốc khác nhau: hàng nội địa, hàng nhập
khẩu, hàng xuất khẩu; và có tính chất riêng biệt cũng khác nhau: hàng siêu
trường, siêu trọng, hàng độc hại, hàng nguy hiểm dễ cháy nổ...
Vì vậy, yêu cầu đặt ra là Cảng phải có các điều kiện xếp dỡ phù hợp bằng
các phương tiện vật tư máy móc chuyên dụng, hiểu biết sâu sát về tính chất hàng
hóa, đảm bảo an toàn lao động, lấy tiêu chí “Năng suất - Chất lượng - Hiệu quả”
làm điều kiện tiên quyết cho thành công của doanh nghiệp.

9
41


CHƯƠNG 2
TÌM HIỂU CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN CẢNG HẢI PHÒNG – CHI NHÁNH CẢNG HOÀNG DIỆU
2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Tổ chức bộ máy kế toán tại Chi nhánh Cảng Hoàng Diệu
Nhân lực ban Tài chính kế toán Chi nhánh gồm 16 người, trong đó có 1
trưởng ban, 1 phó ban, 2 cán bộ kế toán tổng hợp và 12 nhân viên chuyên trách
các phần hành kế toán tại Chi nhánh.
Trưởng ban: Quản lý chung hoạt động của ban Tài chính kế toán, chịu
trách nhiệm trước ban lãnh đạo Chi nhánh về những báo cáo tài chính định kỳ
của đơn vị. Có quyền điều động nhân lực chuyên trách các phần hành kế toán,
đề đạt khen thưởng - kỷ luật lao động với cấp trên.

Phó ban: Quản lý chung hoạt động của bộ phận nghiệp vụ tài chính kế
toán khi trưởng ban vắng mặt; chuyên trách kiểm tra kế toán lương từng kỳ và
tổng hợp kế toán thuế thu nhập cá nhân.
Nhân viên kế toán TSCĐ: Định kỳ trích khấu hao TSCĐ, lập các bảng kê
chi tiết về khấu hao phương tiện, thiết bị chuyên dùng trong quy trình xếp dỡ;
tiếp nhận ý kiến và đề đạt sửa chữa, thanh lý TSCĐ.
Nhân viên kế toán tiền mặt và bảo hiểm: Chuyên trách phần hành kế toán
thu - chi tiền mặt tại quỹ và kế toán các chế độ bảo hiểm cho người lao động
(bao gồm BHXH, BHYT, KPCĐ và bảo hiểm thất nghiệp).
Nhân viên kế toán công nợ: Theo dõi, kế toán các khoản công nợ với
khách hàng; định kỳ lập báo cáo công nợ, góp phần đôn đốc thu nợ theo hợp
đồng xếp dỡ, giao nhận, vận chuyển và bảo quản hàng hoá.
Thủ quỹ: Phụ trách việc thu ngân và giữ quỹ tiền mặt tại đơn vị, định kỳ
báo cáo kiểm kê quỹ theo yêu cầu của Lãnh đạo.
Kế toán tiền lương: Chuyên trách kế toán tiền lương phải trả người lao
động định kỳ tạm ứng vào ngày 10-15 và kỳ thanh toán vào ngày 20-25 hàng
tháng.

10
41


Kế toán tổng hợp: Tập hợp bảng kê kế toán chi tiết các phần hành để thiết
lập báo cáo kế toán quý, báo cáo kế toán niên độ. Chuyên trách kế toán tổng
hợp.

Biểu số 2.1: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán

TRƯỞNG BAN
Phụ trách chung.


PHÓ BAN
Kiểm tra kế toán lương
Kế toán thuế thu nhập

KẾ

KẾ TOÁN

KẾ

THỦ

KẾ

KẾ

TOÁN

TIỀN

TOÁN

QUỸ

TOÁN

TOÁN

TÀI SẢN


MẶT

CÔNG

TIỀN

TỔNG

CỐ ĐỊNH

& BẢO

NỢ

LƯƠNG

HỢP

HIỂM

2.2 Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán
Đối với mỗi doanh nghiệp thì việc áp dụng hình thức sổ kế toán là hoàn toàn
khác nhau, tại Chi nhánh Cảng Hoàng Diệu áp dụng hình thức sổ kế toán Chứng
từ ghi sổ.
11
41


Công ty áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ, tuy nhiên kế toán không mở

sổ đăng ký chưng từ ghi sổ. Với hình thức chứng từ ghi sổ, kế toán sử dụng các
loại sổ sách và ghi chép theo trình tự sau:

12
41


Biểu số 2.2 HÌNH THỨC KẾ TOÁN CHỨNG TỪ GHI SỔ

Chứng từ kế toán

Sổ quỹ

Bảng tổng hợp
chứng từ gốc
cùng loại

Sổ, thẻ kế toán
chi tiết

Chứng từ ghi sổ

Bảng tổng hợp
chi tiết

Sổ cái

Bảng cân
đối phát
sinh


Báo cáo tài chính

Ghi chú:
Ghi hàng ngày:
Đối chiếu kiểm tra:
Ghi cuối tháng:
Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp
chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra dung làm căn cứ ghi sổ, xác định
các khoản ghi Nợ, ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các phần trên
phần mềm kế toán.

13
41


Cuối tháng kế toán thực hiện các thao tác khóa sổ và lập báo cáo tài chính
và in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện thủ tục pháp lý theo quy định về sổ
kế toán ghi bằng tay.
=> Doanh nghiệp có hệ thống và phương pháp sử dụng hình thức kế toán
phù hợp. Mô hình kế toán tập trung là một hình thức phù hợp với quá trình hoạt
động của công ty. Vì mô hình này đơn giản thuận tiện trong dự toán chi phí,dự
toán thu nhập và kết quả của từng loại hàng hoá, dịch vụ. Từ đó theo dõi, kiểm
tra suốt quá trình chi phí sản xuất ,mua bán hàng hoá - dịch vụ để đáp ứng yêu
cầu quản lý cụ thể của Doanh nghiệp một cách hiệu quả, chính xác, kịp thời và
tiện lợi.
2.3 Chính sách, chế độ kế toán công ty đang áp dụng
Các chính sách kế toán chung
 Xí nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC
của Bộ trưởng bộ Tài chính ban hành ngày 20/03/2006.

 Đồng tiền sử dụng trong hạch toán kế toán là Việt Nam đồng
 Đơn vị có niên độ kế toán theo năm, từ ngày 1/1 đến hết ngày 31/12.
 Hình thức tiền lương đơn vị áp dụng: tiền lương theo thời gian, tiền lương
khoán, và tiền lương theo sản phẩm.
 Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
 Tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; chỉ theo dõi trên sổ
sách để đối chiếu với phòng Tài chính kế toán chứ không định khoản
 Tính giá hàng tồn kho theo phương pháp nhập trước-xuất trước (FIFO).
 Xí nghiệp mở tài khoản riêng tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam Chi nhánh Hải Phòng, mục đích để khách hàng chuyển trả theo hợp đồng
có giá trị lớn hơn 20 triệu đồng tuân thủ quy định của Bộ Tài chính.
 Ban Tài chính kế toán tại Xí nghiệp chỉ theo dõi biến động thu chi tiền
mặt, khoản thu ngoại tệ được phòng Tài chính kế toán thu hộ và hạch toán
riêng.

14
41


PHẦN 3:
KHẢO SÁT CÁC PHẦN HÀNH KẾ TOÁN TRONG CÔNG TY CỔ
PHẦN CẢNG HẢI PHÒNG – CN CẢNG HOÀNG DIỆU
3.1-Kế toán vốn bằng tiền:
3.1.1 Chứng từ sử dụng:
Tiền trong Công ty CP cảng hải phòng – CN cảng Hoàng Diệu bao gồm tiền
mặt, tiền gửi bằng VNĐ
Hạch toán tiền mặt, kế toán sử dụng chứng từ là phiếu thu, phiếu chi kèm
theo các chứng từ gốc liên quan như: phiếu thu thường kèm theo hóa đơn bán
hàng, giấy nộp tiền,…; phiếu chi kèm theo hóa đơn mua hàng, phiếu nhập kho,
hóa đơn dịch vụ điện nước, tiếp khách, bảng thanh toán lương, giấy đề nghị tạm
ứng,…

Hạch toán tiền gửi, kế toán căn cứ vào chứng từ như: Ủy nhiệm chi kèm
theo Giấy báo Nợ của ngân hàng, hóa đơn mua hàng,…; Giấy báo Có của ngân
hàng kèm theo hóa đơn bán hàng; các hóa đơn, chứng từ mua dịch vụ điện nước,
thông báo nộp thuế, bảng kê chi tiết lãi tiền vay, lãi tiền gửi,…
3.1.2 Tài khoản sử dụng:
Hạch toán tiền mặt, tiền gửi tại Công ty, kế toán sử dụng TK 111 – Tiền
mặt, TK 112 – Tiền gửi và một số tài khoản khác liên quan như TK 511, 333,
152, 156, 641, 642,…
Vì Công ty không có ngoại tệ nên chỉ sử dụng TK 1111 – Tiền mặt VNĐ
và TK 1121 – Tiền gửi VNĐ, không sử dụng TK 1112, TK 1122
Hàng ngày, từ các Phiếu thu, Phiếu chi, kế toán lập các Chứng từ ghi sổ.
Căn cứ vào các Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ.
Các Phiếu thu, Phiếu chi sau khi làm căn cứ Chứng từ ghi sổ thì kế toán ghi
Sổ cái. Cuối quý, từ số liệu ghi trên Sổ cái TK 111 để lập Báo cáo tài chính.
3.1.3- Sổ sách kế toán sử dụng.

15
41


- Công ty CP cảng hải phòng – CN cảng Hoàng Diệu sử dụng hình thức
chứng từ ghi sổ nên kế toán vốn bằng tiền sử dụng các sổ kế toán sau:
* Sổ kế toán tổng hợp, sổ cái tài khoản 111, tài khoản 112
* Sổ chi tiết: Sổ quỹ tiền mặt, sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt , sổ tiền gửi
ngân hàng
3.1.4 Quy trình hạch toán

* Kế toán tiền mặt
Sơ đồ 3.1: Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán tiền mặt tại quỹ tại công ty
Phiếu thu, phiếu chi


Sổ đăng ký
chứng từ ghi
sổ

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Sổ cái TK111

Sổ quỹ tiền
mặt

Bảng cân đối
số phát sinh

Ghi chú:
Ghi hàng ngày

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Ghi cuối tháng

Khi có nghiệp vụ thu, chi tiền mặt phát sinh, kế toán căn cứ vào chứng từ
mệnh lệnh (Giấy đề nghị tạm ứng, Giấy thanh toán, Giấy nộp tiền,…) đã được
Giám đốc duyệt hoặc căn cứ vào các chứng từ khác như hóa đơn bán hàng, hợp
đồng kinh tế,…để lập phiếu thu, phiếu chi tiền mặt.
Phiếu thu, chi tiền mặt được chuyển đến cho Kế toán trưởng, Giám đốc ký,
sau đó chuyển cho thủ quỹ thực hiện việc thu chi. Người lĩnh tiền, người nộp
tiền ký vào phiếu thu, chi.
Thủ quỹ, căn cứ vào phiếu thu, chi tiền mặt ghi vào Sổ quỹ tiền mặt (Cột

thu, chi, tồn), rồi chuyển phiếu thu, chi cho kế toán hạch toán.
Kế toán nhận được phiếu thu, chi căn cứ vào nội dung kinh tế phát sinh,
định khoản lên phiếu thu, chi theo đúng quan hệ đối ứng rồi sử dụng chứng từ
16
41


đó để ghi vào sổ chứng từ ghi sổ, ghi vào Sổ kế toán chi tiết tiền mặt (cột Nợ,
Có và cột Số tồn).

Ví dụ :
- Ngày 10/03/2014, khách hàng Nguyễn An thanh toán tiền tháng trước với
tổng số tiền 16.500.000 đồng. Doanh nghiệp đã thu bằng tiền mặt.
-Ngày 25/03/2014 Công ty chi tạm ứng cho ông Nam đi Hà Nội công tác
số tiền là 4.500.000 đồng, giám đốc đã duyệt, kế toán đã chi bằng tiền mặt.
Biểu số 3.1. Phiếu thu
Đơn vị: Công ty CP cảng HP- CN cảng Hoàng Diệu
Địa chỉ: Số3 Lê Thánh Tông -Ngô Quyền -HP

Mẫu số: 02-T
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC
Ngày 14 /09/2006 của Bộ trưởng BTC)

PHIẾU THU
Ngày 10 tháng 03 năm 2014

Quyển số:
Số: 56
NợTK 111:
Có TK 511:

CóTK 3331:

Họ tên người nộp tiền: Nguyễn An
Địa chỉ: 267 Đường Ngô quyền – HP
Lý do nộp: Thu tiền hàng
Số tiền: 16.500.000

(viết bằng chữ) Mười sáu triệu năm trăm ngàn

đồng chẵn chẵn.
Kèm theo: 02 Chứng từ gốc
Ngày 16 tháng 03 năm 2014.
Giám đốc
(Ký, họ tên, đóng
dấu)

Kế toán
trưởng
(Ký, họ tên)

Người nộp
tiền
(Ký, họ tên)

Người lập
phiếu
(Ký, họ tên)

Thủ quỹ
( Ký, họ

tên)

Đã nhận đủ số tiền ( Viết bằng chữ):
17
41


+ Tỷ giá ngoại tệ (vàng, bạc, đá quý):
+ Số tiền quy đổi: (Liên gửi ra ngoài phải đóng dấu)

Biểu số 3.2. Phiếu chi
Đơn vị: Công ty CP cảng HP- CN cảng Hoàng Diệu
Địa chỉ: Số 3 Lê Thánh Tông -Ngô Quyền -HP

Mẫu số: 02-TT
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC
Ngày 14 /09/2006 của Bộ trưởng BTC)

PHIẾU CHI
Ngày 25 tháng 03 năm 2014

Quyển số:
Số: 46
Nợ TK 141:
CóTK111:

Họ tên người nhận tiền: Ông Nam
Địa chỉ: Nhân viên quản lý
Lý do chi:


Tạm ứng tiền đi công tác

Số tiền: 4.500.000
Kèm theo:01

(Viết bằng chữ) Bố triệu năm trăm ngàn đồng.
Chứng từ gốc
Ngày 25 tháng 3 năm 2014

Giám đốc
(Ký, họ tên, đóng
dấu)

Kế toán
trưởng
(Ký, họ tên)

Thủ quỹ
( Ký, họ tên

Người lập
phiếu
(Ký, họ tên)

Người
nhận tiền
(Ký, họ tên)

Đã nhận đủ số tiền( Viết bằng chữ):
+ Tỷ giá ngoại tệ ( vàng, bạc, đá quý):

+ Số tiền quy đổi:
(Liên gửi ra ngoài phải đóng dấu)

18
41


19
41


Biểu số 3.3 Sổ quỹ tiền mặt.
Đơn vị: Công ty CP cảng HP- CN cảng Hoàng Diệu
Địa chỉ: Số 3 Lê Thánh Tông -Ngô Quyền -HP

Mẫu số:s07-TT
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC
Ngày 14 /09/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ QUỸ TIỀN MẶT
Tháng 03 năm 2014
Ngà
tháng
ghi sổ
A
...

Ngày,
tháng
chứng

từ
B

Số hiệu
chứng từ
Thu

Chi

C

D

...

...

31/3

10/03

PT
56

31/3

14/03

...


Số tiền
Diễn giải
E
Dư đầu kỳ
Thu tiền bán
hàng tháng
trước
Tạm ứng đi
công tác
...

Cộng
Thủ quỹ
(Ký, họ tên)

Chi

1

2

3
...

....

PC
46
...


Thu

Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)

...

16.500.000
4.500.000
...

...

247.562.350
84.765.332
4
Ngày 31 tháng 03 năm 2
Giám đốc
(Ký, họ tên, đóng dấ

Loại quỹ: Tiền mặt - 111
Sau khi ghi sổ quỹ tiền mặt xong thủ quỹ chuyển chứng từ cho kế toán, kế toán
vốn bằng tiền căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi ghi sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt

20
41


Biểu số 3.4 Sổ chi tiết quỹ tiền mặt.
Đơn vị: Công ty CP cảng HP- CN cảng Hoàng Diệu

Địa chỉ: Số 3 Lê Thánh Tông -Ngô Quyền -HP

Mẫu số:s07-TT
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC
Ngày 14 /09/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ KẾ TOÁN CHI TIẾT QUỸ TIỀN MẶT
- Tài khoản: 111 (1111)
- Loại quỹ:
Ngày,
tháng
chứng
từ

Số hiệu
chứng từ
Thu
Chi

Diễn giải

TK
ĐƯ

Phát sinh
Nợ

Số tồn



Số tồn ĐK
31/03

PT46

31/03

Thu tiền hàng
PC46

328.452.672
131

16.500.000

343.452.672

Tạm ứng đi công 141
tác
Cộng:

Thủ quỹ
(Ký, họ tên)

247.562.350

4.500.000

347.504.672


84.765.332

491.249.690

Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)

Ngày 31 tháng 03 năm 2
Giám đốc
(Ký, họ tên, đóng dấ

Đồng thời căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi kế toán lập các chứng từ ghi sổ như
sau:

21
41


Biểu số 3.4 Chứng từ ghi sổ.
Đơn vị: Công ty CP cảng HP- CN cảng Hoàng Diệu
Địa chỉ: Số 3 Lê Thánh Tông -Ngô Quyền -HP

Mẫu số: S02a- DNN
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC
Ngày 14 /09/2006 của Bộ trưởng BTC)

CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số: 01/14
Ngày 31 tháng 03 năm 2014
Trích yếu

A
...
Tạm ứng đi công tác

Số hiệu tài khoản
Nợ

B
C
...
...
141

111

...

...

...
Cộng

Số tiền

Ghi chú

1

D
...


4.500.000
...
84.765.332

Kèm theo 18 chứng từ gốc.
Ngày 31 tháng 03 năm 2014
Kế toán trưởng
( Ký,họ tên)

Người lập
( Ký, họ tên)

22
41


Biểu số 3.5 Chứng từ ghi sổ
Mẫu số: S02- DNN
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC
Ngày 14 /09/2006 của Bộ trưởng BTC)

Đơn vị: Công ty CP cảng HP- CN cảng Hoàng Diệu
Địa chỉ: Số 3 Lê Thánh Tông -Ngô Quyền -HP

CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số: 02/14
Ngày 31 tháng 3 năm 2014.
Trích yếu
A

...
Thu tiền hàng tháng
trước

Số hiệu tài khoản
Nợ

B
C
...
...
111

...

...

131

Số tiền

Ghi chú

1

D
...

16.500.000


...

Cộng

...
247.562.350

Kèm theo 12 chứng từ gốc.
Ngày 31 tháng 03 năm 2014.
Kế toán trưởng
( Ký,họ tên)

Người lập
( Ký, họ tên)

Căn cứ vào chứng từ ghi sổ kế toan ghi vào sổ cái tài khoản 111 và các tài khoản
khác có liên quan.

23
41


Biểu số 3.7:Sổ Cái TK 111.
Mẫu số: S02c1- DNN
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC
Ngày 14 /09/2006 của Bộ trưởng BTC)

Đơn vị: Công ty CP cảng HP- CN cảng Hoàng Diệu
Địa chỉ: Số 3 Lê Thánh Tông -Ngô Quyền -HP


SỔ CÁI
( dùng cho hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ)
Tháng 03 Năm 2014
Tên tài khoản: Tiền mặt
Đơn vị tính : Đồng

Ngày,
tháng
ghi sổ

Chứng từ ghi
sổ
Số
hiệu

Ngày,
tháng

A

B

C

31/03
31/3
...

01/14
02/14

...

31/03
31/3

Người ghi sổ
(Ký, họ tên)

Số
hiệu
TK
đối
ứng
E

Diễn giải
D
Số dư đầu kỳ

Số tiền
Nợ



Ghi
chú

1
328.452.672


Thu tiền hàng
Tạm ứng đi ông tác

131
141

16.500.000
4.500.000

...
Cộng số phát sinh
kỳ
Số dư cuối kỳ
Cộng lũy kế từ đầu
quý

...

...
247.562.350

...
84.765.332

491.249.690

Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)

Ngày 31 tháng 03 năm 2014

Giám đốc
(Ký, họ tên, đóng dấu)

24
41


* Kế toán tiền gửi
Hạch toán tiền gửi tại Công ty cũng thực hiện tương tự như ké toán tiền
mặt nhưng chứng từ sử dụng không phải là phiếu thu. phiếu chi mà là Báo Nợ,
Báo Có của ngân hàng.
Khi có khoản tiền gửi vào, chuyển vào tài khoản tienf gửi của Công ty,
ngân hàng gửi Giấy báo Có cho Công ty. Căn cứ vào Báo Có, kế toán ghi tăng
tiền gửi bằng bút toán ghi Nợ TK 112/Có TK liên quan.
Khi Công ty muốn rút tiền hoặc chuyển tiển (thanh toán cho người bán,
nộp thuế…), kế toán phải lập Ủy nhiệm chi, Séc,…gửi ngân hàng. Sau khí ngân
hàng chuyển tiền sẽ gửi Giấy báo Nợ cho Công ty. Căn cứ vào Báo Nợ của ngân
hàng, kế toán ghi giảm tiền gửi bằng bút toán Nợ TK liên quan/Có TK 112.
Ví dụ:
1.

Ngày 4/03/2013 công ty mua một thiết bị số của Công Ty TNHH TM DV

Hiền Đạt với tổng số tiền là 132.000.000đ (thuế suất VAT 10%).
2.

Ngày 15/03/2013 nhận được GBC15 của công ty cổ phần Huy Hoàng

chuyển trả tiền hàng tháng trước là 23.000.000 đồng.
Căn cứ vào Báo Có số 12 của ngân hàng ngoại thương kế toán định khoản

ghi vào chứng từ: Nợ TK 112/Có TK131
Căn cứ vào Báo Nợ số của ngân hàng ngoại thương, kế toán định khoản ghi
vào chứng từ: Nợ TK 333(3331)/Có TK 112.
Căn cứ vào chứng từ ngân hàng nói trên, kế toán ghi vào Sổ tiền gửi ngân
hàng như sau:

25
41


×