Tải bản đầy đủ (.pdf) (81 trang)

Thực trạng xuất khẩu cà phê sang thị trường Trung Quốc và phương hướng đẩy mạnh xuất khẩu cà phê đến năm 2020

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.01 MB, 81 trang )

TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
----------

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU CÀ PHÊ VIỆT NAM
SANG TRUNG QUỐC GIAI ĐOẠN 2010-2015
VÀ CÁC GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU
CÀ PHÊ VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020

Họ và tên sinh viên

: Đỗ Thị Hải Yến

Mã số sinh viên

: 1211110760

Lớp

: Anh15

Khóa

: 51

Giáo viên hƣớng dẫn

: PGS,TS Phạm Duy Liên


Hà Nội, tháng 05 năm 2016


i

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT (Tiếng Việt) .................................................. iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT (Tiếng Anh) ...................................................iv
DANH MỤC BẢNG .................................................................................................. v
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ............................................................................................vi
LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 1
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ XUẤT KHẨU CÀ PHÊ CỦA VIỆT NAM
SANG THỊ TRƢỜNG TRUNG QUỐC VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦY
MẠNH MẶT HÀNG CÀ PHÊ CỦA VIỆT NAM SANG THỊ TRƢỜNG
TRUNG QUỐC ......................................................................................................... 4
1.1. Giới thiệu về thị trƣờng cà phê tại Trung Quốc .......................................... 4
1.1.1. Thị trường cà phê tại Trung Quốc ........................................................... 4
1.1.2. Một số quy định về nhập khẩu cà phê vào thị trường run

uốc ........ 9

1.2. Sự cần thiết phải đẩy mạnh xuất khẩu mặt hàng cà phê của Việt Nam
sang thị trƣờn Trun Quố ............................................................................... 12
1.2.1. Lợi thế từ hoạt động sản xuất và xuất khẩu cà phê của Việt Nam ....... 12
1.2.2. Tiềm năn xuất khẩu cà phê của Việt Nam sang thị trường

run

uốc ................................................................................................................... 13

1.3. Kinh nghiệm của Bra-xin về xuất khẩu cà phê sang thị trƣờng Trung
Quốc và bài học cho Việt Nam............................................................................ 15
1.3.1. Lý do chọn Bra-xin .................................................................................. 15
1.3.2. Kinh nghiệm rút ra .................................................................................. 16
1.3.3. Bài học cho Việt Nam.............................................................................. 18
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU CÀ PHÊ CỦA VIỆT NAM SANG
THỊ TRƢỜNG TRUNG QUỐC GIAI ĐOẠN 2010- 2015 .................................. 21
2.1. Tình hình xuất khẩu cà phê của Việt Nam sang thị trƣờng Trung Quốc
iai đoạn 2010– 2015 ............................................................................................ 21
2.1.1. Khối lượng xuất khẩu ............................................................................. 21
2.1. 2. Kim ngạch xuất khẩu ............................................................................. 23
2.1.3. Cơ cấu mặt hàng cà phê xuất khẩu ........................................................ 24


ii

2.1.4. Chất lượng cà phê xuất khẩu ................................................................. 25
2.1.5. Giá cả xuất khẩu ..................................................................................... 26
2.1.6. Kênh phân phối xuất khẩu ..................................................................... 29
2.1.7. Phươn thức vận tải ................................................................................ 30
2.1.8. Hoạt động quảng bá và xúc tiến xuất khẩu ........................................... 31
2.1.9. Nguồn cung cà phê xuất khẩu tại Việt Nam .......................................... 32
2.2. Đánh iá về thực trạng xuất khẩu cà phê của Việt Nam sang thị trƣờng
Trung Quố

iai đoạn 2010- 2015 ...................................................................... 37

2.2.1. Những thuận lợi và thành tựu đạt được ................................................ 37
2.2.2. Hạn chế và thách thức ............................................................................ 41
2.3. Một số vấn đề rút ra từ đánh iá thực trạng xuất khẩu cà phê Việt Nam

sang thị trƣờng Trun Quố

iai đoạn 2010 – 2015 ......................................... 44

CHƢƠNG 3. ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU CÀ PHÊ CỦA VIỆT NAM SANG
THỊ TRƢỜNG TRUNG QUỐC GIAI ĐOẠN 2016 – 2020 ................................ 47
3.1. Cơ sở, quan điểm và mụ tiêu đề xuất giải pháp ....................................... 47
3.1.1. Cơ sở của việc đề xuất giải pháp ............................................................ 47
3.1.2. uan điểm khi đề xuất giải pháp ............................................................ 52
3.1.3. Mục tiêu của giải pháp ............................................................................ 53
3.2. Các giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu cà phê Việt Nam sang thị trƣờng
Trun Quố đến năm 2020.................................................................................. 54
3.2.1. Một số giải pháp vĩ mô cụ thể ................................................................. 54
3.2.2. Một số giải pháp vi mô cụ thể ................................................................. 58
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 71
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................... 72


iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT (Tiến Việt)

STT

Từ viết tắt

Nội dun

1


TCVN

Tiêu chuẩn Việt Nam

2

VICOFA

Hiệp hội Cà phê – Ca cao Việt Nam


iv

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT (Tiến Anh)

STT
1

Từ viết tắt
ASEAN

Nội dun
Association of South East
Asian Nations

N hĩa tiến Việt
Hiệp hội các nước Đông
Nam Á.
Hiệp định thương mại tự do


Asean China Free trade

Trung Quốc và Hiệp hội

agreement

các nước Đông Nam Á.

Food and Agriculture

Tổ chức Lương Nông Liên

Organization

hiệp quốc

FOB

Free On Board

Giao hàng tại lan can tàu

MFN

Most Favour Nation

Ưu đãi Tối huệ quốc

2


ACFTA

3

FAO

4
5
6

HACCP

Hazard Analysis and
Critical Ccontrol Points

Hệ thống phân tích mối
nguy và điểm kiểm sốt tới
hạn

Harmonized Commodity

Hệ thống điều hịa mơ tả và

Description and Coding
System

mã hóa hàng hóa

7


HS

8

ICO

International Coffee
Organization

Tổ chức Cà phê Thế giới

9

INCOTERMS

International Commerce
Terms

Các điều khoản thương mại
quốc tế

10

ISO

International Organization
for Standardization

Tổ chức Quốc tế về tiêu
chuẩn hố


11

USDA

United States Department
of Agriculture

Bộ Nơng nghiệp Hoa Kỳ

12

WTO

World Trade Organization

Tổ chức Thương mại Thế
giới

13

CIF

Cost, Insurance, and
Freight

Giá thành, bảo hiểm, và
Cước phí

14


CFS

Container Freight Station

Trạm giao hàng lẻ

15

CY

Container Yard

Bãi container


v

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1. Biểu thuế nhập khẩu cà phê của Trung Quốc ........................................... 10
Bảng 2.1. Khối lượng cà phê xuất khẩu Việt Nam vào thị trường Trung Quốc giai
đoạn 2010- 2015 ........................................................................................................ 21
Bảng 2.2. Kim ngạch cà phê xuất khẩu vào thị trường Trung Quốc giai đoạn 2010 –
2015 ........................................................................................................................... 23
Bảng 2.3: Chất lượng cà phê xuất khẩu của Việt Nam ............................................. 26


vi


DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1.1. Khối lượng nhập khẩu mặt hàng cà phê của Trung Quốc giai đoạn
2010- 2015 .................................................................................................................. 7
Biểu đồ 1.2. Kim ngạch nhập khẩu mặt hàng cà phê của Trung Quốc giai đoạn
2010- 2015 .................................................................................................................. 8
Biểu đồ 1.3. Nguồn nhập khẩu cà phê của Trung Quốc ............................................. 9
Biểu đồ 1.4. Lượng tiêu thụ cà phê tại Trung Quốc giai đoạn 2010 – 2015............. 14
Biểu đồ 2.1. Giá xuất khẩu trung bình của Cà phê thơ Việt Nam, niên vụ 20102015 ........................................................................................................................... 28
Biểu đồ 2.2: Diện tích và sản lượng cà phê Việt Nam trong giai đoạn 2006- 2015 . 34
Biểu đồ 3.1: Dự báo sản lượng cà phê của một số nước xuất khẩu chính trên thế giới
niên vụ 2015/2016 ..................................................................................................... 47


1

LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính ấp thiết ủa đề tài
Trong những năm gần đây, với mục tiêu đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại
hóa đất nước, đồng thời từng bước hội nhập vào kinh tế khu vực và thế giới, việc
thúc đẩy xuất khẩu được nhà nước đặc biệt coi trọng. Xuất khẩu đem lại nguồn thu
ngoại tệ lớn , giải quyết việc làm cho hàng triệu lao động trong nước, thúc đẩy các
ngành công nghiệp khác phát triển.
Kinh doanh cà phê đang ngày càng chiếm vị thế quan trọng trên tồn thế giới
nói chung và Việt Nam nói riêng. Cà phê là mặt hàng xuất khẩu chủ lực của nước
ta, chỉ đứng sau gạo. Hằng năm, xuất khẩu cà phê đã đem về một lượng ngoại tệ
không nhỏ và bên cạnh đó cịn giải quyết được cơng ăn việc làm cho người lao
động. Trong xu thế mở cửa hội nhập kinh tế thế giới như ngày nay, thì thị trường
hàng hóa nói chung và cà phê Việt Nam nói riêng không ngừng được mở rộng. Sản
lượng xuất khẩu cà phê của việt nam đứng thứ 2 thế giới sau Brazil. Việt Nam đã
được cả thế giới biết đến là cường quốc xuất khẩu cà phê và thương hiệu cà phê

Việt Nam ngày càng khẳng định vị trí trên thị trường quốc tế. Chất lượng cà phê của
Việt Nam ngày càng đươc nâng cao, đặc biệt là cà phê Robusta.Ở khu vực Châu Á
thì Trung Quốc là một trong những bạn hàng lớn của Việt Nam. Trung Quốc một
nền kinh tế lớn thứ 2 thế giới sau Mỹ, thị trường rộng lớn với dân số hơn 1,4 tỷ
người, dân số trẻ chiếm phần lớn trong cơ cấu dân số. Giới trẻ Trung Quốc và các
tầng lớp xã hội khác ngày càng thích uống cà phê và xem cà phê cũng là một thức
uống quan trọng khơng kém gì trà của người Trung Quốc. Trung Quốc có đường
biên giới chung với Việt Nam dài hơn 1300 km, nhiều cửa khẩu thông thương sang
Trung Quốc (của khẩu quốc tế Móng Cái-Quản Ninh). Trung Quốc ủng hộ giao
thương qua đường biên mậu với nhiều chính sách ưu đãi và giảm 50% thuế VAT
đối với hàng nhập khẩu từ Việt nam vào các tỉnh Vân Nam, Quảng Đông và Quảng
Tây của Trung Quốc. Hiệp định thương mại tự do ASEAN - Trung Quốc (ACFTA).
Trung Quốc cũng khơng phải là một thị trường khó tính và khắt khe đối với các sản
phẩm nông sản nhập khẩu. Tuy nhiên thị phần xuất khẩu cà phê vào Trung Quốc
còn rất nhỏ, và vị thế của cà phê Việt Nam vào thị trường này là chưa cao. Vì vậy,
việc đẩy mạnh hàng hóa xuất khảu nói chung và cà phê Việt Nam nói riêng vào thị
trường Trung Quốc là việc cầp thiết đối với nước ta hiện nay. Tuy nhiên để làm
được điều này, Việt Nam cần tập trung nghiên cứu tìm cách giải quyết các vướng


2

mắc, cản trở xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc và tìm ra các giải pháp căn bản
để đẩy mạnh xuất khẩu cà phê.
Nhận thấy được tầm quan trọng của việc thúc đẩy xuất khẩu cà phê Việt
Nam sang thị trường Trung Quốc, nên em quyết định chọn đề tài: “Thự trạn
xuất khẩu à phê ủa Việt Nam san Trun Quố

iai đoạn 2010-2015 và các


iải pháp thú đẩy xuất khẩu à phê Việt Nam đến năm 2020. ” để thấy được
những khó khăn cũng như hạn chế trong q trình xuất khẩu cà phê Việt Nam sang
Trung Quốc nhằm đề ra các giải pháp giải quyết những khó khăn, khắc phục những
hạn chế và thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng cà phê sang thị trường Trung Quốc đến
năm 2020.
2. Tình hình n hiên ứu
Trong thời gian qua có những thơng tin tài liệu về ngành cà phê chủ yếu qua
các bài báo phân tích hoặc qua các trang web thống kê như VICOFA (Vietnam
Coffee and Cocoa Association ).Trên thế giới, để có thể tra cứu về ngành cà phê
một cách chính xác có thể tìm kiếm trên trang web của Tổ chức thương mại quốc tế
WTO, Tổ chức cà phê thế giới ICO và một số cơng trình, khóa luận nghiên cứu về
cà phê song phần lớn đều về hiệu quả kinh tế và khả năng phát triển sản xuất. Tuy
nhiên, đó chỉ là những thơng tin chung nhất về ngành cà phê Việt Nam, về ngành cà
phê thế giới, những phân tích về sự biến động trong giai đoạn gần đây, cịn chưa có
đề tài nào đi sâu nghiên cứu chi tiết về thị trường cà phê Việt Nam nói chung và
xuất khẩu cà phê Việt Nam sang một thị trường cụ thể. Chính vì vậy khóa luận của
em tập trung vào phân tích tình hình xuất khẩu cà phê Việt Nam sang thị trường
Trung Quốc để từ đó đưa ra được những giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu của Việt
Nam.
3. Mụ tiêu n hiên ứu
Nghiên cứu thực trạng xuất khẩu cà phê của Việt Nam sang thị trường Trung
Quốc giai đoạn 2010 – 2015, từ đó đề ra giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu cà phê của
Việt Nam sang thị trường này đến năm 2020.
4. Đối tƣợn và phạm vi n hiên ứu
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là hoạt động xuất khẩu cà phê củaViệt
Nam sang thị trường Trung Quốc.
Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: xuất khẩu cà phê từ Việt Nam sang Trung Quốc.



3

- Thời gian: thực trạng xuất khẩu cà phê của Việt Nam sang thị trường Trung
Quốc trong giai đoạn 2010 – 2015 và giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu cà phê Việt
Nam sang Trung Quốc đến năm 2020
5. Phƣơn pháp n hiên ứu
Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu phân tích, tổng hợp, diễn giải, thống
kê, so sánh và đánh giá số liệu thứ cấp từ các sách báo, tạp chí, và Internet.
6. Kết ấu khóa luận
Để đạt được mục đích nghiên cứu, ngồi mục lục, danh mục các từ viết tắt,
danh mục bảng biểu, và danh mục tài liệu tham khảo, khóa luận được thực hiện bao
gồm 3 chương:
- Chương 1: Tổng quan về xuất khẩu cà phê của Việt Nam sang thị trường
Trung Quốc và sự cần thiết phải đẩy mạnh xuất khẩu mặt hàng cà phê của Việt Nam
sang thị trường Trung Quốc.
- Chương 2: Thực trạng xuất khẩu cà phê Việt Nam sang thị trường Trung
Quốc giai đoạn 2010- 2015
- Chương 3: Đẩy mạnh xuất khẩu cà phê Việt Nam sang thị trường Trung
Quốc đến năm 2020
Tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành đến PGS., TS. Phạm Duy Liên đã tận
tình hướng dẫn và giúp đỡ tác giả trong suốt thời gian thực hiện khóa luận. Đồng
thời, tác giả xin bày tỏ lịng biết ơn sâu sắc đến quý thầy giáo, cô giáo trường Đại
học Ngoại thương đã tận tình giảng dạy trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu
tại trường.
Ý thức được tầm quan trọng của việc thực hiện khóa luận tốt nghiệp, tác giả đã
chú ý đầu tư nghiêm túc để nghiên cứu và tìm hiểu. Tuy nhiên, do sự hạn chế về
thời gian chuẩn bị, nguồn tài liệu tham khảo, năng lực chuyên môn cũng như kinh
nghiệm thực tiễn nên khóa luận khơng thể tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót. Tác
giả rất mong nhận được những ý kiến của q thầy cơ giáo và người đọc để khóa
luận được hoàn chỉnh hơn.

Sinh viên thực hiện

Đỗ Hải Yến


4

CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ XUẤT KHẨU CÀ PHÊ CỦA VIỆT NAM
SANG THỊ TRƢỜNG TRUNG QUỐC VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦY
MẠNH MẶT HÀNG CÀ PHÊ CỦA VIỆT NAM SANG THỊ TRƢỜNG
TRUNG QUỐC
1.1. Giới thiệu về thị trƣờn

à phê tại Trun Quố

1.1.1. hị trườn cà phê tại run

uốc

1.1.1.1. Tập quán và thị hiếu tiêu dùng
Cà phê lần đầu tiên được giới thiệu với Trung Quốc trong những năm cuối
thế kỷ XIX bởi một người Pháp truyền giáo ở tỉnh Vân Nam, ở phía tây nam của đất
nước. sản xuất cà phê sau đó chờ đợi trong suốt hơn một thế kỷ, cho đến năm 1988
khi Chính phủ Trung Quốc, phối hợp với Ngân hàng Thế giới và Chương trình phát
triển Liên Hợp Quốc bắt đầu một dự án tái tạo ngành. Các cơng ty lớn như Nestlé
cũng khuyến khích cà phê phát triển trong khu vực (ICO, Coffee in China, 2014)
Theo nghiên cứu thị trường của Euromonitor, thị trường cà phê Trung
Quốc chủ yếu gồm cà phê hòa tan. Thật vậy, cà phê hòa tan chiếm khoảng 99%
doanh số bán lẻ theo khối lượng và 98% theo giá trị, mặc dù cà phê rang xay đang
tăng trưởng với tốc độ nhanh hơn. Các loại cà phê hòa tan phổ biến nhất là sản

phẩm 3-in-1 chứa cà phê, đường và chất làm trắng, cũng như các loại hương liệu.
Các quán cà phê và văn hóa cà phê nói chung ngày càng phổ biến rộng rãi đã
thúc đẩy tăng trưởng của thị trường cà phê rang xay. Hơn nữa, doanh số bán hàng ở
quán cà phê đang gia tăng nhanh hơn so với doanh số bán lẻ, với số lượng quán cà
phê ở Trung Quốc ước tính khoảng 13.834 quán vào cuối năm 2013. Khi thu nhập
tăng, người tiêu dùng có xu hướng tiêu dùng sản phẩm cao cấp hơn. Doanh số bán
lẻ của cà phê viên nén (coffee pod) là tăng trưởng năng động nhất mặc dù chúng
vẫn là sản phẩm thuộc thị trường ngách (Nguyễn Hoàng Mỹ Phương, 2015).
Cà phê vẫn chủ yếu được trồng ở tỉnh Vân Nam, chiếm hơn 95% sản lượng
cà phê của Trung Quốc. Vân Nam là tỉnh trồng chè truyền thống. Tuy nhiên, với khí
hậu miền núi (độ cao trung bình khoảng 2.000 m) và khí hậu ơn hịa là rất phù hợp
để sản xuất cà phê. Vân Nam cũng giáp Việt Nam, Lào và Myanmar, ở trung tâm
của vành đai cà phê, phát triển cà phê Arabica độc quyền, và là một tỉnh lớn với
diện tích 394.000 km2 và dân số 46 triệu người. Cũng có một lượng nhỏ cà phê


5

Robusta được trồng trên đảo Hải Nam, nằm ở phía nam Trung Quốc, và ở Phúc
Kiến phía đơng nam.
1.1.1.2. Tình hình cung.
Hiện trạng sản xuất (1994/1995 đến 2014/2015)
Sản lượng Cà phê ở Trung Quốc đã leo thang nhanh chóng trong vòng hai
mươi năm qua. Số liệu của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp (FAO) cho rằng
sản lượng trong vụ mùa năm 2014/15 đạt hơn 2 triệu bao. Điều này khiến Trung
Quốc trở thành nhà sản xuất lớn thứ 14 của cà phê trên thế giới , trên Costa Rica
nhưng sau Nicaragua , so cách đây mười năm đứng thứ 30 trên toàn thế giới với
mức 361.000 bao (ICO, 2014, Coffee in China)
Trong những năm gần đây, cả sản xuất và tiêu thụ cà phê ở Trung Quốc đã
tăng trưởng ở mức hai chữ số, và không thấy dấu hiệu chậm lại. Người ta ước tính

rằng Trung Quốc hiện nay sản xuất nhiều cà phê hơn Kenya và Tanzania cộng lại,
và tiêu thụ hơn Châu Úc. Khi nền kinh tế của Trung Quốc tiếp tục phát triển, nhu
cầu về cà phê cũng theo đó gia tăng. Sự hiện diện của các cửa hàng cà phê khơng
cịn là mới lạ. Mặc dù vẫn còn chủ yếu là một nước uống chè, nhưng nhu cầu cà phê
của Trung Quốc đang tăng trưởng nhanh chóng.
Tuy vậy, sản lượng cà phê Trung Quốc hiện khá nhỏ. Cà phê Trung Quốc
cũng chiếm chưa đến 1% trong tổng sản lượng toàn cầu niên vụ 2014- 2015. Cà phê
Trung Quốc đang ngày càng được quan tâm nhiều hơn khi chất lượng cà phê Trung
Quốc ngày càng được cải thiện.
1.1.1.3. Tình hình cầu.
Với dân số trên 1,4 tỷ người vào năm 2015, mức tiêu thụ trên thị trường Trung
Quốc hứa hẹn là một thị trường tiềm năng. Trung quốc có truyền thống uống trà nên
việc uống cà phê cịn khá mới mẻ đối với người dân, vì thế hăng năm trung bình
mỗi người dân tiêu thụ khoảng 0,04kg. Và theo số liệu của hãng nghiên cứu thị
trường Euromonitor. Tiêu thụ cà phê của Trung Quốc đã tăng 4 lần từ mức thấp của
thế giới năm 1999 lên 44.142 tấn, và dự báo tăng hơn 1/3 vào năm 2018 (Tin Tây
Nguyên, 2014, Trung Quốc đẩy mạnh xuất khẩu cà phê). Trung bình mỗi người dân
Trung Quốc tiêu thụ khoảng 0,04 kg cà phê mỗi năm. Tuy đây là con số nhỏ so với
các nước tiêu thị cà phê trên thế giới nhưng thói quen uống trà từ bao năm nay đang


6

được thay đổi thay vào đó việc thể hiện phong cách mới bằng việc uống cà phê.
Trung Quốc là thị trường đầy tiềm năng cho các nước xuất khẩu cà phê.
1.1.1.4. Tình hình cạnh tranh trên thị trường
Việt Nam là nước xuất khẩu cà phê ở thứ hai nhất nhì thế giới, nhưng cà phê
Việt Nam hầu như khơng có tiếng trên thương trường quốc tế, trái với Brazil hay
những nước xuất khẩu ít hơn như Colombia, Ethiopia, hay thậm chí Kenya, do cà
phê Việt Nam chủ yếu được dùng để chế biến các loại cà phê hòa tan giá rẻ.

Đối thủ cạnh tranh trực tiếp của Việt Nam khi xuất khẩu cà phê sang thị
trường Trung Quốc là Indonesia, với vị thế là một trong những nước xuất khẩu cà
phê lớn nhất trên thế giới,cà phê Indonesia nổi tiếng với chất lượng cà phê cao
được nhiều người ưa chuộng.
Theo nghiên cứu thị trường của Euromonitor, thị trường cà phê Trung Quốc
chủ yếu bao gồm cà phê hòa tan. Thật vậy, cà phê hòa tan chiếm khoảng 99% doanh
số bán lẻ về khối lượng và 98% về giá trị. Các loại phổ biến nhất của cà phê hòa tan
là sản phẩm 3-trong-1 có chứa cà phê, đường và sữa, cũng như hương liệu tự nhiên.
Mặc dù với mức tăng trưởng nhanh về tiêu thụ cà phê, Trung Quốc vẫn là một quốc
gia uống trà, với doanh số bán lẻ trà cao hơn cà phê ở tỉ lệ 10:1. Tuy nhiên, trong
lĩnh vực dịch vụ thực phẩm, cà phê chiếm một thị phần mạnh mẽ hơn, lên đến 60%
trong năm 2015. Các ngành dịch vụ thực phẩm vẫn còn nhỏ, nhưng phản ánh sở
thích ngày càng tăng về nhu cầu cà phê của xã hội. Hơn nữa, sự phát triển nhanh
chóng của chuỗi cửa hàng thương mại và cửa hàng cà phê cho thấy tiềm năng tăng
trưởng hơn nữa. (ICO, 2014 Coffe in China)
1.1.1.5 Khối lượng nhập khẩu
Tổng lượng nhập khẩu cà phê của Trung Quốc ở 2014/15 đã đạt đến 1,6
triệu bao, so với 742.000 trong năm 2014/15 . Hiện đã có một sự gia tăng đáng kể
trong nhập khẩu theo thời gian , tăng trưởng tốc độ trung bình hàng năm 15 % trong
mười năm qua.
Tốc độ tăng trưởng nhiều nhất là vào năm 2012 tăng 53,08% so vơi năm
2011 do các doanh nghiệp Việt Nam đang bắt đầu tập trung đẩy mạnh xuất khẩu
sang Trung Quốc trong đó có Trung Nguyên với doanh số tại Trung Quốc gia tăng


7

gần 200%.Năm 2013 tuy khối lượng xuất khẩu giảm nhẹ so vơi năm 2012 nhưng
vẫn tăng so vơi năm 2011 và tiếp tục đà tăng trưởng đến năm 2015.
Biểu đồ 1.1. Khối lƣợn nhập khẩu mặt hàn


à phê ủa Trun Quố

iai đoạn

2010- 2015
(Đơn vị tính:nghìn bao, 60 kg/bao)

(Nguồn:Tác giả tổng hợp từ số liệu thương mại giữa các nước của Tổng cục
Thống kê Liên hiệp quốc)
Tốc độ tăng trưởng nhiều nhất là vào năm 2012 tăng 53,08% so vơi năm
2011 do các doanh nghiệp Việt Nam đang bắt đầu tập trung đẩy mạnh xuất khẩu
sang Trung Quốc trong đó có Trung Nguyên với doanh số tại Trung Quốc gia tăng
gần 200%.Năm 2013 tuy khối lượng xuất khẩu giảm nhẹ 2,97% so vơi năm 2012
nhưng vẫn tăng so vơi năm 2011 và tiếp tục đà tăng trưởng đến năm 2015. Năm
2014 tăng 14,75% so vơi năm 2013 và năm 2015 khối lượng nhập khẩu tiếp tục
tăng 14,83% cho thấy nhu cầu nhập khẩu cà phê của Trung Quốc vẫn đang gia tăng
trưởng ổn định và ở mức cao.
1.1.1.6. Kim ngạch nhập khẩu
Kim ngạch nhập khẩu cà phê của thị trường Trung Quốc giai đoạn
2010 – 2015 trung bình đạt 134,4 triệu USD và có mức tăng trưởng bình qn


8

khá cao, đạt 27% một năm. Từ năm 2010- 2013, kim ngạch nhập khẩu cà
phê của Trung Quốc đều tăng trưởng cao. Năm 2012, kim ngạch nhập khẩu
cà phê của Trung Đông tăng đến 46,1% so với năm 2011, tương ứng với mức
tăng trƣởng 53,1% về khối lượng nhập khẩu. Đây cũng là mức tăng trưởng cao
nhất trong giai đoạn này. Trong giai đoạn 2014, khối lượng nhập khẩu có giảm nhẹ

và do giá cà phê bình quân trên thị trường thế giới giảm nên kim ngạch nhập
khẩu cà phê của Trung Quốc năm này giảm 16,4% so với năm 2013. Và lại tăng
trở lại vào năm 2015, tăng 14,3% so với năm 2014 do khối lượng nhập khẩu tăng,
dù giá cà phê thế giới có giảm. Nhìn chung, kim ngạch nhập khẩu cà phê của thị
trường này năm 2015 so với năm 2010 đã tăng 198% và đưa giá trị nhập khẩu cà
phê của Trung Quốc vượt mức 174 triệu USD.
Biểu đồ 1.2. Kim n ạ h nhập khẩu mặt hàn

à phê ủa Trun Quố

iai đoạn

2010- 2015
(Đơn vị tính: triệu USD)

2010

2011

2012

2013

2014

2015

(Nguồn: Tác giả tổng hợp từ số liệu thương mại giữa các nước của Tổng cục
Thống kê Liên hiệp quốc giai đoạn 2010– 2015)
1.1.1.7. Nguồn cung cà phê trên thị trường Trung Quốc

Do điều kiện tự nhiên không phù hợp với việc trồng trọt, mặt hàng cà phê
phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng và cả cho mục đích tái xuất khẩu ở Trung Quốc chủ


9

yếu vẫn là nhập khẩu từ các nước sản xuất và xuất khẩu như Việt Nam, Indonesia,
Malaysia, Bra-xin, USA… và các nước nhập khẩu để tái xuất như Đức, Mỹ,
Malaysia, Pháp… Trong đó, Việt Nam đứng đầu trong danh sách các nhà xuất khẩu
cà phê sang Trung Quốc, chiếm 49%, do vị trí địa lý thuận lợi cho vận chuyển hàng
hóa. Hơn nữa, Liên minh châu Âu có chính sách giảm rào cản, và thúc đẩy quan hệ
hợp tác kinh doanh giữa các nước thành viên để tăng sức cạnh tranh chung của toàn
khối thăng hạng trong thời gian tới.

Biểu đồ 1.3. N uồn nhập khẩu à phê ủa Trun Quố
(Nguồn:ICO Tổ chức cà phê thế giới)
1.1.2. Một số quy định về nhập khẩu cà phê vào thị trườn

run

uốc

1.1.2.1. Hàng rào thuế quan
Ngoài biểu thuế áp dụng chung cho hàng hóa nhập khẩu từ các nước khơng
phải là thành viên WTO hiện nay, Trung Quốc cũng áp dụng Hệ thống Ưu đãi Thuế
suât tối huệ quốc (MFN) cho một số nước là thành viên WTO và tuyên bố áp dụng
MFN với nước đó. Theo đó, mặt hàng cà phê xuất khẩu của Việt Nam được hưởng
ưu đãi theo mức MFN tiêu chuẩn. Do đó, thuế suất áp dụng cho cà phê nhập khẩu từ
Việt Nam sẽ thấp hơn so với mức thuế thông thường áp dụng cho mặt hàng này.
Hơn nữa, Việt Nam chủ yếu xuất khẩu cà phê thô sang Trung Quốc– mặt hàng mà

hầu như không chịu sự tác động của thuế nhập khẩu. Chính điều này đã giúp gia
tăng năng lực cạnh tranh của cà phê Việt Nam.


10

Bản 1.1. Biểu thuế nhập khẩu à phê ủa Trun Quố
(Đơn vị tính: %)
Thuế suất
Mã HS

Mơ tả

ƣu đãi
MFN

Thuế suất thơn
thƣờn

090111

Cà phê chưa rang, chưa khử chất cafein

8

50

090112

Cà phê chưa rang, đã khử chất cafein


8

50

090021

Cà phê rang, chưa khử chất cafein

15

80

090122

Cà phê rang, đã khử chất cafein

15

80

09019010

Vỏ quả và vỏ lụa cà phê

10

30

09019090


Các chất thay thế có chứa cà phê

30

80

(Nguồn:vietnamexport.com , Biểu thuế xuất nhập khẩu Trung Quốc năm 2015)
1.1.2.2. Hàng rào phi thuế quan
Luật ảo vệ thự vật
Hạt cà phê xanh sấy khô chưa qua xử lý được coi là sản phẩm tươi và cần tuân
thủ theo quy trình kiểm dịch thực vật. Quy trình bao gồm việc quét qua máy kiểm
tra sâu bệnh và các loại thực vật có hại, theo Luật bảo vệ tực vật. Các thủ tục kiểm
dịch được tiến hành tạo sân bay và cảng biển dưới sự kiểm soát của các cơ quan
kiểm dịch địa phương. Cà phê xay và các sản phẩm chế biến được miễn tuân thủ
quy định của Luật bảo vệ thực vật, và chỉ cần tuân theo quy trình kiểm dịch an toàn
vệ sinh thực phẩm theo Luật an toàn vệ sinh thực phẩm.
Quy định về vệ sinh an toàn thự phẩm
Để tuân thủ theo thông báo số 370 của bộ y tế lao động và phúc lợi xã hội các
tiêu chuẩn đối với thực phẩm và phụ gia theo luật an toàn vệ sinh thực phẩm. Luật
này nhầm đánh giá các loại và thành phần của nguyên liệu sản phẩm, kiểm tra loại
và thành phần các chất phụ gia, dư lượng thuốc trừ sâu, độc tố nấm (mycotoxin) và
nhiều chất khác. Quy định cấm nhập khẩu có thể áp dụng đối với thực phẩm nếu
chất phụ gia, thuốc trừ sâu hoặc các thành phần khác bị cấm tại Nhật, hoặc khi số
lượng vượt quá mức độ cho phép, hoặc khi lượng độc tố nấm... trên mức cho phép.


11

Theo đó, các sản phẩm cà phê sẽ được kiểm tra tại nơi sản xuất trước khi nhập khẩu

vào thị trường này. Nếu mức độ vượt quá mức cho phép theo tiêu chuẩn Trung
Quốc, các cơ quan có liên quan sẽ đưa ra hướng dẫn.
Một hệ thống quy định về tiêu chuẩn dư lượng thuốc trừ sâu được thông qua
đến năm 2006, theo đó nếu khơng có quy định gì về dư lượng thuốc trừ sâu thì sẽ
khơng bị kiểm soát. Tuy nhiên, sửa đổi luật đã đưa ra một hệ thống danh sách xác
thực. Trên nguyên tắc, hện nay việc phân phối sản phẩm bị cấm nếu sản phẩm có
chứa một hàm lượng thuốc trừ sâu, thậm chí ngay cả khi khơng có các quy định liên
quan.
Sản phẩm hạt cà phê xanh chịu sự kiểm soát của Bộ Y tế, Lao động và Phúc
lợi xã hội, phù hợp với chương trình làm việc hàng năm của Bộ này. Nếu sản phẩm
bị phát hiện vi phạm quy định về dư lượng thuốc trừ sâu, việc kiểm tra quét qua
máy sẽ được thực hiện thường xuyên hơn. Nếu vẫn tiếp tục vi phạm, sẽ áp dụng
kiểm tra bắt buộc, theo đó, tất cả các lô hàng sẽ được kiểm tra và chi phí sẽ do nhà
nhập khẩu chịu. Kể từ tháng 3 năm 2011, các sản phẩm hạt cà phê xanh bị kiểm tra
bắt buộc là các sản phẩm được sản xuất tại Ethiopia, kiểm tra nhiễm γ- BHC
(lindane) , DDT, thuốc trừ sâu chứa clo hoặc clodan và các sản phẩm sản xuất tại
Indonesia, kiểm tra nhiễm thuốc diệt côn trùng trên diện rộng carbaryl.
Theo luật an toàn vệ sinh thực phẩm, việc bán sản phẩm có chứa các chất gây
hại hoặc có độc tố hoặc các sản phẩm khơng vệ sinh bị cấm. Việc bán các sản phẩm
cà phê chứa trong container hoặc bao gói cần tuân theo quy định nhãn mác bắt buộc
theo Luật an toàn vệ sinh thực phẩm, và các điều khoản có liên quan đến nhãn an
toàn như ghi r phụ gia thực phẩm, các thông tin về dị ứng, thành phần của sản
phẩm và nguồn gốc, các thông tin về thay đổi gen...
Luật Hải quan
Theo quy định Luật Hải quan, việc nhập khẩu những loại hàng hóa mà nhãn
mác khơng trung thực về xuất xứ của các thành phần sẽ bị cấm.
Các quy định và yêu cầu có liên quan đến việc kinh doanh mặt hàng cà phê
khơng có các quy định pháp lý cụ thể liên quan đến việc bán các mặt hàng cà phê.
Dưới đây là tóm tắt các quy định có liên quan:



12

Theo Luật an tồn vệ sinh thực phẩm có chứa các chất gây hại hoặc có độc tố
hoặc các sản phẩm không vệ sinh bị cấm. Việc bán các sản phẩm cà phê chứa trong
container hoặc bao gói cần tuân theo quy định nhãn mác bắt buộc theo Luật an tồn
vệ sinh thực phẩm, các thơng tin về dị ứng, thành phần của sản phẩm và nguồn gốc
các thông tin về thay đổi gen...
Luật về trá h nhiệm đối với sản phẩm
Luật về trách nhiệm đối với sản phẩm quy định trách nhiệm của nhà sản xuất
nhà nhập khẩu... đối với các thiệt hại gây ra cho người tiêu dùng có liên quan đến
tình trạng nhiễm bệnh của sản phẩm. Sản phẩm cà phê chế biến cần tuân thủ theo
Luật về trách nhiệm đối với sản phẩm, và cần quan tâm đến quy trình quản lý an
tồn có liên quan đến ngộ độc thực phẩm, thành phần của sản phẩm, container và
bao gói sản phẩm.
Luật về á

iao dị h thƣơn mại

Luật về các giao dịch thương mại quy định việc bảo vệ quyền lợi của người
mua hàng trong các giao dịch thương mại trực tiếp với người tiêu dùng. Việc bán
các sản phẩm cà phê theo hình thức này như bán hàng qua thư, marketing trực tiếp,
marketing thông qua các kênh truyền thông... cần tuân thủ theo các điều khoản của
luật này.
Luật về đ

mạnh việ thu

om rá thải đƣợ ph n loại và tái hế


ontain r và ao ói sản phẩm
Theo luật về đẩy mạnh thu gom rác thải được phân loại tái chế container bao
gói sản phẩm, nhà nhập khẩu bán các sản phẩm có sử dụng container và bao túi với
các chất liệu chịu sự kiểm soát của Luật như hộp và bao gói giấy, container và bao
gói làm từ nhựa) sẽ phải áp dụng quy trình tái chế. Tuy nhiên, với các doanh nghiệp
quy mô nhỏ (theo một mức độ nhất đinh) sẽ được miễn tuân thủ theo quy định của
Luật này.
1.2. Sự ần thiết phải đẩy mạnh xuất khẩu mặt hàn

à phê ủa Việt Nam

san thị trƣờn Trun Quố
1.2.1. Lợi thế từ hoạt độn sản xuất và xuất khẩu cà phê của Việt Nam
Theo lý thuyết về “Lợi thế so sánh“ của Ricardo, quốc gia có lợi thế so sánh,
tức là sản xuất ra hàng hóa với chi phí thấp hơn so với các nước khác, về mặt hàng


13

nào thì nên chun mơn hóa để sản xuất và xuất khẩu mặt hàng đó. Hiện nay, cà
phê được xem là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam. Do
đó, Việt Nam cần tập trung sản xuất và xuất khẩu mặt hàng này.
Hơn nữa, Việt Nam có lợi thế về điều kiện khí hậu và thổ nhưỡng thích hợp để
trồng nhiều loại nơng sản, trong đó có cà phê. Một mặt, khí hậu nhiệt đới nóng ẩm ở
miền Nam và khu vực Tây Nguyên phù hợp với việc canh tác cà phê vối (Robusta);
mặt khác, khí hậu lạnh và khô hanh vào mùa đông ở các tỉnh miền Bắc lại thích hợp
cho việc trồng cà phê chè (Arabica). Ngồi điều kiện về khí hậu, đất đỏ Bazan ở
vùng Tây Nguyên cũng tạo điều kiện phát triển tốt cho cây trồng.
Nguồn nhân lực dồi dào cũng được xem là một trong những lợi thế của Việt
Nam từ trước đến nay. Hơn nữa người dân Việt Nam có đức tính cần cù chịu khó,

tinh thần học hỏi tiếp thu khoa học công nghệ để áp dụng vào trồng và chế biến cà
phê xuất khẩu.
Cà phê Việt Nam có năng suất cao, trung bình khoảng 3,5 tấn/ha, gấp 3 lần so
với năng suất trung bình cà phê thế giới. Năng suất cao này chính là do Việt Nam có
nhiều giống tốt, có các yếu tố thuận lợi về đất đai, khí hậu, đặc biệt người dân có
kinh nghiệm lâu năm trong việc trồng cây cà phê.
Từ những lợi thế đã phân tích, tiềm năng cho cà phê Việt Nam là rất lớn để
tiến đến chiếm lĩnh thị trường quốc tế, và đóng góp tích cực cho q trình hội nhập
của Việt nam với thế giới.
1.2.2. iềm năn xuất khẩu cà phê của Việt Nam san thị trườn

run

uốc

Như đã đề cập ở trên, cà phê là ngành hàng có lợi thế xuất khẩu của Việt Nam,
đứng thứ 2 thế giới về sản lượng cà phê, sau Brazil, và đứng đầu thế giới về mặt
hàng cà phê Robusta. Năm 2015, xuất khẩu cà phê đóng góp 2,62 tỷ USD vào kim
ngạch xuất khẩu của Việt Nam (Hải quan Việt Nam, 2015, Xuất khẩu hàng hóa Việt
Nam). Hơn nữa, ngành cà phê cịn đóng góp vào sự phát triển kinh tế – xã hội của
Việt Nam khi giải quyết vấn đề việc làm và tận dụng nguồn lao động dồi dào trong
nước. Hiện nay, cà phê là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt
Nam, đứng thứ 2 sau gạo trong nhóm nơng sản.


14

Thuận lợi trong thủ tục xuất khẩu, cộng với điều kiện về mặt địa lý sẽ là cơ sở
để tăng cường xuất khẩu các mặt hàng nông sản sang Trung Quốc, đặc biệt là vào
các tỉnh phía Tây Nam Trung Quốc.

Thị trường Trung Quốc được đánh giá là thị trường tiềm năng cho thương mại
Việt Nam nói chung và cho xuất khẩu cà phê nói riêng. Dù chè vẫn là thức uống
chính thống của quốc gia này, nhưng xu hướng tiêu dùng cà phê ngày càng tăng lên
theo sự tiến bộ và phát triển của xã hội đã mở ra cánh cửa mới cho các nhà xuất
khẩu cà phê. Với dân số 1.4 tỉ người và đang có xu hướng chuộng cà phê bởi nhu
cầu nhập khẩu cà phê có xu hướng tăng nhanh chóng theo thời gian, Illy người đứng
đầu ủy ban của Tổ chức cà phê Thế giới (ICO) về quảng cáo cà phê cho biết Trung
Quốc sẽ tăng nhu cầu để trở thành một trong số 5 nước đang tiêu thụ hàng đầu thế
giới. Hiện Trung Quốc nằm trong danh sách 10 thị trường xuất khẩu cà phê hàng
đầu của Việt Nam trong những năm qua. Trong giai đoạn 2010 – 2015, khối lượng
và kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam đều có xu hướng tăng, đồng thời Việt Nam
đứng đầu trong xếp hạng các đối tác nhập khẩu cà phê hàng đầu của Trung Quốc.
Đây là một kết quả khả quan của xuất khẩu cà phê Việt Nam sang thị trường này.
Với nguồn cung cà phê dồi dào, chú trọng vào nâng cao chất lượng và cơng tác xây
dựng thương hiệu, và các chính sách phát triển hợp lý, thiết lập được phương thức
buôn bán chuyên nghiệp hơn, cà phê Việt Nam chắc chắn sẽ còn nhiều khả năng mở
rộng tiêu thụ ở Trung Quốc.
Biểu đồ 1.4. Lƣợn tiêu thụ à phê tại Trun Quố

iai đoạn 2010 – 2015

(Đơn vị: nghìn bao)
2500
2000
1500
T iêu thụ

1000
500
0

2010

2011

2012

2013

2014

2015

Năm

(Nguồn: Tác giả thống kê từ số liệu báo cáo về lượng tiêu thụ cà phê của các
quốc gia nhập khẩu của của Tổ chức Cà phê Thế giới năm 2015)


15

Trong tình hình các thị trường xuất khẩu cà phê truyền thống của Việt Nam
bắt đầu có dầu hiệu bão hịa thì việc khai thác các thị trường mới nổi như Trung
Quốc nhiều khả năng mang lại dấu hiệu khởi sắc cho xuất khẩu của cà phê Việt
Nam. Như số liệu thể hiện ở Biểu đồ 1.3, trong giai đoạn 2010 – 2015, Việt Nam
đứng đầu trong top 10 đối tác nhập khẩu cà phê vào thị trường Trung Quốc, và vẫn
còn tiềm năng phát triển trong thời gian tới.
Như đã phân tích, thị trường Trung Quốc là thị trường có nhu cầu tiêu thụ cà
phê cao, ổn định và đang có xu hướng tăng. Trung Quốc đang dần chuyển mình
thành nước có dân số trẻ với một thế hệ những người tiêu dùng mới với nhu cầu
tiêu thụ cà phê mạnh, đảm bảo một lượng cầu cao về cà phê trong những giai đoạn

sắp tới. Theo dữ liệu từ hãng nghiên cứu Euromonitor International, người Trung
Quốc tiêu thụ 4,5 tỷ cốc cà phê mỗi năm, thấp hơn nhiều so với mức tiêu thụ 133,9
tỷ cốc mỗi năm của người Mỹ. Từ năm 2015-2020, tiêu thụ cà phê của Trung Quốc
sẽ tiếp tục tăng 18%, theo Euromonitor, trong khi nhu cầu cà phê của Mỹ được dự
báo chỉ tăng 0,9%.. Dân số của Trung Quốc lớn đến nỗi nước này là quốc gia tiêu
thụ nhiều nhất một loạt hàng hóa cơ bản. Trung Quốc tiêu thụ 30% sản lượng gạo
toàn cầu. Tuy vậy, chỉ 1% số người uống cà phê trên thế giới là người Trung Quốc.
(Bởi vậy, đây là một thị trường đầy tiềm năng đối với các nước xuất khẩu cà phê,
trong đó có Việt Nam. (Diệp Vũ, 2015, Cà phê đang lên ngôi ở Trung Quốc)
1.3. Kinh n hiệm ủa Bra-xin về xuất khẩu à phê san thị trƣờn Trung
Quố và ài họ

ho Việt Nam

1.3.1. Lý do chọn Bra-xin
Thứ nhất, Bra-xin và Việt Nam có những điểm tương đồng trong điều kiện tự
nhiên và điều kiện kinh tế. Cả hai quốc gia đều có nằm trong vùng nhiệt đới, có khí
hậu và thổ nhưỡng phù hợp để canh tác cây cà phê. Hiện nay, cà phê đang là nông
sản chủ lực của hai quốc gia này.
Thứ hai, Bra-xin là quốc gia có lịch sử lâu đời về trồng trọt, chế biến và tiêu
thụ cà phê. Ngành cà phê là ngành nông nghiệp mũi nhọn của đất nƣớc này, giá trị
xuất khẩu cà phê chiếm 20% tổng giá trị xuất khẩu hàng năm của Bra-xin. Và trong
suốt nhiều thập kỷ qua, Bra-xin vẫn luôn được xem là cường quốc cà phê, là đất
nước sản xuất, xuất khẩu và tiêu thụ cà phê số 1 thế giới.


16

Thứ ba, trong giai đoạn 2010 – 2015, Bra-xin luôn giữ vững vị trí là thị trường
xuất khẩu cà phê lớn thứ 3 vào thị trường Trung Quốc. Kim ngạch nhập khẩu cà phê

từ Bra-xin của Trung Quốc chiếm đến hơn gần 7 % tổng kim ngạch nhập khẩu cà
phê của thị trường này trong giai đoạn 2010- 2015
Từ thực tiễn nêu trên, nghiên cứu kinh nghiệm của Bra-xin cà phê vào thị
trƣờng Trung Quốc sẽ giúp cho ngành cà phê của Việt Nam có những bài học thiết
thực nhằm đẩy mạnh xuất khẩu cà phê vào thị trường tiềm năng này.
1.3.2. Kinh n hiệm rút ra
Thứ nhất, Bra-xin đã thành cơng trong việc kích thích tiêu thụ cà phê nội địa
nhằm gia tăng sự chủ động trong đối phó với biến động bất thường của thị trường
thế giới, đảm bảo năng lực cạnh tranh của mặt hàng cà phê nước này trên các thị
trường tiêu thụ chính.
Hiện nay Braxin hiện đang là nước tiêu thụ cà phê vào dạng lớn thứ 2 thế
giới sau Mỹ, với trung hằng năm khoãng 20,3 triệu bao.
Với lượng tiêu thụ cà phê nội địa nhiều nhất thế giới, cà phê xuất khẩu của
Bra-xin cũng sẽ được đảm bảo trước các nguy cơ biến động bất thường của thị
trường, chất lượng cà phê xuất khẩu được nâng cao, thương hiệu cà phê Bra-xin trở
nên phổ biến hơn. Nhờ vậy, ngành cà phê Bra-xin sẽ tiếp tục phát triển bền vững.
Để đạt được lượng tiêu thụ nêu trên, Chính phủ Bra-xin đã phối hợp với các ban
ngành liên quan thực hiện các chƣơng trình quốc gia nhằm tăng cường nhận thức
của người dân về cà phê Bra-xin và sau đó là tăng lượng tiêu thụ cà phê của mỗi
người dân. Các chương trình này bao gồm:
- Chương trình “Programma de Qualidade do Café”. Đây là chương trình xây
dựng thương hiệu cà phê quốc gia. Các thương hiệu này được phân theo tiêu chuẩn
chất lượng, gồm các hạng mục: truyền thống, cao cấp, đặc biệt. Chương trình này
nhằm mục đích nâng cao nhận thức của người dân Bra-xin về cà phê nước mình,
đồng thời nâng cao chất lượng cà phê để nâng lượng tiêu thụ. Bắt đầu từ cuối năm
2004, đến nay, chương trình này khơng chỉ tạo dựng được thương hiệu cà phê trong
nội địa mà đã lan rộng giúp cho thương hiệu cà phê Bra-xin c nhn din trờn
ton th gii (Associaỗóo Brasileira da Indústria de Café, 2009, Programma de



17

Qualidade do Cafr).
- Chương trình “Café na Merenda, Sẳde na Escade”. Chương trình này được
xây dựng với mục đích tun truyền về lợi ích của cà phê và hình thành thói quen
tốt về uống cà phê trong học sinh. Bộ Giáo dục, Bộ Y tế phối hợp với ABIC tuyên
truyền về lợi ích và thói quen uống cà phê, cịn các doanh nghiệp cà phê sẽ cung cấp
cà phê miễn phí đến hệ thống trường học trên khắp đất nước. Chương trình này
nhằm đem đến một thói quen tốt cho thế hệ trẻ của đất nước duy trì và đảm bảo một
thế hệ người tiêu thụ mới cho cà phê ca Bra-xin (Associaỗóo Brasileira da
Indỳstria de Cafộ, 2009, Cafộ na Merenda, Saúde na Escade).
Thứ hai, Bra-xin đã xây dựng và phát triển hệ thống hợp tác xã ngành hàng cà
phê hoạt động rất hiệu quả và nhịp nhàng, đảm bảo nguồn cung xuất khẩu cho các
thị trường, trong đó có Trung Quốc
Sản xuất cà phê của các hợp tác xã chiếm tới 35% tổng sản lượng cà phê của
cả nước. Hợp tác xã có hệ thống hồn chỉnh bao gồm: kho chứa, làm sạch, phân
loại, đánh bóng, pha trộn cà phê và buôn bán trực tiếp. Và mỗi hợp tác xã lại có rất
nhiều chuyên gia chịu trách nhiệm cung cấp dịch vụ hỗ trợ cho các hộ nông dân.
Trong mỗi mùa vụ, các chuyên gia sẽ đến thăm các trang trại trong hợp tác xã để
hƣớng dẫn kỹ thuật mới, kiểm tra quy trình từ sản xuất đến thu hoạch, phát hiện các
vấn đề và giúp giải quyết khó khăn khi cần thiết (Trần Thị Quỳnh Chi, 2013, Kinh
nghiệm phát triển ngành cà phê ở Bra- xin)
Thứ ba, chính phủ hỗ trợ doanh nghiệp và người nông dân về vốn, cơng nghệ
cũng như có những định hướng dài hạn phù hợp.
Chính phủ có các chương trình tín dụng hỗ trợ cho các doanh nghiệp sản xuất,
xuất khẩu cà phê rang xay thành cà phê hoà tan, tài trợ 50% chi phí nghiên cứu và
phát triển các sản phẩm cà phê chế biến cho các nhà sản xuất và xuất khẩu cà phê
chế biến.
Chính phủ Braxin định hướng dài hạn trong ngành cà phê của mình đi theo
hướng xuất khẩu cà phê chế biến, do đó đã và đang có những kế hoạch hỗ trợ cho

các nhà máy chế biến mới cho hướng xuất khẩu cà phê hoà tan. Hiệp hội các nhà
rang xay cà phê Braxin (ABIC) và Cục Xúc tiến thương mại và Đầu tư Braxin


18

(APEX) đã bắt đầu chương trình hành động nhằm thúc đẩy việc sản xuất cà phê
rang xay của Braxin.
Ngành cà phê của Braxin được thế giới khái quát bằng 6 chữ: “ Truyền thống Chất lượng - Hiện đại ”. Cà phê Braxin được sản xuất ở những nông trường chuyên
canh lớn, áp dụng kỹ thuật sản xuất tiên tiến và công nghệ chế biến hiện đại bảo
đảm cả về số lượng và chất lượng nguyên liệu đầu vào cho quá trình sản xuất chế
biến. Việc sản xuất tại các nông trường lớn chuyên canh không những đem lại thuận
lợi về quy mô, năng suất.. mà Braxin cũng sẽ áp dụng các kỹ thuật mới về giống cây
trồng, phân bón, thu hoạch...hay các công nghệ tiên tiến hiện đại. Chủng loại cà phê
được nghiên cứu và áp dụng những loại mới nhất chất lượng cao như cà phê hảo
hạn, cà phê hữu cơ...
1.3.3. Bài học cho Việt Nam
Từ thực tiễn và kinh nghiệm tổ chức chế biến sản xuất cà phê xuất khẩu của
Braxin chúng ta có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam trong
việc xuất khẩu các sản phẩm cà phê chế biến của mình sang các thị trường khác trên
1.3.3.1. Đẩy mạnh tiêu thụ cà phê nội địa
Tiêu thụ cà phê nội địa của Việt Nam còn thấp, chỉ khoảng 1,36
kg/người/năm. Điều này khiến cho cà phê Việt Nam phụ thuộc nhiều vào thị trường
xuất khẩu. Phần lớn người dân không uống cà phê là do chưa hiểu biết về tác dụng
của cà phê, cụ thể là caffein đến sức khỏe, từ đó chưa hình thành thói quen dung
nạp một lượng caffein cần thiết mỗi ngày. Đẩy mạnh tiêu thụ nội địa sẽ giúp doanh
nghiệp xuất khẩu cà phê chủ động đối phó được với biến động bất thường của thị
trường xuất khẩu, đồng thời, đảm bảo sự phát triển bền vững cho ngành cà phê của
Việt Nam.
Để đẩy mạnh tiêu thụ trong nước, Việt Nam cần có một chiến lƣợc dài hạn.

Tuy nhiên, trước mắt, những giải pháp sau cần được tiến hành:
- Thông tin, tuyên truyền về tác dụng của cà phê và caffein đến với người dân;
tuyên truyền về lượng cà phê và caffein tối thiểu cần dung nạp mỗi ngày;
- Xây dựng và phát triển các thƣơng hiệu cà phê nội địa có uy tín;
- Hỗ trợ tiêu thụ cà phê trong thời gian đầu để hình thành thói quen sử dụng cà
phê trong người dân.


×