Thuyết minh đồ án tốt nghiệp
HD: Trần Văn Đua
MC LC
Lời nói đầu
Hiện nay đất nớc ta đang gấp rút tiến hành thực hiện quá trình công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc để tiến lên trở thành một trong những con
rồng của khu vực. Đây là nhiệm vụ hàng đầu để phát triển nền kinh tế nớc
nhà. Chính vì vậy các ngành kinh tế nói chung và đặc biệt ngành cơ khí nói
riêng đang phát triển ngày càng mạnh mẽ, rầm rộ. Mặt khác, phát triển
ngành cơ khí là phát triển nền công nghiệp, lấy công nghiệp phục vụ cho
nông nghiệp truyền thống, phục vụ sản xuất chế tạo sản phẩm, giúp con ngời
giảm đợc sức lao động và thời gian làm việc, từ đó tăng năng suất lao động,
tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nớc, đồng thời nâng cao đời sống cho
ngừơi lao động.
Sinh viên thực hiên
1
Nguyễn Văn Nam
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp
HD: Trần Văn Đua
Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật ngày càng hiện đại thì ngành
cơ khí chế tạo máy đóng vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế quốc
dân.Việc chế tạo ra một sản phẩm chất lợng tốt, giá thành hạ có một ý nghĩa
kinh tế to lớn đối với ngời tiêu dùng. Bởi vậy việc phát triển và đổi mới công
nghệ, hiện đại hoá ngành công nghiệp chế tạo cơ khí là quan trọng hàng đầu.
Qua thời gian em đợc học môn công nghệ chế tạo máy em nhận thấy nhiệm
vụ của đồ án môn học này của em là phơng pháp giải quyết vấn đề công
nghệ cho việc sản xuất một chi tiết, đó là sự vận dụng tổng hợp các môn học
của ngành cơ khí để đa ra những phơng án công nghệ tối u nhất trong sản
xuất. Đề tài đồ án tốt nghiệp công nghệ chế tạo máy mà em thực hiện là
Thiết kế quy trình công nghệ gia công chi tiết thân bơm bánh răng .
Đây là chi tiết rất phổ biến trong nhiều nghành nghề khác nhau, nó đợc ứng
dụng rất rộng rãi. Trong quá trình làm đồ án tốt nghiệp , em đã nhận đợc sự
giúp đỡ, hớng dẫn của các thầy giáo trong khoa đặc biệt là thầy giáo Trấn
Văn Đua để em hoàn thành đồ án này. Tuy nhiên về kinh nghiệm thực tiễn
còn hạn chế nên đồ án của em còn nhiều thiếu xót em rất mong đợc sự đóng
góp ý kiến của thầy cô để qua đó em có thể rút ra kinh nghiệm cho bản thân
sau này. Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô đặc biệt là thầy Trấn Văn
Đua đã giúp đỡ em trong suốt thời gian thực hiện đồ án tốt nghiệp.
Hà nội , ngày tháng 5 năm 2011
Sinh viên thực hiên
2
Nguyễn Văn Nam
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp
HD: Trần Văn Đua
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Văn Nam
phần I : Tổng quan về bơm bánh răng
I- Giới thiệu và u điểm của bơm bánh răng
Bơm bánh răng là loại bơm thể tích đợc sử dụng rộng rãi vì những u điểm
sau:
- Kết cấu đơn giản, dễ chế tạo
- Độ tin cậy cao, kích thớc nhỏ gọn
- Số vòng quay và công suất trên một đơn vị trọng lợng lớn
- Có khả năng chịu quá tải trong một thời gian ngắn.
Các u điểm này cần thiết đối với một bơm dùng trong hệ thống truyền động
thủy lực.
Nó đợc sử dụng trong những hệ thống thủy lực có áp suất trung bình. Trong
những hệ thống thủy lực có áp suất cao, bơm bánh răng thờng đợc dùng làm
Sinh viên thực hiên
3
Nguyễn Văn Nam
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp
HD: Trần Văn Đua
bơm sơ cấp.
Bơm bánh răng là loại bơm không điều chỉnh đợc lu lợng và áp suất khi số
vòng quay cố định.
II- Phân loại bơm bánh răng
Có 2 loại bơm bánh răng là: Bơm bánh răng ăn khớp ngoài và bơm bánh răng
ăn khớp trong. Khi cần tăng lu lợng ngời ta dùng bơm bánh răng có nhiều
bánh răng ăn khớp.
Hình 1: Sơ đồ nguyên lý bơm bánh răng ăn khớp ngoài
Sinh viên thực hiên
4
Nguyễn Văn Nam
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp
HD: Trần Văn Đua
III- Nguyên lí làm việc của bơm bánh răng
Bơm bánh răng làm việc theo nguyên lý dẫn và nén chất lỏng trong một thể
tích kín thay đổi đợc dung tích.Quá trình hút đẩy đợc diễn ra nh sau:
- Bánh răng chủ động đợc nối với trục của bơm quay và kéo theo bánh răng
bị động quay. Chất lỏng ở trong các rãnh răng theo chiều quay của các bánh
răng vận chuyển từ khoang hút đến khoang đẩy vòng theo vỏ bơm. Khoang
hút và khoang đẩy đợc ngăn cách với nhau bởi những mặt tiếp xúc của các
bánh răng ăn khớp và đợc xem là kín
- Khi một cặp bánh răng vào khớp ở khoang đẩy, chất lỏng đợc đa vào
khoang đẩy bị chèn ép và dồn vào đờng ống đẩy. Đó là quá trình đẩy.
- Đồng thời với quá trình đẩy, tại khoang hút có một cặp bánh răng ra khớp,
dung tích của khoang hút đợc dãn ra, áp suất ở khoang hút giảm và chất lỏng
sẽ đợc hút vào buồng hút từ bể chứa thông qua ống hút vào bơm. Nếu áp suất
trên mặt thoáng là áp suất khí quyển thì áp suất ở khoang hút sẽ là áp suất
chân không
- Về nguyên lý nếu bơm tuyệt đối kín nghĩa là giữa khoang hút và khoang
đẩy không có sự dò rỉ chất lỏng qua nhau hoặc dò rỉ chất lỏng ra ngoài thì áp
suất của bơm chì phụ thuộc vào tải
Sinh viên thực hiên
5
Nguyễn Văn Nam
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp
HD: Trần Văn Đua
-Trong thực tế bơm không thể nào hoàn toàn kín do khả năng chế tạo hoặc
nhiều trờng hợp ngời ta phải cố ý tạo ra sự thoát lu lợng nào đó thì áp suất
không phải thuần túy chỉ tăng theo tải
- Để hạn chế áp suất làm việc tối đa của bơm cần bố trí một van an toàn trên
ống đẩy. Van sẽ tự mở cho chất lỏng trở về bể hút khi trên đờng ống đẩy bị
tắc hoặc áp suất vợt quá mức qui định.
phần II : phân tích chi tiết gia công
I- Đặc điểm, nhiệm vụ của chi tiết.
Thân bơm bánh răng là chi tiết dạng hộp dùng để lắp ghép với trục
bánh răng, bích tạo nên áp suất để hút đồng thời đẩy dầu.
Bề mặt làm việc chủ yếu của thân hộp là các bề mặt lắp ghép của thân
hộp với trục và hai mặt bích hút và đẩy của chi tiết với yêu cầu kích thớc
chính xác độ bóng bề mặt đạt yêu cầu lắp ghép.
II- Điều kiện làm việc và yêu cầu kỹ thuật.
Qua phân tích chi tiết gia công, ta thấy thân bơm làm việc trong
điều kiện vận tốc cao. Do vậy thân hộp phải đảm bảo các yêu cầu sau:
Sinh viên thực hiên
Nguyễn Văn Nam
6
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp
HD: Trần Văn Đua
- Khi lắp ghép với trục, các lỗ lắp phải đảm bảo độ đồng tâm với nhau
và vuông góc với mặt đầu.
- Để đảm bảo khe hở trong mặt lắp ghép giữa lỗ và trục đòi hỏi lỗ lắp
ghép phải có độ chính xác, độ nhẵn tránh khi lỗ quá lớn sẽ gây dao động trên
trục.
- Kết cấu của thân hộp phải đảm bảo ở điều kiện làm việc nhất định
kết cấu phải dựa trên những yêu cầu làm việc của chi tiết cho phép.
Khi thiết kế phải đảm bảo:
- Bề mặt lắp ghép phụ của hộp độ nhám bề mặt của chúng đạt Ra= 40.
- Bề mặt lỗ 20 và 14 dùng để lắp ghép với ổ bi đạt độ nhám bề mặt
Ra = 1,25 dung sai kích thớc theo dung sai mối lắp trung gian.
- Độ không vuông góc giữa tâm lỗ và mặt đầu phải nhỏ hơn 0,05
-Độ // giữa các bề mặt chính <=0,05/100.
- Độ // giữa các đờng tâm lỗ <=0,05/100
III- Biện pháp gia công lần cuối của bề mặt.
- Bề mặt lỗ 20 và 14là hai lỗ có yêu cầu độ chính xác lắp ghép cao
nên ta chọn phơng pháp gia công lần cuối là phơng pháp doa.
Mặt R16 gia công lần cuối là khoét.
- Các bề mặt bích để lắp ghép biện pháp gia công lần cuối là
phay tinh.
Sinh viên thực hiên
7
Nguyễn Văn Nam
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp
HD: Trần Văn Đua
phần III: xác định dạng sản xuất
Việc xác định dạng sản xuất có ý nghĩa rất quan trọng trong việc thiết
kế qui trình công nghệ gia công chi tiết. Dạng sản xuất quyết định lợng vốn
đầu t, phơng hớng đầu t trang bị sản xuất. Xác định đợc đúng sản lợng sẽ
thiết kế đợc qui trình công nghệ hợp lý tạo ra hiệu quả kinh tế cao.
I- Tính sản lợng cơ khí:
*/Số lợng chi tiết tổng cộng cần chế tạo trong 1 năm đợc xác định :
N = N1m(1+
+
)
100
N1: Số lợng sản phẩm cần chế tạo trong năm theo kế hoạch.
m : Số lợng chi tiết trong 1 sản phẩm. (m = 1)
: lợng sản phẩm dự phòng do sai hỏng khi chế tạo phôi gây ra .
: Lợng sản phẩm dự trù cho hỏng hóc và phế phẩm trong quá trình gia
công cơ.
Sinh viên thực hiên
8
Nguyễn Văn Nam
Thut minh ®å ¸n tèt nghiƯp
HD: TrÇn V¨n §ua
α=3-6%
β=5-7%
N1= 5000 chiÕc/ n¨m.
⇒ N = 5000. (1+
5+6
) =5550 s¶n phÈm/ n¨m
100
II- Khèi lỵng chi tiÕt :
- Trọng lượng của chi tiết được xác đònh theo công thức:
Q = V. γ (kg)
+Q: Trọng lượng chi tiết (kg)
+V: Thể tích của chi tiết ( dm 3 )
+γ : Trọng lượng riêng của vật liệu.
γgang xám = (6,8 – 7,4) kg/dm3.
+Lấy γ = 7(kg/dm3).
thể tích của chi tiết : Vchi tiết = 438463.10-6 dm3
Q = γ.Vchi tiết = 7.438463.10-6 = 3,069 (kg).
Víi khèi lỵng 3 kg vµ s¶n lng 5550 chi tiÕt trªn n¨m. Tra b¶ng 2.7thiÕt kÕ ®å ¸n c«ng nghƯ CTM - §HBK, ta cã d¹ng s¶n xt lµ lo¹t lín.
Sinh viªn thùc hiªn
9
Ngun V¨n Nam
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp
HD: Trần Văn Đua
phần IV: chọn dạng phôi và phơng pháp tạo phôi
Yêu cầu của việc chọn phôi:
- Dựa vào kết cấu của chi tiết;
- Dựa vào yêu cầu kỹ thuật;
- Dựa vào sản lợng của chi tiết.
- Với vật liệu là gang xám C 18-36
+ Độ bền kéo: K = 18 N/mm2
+ Độ bền nén: N = 36 N/mm2
Dựa vào cơ lý tính của vật liệu, các chi tiết dạng hộp nên ta chọn phôi
đúc là hợp lý nhất.
Các phơng pháp đúc:
- Phơng pháp đúc trong khuôn cát có hai hình thức:
+ Làm khuôn bằng tay: chỉ sử dụng trong sản xuất đơn chiếc và loạt
nhỏ đúc đợc chi tiết phức tạp, phơng pháp này cho năng suất thấp.
Sinh viên thực hiên
10
Nguyễn Văn Nam
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp
HD: Trần Văn Đua
+ Làm khuôn bằng máy: sử dụng trong sản xuất loạt vừa, loạt lớn và
hàng khối. Làm khuôn bằng máy cho độ chính xác cũng nh năng suất cao
hơn làm khuôn bằng tay.
- Phơng pháp đúc trong khuôn kim loại: Chi tiết đúc có cơ tính tốt,
độ chính xác cao, thờng sử dụng trong sản xuất loạt lớn và hàng khối. Đúng
trong khuôn kim loại thờng lớp ngoài bị biến cứng khó gia công cơ.
- Phơng pháp đúc áp lực: cơ tính của vật đúc cao có khả năng đúc đợc
những chi tiết có độ phức tạp. Thờng để đúc những chi tiết nhỏ và vật liệu là
kim loại mầu hoặc hộp kim mầu.
- Phơng pháp đúc trong khuôn thân mỏng: là phơng pháp tạo phôi có
độ chính xác cao cho những chi tiết có độ phức tạp vừa.
- Phơng pháp đúc mẫu chảy dùng để đúc các chi tiết nhỏ, đảm bảo độ
chính xác cao, bề mặt sau khi đúc nhẵn. Dùng để đúc hợp kim khó gia công
cơ.
* Qua phân tích các phơng pháp đúc. Căn cứ vào vật liệu kích thớc,
hình dáng của chi tiết gia công và dạng sản xuất ta chọn ph ơng pháp
tạo phôi là đúc trong khuôn cát, mẫu kim loại và làm khuôn bằng máy.
Phơng pháp này có các u điểm sau:
- Hỗn hợp làm khuôn là cát và đất sét cho nên dễ chế tạo khuôn, rẻ
tiền phù hợp với nền kinh tế nớc ta.
- Lớp kim loại ngoài cũng ít bị biến cứng, do đó ít gây khó khăn cho
gia công cơ.
- Gang có tính chảy loãng cao, khả năng điền đầy.
- Khuôn tốt, khi phôi đúc ra có cơ tính tơng đối tốt. Nhng cũng có nhợc điểm là độ chính xác thấp.
Sinh viên thực hiên
11
Nguyễn Văn Nam
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp
HD: Trần Văn Đua
phần V: thiết kế quy trình công nghệ
I. Phân tích việc chọn chuẩn
Chuẩn trong quy trình công nghệ có ý nghĩa rất lớn tuỳ theo kết cấu
mà việc chọn chuẩn tạo điều kiện thuận lợi hay khó khăn trong quá trình gia
công cơ khi gia công các bề mặt chuẩn ảnh hởng rất lớn tới độ chính xác tơng quan giữa các bề mặt. Việc chọn chuẩn hợp lý sẽ quản lý các thành phần
gây sai số gia công nh sai số chuẩn, sai số kẹp, sai số do độ cứng vững của
chi tiết khi gia công.
Sinh viên thực hiên
12
Nguyễn Văn Nam
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp
HD: Trần Văn Đua
- Khi chọn chuẩn phải xuất phát từ nguyên tắc 6 điểm;
- Khi định vị phải khống chế hết số bậc tự do cần thiết tránh hiện tợng
siêu định vị.
- Chọn chuẩn sao cho đồ gá đơn giản sử dụng thuận tiện.
1) Chọn chuẩn tinh:
Chọn tinh là tập hợp, đờng, bề mặt đã qua gia công cơ. Chuẩn tinh
quyết định độ chính xác khi gia công. Chọn chuẩn tinh phải đạt các yêu cầu
sau.
- Bảo đảm phân bố đều lợng d cho các bề mặt gia công.
- Bảo đảm độ chính xác tơng quan giữa các bề mặt. Để đảm bảo các
yêu cầu trên khi chọn cần lu ý.
- Cố gắng chọn chuẩn tinh là chuẩn tinh chính. Nh vậy chi tiết có vị trí
gia công giống nh vị trí làm việc.
- Cố gắng chọn chuẩn tinh sao cho tính trùng chuẩn càng cao càng tốt
- Cố gắng chọn chuẩn tinh thống nhất cho cả quá trình gia công, mục
đích đơn giản hoá đồ gá. Chọn chuẩn tinh là mặt đáy khống chế 3 bậc tự do,
hai lỗ đáy, một dùng trụ ngắn khống chế 2 bậc tự do, lỗ còn lại dùng chốt
chám khống chế một bậc tự do.
Sinh viên thực hiên
13
Nguyễn Văn Nam
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp
HD: Trần Văn Đua
Ưu điểm :
Có thể gia công hầu hết các bề mặt , đồ gá đơn giản. Tính trùng chuẩn cao
nên hạn chế đợc sai số gia công
Nhợc điểm:
Vì bề mặt chuẩn cha phải là bề mặt chuẩn lắp ghép dễ gây sai số tơng quan
2) Chọn chuẩn thô
Việc chọn chuẩn thô có ý nghĩa rất quan trọng đối với quá trình công nghệ.
Nó ảnh hởng đến những nguyên công sau và ảnh hởng tới độ chính xác gia
công của chi tiết. Việc chọn chuẩn thô phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
- Phải đảm bảo phân bố đủ lợng d cho các bề mặt.
- Bảo đảm và độ chính xác tơng quan giữa các bề mặt.
- áp dụng nguyên tắc 5 điểm để chọn chuẩn thô ta có phơng án sau:
+ Phơng án chọn chuẩn thô :
Sinh viên thực hiên
14
Nguyễn Văn Nam
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp
HD: Trần Văn Đua
Dùng mặt bích khống chế 3 bậc tự do, mặt bích cửa xả khống chế hai bậc tự
do, mặt bích cửa hút khống chế một bậc tự do. Ta dùng các chốt tì mặt cầu
để định vị các bề mặt trên.
u điểm: kết cấu đồ gá đơn giản,cứng vững, gia công các bề mặt chuẩn tinh dễ
dàng.
II. Trình tự thứ tự nguyên công gia công
1- Nguyên công I: - phay mặt đáy
- Phay khỏa mặt lắp bulong nền.
Sinh viên thực hiên
15
Nguyễn Văn Nam
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp
HD: Trần Văn Đua
Dùng mặt bích thân tì lên 3 chốt tì chỏm cầu định vị ba bậc tự do, mặt bích
cửa xả tì vào 2 chốt tì chỏm cầu định vại hai bậc tự do, mặt bích cửa hút tì
vào một chốt tì định vị một bậc tự do. Lực kẹp từ trên xuống.
u điểm: kết cấu đồ gá có độ cứng vững cao, có thể gia công đồng thời hai
mặt phẳng.
Chọn máy: Máy phay nằm ngang 6H82. Công suất của máy Nm = 7kW
Chọn dao: Phay bằng hai dao phay đĩa ba mặt răng gắn mảnh thép gió, có
các kích thớc sau( Tra theo bảng 4-84 Sổ tay Công nghệ Chế Tạo Máy tập 2):
D = 250 mm, d =50 mm, B = 18 mm, số răng Z = 26 răng.
Lợng d gia công: Phay 2 lần với lợng d phay thô Zb1 = 2.5 mm và lợng d mài
thô Zb2 = 0.5 mm
Sinh viên thực hiên
16
Nguyễn Văn Nam
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp
HD: Trần Văn Đua
Chế độ cắt: Xác định chế độ cắt cho một dao. Chiều sâu cắt t = 2.5 mm, lợng
chạy dao S = 0.1 0.18mm/răng, tốc độ cắt V =
32.5 (30,5 hoặc
27,5)m/phút. Các hệ số hiệu chỉnh:
K1: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào nhóm và cơ tính của thép cho trong bảng
5-225 Sổ tay CNCTM2- k1 = 1
K2: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào trạng tháI của bề mặt gia công và chu kỳ
bền của dao cho trong bảng 5-120 Sổ tay CNCTM2- k2 = 0,8
K3: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào dạng gia công cho trong bảng 5-132 Sổ
tay CNCTM2- k3 = 1.
Vậy tốc độ tính toán là: Vt=Vb.k1.k2.k3= 32,5.1.0,8.1 = 26 m/phút.
Số vòng quay của trục chính theo tốc độ tính toán là:
nt =
1000.v t 1000.26
=
= 33.12 vòng/phút
.d
3,14.250
Ta chọn số vòng quay theo máy nm = 30 vòng/phút. Nh vậy, tốc độ cắt
thực tế sẽ là:
Vtt =
.d .n m 3,14.250.30
=
= 23,56 m/phút.
1000
1000
Lợng chạy dao phút là Sp = Sr.z.n = 0,13.26.30 =101,4 mm/phút. Theo máy
ta có Sm = 95 mm/phút.
2- Nguyên công II: - khoan lỗ đáy 8
Định vị: dùng mặt phẳng bích thân định vị ba bậc tự do, mặt phẳng bính
của xả dịnh vị 2 bậc,mặt bích cửa hút định vị 1 bậc. Dùng chốt tì đầu chỏm
cầu để định vị các mặt phẳng.
Lực kẹp: lực kẹp ngang hớng vuong góc với mặt bích thân.
Chọn máy: máy khoan cần 2H55 có các thông số :
công suất máy 4kW,
kích thớc bề mặt làm việc 968x1650.
Dao: mũi khoang thép gió.
Sinh viên thực hiên
17
Nguyễn Văn Nam
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp
HD: Trần Văn Đua
Dùng phiến dãn,bạc thay nhanh để định vị lỗ gia công.
Sinh viên thực hiên
18
Nguyễn Văn Nam
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp
HD: Trần Văn Đua
3- Nguyên công III: - phay mặt bích của xả.
- Thực hiện trên máy phay đứng 6H12
Công suất máy: 7kW
Kích thớc bề mặt làm việc:
320x1250
Số cấp tốc độ trục chính: 18
Phạm vi tốc độ: 31,5.....1600
- Dao gắn mảnh hợp kim cứng BK8.
-định vị: chỉ cần dùng mặt đáy dã gia cồng làm chuẩn tinh định vị ba bậc
tự do, tịnh tiến theo oz, và hai bậc xaoy theo oy và ox.
Sinh viên thực hiên
19
Nguyễn Văn Nam
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp
HD: Trần Văn Đua
-Kẹp chặt: dùng đòn kẹp kẹp chặt chi tiết, hớng lực kẹp vuống góc với
mặt đáy, chiều từ trên xuống.
-Dùng cữ so dao để đạt kích thớc gia công.
4- Nguyên công IV: - Phay hai mặt bích thân.
Sinh viên thực hiên
20
Nguyễn Văn Nam
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp
HD: Trần Văn Đua
-Máy phay ngang 6H82
Công suất máy: 7kW
Kích thớc bề mặt làm việc: 320x1250
Số cấp tốc độ trục chính: 18
Phạm vi tốc độ: 31,5.....1600
-Dao phay mặt đầu gắn mảnh hợp kim cứng BK8
-Định vị: định vị sáu bậc tự do, mặt đáy định vị ba bậc, một lỗ đáy dùng
chốt trụ ngắn định vị hai bậc, một lỗ dùng chốt chám dịnh vị 1 bậc.
- Kẹp chặt: dùng cơ cấu đòn kẹp kẹp chặt chi tiết, hớng lực kẹp vuống
góc với mặt đáy, chiều từ trên xuống.
-Dùng cữ so dao để đạt kích thớc gia công
-Sau khi gia công xong một mặt ta quay chi tiết lại gia công mặt đối diện.
5- Nguyên công V:
+ Khoét mặt R16
+Khoan, khoét, doa lỗ 20
+Khoan, khoét, doa lỗ 14
- Định vị: định vị sáu bậc tự do, mặt đáy định vị ba bậc, một lỗ đáy dùng
chốt trụ ngắn định vị hai bậc, một lỗ dùng chốt chám dịnh vị 1 bậc.
- Kẹp chặt: dùng cơ cấu đòn kẹp kẹp chặt chi tiết, hớng lực kẹp vuống góc
với mặt đáy, chiều từ trên xuống.
Sinh viên thực hiên
21
Nguyễn Văn Nam
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp
HD: Trần Văn Đua
- Chọn máy: máy doa toạ độ: 2455 có các thông số:
+Kích thớc bề mặt làm việc: 500x710
+Công suất máy: 4,5kW
+phạm vi tốc độ: 40...2000
-Dao: mũi khoét, mủi khoan ruột gà và mũi doa.
- Sử dụng phiến dẫn bạc thay nhanh để có thể định vị bề mặt gia công.
Sinh viên thực hiên
22
Nguyễn Văn Nam
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp
HD: Trần Văn Đua
-Dụng cụ kiểm tra: thớc cặp, calíp dạng trụ để kiểm tra lỗ, ngoài ra còn có
thể dùng panme đo trong, các trục chuẩn để kiểm tra khoảng cách trục.
6- Nguyên công VI: - Khoan taro M6
Sinh viên thực hiên
23
Nguyễn Văn Nam
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp
HD: Trần Văn Đua
-Định vị: định vị sáu bậc tự do, mặt đáy định vị ba bậc, một lỗ đáy dùng
chốt trụ ngắn định vị hai bậc, một lỗ dùng chốt chám dịnh vị 1 bậc.
- Kẹp chặt: dùng cơ cấu đòn kẹp kẹp chặt chi tiết, hớng lực kẹp vuống góc
với mặt đáy, chiều từ trên xuống.
-Chọn máy: máy khoan cần 2H55 có các thông số :
công suất máy 4kW,
kích thớc bề mặt làm việc 968x1650.
-Dao: mũi khoan thép gió, mũi taro
-Dùng phiến dãn,bạc thay nhanh để định vị lỗ gia công.
Bớc 1: Khoan lỗ 6
Bớc 2: Ta rô ren M6
7- Nguyên công VII: - Khoan Ta rô 4 lỗ M6 trên bích thân
-Máy khoan cần 2H55
-Mũi khoan thép gió P18
Bớc 1: Khoan lỗ 6
Bớc 2: Ta rô ren M6
-Bạc dẫn hớng.
Sinh viên thực hiên
24
Nguyễn Văn Nam
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp
HD: Trần Văn Đua
8- Nguyên công VIII: -Khoan khoét lỗ 14 cửa hút
-Định vị: định vị sáu bậc tự do, mặt đáy định vị ba bậc, một lỗ đáy dùng
chốt trụ ngắn định vị hai bậc, một lỗ dùng chốt chám dịnh vị 1 bậc.
- Kẹp chặt: dùng cơ cấu đòn kẹp kẹp chặt chi tiết, hớng lực kẹp vuống góc
với mặt đáy, chiều từ trên xuống.
- Chọn máy khoan đứng 2H125 có các thông số:
-công suất: 2,2 kW
Sinh viên thực hiên
25
Nguyễn Văn Nam