Tải bản đầy đủ (.doc) (25 trang)

Thi tim hieu HP giao vien

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (569.84 KB, 25 trang )

Nguyễn Thị Hòa - Giáo viên Trường THCS Chuyên Ngoại

LỜI NÓI ĐẦU
Hiến pháp là văn bản pháp luật có vị trí đặc biệt quan trọng trong hệ
thống pháp luật và đời sống chính trị của mỗi quốc gia; đồng thời có thể coi là
tuyên ngôn chính trị của mỗi chính thể nhà nước. Hiến pháp được gọi là đạo
luật cơ bản, luật gốc của Nhà nước, các quy định của Hiến pháp là cơ sở pháp
lý để xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật đồng bộ, thống nhất; đồng thời
là cơ sở cho việc tổ chức, hoạt động của bộ máy Nhà nước. Trải qua mấy nghìn
năm lịch sử, Nhân dân Việt Nam lao động cần cù, sáng tạo, đấu tranh anh dũng
để dựng nước và giữ nước, đã hun đúc nên truyền thống yêu nước, đoàn kết,
nhân nghĩa, kiên cường, bất khuất và xây dựng nên nền văn hiến Việt Nam.
Từ năm 1930, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam do Chủ
tịch Hồ Chí Minh sáng lập và rèn luyện, Nhân dân ta tiến hành cuộc đấu tranh
lâu dài, đầy gian khổ, hy sinh vì độc lập, tự do của dân tộc, vì hạnh phúc của
Nhân dân. Cách mạng tháng Tám thành công, ngày 2 tháng 9 năm 1945, Chủ
tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn độc lập, khai sinh ra nước Việt Nam dân chủ
cộng hòa, nay là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Bằng ý chí và sức mạnh
của toàn dân tộc, được sự giúp đỡ của bạn bè trên thế giới, Nhân dân ta đã
giành chiến thắng vĩ đại trong các cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc, thống nhất
đất nước, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế, đạt được những thành tựu to
lớn, có ý nghĩa lịch sử trong công cuộc đổi mới, đưa đất nước đi lên chủ nghĩa
xã hội.
Thể chế hóa Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ
nghĩa xã hội, kế thừa Hiến pháp năm 1946, Hiến pháp năm 1959, Hiến pháp
năm 1980 và Hiến pháp năm 1992, Nhân dân Việt Nam xây dựng, thi hành và
bảo vệ Hiến pháp này vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng,
văn minh.
Trên cơ sở Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ
nghĩa xã hội năm 1991 (bổ sung, phát triển năm 2011) của Đảng Cộng sản Việt
Nam, cùng với kết quả tổng kết thực tiễn qua 25 năm thực hiện công cuộc đổi


mới toàn diện đất nước đã đặt ra yêu cầu phải sửa đổi, bổ sung Hiến pháp năm
Bài thi tìm hiểu Hiến pháp2013 Nước CHXHCN Việt Nam

1


Nguyễn Thị Hòa - Giáo viên Trường THCS Chuyên Ngoại

1992; nhằm thể chế hóa đầy đủ hơn, sâu sắc hơn quan điểm của Đảng và nhà
nước ta về đề cao chủ quyền nhân dân, phát huy dân chủ xã hội chủ nghĩa và
đảm bảo tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân.
Ngày 06/8/2011, tại kỳ họp thứ nhất, Quốc hội khóa XIII, đã thông qua
Nghị quyết số 06/2011/QH13 thành lập
Ủy ban dự thảo sửa đổi Hiến pháp năm
1992 gồm 30 thành viên, do đồng chí
Nguyễn Sinh Hùng- Chủ tịch Quốc hội
Chủ tịch nước ký quyết định công bố Hiến pháp năm 2013

làm Chủ tịch Ủy ban. Sau thời gian 9
tháng (từ 01 đến 9/2013) triển khai lấy ý

kiến góp ý của nhân dân cả nước và người Việt Nam ở nước ngoài, ngày
28/11/2013, tại kỳ họp thứ 6, Quốc hội khóa XIII chính thức thông qua Hiến
pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam – Hiến pháp năm 2013. Ngày
08/12/2013, Chủ tịch nước đã ký Lệnh công bố Hiến pháp. Hiến pháp năm
2013 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2014. Đây là bản Hiến pháp của thời
kỳ tiếp tục đổi mới đất nước trong sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và hội
nhập quốc tế.
Câu 1: Từ năm 1945 khi thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng
hòa (nay là nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam) đến nay, nước ta có

mấy bản Hiến pháp? Các bản Hiến pháp đó được Quốc hội thông qua vào
ngày, tháng, năm nào?
Trả lời:
Đầu năm 1919, nhà cách mạng Nguyễn Ái Quốc đã gửi Yêu sách của
nhân dân An Nam cho Hội nghị Vessailles của các nước Đồng minh, trong đó
đã thể hiện rõ tư tưởng lập hiến của Người. Sau Nguyễn Ái Quốc lại dịch và
diễn thành lời ca bản Yêu sách đó với tựa đề "Việt Nam yêu cầu ca" để tuyên
truyền trong đồng bào Việt kiều sống trên đất Pháp. Trong tám điều yêu sách,
đáng lưu ý là điều thứ bảy, đó là yêu cầu lập hiến lập pháp cho nhân dân Việt
Nam:"Bảy xin Hiến pháp ban hành Trăm điều phải có thần linh pháp quyền".
Bài thi tìm hiểu Hiến pháp2013 Nước CHXHCN Việt Nam

2


Nguyễn Thị Hòa - Giáo viên Trường THCS Chuyên Ngoại

Sau khi thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (ngày 3-2-1930), Nguyễn ái
Quốc vẫn theo đuổi tư tưởng lập hiến của mình. Trong các nhiệm vụ mà Hội
nghị Trung ương tháng 11-1940 do Nguyễn ái Quốc chủ trì đề ra có nhiệm vụ
thứ ba là: ban bố Hiến pháp dân chủ, ban bố những quyền tự do dân chủ cho
nhân dân, tự do ngôn luận, tự do tư tưởng, tự do tín ngưỡng, tự do hội họp ....
Sau hơn 27 năm nung nấu tư tưởng của mình sau khi giành được độc lập cho
dân tộc, Nguyễn ái Quốc trở thành Chủ tịch nước, Người mới thể hiện được tư
tưởng của mình thành sự thật. Tư tưởng của Người được thể hiện trong Hiến
pháp 1946 - Hiến pháp đầu tiên của nước nhà.
Từ năm 1945 khi thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (nay là
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam) đến nay, nước ta có 05 bản Hiến
pháp.
- Hiến pháp 1946 là bản hiến pháp đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ

Cộng hòa được Quốc hội thông qua vào ngày 9 tháng 11 năm 1946.
- Hiến pháp năm 1959 được Quốc hội nước Việt Nam dân chủ cộng hòa
thông qua vào ngày 31/12/1959.
- Hiến pháp năm 1980 được Quốc hội khoá VI, tại kỳ họp thứ 7 ngày
18-12-1980, đã nhất trí thông qua Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Việt Nam năm 1980.
- Hiến pháp năm 1992 được Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa
việt nam thông qua ngày 15/4/1992, được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam sửa đổi, bỏ sung một số điều của Hiến pháp năm 1992 vào
ngày 25/12/2001.
- Hiến pháp pháp nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm
2013 là bản Hiến pháp của nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam được
Quốc hội Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 6 thông qua vào ngày vào sáng ngày
28 tháng 11 năm 2013.
Câu 2: Bản Hiến pháp mới được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam thông qua ngày 28/11/2013 (Hiến pháp năm 2013) có hiệu
lực từ ngày, tháng, năm nào? So với Hiến pháp năm 1992 (được sửa đổi, bổ
sung năm 2001) có bao nhiêu điều được giữ nguyên? Có bao nhiêu điều
được sửa đổi, bổ sung? Điều sửa đổi, bổ sung nào bạn tâm đắc nhất? Vì sao?
Trả lời:

Bài thi tìm hiểu Hiến pháp2013 Nước CHXHCN Việt Nam

3


Nguyễn Thị Hòa - Giáo viên Trường THCS Chuyên Ngoại

Bản Hiến pháp mới được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam thông qua ngày 28/11/2013 (Hiến pháp năm 2013) có hiệu lực từ ngày 01

tháng 01 năm 2014.
So với Hiến pháp năm 1992 (được sửa đổi, bổ sung năm 2001) có 07
điều được giữ nguyên, sửa đổi 101 điều, bổ sung 12 điều.
Nếu có ai đó hỏi, trong số những điều mới lần đầu tiên được ghi nhận
trong Hiến pháp 2013, điều nào bạn tâm đắc nhất? Tôi nghĩ rằng câu trả lời sẽ
tùy thuộc vào cách tiếp cận cũng như nhận thức riêng của mỗi người đối với
từng nội dung, từng điều cụ thể của Hiến pháp. Không ai giống ai. Riêng tôi,
điều tâm đắc nhất là “Mọi người có quyền được sống trong môi trường trong
lành và có nghĩa vụ bảo vệ môi trường” (Điều 43- Chương II).
Theo tôi, khái niệm “môi trường” được
quy định tại Điều 43 của Hiến pháp chính
môi trường sống của con người, được định
nghĩa bởi Luật Bảo vệ môi trường năm
2014: “Môi trường là hệ thống các yếu tố
vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động
đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật”. (Khoản 1, Điều 43).
Môi trường có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với mỗi người, nếu không
có môi trường sống, không có sinh vật nào sống được, và như vậy không có con
người tồn tại. Môi trường càng trong lành thì con người càng được sống trong
lành và khỏe mạnh, ngược lại môi trường bị ô nhiễm sẽ ảnh hưởng đến tất cả
con người cả hôm nay và những thế hệ mai sau.
Trong những năm qua cùng với quá trình phát triển kinh tế của đất nước,
đã nảy sinh hàng loạt những hệ lụy khác nhau ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi
trường tự nhiên, như ô nhiễm đất, ô nhiễm không khí, ô nhiễm nguồn nước...
Các nguồn ô nhiễm này chủ yếu có nguồn gốc từ các cơ sở chế biến, gia công,
sản xuất công nghiệp, nhưng không thực hiện đúng quy định về xử lý chất thải,
đang từng ngày, từng giờ góp phần hủy hoại môi trường sống của chúng ta.
Bài thi tìm hiểu Hiến pháp2013 Nước CHXHCN Việt Nam

4



Nguyễn Thị Hòa - Giáo viên Trường THCS Chuyên Ngoại

Điều đó đã trực tiếp xâm phạm đến quyền được hưởng thụ môi trường sống
trong lành của mọi người.
Chắc hẳn trong chúng ta không ai không biết đến vụ công ty VEDAN
Việt Nam (đóng tại xã Phước Thái, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai) xả
nước thải chưa qua xử lý xuống dòng sông Thị Vải bị phát hiện năm 2008 gây
thiệt hại và tác hại đến sức khỏe và tài sản của người dân địa phương khó có thể
đánh giá hết được; hay vụ Công ty Cổ phần Nicotex Thanh Thái (đóng trên địa
bàn xã Cẩm Vân, huyện Cẩm Thủy, tỉnh Thanh Hóa) chôn lấp thuốc trừ sâu độc
hại xuống lòng đất bị phát hiện tháng 8/2013 làm ô nhiễm đất, nguồn nước... là
nguyên nhân trực tiếp dẫn đến nhiều người dân xung quanh mắc các bệnh ung
thư, thần kinh, sinh con bị dị dạng... gây bức xúc trong nhân dân. Đó chỉ là hai
trong số hàng trăm vụ gây ô nhiễm môi trường bị phát hiện trên phạm vi cả
nước trong thời gian qua. Vì vậy, vấn đề cấp bách đặt ra là chúng ta phải nhận
thức đầy đủ, có biện pháp kịp thời và hành động không chậm trễ để bảo vệ môi
trường sống trong giai đoạn hiện nay và cho cả mai sau con cháu chúng ta. Đây
quả là một bài toán khó đòi hỏi sự chung tay giải quyết của cả hệ thống chính
trị, các cấp, các ngành, các tổ chức, doanh nghiệp và của mọi công dân.
Là một thành viên có trách nhiệm của cộng đồng quốc tế, Việt Nam đã
sớm nhận thức được vai trò quan trọng của việc bảo vệ môi trường và đã gia
nhập nhiều Công ước Quốc tế về bảo vệ môi trường như: Công ước Viên về
bảo vệ tầng ô-zôn 1985 (gia nhập ngày 26/4/1994); Công ước khung của Liên
Hợp Quốc về biến đổi khí hậu 1992 (gia nhập ngày 16/11/1994); Công ước về
đa dạng sinh học 1992 (gia nhập ngày 16/11/1994) ... Đây là những minh
chứng thể hiện rõ nhất cam kết và hành động mạnh mẽ của Việt Nam cùng với
các nước trên thế giới chung tay trong cuộc chiến bảo vệ môi trường. Bên cạnh
đó, vấn đề bảo vệ môi trường cũng đã được ghi nhận trong các bản Hiến pháp

năm 1980 và Hiến pháp năm 1992. Cụ thể như, Điều 36 Hiến pháp năm 1980,
quy định: “Các cơ quan nhà nước, xí nghiệp, hợp tác xã, đơn vị vũ trang nhân
dân và công dân đều có nghĩa vụ thực hiện chính sách bảo vệ, cải tạo và tái
sinh các nguồn tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ và cải thiện môi trường sống”.
Bài thi tìm hiểu Hiến pháp2013 Nước CHXHCN Việt Nam

5


Nguyễn Thị Hòa - Giáo viên Trường THCS Chuyên Ngoại

Và Điều 29 Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001) cũng đã tiếp tục
quy định về bảo vệ môi trường: “Cơ quan Nhà nước, đơn vị vũ trang, tổ chức
kinh tế, tổ chức xã hội và mọi cá nhân phải thực hiện các quy định của Nhà
nước về sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường. Nghiêm
cấm mọi hành động làm suy kiệt tài nguyên và hủy hoại môi trường”.
Thể chế hóa các quy định của Hiến pháp, trong những năm qua Nhà nước
đã ban hành nhiều văn bản pháp luật và không ngừng hoàn thiện hệ thống chính
sách, pháp luật nhằm kịp thời điều chỉnh các quan hệ xã hội trong lĩnh vực môi
trường, mà trước hết phải kể đến Luật Bảo vệ môi trường năm 1993 (sửa đổi bổ
sung năm 2005), Luật bảo vệ môi trường năm 2014. Bên cạnh các văn bản pháp
luật của Nhà nước, Bộ Chính trị cũng đã ban hành nhiều chỉ thị, nghị quyết
nhằm tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong lĩnh vực bảo vệ môi trường. Gần
đây nhất là Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 15/11/2014 của Bộ Chính trị về bảo
vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Những văn bản này thể hiện rõ quan điểm, đường lối nhất quán của Đảng, Nhà
nước phù hợp với ý nguyện của nhân dân về đổi mới toàn diện, hội nhập quốc
tế sâu rộng và phát triển bền vững, trong đó xem môi trường là một trong 3 trụ
cột chính (kinh tế - xã hội - môi trường) để phát triển đất nước và bảo vệ quyền
con người.

Như vậy, có thể nói trước Hiến pháp năm 2013, vấn đề bảo vệ môi
trường đã được ghi nhận trong Hiến pháp năm 1980 và Hiến pháp năm 1992.
Tuy nhiên, việc ghi nhận này còn ở dạng nguyên tắc chung về trách nhiệm từ
phía các cơ quan, tổ chức của Nhà nước mà chưa đề ra vấn đề quy định quyền
được sống trong môi trường trong lành là một quyền cơ bản của công dân như
trong Hiến pháp năm 2013. Phải chăng quyền được sống trong môi trường
trong lành chưa được hiến định cụ thể mà trong thời gian qua nhận thức và hành
động về bảo vệ môi trường vẫn chưa đạt được kết quả như mong muốn? Môi
trường sống vẫn bị ô nhiễm, hủy hoại từng ngày đã tác động không nhỏ đến đời
sống của người dân ở nhiều nơi, đồng thời ảnh hưởng đến quá trình phát triển
kinh tế xã hội lâu dài của đất nước.
Bài thi tìm hiểu Hiến pháp2013 Nước CHXHCN Việt Nam

6


Nguyễn Thị Hòa - Giáo viên Trường THCS Chuyên Ngoại

Nhằm khắc phục những tồn tại hạn chế nêu trên, Hiến pháp năm 2013 ra
đời đã có sự tiếp thu, chọn lọc những quy định phù hợp của pháp luật quốc tế,
đồng thời thể chế hóa quan điểm của Đảng về quyền con người, coi con người
là chủ thể, là động lực quan trọng của sự phát triển đất nước. Với quy định:
“Mọi người có quyền được sống trong môi trường trong lành và có nghĩa vụ
bảo vệ môi trường” là một bước tiến lớn thể hiện việc mở rộng và phát triển
quyền con người, phản ảnh kết quả của quá trình đổi mới gần 30 năm qua ở
nước ta đồng thời thể hiện sự quan tâm, trách nhiệm của Nhà nước trong việc
bảo đảm thực hiện quyền con người, quyền công dân, thừa nhận vấn đề bảo vệ
môi trường chính là bảo vệ quyền con người, nâng cao chất lượng cuộc sống
của con người. Để mọi người thực hiện quyền của mình, Hiến pháp năm 2013
cũng quy định trách nhiệm của Nhà nước là phải ban hành văn bản pháp luật để

có cơ sở pháp lý cho mọi người và công dân thực hiện đầy đủ các quyền, nghĩa
vụ của mình.
Thể chế hóa quy định của Hiến pháp,
để quyền được sống trong môi trường
trong lành được phát huy trong thực
tế, tại Kỳ họp thứ VII Quốc hội Khóa
XIII đã thông qua Luật Bảo vệ môi
trường 2014 với rất nhiều những quy
định mới nhằm đảm bảo sự phát triển
bền vững, đảm bảo mọi người dân được sống trong môi trường trong lành là
một sự khẳng định rõ nhất của nhà nước ta trong việc bảo vệ quyền con người.
Xin mọi người hãy cùng nhau chung tay bảo vệ môi trường! Vì bảo vệ môi
trường chính là bảo vệ cuộc sống trong môi trường trong lành của chúng ta!
Câu 3: Điều 2 Hiến pháp năm 2013 khẳng định “Nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam do Nhân dân làm chủ; tất cả quyền lực nhà nước
thuộc về Nhân dân…”. Bạn hãy nêu và phân tích ngắn gọn các quy định
của Hiến pháp năm 2013 về những cách thức để Nhân dân thực hiện quyền
lực nhà nước.
Bài thi tìm hiểu Hiến pháp2013 Nước CHXHCN Việt Nam

7


Nguyễn Thị Hòa - Giáo viên Trường THCS Chuyên Ngoại

Trả lời:
Hiến pháp năm 2013 khẳng định “Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam do Nhân dân làm chủ; tất cả quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân…”
các quy định của Hiến pháp năm 2013 về những cách thức để Nhân dân thực
hiện quyền lực nhà nước như sau:

- Khoản 2 Điều 4 Hiến pháp năm 2013 quy định:" Đảng Cộng sản Việt
Nam gắn bó mật thiết với Nhân dân, phục vụ Nhân dân, chịu sự giám sát của
Nhân dân, chịu trách nhiệm trước Nhân dân về những quyết định của mình",
đây là điểm bổ sung mới quan trọng, vì vai trò làm chủ của Nhân dân đối với
nước, Nhân dân giao phó trách nhiệm cho Đảng để lãnh đạo Nhà nước và xã
hội, vì vậy, Đảng phải chịu sự giám sát và chịu trách nhiệm trước nhân dân
trong việc lãnh đạo của mình.
Tại Điều 6 Hiến pháp năm 2013 quy định: "Nhân dân thực hiện quyền
lực nhà nước bằng dân chủ trực tiếp, bằng dân chủ đại diện thông qua Quốc hội,
Hội đồng nhân dân và thông qua các cơ quan khác của Nhà nước", quy định đa
dạng hơn về thực hiện quyền lực của Nhân dân so với Hiến pháp năm 1992, đặc
biệt thể hiện quyền lực nhà nước bằng dân chủ trực tiếp đã làm rõ hơn, sâu sắc
hơn vai trò làm chủ của Nhân dân.
Lần đầu tiên trong Hiến pháp năm 2013 ghi nhận quyền con người,
quyền cơ bản của công dân tại chương II. Hiến pháp năm 2013 đã có những
nhận thức mới về đề cao nhân tố con người, coi con người là chủ thể, nguồn lực
chủ yếu và là mục tiêu của sự phát triển. Điều 14 Hiến pháp năm 2013 khẳng
định: “Ở nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các quyền con người,
quyền công dân về chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội được công nhận,
tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm theo Hiến pháp và pháp luật”.“Quyền con người,
quyền công dân chỉ có thể bị hạn chế theo quy định của luật, trong trường hợp
cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, đạo đức
xã hội, sức khỏe cộng đồng”.
Bài thi tìm hiểu Hiến pháp2013 Nước CHXHCN Việt Nam

8


Nguyễn Thị Hòa - Giáo viên Trường THCS Chuyên Ngoại


Điều 53 Hiến pháp năm 2013 thể hiện: "Đất đai, tài nguyên nước, tài
nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời, tài nguyên thiên nhiên
khác và các tài sản do Nhà nước đầu tư, quản lý là tài sản công thuộc sở hữu
toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý" đã khẳng
định quyền sở hữu của Nhân dân và Nhân dân ủy quyền cho Nhà nước đại diện
Nhân dân để sở hữu và thống nhất quản lý, chịu trách nhiệm trước Nhân dân về
việc quản lý tài sản do Nhân dân ủy quyền.
Điều 65 Hiến pháp năm 2013 quy định: "Lực lượng vũ trang nhân dân
tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, Nhân dân, với Đảng và Nhà nước, có nhiệm
vụ bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, an
ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội; bảo vệ Nhân dân, Đảng, Nhà nước và
chế độ xã hội chủ nghĩa; cùng toàn dân xây dựng đất nước và thực hiện nghĩa
vụ quốc tế" thể hiện trách nhiệm của lực lượng vũ trang là tuyệt đối trung thành
với Nhân dân và trước hết là phải bảo vệ Nhân dân là một chủ thể làm chủ đất
nước, sau đó là bảo vệ Đảng, Nhà nước và chế độ xã hội chủ nghĩa.
Điều 69 Hiến pháp năm 2013 quy định: "Quốc hội là cơ quan đại biểu
cao nhất của Nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam" đã nhấn mạnh vai trò của Nhân dân là chủ thể
tối cao của quyền lực Nhà nước, tất cả quyền lực Nhà nước đều thuộc về Nhân
dân. Nhân dân ủy thác thực hiện quyền lực cao nhất cho Quốc hội để thực hiện
quyền lập hiến như đề xuất sửa đổi Hiến pháp,
Câu 4: Những quy định nào của Hiến pháp năm 2013 thể hiện tư
tưởng đại đoàn kết dân tộc?
Trả lời:
Thực hiện tư tưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh và bản Di chúc của
Người, trong đó, có phần về đại đoàn kết các dân tộc thiểu số, những năm qua,
nhất là thời kỳ đổi mới, Đảng, Nhà nước ta luôn dành nhiều sự quan tâm đặc
biệt đối với vùng miền núi, dân tộc.
Bài thi tìm hiểu Hiến pháp2013 Nước CHXHCN Việt Nam


9


Nguyễn Thị Hòa - Giáo viên Trường THCS Chuyên Ngoại

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI (năm 2011), Đảng ta đã tiếp tục khẳng
định: "Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân về phát huy
sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc trong bối cảnh mới. Lấy mục tiêu xây dựng
một nước Việt Nam hoà bình, độc lập, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, dân giàu,
nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh làm điểm tương đồng; xoá bỏ mặc
cảm, định kiến về quá khứ, thành phần giai cấp, chấp nhận những điểm khác
nhau không trái với lợi ích chung của dân tộc; đề cao tinh thần dân tộc, truyền
thống nhân nghĩa, khoan dung... để tập hợp, đoàn kết mọi người vào mặt trận
chung, tăng cường đồng thuận xã hội".
Ngày 14 tháng 1 năm 2011, Chính phủ đã ban hành Nghị định số
05/2011/NĐ-CP về công tác dân tộc nhằm bảo đảm và thúc đẩy sự bình đẳng,
đoàn kết, tương trợ giúp nhau cùng phát triển, tôn trọng và giữ gìn bản sắc văn
hóa của các dân tộc cùng chung sống trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam. Nghị định này cũng nghiêm cấm mọi hành vi kỳ thị, phân biệt
đối xử, chia rẽ, phá hoại đoàn kết các dân tộc; lợi dụng các vấn đề về dân tộc để
tuyên truyền xuyên tạc, chống lại đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của
Nhà nước.
Trong bản Hiến pháp năm 2013, đã dành hẳn Điều 5 để nói về vấn đề dân
tộc: "Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là quốc gia thống nhất của các
dân tộc cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam. Các dân tộc bình đẳng, đoàn
kết, tôn trọng và giúp nhau cùng phát triển; nghiêm cấm mọi hành vi kỳ thị,
chia rẽ dân tộc. Ngôn ngữ quốc gia là tiếng Việt. Các dân tộc có quyền dùng
tiếng nói, chữ viết, giữ gìn bản sắc dân tộc, phát huy phong tục, tập quán,
truyền thống và văn hóa tốt đẹp của mình. Nhà nước thực hiện chính sách phát
triển toàn diện và tạo điều kiện để các dân tộc thiểu số phát huy nội lực, cùng

phát triển với đất nước".
Tại Điều 5, Hiến pháp năm 2013 ghi rõ: "1. Nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam là quốc gia thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên đất
nước Việt Nam. 2. Các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau
Bài thi tìm hiểu Hiến pháp2013 Nước CHXHCN Việt Nam

10


Nguyễn Thị Hòa - Giáo viên Trường THCS Chuyên Ngoại

cùng phát triển; nghiêm cấm mọi hành vi kỳ thị, chia rẽ dân tộc. 3. Ngôn ngữ
quốc gia là tiếng Việt. Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, giữ gìn
bản sắc dân tộc, phát huy phong tục, tập quán, truyền thống và văn hóa tốt đẹp
của mình. 4. Nhà nước thực hiện chính sách phát triển toàn diện và tạo điều
kiện để các dân tộc thiểu số phát huy nội lực, cùng phát triển với đất nước".
Tại Điều 42, Chương II Quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của
công dân: "Công dân có quyền xác định dân tộc của mình, sử dụng ngôn ngữ
mẹ đẻ, lựa chọn ngôn ngữ giao tiếp"; hay Điều 61, Chương III: Kinh tế, xã hội,
văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ và môi trường: "Nhà nước ưu tiên phát
triển giáo dục ở miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn...".
Tại khoản 1 Điều 58 quy định: “Nhà nước, xã hội đầu tư phát triển sự
nghiệp bảo vệ, chăm sóc sức khỏe của Nhân dân, thực hiện bảo hiểm y tế toàn
dân, có chính sách ưu tiên chăm sóc sức khoẻ cho đồng bào dân tộc thiểu số,
đồng bào ở miền núi, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó
khăn”.
Tại khoản 1 Điều 60 quy định: “Nhà nước, xã hội chăm lo xây dựng và
phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, tiếp thu tinh
hoa văn hóa nhân loại”.

Tại khoản 2 Điều 75 quy định: “Hội đồng dân tộc nghiên cứu và kiến
nghị với Quốc hội về công tác dân tộc; thực hiện quyền giám sát việc thi hành
chính sách dân tộc, chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội miền núi
và vùng đồng bào dân tộc thiểu số”.
Những nội dung quy định trong Hiến pháp về tư tưởng đại đoàn kết toàn
dân tộc là thể chế các nguyên tắc cơ bản: các dân tộc sinh sống trên đất nước
Việt Nam bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng nhau, giúp nhau cùng phát triển, các
nội dung này không tách rời mà có quan hệ khăng khít với nhau, tác động lẫn
nhau, thúc đẩy nhau trong quá trình phát triển. Có thực sự bình đẳng thì mới
Bài thi tìm hiểu Hiến pháp2013 Nước CHXHCN Việt Nam

11


Nguyễn Thị Hòa - Giáo viên Trường THCS Chuyên Ngoại

càng phát huy được tình đoàn kết giữa các dân tộc anh em. Đoàn kết, tương trợ
không phải chỉ bằng lời nói mà là đoàn kết, tương trợ thực sự vì đoàn kết đã trở
thành truyền thống quý báu, được hun đúc qua mấy nghìn năm lịch sử trong đấu
tranh dựng nước và giữ nước, các dân tộc sống chết có nhau, no đói giúp nhau,
chia sẻ cho nhau trong những lúc khó khăn, hoạn nạn, cùng giúp nhau vốn
liếng, kinh nghiệm sản xuất để tăng thu nhập, nâng cao đời sống vật chất và tinh
thần của đồng bào, ai cũng có cơm ăn, áo mặc, ai cũng được học hành như Bác
Hồ hằng mong muốn để các dân tộc cùng phát triển.
Câu 5: Những điểm mới của Hiến pháp năm 2013 so với Hiến pháp
năm 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001) về quyền con người, quyền và nghĩa
vụ cơ bản của công dân? Điểm mới nào bạn tâm đắc nhất? Vì sao?
Trả lời:
Những điểm mới của Hiến pháp năm 2013 so với Hiến pháp năm 1992
(sửa đổi, bổ sung năm 2001) về quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của

công dân
“Quyền con người, Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân”: gồm 36
điều, từ Điều 14 đến Điều 49. Trong 11 chương của Hiến pháp năm 2013, đây là
chương có số điều quy định nhiều nhất (36/120 điều), có nhiều đổi mới nhất cả
về nội dung quy định, cả về cách thức thể hiện. Cụ thể như sau:
Trước hết, khác với tất cả các bản Hiến pháp trước đây, lần đầu tiên Hiến
pháp năm 2013 xác định rõ và quy định ngay tại Điều 3 về Nhà nước có trách
nhiệm "công nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm quyền con người, quyền công
dân". Vì vậy, khi quy định quyền con người, quyền công dân, hầu hết các điều
của Hiến pháp năm 2013 quy định trực tiếp "mọi người có quyền ...", "công dân
có quyền " để khẳng định rõ đây là những quyền đương nhiên của con người, của
công dân được Hiến pháp ghi nhận và Nhà nước có trách nhiệm tôn trọng, bảo
đảm và bảo vệ các quyền này, chứ không phải Nhà nước “ban phát”, “ban ơn”
các quyền này cho con người, cho công dân. "Quyền con người, quyền công dân
chỉ có thể bị hạn chế theo quy định của luật trong trường hợp cần thiết vì lý do
Bài thi tìm hiểu Hiến pháp2013 Nước CHXHCN Việt Nam

12


Nguyễn Thị Hòa - Giáo viên Trường THCS Chuyên Ngoại

quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe
của cộng đồng" (khoản 2 Điều 14).
Đây chính là nguyên tắc hiến định rất quan trọng về quyền con người,
quyền công dân và theo nguyên tắc này, từ nay không chủ thể nào, kể cả các cơ
quan nhà nước được tùy tiện cắt xén, hạn chế các quyền con người, quyền công
dân đã được quy định trong Hiến pháp. Cũng từ nguyên tắc này, các quy định liên
quan đến các quyền bất khả xâm phạm của con người, của công dân (như quyền
được sống, quyền không bị tra tấn, quyền bình đẳng trước pháp luật v.v.) là các

quy định có hiệu lực trực tiếp; chủ thể của các quyền này được viện dẫn các quy
định của Hiến pháp để bảo vệ các quyền của mình khi bị xâm phạm. Các quyền, tự
do cơ bản khác của con người, của công dân và quyền được bảo vệ về mặt tư pháp
cần phải được cụ thể hóa nhưng phải bằng luật do Quốc hội, - cơ quan đại diện
quyền lực nhà nước cao nhất của nhân dân ban hành, chứ không phải quy định
chung chung “theo quy định pháp luật” như rất nhiều điều của Hiến pháp năm
1992 quy định v.v.
Thứ hai, Hiến pháp năm 2013 quy định rõ quyền nào là quyền con người,
quyền nào là quyền công dân và quy định chương này theo thứ tự: đầu tiên là
các nguyên tắc hiến định về quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của
công dân; tiếp đến là các quyền dân sự, chính trị rồi đến các quyền kinh tế, văn
hóa, xã hội và cuối cùng là các nghĩa vụ của cá nhân, của công dân. Hầu hết các
điều của chương này trong trong Hiến pháp năm 2013 thay vì quy định “công
dân” như Hiến pháp năm 1992 đã quy định “mọi người”, “không ai” . Điều này
có ý nghĩa rất quan trọng, đánh dấu bước phát triển mới về nhận thức lý luận và
giá trị thực tiễn khi không đồng nhất quyền con người với quyền công dân.
Thứ ba, Hiến pháp năm 2013 quy định một số quyền mới của con người,
quyền và nghĩa vụ mới của công dân, như: "Công dân Việt Nam không thể bị
trục xuất, giao nộp cho nhà nước khác" (Điều 17); "Mọi người có quyền sống.
Tính mạng con người được pháp luật bảo hộ. Không ai bị tước đoạt tính mạng
trái luật" (Điều 19); "Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về đời sống riêng
tư, bí mật cá nhân và bí mật gia đình ..." (Điều 21); "Công dân có quyền được
bảo đảm an sinh xã hội" (Điều 34); "Mọi người có quyền hưởng thụ và tiếp cận
Bài thi tìm hiểu Hiến pháp2013 Nước CHXHCN Việt Nam

13


Nguyễn Thị Hòa - Giáo viên Trường THCS Chuyên Ngoại


các giá trị văn hoá, tham gia vào đời sống văn hóa, sử dụng các cơ sở văn
hóa" (Điều 41); "Công dân có quyền xác định dân tộc của mình, sử dụng ngôn
ngữ mẹ đẻ, lựa chọn ngôn ngữ giao tiếp" (Điều 42); "Mọi người có quyền được
sống trong môi trường trong lành và có nghĩa vụ bảo vệ môi trường" (Điều 43)
v.v. Điều này thể hiện bước tiến mới trong việc mở rộng và phát triển các quyền,
phản ảnh kết quả của quá trình đổi mới hơn 1/4 thế kỷ ở Việt Nam. Nội dung của
các quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân được quy định trong
các điều khác của Hiến pháp năm 2013 phù hợp với các điều ước quốc tế về
quyền con người mà Việt Nam là thành viên, nhất là Công ước quyền con người
về chính trị, dân sự và Công ước quyền con người về kinh tế, văn hóa và xã hội
năm 1966 của Liên hợp quốc. Đây cũng chính là sự khẳng định cam kết mang tính
hiến định của Nhà nước ta trước Nhân dân và trước cộng đồng quốc tế về trách
nhiệm tôn trọng, bảo đảm, bảo vệ và thúc đẩy quyền con người, quyền công dân ở
Việt Nam.
Hiến pháp năm 1992 quy định về quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân
ở Chương 5, nhưng Hiến pháp sửa đổi đã đưa chế định này lên sau chương Chế
độ chính trị, đặt ở Chương 2, như vậy riêng bố cục cũng đã thể hiện tầm quan
trọng của chương về quyền con người. Đồng thời, tên chương cũng đã có sự
thay đổi, cụ thể: Ở Hiến pháp năm 1946 là Chương "Nghĩa vụ và quyền lợi
công dân”, từ Hiến pháp năm 1959 đến Hiến pháp năm 1992 là
Chương "Quyền và nghĩa vụ cơ bản công dân", đến Hiến pháp sửa đổi Chương
này có tên gọi là "Quyền con người, quyền nghĩa vụ cơ bản công dân". Qua đó
để khẳng định rằng, quyền con người là quyền tự nhiên, Nhà nước phải thừa
nhận, tôn trọng và cam kết bảo đảm, bảo vệ quyền con người đúng như những
công ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Cụ thể Điều 14 quy định: "Ở
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các quyền con người, quyền công
dân về chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội được công nhận, tôn trọng, bảo
vệ, bảo đảm theo Hiến pháp và pháp luật; Quyền con người, quyền công dân
chỉ có thể bị hạn chế theo quy định của luật trong trường hợp cần thiết vì lý do
quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe

của cộng đồng".
Bài thi tìm hiểu Hiến pháp2013 Nước CHXHCN Việt Nam

14


Nguyễn Thị Hòa - Giáo viên Trường THCS Chuyên Ngoại

Thay cụm từ "mọi công dân" thành "mọi người", theo đó Điều 16 nêu
rõ: "Mọi người đều bình đẳng trước pháp luật. Không ai bị phân biệt đối xử
trong đời sống chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội".
Bổ sung thêm quy định: "Mọi người có quyền sống. Tính mạng con
người được pháp luật bảo hộ. Không ai bị tước đoạt tính mạng trái pháp luật".
Điều 14 nêu rõ:
1. Ở nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các quyền con người,
quyền công dân về chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội được công nhận,
tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm theo Hiến pháp và pháp luật.
2. Quyền con người, quyền công dân chỉ có thể bị hạn chế theo quy định
của luật trong trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật
tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng.
Điều 16
1. Mọi người đều bình đẳng trước pháp luật.
2. Không ai bị phân biệt đối xử trong đời sống chính trị, dân sự, kinh tế,
văn hóa, xã hội.
Ngoài ra còn có các Điều, khoản khác quy định về quyền con người,
quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân như Điều 19, khoản 3 Điều 20, khoản 1
Điều 21, 27, 33, 34, 36, 37, 41, 42, 43, Khoản 6 Điều 96, Khoản 3 Điều 107;
Khoản 3 Điều 102
Trong các Điểm mới so với bản Hiến pháp năm 1992, Điều tôi tâm đắc
nhất là: “Những điểm mới về quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của

công dân” Hiến pháp năm 2013, sửa đổi và bổ sung:
Nếu như Hiến pháp năm 1992 quy định quyền và nghĩa vụ cơ bản của
công dân được tại chương V thì ở Hiến pháp năm 2013 chương về quyền con
người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân là chương II, chỉ xếp sau chương
về chế độ chính trị. Đây không phải là sự ngẫu nhiên hoặc cơ học mà đây là
một điểm mới, thể hiện tầm quan trọng của quyền con người trong Hiến pháp.
Bài thi tìm hiểu Hiến pháp2013 Nước CHXHCN Việt Nam

15


Nguyễn Thị Hòa - Giáo viên Trường THCS Chuyên Ngoại

Hiến pháp đã làm rõ hơn các quyền, nghĩa vụ cơ bản của công dân và trách
nhiệm của Nhà nước trong việc bảo đảm thực hiện quyền con người, quyền
công dân; thể hiện rõ bản chất dân chủ của Nhà nước ta.
Về tên chương cũng có sự thay đổi, nếu như ở Hiến pháp năm 1992
là "Quyền và nghĩa vụ cơ bản công dân", đến Hiến pháp năm 2013 chương này
có tên là "Quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản công dân". Qua đó để
khẳng định quyền con người được Nhà nước thừa nhận, tôn trọng và cam kết
bảo vệ theo Công ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia.
Tại Điều 14 quy định: "Ở nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam,
các quyền con người, quyền công dân về chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã
hội được công nhận, tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm theo Hiến pháp và pháp
luật; Quyền con người, quyền công dân chỉ có thể bị hạn chế theo quy định của
luật trong trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an
toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng". Như vậy Hiến pháp năm
2013 quy định rõ quyền con người, quyền công dân chỉ sẽ hạn chế trong một số
trường hợp nhất định, tránh tình trạng xâm phạm quyền con người, quyền công
dân.

So với Hiến pháp năm 1992, Hiến pháp năm 2013 thay cụm từ "mọi công
dân" thành "mọi người", cụ thể tại
Điều 16 quy định "Mọi người đều
bình đẳng trước pháp luật. Không ai
bị phân biệt đối xử trong đời sống
chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa,
xã hội". Bổ sung thêm quy định: "Mọi người có quyền sống. Tính mạng con
người được pháp luật bảo hộ. Không ai bị tước đoạt tính mạng trái pháp luật"
tại Điều 19 Hiến pháp sửa đổi năm 2013.
Tại khoản 3 Điều 20 Hiến pháp năm 2013 quy định: “Mọi người có
quyền hiến mô, bộ phận cơ thể người và hiến xác theo quy định của luật. Việc
thử nghiệm y học, dược học, khoa học hay bất kỳ hình thức thử nghiệm nào
Bài thi tìm hiểu Hiến pháp2013 Nước CHXHCN Việt Nam

16


Nguyễn Thị Hòa - Giáo viên Trường THCS Chuyên Ngoại

khác trên cơ thể người phải có sự đồng ý của người được thử nghiệm”, đây là
điểm mới, đề cao vai trò của bộ phận cơ thể người phục vụ cho việc nghiên cứu,
chữa bệnh trong y học hiện nay.
Về quyền tự do kinh doanh: Điều 33 Hiến pháp năm 2013 quy định:
“Mọi người có quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật
không cấm” đã mở rộng hơn về đối tượng được kinh doanh và ngành nghề được
kinh doanh tạo điều kiện mọi người tự do kinh doanh làm giàu chính đáng, tạo
động lực phát triển kinh tế - xã hội.
Câu 6: Những điểm mới, quan trọng về vị trí, chức năng của Quốc
hội, Chính phủ, Tòa án nhân dân trong Hiến pháp năm 2013. Phân tích
điểm mới về mối quan hệ giữa các cơ quan đó trong thực hiện quyền lực

Nhà nước?
Trả lời:
Những điểm mới, quan trọng về vị trí, chức năng của Quốc hội, Chính
phủ, Tòa án nhân dân trong Hiến pháp năm 2013
1. Quốc hội (Chương V)
Về Quốc Hội Sửa đổi, bổ sung Điều 83 của Hiến pháp 1992, khẳng định
Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân, cơ quan quyền lực nhà
nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Quốc hội thực
hiện quyền lập hiến, lập pháp, quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước và
giám sát tối cao đối với hoạt động của Nhà nước (Điều 69). Bổ sung thẩm
quyền của Quốc hội trong việc phê chuẩn việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách
chức Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao (khoản 7 Điều 70) để phù hợp với yêu
cầu đổi mới mô hình Tòa án nhân dân, làm rõ hơn vai trò của Quốc hội trong
mối quan hệ với cơ quan thực hiện quyền tư pháp, đồng thời nâng cao vị thế
của Thẩm phán theo tinh thần cải cách tư pháp. Bổ sung thẩm quyền của Quốc
hội trong việc giám sát, quy định tổ chức và hoạt động, quyết định nhân sự đối
với Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước và cơ quan khác do Quốc
Bài thi tìm hiểu Hiến pháp2013 Nước CHXHCN Việt Nam

17


Nguyễn Thị Hòa - Giáo viên Trường THCS Chuyên Ngoại

hội thành lập ( Điều 70). Tiếp tục quy định việc bỏ phiếu tín nhiệm đối với
người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn (khoản 8 Điều 70).
2. Chính phủ (Chương VII)
Hiến pháp năm 2013 kế thừa đồng thời bổ sung để thể hiện một cách
toàn diện tính chất, vị trí, chức năng của Chính phủ. Điều 109 Hiến pháp năm
2013: “Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước Cộng hoà

xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền hành pháp, là cơ quan chấp hành
của Quốc hội”. Như vậy, lần đầu tiên trong lịch sử lập hiến VN, Hiến pháp
chính thức khẳng định Chính phủ là cơ quan thực hiện quyền hành pháp. Đây là
cơ sở pháp lý quan trọng giúp xác định cụ thể, rõ ràng, đầy đủ chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn, vai trò của Chính phủ trong điều kiện phát triển nền kinh
tế thị trường, xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam.
Hiến pháp đã thay đổi cách thức quy định về hình thức ban hành văn bản
quy phạm pháp luật của Chính phủ. Hiến pháp năm 1992 quy định cụ thể các
hình thức ban hành văn bản pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ
trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang bộ. Các quy định này đã được sửa đổi bởi
Luật Ban hành văn bản quy phạm năm 2008. Để phù hợp với thực tiễn xây
dựng pháp luật ở nước ta và hiến pháp nhiều nước trên thế giới, Điều 100 Hiến
pháp năm 2013 sửa lại là:“Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang bộ ban hành văn bản pháp luật để thực hiện nhiệm vụ,
quyền hạn của mình, kiểm tra việc thi hành các văn bản đó và xử lý các văn bản
trái pháp luật theo quy định của luật”.
Hiến pháp phân định cụ thể thẩm quyền của Chính phủ trong việc tổ chức
đàm phán, ký điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước theo ủy quyền của Chủ tịch
nước; quyết định việc ký, gia nhập, phê duyệt hoặc chấm dứt hiệu lực điều ước
quốc tế nhân danh Chính phủ, trừ điều ước quốc tế trình Quốc hội phê chuẩn
quy định tại khoản 14 Điều 70 của Hiến pháp.
3. Tòa án nhân dân (Chương VIII)
Bài thi tìm hiểu Hiến pháp2013 Nước CHXHCN Việt Nam

18


Nguyễn Thị Hòa - Giáo viên Trường THCS Chuyên Ngoại

Hiến pháp 2013 bổ sung quy định Tòa án nhân dân thực hiện quyền Tư

pháp (Điều 102). Sửa đổi quy định về hệ thống tổ chức Tòa án (khoản 2 Điều
102) cho phù hợp với chủ trương cải cách tư pháp theo hướng không xác định
cấp Tòa án cụ thể trong Hiến pháp mà để luật định, làm cơ sở hiến định cho
việc tiếp tục đổi mới hoạt động tư pháp, phù hợp với yêu cầu của Nhà nước
pháp quyền.
- Về mối quan hệ giữa Chính phủ với Quốc hội, Tòa án nhân dân:
+ Về mặt tổ chức
+ Phương thức hoạt động
+ Trong hoạt động lập pháp
+ Trong hoạt động giám sát
+ Trong việc giải quyết những vẫn đề quan trọng của đất nước
Câu 7: Cấp chính quyền địa phương quy định trong Hiến pháp năm
2013 gồm những cơ quan nào? Bạn hãy nêu nhiệm vụ, quyền hạn và trách
nhiệm của chính quyền địa phương đối với Nhân dân.
Trả lời:
Cấp chính quyền địa phương quy định trong Hiến pháp năm 2013 gồm
Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân.
- Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của chính quyền địa phương đối
với Nhân dân
+ Hội đồng nhân dân (Điều 113)
1. Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại
diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của Nhân dân, do Nhân dân địa
phương bầu ra, chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương và cơ quan nhà
nước cấp trên.
Bài thi tìm hiểu Hiến pháp2013 Nước CHXHCN Việt Nam

19


Nguyễn Thị Hòa - Giáo viên Trường THCS Chuyên Ngoại


2. Hội đồng nhân dân quyết định các vấn đề của địa phương do luật định;
giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật ở địa phương và việc thực hiện
nghị quyết của Hội đồng nhân dân.
+ Ủy ban nhân dân (Điều 114)
1. Uỷ ban nhân dân ở cấp chính quyền địa phương do Hội đồng nhân dân
cùng cấp bầu là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính
nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệmtrước Hội đồng nhân dân và cơ quan
hành chính nhà nước cấp trên.
2. Uỷ ban nhân dân tổ chức việc thi hành Hiến pháp và pháp luật ở địa
phương; tổ chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân và thực hiện các
nhiệm vụ do cơ quan nhà nước cấp trên giao.
Câu 8: Hiến pháp năm 2013 quy định như thế nào về
trách nhiệm của đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng
nhân dân đối với cử tri và nhân dân?
Trả lời:
Trách nhiệm của đại biểu Quốc hội đối với cử tri và Nhân được Hiến
pháp năm 2013 quy định tại Điều 79 như sau:
“1. Đại biểu Quốc hội là người đại diện cho ý chí, nguyện vọng của Nhân
dân ở đơn vị bầu cử ra mình và của Nhân dân cả nước. 2. Đại biểu Quốc hội
phải liên hệ chặt chẽ với cử tri, chịu sự giám sát của cử tri; thu thập và phản ánh
trung thực ý kiến, nguyện vọng của cử tri với Quốc hội, các cơ quan, tổ chức
hữu quan; thực hiện chế độ tiếp xúc và báo cáo với cử tri về hoạt động của đại
biểu và của Quốc hội; trả lời yêu cầu và kiến nghị của cử tri; theo dõi, đôn đốc
việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân và hướng dẫn, giúp đỡ công dân
thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo. 3. Đại biểu Quốc hội phổ biến và vận động
Nhân dân thực hiện Hiến pháp và pháp luật”.
- Trách nhiệm của đại biểu Quốc hội đối với cử tri và Nhân được Hiến
pháp năm 2013 quy định tại khoản 1 Điều 115 như sau:
Bài thi tìm hiểu Hiến pháp2013 Nước CHXHCN Việt Nam


20


Nguyễn Thị Hòa - Giáo viên Trường THCS Chuyên Ngoại

“Đại biểu Hội đồng nhân dân là người đại diện cho ý chí, nguyện vọng
của Nhân dân ở địa phương; phải liên hệ chặt chẽ với cử tri, chịu sự giám sát
của cử tri, thực hiện chế độ tiếp xúc, báo cáo với cử tri về hoạt động của ḿnh và
của Hội đồng nhân dân, trả lời những yêu cầu, kiến nghị của cử tri; xem xét,
đôn đốc việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của Nhân dân. Đại biểu Hội đồng nhân
dân có nhiệm vụ vận động nhân dân thực hiện pháp luật, chính sách của Nhà
nước, nghị quyết của Hội đồng nhân dân, động viên nhân dân tham gia quản lý
nhà nước”.
Câu 9: “…Nhân dân Việt Nam xây dựng, thi hành và bảo vệ Hiến
pháp này vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”
(trích Lời nói đầu Hiến pháp năm 2013)
Theo bạn, Nhà nước và mỗi người dân có trách nhiệm làm gì và làm như
thế nào để thi hành và bảo vệ Hiến pháp?
Trả lời
Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được Quốc hội
khóa XIII thông qua ngày 28-12-2013 và có hiệu lực thi hành từ ngày
01/01/2014 (sau đây gọi tắt là Hiến pháp năm 2013). Việc triển khai thi hành
Hiến pháp là trách nhiệm của mọi tổ chức mọi công dân nước cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam. Song để thi hành và bảo vệ Hiến pháp, Nhà nước và mỗi
người dân phải:
Trước hết chúng ta phải làm tốt công tác tuyên truyền để Hiến pháp thực
sự đến được với mọi người, làm cho mọi người hiểu được giá trị cao cả của bản
Hiến pháp. Từ đó nâng cao nhận thức, trách nhiệm trong việc chấp hành và tuân
thủ nghiêm chỉnh Hiến pháp và Pháp luật, để mỗi công dân là những người

chấp hành tốt nhất hiến pháp và pháp luật, làm cho xã hội này những điều tốt
đẹp, đẩy lùi những tiêu cực, những điều xấu…
Ngoài ra cần có thái độ kiên quyết trong việc đấu tranh chống các tư
tưởng, những luận điệu tuyên truyền, xuyên tạc đường lối chủ trương của Đảng,
Bài thi tìm hiểu Hiến pháp2013 Nước CHXHCN Việt Nam

21


Nguyễn Thị Hòa - Giáo viên Trường THCS Chuyên Ngoại

chính sách và luật pháp của Nhà nước. Hiện nay các thế lực thù địch tìm mọi
cách xuyên tạc, nói xấu Đảng ta, làm lu mờ vai trò lãnh đạo của Đảng, hạ thấp
vai trò quản lý của Nhà nước… bằng nhiều biện pháp chống phá như tuyên
truyền sai lệch đường lối, kích động, xuyên tạc… Do vậy mọi người dân phải
đề cao cảnh giác, đấu tranh và tuyên truyền để mọi người hiểu được âm mưu
thâm độc của kẻ thù.
Chấp hành nghiêm chỉnh các chủ trương của Đảng, chính sách và Pháp
luật của Nhà nước là góp phần thi hành và bảo vệ Hiến pháp nước cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam. Chỉ khi nào, mọi người dân có ý thức chấp hành tốt
mọi chủ trương của Đảng, chính sách và Luật pháp của nhà nước, thì khi ấy
mới xây dựng được xã hội tốt đẹp. Tuyệt đối tin tưởng và phấn đấu vì mục tiêu
xây dựng xã hội dân chủ, công bằng, văn minh theo con đường xã hội chủ
nghĩa.
Lịch sử bốn nghìn năm dựng nước và giữ nước của dân tộc ta, với biết bao
kẻ thù lớn mạnh xâm lược đất nước ta nhưng đều chịu chung một kết cục thất
bại. Một dân tộc “nhỏ bé” có thể đánh đuổi hai “cường quốc” là thực dân Pháp
và đế quốc Mỹ, bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn
lãnh thổ đất nước. Làm được điều đó, có biết bao người con của dân tộc đã ngã
xuống, bao người phải hi sinh xương máu để có một đất nước Việt Nam tươi đẹp

như ngày nay.
Thế hệ trẻ Việt Nam - những sinh viên,thanh thiếu niên đặc biệt là các
thày cô giáo - những chủ nhân của đất nước có vai trò to lớn đối với sự phát
triển của đất nước. Thế nhưng hiện nay, nhiều người không nhận thức được
điều đó. Và thực tế chúng ta dễ dàng nhận thấy, vì thiếu chín chắn, bồng bột
trong suy nghĩ và hành động, đặc biệt trong tiếp thu, học hỏi cái mới nên dễ
dàng tiếp nhận thiếu chọn lọc văn hóa không phù hợp với chuẩn mực xã hội,
với truyền thống tốt đẹp của dân tộc. Đi ra đường thấy lũ càn quét, côn đồ ít ai
dám ngăn cản, thấy bạn bị đánh đập thì đứng ngoài cỗ vũ, quay phim, học trò
chia bè kéo cánh hành vi bạo lực học đường vẫn xảy ra... Lối sống thực dụng,
Bài thi tìm hiểu Hiến pháp2013 Nước CHXHCN Việt Nam

22


Nguyễn Thị Hòa - Giáo viên Trường THCS Chuyên Ngoại

ích kỉ, thờ ơ, vô cảm, vô trách nhiệm, thiếu nhiệt tình, thiếu niềm tin đang là
một căn bệnh của thế giới hiện đại.
Nguy hiểm hơn, là một số thanh thiếu niên dễ bị lôi kéo, lợi dụng tham
gia các tổ chức phản động, tuyên truyền chống phá Nhà nước. Một số do yếu
kém về nhận thức chính trị hoặc lập trường tư tưởng không vững vàng nên dễ bị
các thế lực thù địch lợi dụng kích động, mua chuộc, dụ dỗ tham gia biểu tình,
gây rối trật tự công cộng. Bề ngoài các cuộc biểu tình có hình thức ủng hộ
những vấn đề chính trị của Đất nước như vấn đề biển Đông, vấn đề Dân tộc, tôn
giáo,... nhưng thực chất các thế lực thù địch lợi dụng để kích động gây rối trật
tự, chống phá chính quyền.
Ví dụ tiêu biểu là hành vi của Nguyễn Phương Uyên hay Đinh Nguyên
Kha, những con người được đào tạo, có trình độ và luôn tự cho mình là những
nhà “dân chủ” đấu tranh cho nhân dân. Không rõ mục đích của họ là gì khi

tham gia rải truyền đơn nói xấu chế độ, nói xấu Đảng và Nhà nước trong khi họ
và người thân vẫn đang được sống trong một đất nước hòa bình. Có thể họ cho
rằng đó là “yêu nước” bằng cách đi tuyên truyền chống lại Nhà nước, chống lại
lợi ích nhân dân. Cũng có thể những sinh viên này biết rõ hành vi đó là sai trái
nhưng vẫn quyết tâm thực hiện chỉ vì lợi ích cá nhân, vì sự dụ dỗ ngon ngọt của
các đối tượng khác về một cuộc sống giàu sang ở nước ngoài. Nhưng dù có thế
nào thì những hành vi sai trái đó đã bị xử lý công minh theo pháp luật, để lại bài
học lớn đối với thế hệ trẻ ngày nay.
Bước vào thời kỳ chiến lược mới trong bối cảnh thế giới đang thay đổi
rất nhanh, phức tạp và khó lường, Đất nước ta đứng trước nhiều khó khăn, thử
thách. Toàn cầu hóa kinh tế tiếp tục phát triển về quy mô, mức độ và hình thức
thể hiện những tác động tích cực và tiêu cực, cơ hội và thách thức đan xen,
phức tạp. Cùng với sự phát triển của khoa học và công nghệ đã làm gia tăng các
tội phạm có yếu tố nước ngoài, tội phạm xuyên quốc gia, tội phạm công nghệ
cao và làm phát sinh một số phương thức, thủ đoạn mới. Bên cạnh đó, các thế
lực thù địch không ngừng tiến hành các hoạt động chống phá đất nước ta, đặc
biệt là chúng tấn công phá hoại tư tưởng của tầng lớp thanh, thiếu niên, sinh
viên, những tương lai của đất nước, làm cho họ mất lòng tin vào Đảng, vào chế
Bài thi tìm hiểu Hiến pháp2013 Nước CHXHCN Việt Nam

23


Nguyễn Thị Hòa - Giáo viên Trường THCS Chuyên Ngoại

độ, mất đi ý chí phấn đấu mà thay vào đó là lối sống thực dụng, hưởng thủ của
phương tây. Những vấn đề trên đặt ra nhiều yêu cầu mới trong công cuộc đấu
tranh bảo vệ Tổ quốc đòi hỏi mỗi người dân đặc biệt là đối với đội ngũ giáo
viên chúng ta cần nhận thức rõ trách nhiệm và nghĩa vụ của mình đối với nhiệm
vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

Trên cương vị là một giáo viên giảng dạy và truyền thụ kiến thức cho thế
hệ trẻ tương lai, bản thân phải luôn ra sức học tập, rèn luyện nâng cao trình độ
về mọi mặt, nhất là trình độ sư phạm để đáp ứng với yêu cầu và nhiệm vụ được
giao. Phải tự giác rèn luyện ý thức tổ chức kỷ luật, thường xuyên nêu cao tinh
thần phê bình và tự phê bình, xây dựng tốt mối đoàn kết nội bộ. Rèn đức, luyện
tài, đem hết tài năng, trí tuệ của mình để cống hiến cho sự lớn mạnh không
ngừng của Nhà trường cũng như của ngành giáo dục. Đồng thời làm tốt công
tác phổ biến, tuyên truyền giới thiệu về hiến pháp Nước cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam, bản thân tôi nhận thức sâu sắc rằng, Hiến pháp nước cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam là đạo luật gốc, quan trọng trong xây dựng hệ thống
pháp luật Việt Nam, tôi và các bạn hãy ra sức thi đua rèn luyện tốt, dạy tốt, có
phẩm chất đạo đức trong sáng, lối sống trung thực, lành mạnh, đoàn kết, giúp
đỡ mọi người khó khăn, có tinh thần nhân ái, cao thượng chia sẻ với những
hoàn cảnh còn khó khăn đặc biệt là các em học sinh… Thực hiện tốt tiêu chí
của người Phụ nữ Việt Nam "Tự tin - Tự trọng - Trung Hậu - Đảm đang" khi ở
gia đình luôn là người con, người vợ, người mẹ hiền thảo biết thu xếp công việc
gia đình, khi đến trường là một cô giáo gương mẫu và mẫu mực, khi ra xã hội là
một công dân gương mẫu và tích cực. Hãy làm thật nhiều việc tốt để đẩy lùi
những cái xấu… Phải tích cực phát hiện, đấu tranh chống lại những âm mưu,
thủ đoạn chống phá của các thế lực thù địch, kịp thời ngăn chặn có hiệu quả
những luận điệu phản động của kẻ thù, những biểu hiện lơ là, mất cảnh giác của
một bộ phận cán bộ giáo viên và học sinh và những biểu hiện tiêu cực, sai trái
nhằm bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân, bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam
xã hội chủ nghĩa.

Bài thi tìm hiểu Hiến pháp2013 Nước CHXHCN Việt Nam

24



Nguyễn Thị Hòa - Giáo viên Trường THCS Chuyên Ngoại

Bài thi tìm hiểu Hiến pháp2013 Nước CHXHCN Việt Nam

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×