Nguyễn Thị Hoà
Giáo án địa 6
HỌC KÌ II
TIẾT 20 BÀI 15: CÁC MỎ KHOÁNG SẢN
Ngày soạn: 1 – 1 – 2011
Ngày dạy: 4 – 1 – 2011
Tuần:
Tiết:
I.MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Hiểu các khái niệm: khoáng vật, đá, khoáng sản, mỏ khoáng sản.
- Phân loại khoáng sản theo công dụng.
- Nguồn gốc hình thành mỏ khoáng sản nội sinh và ngoại sinh.
2. Kĩ năng: biết phân tích bảng số liệu thống kê, nhận biết một số khoáng sản
qua ảnh địa lí.
3. Thái độ:
− GDMT: Biết khoáng sản là nguồn tài nguyên quý giá của mỗi quốc gia,
được hình thành trong thời gian dài và là loại tài nguyên thiên không thể
phục hồi . Hiểu biết về khai thác hợp lí , bảo vệ tài nguyên khoáng sản.
(mục 1, mục 2, toàn phần)
− GDNL : Các mỏ khoáng sản rất quý và không phải là vô tận,cần thiết phải
khai thác, sử dụng các khoáng sản một cách hợp lí và tiết kiệm.(mục 2, bộ
phận)
II.CHUẨN BỊ
1. Giáo viên: Bản đồ khoáng sản VIỆT NAM .Ảnh khoáng sản (nếu có)
2. Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh các khoáng vật, các loại đá có giá trị kinh tế.
III.TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1. Bài cũ: Giáo viên giới thiệu chương trình địa lí 6 trong học kì 2.
2. Bài mới
* Vào bài: dựa vào sgk trang 49
* Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Ghi bảng
Gv: GV giới thiệu : Vật chất cấu tạo nên
1.Các loại khoáng sản
lớp vỏ Trái Đất gồm các loại khoáng vật
a .Khoáng sản là gì?
và đá , khoáng vật thường gặp trong tự
nhiên dưới dạng tinh thể trong thành phần
các loại đá
Khoáng vật là những vật chất có trong tự
nhiên, có thành phần đồng nhất, thường
gặp dưới dạng tinh thể trong thành phần
của đá.
Ví dụ : Thạch anh là khoáng vật trong đá
granit
Đá (nham thạch) là vật chất trong tự nhiên
có độ cứng khác nhau tạo nên vỏ Trái
Đất.Đá có thể được cấu tạo bởi một loại
khoáng vật thuần nhất hoặc do nhiều loại
khoáng vật khác nhau kết hợp lại.
Khoáng vật và đá có những loại có ích nhưng
Trường THCS Chuyên Ngoại
1
Nguyễn Thị Hoà
Giáo án địa 6
có những loại không có ích cho con người
Gv: Lấy ví dụ 1số khoáng sản mà em biết?
Hs:ví dụ
Gv: Căn cứ vào SGK, cho biết khoáng sản là
gì?
Là những khoáng vật và đá có ích
Hs:trả lời
được con người khai thác sử dụng.
b.Phân loại:
Dựa theo tính chất và công dụng có 3
nhóm:
Gv: Em hiểu thế nào là Quặng? Lấy ví dụ?
- Khoáng sản năng lượng (nhiên
Hs: Trong lớp vỏ Trái Đất, các nguyên tố hóa liệu) : than, dầu mỏ, khí đốt ...
học tập trung với tỷ lệ cao gọi là quặng.
- Khoáng sản kim loại : sắt, đồng, chì,
Gv: Gọi Hs đọc bảng công dụng các loại kẽm ...
khoáng sản.
- Khoáng sản phi kim loại : muối mỏ,
Dựa vào công dụng khoáng sản phân thành đá vôi, apatit ...
mấy loại?
Gv: Dựa vào bảng trên hãy kể tên 1 số khoáng
sản và nêu công dụng của chúng?
Gv treo bản đồ khoáng sản VIỆT NAM: hãy
xác định trên bản đồ 3 loại khoáng sản trên?
Hs: lên bảng xác định.
Gv: Nêu tên 1 số khoáng sản có ở địa phương
em?
Hs: liên hệ.
2. Các mỏ khoáng sản nội sinh và
Gv: Ngày nay với sự tiến bộ của KHKT, con ngoại sinh.
người đã bổ sung nguồn khoáng sản ngày càng
hao hụt đi bằng nguồn năng lượng gì?
Hs: Năng lượng Mặt Trời, thuỷ triều, nhiệt - Mỏ khoáng sản là nơi tập trung
năng….
khoáng sản.
Gv: Dựa vào SKG cho biết mỏ khoáng sản là
gì?
- Căn cứ vào nguồn gốc hình thành có
Hs: Dựa vào SGK trả lời.
2 loại:
Gv: Căn cứ vào nguồn gốc hình thành mỏ
khoáng sản có mấy loại?
THẢO LUẬN NHÓM .Thời gian:3 phút
Nội dung: So sánh mỏ nội sinh và ngoại sinh + Mỏ khoáng sản nội sinh là những
về nguồn gốc hình thành và lấy ví dụ?
mỏ được hình thành do nội lực (quá
Hs thảo luận và trình bày.
trình phun trào mắc ma). Ví dụ : mỏ
Gv. Nhận xét, kết luận.
đồng, chì, kẽm, thiếc ...
+ Mỏ khoáng sản ngoại sinh được
hình thành do các quá trình ngoại lực
(phong hóa, tích tụ). Ví dụ : Mỏ than,
cao lanh, đá vôi ... ... ...
Trường THCS Chuyên Ngoại
2
Nguyễn Thị Hoà
Giáo án địa 6
GV:Lưu ý đến 1 số khoáng sản vừa có nguồn
gốc nội sinh vừa có nguồn gốc ngoại sinh ví
dụ : quặng sắt
- Việc khai thác và sử dụng các loại
Gv: Quan sát hình 42 và 43 hãy trình bày hiểu khoáng sản phải hợp lý, tiết kiệm,
biết của em về quặng sắt và quặng đồng?
hiệu quả.
Gv: Các mỏ khoáng sản có quý không? Chúng
ta phải sử dụng như thế nào?
Hs: t: Vì sao chúng ta phải biết khai thác hợp lí
và sử dụng tiết kiệm đồng thời bảo vệ tài
nguyên khoáng sản ?
HS :
+ Thời gian hình thành khoáng sản rất lâu
+ Khoáng sản là tài nguyên quý giá của
mỗi quốc gia như : than, sắt, đồng...
+ Tài nguyên khoáng sản không thể phục
hồi
+ Tài nguyên đang có nguy cơ cạn kiệt do
lãng phí trong khai thác và sử dụng.......
HS trình bày bổ sung.
GV chuẩn xác, bổ sung
Quặng sắt được hình thành cách đây 500 –
600 triệu năm.
Than :230 – 280 triệu năm; 140 -195 triệu
năm
Dầu mỏ 2 – 5 triệu năm.
3. Củng cố
a. Cho biết câu dưới đây đúng hay sai?
Mắc ma đóng vai trò quan trọng trong quá trình hình thành mỏ nội sinh.
Nước giữ vai trò quan trọng trong quá trình hình thành mỏ ngoại sinh.
b. Căn cứ vào quá trình hình thành khoáng sản và vốn hiểu biết của mình hãy lí
giải: Tại sao khi sử dụng khoáng sản phải tiết kiệm và hợp lý?
4. Dặn dò
a. Học bài và trả lời câu hỏi SGK.Làm vở bài tập bài 15.
b. Chuẩn bị bài sau: Ôn lại đường đồng mức.
Cách tính khoảng cách trên bản đồ dựa vào tỷ lệ số.
Trường THCS Chuyên Ngoại
3
Nguyễn Thị Hoà
Giáo án địa 6
TIẾT 20 BÀI 16 THỰC HÀNH
ĐỌC BẢN ĐỒ HOẶC LƯỢC ĐỒ ĐỊA HÌNH TỈ LỆ LỚN
Tuần:
Ngày soạn: 8 – 1 – 2011
Tiết:
Ngày dạy: 11 – 1 – 2011
I.MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Học sinh biết khái niệm đường đồng mức.
- Dựa vào khái niệm đường đồng mức trên bản đồ biết hình dạng địa hình.
2. Kĩ năng:
- Có kĩ năng đo tính độ cao và khoảng cách thực địa dựa vào bản đồ.
- Biết đọc và sử dụng bản đồ địa hình tỉ lệ lớn có các đường đồng mức.
II.CHUÂN BỊ
1. Giáo viên: hình 44 phóng to.
2. Học sinh: Ôn lại khái niệm đường đồng mức.
Cách tính khoảng cách thực địa dưa vào tỉ lệ số.
III.TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1. Bài cũ:
- Câu 1: Khoáng sản là gì? Quá trình hình thành mỏ ngoại sinh và nội sinh
khác nhau như thế nào?
- Câu 2: Có những cách nào biểu hiện địa hình trên bản đồ?
2. Bài mới:
*Vào bài: GV giới thiệu nội dung bài thực hành.
* Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Ghi bảng
GV hướng dẫn HS cách tìm :
1.Bài tập 1
-Cách tính độ cao của một số địa
điểm , có 3 loại :
+Địa điểm cần xác định độ cao trên
- Đường đồng mức là đường nối
đường đồng mức đã ghi số.
liền những điểm có cùng 1 độ
+Địa điểm cần xác định độ cao trên
cao trên bản đồ.
đường đồng mức không ghi số.
+Địa điểm cần xác định độ cao nằm
giữa khỏang cách các đường đồng
- Dựa vào đường đồng mức, biết
mức.
được độ cao tuyệt đối của các
địa điểm trên bản đồ và hình
Gv: Dựa vào kiến thức đã học cho biết
dạng của địa hình: độ dốc,
đường đồng mức là gì?
hướng nghiêng.
Hs: Dựa vào kiến thức cũ trả lời
Gv: Tại sao dựa vào đường đồng mức
trên bản đồ, chúng ta có thể biết được
hình dạng của địa hình?
2.Bài tập 2
Trường THCS Chuyên Ngoại
4
Nguyễn Thị Hoà
Giáo án địa 6
Gv: hướng dẫn Hs xem h.44.
-Hướng từ TÂY sang ĐÔNG.
Gv: Hãy xác định trên lược đồ hướng
từ đỉnh núi A1 đến đỉnh núi A2?
Hs: Trả lời
-Là 100m.
Gv: Sự chênh lệch về độ cao của hai
đường đồng mức trên lược đồ là bao
nhiêu?
THẢO LUẬN NHÓM.
Thời gian :2 phút
A1:900m
B2:650m
Gv: Dựa vào các đường đồng mức để A2:650m
B3:550m
tìm độ cao của các đỉnh núi A1, A2 và B1:500m
các điểm B1 B2 B3?
Hs: Thảo luận và trình bày.
7500m=7,5km
Gv: Dưạ vào tỉ lệ lược đồ để tính
khoảng cách theo đường chim bay từ -Sườn Tây dốc hơn vì các đường
đỉnh A1 đến đỉnh A2?
đồng mức ở phía Tây gần nhau hơn.
0
Hs: tính 22 C
Gv: Quan sát các đường đồng mức ở 2
sườn phía đông và phía tây của núi A1,
cho biết sườn nào dốc hơn?
Hs: Trả lời.
3. Củng cố
Quan sát lược đồ h44 trả lời câu hỏi trắc nghiệm sau:
Câu 1: Hướng từ đỉnh núi A1 đến A2 là hướng:
a. Đông sang Tây
b.Đông sang Nam
c. Tây sang Đông
d.Tây sang Bắc
Câu 2: Chênh lệch độ cao giữa hai đường đồng mức trên lược đồ là:
a.300m
b.200m
c.400m
d.Tất cả đều sai
Câu 3: Căn cứ vào đường đồng mức ở núi A1, cho biết sườn núi nào dốc
hơn:
a. Sườn đông
b.Sườn tây
c.Sườn bắc
d.Sườn nam
4. Dặn dò
a. Hoàn thành bài thưc hành vào vở.Làm bài tập trong vở bài tập bài 16.
b. Chuẩn bị bài sau: trả lời câu hỏi in nghiêng của bài 17.
Trường THCS Chuyên Ngoại
5
Nguyễn Thị Hoà
Giáo án địa 6
TIẾT 21 BÀI 17 LỚP VỎ KHÍ
Ngày soạn: 15 – 1 – 2011
Ngày dạy: 18 – 1 – 2011
I.MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Biết được thành phần của lớp vỏ khí: trình bày được vị trí, đặc điểm của các
tầng trong lớp vỏ khí.Biết vị trí, vai trò của lớp ôzon trong tầng bình lưu.
- Giải thích được nguyên nhân hình thành tính chất của các khối khí: nóng, lạnh,
lục địa, đại dương.
2. Kĩ năng
- Vẽ được biểu đồ tỉ lệ các thành phần không khí.
- Biết sử dụng hình vẽ để trình bày các tầng khí quyển
3. Thái độ: Giữ gìn và bảo vệ môi trường không khí
II.CHUÂN BỊ
1. Giáo viên: tranh vẽ các tầng của lớp vỏ khí.
2. Học sinh: Trả lời câu hỏi in nghiêng bài 17
III.TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1. Bài cũ: Kiểm tra việc hoàn thành bài thực hành của HS.
2. Bài mới:
Vào bài: Dựa vào SGK trang 52.
Hoạt động của GV và HS
Ghi bảng
1.Thành phần của không khí
Gv: Quan sát H45 cho biết các thành phần
của không khí? Mỗi thành phần chiếm tỉ lệ
bao nhiêu?
Hs: trả lời
-Gồm
:+khí ôxi:21%
+khí nito:78%
+Hơi nước và các khi khác:0,1%
Gv: Thành phần nào có tỉ lệ nhỏ nhất? Vai
trò?
2.Cấu tạo của lớp vỏ khí
Hs: trả lời
-Lớp vỏ khí là lớp không khí bao quanh
Gv: Dựa vào sgk cho biết lớp vỏ khí là gì? Trái Đất.
Hs: trả lời
Gv: Chiều dày của khí quyển là bao nhiêu?
Hãy so sánh độ dày của lớp vỏ khí với độ
cao của đỉnh E-VƠ-RET?
Hs: trả lời
Gv: Quan sát hình 46: Lớp vỏ khí gồm
những tầng nào?
-Gồm 3 tầng: Tầng đối lưu, tầng bình
Hs: trả lời
lưu, tầng cao của khí quyển.
THẢO LUẬN NHÓM
Thời gian: 4 phút
Trường THCS Chuyên Ngoại
6
Nguyễn Thị Hoà
Giáo án địa 6
Số nhóm: 3 nhóm
Nội dung:Hoàn thành bảng sau:
TÊN
TẦNG
1.Đối lưu
VỊ TRÍ
ĐẶC ĐIỂM
VAI TRÒ
0-16 km
-Tập trung 90% không khí.
-Không khí chuyển động theo
chiều thẳng đứng.
-Nhiệt độ giảm theo độ cao.
-Nơi sinh ra các hiên tượng:
mây, mưa , sấm, chớp….
>16-18km -Có lớp ôzon
2.Bình
lưu
3.Các
>80tầng cao 60000
của khí km
quyển
Không khí cực loãng
Ảnh hưởng lớn đền đời
sống các sinh vật trên trái
đất.
Ngăn cản tia bức xạ có hại
cho sự sống
Không có quan hệ trực tiếp
với con người.
Gv: Dựa vào bảng trên hãy nhận xét
đặc điểm chung nhất về lớp vỏ khí?
-Mỗi tầng có những đặc điểm riêng.Tầng đối
lưu là nơi xảy ra hầu hết các hiện tượng khí
tượng.
3.Các khối khí
Gv: Nguyên nhân nào hình thành các
khối khí có đặc tính khác nhau?
-Nguyên nhân hình thành
+Vị trí hình thành
+Bề mặt tiếp xúc
Gv: Dựa vào bảng các khối khí cho
biết: gồm có các khối khí nào?
-Gồm:
+Căn cứ vào nhiệt độ có: khối khí nóng và
khối khí lạnh
+Căn cứ vào bề mặt tiếp xúc có khối khí đại
dương và lục địa.
Gv: Khối khí nóng và khối khí lạnh
hình thành ở đâu? Nêu tính chất của
mỗi loại?
Khối khí lục địa và khối khí đại
dương hình thành ở đâu? Nêu tính chất
của mỗi loại?
Hs: dựa vào bảng trả lời.
Gv: Khi nào các khối khí bị biến tính?
Lấy ví dụ.
3. Củng cố
Trường THCS Chuyên Ngoại
7
Nguyễn Thị Hoà
Giáo án địa 6
a. Lớp vỏ khí chia làm mấy tầng? Nêu tên, vị trí và đặc điểm của từng tầng.
b.Cho 2 cột: khối khí và vị trí hình thành sau:
CÁC KHÔI KHÍ
VỊ TRÍ HÌNH THÀNH
A: nóng
1.ở vĩ độ cao
B: lạnh
2. ở vĩ độ thấp
C:đại dương
3. trên đất liền
D:lục địa
4. trên đại dương
Hãy ghép đôi khối khí với vị trí hình thành sao cho phù hợp.
4: Dặn dò
a. Học bài. Trả lời câu hỏi SGK.Làm vở bài tập bài17.
b. Chuẩn bị bài sau: sưu tầm 1 bản tin thời tiết hàng ngày
Trường THCS Chuyên Ngoại
8
Nguyễn Thị Hoà
Giáo án địa 6
TIẾT 22 .BÀI 18.THỜI TIẾT, KHÍ HẬU VÀ NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ
Tuần:
Ngày soạn: 22 – 1 – 2011
Tiết:
Ngày dạy: 25 – 1 – 2011
I.MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Phân biệt và trình bày được 2 khái niệm: thời tiết, khí hậu.
- Hiểu nhiệt độ không khí là gì? Nguyên nhân làm cho không khí có nhiệt độ.
- Sự thay đổi nhiệt độ của không khí.
2. Kĩ năng
- Biết cách đo tính nhiệt độ trung bình: ngày, tháng, năm.
- Làm quen với dự báo thời tiết hàng ngày: bước đầu tập quan sát và ghi chép 1
số yếu tố thời tiết đơn giản.
II.CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: hình 48 và 49 phóng to.
2. Học sinh: Bảng thống kê về thời tiết đã sưu tầm.
III.TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1. Bài cũ: Câu 1: Lớp vỏ khí được chia thành mấy tầng? Nêu vị trí và đặc
điểm của tầng đối lưu?
Câu 2: Dựa vào đâu có sự chia ra: các khối khí nóng, khối khí lạnh, đại dương
lục địa.
2. Bài mới:
Vào bài: dựa vào SGK trang 55.
Hoạt động của GV và HS
Ghi bảng
1.Thời tiết và khí hậu
a.Thời tiết
Gv: Dựa vào vốn hiểu biết: chương trình dự
báo thời tiết trên các phương tiện thông tin
có nội dung gì?
Hs: khu vực, thời gian, nhiệt độ, lượng mưa, Là sự biểu hiện hiện tượng khí tượng
độ ẩm…
ở 1 địa phương, trong 1 thời gian
Gv: Thời tiết là gì?
ngắn.
Gv: Thời tiết có đặc điểm gì? Hãy cho biết
sự khác nhau cơ bản giữa thời tiết mùa đông
và mùa hè ở nước ta?
Hs:Mùa đông: lạnh và khô
Mùa hè: nóng và ẩm.
Gv: Khí hậu là gì?
b.Khí hậu
Hs: Dựa vào SGK trả lời.
Là sự lặp đi lặp lại của tình hình thời
tiết ở 1 địa phương, trong nhiều năm.
Gv: Thời tiết khác khí hậu như thế nào?
Hs: so sánh.
2. Nhiệt độ không khí và cách đo
nhiệt độ không khí.
Trường THCS Chuyên Ngoại
9
Nguyễn Thị Hoà
Gv: Nêu quy trình hấp thụ nhiệt của không
khí?
Hs: Dựa vào SGK trả lời.
Gv: Vậy nhiệt độ không khí là gì?
Gv:Tại sao không khí trên mặt đất không
nóng nhất vào lúc 12h trưa(lúc bức xạ Mặt
Trời mạnh nhất)mà lại nóng nhất vào lúc
13h?
Hs:Trả lời
Gv: Thường đo nhiệt độ không khí mấy lần,
vào những giờ nào, vì sao?
Hs: Trả lời.
Gv: Dụng cụ đo nhiệt độ không khí là?
Gv: Tại sao khi đo nhiệt độ không khí, người
ta phải để nhiệt kế trong bóng râm và cách
mặt đất 2m?
Hs: Tránh tiếp xúc với ánh sáng Mặt Trời và
bức xạ nhiệt của mặt đất.
Gv: Gọi hs đọc và trả lời câu hỏi trang 55?
Hs: tính
Gv: Từ đó nêu cách tính nhiệt độ trung bình
ngày? Nhiệt độ trung bình tháng, năm.
Hs: Trả lời.
Gv: Nhiệt độ không khí thay đổi như thế
nào?
Gv: Sự thay đổi nhiệt độ của mặt đất và mặt
nước có giống nhau không?
Gv: Đặc tính hấp thụ nhiệt khác nhau gây ra
hiện tượng gì?
Gv: Tại sao về mùa hạ, những miền gần biển
có không khí mát hơn trong đất liền.Về mùa
đông, những miền gần biển có không khí ấm
hơn trong đất liền?
Hs: trả lời.
Giáo án địa 6
a.Nhiệt độ không khí
-Là độ nóng lạnh của không khí.
-Dụng cụ để đo nhiệt độ không khí là
nhiệt kế.
b. Cách đo nhiệt độ của không khí.
Nhiệt độ trung bình ngày bằng tổng
nhiệt độ các lần đo chia cho số lần đo.
3. Sự thay đổi nhiệt độ của không
khí.
a. Nhiệt độ không khí thay đổi tùy
theo vị trí gần hay xa biển.
b. Nhiệt độ không khí thay đổi theo
Gv: Dựa vào những kiến thức đã biết, hãy độ cao.
tính sự chênh lệch về độ cao giữa hai địa
điểm trong hình 48.
Càng lên cao nhiệt độ không khí càng
Hs: 1000m.
giảm.
Gv: Nhận xét nhiệt độ không khí thay đổi c. Nhiệt độ không khí thay đổi theo vĩ
theo độ cao như thế nào? Vì sao?
độ.
Trường THCS Chuyên Ngoại
10
Nguyễn Thị Hoà
Giáo án địa 6
Hs:Trả lời
Gv: Quan sát h49 em có nhận xét gì về sự
thay đổi giữa góc chiếu của ánh sáng Mặt Không khí của vùng vĩ độ thấp nóng
Trời và nhiệt độ từ xích đạo lên cực.Tại sao? hơn không khí ở vùng vĩ độ cao.
3. Củng cố
a. Đọc ghi nhớ SGK 57.
b. Cho biết ảnh hưởng của khí hâu, thời tiết đến sản xuất nông nghiệp như thế
nào?
4. Dặn dò:
a. Học bài, trả lời câu hỏi SGK vào vở.Làm vở bài tập bài 18.
b. Chuẩn bị bài sau: Trả lời câu hỏi in nghiêng bài 19.
Vẽ hình 50: Các đai khí áp trên thế giới.
Trường THCS Chuyên Ngoại
11
Nguyễn Thị Hoà
Giáo án địa 6
Tiết 23.Bài 19: KHÍ ÁP VÀ GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤT
Ngày soạn: 5 – 2 – 2011
Ngày dạy: 8 – 2 – 2011
I.MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
-Nắm được khái niệm khí áp.Hiểu và trình bày được sự phân bố khí áp trên
Trái Đất.
-Nắm được hệ thống các loại gió thường xuyên trên Trái Đất.Đặc biệt là gió
tín phong, gió tây ôn đới và các vòng hoàn lưu khí quyển.
2. Kĩ năng: Sử dụng hình vẽ để mô tả hệ thống gió trên Trái Đất và giải thích
các loại hoàn lưu.
II.CHUẨN BỊ
1. Giáo viên: Bản đồ thế giới
2. Học sinh: Trả lời câu hỏi in nghiêng bài và vẽ hình 50.
III.TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 .Bài cũ: Câu 1: Nêu khái niệm thời tiết, khí hậu.Thời tiết và khí hậu khác
nhau ở điểm nào?
Câu 2:Người ta tính nhiệt độ trung bình ngày, tháng, năm như thế nào
? Hãy tính nhiệt độ trung bình ngày của địa phương A biết nhiệt độ lúc 5 h là
20 OC lúc 13h là 30OC lúc 21 h là 25OC.
2. Bài mới
Mở bài: Các hiện tượng khí tượng xảy ra tạo thành thời tiết .Trong đó có
một yếu tố không bao giờ thiếu trong một bản tin dự báo thời tiết.
Trường THCS Chuyên Ngoại
12
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nguyễn Thị Hoà
Gv:Không khí có trọng lượng không?Lấy ví dụ.
Hs:Có.Ví dụ khi ta bơm xe.
Gv:Không khí tập trung chủ yếu ở tầng nào?
Hs:Tầng đối lưu, tạo nên sức ép lớn tới mặt đất...
Gv:Vậy khí áp là gì?
Gv:Dụng cụ đo khí áp là gì?
GV Thông báo khí áp trung bình:
Mở rộng: Hiện nay người ta thường dùng hai
loại đơn vị để đo khí áp đó là mm thuỷ ngân và
đơn vị mmb. (760mm thuỷ ngân =1010mmb).
Ghi bảng
1. Khí áp.Các
đai
Giáo
án khí
địa 6áp trên
Trái đất.
a.Khí áp
-Là sức ép của khí quyển lên bề
mặt Trái Đất.
-Dụng cụ đo khí áp là khí áp kế.
b. Các đai khí áp trên bề mặt Trái
Đất.
GV Treo H 50 (Phóng to).
HS Quan sát H50 sgk em hãy cho biết khí áp
trên bể mặt Trái Đất phân bố như thế nào ?
- Các đai áp thấp nằm ở những vĩ độ nào ?
- Các đai áp cao nằm ở những vĩ độ nào?
Hs:Trả lời.
-Các đai khí áp thấp nằm ở vĩ độ 00
và 600 (B- N).
-Các đai khí áp cao nằm ở vĩ độ
300 và 900 (B-N).
- Dựa vào nội dung SGK em hãy cho biết gió 2.Gió và các hoàn lưu khí quyển
thổi từ nơi có khí áp như thế nào đến nơi có khí
áp như thế nào ?
Gv: Vậy gió là gì?Nguyên nhân nào sinh ra gió?
Hs: Trả lời.
Gv: Dựa vào sgk cho biết:hoàn lưu khí quyển là -Gió là sự chuyển động của không
gì?
khí từ nơi có khí áp cao về nơi có
Hs: Là sự chuyển động của không khí giữa các khí áp thấp.
đai khí áp cao và khí áp thấp tạo thành hệ thống
gió thổi vòng tròn.
Gv: Quan sát H51, cho biết:
+ Ở hai bên xích đạo loại gió thổi theo một chiều
quanh năm từ khoảng các vĩ độ 30O Bắc và Nam
về xích đạo, là gió gì ?
+Gió Tín phong là loại gió thổi từ
O
+ Cũng từ khoảng các vĩ độ 30 Bắc và Nam loại các đai áp cao chí tuyến về áp thấp
gió thổi quanh năm lên khoảng các vĩ độ 60 0 Bắc xích đạo.
và Nam gọi là gió gì ?
+Gió Tây ôn đới là loại gió thổi
thường xuyên từ đai áp cao chí
tuyến đến đai áp thấp ở khoảng vĩ
Gv: Quan sát H 51 nêu tên các loại gió .
độ 600.
Dựa vào kiến thức đã học em hãy giải thích:
+ Gió Đông cực : Thổi từ hai cực
+ Vì sao gió Tín phong lại thổi từ khoảng vĩ độ về khu áp thấp vĩ độ 600 ở hai bán
30O Bắc Và Nam về xích đạo ?
cầu.
+ Vì sao gió Tây ôn đới lại thổi từ khoảng các vĩ
độ 30O Bắc và nam lên khoảng các vĩ độ 60O Bắc
Trường
13
và
Nam ?THCS Chuyên Ngoại
Hs:Trả lời.
Nguyễn Thị Hoà
Giáo án địa 6
3.Củng cố
a.Đọc ghi nhớ sgk 60.
b.Cho biết câu dưới đây ĐÚNG hay SAI:
Gió tín phong thổi từ khoảng 30 B-N về phía xích đạo.
Khí áp phân bố liên tục trên bề mặt Trái Đất.
Khí áp trung bình chuẩn là 760 mmHg.
4.Dặn dò
a.Học bài và trả lời câu hỏi sgk.Làm vở bài tập bài 19.
b.Chuẩn bị bài sau: Ôn lại tầm quan trọng của hơi nước trong khí quyển.
Vẽ hình 53 sgk 62.
Tiết 24 Bài 20: HƠI NƯỚC TRONG KHÔNG KHÍ.MƯA
Ngày soạn: 13 – 2 – 2011
Ngày dạy: 16 – 2 – 2011
I.MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Không khí có chứa một lượng hơi nước nhất định.Do vậy không khí có độ ẩm.
- Không khí càng nóng càng chứa nhiều hơi nước.
- Khái niệm, điều kiện của sự ngưng tụ hơi nước.Các hiện tượng mây, mưa,
sương.
- Lượng mưa trên Trái Đất phân bố không đều.
2. Kĩ năng:
- Biết phân tích số liệu thống kê.Biết tính lượng mưa: ngày, tháng, năm.
- Biết đọc biểu đồ lượng mưa và bản đồ phân bố lượng mưa.
II.CHUẨN BỊ
1. Giáo viên: Bản đồ phân bố lượng mưa trên thế giới
2. Học sinh: Vẽ hình 53 và ôn lại tầm quan trọng của hơi nước trong khí quyển.
III.TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1. Bài cũ Câu 1: Lên bảng vẽ: hình Trái Đất, các đai khí áp cao, khí áp thấp và
các loại gió Tín phong, gió Tây ôn đới.
Câu 2: Gió là gì? Nguyên nhân sinh ra gió?
2. Bài mới
*Vào bài: dựa vào sgk 61.
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Ghi bảng
1.Hơi nước và độ ẩm của không
khí
Gv: Dựa vào sgk và vốn hiểu biết: hơi nước a.Độ ẩm không khí
trong không khí do đâu mà có?
Hs: Trả lời.
Gv: Tại sao không khí có độ ẩm?
- Không khí có chứa một lượng hơi
nước nhất định nên không khí có độ
ẩm.
Trường THCS Chuyên Ngoại
14
Nguyễn Thị Hoà
Giáo án địa 6
Gv: Dụng cụ đo độ ẩm không khí là gì?
Hs: Trả lời
-Dụng cụ để đo độ ẩm không khí:
ẩm kế.
Gv: Quan sát bảng số liệu: Lượng hơi nước tối
đa trong không khí.
Nhận xét sự ảnh hưởng của nhiệt độ tới khả
năng chứa hơi nước của không khí?
Hs: Phân tích, nhận xét.
-Nhiệt độ không khí càng cao lượng
Gv: Sức chứa đó có phải là vô tận không? Khi hơi nước chứa được càng nhiều.
nào xảy ra hiện tượng bão hòa?
Hs: Trả lời.
-Không khí bão hòa hơi nước khi
nó chứa một lượng hơi nước tối đa.
b.Hiện tượng ngưng tụ hơi nước
Gv: Hơi nước trong không khí khi nào thì
ngưng tụ?
-Khi không khí bão hòa nếu vẫn
Hs: Trả lời.
được cung cấp thêm hơi nước hoặc
Gv: Hơi nước ngưng tụ sẽ sinh ra hiện tượng gì? bị hóa lạnh thì lượng hơi nước thừa
Hs: Mây, mưa, sương.
trong khí sẽ ngưng tụ, đọng lại
thành hạt nước, sinh ra hiện tượng:
Gv: Để hiểu rõ thêm: đọc bài đọc thêm.
mây, mưa, sương.
Hs: Đọc.
Gv: Khi nào hơi nước ngưng tụ tạo thành mưa?
Hs: Trả lời.
Gv: Dụng cụ để đo lượng mưa là gì?
2. Mưa và sự phân bố lượng mưa
trên Trái Đất.
Gv: Theo em, làm thế nào để tính được lượng
mưa trung bình ngày, tháng, năm?
Hs: Trả lời.
a. Tính lượng mưa trung bình của
địa phương.
Gv: Đơn vị tính lượng mưa là gì?
Gv: Treo biểu đồ lượng mưa của thành phố Hồ
Chí Minh.Thảo luận cặp:
Dựa vào h.53 cho biết:
-Tháng nào có mưa nhiều nhất? Lượng mưa Muốn tính lượng mưa trung bình
khoảng bao nhiêu mm?
năm của một địa phương: lấy lượng
-Tháng nào có mưa ít nhất? Lượng mưa khoảng mưa nhiều năm của địa phương
bao nhiêu mm?
cộng lại, chia cho số năm.
Hs: Thảo luận trình bày (Tháng 6:160
mm.Tháng 2:10mm).
Gv:Treo bản đồ phân bố lượng mưa trên thế
giới:
Quan sát lược đồ và h.53sgk cho biết:
Trường THCS Chuyên Ngoại
15
Nguyễn Thị Hoà
- Khu vực có lượng mưa trung bình năm trên
2000mm?
- Khu vực có lượng mưa trung bình năm dưới
200mm?
Hs: Trả lời.
Gv: Nhận xét sự phân bố lượng mưa trên thế
giới?
Hs: Trả lời.
Gv: Nước ta nằm ở khu vực có lượng mưa trung
bình năm là bao nhiêu?
Hs: Trả lời.
Giáo án địa 6
b. Sự phân bố lượng mưa trên thế
giới.
- Trên Trái Đất lượng mưa phân bố
không đều từ xích đạo đến hai cực.
3. Củng cố
a. Nhiệt độ có ảnh hưởng tới khả năng chứa hơi nước của không khí như thế
nào?
Trả lời: Nhiệt độ có ảnh hưởng lớn đến khả năng chứa hơi nước của không
khí.Nhiệt độ không khí càng cao thì lượng hơi nước chứa được càng nhiều.
b. Bài tập 1 sgk 63:
- Tổng lượng mưa trong năm của TP.Hồ Chí Minh là: 1026 mm.
-Tổng lượng mưa trong các tháng mùa mưa (từ tháng 5 đến tháng 10) là
863mm.
- Tổng lượng mưa trong các tháng mùa khô (từ tháng 1 đến tháng 4) là 163 mm.
4. Dặn dò
a. Học bài.Trả lời câu hỏi sgk.Làm vở bài tập bài 20.
b. Chuẩn bị bài sau: Vẽ hình 55 sgk 65.
Mang thước kẻ, bút chì giờ sau thực hành.
Trường THCS Chuyên Ngoại
16
Nguyễn Thị Hoà
Giáo án địa 6
TIẾT 25 BÀI 21 : THỰC HÀNH
PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ NHIỆT ĐỘ, LƯỢNG MƯA
Ngày soạn: 20 – 2 – 2011
Ngày dạy: 23 – 2 – 2011
I.MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Biết cách đọc, khai thác thông tin và rút ra nhận xét về nhiêt độ, lượng mưa
của một địa phương được thể hiện trên biểu đồ.
- Bước đầu biết nhận dạng biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa của nửa cầu Bắc và
Nam.
2. Kĩ năng: Phân tích biểu đồ khí hậu và trình bày về nhiệt độ và lượng mưa
của địa phương.
II.CHUẨN BỊ
1.Giáo viên: -Biểu đồ nhiệt độ,lượng mưa của Hà Nội.
- Biểu đồ nhiệt độ,lượng mưa của 2 địa điểm A và B.
2.Học sinh: Vẽ hình 55 sgk và mang thước kẻ, bút chì.
III.TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1. Bài cũ: Câu 1: Trong điều kiện nào, hơi nước trong không khí sẽ ngưng tụ
thành mây,mưa? Nước ta năm trong khu vực có lượng mưa trung bình năm là
bao nhiêu?
Câu 2: Nêu cách tính lượng mưa trung bình ngày, tháng, năm? Làm
bài tập 1.
2. Bài thực hành: Các yếu tố của khí hậu có thể biểu diễn thành một biểu đồ.
Thông qua biểu đồ người ta có thể biết được đặc điểm khí hậu của một địa
phương....
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Ghi bảng
Trường THCS Chuyên Ngoại
17
Nguyễn Thị Hoà
Giáo án địa 6
Gv:Em hiểu thế nào là biểu đồ nhiệt độ 1.Bài tập 1
và lượng?
Hs:Dựa vào vốn hiểu biết trả lời.
- Khái niệm: Biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa
là hình vẽ minh họa cho diễn biến của các
yếu tố lượng mưa, nhiệt độ trung bình các
tháng trong năm của một địa phương.
- Cách biểu hiện:
+ Dùng hệ trục tọa độ vuông góc với trục
hoành biểu hiện 12 tháng trong năm.
Gv:Các cách biểu hiện yếu tố khí hậu?
+ Trục tung(phải): nhiệt độ (OC)
+ Trục hoành(trái) :lượng mưa(mm)
Áp dụng vào bài tập 1 :
GV: Treo biểu đồ khí hậu Hà Nội.
+ Những yếu tố nào thể hiện trên biểu
đồ trong một thời gian bao nhiêu ?
+ Yếu tố nào được thể hiện theo
đường ?
+ Yếu tố nào được thể hiện bằng hình - Những yếu tố được thể hiện trên biểu đồ
cột ?
trong thời gian 1 năm.
+ Trục dọc bên phải dùng để thể hiện + Nhiệt độ được thể hiện bằng đường màu
các đại lượng của yếu tố nào ?
đỏ.
Trục dọc bên trái dùng để tính đại lượng + Lượng mưa được thể hiện bằng hình cột.
đại lượng của yếu tố nào ?
- Trọc dọc bên phải dùng để tính đại lượng
+ Đơn vị để tính nhiệt độ là gì ? Đơn vị của yếu tố nhiệt độ.
để tính lượng mưa là gì ?
- Trục dọc bên trái dùng để thể hiện đại
Hs: Trả lời.
lượng của yếu tố lượng mưa.
- Đơn vị để tính nhiệt độ là OC, Lượng
mưa là mm.
2.Bài tập 2
Gv: Hướng dẫn học sinh đọc và khai a.Nhiệt độ(OC)
thác thông tin trên biểu đồ.
THẢO LUẬN NHÓM
Nhóm 1 và 2: nhiệt độ.
Cao nhất
Thấp nhất
Nhiệt
Nhóm 3 và 4: lượng mưa
độ
Hs: Thảo luận và trình bày.
chênh
lệch
Trị
Tháng Trị
Tháng
số
số
12OC
29OC 7
17OC 1
b.Lượng mưa (mm)
Cao nhất
Thấp nhất
Gv: Từ bảng trên hãy nhận xét về nhiệt
Trường THCS Chuyên Ngoại
Trị
Lượng
mưa
chênh
lệch
Tháng Trị Tháng
18
Nguyễn Thị Hoà
Giáo án địa 6
độ, lượng mưa của Hà Nội?
Hs: Trả lời
số
số
280
300 8
20 12
3.Bài tập 3
* Hà Nội có nhiệt độ và lượng mưa trung
bình năm khá cao.
* Nhiệt độ và lượng mưa có sự chênh
GV: Yêu cầu học sinh quan sát H56 và lệch giữa các tháng trong năm.
H57 (SGK) : hoàn thành bảng sau:
4.Bài tập 4
Nhiệt độ và lượng mưa
Biểu đồ địa điểm A
Biểu đồ địa điểm B
O
Tháng có nhiệt độ cao nhất
4(31 C )
12(20 OC)
Tháng có nhiệt độ thấp nhất
1(21 OC)
7 (10 OC)
Mùa mưa từ tháng mấy đến tháng 5 đến 10
10 đến 3
mấy
5.Bài tập 5
Gv: Từ bảng thống kê trên cho biết biểu
đồ nào là biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa
của địa điểm ở nửa cầu Bắc? Biểu đồ nào
là của địa điểm ở nửa cầu Nam? Vì sao?
Hs: Trả lời.
- Địa điểm A của nửa cầu Bắc vì mưa
nhiều vào mùa hạ từ tháng 5 đến 10.
- Địa điểm B của nửa cầu Nam vì mưa
nhiều vào mùa hạ từ tháng 10 đến 3.
3Củng cố
a. Trình bày cách phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa?
b. Nhận xét kết quả làm việc của các nhóm.
4. Dặn dò
a. Hoàn thành bài tập thực hành.
b. Chuẩn bị bài sau: Ôn lại vị trí các đường chí tuyến, vòng cực.
Trường THCS Chuyên Ngoại
19
Nguyễn Thị Hoà
Giáo án địa 6
TIẾT 26 BÀI 22: CÁC ĐỚI KHÍ HẬU TRÊN TRÁI ĐẤT
Ngày soạn: 28 - 3 – 2011
Ngày dạy: 1 – 3 – 2011
I.MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
-Học sinh nắm được vị trí và ưu điểm của các chí tuyến và vùng cực trên bề mặt
trái đất.
- Trình bày được vị trí của các đai nhiệt, các đới khí hậu và đặc điểm của các
đới khí hậu theo vĩ độ trên bề mặt trái đất
2. Kỹ năng: Phân tích hình vẽ, lược đồ, tranh ảnh.
II.CHUẨN BỊ
1.Giáo viên: - Bản đồ khí hậu thế giới.
- Tranh các đới khí hậu trên Trái Đất.
2. Học sinh: Ôn lại vị trí các đường chí tuyến, vòng cực.
III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1. Bài cũ: Gv kiểm tra việc hoàn thiện bài tập thực hành của Hs.
2. Bài mới:
Vào bài: Khắp nơi trên bề mặt Trái Đất thường không có nhiệt độ giống nhau?
Nhiệt độ không giống nhau do nhiều nguyên nhân. Nguyên nhân lớn nhất là do
yếu tố vĩ độ vậy yếu tố này ảnh hưởng cụ thể như thế nào bài học hôm nay
chúng ta tìm hiểu vấn đề này.
Hoạt động của Gv và Hs
Nội dung ghi bảng
Gv: Dựa vào H24 bài 9 cho biết:
1. Các chí tuyến và vòng cực
- Chí tuyến Bắc, Nam nằm ở những vĩ độ nào?
trên Trái Đất
- Các tia sáng Mặt Trời chiếu vuông góc vào chí
tuyến Bắc, Nam vào những ngày nào?
Hs: Trả lời.
Gv: Vậy đường chí tuyến là gì?
Hs: Dựa vào thuật ngữ trả lời.
- Các chí tuyến là những đường
Trường THCS Chuyên Ngoại
20
Nguyễn Thị Hoà
Giáo án địa 6
có ánh sáng Mặt Trời chiếu
vuông góc với Mặt đất vào các
ngày hạ chí và đông chí.
Gv: Các vĩ tuyến 66O33'B, 66O33'N gọi là những
đường gì?
- Đường vòng cực là những
Hs: Đường vòng cực.
đường giới hạn khu vực có ngày
và đêm dài 24 h.
Gv: Theo em, nhắc lại các đường chí tuyến và vòng - Các chí tuyến và vòng cực là
cực để làm gì?
gianh giới của các vành đai nhiệt.
Hs: Dựa vào vốn hiểu biết trả lời.
2. Sự phân chia bề mặt Trái
Đất ra các đới khí hậu theo vĩ
Gv: Dựa vào sgk cho biết trên Trái Đất có mấy vành độ
đai nhiệt song song với xích đạo?
Hs: 5 vành đai nhiệt.
Gv: Sự phân hóa khí hậu trên bề mặt Trái Đất phụ
thuộc vào các yếu tố nào?
Hs: Trả lời
Gv: Dựa vào tranh các đới khí hậu trên Trái Đất cho
biết trên Trái Đất có mấy đới khí hậu?
Hs: Lên bảng xác định.
- Tương ứng vời 5 vành đai nhiệt
trên Trái Đất có 5 đới khí hậu
theo vĩ độ: 2 đới lạnh, 1 đới
nóng, 2 đới ôn hòa.
Gv: Ranh giới các đới khí hậu có hoàn toàn trùng
khớp với gianh giới các vành đai nhiệt không? Tại
sao?
Hs: Trả lời.
Gv: Thảo luận nhóm:
Thời gian: 4 phút.
Nội dung: 3 nhóm.Hoàn thành bảng sau:
Đới khí
Vị trí
hậu
Đới
Chí tuyến Bắc đến
nóng
chí tuyến Nam
Đới ôn Chí tuyến Bắc đến
hòa
vòng cực Bắc và từ
chí tuyến Nam đến
vòng cực Nam.
Đới lạnh Từ 2 vòng cực Bắc,
Nam đến 2 cực Bắc,
Nam
Trường THCS Chuyên Ngoại
Góc chiếu của ánh Gió
sáng Mặt Trời
Lớn
Tín phong
Lượng
mưa(mm)
1000 – 2000
Tây ôn đới
500 - 1000
Đông cực
Dưới 500
Trung bình
Nhỏ
21
Nguyễn Thị Hoà
Giáo án địa 6
Gv: Ngoài 5 đới khí hậu trên còn có các đới khí hậu
nào khác?
Hs: Cận xích đạo, cận nhiệt đới.
Gv: Việt Nam nằm trong khoảng vĩ độ từ 23 023’B
đến 8023’B. Vậy nước ta thuộc đới khí hậu nào?
Hs: Trả lời.
3 Củng cố
a. Hs đọc ghi nhớ sgk.
b. Trả lời câu hỏi sau:
- Đới nóng bị giới hạn bởi những vĩ tuyến nào? Tên gọi là gì?
- Đới ôn hòa bị giới hạn bởi những đường vĩ tuyến nào? Tên gọi là gì?
4. Dặn dò
a. Học bài. Trả lời câu hỏi sgk. Làm vở bài tập.
b. Chuẩn bị bài sau: Trả lời tất cả câu hỏi phần câu hỏi và bài tập, học thuộc ghi
nhớ từ bài 15 đến bài 22 để giờ sau ôn tập.
Ngày soạn: 1 – 3 – 2012
Ngày dạy:
– 3 – 2012
Tiết 27 BÀI 23: SÔNG VÀ HỒ
I Mục tiêu:
1. Kiến thức: HS hiểu được: khái niệm về sông, phụ lưu, chi lưu, hệ thống
sông, lưu vực sông, lưu lượng, chế độ mưa.
- HS nắm được khí hậu về hồ, nguyên nhân hình thành các loại hồ.
2. Kỹ năng: Khai thác kiến thức và liên hệ thực tế.
3. Thái độ: Giúp các em hiểu biết thêm thực tế
II.Chuẩn bị:
1. Giáo viên: Bản đồ sông ngòi Việt Nam
2. Học sinh: Tìm hiểu đặc điểm của sông và hồ.
III. Tiến trình dạy học:
1. Giáo viên nhận xét bài kiểm tra.
2. Bài mới:
- Giáo viên giới thiệu bài mới.
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung ghi bảng
*Hoạt động 1(20phút) Sông và lượng
nước của sông:
GV: Bằng sự hiểu biết thực tế hãy mô tả lại
những dòng sông mà em gặp? Quê em có
dòng sông nào chảy qua?
- Sông là gì? (Là dòng chảy tự nhiên
thường xuyên, tương đối ổn định trên bề
mặt thực địa)
- Nguồn cung cấp nước cho sông? (Nguồn
cung cấp nước cho sông: mưa, nước ngầm,
băng tuyết tan.)
Trường THCS Chuyên Ngoại
1. Sông và lượng nước của sông:
a) Sông:
- Là dòng chảy tự nhiên thường xuyên,
tương đối ổn định trên bề mặt thực địa.
22
Nguyễn Thị Hoà
GV chỉ 1 số sông ở Việt Nam, đọc tên và
xác định hệ thống sông điển hình để hình
thành khái niệm lưu vực.
- Lưu vực sông là gì? (Diện tích đất đai
cung cấp thường xuyên cho sông gọi là:
Lưu vực sông.
Gv: Quan sát h.59 cho biết hệ thống sông?
(Phụ lưu. Sông chính.Chi lưu.)
Giáo án địa 6
- Nguồn cung cấp nước cho sông: mưa,
nước ngầm, băng tuyết tan.
- Lưu vực sông: diện tích đất đai cung cấp
thường xuyên cho sông.
- Sông chính cùng với phụ lưu, chi lưu hợp
GV: Yêu cầu HS quan sát bảng số liệu thành hệ thống sông.
(SGK) cho biết:
- Lưu lượng nước của sông? (Lượng nước
chảy qua mặt cắt ngang lòng sông ở 1 địa b) Lượng nước của sông:
điểm trong 1 giây (m3/s)
- Lượng nước chảy qua mặt cắt ngang lòng
sông ở 1 địa điểm trong 1 giây (m3/s)
-Lưu lượng nước của sông phụ thuộc vào? - Lượng nước của một con sông phụ thuộc
(Lượng nước của một con sông phụ thuộc vào diện tích lưu vực và nguồn cung cấp
vào diện tích lưu vực và nguồn cung cấp nước.
nước.)
-Thế nào là tổng lượng nước trong mùa cạn
tổng lượng nước trong mùa lũ của 1con - Thủy chế sông: Là nhịp điệu thay đổi lưu
sông ?(chế độ nước sông hay thuỷ chế là lượng của 1 con sông trong 1 năm.
nhịp điệu thay đổi lưu lượng của 1 con
sông trong 1 năm).
- Đặc điểm của 1con sông thể hiện qua lưu
lượng và chế độ chảy của nó
2- Hồ:
GV: Yêu cầu học sinh đọc (SGK) cho biết: - Là khoảng nước đọng tương đối sâu và
-Hồ là gì? (Là khoảng nước đọng tương đối rộng trong đất liền.
sâu và rộng trong đất lion)
- Có 2 loại hồ: + Hồ nước mặn
- Có mấy loại hồ? (Có 2 loại hồ: Hồ nước
+ Hồ nước ngọt.
mặn. Hồ nước ngọt.)
- Nguồn gốc hình thành khác nhau.
.
- Hồ được hình thành như thế nào? Nguồn
gốc hình thành khác nhau.
+ Hồ vết tích của các khúc sông (Hồ Tây)
+ Hồ miệng núi lửa (Plâycu)
- Hồ nhân tạo (Phục vụ thủy điện)
-Tác dụng của hồ?( Tác dụng của hồ: Điều
hòa dòng chảy, tưới tiêu, giao thông, phát
điện...
-Tạo các phong cảnh đẹp, khí hậu trong
lành, phục vụ nhu cầu an dưỡng, nghỉ ngơi,
du lịch.)
-Vì sao tuổi thọ của hồ không dài ?(Bị vùi
lấp ....)
Trường THCS Chuyên Ngoại
+ Hồ vết tích của các khúc sông (Hồ Tây)
+ Hồ miệng núi lửa (Plâycu)
- Hồ nhân tạo (Phục vụ thủy điện)
- Tác dụng của hồ: Điều hòa dòng chảy,
tưới tiêu, giao thông, phát điện...
- Tạo các phong cảnh đẹp, khí hậu trong
lành, phục vụ nhu cầu an dưỡng, nghỉ
ngơi, du lịch.
VD: Hồ Than Thở (Đà Lạt)
Hồ Tây (Hà Nội)
Hồ Gươm (Hà Nội)
23
Nguyn Th Ho
Giỏo ỏn a 6
-S vựi lp y ca cỏc h gõy tỏc hi gỡ
cho cuc sng con ngi ?
4. Cng c:
a. Sụng v h khỏc nhau nh th no?
b. Bng vn hiu bit ca mỡnh hóy nờu li ớch v khú khn ca sụng ngũi i
vi sn xut v i sng?
5 Dn dũ
a. Hc bi.Tr li cõu hi sgk.Lm bi tp trong v bi tp.
b. Chun b bi sau: Tỡm hiu cỏc c im ca bin v i dng.
TIT 28 ễN TP
Ngy dy: 8 3 - 2012
Ngy son: 3 2012
I. Mc tiờu:
1. Kin thc: Cng c li kin thc ó hc t bi 15 n 22.
2. K nng: Rốn luyn k nng phõn tớch biu , tớnh lng ma, nhn bit cỏc
ai khớ ỏp, giú, khớ hu.
II. Chun b
1. Giỏo viờn: Xõy dng h thng cõu hi ụn tp.
2. Hc sinh: ễn li kin thc ó hc t bi 15 n 22 theo ni dung cõu hi ụn
tp phn cõu hi v bi tp sgk.
III. Tin trỡnh bi ụn tp
1. Bi c: Gv kim tra vic chun b nh ca Hs.
2. Bi ụn tp:
Gv: Nờu khỏi nim, phõn loi cỏc m khoỏng 1. Các mỏ khoáng sản:
a, Khoáng sản
sn?
Ti sao phi khai thỏc v s dng hp lý cỏc - Khái niệm khoáng sản
- Mỏ Khoáng sản
m khoỏng sn?
b, Phân loại khoáng sản:
Hs: Da vo kin thc c tr li.
- Năng lợng
- Phi kim loại
- Kim Loại
c, Cỏc m khoỏng sn ni sinh v
ngoi sinh
d, Vấn đề khai thác, sử dụng bảo vệ.
- Khai thác hợp lý
- Sử dụng tiết kiệm, hiệu quả.
Gv: Cho bit khỏi nim ng ng mc?
2. Thực hành đọc bản đồ địa hình
tỷ lệ lớn:
Trng THCS Chuyờn Ngoi
24
Nguyn Th Ho
Giỏo ỏn a 6
- K/n: Đờng đồng mức
- Biết xác định độ cao tuyệt đối dựa
vào đờng đồng mức, đặc điểm các
dạng địa hình, độ dốc.
GV: Treo tranh cu to ca lp v khớ:
- Da vo kin thc ó hc v tranh v em 3- Lp v khớ
hóy cho bit lp v khớ c cu to nh th
- Lp v khớ chia thnh 3 tng.
no ?
+ Tng i lu.
- Trong cỏc tng ú. Tng no cú vai trũ quan + Tng bỡnh lu.
trng nht i vi Trỏi t ? Nờu c im + Tng cao ca khớ quyn.
- c im ca tng i lu.
ca tng ú ?
+ Dy 16 km sỏt mt t.
HS: tr li. HS khỏc nhn xột.
+ L ni sinh ra cỏc hin tng khớ
GV: Chun xỏc kin thc
tng nh sm chp mõy ma.
GV: Da vo kin thc ó hc:
+ C lờn cao 100m nhit gim 0,6
O
- Em hóy cho bit thi tit v khớ hu khỏc c.
4.Thi tit khớ hu ,nhit khụng
nhau nh th no ?
khớ
- Nờu s ging nhau v khỏc nhau ca thi
tit khớ hu ?
HS tr li. HS khỏc nhn xột.
*- Thi tit khớ hu:
GV: Chun xỏc kin thc.
Thi tit
Khớ hu
Thi tit l: S Khớ hu l: S
biu hin ca lp ia lp li
cỏc hin tng cu tỡnh hỡnh
khớ tng.
thi tit.
+ Xy ra trong + Xy ra trong
mt thi gian mt thi gian
ngn
di
(Nhiu
+ Thi tit nm)
luụn thay i. + Cú tớnh: Qui
lut
*- Nhit khụng khớ:
-Khỏi nim: l núng, lnh ca
khụng khớ. - S thay i nhit
khụng khớ:
+ Theo v trớ gn bin hay xa bin
+ Thay i theo d cao: Cng lờn
cao nhit cng gim trung bỡnh c
lờn cao 100m nhit gin 0,6OC.
+ Thay i theo v : Cng v gn
hai cc nhit cng gim.
5.Khớ ỏp v giú trờn trỏi t
GV: Treo bng ph th hin cỏc ai khớ ỏp a.khỏi nim.
b. Cỏc ai khớ ỏp trờn trỏi t.
trờn trỏi t. phỏt phiu hc tp cho HS:
Trng THCS Chuyờn Ngoi
25