Tải bản đầy đủ (.docx) (26 trang)

Tìm hiểu về các loại áptômát sử dụng trong cung cấp điện dân dụng và sinh hoạt

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (961.82 KB, 26 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN ĐIỆN

BÁO CÁO NHẬP MÔN NGÀNH ĐIỆN

Lớp: K59 Điện-Điện tử( Vũng Áng)
Nhóm: III
Nội dung: Tìm hiểu về các loại áptômát sử dụng
trong cung cấp điện dân dụng và sinh hoạt.
Giáo viên hướng dẫn: Đặng Chí Dũng
Hà Nội, tháng 4 năm 2016

1


Tìm hiểu về các loại áptômát sử dụng trong cung cấp điện dân
dụng và sinh hoạt.

Thành viên nhóm III:
1. Võ Doãn Cường ( Nhóm trưởng) MSSV: 20159611
2. Nguyễn Chí Công

MSSV: 20159609

3. Bùi Thị Chương

MSSV: 20159608

4. Hoàng Duy Cường

MSSV: 20159610



2


PHẦN I: Tổng quan
1. Đặt vấn đề:

+)Trong thời buổi công nghiệp hóa hiện đại hóa hiện nay các nhà máy
xí nghiệp, các đô thị phát triển, các khu vui chơi…… đã phát triển một cách
nhanh chống. Với xu thế đó kéo theo sự cần cung cấp năng lượng điện và
việc bảo trì cũng như sử dụng các khí cụ để bảo vệ các thiết bị điện một cách
hợp lý.
+) Đáp ứng những đòi hòi về an toàn điện ngày càng cao của con người,
các nhà sản xuất thiết bị điện đã cho ra đời rất nhiều thiết bị bảo vệ mạng
điện dân dụng nhằm đảm bảo sự an toàn tối đa cho người sử dụng. Trong đó
có thiết bị đóng cắt điện được sử dụng dụng trong điện dân dụng và sinh hoạt
là Áptômát. Hiện nay các thiết bị bảo vệ mạng điện dân dụng với mã hiệu
như: MCB, RCCB (RCBO) bên cạnh một số thiết bị bảo vệ mạng điện công
nghiệp như: ACB, MCCB, RCD và ELCB.
2. Mục đích, yêu cầu:
2.1.
Mục đích:
+) Tìm hiểu cấu tạo, các loại Áptômát từ đó biết được cách sử dụng cũng
như khả năng bảo vệ của Áptômát.
2.2.
Yêu cầu:
+) Sau khi tìm hiểu thì chúng ta biết sơ lược được Áptômát để từ đó vận
hành đúng mục đích sử dụng.
3. Đối tượng nghiên cứu:
+) Áptômát sử dụng điện dân dụng và sinh hoạt.


PHẦN II: Nội dung:
1. Khái niệm và yêu cầu:
Khái niệm:
Áptômát có tên gọi khác là CB( Cirvuit Breaker) là khí cụ điện dung
để tự động cắt mạch điện khi có sự cố: quá tải, ngắn mạch, sụt áp….
Aptomat thường được sử dụng trong các mạch điện áp định mức tới 660V
xoay chiều và 330V một chiều, dòng điện định mức tới 660A.
1.2.
Yêu cầu:
+) Chế độ làm việc định mức của Áptômát phải là chế độ dài hạn,
nghĩa là trị số dòng điện định mức chạy qua Áptômát lâu bao nhiêu cũng
được. Mặt khác mạch vòng dẫn điện của Áptômát phải chịu được dòng ngắn
mạch lớn lúc các tiếp điểm của nó đã đóng hoặc đang đóng.
+) Áptômát phải cắt được trị số dòng ngắn mạch lớn có thể lên đến
hàng chục kA. Sauk hi cắt vẫn phải đảm bảo làm việc tốt ở trị số dòng điện
định mức.
1.1.


2.

+) Để nâng cao tính ổn định nhiệt và tính ổn định điện động của các
thiết bị, hạn chế sự phá hoại của dòng ngắn mạch, Áptômát phải có thời gian
cắt bé. Muốn vậy phải kết hợp giữa lực thao tác cơ học và thiết bị dập hồ
quang bên trong áptômát. Để thực hiện yêu cầu thao tác có chọn lọc áptômát
phải có khả năng điều chỉnh được dòng điện tác động và thời gian tác động.
Phân loại của Áptômát:
Ngoài
ra, các

sản xuất
còncòn
đưagọi
ra là
cho
người
sửđộng)
dụng nhiều
sự lựa
Đây
là một
loạihãng
áp-tô-mát
(hay
cầu
dao tự
được chế
tạochọn
với
khác
nhauduy
với nhất
việc là
phân
cựcdòng
như:điện
1p, 1p+N,
3p, 3p+N
hay 4pđiện
(với

tính năng
bảoravệsốquá
(quá tải2p,
và2p+N,
ngắn mạch)
với dòng
p-pole:
Thựcthường
tế ở Việt
Nam,
đại100A
đa sốởcác
bị điện
dân dụng
đềuloại
được
làm việccực).
định mức
không
quá
điệnthiết
áp dưới
1000V.
Do đó,
này
sản
để làm
việcrãivới
điệnmạng
áp 220V,

sử văn
dụngphòng
thôngcho
thường
chỉở.cần
đượcxuất
sử dụng
rộng
trong
điện nên
dân người
dụng, từ
tới nhà
chọn loại
1pthị
hoặc
1p+NViệt
là đủ.
Trên
trường
Nam hiện nay phải kể đến các hãng sản xuất lớn như:
Tuy nhiên,Siemens,
sự phân Hager,
nhóm trên
chỉ mang
tính
tương đối.Hyundai,
Vì vậy, để
lựa chọn
ABB, Schneider,

Panasonic,
LS,
Mitsubishi,
Simon,
được
chính
và phù hợp
hơn cho
nhu cầu hiện
cũngđã
như
hợp vớithực
tiếthiện
diệnthương
dây
Clipsal,
Sinoxác
- Vanlock,
... trong
đó Clipsal
bị phù
Schneider
dẫn
điệntóm
sử dụng
người sử dụng hãy tham vấn ý kiến của những người
vụ thâu
từ đầutrong
nămnhà,
2008.

có chuyên
Quamôn.
khảo sát về mức tiêu thụ điện của người dân Việt Nam, có thể chia ra
1.1.
Theo
công
thành ba
nhóm
cơ cụ
bảnbảo
nhưvệ:sau:
+)
Cực
đại
theo
+ Khu vực thànhdòng
thị: điện
mỗi hộ gia đình nên sử dụng loại áp-tô-mát tổng có
+)Áptômát
cực
tiểu điện
áp
dòng điện
định mức
không
quá 40A.
+)Áptômát
tiểu
dòng(ven
điệnđô thị): mỗi hộ gia đình nên sử dụng loại áp-tô+ Khu vực cực

ngoại
thành
1.2.
Theo
thời gian
loại quá 30A.
mát tổng
có dòng
điệntheo
địnhtác:
mức2 không
+)
Tác động
tức thời(
+ Khu
vực nông
thôn:Nhanh)
mỗi hộ gia đình nên sử dụng loại áp-tô-mát tổng có
+) Tác
dòng điện
địnhđộng
mứckhông
khôngtức
quáthời
20A.
1.3.
Theo thiết kế: 3 loại:
+) 1 cực:



+) 2 cực:

+) 3 cực:


3. Phân loại Áptômát RCCB (Residual Current Circuit Breaker):
Đây là một loại áp-tô-mát được chế tạo với tính năng cơ bản là chống dòng
điện rò, mà theo cách gọi thông thường là áp-tô-mát chống giật. Loại áp-tô-mát
này không có tính năng bảo vệ quá dòng điện như MCB đã nêu trên. Vì vậy người
sử dụng cần chú ý phân biệt mã hiệu để tránh nhầm lẫn.

Thông thường, RCCB sẽ được sử dụng để bảo vệ chống giật cho từng
tầng nhà (đối với nhà nhiều tầng) hoặc cho toàn bộ nhà (đối với nhà chỉ có 1
tầng). Nhưng để đảm bảo thiết bị hoạt động hiệu quả thì yêu cầu đầu tiên là
hệ thống dây dẫn điện âm tường phải được đi trong ống gen cách điện.
Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều loại RCCB do các hãng khác
nhau cung cấp nhưng nhìn chung chỉ có ba cấp bảo vệ là 30mA, 100mA và
300mA.
Để bảo vệ chống giật cho từng tầng nhà ở, nên sử dụng loại có mức
bảo vệ 30mA, còn nếu chỉ sử dụng để bảo vệ chống giật duy nhất cho toàn
bộ nhà ở, nên sử dụng loại có mức bảo vệ từ 100mA - 300mA tùy thuộc vào
diện tích và số lượng thiết bị tiêu thụ điện.
Trong quá trình sử dụng, người sử dụng nên kiểm tra RCCB
hàng tháng, cách để kiểm tra là nhấn vào nút có chữ “Test” hoặc “T” trên
thân RCCB, động tác này là việc mô phỏng có xuất hiện dòng điện rò. Nếu
RCCB tác động tốt, tức là mạch điện đã bị ngắt. Nếu ngược lại RCCB không
tác động thì chúng ta nên thay cái mới. Việc kiểm tra phải được lặp đi lặp lại
nhiều lần để đảm bảo RCCB hoạt động một cách tốt nhất.



4. Máy cắt chân không ACB:
ACB là máy cắt không khí thường có dòng từ 6300A trở xuống và dòng cắt từ
42KA tới 150KA. Đặc biệt loại này không đóng cắt bằng tay gạt (đóng cắt bằng
điện). Thường dùng trong bộ chuyển đổi nguồn ATS.

Cấu tạo:
Máy cắt hoạt động theo kiểu năng lượng được dự trữ, nó sử dụng một
lò xo được nạp trước, lò xo có thể được nạp bằng tay với sự trợ giúp của cơ
cấu nạp lò xo, hoặc nạp bằng điện với sự giúp đỡ của động cơ nạp, nếu được
cung cấp. Cơ chế hoạt động như vậy được sử dụng trong tất cả các máy cắt
Havells. Cơ chế này được phát triển sử dụng số các bộ phận ít hơn, cải tiến
hơn so với các thiết bị trước đây vì vậy nó tạo ra sự tin cậy hơn, tuổi thọ cao
hơn và yêu cầu bảo trì bảo dưỡng ít hơn.
- Cơ chế tiếp xúc (Contact Mechanism) : Bộ phận dẫn điện được thiết
kế theo kiểu modul hóa. Mỗi cực gồm có các tiếp điểm chính và các tiếp
điểm hồ quang, các tiếp điểm này được lắp đặt trong các vỏ bọc modul hóa.
Các tiếp điểm này được chế tạo từ hợp kim bạc. Hoạt động của tiếp điểm hồ
quang với tiếp điểm chính là các tiếp điểm hồ quang sẽ đóng trước và mở
4.1.


sau các tiếp điểm chính. Điều này giảm bớt sự ăn mòn các tiếp điểm chính
trong các trạng thái hoạt động bình thường và ngắn mạch. Dụng cụ đo lường
dòng điện được đặt bên trong mỗi bộ cực xung quanh đầu nối thấp hơn.
- Bộ phận dập hồ quang (Arc Chutes) : Bộ phận dập hồ quang được
cung cấp để dập hồ quang điện. Bộ phận này gồm có các tấm kim loại mỏng
được lắp đặt song song trong những vỏ bọc cách ly. Hồ quang được phân
đều cho những tấm kim loại này mà nó giúp dập hồ quang nhanh hơn. Hồ
quang vì thế bị hạn chế, phân chia và dập tắt trong bộ phận dập hồ quang. Sự
cách ly hợp lý giữa các bộ phận dẫn điện, sự tiêu thụ năng lượng ít hơn khi

ngắn mạch làm cho nó có khả năng thiết lập những kết nối tải và hệ thống
nguồn
cấp.
– Cơ chế nhả gồm có các chốt giữ từ tính mà nó liên kết với các nút
ấn báo nhả. Mạch điện cung cấp một tín hiệu cho bộ phần này trong trường
hợp xảy ra quá dòng, quá tải…và bộ phận này sẽ tác động để nhả máy cắt.
- Trong trường hợp bảo vệ quá dòng thì dòng điện cảm ứng được gửi
đến từ máy biến dòng (Current Transformer – CT) được lắp đặt trên các đầu
nối chính. Nếu xảy ra bất cư lỗi nào khác nữa thì đầu ra thứ 2 của CT sẽ tăng
nên.Tín hiệu từ đầu ra thứ 2 sẽ được truyền tới bộ vi điều khiển trong mạch
điện. Bộ vi điều khiển sẽ được lặp trình để tạo ra các tín hiệu xử lý ứng với
mỗi trường hợp cụ thể. Tín hiệu một chiều được tạo ra để cấp cho bộ phận
nhả từ tình mà nó làm nhiệm vụ mở máy. Thời gian cắt yêu cầu và dòng điện
cắt có thể được cài đặt thông qua sự giúp đỡ của các công tắc chuyển đổi
được cung cấp trên panel phía trước của mạch điện phụ trơ.
Các phụ kiện lắp thêm cho ACB:
1. Motor Drive (MD): MD-AD250-W (200~250V AC-DC)
2. Closing Coil (CC): CC-AD250-W ( 100~250V AC-DC)
3. Shunt Trip device (SHT): SHT-AD250-W (100~250V AC-DC), Cần dùng
kèm với AX
4. Under Voltage Trip device (UVT): Là thiết bị tự động CẮT máy cắt khi
điện áp của nguồn qua máy cắt thấp hơn điện áp định mức. Bộ bảo vệ thấp
áp (UVT) này bao gồm cuộn tác động và bộ điều khiển.
5. Auxiliary switch (AX): AX(0A0B), AX(1A,1B), …Max. AX(5A,5B)
6. Mechanical Interlock (MI): Thiết bị này dùng để phòng tránh khả năng
thao tác cùng lúc 2, 3 máy cắt. Được dùng để khóa liên động cơ khí trong các
ứng dụng chuyển đổi nguồn điện (ATS). Các ứng dụng được nâng mức độ an
toàn cao hơn nếu kết hợp với khóa liên động điện (bằng cách liên động các
SHT, CC của các máy cắt với nhau)



4.2.

Hình cắt ACB:


5. Áp tômát MCCB ( Molded Case Circuit Breaker):
Thông tin chung:
- MCCB (Molded Case Circuit Breaker tạm dịch là bộ ngắt mạch trong
vỏ đúc) về cơ bản thì cũng giống như MCB nhưng có một số khác biệt như
có dòng định mức Incó thể lên tới 100A và điện áp dưới 1000VAC hoặc
1200VDC.
- MCCB có khả năng ngắt dòng cũng cao hơn lên đến 50kA hay hơn
nữa.
- MCCB thường được lắp đặt bảo về về phí nguồn điện(gần nguồn), tức
là có thể đặt bảo vệ phía sau máy biến áp phân phối mà hiện nay lưới điện hạ
thế chúng ta hay sử dụng hoặc bảo vệ cho các tủ động lực lớn các động cơ
điện.
Các thông số đặc trưng của MCCB :
+Số cực : 1P, 1P+N, 2P, 3P và 4P.
+Dòng điện định mức : 250A-630A.
+Điện áp định mức : 400V-690V.
+Khả năng cắt ngắn mạch : 50kA-100kA.
5.1.

5.2.

Một số hình ảnh về áp tômát MCCB:



5.3.

Một số tiêu chuẩn:

a. Ngưỡng tác động khi quá tải :
Ngưỡng tác động quá tải Ir là dòng tối đa mà CB có thể hoạt động mà
không ngắt. Đó chính là dòng chỉnh định của rơ le nhiệt trong CB.
-Với CB thiết kế theo tiêu chuẩn IEC – 60898 Ir là dòng cố định và
Ir = In.
-Với CB thiết kế theo tiêu chuẩn IEC – 60947-2 Ir là dòng có thể chỉnh
định được.


Có thể chỉnh định Ir từ 0.7 – 1In với rơ le nhiệt thông thường.
Có thể chỉnh định Ir từ 0.4 -1In với rơ le điện từ.
b. Ngưỡng tác động khi ngắn mạch Im :
Ngưỡng tác động ngắn mạch Im là dòng tác động ngắt dòng ngắn mạch,
làm ngắt CB rất nhanh khỏi dòng sự cố ngắn mạch. Đó chính là dòng chỉnh
định rơ le điện từ trong CB

• Icn là khả năng cắt dòng ngắn mạch định mức của CB dân dụng IEC
60898.
Do nhà sản xuất CB công bố, khả năng cắt dòng ngắn mạch định mức là khả
năng cắt dòng ngắn mạch được xác định ở hệ số công suất của mạch thử
nghiệm.
• Icw là khả năng cắt dòng ngắn mạch cực đại của CB công nghiệp IEC
60947-2.
Khả năng cắt dòng ngắn mạch cực đại là trị số dòng sự cố kỳ vọng theo
tính toán. Dòng điện qua CB không nên vượt qua trị số này.
Theo IEC, dải dòng tác động bảo vệ quá tải và ngắn mạch cho CB hạ thế :




6. Cấu tạo áp tômát MCB và MCCB:
Về cơ bản cấu tạo của áp tômát MCB và MCCB là giống nhau.

Vỏ
Ngõ vào dây
điện(phần trên)
3- Buồng dập hồ
quang
4Cuộn dây nam
châm điện
5- Cần gạt
6- Tiếp điểm cố
định
7- Tiếp điểm di
động
8- Thanh dẫn hồ
quang
9- Thanh lưỡi kim
10- Ngõ vào dây
điện (phần
dưới)
11- Kẹp thanh ray
12-


a) Tiếp điểm
CB thường được chế tạo có hai cấp tiếp điểm (tiếp điểm chính và hồ

quang), hoặc ba cấp tiếp điểm (chính, phụ, hồ quang).
Khi đóng mạch, tiếp điểm hồ quang đóng trước, tiếp theo là tiếp điểm
phụ, sau cùng là tiếp điểm chính. Khi cắt mạch thì ngược lại, tiếp điểm chính
mở trước, sau đến tiếp điểm phụ, cuối cùng là tiếp điểm hồ quang. Như vậy
hồ quang chỉ cháy trên tiếp điểm điểm hồ quang, do đó bảo vệ được tiếp
điểm chính để dẫn điện. Dùng thêm tiếp điểm phụ để tránh hồ quang cháy
lan vào làm hư hại tiếp điểm chính.
b) Hộp dập hồ quang
Để CB dập được hồ quang trong tất cả các chế độ làm việc của lưới
điện, người ta thường dùng hai kiểu thiết bị dập hồ quang là: Kiểu nửa kín và
kiểu hở.
Kiểu nửa kín được dặt trong vỏ kín của CB và có lỗ thoát khí. Kiểu
này có dòng điện giới hạn cắt không quá 50KA. Kiểu hở được dùng khi giới
hạn dòng điện cắt lớn hơn 50KA hoặc điện áp lớn 1000V (cao áp).
Trong buồng dập hồ quang thông dụng, người ta dùng những tấm thép
xếp thành lưới ngăn, để phân chia hồ quang thành nhiều đoạn ngắn thuận lợi
cho việc dập tắt hồ quang.
c) Cơ cấu truyền động cắt CB
Truyền động cắt thường có hai cách: Bằng tay và bằng cơ điện (điện
từ, động cơ điện).
Điều kiển bằng tay được thực hiện với các CB có dòng điện định mức
không lớn hơn 600A. Điều khiển bằng điện từ (nam châm điện) được ứng
dụng ở các CB có dòng điện lớn hơn (đến 1000A).


Để tăng lực điều khiển bằng tay người ta dùng một tay dài phụ theo
nguyên lý đòn bẩy. Ngoài ra còn có cách điều khiển bằng động cơ điện hoặc
bằng khí nén.
d) Móc bảo vệ
CB tự động cắt nhờ các phần tử bảo vệ – gọi là móc bảo vệ, sẽ tác

động khi mạch điện có sự cố quá dòng điện (quá tải hay ngắn mạch) và sụt
áp.
Móc bảo vệ quá dòng điện (còn gọi là bảo vệ dòng điện cực đại) để
bảo vệ thiết bị điện khong bị quá tải và ngắn mạch, đường thời gian – dòng
điện của móc bảo vệ phải nằm dưới đường đặc tính của đối tượng cần bảo
vệ. Người ta thường dùng hệ thống điện tử và rơle nhiệt làm móc bảo vệ, đặt
bên trong CB.
Móc kiểu điện từ có cuộn dây mắc nối tiếp với mạch chính, cuộn dây
này được quấn tiết diện lớn chịu dòng tải và ít vòng. Khi dòng điện vượt quá
trị số cho phứp thì phần ứng bị hút và nóc sẽ dập vào khớp rơi tự do, làm tiếp
điểm của CB mở ra. Điều chỉnh vít để thay đôi lực kháng lò xo, ta có thể
điều chỉnh được trị số dòng điện tức động. Để giữ thời gian trong bảo vệ quá
tải kiểu điện từ, người ta thêm một cơ cấu giữ thời gian.
Móc kiểu rơle nhiệt đơn giản hơn cả, có kết cấu tương tự như rơle
nhiệt có phần tử phát nóng đấu nối tiếp với mạch điện chính, tấm kim loại
kép dãn nở làm nhả khớp rơi tự do để mở tiếp điểm của CB khi có quá tải.
Kiểu này có nhược điểm là quán tính nhiệt lớn nên không ngắt nhanh được
dòng điện tăng vọt khi có ngắn mạch, do đó chỉ bảo vệ được dòng điện quá
tải.
Vì vậy người ta thường sử dụng tổng hợp cả móc kiểu điện từ và móc
kiểu rơle nhiệt trong một CB. Loại này được dung ở CB có dòng điện đính
mức đến 600A.
Móc bảo vệ sụt áp (còn gọi là bảo vệ điện áp thấp) cũng thường dùng
kiểu điện từ. Cuộn dây mắc song song với mnạch điện chính, cuộn dây này
được quấn ít vòng với dây tiết diện nhỏ chịu điện áp nguồn.


7. Nguyên lý hoạt động:
a) Sơ đồ nguyên lý của CB dòng điện cực đại


Ở trạng thái bình thường sau khi đóng điện, CB được giữ ở trạng thái
đóng tiếp điểm nhờ móc 2 khớp với móc 3 cùng một cụm với tiếp điểm
động.
Bật CB ở trạng thái ON, với dòng điện định mức nam châm điện 5 và
phần ứng 4 không hút .
Khi mạch điện quá tải hay ngắn mạch, lực hút điện từ ở nam châm
điện 5 lớn hơn lực lò xo 6 làm cho nam châm điện 5 sẽ hút phần ứng 4 xuống
làm bật nhả móc 3, móc 5 được thả tự do, lò xo 1 được thả lỏng, kết quả các
tiếp điểm của CB được mở ra, mạch điện bị ngắt.

b) Sơ đồ nguyên lý CB điện áp thấp


Bật CB ở trạng thái ON, với điện áp định mức nam châm điện 11 và
phần ứng 10 hút lại với nhau.
Khi sụt áp quá mức, nam châm điện 11 sẽ nhả phần ứng 10, lò xo 9
kéo móc 8 bật lên, móc 7 thả tự do, thả lỏng, lò xo 1 được thả lỏng, kết quả
các tiếp điểm của CB được mở ra, mạch điện bị ngắt.

8.

Data Catalogue MCB;RCCB;MCCB;ACB:




MCB DZ158 series:

Hãng sản xuất Chint
Aptomat cỡ nhỏ DZ158 series: Sử dụng chủ yếu bảo vệ mạch xoay

chiều (AC – 50Hz) 230V – 1 pha, 230/400V – 2 pha, 400 – 3 và 4 pha.
DZ158 cũng dùng để đóng cắt các thiết bị điện và mạch chiếu sáng.



RCCB – NL1 series


Hãng sản xuất Chint
Sản phẩm được ứng dụng trong các mạch điện xoay chiều (50/60Hz),
điện áp định mức 230V cho loại 2 cực, 400V cho loại 4 cực và dòng
định mức lên tới 63A


RCCB DZ267L series

Hãng sản xuất Chint
RCCB DZ267L series: tự động cắt nguồn cấp lập tức khi có
người bị điện giật hoặc mạch có dòng rò rỉ vượt quá giá trị cho phép.
DZ267L cũng có chức năng bảo vệ quá tải và ngắn mạch.




MCCB 3P/ 700-800A/ 45KA:

MCCB LS (APTOMAT LS) loại 3 Pha
Dòng điện định mức: 800A
Khung kích thước chế tạo: ABN803c
Khả năng chịu dòng max trong 1 giây: Icu:45kA

Điện áp làm việc định mức: 400V/440V
Tần số định mức: 50Hz / 60Hz




Máy cắt không khí ACB:

Hãng sản xuất: Schneider
Máy cắt không khí ACB (Air Circuit Breaker) là thiết bị đóng cắt, bảo
vệ quá tải, bảo vệ ngắn mạch có dòng định mức lớn trong khoảng
630A đến 6300A dùng cho lưới hạ thế. Máy cắt không khí ACB
Schneider được nhà sản xuất thiết kế để dễ dàng lắp đặt vận hành bao
gồm: Kiểu lắp cố định – FIX, Kiểu kéo ra – DRAWOUT, kiểu lắp đặt
ngang-đứng, các tiếp điểm được chế tạo phù hợp để lắp đặt trong các
môi trường ô nhiễm, ăn mòn…
– Masterpact NT có dòng định mức từ 630A đến 1600 A


– Masterpact NW có dòng định mức từ 800 đến 6300 A
– Có 3 hoặc 4 cực
– Loại lắp cố định hoặc kéo ra
– Có thể thêm dây trung tính
– Điện áp định mức 690/1150V 50/60Hz
– Dòng cắt định mức 42KA đến 150KA
– Ics=100% Icu
– Có thể kết nối và điều khiển qua mạng
– Cho phép nhiệt đới hóa
– Cho phép setup thời gian cắt
+ Phụ kiện di kèm:

– Đồng hồ hiển thị
– Bộ nạp lò xo bằng tay
– Bộ phận điều khiển Micrologic
– Tiếp điểm phụ (2NO + 2NC)
– Tiếp điểm báo sự cố.
– Bộ chỉ thị vị trí trip, reset bằng tay


9.

Lựa chọn và phối hợp áptômát:

9.1.

Lựa chọn áptômát: Việc lựa chọn áptômát chủ yếu dựa vào:

Tùy
theo
điều
kiện
làm
thể của tải người ta hướng dẫn lựa chọn dòng
-Dòng
điện
tính
toán
đi việc
trongcụmạch.
định mức của móc bảo vệ bằng 125%, 150% hay hơn nữa so dòng điện tính toán
của mạch.

-Dòng điện quá tải.
Sau cùng việc lựa chọn áptômát còn căn cứ vào các số liệu kỹ thuật của nhà
sản xuất.
-Tính thao tác có chọn lọc.
Ngoài ra việc lựa chọn áptômát còn phải căn cứ vào đặc tính làm việc của
phụ tải là áptômát không được phép cắt khi có quá tải ngắn hạn thường xảy ra
trong điều kiện làm việc bình thường của thiết bị như dòng điện khởi động, dòng
điện đỉnh trong quá trình công nghệ.
Yêu cầu chinh là dòng điện định mức của móc bảo vệ Iáptômát không được
nhỏ hơn dòng điện tính toán Itt của mạch:
Iáptômát > Itt
Phối hợp việc giữa các áptômát:
Mối quan hệ trong việc sử dụng công suất giới hạn của những
áptômát là: Ở phía hạ lưu ta đặt các áptômát có công suất giới hạn nhỏ hơn.
Do đó các áptômát ở phía thượng lưu đóng vai trò ngăn cản các dòng điện
ngắn mạch lớn.
Chú ý rằng khả năng cắt của các áptômát phải luôn luôn lớn hơn hoặc
bằng dòng điện ngắn mạch đã tính toán tại thời điểm ngắn mạch đã tính toán
tại thời điểm đang xét của mạng.
9.3.
Lựa chọn hệ thống cắt, mở mạch điện
9.3.1. Chọn hệ thống cách bố trí cắt mạch điện :
9.2.


Hệ thống này gồm có liện động cơ khí với các cực cắt dòng điện và sẽ
được bố trí theo các chức năng sau:
-Số luợng các cực : số lượng các dây dẫn để cắt, điện áp định
mức(điện áp sử dụng), loại dòng điện( xoay chiều hay một chiều).
-Dòng điện Ib : dòng điện sử dụng của mạch điện, chính dòng điện

này cho phép ta xác định dòng điện định mức mà người ta gọi là “ cỡ
áptômát “.
-Dòng điện ngắn mạch Icc: đó là dòng ngắn mạch mà khí cụ điện
(áptômát) có thể chấp nhận được để có thể cắt tiến hành bảo vệ ngay lập tức
các thiết bị điện phía sau của áptômát.
Icc

Chúng ta luôn luôn phải chọn áptômát có khả năng cắt cao hơn dòng
đã tính toán ở phía sau áptômát.

9.3.2. Chọn loại hệ thống mở:

Sự bố trí điện từ - nhiệt hay điện tử, thực hiện điều khiển của các cực
cắt, được chọn theo chức năng : Dòng Ib, dòng điện cực đại mà nó đi qua
mạch điện khi làm việc bình thường. Dòng điện đột ngột xuất hiện khi đặt
dưới điện áp ( dòng điện mở máy ).
Tùy theo giá trị quá dòng điện này, người ta xác định loại đuờng
cong sử dụng ( B, C, D, …..) của hệ thống mở của áptômát.(chọn đuờng đặt
tuyến của hệ thống trong catôlô mà các nhà sản xuất và viện giám định khoa
gọc kỹ thậu giám định).


×