LỚP ĐẠI HỌC HÀNH CHÍNH KH9 – TC60
NHĨM: 01 – TỔ 1 THÀNH PHỐ LÀO CAI
CHUYÊN ĐỀ
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ MÔI TRƯỜNG
Lào Cai, ngày 06 tháng 12 năm 2012
MỤC LỤC
1. Lời mở đầu
2. Khái niệm về môi trường
3. Quan điểm của Đảng và nhà nước về môi trường
4. Nội dung quản lý
5. Công cụ quản lý
6. Liên hệ thực tiễn quản lý môi trường ở Lào cai
LỜI MỞ ĐẦU
Đất nước Việt Nam trải dài từ Bắc đến Nam với diện tích khoảng
330,000km2 là đất nước có tài ngyên thiên nhiên phong phú, đất đai màu mỡ, địa
hình đa dạng, có tiềm năng kinh tế . Cùng với truyền thống người dân bao đời cần
cù chịu khó, đất nước Việt Nam đang từng ngày từng giờ thay da đổi thịt. Hiện ny
Việt nam là một trong nững nước có tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao trên thế
giới.
Tuy nhiên, với dân số khoảng trên 80 triệu dân. Việt nam đang đứng trước
những thách thức to lớn về tài nguyên thiên nhiên và môi trường, các hệ sinh thái
đang suy thái ở mức độ nghiệm trọng. Chính sách đổi mới đã đem lại bộ mặt mới
cho nền kinh tế Việt Nam tuy nhiên, với tiến trình gia tăng dân số, thâm canh
nơng nghiệp , cơng nghiệp hóa hiện đại hóa, đơ thị hóa đang ảnh hưởng lớn đến
môi trường, với khai thác tài nguyên đất, tài nguyên khoáng sản, tài nguyên rừng,
tài nguyên biển và các dạng tài nguyên khác. Làm thế nào để phát triển bền vững,
ổn định đa dạng nguồn tài nguyên, bảo vệ môi trường, bảo vệ thiên nhiên và đa
dạng sinh học đang là vấn đề cấp thiết đặt ra.
Chiến lược quốc gia về bảo vệ môi trường trong những năm đầu của thiên
niên kỷ vừa được Chính phủ Việt Nam thơng qua. Chiến lược nêu rõ trong những
thập kỷ gần đây các nguồn tài nguyên của Việt Nam bị xuống cấp một cách nhanh
chóng, gây ra những vấn đề mơi trường và dẫn đến chất lượng mơi trường ngày
càng kém đi.
Vì vậy tài nguyên và môi trường là 2 vấn đề luôn song hành tồn tại, bảo vệ
tài nguyên và môi trường đã trở thành vấn đề trọng yếu, mang tính tồn cầu. Ở
nước ta, vấn đề này đã trở thành sự nghiệp khơng chỉ của tồn Đảng, tồn dân mà
cịn là nội dung cơ bản không thể tách rời trong đường lối chủ trương, kế hoạch
phát triển kinh tế xã hội của đất nước.
Đánh giá thực trạng vấn đề về Môi trường ở Việt Nam
hiện nay:
Do điều kiện lịch sử, xuất phát từ một nước nghèo, lại trải qua hàng chục
năm chiến tranh, không những nền kinh tế bị kiệt quệ, mà thiên nhiên cũng bị huỷ
hoại trầm trọng, Chính phủ và nhân dân Việt Nam đã có rất nhiều nỗ lực để khắc
phục những hậu quả chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế, song song với
những nỗ lực về mặt môi trường
Về mặt kinh tế, từ khi thực hiện công cuộc đổi mới vào cuối thập kỷ 80 của
thế kỷ trước, kể từ năm 1991 đến nay, GDP hàng năm vẫn tăng đều và ở mức cao,
tuy có bị ảnh hưởng nhất định của cuộc khủng hoảng tài chính và tiền tệ trong các
năm 1997 - 1999.
Tuy nhiên, Việt Nam vẫn là một nước nghèo, vì thu nhập bình quân hàng
năm tính theo đầu người chỉ trên 412USD, xếp thứ 142 trên thế giới (số liệu năm
2001).
Về mặt xã hội, tuy cịn là một nước nghèo, nhưng trong ngót hai thập kỷ
gần đây, cũng đã có những cải thiện đáng kể. Số hộ nghèo theo ngưỡng đói nghèo
quốc tế đã giảm từ 58% năm 1993 xuống còn 37% năm 1998. Chỉ số phát triển
con người của Việt Nam cũng tăng liên tục, kể từ năm 1985: từ 0,583 (năm 1985)
lên tới 0,605 (năm 1990), 0,649 (năm 1995) và 0,688 (năm 2002 và 2003), xếp
hạng thứ 109 trên tổng số 175 nước.
Về mặt mơi trường, nhiều chương trình và kế hoạch quốc gia quan trọng đã
được phê duyệt và thực hiện, như: Kế hoạch quốc gia về môi trường và phát triển
lâu bền cho giai đoạn 1991 - 2000, Kế hoạch hành động Đa dạng sinh học,
Chương trình 327 về phủ xanh đất trống đồi núi trọc, Chương trình 661 trồng 5
triệu ha rừng, các kế hoạch cấp nước đô thị, Chương trình quốc gia về nước sạch
và vệ sinh nơng thơn,...
Đặc biệt, Việt Nam là một trong số các nước đã sớm đưa các mục tiêu phát
triển thiên niên kỷ vào các chiến lược và chương trình quốc gia. Tuy nhiên, việc
thực hiện cũng không dễ dàng.
Trong bản Chiến lược Bảo vệ mơi trường quốc gia được Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt ngày 3-12-2004, có nhận định tình hình và chỉ ra 8 thách thức đối
với môi trường nước ta như sau:
Năm
Mức tăng
GDP (%)
1991 1993 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003
trưởng
5,81 8,08
9,54 9,34 8,15
5,76
4,77
6,79
6,89
7,04
7,24
Nhiều vấn đề môi trường bức xúc chưa được giải quyết trong khi dự báo
mức độ ô nhiễm tiếp tục gia tăng;
Thách thức trong việc lựa chọn các lợi ích trước mắt về kinh tế và lâu dài
về môi trường và phát triển bền vững;
Kết cấu hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường lạc hậu, nguồn lực bảo vệ môi
trường của Nhà nước và các doanh nghiệp đều bị hạn chế;
Sự gia tăng dân số, di dân tự do và đói nghèo;
Ý thức bảo vệ mơi trường trong xã hội cịn thấp;
Tổ chức và năng lực quản lý môi trường chưa đáp ứng yêu cầu;
Hội nhập kinh tế quốc tế đặt ra các yêu cầu ngày càng cao về môi trường;
Tác động của các vấn đề mơi trường tồn cầu, khu vực ngày càng lớn và
phức tạp hơn.
Ngoài những thách thức trên, kể ra cịn phải nêu lên ba vấn đề khơng kém phần
quan trọng. Đó là việc thi hành pháp luật về mơi trường chưa nghiêm, và có thể
nói là yếu. Những thí dụ trong thực tế có thể chứng minh điều này. Nhiều nhà
máy chưa chấp hành nghiêm chỉnh Luật Bảo vệ môi trường, chưa lắp đặt hệ thống
xử lý nước thải. Việc kiểm soát chưa tiến hành được nhiều, việc xử lý vi phạm
chưa nghiêm, làm cho nhiều nhà máy, tuy phải nộp một khoản tiền phạt, nhưng
chưa đến mức thúc đẩy họ xử lý ô nhiễm, mà chịu phạt để tiếp tục tồn tại, vẫn vận
hành sản xuất và tiếp tục xả nước thải xuống sông hồ, gây nhiều thiệt hại khác.
Nạn lâm tặc phá rừng lấy gỗ quý vẫn chưa được chặn đứng, đôi khi chúng còn
ngang nhiên chống lại lực lượng kiểm lâm rất quyết liệt, nhưng vẫn chưa bị
nghiêm trị kịp thời để làm gương cho kẻ khác.
Ngoài ra, muốn thực hiện việc xã hội hố cơng tác bảo vệ mơi trường, hiện
cịn thiếu các văn bản pháp quy và các quy định cụ thể về cơ chế để nhân dân
tham gia, từ việc xây dựng và thực hiện các chính sách, quyết định về các dự án
lớn, đến các hoạt động cụ thể về bảo vệ môi trường, cho nên đã dẫn đến các tình
huống gay gắt phức tạp, như về trường hợp các bãi rác đơ thị. Chính vì vậy mà
ngun tắc rất hay "Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra" trong bảo vệ môi
trường chưa thực sự đi được vào cuộc sống.
Về hoạt động ở địa phương, các sở tài nguyên và môi trường tại các tỉnh và
thành phố trực thuộc Trung ương mới được thành lập, còn có nhiều việc phải làm
về mặt xây dựng tổ chức, nhân lực và cơ sở vật chất, cũng như quy định về việc
phân công, phối hợp với các sở khác tại địa phương. Trong khi đó thì việc quản lý
mơi trường, đặc biệt là việc kiểm sốt ơ nhiễm, thẩm định báo cáo đánh giá tác
động môi trường, xử lý khiếu nại và tranh chấp về môi trường,... vẫn diễn ra hàng
ngày và địi hỏi giải quyết, khơng thể chờ đợi được.
Hầu hết các thách thức là có tính chất chủ quan, bắt nguồn từ các hạn chế
và yếu kém của bản thân nước ta. Cho nên, đây là các thách thức cần được quan
tâm nhất, cần phải tìm cho ra cách hạn chế và khắc phục chúng.
Để đạt được các mục tiêu trên, tám giải pháp chủ yếu đã được đề ra. Đó là:
Tuyên truyền, giáo dục nâng cao ý thức và trách nhiệm bảo vệ môi trường.
Tăng cường quản lý nhà nước, thể chế và pháp luật về bảo vệ môi trường.
Đẩy mạnh áp dụng công cụ kinh tế trong quản lý mơi trường.
Giải quyết hài hồ mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với thực hiện tiến bộ,
công bằng xã hội và bảo vệ môi trường.
Tăng cường và đa dạng hoá đầu tư cho bảo vệ môi trường.
Tăng cường năng lực nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ về bảo
vệ môi trường.
Đẩy mạnh xã hội hố cơng tác bảo vệ mơi trường.
Tăng cường hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường.
PHẦN 2
LÀM RÕ KHÁI NIỆM VỀ MÔI TRƯỜNG
1 . Khái niệm:
* Môi Trường:
Theo điều 3 luật bảo vệ môi trường năm 2005 quy định thì:
"Mơi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên, yếu tố vật chất nhân tạo, quan hệ
mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự
tồn tại và phát triển của con người và sinh vật”.
Khái niệm môi trường trên được cụ thể hoá đối với từng đối tượng và mục
đích nghiên cứu, ví dụ: đối với cơ thể sống, đối với con người, đối với hệ sinh
thái;
Thành phần của môi trường, là các yếu tố tạo nên môi trường: "khơng khí,
nước đất, âm thanh, ánh sáng, lịng đất, núi, rừng, sông, hồ, biển, sinh vật, hệ sinh
thái, các khu dân cư, khu sản xuất, khu bảo tồn thiên nhiên, cảnh quan thiên
nhiên, danh lam, thắng cảnh, di tích lịch sử và các hình thái vật thể khác".
Mơi trường sống của con người cịn được phân chia thành: mơi trường thiên
nhiên, môi trường xã hội, môi trường nhân tạo.
* Tài Nguyên:
"Tài nguyên là tất cả các dạng vật chất, tri thức được sử dụng để tạo ra của
cải vật chất, hoặc tạo ra giá trị sử dụng mới của con người".
Tài nguyên là đối tượng sản xuất của con người. Xã hội lồi người càng phát
triển, số loại hình tài nguyên và số lượng mỗi loại tài nguyên được con người khai
thác ngày càng tăng.
Người ta phân loại tài nguyên như sau:
- Theo quan hệ với con người: Tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên xã hội.
- Theo phương thức và khả năng tái tạo: Tài nguyên tái tạo, tài nguyên
không tái tạo.
- Theo bản chất tự nhiên: Tài nguyên nước, tài nguyên đất, tài nguyên rừng,
tài nguyên biển, tài nguyên khoáng sản, tài nguyên năng lượng, tài nguyên khí
hậu cảnh quan, di sản văn hoá kiến trúc, tri thức khoa học và thông tin.
Tài nguyên thiên nhiên được chia thành hai loại: tài nguyên tái tạo và tài
nguyên không tái tạo.
* Tài nguyên tái tạo (nước ngọt, đất, sinh vật v.v...) là tài ngun có thể tự
duy trì hoặc tự bổ sung một cách liên tục khi được quản lý một cách hợp lý. Tuy
nhiên, nếu sử dụng không hợp lý, tài ngun tái tạo có thể bị suy thối khơng thể
tái tạo được. Ví dụ: tài ngun nước có thể bị ơ nhiễm, tài ngun đất có thể bị
mặn hố, bạc màu, xói mịn v.v...
* Tài ngun khơng tái tạo: là loại tài nguyên tồn tại hữu hạn, sẽ mất đi
hoặc biến đổi sau q trình sử dụng. Ví dụ như tài ngun khống sản của một mỏ
có thể cạn kiệt sau khi khai thác. Tài nguyên gen di truyền có thể mất đi cùng với
sự tiêu diệt của các loài sinh vật quý hiếm.
Tài nguyên con người (tài nguyên xã hội) là một dạng tài nguyên tái tạo đặc
biệt, thể hiện bởi sức lao động chân tay và trí óc, khả năng tổ chức và chế độ xã
hội, tập quán, tín ngưỡng của các cộng đồng người.
Trong phạm vi nghiên cứu tài nguyên và mối quan hệ của nó với môi
trường nên chúng ta chỉ nghiên cứu tài nguyên thiên nhiên như: Đất, nước, rừng,
khoáng sản… chứ chưa nghiên cứu tài nguyên xã hội như con người và tri thức…
PHẦN 3
QUAN ĐI ỂM C ỦA Đ ẢNG V À NH À N Ư ỚC
Nâng cao nhận thức và ý thức trách nhiệm của toàn xã hội, trước hết là của
cán bộ lãnh đạo các cấp về bảo vệ môi trường, bảo vệ và khai thác có hiệu quả
mang tính ổn định và bền vững tài nguyên phục vụ phát triển kinh tế, xã hội.
Khẩn trương hoàn thiện hệ thống pháp luật về bảo vệ tài nguyên môi
trường; xây dựng chế tài đủ mạnh để ngăn ngừa, xử lý nghiêm các hành vi khai
thác tài nguyên bừa bãi, lãng phí, trái pháp luật. Các hành vi gây ô nhiễm môi
trường. Ngăn chặn có hiệu quả nạn phá rừng, cháy rừng; xử lý nghiêm các cơ sở
gây ô nhiễm, khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường.
Đưa nội dung bảo vệ tài nguyên môi trường vào chiến lược, quy hoạch, kế
hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, vùng và các chương trình, dự án đầu tư. Các dự
án, cơng trình đầu tư xây dựng mới bắt buộc phải thực hiện nghiêm các quy định
bảo vệ tài nguyên môi trường.
Quản lý, khai thác hiệu quả, tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, đảm bảo cân
bằng sinh thái. Chú trọng phát triển kinh tế xanh, thân thiện với môi trường; từng
bước phát triển năng lượng sạch, sản xuất sạch, tiêu dùng sạch.
Chủ động nghiên cứu, đánh giá, dự báo tác động của biến đổi khí hậu đối
với nước ta; thực hiện có hiệu quả chương trình mục tiêu quốc gia về ứng phó với
biến đổi khí hậu; tích cực tham gia, phối hợp cùng cộng đồng quốc tế hạn chế tác
động tiêu cực của biến đổi khí hậu, bảo vệ hệ thống khí hậu trái đất. Tăng cường
đầu tư, nâng cao chất lượng hệ thống dự báo, cảnh báo thiên tai. Đẩy mạnh cơng
tác tun truyền nâng cao ý thức phịng, chống thiên tai trong mỗi người dân, nhất
là nhân dân vùng thường xảy ra thiên tai. Quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của các ngành, các địa phương phải chú ý đáp ứng yêu cầu phòng, chống
thiên tai; tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng nơi neo đậu tàu thuyền tránh bão, hệ
thống thoát lũ, phương tiện liên lạc, cứu hộ, cứu nạn ở vùng thường xuyên bị
thiên tai, hạn chế thấp nhất thiệt hại do thiên tai gây ra.
Nhà nước tăng đầu tư, đồng thời có các cơ chế, chính sách ưu đãi để đẩy
mạnh xã hội hố, huy động các nguồn lực phịng, chống thiên tai, bảo vệ môi
trường.
PHẦN 4
NỘI DUNG QUẢN L Ý
Ban hành, tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật về bảo vệ tài nguyên
môi trường; ban hành hệ thống tiêu chuẩn về đo lường, các quy định tiêu chuẩn về
khai thác tài nguyên.
Xây dựng, chỉ đạo thực hiện chiến lược, chính sách quản lý khai thác bảo vệ
tài ngun mơi trường, kế hoạch phịng chống, khắc phục suy thối mơi trường, ô
nhiễm môi trườngg, sự cố môi trường;
Xây dựng quản lý các cơng trình bảo vệ tài ngun mơi trường, các cơng
trình có liên quan đến bảo vệ tài nguyên môi trường;
Tổ chức, xây dựng, quản lý hệ thông quan trắc, định kỳ đánh giá hiện trạng
môi trường, dự báo môi trường;
Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của các dự án, và các cơ sở
sản xuất kinh doanh;
Thăm giò, báo cáo khả năng trữ lượng tài nguyên để có căn cứ xây dựng kế
hoạch, phương án quản lý phù hợp.
Cấp, thu hồi giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn khai thác tài nguyên, đảm bảo
môi trường;
Giám sát, thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ tài nguyên
môi trường; giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về bảo vệ tài nguyên môi
trường; xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ tài nguyên môi trường;
Đào tạo cán bộ về quản lý tài nguyên môi trường; giáo dục tuyên truyền, phổ
biến kiến thức về bảo vệ tài nguyên môi trường;
Tổ chức nghiên cứu áp dụng tiến bộ khoa học và công nghệ trong việc bảo vệ
tài nguyên môi trường;
Quan hệ quốc tế trong quản lý khai thác tài nguyên và bảo vệ môi trường;
Quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường với việc xác định chủ thể là
Nhà nước với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn đưa ra các biện pháp, pháp luật,
chính sách, kinh tế, khoa học, cơng nghệ, văn hóa, xã hội, giáo dục thích hợp
nhằm khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên, bảo vệ môi trường và phát triển bền
vững của quốc gia.
PHẦN 5
C ÔNG CỤ QUẢN L Ý
Hiến pháp nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam đã quy định nhà nước
Việt nam là nhà nước pháp quyền vì vậy quản lý nhà nước nói chung và quản lý
nhà nước trong lĩnh vực tài ngun và mơi trường nói riêng trước hết phải sử
dụng pháp luật lamg công cụ quản lý cơ bản và chủ đạo, thực chất của công cụ
này là sử dụng pháp luật điều chỉnh có tính cưỡng chế trong các hoạt động khai
thác, chế biến, sử dụng tài nguyên và bảo vệ mơi trường; có nghĩa là Nhà nước
buộc các chủ thể quan hệ phải tuân thủ các chuẩn mực quan hệ do Nhà nước quy
định.
Công cụ pháp luật điều chỉnh cưỡng chế thường được dùng khi điều chỉnh
các quan hệ mà tính chuẩn mực của nó cần phải được tuân thủ vô điều kiện, nếu
không sẽ gây tổn thất không thể bù đắp nổi cho công dân hoặc xã hội.
Để thực hiện công cụ quản lý bằng pháp luật, mọi cơ quan Nhà nước đều
phải thực hiện ở những mức độ khác nhau về điều chỉnh cưỡng chế trong các hoạt
động các hoạt động khai thác, chế biến, sử dụng tài ngun và bảo vệ mơi trường
Chính sách
Cơng cụ chính sách là sự điều chỉnh bằng kích thích vật chất, tinh thần và
tuyên truyền, thuyết phục đối với mọi người dân trong các hoạt động khai thác tài
nguyên và bảo vệ môi trường.
Thống kê và thanh tra
Thực hiện thống kê các hoạt động khai thác tài nguyên và bảo vệ môi trường
theo hệ thống chỉ tiêu được quy định thống nhất trong cả nước. Các Bộ, cơ quan
ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân (UBND) các cấp, tổ chức,
cá nhân có trách nhiệm phối kết hợp trong quá trình khai thác tài nguyên và bảo
vệ mơi trường.
Tổ chức quản lý
Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về môi trường trong cả nước. Bộ
Tài ngun và Mơi trường chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý
nhà nước về môi trường trong cả nước. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ theo chức năng, quyền hạn phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường
trong việc bảo vệ môi trường, trong các ngành và các cơ sở thuộc quyền quản lý
trực tiếp của mình.
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện quản lý
nhà nước về mơi trường ở địa phương mình quản lý; chịu trách nhiệm trước
Chính phủ về quản lý nhà nước về mơi trường tại địa hàn mình quản lý;
Hệ thống tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn quản lý nhà nước về mơi trường
do Chính phủ quy định. Cơ quan quản lý nhà nước về môi trường thực hiên chức
năng thanh tra chun ngành về bảo vệ mơi trường, và có trách nhiệm phối hợp
với thanh tra chuyên ngành của các bộ, ngành hữu quan trong bảo vệ tài nguyên
và môi trường theo quy định của luật bảo vệ tài nguyên và môi trường.
PHẦN 6
LIÊN HỆ THỰC TIỄN TẠI LÀO CAI
Trong những năm gần đây khơng chỉ Lào cai mà đó cịn là vấn đề tồn quốc,
tồn cầu về tình trạng khai thác tài nguyên một cách bừa bãi, thiếu khoa học, thiếu
sự quản lý gây thất thốt, lãng phí tài ngun và ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi
trường. Với đặc điểm là tỉnh miền núi phia bắc, khí hậu nhiệt đới ơn hịa lại được
bao bọc che chắn bởi dãy núi hoàng lên sơn với nhiều nguồn tài nguyên thiên
nhiên quý hiếm như nước kháng, vàng, đồng, sắt... lẽ ra đây là những đặc điểm tự
nhiên vơ cùng thuận lợi trong q trình quản lý khai thác phát triển kinh tế và bảo
tồn tài nguyên thiên nhiên nhưng những năm qua do sự quản lý chưa đồng bộ,
thiếu phương pháp dẫn đến tình trạng vì lợi ich cá nhân nên việc khai thác tài
ngun một cách bừa bãi lãng phí khơng chỉ gây thiệt hại về lợi ích quốc gia mà
cịn ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường sống, là người dân Lào cai hay đã
sinh sống, công tác ở Lào cai khi tham gia giao thông trên tuyến quốc lộ 4 E đoạn
Lào Cai – Bảo Thắng không ai là chưa từng bắt gặp cảnh những đoàn xe trọng tải
lớn chở quặng sắt quá tải chạy ầm ầm suốt ngày đêm cày nát con đường, sự quá
khích của người dân khi đưa đất đá, cây cối, bê tông chắn ngang đường và đỉnh
điểm là vụ đốt cháy ô tô là rất đáng tiếc trong phương pháp giải quyết vấn đề của
người dân, tuy nhiên khi tìm hiểu nguyên nhân phải kể đến là sự yếu kém trong
công tác quản lý khai thác tài nguyên và đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông,
sự việc đã âm ỉ kéo dài qua nhiều lần giải quyết nhưng khơng có kết quả khả
quan, những ai đã từng ăn, ở, ngủ, sống chung cùng bụi và tiếng ồn quanh quốc lộ
4E thì sẽ phần nào thơng cảm với sự q khích nói trên mặc dù phản ứng của họ là
vi phạm pháp luật.
Cùng với việc khai thác quặng sắt cịn phải kể đến tình trạng khai thác vàng
dọc theo các sơng suối núi đồi, tình trạng chặt cây phá rừng núp dưới danh nghĩa
tận thu, nếu có dịp chỉ cần dạo quanh một vài con phố là có thể nhìn thấy những
sản phẩm gỗ q hiếm trong những gia đình có điều kiện kinh tế, trong đó có
khơng ít các gia đình quan chức đương nhiệm trong khi đó khơng có gì để chứng
minh sản phẩm đó là từ việc tận thu, có thể coi đây là hành động tiếp tay cho nạn
phá rừng và tệ nạn tiêu cực trong quản lý khai thác bảo vệ rừng ...?
Những thiệt hại về vật chất cịn có thể tính toán được nhưng những thiệt hại
về mấy chục con người trong vụ sạt lở đất ở Bát Xát và Bắc Hà là khơng thể,
đành rằng rủi ro có thể xảy ra, sạt lở có thể xảy ra nhưng nạn phá rừng, tình trạng
khai thác vàng làm ảnh hưởng đến kết cấu địa chất có phải là một trong các
nguyên nhân dẫn đến hậu quả đau lịng nói trên hay khơng mặc dù khơng có kết
luật chính xác nhưng tất cả mọi người đề đã có câu trả lời.
Tóm tại vấn đề quản lý khai thác tài nguyên và bảo vệ mơi trường hiện nay
mang tính tồn cầu, khơng phải là vấn đề riêng của mỗi quốc gia hay mỗi địa
phương nào, vấn đề này đã trở thành sự nghiệp không chỉ của tồn Đảng, tồn dân
mà cịn là nội dung cơ bản không thể tách rời trong đường lối chủ trương, kế
hoạch phát triển kinh tế xã hội của đất nước./.
DANH SÁCH TỔ 1
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
34
35
Họ và tên
VŨ HỒNG ANH
VŨ HUY BÌNH
NGUYỄN THỊ BÌNH
NGUYỄN XUÂN CÁT
HẢNG SEO CỦI
LƯƠNG THỊ DINH
PHAN THỊ ĐỊNH
NGUYỄN THỊ THU HƯƠNG
TRẦN BÍCH HẢO
PHẠM THÚY HỒNG
PHẠM THỊ HƯỜNG
VI THỊ HỞI
ĐỒN THỊ LIÊN
VI HỒNG LIÊU
NGƠ THỊ MINH LOAN
NGUYỄN THỊ TUYẾN
ĐẶNG HỒNG LONG
NGUYỄN THỊ THU NGUYỆT
NGUYỄN ĐÌNH NHƯƠNG
TRẦN THỊ THANH
TỐNG VĂN THI
HOÀNG VĂN THUẬN
NGUYỄN BÁ TIỀN
ĐỖ THỊ THOAN
VŨ NGỌC QUANG
VŨ HỒNG PHƯỢNG
ĐỖ THỊ HUYỀN THU
TRẦN ĐÌNH HỊA
NƠNG QUỐC CHẤN
NGUYỄN MINH TRỌNG
PHẠM QUỐC NGƯU
HOÀNG KIM OANH
SÙNG PHỪ
BÙI VĂN TỨ
NGUYỄN THỊ TÂM
Năm sinh
1985
1986
1986
1960
1973
1986
1969
1982
1974
1980
1982
1974
1984
1983
1979
1981
1981
1973
1971
1984
1971
1985
1982
1982
1970
1980
1984
1982
1982
1981
1973
1977
1979
1969
1973
SBD
02
06
07
11
25
28
40
65
49
58
68
59
77
79
80
137
81
89
93
116
121
127
130
122
102
100
125
55
15
133
90
95
101
141
113