Tải bản đầy đủ (.doc) (46 trang)

Baáo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên nganh CTXH

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (305.95 KB, 46 trang )

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

LỜI MỞ ĐẦU
Phát huy truyền thống “Uống nước nhớ nguồn”, “Đền ơn đáp nghĩa”,
trong những năm qua Đảng, Nhà Nước đã ban hành nhiều chính sách, chế độ để
chăm lo đời sống vật chất tinh thần của người có công với cách mạng, giải quyết
hiệu quả những tồn đọng về chính sách sau chiến tranh. Chính sách ưu đãi đối với
người có công với cách mạng là một chính sách lớn được Đảng, Nhà Nước đặc biệt
coi trọng và được ban hành ngay sau khi đất nước mới giành được độc lập.
Thực hành trong công tác xã hội đóng một vai trò quan trọng và rất cần thiết
trong suốt quá trình học tập và rèn luyện của sinh viên. Bởi tính chất đặc biệt của
ngành công tác xã hội là làm việc trực tiếp với con người nên thời gian thực hành
chính là thời gian sinh viên được vận dụng những kiến thức, kỹ năng đã học đi vào
thực tiễn, qua đó hiểu rõ hơn về công việc và ngành học mình theo đuổi.
Bài báo cáo gồm 3 phần chính:
Phần A - Khái quát về tình hình cơ sở nơi thực tập
Phần B – Ưu đãi xã hội
Phần C – Công tác xã hội cá nhân
Đây là lần đầu tiên viết báo cáo thực tập tốt nghiệp nên không tránh khỏi
những thiếu sót, sơ suất trong quá trình viết bài. Tôi hi vọng sẽ có được sự góp ý
của các thầy cô trong khoa, để tôi có điều kiện hoàn thiện bản thân hơn.
Qua bài viết này, tôi xin gửi lời cám ơn sâu sắc tới toàn bộ các thầy cô
giáo trong khoa công tác xã hội, nhất là các thầy cô trực tiếp hướng dẫn tôi viết
bài báo cáo thực tập tốt nghiệp nay.
Tôi xin chân thành cám ơn !
Sinh viên thực hiện

Thào A Tú

Thào A Tú - ĐH Công tác xã hội


1


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Phân A
Khái quát tình hình cơ sở
I. Khái quát đặc điểm, tình hình chung của xã Tân Lập
1. Đặc điểm tình hình của xã Tân Lập
1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến việc thực hiện
chính sách An sinh xã hội
1.1.1. Điều kiện tự nhiên
a. Vị trí địa lý
Xã Tân Lập cách thị trấn Mộc Châu khoảng 33 km về phía Nam. Với tổng
diện tích tự nhiên của xã theo địa giới hành chính là 9.791,34 ha, gồm 16 bản và
4 tiểu khu. Có vị trí giáp ranh như sau:
- Phía đông giáp xã Tà Lại, Chờ Lồng.
- Phía Tây giáp xã Mường Lựm- huyện Yên Châu.
- Phía Nam giáp xã Chiềng Hắc, xã Mường Sang.
- Phía Bắc giáp xã Tân Hợp.
b. Địa hình
Tân Lập nằm trên cao nguyên Mộc Châu có độ cao từ 850m đến 1350m
so với mực nước biển, có hai dạng địa hình chính:
- Địa hình núi cao có độ cao từ 950- 1350m so với mực nước biển dạng
địa hình này phân bố chủ yếu ở bản Tà phềnh, Nặm khao, bản Nà giáp xã
Mường Lựm- huyện Yên Châu.
- Địa hình phiêng bãi chạy dài nhưng không liên tục dạng địa hình này có
độ cao trung bình từ 850m- 1000m. Chủ yếu phân bố ở bản Tà Phềnh, tiểu khu
12, tiểu khu 9, tiểu khu 34, bản Dọi, bản Hoa, bản Nặm Tôm, Nà Tân, Phiêng
Cành, Co Phay, Lóng Cóc.

Nhìn chung địa hình của xã tương đối thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp
nhất là phát triển cây công nghiệp, cây ăn quả vùng lạnh và cây công nghiệp
hằng năm.
Thào A Tú - ĐH Công tác xã hội

2


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

c. Khí hậu, thời tiết.
Xã Tân Lập nắm ở cao nguyên Mộc Châu có độ cao lớn nên ở đây mang
khí hậu á nhiệt đới rất rõ rệt. Khí hậu mát mẻ nhiệt độ trung bình 18ºC nhiệt độ
chênh lệch giữa ngày và đêm khoảng 8ºC; độ ẩm trung bình 85% và là nơi có
lượng bốc hơi thấp. Lượng mưa khá dồi dào số ngày mưa trung bình khoảng 70120 ngày/năm.
Số ngày sương mù khoảng 80 ngày/năm đây là điều kiện rất thuận lợi để
phát triển các loại cây trồng đặc sản trồng thống như: cây chè, cây ăn quả lâu năm.
1.1.2. Tài nguyên nhân văn
Xã Tân Lập có 7 dân tộc anh em cùng sinh sống, với 8.984 người trong đó
dân tộc Thái 4.551 người chiếm 50,66%; dân tộc Mông có 1.833 người chiếm
20,4%; dân tộc Dao có 516 người chiếm 5,74%; dân tộc La Ha có 99 người
chiếm 1,1%. Mỗi dân tộc có bản sắc đặc trưng và ngành nghề truyền thống riêng
biệt, tiêu biểu như dệt thổ cẩm với các loại hình văn hoá độc đáo; làm chăn, đệm
của người Thái; nghề rèn, đúc,... của người Mông. Các dân tộc có truyền thống
đoàn kết gắn bó trong đấu tranh, giao lưu văn hoá, hình thành và phát triển nền
văn hoá cộng đồng đa dạng, phong phú và có tính nhân văn cao.
1.1.3. Điều kiện kinh tế - xã hội
a. Ngành nông, lâm nghiệp:
Sản xuất nông nghiệp của xã chuyển dịch theo hướng đẩy mạnh thâm
canh, tăng năng suất, khai thác phát huy lợi thế, khí hậu, đất đai gắn với thị

trường, đảm bảo an ninh lương thực theo sản xuất hàng hoá. Tổng sản lượng
lương thực quy thóc năm 2006 đạt 7.043 tấn bình quân lương thực đầu người đạt
784 kg/người/năm.
• Trồng trọt:
Lúa mùa diện tích 232 ha năng suất 45tạ/ha, sản lượng đạt 1.044 tấn.
Diện tích ngô 1.714 ha, năng suất bình quân 35 tạ/ha sản lượng đạt 6000 tấn.
Cây công nghiệp lâu năm cây chè có 304 ha trong đó có 275 ha chè kinh
doanh tập trung ở bản Tà Phềnh, Nà Tân, Tiểu khu 9, bản Hoa, bản Dọi năng
suất bình quân 30 tạ/ ha.
Thào A Tú - ĐH Công tác xã hội

3


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Cây ăn quả đạt 260 ha trong đó diện tích sản phẩm 178 ha năng suất bình
quân đạt 4 tấn/ha.
• Chăn nuôi:
Toàn xã có 1.567 con trâu, 1.893 con bò, 2.338 con lợn trên 2 tháng tuổi,
500 con dê, 90.724 con gia cầm. Hình thức chăn nuôi của các hộ gia đình, chăn
nuôi trâu, bò để lấy sức kéo phục vụ sản xuất là chính, nuôi gia cầm để cải thiện
đời sống và tạo thêm thu nhập.
• Lâm nghiệp:
Tổnh diện tích đất lâm nghiệp của xã hiện có 4.672,05 ha, chiếm 47,72% tổng
diện tích tự nhiên. Trong đó đất rừng sản xuất 1.206,62 ha, đất rừng phòng hộ
3.465,43 ha.
b. Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp:
Trong những năm qua vẫn giữ ổn định và duy trì sản xuất như sản xuất
gạch đạt 150 nghìn viên, khai thác vật liệu xây dựng, hai cơ sở chế biến chè và

một cơ sở chế biến ngô.
c. Thương mại, dịch vụ:
Hoạt động dịch vụ - thương mại của trong những năn qua đã có sự phát
triển đáng kể. Khu trung tâm xã được hình thành, phát triển và mở rộng trên địa
bàn xã, phục vụ kịp thời nhu cầu của Nhân dân.
d. Dân số, lao động việc làm và đời sống dân cư:
- Dân số:
Dân số của xã là 8.984 nhân khẩu với 1.904 hộ, bình quân 4,3 người/hộ.
Mật độ dân số bình quân toàn xã là 83 người/km2.
- Lao động và việc làm:
Tổng số lao động trong toàn xã là 3.863 người chiếm 43% dân số của xã.
Trong đó lao động nông nghiệp 3.670 người ( chiếm 95%), lao động phi nông
nghiệp 193 người ( chiếm 5%). Nguồn lao động của xã khá dồi dào, song do
trình độ thấp, lực lượng lao động nông nhàn lúc kết thúc mùa vụ vẫn là vấn đề
thách thức cần giải quyết.
- Thu nhập và mức sống:
Thào A Tú - ĐH Công tác xã hội

4


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Là xã nằm trong vùng kinh tế động lực của huyện, nền kinh tế của xã
tương đối phát triển so với một số xã khác trong huyện. Thu nhập bình quân đạt
4,3 triệu đồng/người/năm.
1.1.4. Cơ sở hạ tầng
a. Giao thông:
Hiện trạng các tuyến giao thông chính trên địa bàn xã bao gồm:
Tuyến trung tâm xã – đi bản Nậm khao dài 15 km đã được nâng cấp và

đưa vào sử dụng ( giao thông nông thôn loại A).
Tuyến trung tân xã đi bản Tà Phềnh dài 6 km ( giao thông nông thôn loại A).
Tuyến bản Hoa đi bản Dọi dài 2 km ( giao thông nông thôn loại A).
Tuyến bản Hoa 1 đi bản Nậm tôm dài 3 km ( giao thông nông thôn loại A).
Tuyến tiểu khu 9 đi tiểu khu 34 dài 5 km ( giao thông nông thôn loại A).
b. Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển của xã Tân Lập:
Tháng 8 năm 1948 dưới sự lãnh đạo của Châu bộ Việt Minh Châu Mộc do
đồng chí Bùi Thọ Chuyên làm chủ nhiệm, ông Sa Văn Minh làm chủ tịch Uỷ
ban kháng chiến (UBKC) đã vận động, chỉ đạo củng cố thành lập chính quyền
xã từ đó chi bộ xã Yên Lập được thành lập, chi bộ tiền thân của Đảng bộ xã Tân
Lập và xã Tân Hợp ngày nay, cán bộ huyện được cử xuống xã Yên Lập để thành
lập chi bộ có đồng chí Hồng Hà, đồng chí Hạc Tức ( Tuấn), đồng chí Hạc lúc
này chưa phải là đảng viên chỉ là cán bộ Việt Minh ( Mặt trận Liên Việt ), đồng
chí Hồng Hà được phân công phụ trách xã Tân Hợp, đồng chí Hạc phụ trách xã
Tân Lập, chi bộ có 4 đảng viên do đồng chí Hồ tức ( Lăng) làm bí thư chi bộ.
Sau khi giải phóng huyện Mộc Châu vào tháng 4 năm 1954 chi bộ đã kết
nạp đủ đảng viên và do yêu cầu nhiệm vụ được phép của cấp trên chi bộ được
chia tách thành 3 xã đó là: xã Yên Lập có 4 bản; xã Hợp tác cũng có 4 bản ( sau
này 2 xã Yên Lập và Hợp tác sát nhập thành một xã lấy tên là gọi là xã Tân Hợp
ngày nay có nghĩa là mới hợp), xã Tân Lập ( có nghĩa là mới lập) có 5 bản gồm:
bản Dọi 1, bản Hoa 1, Tà Phềnh, Phiêng Cành, Pa Khà do đồng chí Vì Văn Ân
bản Hoa 1 làm bí thư chi bộ, đồng chí Hà Văn Hít bản Dọi 1 làm chủ tịch Uỷ
ban hành chính xã, đồng chí Lò Văn Pặn bản Pa Khà làm Phó chủ tịch Uỷ ban
Thào A Tú - ĐH Công tác xã hội

5


Báo cáo thực tập tốt nghiệp


hành chính xã, đồng chí Hà Văn Tính làm uỷ viên, chi bộ xã Tân Lập khi mới
tách chỉ có 5 đồng chí. Trong những năm chiến tranh ác liệt chi bộ Đảng xã Tân
Lập luôn không ngừng công tác phát triển đảng từ 5 đảng viên khi mới tách đến
năm 1972 đã có 30 đảng viên và cũng từ đó đồng thời được quyết định thành lập
Đảng bộ xã Tân Lập.
1.3. Chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và hệ thống tổ chức bộ máy
1.3.1. Chức năng, nhiệm vụ quyền hạn
Chức năng chủ yếu của Ủy ban nhân dân xã là quản lý Nhà nước trên các
lĩnh vực của đời sống xã hội trên địa bàn xã bằng pháp luật và theo pháp luật; tổ
chức và chỉ đạo nhân dân địa phương chấp hành Hiến pháp, Luật và các văn bản
của cơ quan Nhà nước cấp trên và các nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng
cấp nhằm bảo đảm thực hiện các chủ trương, biện pháp phát triển kinh tế-xã hội,
củng cố quốc phòng, an ninh và thực hiện các chính sách khác trên địa bàn xã.
Theo quy định của Pháp luật, Ủy ban nhân dân xã thực hiện các nhiệm vụ
quản lý Nhà nước chủ yếu sau:
- Trong lĩnh vực quản lý kinh tế, Ủy ban nhân xã có nhiệm vụ:
- Trong lĩnh vực Nông, lâm, ngư nghiệp, thủy lợi và tiểu thủ công nghiệp,
Ủy ban nhân dân xã tiến hành:
- Trong lĩnh vực xây dựng, giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân có nhiệm vụ:
- Trong lĩnh vực Y tế, giáo dục, xã hội, văn hóa và thể dục thể thao, Ủy
ban nhân dân xã có nhiệm vụ:
- Trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh trật tự, an toàn xã hội và thi hành
pháp luật ở địa phương, Ủy ban nhân dân xã thực hiện:
- Trong việc thực hiện chính sách dân tộc và tôn giáo, Ủy ban nhân dân có
nhiệm vụ: Tổ chức hướng dẫn và bảo đảm thực hiện chính sách dân tộc, tôn
giáo, bảo đảm quyền tự do tôn giáo, tín ngưỡng, tôn giáo của nhân dân ở địa
phương theo quy định của pháp luật.
- Trong việc thi hành pháp luật, Ủy ban nhân dân xã thực hiện các nhiệm vụ:
1.3.2. Hệ thống tổ chức bộ máy
Theo quy định tại Điều 119 Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban

Thào A Tú - ĐH Công tác xã hội

6


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

nhân dân, Ủy ban nhân dân xã do Hội đồng nhân dân xã bầu ra gồm chủ tịch,
phó chủ tịch và ủy viên. Chủ tịch ủy ban nhân dân phải được bầu ra trong số đại
biểu Hội đồng nhân dân nhưng các thành viên khác của Ủy ban nhân dân không
nhất thiết phải là thành viên của Hội đồng nhân dân. Hoạt động của Ủy ban nhân
dân xã theo nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân cấp xã và kéo dài 5 năm.
Kết quả bầu các thành viên của Ủy ban nhân dân xã phải được chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp là cấp huyện phê chuẩn. Nếu giữa nhiệm kỳ
bị khuyết chủ tịch Ủy ban nhân dân thì chủ tịch Hội đồng nhân dân xã sẽ giới
thiệu ứng cử viên để Hội đồng nhân dân bầu. Trong trường hợp này, người được
bầu không nhất thiết phải là thành viên của Hội đồng nhân dân.
Theo quy định tại Điều 122 Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban
nhân dân, số lượng thành viên của Ủy ban nhân các cấp được quy định cụ thể:
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có từ 9 đến 10 thành viên;
- Ủy ban nhân dân cấp huyện từ 7 đến 9 thành viên;
- Ủy ban nhân dân cấp xã có từ 3 đến 5 thành viên.
Số lượng phó chủ tịch Ủy ban nhân dân và thành viên Ủy ban nhân dân
mỗi cấp do Chính phủ quy định.

Thào A Tú - ĐH Công tác xã hội

7



Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Sơ đồ tổ chức bé m¸y
CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH
(Phụ trách kinh tế)

PHÓ CHỦ TỊCH
(Phụ trách VH)
V
P


pháp

Địa
chính
XD



CA

Chữ
T.Đá

Nông
lâm


TC
KT

TT
văn
hóa

Cán
bộTB
XH

Khuyến
học

(Nguån: UBND x· T©n LËp)
1.4. Đội ngũ cán bộ, công chức viên chức và lao động
Tính đến ngày 05 tháng 8 năm 2012 tổng số Cán bộ, công chức của xã
Tân Lập là 41 người. Trong đó:
Cán bộ, công chức: 25 người.
Cán bộ không chuyên trách: 16 người.

Thào A Tú - ĐH Công tác xã hội

8


Bỏo cỏo thc tp tt nghip

Bng s 1: i ng cỏn b, cụng chc xó Tõn Lp
S


H v tờn

TT
1
2
3
4
5

H Ngc Quý
Lũ c Vng
ng Vn Mỡnh
Lũ Chớ Chng
Lốo Vn Põng

6
7
8
9
10
11
12
13
14
15

Vng A Tho
Lũ Vn Thõn
Hong Th Sng

Vỡ Vn Thinh
Lũ Vn Xuõn
H th Ngõn
H Vn Cng
H Vn Huynh
Lũ Vn Vng
H Vn Nhõy

16
17
18
19

Nguyn Th Thỳy
Lý Vn Vn
Lũ Vn Thi
Lũ Th Hu

20
21
22
23
24
25

Lũ c Phi
Lý Quc Chung
Lũ Th Nhõn
Lũ Vn Hy
Nguyn Th Hng Lam

Tng Vn Kiờm

Nm sinh
Nam
1957
1973
1957
1957
1970

tc
Thỏi
Thỏi
Dao
Thỏi
Thỏi

Chc v
Bớ th ng y
P. Bớ th ng y
CT UBND xó
PCT HND xó
PCT UBND xó

1972
1959

Mụng
PCT UBND xó
Thỏi CT MTTQVN xó

1961 Thỏi
CT HPN xó
1966
Thỏi
CT HND xó
1958
Thỏi
CT HCCB xó
1986 Thỏi
Bớ th on xó
1961
Thỏi
P. CN KT ng
1978
Thỏi
Trng CA xó
1965
Thỏi Vn phũng UBND
1975
Thỏi
a chớnh xó
1978
1966
1975
1980
1958
1979
1989
1962
1988

1983

26 ng Thanh Chõu
27 Tng Th Hng

1957

28
29
30
31
32
33
34
35

1986
1984
1983
1982
1964

Bn Vn Phng
Lũ Vn n
Vỡ Vn Qunh
Ngn Vn Chớnh
Lũ Vn Sng
Vỡ Th Quờ
Lng Vn t
Vng A Dnh


N

Dõn

1982

1971
1945
1984

Tho A Tỳ - H Cụng tỏc xó hi

Kinh
Dao
Thỏi
Thỏi

K toỏn xó
TB-XH xó
Vn húa xó
Vn phũng ng

Hệ số

Ghi

chuyờn mụn lng
2.85
2.65

2.65
TC Quân sự 2.45
Đại học
2.45
Kinh tế
2.34
1.95
2.25
2.25
2.25
TC kế toán 2.06
1.89
Đại học luật 2.67
1.71
TC Địa
2.86
chính
TC kế toán 2.86
1.18
2.18
TC văn
1.86
phòng

chỳ

Trỡnh

y
Phú ch huy trng

Công chức t pháp Đại học luật
Công chức t pháp
TC pháp lý
Phó công an xã
TC Công an
Địa chính xã
CĐ địa chính
Cán bộ 03
TC kế toán
DN
PCT
HCCB

Dao
ĐH Nông
Dao
PCT HPN xã
ngiệp
ĐH
kinh tế
Dao
PBT Đoàn xã
TC CNTT
Thỏi PCT MTTQVN xã
Lâm nghiệp xã
TC thú y
Thỏi
Thú
y


TC thú y
Dao
B trởng cơ động
Thỏi
TC Y
Thỏi
CT HCTĐ xã
CT HNCT xã
Thỏi
Mụng UV MTTQ VN xã ĐH CTXH
Thỏi
Dao
Thỏi
Thỏi
Kinh
Dao

9

1.18
1.86
1.86
2.46
2.10
1.5
0.8
0.8
0.8
0.9
0.7

1.0
0.9
0.9
0.9
0.7


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

36 Thào A Tú
37 Lò Thị Thủy
38
39
40
41

Lý Thị Hiền
Lường Văn Ban
Lò Thị Dom
Hà Văn Tiếu

1987

Mông
PCT HND x·
1990 Thái PCT MTTQVN x·
1985

1943
1985

1977

NV VH x·
PCT HNCT x·
PCT HKH x·
X· ®éi phã

Dao
Thái
Thái
Thái

§H CTXH
S ph¹m thÓ
chÊt
C§ VHNT
TC MN
TC Qsù

0.8
0.9
0.8
0.7
0.7
1.0

( Nguồn: UBND xã Tân Lập, ngày 05 tháng 8 năm 2012)
Với số lượng và chất lượng của đội ngũ cán bộ, công chức đang làm việc
ở xã Tân Lập về mặt số lượng thì đủ nhưng chất lượng để đáp ứng nhu cầu công
việc thì chưa đảm bảo. Vì một số cán bộ tuy có kinh nghiệm công tác trong

nhiều năm tuy nhiên trình độ học vấn thì thấp còn số cán bộ trẻ có trình độ học
vấn và chuyên môn cao nhưng kinh nghiệm trong công việc thì yếu nên ảnh
hưởng đến chất lượng công việc của xã.
1.5. Cơ sở vật chất, kỹ thuật.
Uỷ ban nhân dân xã Tân Lập Có một nhà hai tầng được xây kiên cố để
làm việc, một nhà văn hoá để hội nghị. Một nhà cấp bốn dành cho các ban
ngành đoàn thể của làm việc, có một nhà đa năng để hoạt động văn hoá, văn
nghệ, thể dục thể thao
1.5.1. Điều kiện làm việc
Uỷ ban nhân dân xã Tân Lập có 14 máy vi tính để hỗ trợ trong công việc
của cán bộ, công chức và một máy photo.
1.5.2. Trang thiết bị phục vụ hoạt động An sinh xã hội
1.6. Các chính sách, chế độ với cán bộ, nhân viên
Chế độ tiền lương theo pháp luật hiện hành, chế độ tiền lương của cán bộ,
công chức được xây dựng trên cơ sở mức lương tối thiểu, được xác định trên
bảng lương cho các ngạch công chức, viên chức cũng như các cán bộ dân cử.
Đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, cán bộ bản, tiểu khu hưởng chế độ phụ
cấp. Ngoài ra còn chế độ phúc lợi cho cán bộ, công chức nói riêng nhận được
trong quá trình tham gia lao động.
2. Thuận lợi và khó khăn
Thào A Tú - ĐH Công tác xã hội

10


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

2.1. Thuận lợi:
2.2. Khó khăn:


Thào A Tú - ĐH Công tác xã hội

11


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Phần B
ƯU ĐÃI XÃ HỘI
Phát huy truyền thống “ Uống nước nhớ nguồn”, “Đền ơn đáp nghĩa”,
trong những năm qua Đảng và Nhà Nước đã ban hành nhiều chính sách, chế độ
để chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của người có công với cách mạng, giải
quyết hiệu quả những tồn đọng về chính sách sau chiến tranh. Chính sách ưu đãi
đối với người có công với cách mạng là một chính sách lớn được Đảng và Nhà
Nước đặc biệt coi trọng và được ban hành ngay sau khi đất nước mới giành
được độc lập.
Cùng với sự đổi mới của nền kinh tế với phương châm thế kiềng ba chân:
Nhà Nước và cộng đồng chăm lo, bản thân đối tượng nỗ lực vươn lên, đời sống
của hầu hết người và gia đình người có công đã được nâng lên rõ rệt.
Các chính sách của Nhà Nước đóng vai trò nền tảng hỗ trợ những yêu cầu
cơ bản và quan trọng nhất trong đời sống của người có công. Sự hỗ trợ đó thay
đổi theo thời gian và ngày càng tăng cùng với sự tăng trưởng kinh tế và sự tăng
trưởng mức sống dân cư.
II. Thực trạng ưu đãi xã hội tại xã Tân Lập
1. Quy mô, cơ cấu đối tượng
Bảng số lượng đối tượng ưu đãi xã hội
STT
1

Đối tượng


Số
lượng

Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945
Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến

2
3
4
5
6

trước tổng khởi nghĩa 19 tháng Tám năm 1945
Liệt sỹ
Bà mẹ Việt Nam anh hùng
Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động
Thương binh loại B, người hưởng chính sách như thương binh
Bệnh binh A

7
8

B
Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học
Người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị bắt tù,

Thào A Tú - ĐH Công tác xã hội

12


04
17
03
02
03


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

đày
Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ tổ quốc

9

và làm nghĩa vụ quốc tế
Người có công giúp đỡ cách mạng
Thân nhân của người có công với cách mạng
Tổng cộng

10
11

02
31

(Nguồn Uỷ ban nhân dân xã Tân Lập Năm 2012)
Nhìn vào số liệu của bảng trên số lượng đối tượng nhiều nhất là Thương binh
loại B gồm 17 đối tượng. Số lượng đối tượng ít nhất là Thân nhân của người có
công với cách mạng gồm có 02 đối tượng.

Hoàn cảnh sống của các đối tượng về nhà ở thì là nhà kiên cố tuy nhiên đã
lâu năm nên đã xuống cấp và đã được Uỷ ban nhân dân xã lập danh sách hỗ trợ
để sửa chữa lại nhà ở. Thu nhập chủ yếu của các đối tượng là từ nghề nông như
trồng Ngô, khoai, sắn, chè và cây ăn quả, tuy nhiên cũng chỉ đủ ăn còn của để
dành thì không có hoặc có thì cũng chỉ để phòng khi đói.
2. Qui trình xét duyệt, tiếp cận và quản lý hồ sơ đối tượng
Uỷ ban nhân dân xã Tân Lập thì không xét duyệt hồ sơ đối tượng mà do
cấp huyện, tỉnh duyệt, sau khi cấp trên duyệt xong thì chuyển xuống Uỷ ban
nhân dân tiếp nhận hồ sơ của đối tượng và quản lý hồ sơ và Uỷ ban nhân dân xã
trực tiếp chi trả cho các đối tượng chính sách.
3. Tình hình thực hiện chính sách của Nhà nước và quy định của địa
phương
3.1. Theo quy định của Nhà nước ( chế độ trợ cấp thường xuyên và phụ
cấp, ưu đãi khác)
Đảng và Nhà Nước ta đã ban hành nhiều chính sách chế độ đối với người có
công và thường xuyên bổ sung, sửa đổi cho phù hợp với từng thời kỳ cách
mạng. Đến nay đã hình thành một hệ thống chính sách ưu đãi. Đồng thời hệ
thống chính sách ưu đãi gắn với việc thực hiện chính sách kinh tế - xã hội và
liên quan đến đời sống hàng ngày của người có công. Đảng và Nhà Nước đã ban
hành nhiều văn bản đối với người có công như sau:
Thào A Tú - ĐH Công tác xã hội

13


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

- Quyết định số 118/TTG, ngày 27 tháng 2 năm 1996 của Thủ tướng Chính
phủ về việc hỗ trợ người có công với cách mạng cải thiện nhà ở.
- Nghị định số 28 – CP, ngày 29 tháng 4 năm 1995 của Chính phủ quy định

chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của pháp lệnh ưu đãi người hoạt động
cách mạng, Liệt sỹ và gia đình Liệt sỹ, thương binh, Bệnh binh, người hoạt động
kháng chiến, người có công giúp đỡ cách mạng.
- Nghị định số 59/2003/NĐ-CP, ngày 04 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ
quy định chế độ trợ cấp một lần đối với thân nhân người có công với cách mạng
đã chết trước ngày 01 tháng 01 năm 1995.
- Công văn số 3618/LĐTBXH-TBLS, ngày 09 tháng 10 năm 2003 của Bộ
lao động thương binh - xã hội về việc hoàn thành xác nhận người có công với
cách mạng.
- Thông tư số 05/2004/TT – BLĐTBXH, ngày 12 tháng 3 năm 2004 hướng
dẫn thực hiện Nghị định 59/2003/NĐ-CP về chế độ trợ cấp một lần.
- Pháp lệnh số 26/2005/PL – UBTVQH11, ngày 29 tháng 06 năm 2005 của
Uỷ ban thường vụ Quốc hội khoá 11 quy định về ưu đãi người có công với cách
mạng.
- Nghị định số 45/2006/NĐ – CP, ngày 28 tháng 4 năm 2006 của Chính
Phủ về ban hành điều lệ quản lý và sử dụng Quỹ đền ơn đáp nghĩa.
- Nghị định số 54/2006/NĐ-CP, ngày 26 tháng 5 năm 2006 của Chính phủ
hướng dẫn thi hành một số điều của pháp lệnh ưu đãi người có công với cách
mạng.
- Thông tư số 07/2006/TT-BLĐTBXH, ngày 26 tháng 7 năm 2006 hướng
dẫn về hồ sơ, lập hồ sơ thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng.
- Nghị định số 47/2012/NĐ-CP ngày 28 tháng 05 năm 2012 của Chính phủ
quy định về mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công đối với cách
mạng.
Khi nhận được văn bản của cấp trên thì Uỷ ban nhân dân xã đã tổ chức triển
khai là thông báo tới tất cả các đối tượng người có công biết được những thay đổi
của các văn bản luật quy định đối với người có công và qua đó cũng thể hiện
Thào A Tú - ĐH Công tác xã hội

14



Báo cáo thực tập tốt nghiệp

được sự quan tâm của Đảng, Nhà Nước đối với bản thân đối tượng. Trong quá
thực hiện triển khai các văn bản quy định đối với người có công với cách mạng
của Đảng, Nhà Nước thì Uỷ ban nhân dân xã đã thu được những kết quả như sau:
Tổng số đối tượng được trợ giúp là 31 đối tượng. Trong đó Thương binh
loại B là 17 với số tiền trợ giúp là: 25. 024.000 đồng. Bệnh binh loại A là 03
người với số tiền trợ giúp là: 5. 601.000 đồng, Bệnh binh loại B là 02 người với
số tiền trợ giúp là: 2. 660.000 đồng. Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất
độc hoá học là 03 với số tiền trợ giúp là: 2. 434.000 đồng. Trợ cấp tiền tuất với
thân nhân liệt sỹ là 04 người với số tiền là: 3. 504.000 đồng. Trợ cấp tiền tuất
với thân nhân của người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945
là 02 người với số tiền trợ giúp là: 982.000 đồng.
3.2. Theo quy định của địa phương
Uỷ ban nhân dân xã không ban hành các chính sách liên quan đến người có
công.
4. Các chương trình ưu đãi xã hội ở xã Tân Lập
4.1. Hoạt động chăm sóc người có công theo quy định của Nhà Nước
Hoạt động chăm sóc người có công với cách mạng gồm 5 chương trình với
mục tiêu cụ thể nội dung phong phú, trách nhiệm rõ ràng và những bảo đảm cần
thiết đã đem lại kết quả thiết thực, góp phần nâng cao đời sống người có công và
gia đình người có công.
Năm chương trình chăm sóc người có công với cách mạng là:
- Chương trình xây dựng nhà tình nghĩa.
- Chương trình ổn định đời sống thương binh, bệnh binh mất sức lao động
từ 81% trở lên về sinh sống ở gia đình.
- Chương trình xây dựng quỹ Đền ơn đáp nghĩa.
- Chương trình tặng sổ tiết kiệm tình nghĩa.

- Chương trình chăm sóc bố, mẹ, vợ liệt sỹ già yếu cô đơn, phụng dưỡng
Bà mẹ Việt Nam anh hùng, đỡ đầu con liệt sỹ mồ côi.
4.2. Các chương trình chăm sóc của địa phương

Thào A Tú - ĐH Công tác xã hội

15


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Các chương trình chăm sóc người có công với cách mạng ở xã Tân Lập là
không có.
5. Nguồn lực thực hiện ưu đãi xã hội ở xã Tân Lập
- Ngân sách Nhà Nước
- Ngân sách huyện, tỉnh, xã cấp
- Nguồn lực huy động được
6. Những vướng mắc khi thực hiện ưu đãi xã hội ở xã Tân Lập
Do địa bàn xã rộng, các đối tượng lại nằm rải rác khắp 18 bản, tiểu khu nên
khó khăn trong việc tiếp cận và trợ giúp kịp thời khi các đối tượng ốm đau, mất.
7. Những đề xuất

Thào A Tú - ĐH Công tác xã hội

16


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Phần C

Công tác xã hội cá nhân
Thực hành công tác xã hội ( CTXH) đóng một vai trò quan trọng và rất
cần thiết trong suốt qúa trình học tập và rèn luyện của sinh viên. Bởi tính chất
đặc biệt của ngành CTXH là làm việc trực tiếp với con người nên thời gian thực
hành chính là thời gian sinh viên được vận dụng những kiến thức, kỹ năng đã
học vào môi trường thực tiễn, qua đó hiểu rõ hơn về công việc và ngành học
mình đang theo đuổi.
Phần báo cáo này là toàn bộ quá trình hỗ trợ một ca công tác xã hội cá
nhân, kể về tâm lý cũng như quá trình gặp gỡ giữa tôi và Phà một chàng trai trẻ
gặp hoàn cảnh không may mắn trong cuộc sống, giúp Phà vượt được khủng
hoảng, bế tắc, phục hồi sự tự tin.
I. Thực trạng người khuyết tật tại xã Tân Lập
1. Số lượng và xu thế của người khuyết tật
Hiện nay cả xã Tân Lập có khoảng 70 người khuyết tật, chiếm khoảng
0.8% dân số, trong đó có 11 người khuyết tật nặng, chiếm 15,7% tổng số người
khuyết tật. Bao gồm 25,7% khuyết tật vận động, 12,9% tâm thần, 10% tật thị
giác, 5,7% tật thính giác, 7,1% tật ngôn ngữ, 4,3% trí tuệ và 18,6% các dạng tật
khác. Tỷ lệ nam là người khuyết tật cao hơn nữ do các nguyên nhân hậu quả
chiến tranh, tai nạn lao động, tai nạn giao thông, tai nạn thương tích...
2. Nguyên nhân dẫn đến khuyết tật
Nguyên nhân gây nên khuyết tật có tới 35,7% bẩm sinh, 45,7% do bệnh
tật, 15,7% do hậu quả chiến tranh và 2,9% do tai nạn lao động. Dự báo trong
những năm tới số lượng người khuyết tật xã Tân Lập chưa giảm do tác động của
ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng của thuốc diệt cỏ mà nhân dân đang sử dụng để
phun cỏ cho nương rẫy, tai nạn giao thông và tai nạn lao động, hậu quả thiên tai.
Đời sống vật chất, tinh thần của người khuyết tật còn nhiều khó khăn. Có
tới 10% người khuyết tật ở trung tâm xã và 90% người khuyết tật ở các bản
vùng sâu sống dựa vào gia đình, người thân và trợ cấp xã hội; 15,5% thuộc diện
nghèo 22% ở nhà tạm. Những khó khăn này cản trở người khuyết tật tiếp cận
Thào A Tú - ĐH Công tác xã hội


17


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

dịch vụ y tế, giáo dục, học nghề, tìm kiếm việc làm, tham gia giao thông, dẫn
đến khó khăn trong cuộc sống và hoà nhập với cộng đồng. Công tác tuyên
truyền phổ biến Pháp lệnh và chính sách liên quan đến người khuyết tật cũng
còn hạn chế.
3. Những hoạt động công tác xã hội trợ giúp nhóm người khuyết tật
hiện nay tại xã Tân Lập
1. Chăm sóc đời sống người khuyết tật
Thực hiện Pháp lệnh về người tàn tật, Chính phủ đã quy định chi tiết
chính sách trợ giúp xã hội đối với người tàn tật nặng không có nguồn thu nhập
và không nơi nương tựa, người mắc bệnh tâm thần mãn tính, hộ gia đình có từ
hai người tàn tật nặng không có khả năng tự phục vụ. Thực hiện chính sách này
đến nay, xã Tân Lập đã thực hiện trợ cấp xã hội hàng tháng cho 25 người khuyết
tật nghèo và 8 hộ có từ hai người khuyết tật, So với những năm trước, số người
người khuyết tật được hưởng các chính sách trợ giúp xã hội tăng gấp 4 lần. Các
chế độ trợ giúp cũng đã được điều chỉnh tăng từ 45.000 đồng/tháng năm 2000
lên 65.000 đồng/tháng năm 2004 và 120.000đồng/tháng năm 2007. Chính sách
trợ giúp xã hội đã góp phần quan trọng trong việc ổn định đời sống vật chất và
tinh thần của người khuyết tật.
Ngoài ra còn có 22 người khuyết tật là thương binh, người hưởng chính
sách như thương binh, bệnh binh, 3 người tham gia kháng chiến và con đẻ của
họ bị hậu quả chất độc hóa học và có 2 gia đình người có công với cách mạng
đang hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng theo quy định của Pháp lệnh người có
công với cách mạng hàng tháng.
Tuy vậy, còn một bộ phận người khuyết tật nặng chưa được hưởng chính

sách trợ giúp xã hội do quy định của Pháp lệnh là đối tượng thuộc diện hưởng
chính sách phải là người khuyết tật nặng không có nguồn thu nhập và không nơi
nương tựa; mức trợ cấp xã hội hàng tháng còn quá thấp so với mặt bằng mức
sống dân cư (mới chỉ bằng 60% chuẩn nghèo), chưa bảo đảm được những nhu
cầu sống tối thiểu của người khuyết tật.

Thào A Tú - ĐH Công tác xã hội

18


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

2. Chăm sóc sức khỏe, chỉnh hình, phục hồi chức năng
Theo báo cáo đến nay xã Tân Lập đã cấp thẻ bảo hiểm y tế cho 100%
người khuyết tật thuộc hộ gia đình nghèo, cung cấp phương tiện trợ giúp như xe
lăn, xe đẩy, chân tay giả cho trên 40 ngàn người; phẫu thuật chỉnh hình và trợ
giúp phục hồi chức năng cho 15 trẻ em khuyết tật.
Tuy nhiên, người khuyết tật vẫn khó khăn trong tiếp cận với các dịch vụ y
tế, nhất là người khuyết tật ở các bản vùng sâu, vùng xa khó khăn, điều kiện đi
lại không thuận tiện. Nhiều bản do điều kiện khó khăn nên công tác chăm sóc
sức khỏe tại cộng đồng chưa được quan tâm thực hiện.
3. Học văn hoá đối với người khuyết tật
Thực hiện Luật giáo dục, Pháp lệnh về người tàn tật, tỉnh, huyện, xã đã có
nhiều quan tâm tạo điều kiện để người khuyết tật tiếp cận dịch vụ giáo dục. Số
lượng học sinh, sinh viên là người tàn tật tăng nhanh: Năm học 1996-1997 cả xã
có 2 trẻ khuyết tật học trong 1 trường học, đến năm học 2005-2006 có 12 trẻ
khuyết tật đi học trong 4 trường: mầm non, tiểu học, phổ thông (đạt 17,1%).
Người khuyết tật đi học không chỉ tập trung ở bậc mầm non, tiểu học mà còn ở
bậc trung học và một số đang học ở bậc cao đẳng, có học sinh khuyết tật đã đạt

kết quả cao.
Tuy nhiên, vẫn còn phần lớn trẻ em khuyết tật chưa tiếp cận được với dịch
vụ giáo dục, nhất là ở các bản khó khăn. Theo kết quả đánh giá của Uỷ ban nhân
dân xã, mới chỉ có 2,8 % người khuyết tật đã từng đi học tại các trường tiểu học
hoặc phổ thông. Nguyên nhân chính là do điều kiện kinh tế khó khăn, nhận thức
của gia đình và cộng đồng, cơ sở vật chất giáo dục chưa bảo đảm điều kiện tiếp
cận...
4. Đánh giá chung
Chính sách chế độ hỗ trợ người khuyết tật ban hành trong 10 năm qua đã
tạo khung pháp lý về chăm sóc người khuyết tật, xác định rõ trách nhiệm của
các cơ quan chức năng từ Trung ương đến cơ sở cũng như tạo môi trường thuận
lợi cho người khuyết tật tiếp cận học nghề, việc làm và các dịch vụ xã hội cơ
bản. Nhờ vậy, những năm qua đời sống vật chất, tinh thần và vị thế của người
Thào A Tú - ĐH Công tác xã hội

19


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

khuyết tật trong xã hội được cải thiện một bước. Tuy nhiên quá trình thực hiện
cho thấy hệ thống các văn bản chưa thật sự đồng bộ, tính khả thi của một số
chính sách chưa cao, công tác tuyên truyền, kiểm tra giám sát thực hiện chưa
thường xuyên, nguồn lực về tài chính và nhân lực cũng chưa đáp ứng đòi hỏi
của thực tiễn.
II. Tiến trình trợ giúp Công tác xã hội Cá nhân
1. Tiếp nhận ca, đánh giá vấn đề ban đầu
Tháng 10 năm 1012 tôi về thực tập tại Uỷ ban nhân dân xã Tân Lập trong
một lần cùng với cán bộ lao động – thương binh xã đi vào bản Tà Phềnh, dân ở
đây hoàn toàn là người dân tộc Mông, trong một lần đi vào bản như vậy tôi đã

gặp Anh Phà. Ấn tượng ban đầu của tôi về anh Phà là một chàng trai ngồi xe lăn
nhưng khá đẹp trai, tuy nhiên theo quan sát của tôi anh Phà đang trầm tư, ngại
tiếp xúc với mọi người. Nhưng không hiểu sao, khi nhìn vào ánh mắt buồn của
anh Phà, tôi lại cảm thấy có gì đó rất thân quên, gần gũi. Vì vậy, trong suốt quá
trình ở bản tôi dành cho anh Phà sự quan tâm đặc biệt.
Ngay ngày hôm sau, tôi đã tìm gặp và xin mẹ anh Phà được trở thành
người trợ giúp cho anh Phà. Ban đầu, mẹ anh Phà còn e dè, xong nghe tôi trình
bày lý do, mẹ anh Phà đã vui vẻ đồng ý cho tôi tiếp nhận ca cá nhân mới này.
1.1. Hoàn cảnh thân chủ
Họ và tên: Sồng A Phà, giới tính Nam.
Sinh năm 1986.
Địa chỉ thường trú: Bản Tà Phềnh – xã Tân Lập – huyện Mộc Châu – Sơn La.
Tình trạng: bị mắc bệnh liệt hai chân từ khi còn nhỏ, không có khả năng
đi lại. Hiện nay Phà đang rơi vào tình trạng chán nản.
Để xây dựng được kế hoạch giúp đỡ thân chủ, những thông tin trên đối
với tôi là chưa đủ. Vì vậy, để có thể tìm hiểu một cách cụ thể hơn nữa về tình
hình và vấn đề của thân chủ của mình, tôi quyết định sẽ đến nhà gặp và nói
chuyện trực tiếp với Phà và gia đình anh.
Sau buổi trò chuyện với Phà và bác Dua mẹ kế của Phà tôi cũng được cung
cấp thêm một số thông tin quan trọng phục vụ cho quá trình hoạt động của mình.
Thào A Tú - ĐH Công tác xã hội

20


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Em Sồng A Phà , sinh năm 1991, hiện đang bị giam tại trại giam tỉnh Lào
Cai do buôn bán chất Ma túy. Mẹ đẻ của Phà mất khi anh còn bé, sau đó bố lấy
vợ hai và hiện cũng đang bị giam ở tỉnh Lào Cai . Em dâu là Thào Thị A sinh

năm 1989 và hai đứa cháu nhỏ là Sồng A Chinh sinh năm 2007 mới đi lớp mẫu
giáo và Sồng A Chù sinh năm 2009, mẹ kế Vàng Thị Dua đang ở cùng với Phà,
em dâu và hai cháu, cuộc sống của gia đình hiện đang gặp khá nhiều khó khăn.
Sồng A Phà là chàng trai không được may mắn như bao người khác ngay
từ khi còn bé Phà đã bị liệt hai chân không đi lại được, thậm chí cả việc đứng
lên Phà cũng không tự làm được. Công việc mà Phà có thể làm được bây giờ là
nói và sử dụng hai bàn tay để cần nắm. Như vậy, những gì mà Phà tự làm được
là rất ít ỏi, anh không thể sống nếu thiếu sự trợ giúp. (Chủ yếu là em dâu của
Anh Phà trợ giúp, vì mẹ kế anh thì không quan tâm hỏi han đến anh nhiều
nhưng công việc của em dâu cũng khá bận nào là phải nuôi hai con vừa là người
trụ cột để nuôi sống cả gia đình nên em dâu không có thời gian nhiều dành cho
Phà với lại là em dâu nên nhiều lúc cũng ngại trợ giúp Phà).
Sồng A Phà mơ ước có thể đi lại chạy nhảy và được đi học như mọi
người…nhưng sau đó, anh lại mất hết sự tự tin vì mình không có được một cơ
thể giống như mọi người. Anh không muốn cho mọi người xung quanh nhìn
thấy hình dáng của mình nên luôn tránh gặp mọi người, Anh không muốn bị
thương hại. Như vậy, suốt tuổi đời của anh hầu như chỉ ở trong nhà, anh chẳng
có việc gì làm, suốt ngày chỉ xem ti vi, nghe nhạc trên máy điện thoại. Những
ước mơ muốn làm này việc kia của Anh cũng dần mất đi, gia đình thấy anh rất
đau khổ và thất vọng, buồn bã và bắt đầu quen với công việc từ bỏ ước mơ.
1.2. Mô tả vấn đề của thân chủ
Sau khi tìm gặp và nói chuyện với em dâu của anh Phà cũng như mẹ kế,
bước đầu tôi đã xác định được một số thông tin, nắm bắt một số tư liệu cơ bản
về Phà. Để phân tích vấn đề của Phà một cách cụ thể và chuyên nghiệp hơn, tôi
đã áp dụng một số công cụ chuyên ngành như: vẽ cây vấn đề, sơ đồ phả hệ, bảng
phân tích điểm mạnh, điểm yếu của thân chủ.

Thào A Tú - ĐH Công tác xã hội

21



Báo cáo thực tập tốt nghiệp

2. Các công cụ sử dụng trong làm việc với thân chủ
2.1. Cây vấn đề: vấn đề của Phà

Phà có vấn đề trong tâm


Do tự ti với hình
dáng của cơ thể

Bị liệt hai
chân Bị
liệt hai
chân
không đi
lại được
không đi
lại được

Không tự
làm bất cứ
việc gì nếu
không có
sự trợ giúp
của người
khác


Do tự ti, mặc cảm
với hoàn cảnh của
bản thân và gia
đình

Kinh tế gia
đình gặp
khó khăn,
bố và em
trai đi tù,
em dâu thu
nhập
không ổn
định

Thào A Tú - ĐH Công tác xã hội

Công việc
của em dâu
bận nên
không có
nhiều thời
gian quan
tâm, thiếu sự
quan tâm
của mẹ kế

22

Do xã hội còn phân

biệt đối xử với
người khuyết tật
khiến anh thêm mặc
cảm

Lo sợ mọi
người chê
cười nên
sống khép
mình

Chưa có
các dịch
vụ
chuyên
nghiệp hỗ
trợ cho
người
khuyết tật


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Nhìn vào cây vấn đề ta có thể thấy những vấn đề mà Phà gặp khá nan giải,
không thể giải quyết ngay một sớm một chiều. Việc hỗ trợ, giúp đỡ anh Phà có
thể trở lại cuộc sống bình thường có lẽ cần một thời gian khá lâu và kiên trì.
Hơn nữa, cũng cần phân tích thêm để xác định xem đâu là vấn đề ưu tiên nhất để
giải quyết từng vấn đề một.
2.2. Sơ đồ phả hệ


Thào A Tú - ĐH Công tác xã hội

23


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Ông
ngoại



Ông nội


ngoại

Mẹ
kế

Cậu


nội

Bố

Em
Tồng


PHÀ

Thào A Tú - ĐH Công tác xã hội

24

Mẹ

Em
dâu


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Chú giải:
Nữ

Đã chết

Mâu thuẫn

Nam

Quan hệ vợ chồng

Quan hệ thân thiết

Nhìn vào biểu đồ gia đình của Phà ta thấy Phà đang sống trong một gia
đình có nhiều thế hệ cùng chung sống ( 3 thế hệ).
Phà có mối quan hệ mật thiết bà ngoại và em dâu, hai cháu. Đây sẽ là

những người giúp đỡ hỗ trợ Phà rất nhiều trong quá trình sinh hoạt cũng như tái
hoà nhập với cộng đồng.
Tuy nhiên Phà lại ít giao tiếp, và có mối quan hệ xa cách với ông bà nội
và bố, em trai ( do bố và em trai đều đi tù cả )
Ngoài ra, mẹ kế Phà còn mâu thuẫn với Phà ( nguyên nhân do Bác thấy
khó chịu khi thấy Phà bị khuyết tật, không có khả năng làm gì, khó chịu và dị
nghị của hàng xóm,..)
Chính các mối quan hệ phức tạp trên đã góp phần làm ảnh hưởng lớn đến
suy nghĩ, tâm lý của Phà. Bởi việc sống làm sao để cho vừa lòng tất cả mọi
thành viên trong gia đình là một việc rất khó ngay cả đối với người bình thường
chứ không nói gì với người khuyết tật như Phà - một người rất nhạy cảm, dễ bị
tổn thương bởi lời nói và thái độ của người khác.

Thào A Tú - ĐH Công tác xã hội

25


×