Tải bản đầy đủ (.doc) (61 trang)

Huong dan HS lop 8 thuc hanh pascal don gian

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (708.13 KB, 61 trang )

Khóa luận tốt nghiệp: “Hướng dẫn HS lớp 8 thực hành Pascal đơn giản”
MỤC LỤC
CHƯƠNG I. MỞ ĐẦU...................................................................................................................................2
I. GIỚI THIỆU VỀ PASCAL.....................................................................................................................6
II. TÌM HIỂU VỀ FREE PASCAL............................................................................................................6
1. Giới thiệu Free Pascal.........................................................................................................................6
2. Cách cài đặt Free Pascal.....................................................................................................................6
3. Ưu điểm của Free Pascal so với Turbo Pascal .................................................................................10
III. CÁC THAO TÁC CƠ BẢN VỚI FREE PASCAL............................................................................11
1. Khởi động Free Pascal......................................................................................................................11
2. Giao diện của FP...............................................................................................................................11
3. Các thao tác cơ bản với FP...............................................................................................................13
IV. MỘT SỐ LÍ THUYẾT PASCAL ĐƠN GIẢN..................................................................................17
1. Một số khái niệm cơ bản...................................................................................................................17
2. Chương trình Free Pascal (FP) đơn giản..........................................................................................17
3. Cấu trúc chung của một chương trình FP.........................................................................................18
4. Các kiểu dữ liệu................................................................................................................................18
5. Hằng. Biến. Biểu thức trong Pascal..................................................................................................19
6. Câu lệnh............................................................................................................................................20
7. Thủ tục nhập xuất dữ liệu.................................................................................................................20
8. Viết ra các kiểu dữ kiệu....................................................................................................................21
V. HƯỚNG DẪN HỌC SINH GIẢI BÀI TẬP TIN HỌC 8...............................................................21
1. Máy tính và chương trình máy tính..................................................................................................21
2. Làm quen với lập trình và ngôn ngữ lập trình..................................................................................22
3. Chương trình máy tính và dữ liệu.....................................................................................................22
5. Từ bài toán đến chương trình............................................................................................................25
6. Câu lệnh điều kiện............................................................................................................................27
......................................................................................................................................................................31
......................................................................................................................................................................31
7. Câu lệnh lặp......................................................................................................................................32
8. Lặp với số lần chưa biết trước..........................................................................................................33


..............................................................................................................................................................36
9. Làm việc với dãy số..........................................................................................................................37
VI. HƯỚNG DẪN HỌC SINH THỰC HÀNH THEO CHỦ ĐỀ............................................................39
CHƯƠNG III. KẾT LUẬN..........................................................................................................................59
1. Kết luận.................................................................................................................................................59
2. Kiến nghị...............................................................................................................................................60
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................................................................60

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi đã nhận
được sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy giáo, cô giáo, của gia đình và bạn bè.

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Huệ

1


Khóa luận tốt nghiệp: “Hướng dẫn HS lớp 8 thực hành Pascal đơn giản”

Xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Thạc sĩ Vũ Quốc Tuấn người đã tận tình hướng dẫn,
giúp đỡ và chỉ bảo trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa tự nhiên đã hướng dẫn và góp ý
để tôi hoàn thành đề tài này.
Chân thành cảm ơn bạn bè, gia đình đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ và đóng góp ý
kiến để tôi thực hiện đề tài này.
Mặc dù đã cố gắng tiếp thu ý kiến của các thầy cô giáo hướng dẫn và nỗ lực trong
nghiên cứu, song đề tài này chắc chắn không thể tránh khỏi những sai sót. Vì vậy, rất mong
được sự góp ý của các thầy cô giáo và các bạn để tôi có được cái nhìn sâu sắc hơn về vấn
đề nghiên cứu.
Xin chân thành cảm ơn!

Hải Dương, 06/2014
Sinh viên
Nguyễn Thị Huệ

CHƯƠNG I. MỞ ĐẦU
I. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Huệ

2


Khóa luận tốt nghiệp: “Hướng dẫn HS lớp 8 thực hành Pascal đơn giản”

Như chúng ta đã biết, phương pháp nói chung là con đường, là cách thức để đạt được
mục đích nhất định và phương pháp dạy học là tổng hợp những cách thức làm việc của
thầy và trò. Trong quá trình thực hiện cách thức đó giáo viên giữ vai trò là người hướng
dẫn và trò phải giữ vai trò tích cực, chủ động. Cho nên phương pháp dạy học được hiểu là
tổng hợp các cách thức phối hợp hoạt động chung của giáo viên và học sinh nhằm giúp học
sinh nắm vững kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo. Vận dụng kiến thức vào thực tiễn để đem lại
hứng thú, lòng say mê sáng tạo.
Đặc trưng của môn Tin học là khoa học gắn liền với công nghệ, do vậy dạy học Tin
học một mặt trang bị cho học sinh kiến thức khoa học về Tin học, phát triển tư duy thuật
toán, rèn luyện kĩ năng giải quyết vấn đề, mặt khác phải chú trọng đến rèn luyện kĩ năng
thực hành, ứng dụng và sáng tạo. Vì thế trong quá trình dạy học phải tạo mọi điều kiện
thuận lợi để học sinh được thực hành, nắm bắt và tiếp cận những công nghệ mới của Tin
học phục vụ học tập và đời sống.
Thực hành là phương pháp dạy học đặc trưng của bộ môn Tin học. Để tiết thực hành
đạt được mục đích yêu cầu đòi hỏi người dạy và người học phải có sự hợp tác cao. Mặt
khác do khả năng nhận thức và đặc biệt là điều kiện tiếp cận với máy tính của phần lớn học

sinh còn nhiều hạn chế nên tiết thực hành gặp rất nhiều khó khăn. Thực hành nhằm để
củng cố và nắm vững lý thuyết đã học nên nó quyết định hiệu quả dạy học bộ môn Tin học.
Vì vậy, ngoài việc vận dụng lý thuyết sư phạm đặc trưng của bộ môn thì giáo viên cần phải
mềm dẻo, phải có những phương pháp dạy học mới mẻ để tiết thực hành đạt hiệu quả cao.
Đối với chương trình Tin học lớp 8, các em phải làm quen, tiếp cận với ngôn ngữ lập
trình Pascal là một phần mềm có cấu trúc phức tạp, ngôn ngữ lập trình bằng tiếng anh. Mặt
khác để thực hiện được một chương trình thì các em phải có một kiến thức toán học nhất
định. Mặt khác, nhằm đáp ứng yêu cầu về đổi mới phương pháp giảng dạy, giúp học sinh
tháo gỡ và giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong học tập, giúp các em nắm vững
những kĩ năng và kiến thức cơ bản để từ đó tạo tiền đề cho học lập trình sau này, đồng thời
để nâng cao chất lượng bộ môn Tin học nên tôi đã chọn đề tài: “Hướng dẫn học sinh lớp
8 thực hành Pascal đơn giản”.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Huệ

3


Khóa luận tốt nghiệp: “Hướng dẫn HS lớp 8 thực hành Pascal đơn giản”

II. MỤC TIÊU
Ngôn ngữ lập trình Pascal là một phần mềm có cấu trúc và được rất nhiều độc giả
quan tâm, cũng chính ở đó có nhiều cuốn sách hay ra đời do nhiều tác giả biên soạn. Song
với bản thân tôi khi lựa chọn viết đề tài “Hướng dẫn học sinh lớp 8 thực hành Pascal đơn
giản ” nhằm ứng dụng ngôn ngữ lập trình Pascal vào chương trình Tin học 8 để phát huy
hết năng lực của học sinh.
1. Kiến thức
Trang bị cho học sinh một số hiểu biết nhập môn về thuật toán và ngôn ngữ lập trình,
các cấu trúc điều khiển cơ bản: tuần tự, rẽ nhánh và lặp ở mức phổ thông.
Biết được lợi ích của việc viết các chương trình máy tính để giải quyết những bài toán
khác nhau trong các lĩnh vực của đời sống.

Biết cách sử dụng phần mềm lập trình Free Pascal, ngoài ra biết thêm các phần mềm
Pascal hiện nay như: Tubo Pascal, Dev Pascal.
2. Kĩ năng
Giải được một số bài toán đơn giản trên máy tính bằng cách vận dụng thuật toán đơn
giản, dữ liệu chuẩn trên ngôn ngữ lập trình bậc cao cụ thể.
Sử dụng và khai thác thành thạo các chức năng của Turbo Pascal.
Rèn luyện khả năng tư duy sáng tạo.
3. Thái độ
Ham thích môn học, tác phong làm việc nghiêm túc, cẩn thận, chính xác, tỉ mỉ.
Nghiêm túc khi thực học và làm việc trên máy tính, có ý thức sử dụng máy tính đúng
mục đích.
Nâng cáo ý thức và lòng say mê học tập các môn học, đặc biệt cảm thấy thích thú khi
nói tới Pascal.
III. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Khảo sát thực tế việc giảng dạy môn Tin học 8 ở trường THCS Toàn Thắng (qua đợt
thực tập), đề ra một số biện pháp giúp học sinh sử dụng thành thạo các bài tập Pascal.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Huệ

4


Khóa luận tốt nghiệp: “Hướng dẫn HS lớp 8 thực hành Pascal đơn giản”

Tham khảo ý kiến của các thầy cô dạy bộ môn Tin học 8 các trường THCS và ý kiến
của thầy Vũ Quốc Tuấn – GV hướng dẫn khóa luận tốt nghiệp.
Điều tra khỏa sát kết quả học tập của học sinh (bài cũ, bài mới, các bài kiểm tra lí
thuyết và thực hành, ...).

CHƯƠNG II. HƯỚNG DẪN HỌC SINH LỚP 8
THỰC HÀNH PASCAL ĐƠN GIẢN

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Huệ

5


Khóa luận tốt nghiệp: “Hướng dẫn HS lớp 8 thực hành Pascal đơn giản”

Muốn sử dụng thành thạo về Pascal trước hết em cần hiểu Pascal là gì? Biết cách cài
đặt Pascal, nắm vững các kiến thức về lí thuyết Pascal và ứng dụng của lí thuyết cùng sự tư
duy logic toán học để làm các bài tập Pascal.
I. GIỚI THIỆU VỀ PASCAL
Ngôn ngữ Pascal do giáo sư N. Wirth (trường đại học kĩ thuật, Zurich, Thụy Sĩ) sáng
tác năm 1970, là một ngôn ngữ thuật giải, có tính cấu trúc chặt chễ, sáng sủa và với mục
đích làm công cụ giảng dạy cho sinh viên. Song hiện nay, Pascal đã trở thành một ngôn
ngữ phổ biến nhất thích hợp với nhiều ứng dụng khoa học, kĩ thuật... và được coi là ngôn
ngữ thích hợp nhất cho tất cả mọi đối tượng nhập môn Tin học. Ngôn ngữ Pascal đã được
đưa vào giảng dạy trong chương trình THCS ở khối lớp 8. Học Pascal các em còn được
học lối tư duy rõ ràng, mạch lạc.
Trong quá trình phát triển Pascal dần phát huy các ưu điểm và trở thành ngôn ngữ lập
trình mạnh, được thương mại hóa rất nhanh. Nhiều tổ chức đã phát triển thêm tạo ra các
chương trình dịch ngôn ngữ Pascal khác nhau như: ISO PASCAL, FREE PASCAL, IBM
PASCAL...
II. TÌM HIỂU VỀ FREE PASCAL
1. Giới thiệu Free Pascal
Free Pascal (FP) là một môi trường lập trình mạnh mẽ, hoàn toàn tương thích Turbo
Pascal (TP) và điều đáng chú ý nhất là FP là được chọn làm môi trường chuẩn thay thế TP
trong các kì thi IOI.
Free Pascal là một trình biên dịch Pascal chuyên nghiệp. Hệ điều hành hỗ trợ bao gồm
Linux, hệ điều hành DOS, Win32, Win64.
2. Cách cài đặt Free Pascal

Trước tiên ta tải bộ cài đặt:
FP có rất nhiều phiên bản, cả các phiên bản đã sử dụng chính thức và phiên bản còn
đang phát triển. Các bạn nên sử dụng các phiên bản chính thức vì chúng ổn định hơn.

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Huệ

6


Khóa luận tốt nghiệp: “Hướng dẫn HS lớp 8 thực hành Pascal đơn giản”

Để cài đặt bạn vào website của ISM (), hoặc website của FP
(), vào mục download và tải file zip chứa bộ cài. Chú ý là có
nhiều phiên bản của FP cho các hệ điều hành khác nhau nên bạn phải chú ý:
- Tải bộ cài các phiên bản chính thức. Các phiên bản chính thức có chữ số cuối cùng là số
chẵn.
- Tải bộ cài cho HĐH Windows và DOS. Chúng ta có thể nhận biết điều này qua tên file
zip.
Ta nháy đúp chuột vào File vừa tải về, giải nén file và nháy chọn Run. Khi đó màn
hình xuất hiện hộp thoại

Ta chọn ô Next. Khi ta chọn Next hộp thoại tiếp theo sẽ hiện ra như sau:

Ta tiếp tục nháy chọn Next. Màn hình sẽ xuất hiện hộp thoại:
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Huệ

7


Khóa luận tốt nghiệp: “Hướng dẫn HS lớp 8 thực hành Pascal đơn giản”


Ta chọn Next.

Ta tiếp tục nháy chọn Next

Đến đây ta nhấn chọn Install. Tiếp theo ta chờ chương trình cài đặt:

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Huệ

8


Khóa luận tốt nghiệp: “Hướng dẫn HS lớp 8 thực hành Pascal đơn giản”

Khi chương trình đã chạy hết. Màn hình sẽ xuất hiện hộp thoại:

Ta tiếp tục nháy chọn Next.

Đến đây ta nháy chọn Finish để kết thúc phần cài đặt.
Chú ý: Sau khi đã tải được bộ cài (tất cả ở trong một file zip), bạn unzip file đó ra một
folder rồi chạy file Install.exe. Giao diện cài đặt hiện ra, yêu cầu bạn lựa chọn thư mục cài
đặt cho FP (mặc định là C:PP). Và tiếp theo là một bảng lựa chọn các cấu hình cài đặt. Bạn
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Huệ

9


Khóa luận tốt nghiệp: “Hướng dẫn HS lớp 8 thực hành Pascal đơn giản”

nên chọn các cấu hình mặc định, và đơn giản là nhấn Enter để bộ cài tự làm việc của

mình.
Trên màn hình Desktop đã có biểu tượng của phần mềm như hình dưới đây:

Ta nháy đúp chuột để bắt đầu làm việc. Màn hình xuất hiện hộp thoại Free Pascal:

3. Ưu điểm của Free Pascal so với Turbo Pascal
Bộ nhớ rộng rãi:
• Free Pascal là môi trường lập trình 32 bit còn Turbo Pascal là môi trường lập trình 16 bit.
• Free Pascal là môi trường lập trình chạy trên nền các HĐH 32 bit còn Turbo Pascal là môi
trường lập trình chạy trên nền DOS.
• Free Pascal tương thích hoàn toàn với TP
Kiểu số nguyên lớn
Kiểu string lớn
Viết hàm thuận lợi hơn
Kết quả trả lại của hàm có thể là kiểu cấu trúc
Mảng mở (open array)
Con trỏ của Free Pascal đã được cải tiến và uyển chuyển hơn rất nhiều so với Turbo
Pascal.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Huệ

10


Khóa luận tốt nghiệp: “Hướng dẫn HS lớp 8 thực hành Pascal đơn giản”

Đồ họa của Free Pascal mạnh hơn nhiều so với Turbo Pascal.
Xử lí lỗi ngoại lệ.
III. CÁC THAO TÁC CƠ BẢN VỚI FREE PASCAL
1. Khởi động Free Pascal
* Cách 1: Nháy đúp chuột vào biểu tượng


trên màn hình Desktop.

* Cách 2: Dùng lệnh Start\All Program\Free Pascal.
2. Giao diện của FP
* Giao diện chính của FP xuất hiện như hình dưới đây:

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Huệ

11


Khóa luận tốt nghiệp: “Hướng dẫn HS lớp 8 thực hành Pascal đơn giản”

* Các thành phần xuất hiện trên giao diện chính
Tên chương trình (tên tệp)

Đóng cửa sổ hiện tại

Làm ẩn hiện của sổ hiện tại

Con trỏ

Chỉ số dòng, chỉ số cột

Dòng trợ giúp phía dưới màn hình

2.1 Thanh bảng chọn
Quan sát thanh bảng chọn (thanh menu) ở trên ta thấy nó chứa các lện của Pascal, mỗi
mục (như File, Edit, Run, …) trên thanh menu sẽ tương ứng với một menu dọc bao gồm

một nhóm các lệnh, để mở một menu dọc tương ứng với một mục nào đó, ta nháy chuột
vào mục tương ứng hoặc nhấn F10 để mở bảng chọn sau đó dung mũi thê sang trái và sang
phải ( và ) để di chuyển qua lại giữa các bảng chọn rồi nhấn Enter để mở một bảng
chọn.
2.2 Dòng trợ giúp phía dưới màn hình
Dòng trợ giúp phía dưới màn hình là các lệnh thường dung khi viết một chương trình
Pascal, có thể thực hiện các lệnh mà không cần mở các mục trên thanh menu (Save: lưu
chương trình, Open: mở một file đã lưu, Alt + F9: chạy chương trình, Compile: thêm và
dịch lại chương trình.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Huệ

12


Khóa luận tốt nghiệp: “Hướng dẫn HS lớp 8 thực hành Pascal đơn giản”

3. Các thao tác cơ bản với FP
3.1 Soạn thảo đơn giản
Soạn thảo chương trình đơn giản: In ra màn hình dòng chữ:
chao cac ban
toi la hoc sinh lop 8
Khởi động FP và gõ các lệnh đơn giản

Câu lệnh uses crt; được dùng để khai báo thư viện crt, còn lệnh clrscr; có tác dụng xóa
màn hình kết quả. Chỉ có thể sử dụng câu lệnh clrscr; sau khi khai báo thư viện crt. Câu
lệnh readln có tác dụng dừng chương trình lấy kết quả.
3.2 Lưu chương trình
-

Nhấn F2 (hoặc lệnh save trên thanh công cụ hoặc File → save) để lưu chương trình.


Khi hộp thoại hiện ra gõ tên tệp (ví dụ: baitap 1) trong ô Save file as (phần mở rộng ngầm
định là .pas) và nhấn Enter (hoặc nháy OK).

-

Khi đó tên chương trình sẽ hiện trên cửa sổ làm việc

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Huệ

13


Khóa luận tốt nghiệp: “Hướng dẫn HS lớp 8 thực hành Pascal đơn giản”

Tên chương trình vừa lưu

3.3 Chỉnh sửa và chạy chương trình
-

Nhấn tổ hợp phím Alt + F9 (hoặc compile) để dịch chương trình.

Ví dụ: Với chương trình :

Sau khi nhấn tổ hợp Alt + F9 trên màn hình sẽ xuất hiện lỗi:

Vị trí chuột nhấp nháy

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Huệ


14


Khóa luận tốt nghiệp: “Hướng dẫn HS lớp 8 thực hành Pascal đơn giản”

Ta chỉnh sửa lỗi, nhấn save để lưu lại chương trình đã thay đổi (hoặc nhấn Alt + F9 để
dịch lại chương trình. Nhấn tổ hợp phím Ctrl + F9 (hoặc Run → Run) để chạy chương
trình. Khi đó ta được kết quả:

-

Nhấn Enter để quay về màn hình soạn thảo.

3.4 Mở một file đã lưu
Để mở một file đã lưu chọn File → open (hoặc F3):

Chọn file cần mở rồi nhấn Ok

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Huệ

15


Khóa luận tốt nghiệp: “Hướng dẫn HS lớp 8 thực hành Pascal đơn giản”

3.5 Một số phím chức năng thường dùng:
Để dễ nhớ các phím này, chúng ta nên kết hợp các phím trong khi lập trình
F2: Lưu chương trình đang soạn thảo vào đĩa.
F3: Mở file mới hoặc file đã tồn tại trên đĩa để soạn thảo.
Alt-F3: Đóng file đang soạn thảo.

Alt-F5: Xem kết quả chạy chương trình.
F8: Chạy từng câu lệnh một trong chương trình.
Alt-X: Thoát khỏi Free Pascal.
Alt-<Số thứ tự của file đang mở>: Dịch chuyển qua lại giữa các file đang mở.
F10: Vào hệ thống Menu của Pascal.
3.6 Các phím thông dụng
Insert: Chuyển qua lại giữa chế độ đè và chế độ chèn.
Home: Đưa con trỏ về đầu dòng
End: Đưa con trỏ về cuối dòng.
Page Up: Đưa con trỏ lên một trang màn hình.
Page Down: Đưa con trỏ xuống một trang màn hình.
Del: Xoá ký tự ngay tại vị trí con trỏ.
Back Space ( <--): Xóa ký tự bên trái con trỏ .
Ctrl-PgUp: Đưa con trỏ về đầu văn bản.
Ctrl-PgDn: Đưa con trỏ về cuối văn bản.
Ctrl-Y: Xóa dòng tại vị trí con trỏ.
3.7 Các thao tác trên khối văn bản
Các phím có chức năng như copy, paste,.. ở pascal sẽ khác windows. Để muốn dùng
các chức năng này như ngoài môi trường windows : Options -> Environment -> Keyboard
& mouse - > Microsoft convention...

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Huệ

16


Khóa luận tốt nghiệp: “Hướng dẫn HS lớp 8 thực hành Pascal đơn giản”

IV. MỘT SỐ LÍ THUYẾT PASCAL ĐƠN GIẢN
1. Một số khái niệm cơ bản

1.1 Bài toán tin học: là bất cứ việc gì máy tính có thể giải quyết được, bao gồm Input –
Output.
1.2 Thuật toán: là hữu hạn các thao tác đơn giản từ Input cho ra Output.
1.3 Viết chương trình: là hướng dẫn máy tính thực hiện các công việc hay giải quyết một
bài toán cụ thể.
1.4 Ngôn ngữ lập trình: là ngôn ngữ dùng để viết các chương trình.
1.5 Các ngôn ngữ lập trình:
* Ngôn ngữ máy.
* Hợp ngữ.
* Ngôn ngữ bậc cao.
2. Chương trình Free Pascal (FP) đơn giản
2.1 Sơ bộ về ngôn ngữ lập trình Pascal


Bộ chữ viết 26 chữ cái la tinh: 26 chữ cái lớn (A, B, C, ..., Z), 26 chữ cái nhỏ (a, b, c,

..., z).


Kí tự gạch nối _ (cần phân biệt với dấu - ).



Các chữ số thập phân 0, 1, 2, ..., 9.



Các kí hiệu toán học +, -, *, /, =, <, >, ( ), ...




Các kí hiệu đặc biệt khác . , ; : [ ] ?

2.2 Tên: là một dãy kí tự, bắt buộc kí tự đầu tiên phải là chữ cái, không chứa dấu cách,
độ dài không quá 127 kí tự, ... không phân biệt chữ hoa chữ thường.
2.3 Từ khóa: là một tên đặc biệt, khi sử dụng người ta phải viết đúng, không được phép
đặt tên trùng với từ khóa. Từ khóa: program, uses, begin, end, var, ...
2.4 Dấu chấm phẩy “;” được dùng để ngăn cách các câu lệnh của Pascal và không thể
thiếu được. Không nên hiểu dấu “;” là kết thúc câu lệnh.

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Huệ

17


Khóa luận tốt nghiệp: “Hướng dẫn HS lớp 8 thực hành Pascal đơn giản”

3. Cấu trúc chung của một chương trình FP
Phần tiêu đề: program.................
Phần khai báo: khai báo thư viện và một số khai báo khác.
Phần chương trình:
begin
............................
............................
End.
4. Các kiểu dữ liệu
4.1 Các kiểu dữ liệu trong Pascal
Tên kiểu dữ liệu
Byte
Integer

Real

Phạm vi giá trị
Các số nguyên từ 0 đến 255
Các số nguyên từ -215 đến 215 – 1
Các số thực có giá trị tuyệt đối tong khoảng 2,9.10 -39

đến 1,7.1038 và số 0
Char
Các kí tự trong bảng chữ cái
String
Các dãy gồm tối đa 255 kí tự.
4.2 Các phép toán với dữ liệu số
Kí hiệu
Phép toán
+
Cộng
Trừ
*
Nhân
/
Chia
Div
Chia lấy phần nguyên
Mod
Chia lấy phần dư
4.3 Một số hàm thường dùng

Kiểu dữ liệu
Số nguyên, số thực

Số nguyên, số thực
Số nguyên, số thực
Số nguyên, số thực
Số nguyên
Số nguyên

ABS(x) = x
SQRT(x) = x
SQR(x) = x2
TRUNC(x) = phần nguyên của x
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Huệ

18


Khóa luận tốt nghiệp: “Hướng dẫn HS lớp 8 thực hành Pascal đơn giản”

ROUND(x) = làm tròn
4.4 Các phép toán so sánh
Kí hiệu trong Pascal
=
<>
<
<=
>
>=

Phép so sánh
Bằng
Khác

Nhỏ hơn
Nhỏ hơn hoặc bằng
Lớn hơn
Lớn hơn hoặc bằng

Kí hiệu toán học
=


<


>


5. Hằng. Biến. Biểu thức trong Pascal
5.1 Hằng: là giá trị không đổi trong suốt chương trình. Để khai báo hằng người ta dùng
từ khóa
CONST
<tên hằng> = <giá trị của hằng>;
Ví dụ:
CONST pi = 3,14;
ban_kinh = 2;
Với khai báo trên, để tính chu vi hình tròn ta có thể dùng câu lệnh:
Chu_vi := 2*pi*ban_kinh;
Việc sử dụng hằng rất hiệu quả, nếu giá trị của hằng (pi, ban_kinh) được sử dụng trong
nhiều câu lệnh của chương trình. Nếu sử dụng hằng, khi cần thay đổi giá trị, ta chỉ cần sửa
một lần, tại nơi khai báo mà không phải tìm và sửa trong cả chương trình.
5.2 Biến: giá trị có thể thay đổi. Để khai báo biến người ta dùng từ khóa
VAR

<tên biến1>,<tên biến 2>: <kiểu dữ kiệu của biến>;
Ví dụ:
Var m, n : integer;
s, dientich: real;
5.3 Biểu thức
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Huệ

19


Khóa luận tốt nghiệp: “Hướng dẫn HS lớp 8 thực hành Pascal đơn giản”

Tính từ trái qua phải thứ tự ưu tiên các phép toán như sau:
Dấu ngoặc ( )
NOT, - (dấu trừ)
*, /, DIV, MOD, AND
+, -, OR
=, < >, <=, >=, >, <

Biểu thức trong ngoặc được ưu tiên nhất
Các phép toán một toán hạng
Các phép toán loại nhân, cùng mức ưu tiên.
Các phép toán loại cộng, cùng mức ưu tiên
Các phép toán quan hệ, cùng mức ưu tiên

6. Câu lệnh
6.1 Câu lệnh đơn giản: write, read, ...
6.2 Câu lệnh có cấu trúc
BEGIN............................END.
IF....................................THEN.

FOR..............................DO.
Lệnh gán
<tên biến> := <biểu thức kiểu giá trị mà biến nhận được>;
Lệnh hợp thành (lệnh ghép):
begin
lenh1;
lenh2;
end.
7. Thủ tục nhập xuất dữ liệu
7.1 Thủ tục nhập
Read (danh sách biến);
Readln (danh sách biến);
Readln; (dừng màn hình kết quả chờ gõ phím Enter để quay lại màn hình
soạn thảo của FP).
7.2 Thủ tục xuất ra màn hình
Write (danh sách đối tượng viết ra);
Writeln (danh sách đối tượng viết ra);
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Huệ

20


Khóa luận tốt nghiệp: “Hướng dẫn HS lớp 8 thực hành Pascal đơn giản”

* Đối tượng: gồm dãy kí tự, hằng, biến, biểu thức, ...
*Giao tiếp với người dùng
Kết hợp write và read cho phù hợp.
8. Viết ra các kiểu dữ kiệu
8.1 Kiểu nguyên
8.2 Kiểu thực

Ví dụ: Write (x:10:2); dành cho 10 kí tự viết số, 2 kí tự viết số thập phân, nếu số thập
phân quá 2 chữ số thì làm tròn.
V. HƯỚNG DẪN HỌC SINH GIẢI BÀI TẬP TIN HỌC 8
1. Máy tính và chương trình máy tính
Bài 1. (SKG – T8) Nếu thay đổi thứ tự của lệnh 1 và lệnh 2 trong chương trình điều
khiển rô – bốt thì sau hai lệnh trên rô – bốt sẽ “Quay trái và tiến 3 bước” và nó sẽ đi tới vị
trí không có rác, dẫn tới rô – bốt không thực hiện được việc nhặt rác. Các lệnh trong
chương trình cần được đưa ra theo một thứ tự xác định sao cho ta đạt được kết quả mong
muốn.
Vị trí mới của rô – bốt sau khi thực hiện xong lệnh “Hãy nhặt rác” là vị trí có thùng rác
(ở góc đối diện).
Ta có nhiều cách khác nhau để đưa ra hai lệnh để rô – bốt trở lại vị trí ban đầu của mình,
một trong các cách đó là hai lệnh “Quay trái, tiến 5 bước” và “Quay trái, tiến 3 bước”.
Bài 2. (SGK – T8) Lí do: Điều khiển máy tính tư động thực hiện các công việc đa dạng
và phức tạp mà một lệnh đơn giản không đủ để chỉ dẫn.
Bài 3. (SGK – T8) Trong ngôn ngữ máy, mọi lệnh đều được biểu diễn bằng các con số 0
và 1. Ngôn ngữ máy khó đọc và khó sử dụng.
Các ngôn ngữ lập trình được phát triển để khắc phục nhược điểm của ngôn ngữ máy.
Ngôn ngữ lập trình sử dụng các cụm từ tự nhiên để dễ nhớ, dễ sử dụng.
Bài 4. (SGK – T8) Chương trình dịch giúp chuyển đổi chương trình được viết bằng
ngôn ngữ lập trình thành chương trình bằng ngôn ngữ máy thực hiện được trên máy tính.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Huệ

21


Khóa luận tốt nghiệp: “Hướng dẫn HS lớp 8 thực hành Pascal đơn giản”

Như vậy, chương trình dịch chuyển đổi tệp gồm các dòng lệnh được soạn thảo thành tệp có
thể chạy trên máy tính.

2. Làm quen với lập trình và ngôn ngữ lập trình
Bài 1. (SGK – T13) Các thành phần cơ bản ngôn ngữ lập trình gồm bảng chữ cái và các
qui tắc để viết các câu lệnh (cú pháp) có ý nghĩa xác định, cách bố trí các câu lệnh, ... sao
cho có thể tạo thành một chương trình hoàn chỉnh và chạy được trên máy tính.
Bài 2. (SGK – T13) Không. Các cụm từ sử dụng trong chương trình (từ khóa, tên) phải
được viết bằng kí tự trong bảng chữ cái của ngôn ngữ lập trình. Các ngôn ngữ lập trình phổ
biến hiện nay đều có bảng chữ cái là bảng chữ cái tiếng Anh và các kí tự khác, trong đó
không có các chữ có dấu của tiếng Việt.
Bài 3. (SGK – T13) Tên trong chương trình là các ký tự hợp lệ được lấy từ bảng chữ cái
của ngôn ngữ lập trình.
Từ khóa của một ngôn ngữ lập trình (còn được gọi là từ dành riêng) là tên được dùng
cho các mục đích nhất định do ngôn ngữ lập trình qui định, không được dùng cho bất kì
mục nào khác. Người lập trình có thể đăt tên một cách tùy ý nhưng phải tuân thủ các qui
tắc của ngôn ngữ lập trình cũng như các chương trình dịch.
Bài 4 (SGK – T13) Các tên hợp lệ: a, Tamgiac, beginprogram, b1, abc, tên không hợp
lệ: 8a (bắt đầu bằng số), tam giac (co dấu cách), end (trùng với từ khóa).
Bài 6 (SGK – T13) Chương trình 1 là chương trình Pascal đầy đủ và hoàn toàn hợp lệ,
mặc dù chương trình này không thực hiện điều gì cả. Phần nhất thiết phải có trong chương
trình là phần thân được xác định bởi hai từ khóa begin và end (có dấu chấm).
Chương trình 2 là chương trình pascal không hợp lệ vì câu lệnh khai báo tên chương
trình program CT_thu nằm ở phần thân.
3. Chương trình máy tính và dữ liệu
Bài 1 (SGK – T26) Có thể lấy các ví dụ sau đây:
a, dữ liệu kiểu số và dữ liệu kiểu xâu kí tự. Phép cộng được định nghĩa trên dữ liệu số,
nhưng không có nghĩa trên dữ liệu kiểu xâu.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Huệ

22



Khóa luận tốt nghiệp: “Hướng dẫn HS lớp 8 thực hành Pascal đơn giản”

b, dữ liệu kiểu số nguyên và dữ liệu kiểu số thực. Phép chia lấy phần nguyên và phép
chia lấy phần dư có nghĩa trên dữ liệu kiểu số nguyên, nhưng không có nghĩa trên dữ liệu
kiểu số thực.
Bài 2 (SGK – T26) Biểu diễn số 2010 có thể dùng kiểu dữ liệu số nguyên, số thực hoặc
kiểu xâu kí tự. Tuy nhiên, để chương trình dịch Turbo Pascal kiểu 2010 là dữ liệu kiểu xâu,
chúng ta phải viết dãy số này trong cặp dấu nháy đơn (‘).
Var a: real; b: integer;
Begin
Writeln(‘2010’);
Writeln(2010);
A:=2010;
b:=2010;
end.
Bài 3 (SGK – T26) Lệnh writeln(‘5+20=’, ‘20+5’) in ra màn hình xâu 2 ki tự ‘5+20’ và
‘20+5’ liền sau: 5+20=20+5, còn lệnh writeln(‘5+20=’, 20+5) in ra màn hình xâu kí tự
‘5+20’ và tổng của 20+5 như sau: 5+20=25.
Bài 4 (SGK – T26) Các biểu thức trong Pascal:
a) a/b + c/d;
b) a*x*x + b*x + c;
c) 1/x – a/5* (b + 2);
d) (a*a + b) * (l + c) * (l + c)* (l + c).
Bài 5 (SKG – T26) Các biểu thức trong toán học tương ứng:
a)

b)

( a + b) 2 −


x
y;

b
;
a +c
2

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Huệ

23


Khóa luận tốt nghiệp: “Hướng dẫn HS lớp 8 thực hành Pascal đơn giản”
a2
c)
;
(2b + c) 2
1
2

d) 1 + +

1
1
1
+
+
.
2.3 3.4 4.5


Bài 6 (SGK – T26) Kết quả của các phép so sánh:
a) Đúng;

b) Sai;

c) Đúng;

d) Đúng khi x > 2,5; ngược lại, phép so sánh có kết quả sai.
Bài 7 (SGK – T26)
a) 15 – 8 >= 3;
b) (20 – 15) * (20 – 15) < > 25;
c) 11*11=121;
d) x > 10 – 3*x.
4. Sử dụng biến trong chương trình
Bài 1 (SGK – T33)
a) c) Hợp lệ;
b) d) Không hợp lệ.
Bài 2 ( SGK – T33) Mặc dù đều phải khai báo trước khi có thể sử dụng trong chương
trình, sự khác nhau giữa biến và hằng là giá trị của hằng không thay đổi trong suốt quá
trình thực hiện chương trình, còn giá trị của biến thì có thể thay đổi được tại từng thời điểm
thực hiện chương trình.
Bài 3 (SGK – T33) Không thể gán lại giá trị 3.1416 cho Pi trong phần thân chương trình
và giá trị của hằng không thay đổi trong suốt quá trình thực hiện chương trình.
Bài 4 (SGK – T33)
a) Hợp lệ;
b) Không hợp lệ vì tên biến không hợp lệ;
c) Không hợp lệ vì hằng phải được cho giá trị khi khai báo;
d) Không hợp lệ vì biến không được gán giá trị khi khai báo, cách gán giá trị cũng
khong đúng cú pháp.

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Huệ

24


Khóa luận tốt nghiệp: “Hướng dẫn HS lớp 8 thực hành Pascal đơn giản”

Bài 5 (SGK – T33) Các lỗi trong chương trình:
(1) Thừa dấu bằng ở dòng 1 (chỉ cần dấu hai chấm);
(2) Thừa dấu hai chấm ở dòng 2 (với hằng chỉ cần dấu bằng);
(3) Thiếu dấu chấm phẩy ở dòng 4;
(4) Khai báo kiểu dữ liệu của biến b không phù hợp: Khi chia hai số nguyên, kết quả
luôn là số thực, cho dù có chia hết hay không. Do đó, cần phải khai báo biến b là biến có
kiểu dữ liệu số thực.
Bài 6 (SGK – T33) Cách khai báo hợp lệ:
a) Các biến a và h là kiểu số nguyên, biến s kiểu số thực;
b) Cả bốn biến a, b, c và d là các kiểu số nguyên.
Bài 4.23 (SBT)
Program tinh_tien_cong;
Const don_gia = 15000;
Var sogio, so_ngoai_gio, tien_cong: real;
Begin
Write(‘ nhap so gio lam ngay binh thuong:’); Readln(sogio);
Writeln(‘nhap so gio lam ngoai gio:’); Readln(so gio lam ngoai gio);
Tien_cong:=sogio*don_gia+so_ngoai_gio*don_gia*2;
Writeln(‘so tien cong: ‘, tien_cong:9:3, ‘ VND’);
Readln
End.

5. Từ bài toán đến chương trình

Bài 1 (SGK – T45) Đáp án:
a) INPUT: Danh sách họ tên của học sinh tronh lớp.
OUTPUT: Số học sinh có họ Trần.
b) INPUT: Dãy số n.
OUTPUT: Tống các phần tử lớn hơn 0.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Huệ

25


×