Tải bản đầy đủ (.docx) (46 trang)

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty TNHH TM DV hương an

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (472.88 KB, 46 trang )

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
------------------

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI
NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH
TẠI CÔNG TY TNHH TM & DV HƯƠNG AN

Sinh viên thực hiện:
Phạm Minh Sơn

Giáo viên hướng dẫn:
Th.S Nguyễn Thị Thúy Hằng

Lớp: K46B – KHĐT
Niên khóa: 2012 - 2016

Huế, 5/2016
1


LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là giai đoạn rất quan trọng, đây là khoảng thời gian sinh viên
tiếp cận với những kiến thức thực tế, vận dụng những kiến thức đã được giảng dạy ở
giảng đường đại học vào hoạt động thực tiễn góp phần nâng cao trình độ chuyên môn
nghiệp vụ của bản thân.
Để hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp, ngoài những nỗ lực của bản thân, em xin
gửi lời cảm ơn chân thành đến ban giám hiệu nhà trường, khoa kinh tế và phát triển
cùng toàn thể thầy cô giáo trường Đại Học Kinh Tế Huế. Những kiến thức chuyên


môn cùng kinh nghiệm mà thầy cô truyền đạt bốn năm qua có ý nghĩa vô cùng to lớn
đối với em trong việc hoàn thành tốt chuyên đề tốt nghiệp này.
Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thạc sĩ Nguyễn Thị thúy Hằng
đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn em trong suốt thời gian nghiên cứu và hoàn thành
chuyên đề tốt nghiệp này.
Xin trân trọng cám ơn sự giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi của toàn thể cán bộ
công ty TNHH TM & DV Hương An.
Tuy nhiên, đây là một đối tượng tương đối rộng, hơn nữa do nhận thức của em
còn mang tính chủ quan, trình độ thời gian nghiên cứu còn hạn chế nên bài viết của
em không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến
của các thầy cô và bạn đọc để bài viết của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Huế, tháng 05 năm 2016
Sinh viên thực hiện
Phạm Minh Sơn

2


Chuyên đề tốt nghiệp

SVTH: Phạm Minh Sơn


Chuyên đề tốt nghiệp

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
TNHH TM & DV


: Trách nhiệm hữu hạn thương mại và dịch vụ

HĐTC

: Hoạt động tài chính

HĐKD

: Hoạt động kinh doanh

LN

: Lợi nhuận

LN KTTT

: Lợi nhuận kế toán trước thuế

ĐTTC DH

: Đầu tư tài chính dài hạn

TSCĐ

: Tài sản cố định

TSNH

: Tài sản ngắn hạn


DTT

: Doanh thu thuần

VKD

: Vốn kinh doanh

VCĐ

: Vốn cố định

VLĐ

: Vốn lưu động

LNKT

: Lợi nhuận kế toán

CSH

: Chủ sở hữu

SVTH: Phạm Minh Sơn


Chuyên đề tốt nghiệp


SVTH: Phạm Minh Sơn


Chuyên đề tốt nghiệp

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

SVTH: Phạm Minh Sơn


SVTH: Phạm Minh Sơn


PHẦN I : ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài
Hội nhập kinh tế quốc tế và mở cửa nền kinh tế thị trường đang tác động
mạnh đến hoạt động của từng quốc gia và quốc tế. Để nhanh chóng hội nhập vào
thị trường khu vực và thế giới đòi hỏi các doanh nghiệp phải giải quyết nhiều
vấn đề. Một trong những vấn đề quan trọng đó là hiệu quả sử dụng vốn và nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn.
Tối đa hoá lợi nhuận là mục tiêu quan trọng hàng đầu của bất kỳ doanh
nghiệp nào. Trong giai đoạn hiện nay, khi những tập đoàn đa quốc gia hùng
mạnh đang nhăm nhe thống lĩnh thị trường trong nước. Các doanh nghiệp Việt
Nam với lợi thế chủ nhà, hiểu rõ tập quán, sở thích, thói quen tiêu dùng của
người Việt. Cần phải uy thế thật vững chắc cho mình để không bị lép vế trên
sân nhà. Để thực hiện được điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải tìm mọi biện
pháp để không ngừng nâng cao và nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng vốn.
Vấn đề sử dụng vốn hiệu quả và làm thế nào để nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn đang là vấn đề có ý nghĩa quan trọng, quyết định đến sự tồn tại và phát triển
của mỗi doanh nghiệp, đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải có sự nhạy bén, linh hoạt

trong quá trình họat động kinh doanh của đơn vị mình. Trong quá trình nghiên cứu
thực tế tại công ty TNHH TM & DV Hương An em đã đi sâu tìm hiểu và mạnh
dạn thực hiện đề tài: “ Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty
TNHH TM & DV Hương An ”.
Xuất phát từ tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh trong doanh nghiệp, mục đích nghiên cứu của chuyên đề là đánh giá tình
hình sử dụng vốn tại Công ty TNHH TM & DV Hương An. Qua đó tìm hiểu
nguyên nhân và đưa ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho
công ty.
2. Mục tiêu nghiên cứu
a. Mục tiêu chung

SVTH: Phạm Minh Sơn


Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng về tình hình và hiệu quả sử dụng
vốn kinh doanh để tìm ra những hạn chế, tồn tại và nguyên nhân, từ đó đề xuất
các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty TNHH
TM & DV Hương An trong thời gian tới.
b. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa về mặt lý luận những vấn đề cơ bản về vốn và hiệu quả sử
dụng vốn của doanh nghiệp.
- Phân tích và đánh giá thực trạng sử dụng vốn tại Công ty TNHH TM &
DV Hương An.
- Đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho Công ty
TNHH TM & DV Hương An.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu:
Tình hình sử dụng vốn và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty
TNHH TM & DV Hương An giai đoạn 2013-2015.

* Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi không gian: công ty TNHH TM & DV Hương An.
Phạm vi thời gian: tập trung ở Công ty TNHH TM & DV Hương An.
4. Phương pháp nghiên cứu.
 Phương pháp điều tra thu thập tài liệu

Thu thập các số liệu thứ cấp: Thông qua các báo cáo kết quả hoạt động
SXKD, báo cáo tổng kết, bảng cân đối kế toán, bảng cân đối của các tài khoản
của Doanh nghiệp trong 3 năm 2013- 2015.
Đồng thời nghiên cứu bằng sách báo, giáo trình và các tài liệu tham khảo
khác, sau đó chắt lọc ý chính phục vụ cho việc nghiên cứu hệ thống các vấn đề
lý luận, thực tiễn về hiệu quả SXKD của Doanh nghiệp.
 Phương pháp xử lý và tổng hợp số liệu
Từ những số liệu tổng hợp ban đầu sẽ tiến hành tập hợp, chắt lọc, và hệ
thống lại những thông tin dữ liệu thật sự cần thiết cho đề tài.
 Phương pháp phân tích số liệu

SVTH: Phạm Minh Sơn


Phương pháp thống kê mô tả: Là phương pháp đánh giá các chỉ tiêu các
hiện tượng kinh tế đa được lượng hóa có cùng nội dung tính chất tương tự để
xác định xu hướng và mức độ biến động của các chỉ tiêu đó. Từ đó đánh giá
được những ưu nhược điểm để tìm ra giải pháp tối ưu trong trong từng trường
hợp cụ thể.
5. Kết cấu đề tài.
Phần I: Đặt vấn đề.
Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu.
Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong các
doanh nghiệp.

Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty
TNHH TM & DV Hương An.
Chương 3: Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh tại công ty TNHH TM & DV Hương An.
Phần III: Kết luận và kiến nghị.

SVTH: Phạm Minh Sơn


PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
1.1. Vốn kinh doanh.
1.1.1. Khái niệm vốn kinh doanh.
Trong nền kinh tế thị trường, để tiến hành hoạt động sản xuất kinh
doanh, các doanh nghiệp cần phải có các yếu tố cơ bản sau: Sức lao động, đối
tượng lao động và tư liệu lao động. Để có được các yếu tố này đòi hỏi doanh
nghiệp phải ứng ra một số vốn nhất định phù hợp với quy mô và điều kiện kinh
doanh.
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp thường xuyên vận động và chuyển hóa
từ hình thái ban đầu là tiền. Sự vận động của vốn kinh doanh như vậy được gọi là
sự tuần hoàn của vốn. Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
diễn ra liên tục, không ngừng. Do đó, sự tuần hoàn của vốn kinh doanh cũng diễn
ra liên tục, lặp đi lặp lại có tính chất chu kỳ tạo thành sự chu chuyển của vốn kinh
doanh. Sự chu chuyển của vốn kinh doanh chịu sự chi phối rất lớn bởi đặc điểm
kinh tế - kỹ thuật của ngành kinh doanh.
Như vậy, vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của
toàn bộ giá trị tài sản được huy động, sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh
doanh nhằm mục đích sinh lời.
Vốn kinh doanh không chỉ là điều kiện tiên quyết đối với sự ra đời của

doanh nghiệp mà nó còn là một trong những yếu tố giữ vai trò quyết định trong
quá trình hoạt động và phát triển của doanh nghiệp.
1.1.2. Phân loại vốn kinh doanh.
Căn cứ vào đặc điểm chu chuyển của vốn, có thể chia vốn kinh doanh
thành hai loại: vốn cố định và vốn lưu động.
1.1.2.1. Vốn cố định.
Trong nền kinh tế thị trường để có được các tài sản cố định cần thiết cho hoạt
động kinh doanh, doanh nghiệp phải đầu tư ứng trước một lượng vốn tiền tệ nhất
SVTH: Phạm Minh Sơn


định. Số vốn doanh nghiệp ứng ra để hình thành nên tài sản cố định được gọi là vốn
cố định của doanh nghiệp.
Vốn cố định là số vốn đầu tư ứng trước để mua sắm, xây dựng các tài
sản cố định nên quy mô của vốn cố định lớn hay nhỏ sẽ quyết định đến quy
mô, tính đồng bộ của tài sản cố định, ảnh hưởng rất lớn đến trình độ trang bị kỹ
thuật và công nghệ sản xuất, năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Mặt khác, trong quá trình tham gia vào hoạt động kinh doanh, vốn cố định thực
hiện chu chuyển giá trị của nó. Sự chu chuyển này của vốn cố định chịu sự chi
phối rất lớn bởi đặc điểm kinh tế kỹ thuật của tài sản cố định. Có thể khái quát
những đặc điểm chủ yếu chu chuyển của vốn cố định trong quá trình kinh
doanh của doanh nghiệp như sau:
- Trong quá trình tham gia vào hoạt động kinh doanh, vốn cố định chu
chuyển giá trị dần dần từng phần và được thu hồi giá trị từng phần sau mỗi chu
kỳ kinh doanh.
- Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh mới hoàn thành
một vòng chu chuyển.
Trong quá trình tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh, tài sản cố định
bị hao mòn, giá trị của tài sản cố định chuyển dần dần từng phần vào giá trị sản
phẩm. Theo đó, vốn cố định cũng được tách thành hai phần: một phần sẽ gia

nhập vào chi phí sản xuất (dưới hình thức chi phí khấu hao) tương ứng với
phần hao mòn của tài sản cố định. Phần còn lại của vốn cố định được “cố định”
trong tài sản cố định. Trong các chu kỳ sản xuất tiếp theo, nếu như phần vốn
luân chuyển được dần dần tăng lên thì phần vốn “cố định” lại dần dần giảm đi
tương ứng với mức giảm dần giá trị sử dụng của tài sản cố định. Kết thúc sự
biến thiên nghịch chiều đó cũng là lúc tài sản cố định hết thời gian sử dụng và
vốn cố định hoàn thành một vòng chu chuyển.
- Vốn cố định chỉ hoàn thành một vòng chu chuyển khi tái sản xuất được
tài sản cố định về mặt giá trị - tức là khi thu hồi đủ tiền khấu hao tài sản cố
định.
Từ những phân tích trên có thể rút ra khái niệm về vốn cố định như sau:
SVTH: Phạm Minh Sơn


Vốn cố định của doanh nghiệp là bộ phận của vốn đầu tư ứng trước về
tài sản cố định. Đặc điểm của nó là chu chuyển giá trị dần dần từng phần trong
nhiều chu kỳ kinh doanh và hoàn thành một vòng chu chuyển khi tái sản xuất
được tài sản cố định về mặt giá trị.
Vốn cố định là một bộ phận quan trọng của vốn kinh doanh. Việc tăng
thêm vốn cố định trong các doanh nghiệp nói riêng và trong các ngành nói
chung có tác động lớn đến việc tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh
nghiệp và nền kinh tế. Do giữ vị trí then chốt và đặc điểm vận động của vốn cố
định tuân theo tính quy luật riêng, nên việc quản lý vốn cố định được coi là một
trọng điểm của công tác quản lý tài chính doanh nghiệp. Để quản lý sử dụng
vốn cố định có hiệu quả cần nghiên cứu về khấu hao tài sản cố định và các
phương pháp khấu hao tài sản cố định.
1.1.2.2. Vốn lưu động.
Để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành thường
xuyên, liên tục đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượng tài sản lưu động nhất
định. Do đó, để hình thành nên các tài sản lưu động, doanh nghiệp phải ứng ra

một số vốn tiền tệ nhất định đầu tư vào các tài sản đó. Số vốn này được gọi là
vốn lưu động của doanh nghiệp.
Trong quá trình tham gia vào hoạt động kinh doanh, do bị chi phối bởi
các đặc điểm của tài sản lưu động nên vốn lưu động của doanh nghiệp có các
đặc điểm sau:
- Vốn lưu động trong quá trình chu chuyển luôn thay đổi hình thái biểu
hiện.
- Vốn lưu động chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được hoàn
lại toàn bộ sau mỗi chu kỳ kinh doanh.
- Vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ kinh
doanh.
Từ những sự phân tích trên có thể rút ra: Vốn lưu động của doanh
nghiệp là số vốn ứng ra để hình thành nên các tài sản lưu động nhằm đảm bảo
cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên, liên
SVTH: Phạm Minh Sơn


tục. Vốn lưu động luân chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được thu
hồi toàn bộ, hoàn thành một vòng luân chuyển khi kết thúc chu kỳ kinh doanh.
Vốn lưu động là điều kiện vật chất không thể thiếu được của quá trình
tái sản xuất. Muốn cho quá trình tái sản xuất được liên tục, doanh nghiệp phải
có đủ tiền vốn đầu tư vào các hình thái khác nhau của vốn lưu động, khiến cho
các hình thái có được mức tồn tại hợp lý và đồng bộ với nhau. Như vậy sẽ tạo
điều kiện cho chuyển hóa hình thái của vốn trong quá trình luân chuyển được
thuận lợi, góp phần tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động, tăng hiệu suất sử
dụng vốn lưu động và ngược lại.

SVTH: Phạm Minh Sơn



1.2. Hiệu quả sử dụng vốn.
1.2.1. Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.
Hiệu quả là một thuật ngữ dùng để chỉ mối quan hệ giữa kết quả thực
hiện các mục tiêu hoạt động của chủ thể và chi phí mà chủ thể bỏ ra để có kết
quả đó trong những điều kiện nhất định. Xét theo góc độ kết quả mà chủ thể
nhận được ta có hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế quốc dân. Tuy nhiên đối
với doanh nghiệp thì hiệu quả tài chính là mục tiêu hàng đầu được đặt ra trước
khi bước vào hoạt động kinh doanh. Hiệu quả tài chính được hiểu là hiệu quả
kinh tế xét trong phạm vi một doanh nghiệp. Tiêu chuẩn để đánh giá hiệu quả
tài chính là lợi nhuận cao nhất và ổn định. Lợi nhuận của doanh nghiệp được
tạo ra bởi các nguồn lực kinh tế của doanh nghiệp trong đó nguồn lực về vốn
đóng vai trò quyết định. Điều này cũng có nghĩa rằng đồng vốn mà doanh
nghiệp bỏ ra phải thu về được lợi nhuận cao nhất. Đây chính là hiệu quả của
việc sử dụng vốn mang lại.
Vốn có vai trò quan trọng đối với doanh nghiệp, là điều kiện đầu tiên
không thể thiếu để một doanh nghiệp thành lập và tiến hành sản xuất kinh
doanh, tuy nhiên việc sử dụng vốn có hiệu quả lại là yếu tố quyết định đến sự
tồn tại, phát triển hay phá sản của một doanh nghiệp.
Hiệu quả sử dụng vốn là phạm trù phản ánh trình độ và khả năng sử
dụng vốn có kết quả cao với chi phí thấp nhất. Về mặt lượng, hiệu quả sử dụng
vốn là tỷ lệ giữa kết quả do sử dụng vốn mang lại với chi phí bỏ ra. Về mặt
chất thì nó phản ánh năng lực và trình độ khai thác, sử dụng vốn và quản lý
nguồn vốn làm cho đồng vốn sinh lời tối đa nhằm thực hiện mục tiêu cuối cùng
của doanh nghiệp là tối đa hóa giá trị tài sản của doanh nghiệp. Nó phản ánh
quan hệ giữa đầu ra và đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh thông qua
thước đo tiền tệ hay cụ thể mối tương quan giữa kết quả thu được với chi phí
bỏ ra để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh. Kết quả thu được càng cao so
với chi phí vốn bỏ ra thì việc sử dụng vốn càng có hiệu quả.
1.2.2. Sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
trong doanh nghiệp.

SVTH: Phạm Minh Sơn


Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn có ý nghĩa quan trọng đối với mỗi
doanh nghiệp nói riêng và đối với nền kinh tế nói chung, đặc biệt là trong cơ
chế hiện nay.
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ đảm bảo được tính an toàn về tài chính
cho doanh nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của doanh
nghiệp.
Qua đó các doanh nghiệp sẽ đảm bảo việc huy động các nguồn tài trợ và
khả năng thanh toán, khắc phục cũng như giảm bớt được những rủi ro trong
kinh doanh.
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ làm tăng khả năng cạnh tranh của
doanh nghiệp. Để đáp ứng các yêu cầu cải tiến công nghệ, nâng cao chất lượng
sản phẩm, đa dạng hóa mẫu sản phẩm…doanh nghiệp phải có vốn, trong khi đó
vốn của doanh nghiệp chỉ có hạn vì vậy nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là rất
cần thiết.
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu
tăng giá trị tài sản của chủ sỡ hữu và các mục tiêu khác của doanh nghiệp như
nâng cao uy tín sản phẩm trên thị trường, nâng cao mức sống của người lao
động …Vì khi hoạt động kinh doanh mang lại lợi nhuận thì doanh nghiệp có
thể mở rộng quy mô sản xuất, tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động và
mức sống của người lao động cũng ngày càng được cải thiện. Điều đó giúp cho
năng suất lao động của doanh nghiệp ngày càng nâng cao, tạo sự phát triển cho
doanh nghiệp và các ngành liên quan. Đồng thời nó cũng làm tăng các khoản
đóng góp cho ngân sách Nhà nước.
1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
tại doanh nghiệp.
1.2.3.1. Các nhân tố khách quan.
a. Môi trường pháp lý.

Môi trường pháp luật chính trị có tác động mạnh mẽ đến hiệu quả sử
dụng vốn của doanh nghiệp. Từ cơ chế giao vốn, đánh giá tài sản cố định,

SVTH: Phạm Minh Sơn


chính sách thuế, chính sách cho vay bảo hộ, khuyến khích nhập khẩu một số
loại công nghệ có thể làm tăng hiệu quả sử dụng vốn doanh nghiệp.
b. Môi trường kinh tế.
Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp luôn diễn ra trong một
bối cảnh kinh tế cụ thể như tốc độ tăng trưởng hay suy thoái của nền kinh tế,
mức độ ổn định của đồng tiền, tỷ giá hối đoái, sự biến động về giá cả các yếu tố
đầu vào và đầu ra… Mỗi sự thay đổi của các yếu tố này đều có tác động tích
cực hay tiêu cực đến hoạt động sản xuất kinh doanh, kéo theo đó là tình hình
tài chính của doanh nghiệp.
c. Môi trường kỹ thuật công nghệ.
Ngày nay khoa học kỹ thuật đã và đang trở thành lực lượng sản xuất
trực tiếp đối với các doanh nghiệp. Hàm lượng tri thức có khuynh hướng chiếm
tỷ trọng ngày càng lớn trong giá bán của sản phẩm. Doanh nghiệp nào nắm bắt
và ứng dụng kịp thời các thành tựu tiến bộ của khoa học kỹ thuật vào sản xuất
sẽ có điều kiện thuận lợi trong cạnh tranh. Tuy nhiên, để đầu tư vào công nghệ
mới đòi hỏi doanh nghiệp phải có một số vốn đầu tư lớn, điều này đòi hỏi
doanh nghiệp phải có phương thức huy động và sử dụng vốn hiệu quả. Mặt
khác, với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật, hàng loạt các tài sản cùng loại với
các tài sản hiện có của doanh nghiệp với những tính năng ưu việt đã làm cho tài
sản cố định trong doanh nghiệp bị hao mòn vô hình dẫn đến tình trạng doanh
nghiệp bị mất vốn cố định.
1.2.3.2. Các nhân tố chủ quan.
Đây là yếu tố chủ yếu quyết định hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh
nghiệp.

a. Chủ trương, đường lối lãnh đạo của nhà quản trị doanh nghiệp.
Căn cứ vào chủ trương, chiến lược phát triển của công ty trong từng thời
kỳ mà các bộ phận, phòng ban trong doanh nghiệp có kế hoạch phát triển nhằm
thực hiện mục tiêu cuối cùng là tối đa hóa lợi nhuận cho doanh nghiệp. Việc
đưa ra kế hoạch sản xuất phải dựa trên chính tiềm lực của doanh nghiệp và xu
hướng của nền kinh tế, không được đưa ra mục tiêu quá cao không thể thực

SVTH: Phạm Minh Sơn


hiện được, cũng không thể đưa ra mục tiêu quá thấp làm giảm khả năng cạnh
tranh của doanh nghiệp.
b. Trình độ của người quản lý.
Nhà quản lý có trình độ, có năng lực thu hút người lao động trong công
việc, có chế độ đãi ngộ nhân tài,… sẽ đưa công ty đi đến mục tiêu cuối cùng.
Ngược lại, người lãnh đạo rời xa công nhân, năng lực quản lý yếu kém,… chỉ
khiến công ty đi đến bờ vực phá sản.
c. Trình độ người lao động.
Người lao động là người trực tiếp thực hiện sản xuất kinh doanh, trực
tiếp tạo ra giá trị thặng dư cho doanh nghiệp. Trình độ người lao động có tác
động rất lớn đến hiệu quả sử dụng tài sản, năng suất lao động, chất lượng sản
phẩm, mức độ phế phẩm,… từ đó ảnh hưởng lớn đến hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp. Trình độ của người lao động phải tương xứng với trình độ của
nhà quản trị và trình độ khoa học kỹ thuật của dây chuyền sản xuất.
d. Chế độ lương và cơ chế khuyến khích người lao động.
Đây là nhân tố có ảnh hưởng quan trọng đến thái độ và ý thức làm việc
của người lao động. Một mức lương tương xứng với mức độ cống hiến cùng
với chế độ khuyến khích hợp lý, gắn liền với hiệu quả công việc, sự quan tâm,
động viên kịp thời của ban lãnh đạo sẽ tạo động lực cho người lao động, từ đó
nâng cao năng suất lao động, tạo đà cho việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

kinh doanh.
1.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.
Hiệu quả sử dụng vốn được thể hiện ở số lợi nhuận doanh nghiệp thu
được trong kỳ và mức sinh lời của một đồng vốn kinh doanh. Xét trên tốc độ sử
dụng vốn, lợi nhuận thể hiện kết quả tổng thể của quá trình phối hợp tổ chức
đảm bảo vốn và sử dụng vốn cố định, vốn lưu động của doanh ngiệp.
Phải xuất phát từ mục tiêu đánh giá để xác định và sử dụng các chỉ tiêu
tài chính thích hợp. Khi sử dụng các chỉ tiêu phản ánh mức sinh lời của vốn
kinh doanh, để so sánh giữa các doanh nghiệp khác nhau so sánh giữa các thời
kỳ khác nhau của một doanh nghiệp cần phải đảm bảo tính đồng nhất của chỉ
tiêu. Ngoài chỉ tiêu lợi nhuận tuyệt đối có thể sử dụng các chỉ tiêu sau đây:
a. Vòng quay toàn bộ vốn kinh doanh.

SVTH: Phạm Minh Sơn


Công thức xác định:

Lv =

Sn
VKD

Trong đó:
Sn: Doanh thu thuần bán hàng đạt được trong kỳ.

VKD

: Vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kỳ.


Chỉ tiêu này phản ánh vốn kinh doanh trong kỳ chu chuyển được bao
nhiêu vòng hay mấy lần. Chỉ tiêu này đạt càng cao, hiệu suất sử dụng vốn kinh
doanh càng cao.

SVTH: Phạm Minh Sơn


b. Hiệu suất sử dụng vốn cố định
Hiệu suất sử dụng

=

vốn cố định

Doanh thu Thuần
Số vốn cố định bình quân

c. Tốc độ luân chuyển vốn lưu động .

S
L= n
VLĐ
Trong đó:
Sn: Doanh thu thuần bán hàng đạt được trong kỳ.

VLĐ

: Vốn lưu động bình quân sử dụng trong kỳ.

d. Tỷ suất lợi nhuận trước lãi vay và thuế trên vốn kinh doanh (hay tỷ suất


sinh lời của tài sản).
Công thức xác định:

ROAE =

EBIT
VKD

Trong đó:
ROAE: Tỷ suất lợi nhuận trước lãi vay và thuế trên vốn kinh
doanh hay tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản.
EBIT: Lợi nhuận trước lãi vay và trước thuế.

VKD

: Vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kỳ.

Chỉ tiêu này cho phép đánh giá khả năng sinh lời của một đồng vốn kinh doanh,
không tính đến ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp và nguồn gốc của vốn
kinh doanh.
e. Tỷ suất lợi nhuận trước thuế vốn kinh doanh: là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận trước

thuế với vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kỳ. Công thức xác định như sau:

TSV =
Trong đó:
SVTH: Phạm Minh Sơn

EBT

VKD


TSv
: Tỷ suất lợi nhuận trước thuế vốn kinh doanh.
EBT: Lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp.

VKD

: Vốn kinh doanh bình quân trong kỳ.

Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng vốn kinh doanh bình quân sử dụng
trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế.
f.

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế vốn kinh doanh: là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận
sau thuế với vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kỳ. Công thức xác định
như sau:

ROA =

NI
V KD

Trong đó:
ROA: Tỷ suất sinh lời tài chính (tỷ suất lợi nhuận sau thuế kinh
doanh).
NI: Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp.

V KD


: Vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kỳ.

Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng vốn kinh doanh bình quân sử dụng
trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.
g. Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu: là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận sau thuế

với vốn chủ sở hữu bình quân sử dụng trong kỳ. Công thức xác định như sau:

ROE =

NI
E

Trong đó:
ROE: Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu.
NI: Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp.
E: Vốn chủ sở hữu bình quân sử dụng trong kỳ.
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn chủ sở hữu bình quân sử dụng
trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế cho chủ sở hữu.
SVTH: Phạm Minh Sơn


Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu, một mặt phụ thuộc vào hiệu quả sử
dụng vốn kinh doanh hay phụ thuộc vào trình độ sử dụng vốn. Mặt khác, hiệu
quả sử dụng vốn còn phụ thuộc vào trình độ tổ chức nguồn vốn của doanh
nghiệp.
Để đánh giá xác đáng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của một doanh nghiệp
cần phải xem xét trên cơ sở phân tích tình hình và phối hợp các chỉ tiêu trên để đánh
giá.


SVTH: Phạm Minh Sơn


CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH
TẠI CÔNG TY TNHH TM & DV HƯƠNG AN
2.1. Tổng quan về công ty.
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển.
Công ty TNHH TM & DV Hương An được thành lập ngày 25/03/1988.
Trải qua gần 30 năm hình thành, xây dựng và phát triển với những chặng
đường không ít gian nan vất vả, toàn thể cán bộ công nhân viên công ty qua
nhiều thế hệ đã luôn gắng sức, tận tâm, tận lực, sáng tạo, gắn bó với sự nghiệp
xây dựng và phát triển của công ty.
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ.
2.1.2.1 Chức năng.
Chức năng chính của công ty là tiếp nhận, quản lý và cung ứng xăng dầu
cho các đơn vị kinh tế, quốc phòng theo chỉ tiêu kế hoạch của nhà nước.
2.1.2.2 Nhiệm vụ.
a. Nắm nhu cầu, xây dựng kế hoạch tiếp nhận và tổ chức kinh doanh có
hiệu quả các mặt hàng xăng dầu chính, dầu nhờn mỡ máy và hơi đốt.
b. Mở rộng và phát triển kinh doanh một số mặt hàng khác mang tính chất
kinh doanh phụ và dịch vụ chuyên ngành (bao gồm tiếp nhận bảo quản, bơm
rót, vận chuyển, bao thầu, uỷ thác, tái sinh pha chế và thay dầu, rửa xe).
c. Tổ chức hạch toán quản lý và kinh doanh có lãi trên nguyên tắc bảo
toàn và phát triển vốn được giao. Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với Nhà
nước.
d. Lập quy hoạch tổng thể, kế hoạch đầu tư, xây dựng và từng bước đổi
mới cơ sở vật chất kỹ thuật, hệ thống trang thiết bị, công nghệ hiện đại, phục
vụ có hiệu quả cho công tác kinh doanh và dự trữ xăng dầu cho quốc phòng.

e. Bảo đảm an toàn trong sản xuất kinh doanh, an toàn về hàng hóa, con
người, bảo vệ môi sinh, môi trường, giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã
hội trong địa bàn và khu vực.
SVTH: Phạm Minh Sơn


f. Quản lý và sử dụng có hiệu quả về lao động. Thực hiện phân phối kết
quả sản xuất kinh doanh cho người lao động theo đúng chế độ, chính sách,
chăm lo và cải thiện đời sống vật chất, tinh thần cho công nhân viên chức.
2.1.3 Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty.
Bộ máy quản lý của công ty được xây dựng theo nguyên tắc quan hệ trực
tuyến từ giám đốc công ty đến các phòng ban, cửa hàng. Các phòng ban nghiệp
vụ và các cửa hàng có chức năng tham mưu cho giám đốc hoặc phó giám đốc
trực tiếp phụ trách về những vấn đề thuộc chuyên môn nghiệp vụ được giao.

Giám Đốc

Phó giám đốc

Phó giám đốc

nội chính

kỹ thuật-vật tư

Các cửa hàng, trạm
kinh doanh
1. Cửa hàng kinh doanh

Các phòng ban nghiệp

vụ
1. Phòng Kinh doanh xăng
2.
3.
4.
5.

SVTH: Phạm Minh Sơn

dầu
Phòng Kế toán - Tài vụ
Phòng quản lý Kỹ thuật
Phòng Hành chính
Đội xe


2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH TM & DV Hương An giai đoạn 2013-2015
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH TM & DV Hương An giai đoạn 2013-2015
Đơn vị: Tr.đ
Chỉ Tiêu
Doanh thu thuần
Giá vốn hàng bán
Lợi nhuận gộp
Doanh thu từ HĐTC
Chi phí tài chính
Chi phí bán hàng

2013
2,418,636.7
2,361,104.5

57,532.2
319.8
1,633.7
54,713.2

2014

2015

2014 so với 2013
Mức tăng
%

3,298,636.6 2,993,101.6

879,999.9

36.38%

-305,535

-9.26%

3,211,363.6 2,897,494.2
87273.0
95,607.4
261.6
417.6
1,925.1
54.8

52,679.4
61,958.4

850,259.1
29740.8
-58.2
291.4
-2,033.8

36.01%
51.69%
-18.20%
17.84%
-3.72%
1647.58

-313,869.4
8334.1
156.0
-1,870.3
9,279.0

-9.77%
9.55%
59.63%
-97.15%
17.61%

7,709.0


29.31%

Lợi nhuận từ HĐKD

1,505.1

26,302.8

34,011.8

24,797.7

Thu nhập khác
Chi phí khác
Lợi nhuận khác
LN KTTT
Chi phí thuế TNDN

1,582.5
725.6
856.9
2,362.0
1,716.8

3,263.7
312.6
2,951.1
29,253.9
1,524.0


139.5
12.6
126.9
34,138.7
8,534.7

1,681.2
-413.0
2,094.2
26,891.9
-192.8

645.2

27,729.9

25,604.0

27,084.7

Lợi nhuận sau thuế

2015 so với 2014
Mức tăng
%

%
106.24%
-56.92%
244.39%

1138.52%
-11.23%
4197.88
%

-3,124.2 -95.73%
-300.0 -95.97%
-2,824.2 -95.70%
4,884.8 16.70%
7,010.7 460.02%
-2,125.9

-7.67%

(Nguồn: BCKQHĐKD công ty TNHH TM & DV Hương An 2013 - 2015)

SVTH: Phạm Minh Sơn


×