Tải bản đầy đủ (.docx) (34 trang)

Đánh giá thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại công ty cổ phần cơ khí và xây dựng công trình 878

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (719.48 KB, 34 trang )

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

-

-

I.1. Lí do chọn đề tài
- Lí luận và thực tiễn đã chỉ ra rằng, ở bất kì quốc gia nào trên thế giới, đối với đời
sống kinh tế xã hội, thuế đóng vai trò là công cụ quan trọng để nhà nước quản lí, điều
tiết kinh doanh cũng như phân phối tiêu dùng thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
- Đặc biệt là thuế GTGT, thuế TNDN là những sách thuế chủ yếu và thường xuyên
phát sinh trong các Doanh nghiệp, đóng vai trò quan trọng để xác định lợi nhuận sau
thuế. Thuế luôn là vấn đề quan tâm hàng đầu của mọi doanh nghiệp, khi nhà nước
muốn thu được nhiều thuế thì doanh nghiệp lại muốn nộp thuế ít nhất có thể. Và kế
toán về thuế cần đáp ứng được được mục tiêu của cả doanh nghiệp và của Nhà nước.
- Công ty Cổ phần cơ khí và xây dựng công trình 878, hơn 10 năm thành lập và đi vào
hoạt động, đã xây dựng được một thương hiệu vững mạnh, được tham gia thi công
nhiều công trình lớn trên địa bàn và được đánh giá cao về uy tín, chất lượng tiến độ thi
công. Bên cạnh đó cũng còn có những nhược điểm về công tác kế toán, đặc biệt là kế
toán thuế cần được khắc phục. Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán
thuế trong doanh nghiệp, cùng với các kiến thức đã học, kết hợp với thời gian thực tập
tìm hiểu thực tiễn công tác kế toán tại công ty, đi sâu nghiên cứu công tác kế toán thuế,
đặc biệt là công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tôi quyết định chọn đề tài “
Đánh giá thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty Cổ
phần cơ khí và xây dựng công trình 878” để làm bài khóa luận tốt nghiệp.
I.2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu này của đề tài bao gồm:
Tổng hợp cơ sở lý luận về thuế và kế toán thuế GTGT, thuế TNDN.
Nghiên cứu tình hình công ty và thực trạng công tác kế toán thuế GTGT,thuế TNDN
tại công ty Cổ phần cơ khí và xây dựng công trình 878
Đánh giá thực trạng và đưa ra các giải pháp, kiến nghị giúp Công ty cổ phần cơ khí và


xây dựng công trình 878 tổ chức công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN hiểu quả
hơn.
I.3. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN
tại công ty CỔ PHẦN CƠ KHÍ VÀ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 878.
I.4. Phạm vi nghiên cứu
Về không gian: Đề tài được thực hiện tại công ty cổ phần cơ khí và xây dựng công
trình 878.
1
SVTH: Nguyễn Thị Hằng


-

-

Về thời gian: Số liệu tình hình tài sản nguồn vốn được thu thập trong giai đoạn 20132015 ; số liệu nghiên cứu về thuế GTGT và thuế TNDN được thu thập trong năm
2015.
I.5. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng 3 phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp tham khảo tài liệu
Phương pháp phỏng vấn, quan sát trực tiếp
Phương pháp thống kê mô tả
Phương pháp phân tích, so sánh, đánh giá
Phương pháp kế toán
+ Phương pháp chứng từ
+ Phương pháp tài khoản
+ Phương pháp tổng hợp cân đối
I.6. Nội dung kế cấu đề tài
Đề tài gồm 3 phần:

Phần I: Đặt vấn đề.
Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu
+ Chương 1: Cơ sở lí luận về kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại doanh nghiệp
+ Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT, thuế TNDN tại công ty Cổ
phần cơ khí và xây dựng công trình 878
+ Chương 3: Đánh giá thực trạng và nêu ra một số biện pháp góp phần hoàn
thiện công tác kế toán thuế GTGT, thuế TNDN tại công ty Cổ phần cơ khí và xây
dựng công trình 878.
Phần III: Kết luận và kiến nghị.

2
SVTH: Nguyễn Thị Hằng


CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN THUẾ GTGT,
THUẾ TNDN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ
VÀ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 878
2.1. Tổng quan về công ty
-

Tên công ty: Công ty Cổ phần cơ khí và xây dựng công trình 878.

-

Trụ sở chính của Công ty tại: Số 31 đường Lý Đạo Thành, tổ 12, phường Phú Bài, Thị
xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế.

-

Giám đốc: ông Lê Hữu Tiến.


-

Điện thoại : 054.3861225
Fax: 054.3861167

-

MST: 3301341129
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
Công ty Cổ phần cơ khí và xây dựng công trình 878 được thành lập từ tháng
7/2015 theo quyết định số 201/QĐ-CTĐS-HĐQT ngày 26/4/2015, trước đây là Công
ty TNHH MTV cơ khí và xây dựng công trình 878 được thành lập theo quyết định số
313/QĐ-CTĐS-HĐQT ngày 21/4/2011 của Công ty CP Tổng công ty công trình
đường sắt.
2.1.2. Chức năng
- Xây dựng, thi công các công trình cầu đường sắt, cầu đường bộ.
- Sản xuất các phụ kiện cơ khí phục vụ thi công cầu đường sắt.

3
SVTH: Nguyễn Thị Hằng


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Hoàng Thùy Dương

2.1.3. Tổ chức công tác kế toán của Công ty 878
2.1.3.1. Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
Kế toán

toán trưởng
Kế
trưởng

Kế toán vật tư, Kế toán thuế

Kế toán thanh toán, công nợ Thủ quỹ kiêm kiểm tra TSCĐ

Quan hệ cân
trực đối
tuyến

Ghi chú:

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
2.1.3.3. Chế độ kế toán vận dụng
Chế độ kế toán áp dung: Công ty Cổ phần Cơ khí và xây dựng công trình 878
đang áp dụng và tuân thủ chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày
22/12/2014 về việc ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp.
Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty: Hiện tại công ty đang áp dụng hình thức
ghi sổ Nhật ký chung, sử dụng phần mềm kế toán AME trong hạch toán. Sổ kế toán
của đơn vị ghi chép, phản ánh chi tiết theo từng đối tượng, mỗi nhiệm vụ của mỗi
nhóm tài khoản, nội dung phát sinh được cập nhật, ghi chép trên máy tính. Định kỳ kế
toán (thường là một quý), thông tin sau sẽ được hệ thống máy tính xử lý.
Trình tự hệ thống hoá chứng từ

4
SVTH: Nguyễn Thị Hằng



Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Hoàng Thùy Dương
SỔ KẾ TOÁN
-Sổ nhật kí chung

Chứng từ kế toán

PHẦN MỀN KẾ TOÁN

- Sổ cái
- Sổ chi tiết tài khoản

- Báo cáo tài chính

MÁY VI TÍNH

- Báo cáo quản trị
Ghi chú:
Ghi cuối ngày:
Ghi cuối kỳ:
Đối chiếu, kiểm tra

Sơ đồ 2.3 : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi
tính
2.1.4. Tình hình thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước
Tại thời điểm cuối quý IV năm 2015 thì tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với
NSNN của công ty được tóm tắt qua bảng sau đây:
Bảng 2.1. Tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước
(ĐVT: đồng)

Chỉ tiêu
I. THUẾ
1. Thuế GTGT hàng bán nội địa
2. Thuế GTGT hàng nhập khẩu
3. Thuế tiêu thụ đặc biệt
4. Thuế xuất, nhập khẩu
5. Thuế thu nhập doanh nghiệp
6. Thu trên vốn
7. Thuế tài nguyên
8. Thuế nhà đất
9. Tiền thuê đất
10. Thuế TNCN
11. Các loại thuế khác: Thuế Môn Bài
II. CÁC KHOẢN PHẢI NỘP KHÁC
3. Các khoản phải nộp khác

5
SVTH: Nguyễn Thị Hằng


Số còn phải
số
nộp đầu kì
10
2.958.427.150
11
2.212.353.967
12
13
14

15
659.008.288
16
17
18
19
20
30
33

Số phát sinh trong kỳ
Số phải nộp
Số đã nộp
2.169.460.197 850.615.000
1.258.390.123 850.000.000

900.393.074

87.064.895

10.677.000

-

16.082.434
16.082.434

Số phải nộp
cuối kỳ
4.277.272.347

2.620.744.090
1.559.401.362
97.126.895
16.082.434
16.082.434


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Hoàng Thùy Dương

Tổng cộng

40

2.958.427.150

2.185.542.631

850.615.000

4.293.354.781

Tổng số thuế trong năm trước đó chuyển sang năm nay: 550.307.607 đồng
Trong đó: Thuế thu nhập doanh nghiệp: 207.680.616 đồng
(Nguồn: Báo cáo tài chính giữa niên độ quý IV năm 2015)
2.2. Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT
2.2.1. Đặc điểm tổ chức công tác thuế GTGT.
 Các điều luật, thông tư, nghị định áp dụng:


Công ty Cổ phần cơ khí và xây dựng công trình 878 đã và đang thực hiện các
quy định trong luật thuế và thông tư:
Luật 13/2008/ QH12, Luật 31/2013/QH13, Nghị định 12/2015/NĐ- CP, Thông tư
26/2015/TT-BTC, Nghị định 209/2013/NĐ-CP, Thông tư 151/2014/TT-BTC, Luật
71/2014/QH13…
 Cơ quan quản lý thuế: chịu sự quản lý của cục thuế tỉnh Thừa Thiên Huế, trụ sở tại

đường Tố Hữu, khu quy hoạch An Vân Dương, thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế.
 Phương pháp tính thuế:
Công ty Cổ phần cơ khí và Xây dựng công trình 878 áp dụng phương pháp tính
thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Thuế GTGT phải
nộp

=

Thuế GTGT
đầu ra

-

Thuế GTGT đầu
vào được khấu trừ

 Kê khai và lập tờ khai Thuế GTGT.

Hiện công ty đang sử dụng phần mền kê khai thuế HTKK 3.3.7 do tổng cục Thuế
ban hành để kê khai và lập tờ khai thuế GTGT.
 Đối tượng chịu thuế:


Đối tượng chịu thuế của công ty là các công trình, hạng mục công trình đã hoàn
thành bàn giao, khối lượng hoàn thành ( với các hoạt động xây dưng, xây lắp) và các
nguyên, nhiên vật liệu, vật tư, hàng hóa cung cấp cho các đơn vị khác.
 Căn cứ tính thuế:
o Giá tính thuế:

6
SVTH: Nguyễn Thị Hằng


Khóa luận tốt nghiệp
-

GVHD: Th.S Hoàng Thùy Dương

Đối với hoạt động xây lắp thì giá tính thuế GTGT là các công trình, hạng mục công
trình hay phần công việc, khối lượng đã hoàn thành và bàn giao chưa có thuế GTGT.
Công ty Cổ phần Cơ khí và xây dựng công trình 878 áp dụng việc xây dựng bao thầu
nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị nên giá tính thuế là giá xây dựng đã bao gồm giá trị

-

nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị.
Các dịch vụ tư vấn kĩ thuật là giá cung cấp dịch vụ chưa có thuế GTGT.
Các lĩnh vực kinh doanh khác như: Buôn bán nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm
liên quan; buôn bán xăng dầu;vật liệu xây dựng, máy móc, thiết bị… thì giá tính thuế

là giá bán chưa có thuế GTGT.
o Các mức thuế suất áp dụng:
Mức thuế suất được chủ yếu được áp dụng tại công ty : 10%, 5% (nước)

 Thời hạn nộp tờ khai và nộp thuế GTGT:

Công ty thực hiện kê khai thuế GTGT hàng tháng, do đó thời hạn nộp tờ khai
chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo.
2.2.2. Kế toán thuế GTGT đầu vào:
2.2.2.1. Tài khoản sử dụng:
Công ty sử dụng TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ.
TK 133 có TK cấp 2:TK 1331- Thuế GTGT được khấu trừ của HHDV
2.2.2.2. Chứng từ sử dụng và quy trình luân chuyển chứng từ.
a. Chứng từ sử dụng:
HĐGTGT mẫu 01/GTGT- 3LL, Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT, có kèm
bảng kê hóa đơn chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào (mẫu số 01-2/GTGT), Các chứng
từ liên quan đến các nghiệp vụ kinh tế: phiếu thu, phiếu chi, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm
chi, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, séc, giấy báo nợ của ngân hàng, đơn đặt hàng,
giấy đề nghị tạm ứng, các hợp đồng kinh tế…
b. Quy trình luân chuyển chứng từ:
Hằng ngày hoặc định kì, căn cứ tình hình tồn kho vật tư, hoặc nhu cầu vật tư
cung cấp cho các hoạt động duy tu, bảo dưỡng, xây dựng và sửa chữa đường sắt của
7
SVTH: Nguyễn Thị Hằng


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Hoàng Thùy Dương

các đơn vị thi công công trình. Thủ kho, tổ trưởng các đơn vị thi công công trình lập
giấy dự trù vật tư, sau đó trình lên Trưởng phòng vật tư, thiết bị kí duyệt để lập tờ trình
xin mua vật tư. Sau khi phiếu yêu cầu vật tư được ban giám đốc chấp nhận, bộ phận
thu mua tiến hành liên hệ và kí hợp đồng với nơi cung cấp vật tư.

Khi nhận được vật tư từ nhà cung cấp, bộ phận tiếp nhận kiểm tra chất lượng và số
lượng vật tư theo hóa đơn của nhà cung cấp, đối chiếu với tờ trình xin mua vật tư. Nếu thấy
khớp đúng thì bộ phận kho tiến hành nhập kho, lập biên bản giao nhận hàng và lập phiếu
nhập kho. Phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT của nhà cung cấp được chuyển cho phòng kế toán.
Kế toán vật tư căn cứ vào hóa đơn, chứng từ nhận được, kiểm tra thông tin và
tính khớp đúng, tính hợp pháp, hợp lí của hóa đơn, chứng từ. Sau đó nhập các thông
tin trên hóa đơn vào phiếu nhập mua hàng trên phần mềm kế toán AME và lập giấy
tổng hợp thanh toán để thanh toán cho khách hàng.
2.2.2.3. Sổ sách kế toán sử dụng:
- Chứng từ hạch toán.
- Sổ cái TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ
- Sổ chi tiết TK 1331- Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa dịch vụ
2.2.2.4. Hạch toán thuế GTGT đầu vào:
Khi thực hiện mua vật tư, HHDV, công ty sẽ nhận được hóa đơn GTGT của nhà
cung cấp. Các hóa đơn nay sẽ được giao cho phòng kế toán, sau khi đã được kiểm tra
đối chiếu hợp lệ với chứng từ gốc có liên quan như: phiếu nhập kho, biên bản giao
nhận, biên bản nghiệm thu bàn giao, hợp đồng mua bán, phiếu chi, giấy báo nợ của
ngân hàng…làm căn cứ để lên bảng tổng hợp thanh toán và ghi vào phiếu chứng từ
hạch toán, sau đó phần mền kế toán AME sẽ tự động cập nhật thông tin vào sổ cái TK
133 đồng thời lập bảng kê hàng hóa dịch vụ mua vào.
Trích một số nghiệp vụ phát sinh liên quan đến thuế GTGT đầu vào trong tháng
6 năm 2015 như sau:

8
SVTH: Nguyễn Thị Hằng


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Hoàng Thùy Dương


Ngày 09/06/2015, mua máy điều hòa Daikin- Nhật Bản sản xuất tại Thái Lan

(1)

( FTM60KV1V/RM60KV1V không inverter/22.530 BTU/1 chiều/ R 32) của công ty
TNHH Thương mại Quốc Hương, theo HĐGTGT số 0001295, số tiền 86.909.088
đồng, thuế GTGT 10%. Công ty thanh toán bằng ủy nhiệm chi.
Kế toán ghi phiếu chứng từ hạch toán
Theo định khoản sau:
Nợ TK 1531: 86 909 088 đồng
Nợ TK 13311: 8 690 912đồng
Có TK 112: 95 600 000 đồng
Sau đó nhập vào phần mền máy tính ghi sổ cái TK 133 và sổ chi tiết TK 1331

9
SVTH: Nguyễn Thị Hằng


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Hoàng Thùy Dương
HÓA ĐƠN

Mẫu số: 01GTKT3/001

GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Ký hiệu: QH/15P


Liên 2: Giao cho người mua

Số:

Ngày 09 tháng 06 năm 2015.

00001295

Họ tên người mua hàng...................................................................................................
Tên đơn vị: Công ty TNHH Một thành viên cơ khí và xây dựng công trình 878
Mã số thuế: 3301341129
Địa chỉ: 31 Lí Đạo Thành- tổ 12- Phường Phú Bài- Thị Xã Hương Thủy- Tỉnh Thừa Thiên
Huế, Việt Nam
Hình thức thanh toán: TM/CK
ST
Tên hàng hóa, dịch vụ
T
1
2
1
Máy lạnh Daikin

Đơn vị
tính
3
Bộ

Số lượng

Đơn giá


Thành tiền

4
4

5
21.727.272

6=4x5
86.909.088

FTM60KV1V/RM60KV1V)

Cộng tiền hàng:
Thuế suất GTGT: 10 % , Tiền thuế GTGT:
Tổng cộng tiền thanh toán

86.909.088
8.690.912
95.600.000

Số tiền viết bằng chữ: Chín mươi lăm triệu sáu trăm ngàn đồng chẵn./
Người mua hàng
(Ký, ghi rõ họ, tên)

Người bán hàng
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên)

(Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao, nhận hoá đơn)


2.2.3. Kế toán thuế GTGT đầu ra:
2.2.3.1. Tài khoản sử dụng
TK 33311- Thuế GTGT đầu ra
2.2.3.2. Chứng từ sử dụng và quy trình luân chuyển chứng từ
a. chứng từ sử dụng:
Hóa đơn GTGT mẫu số 01/GTGT- 3LL, Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT,
kèm bảng kê hóa đơn chứng từ của HHDV bán ra ( mẫu số 01- 1/GTGT), Tờ khai

10
SVTH: Nguyễn Thị Hằng


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Hoàng Thùy Dương

GTGT mẫu số 05/ GTGT, Các chứng từ liên quan đến nghiệp vụ kinh tế: Phiếu Thu,
Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước, Giấy báo có của ngân hàng, ủy nhiệm chi…
b. Quy trình luân chuyển chứng từ:
Khi nhận được yêu cầu thực hiện các nhiệm vụ xây dựng, thi công các công trình
cầu đường sắt, cầu đường bộ, sản xuất các phụ kiện cơ khí , vật tư, hàng hóa phục vụ
thi công cầu đường sắt, kinh doanh các hàng: ray, sắt thép…hoặc các hoạt động kinh
doanh dịch vụ khác, thu nhập khác.. Phòng kế hoạch và các đơn vị, xí nghiệp, tổ sản
xuất kinh doanh dịch vụ và xây lắp công trình kiểm tra khả năng thực hiện đơn đặt
hàng.
Sau khi chấp nhận đơn đặt hàng, thì sẽ lên kế hoạch sản xuất xây dựng. Khi hoàn
thành khối lượng công trình được giao, thì lập biểu tổng hợp thanh toán hoặc quyết toán
khối lượng xây lắp hoàn thành và bàn giao cho khách hàng, đồng thời kế toán lập hóa
đơn GTGT,để ghi nhận doanh thu, thu nhập, và phản ánh số thuế GTGT đầu ra tính trên

doanh thu thu nhập đó. Công ty áp dụng thuế suất 10% đối với các hàng hóa dịch vụ bán
ra. Các công trình công ty thực hiện thường có giá trị lớn nên phương thức thanh toán
chủ yếu là thanh toán bằng chuyển khoản hay thanh toán qua hệ thống KBNN.
2.2.3.3. Sổ sách kế toán sử dụng
- Phiếu kế toán tổng hợp.
- Sổ cái TK 3331- Thuế GTGT phải nộp
- Sổ chi tiết TK 33311- Thuế GTGT đầu ra
2.2.3.4. Hạch toán thuế GTGT đầu ra
Một số nghiệp vụ liên quan đến thuế GTGT đầu ra trong tháng 6/2015:
(1) Ngày 20/6/2015, công ty quyết toán kinh phí thuê trụ pale từ ngày 26/3/2015 đến ngày

8/5/2015 cho công ty TNHH MTV công trình 879, Theo HĐ GTGT số 0000091, tổng
tiền hàng là 4.133.636 đồng, thuế GTGT đầu ra 10% là 413.364 đồng. Công ty chưa
thu được tiền từ khách hàng
Kế toán dựa vào HĐ GTGT ghi phiếu kế toán tổng hợp, theo định khoản sau:
11
SVTH: Nguyễn Thị Hằng


Khóa luận tốt nghiệp
-

GVHD: Th.S Hoàng Thùy Dương

Hạch toán ghi nhận doanh thu:
Nợ TK 1311: 4.547.000 đồng
Có TK 511: 4.133.636 đồng
Có TK 33311: 413.364 đồng

CÔNG TY TNHH MTV CƠ KHÍ VÀ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 878

Địa chỉ: 31 Lí Đạo Thành- Tổ 12- Phường Phú Bài- Thị Xã Hương Thủy- Tỉnh
Thừa Thiên Huế
Điên thoại: 054.3861255 * fax:0543861167
Mã số thuế:3301341129

HÓA ĐƠN
GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Mẫu số: 01GTKT3/001
Ký hiệu: DS/14P
Số:
0000091

Liên 3: Nội Bộ
Ngày 30 tháng 06 năm 2015.
Họ tên người mua hàng...................................................................................................
Tên đơn vị: Công ty TNHH MTV công trình 879
Mã số thuế: 33 01357640
Địa chỉ: 20 Bảo Quốc, phường Phường Đúc, Tp Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế, Việt Nam
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản
Số tài khoản....................................
STT Tên hàng hóa, dịch vụ

Đơn
vị
tính

Số
lượng


Đơn giá

Thành tiền

1

3

4

5

6=4x5

1

2
Quyết toán kinh phí thuê trụ pale từ
ngày 26/3/2015 đến ngày 8/5/2015

4.133.636

Cộng tiền hàng:
4.133.636
Thuế suất GTGT: 10 % , Tiền thuế GTGT:
413.364
Tổng cộng tiền thanh toán
4.547.000
Số tiền viết bằng chữ: Bốn triệu năm trăm bốn mươi bảyngàn đồng chẵn.
Người mua hàng

(Ký, ghi rõ họ, tên)

Người bán hàng
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên)

(Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao, nhận hoá đơn)

2.2.4. Kê khai, khấu trừ và nộp thuế
 Kê khai và nộp thuế GTGT trường hợp có doanh thu thực hiện hoạt động sản xuất

kinh doanh ngoại tỉnh:
12
SVTH: Nguyễn Thị Hằng


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Hoàng Thùy Dương

Ngày 29/06/2015, công ty có dự án Cải tạo nâng cấp tải trọng các cầu yếu còn lại trên
tuyến ĐS HN- TP HCM, thanh toán lần 1 gói thầu số 10 số tiền thuế GTGT đã nộp tại
KBNN tỉnh Phú Yên: tỷ lệ 2% tạm tính trên doanh thu. Số tiền thuế GTGT là
432.048.000 đồng, tương ứng với doanh thu kinh doanh 19.512.900.000 đồng..
Như vậy trong tháng 6/2015, công ty có phát sinh số thuế GTGT vãng lai ngoại
tỉnh là 432.048.000 đồng, kèm với:
+ Bảng kê số thuế GTGT đã nộp của doanh thu kinh doanh xây dựng, lắp đặt,
bán hàng, bất động sản ngoại tỉnh

13
SVTH: Nguyễn Thị Hằng



Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Hoàng Thùy Dương

Biểu 2.9. Bảng kê số thuế GTGT đã nộp của doanh thu kinh doanh xây dựng,
lắp đặt, bán hàng bất động sản ngoại tỉnh
BẢNG KÊ SỐ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐÃ NỘP CỦA DOANH THU KINH
DOANH XÂY DỰNG, LẮP ĐẶT, BÁN HÀNG BẤT ĐỘNG SẢN NGOẠI TỈNH
(kèm theo tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT)
[01] Kỳ tính thuế: tháng 06 năm 2015
[02] Tên người nộp thuế: CÔNG TY TNHH MTV CƠ KHÍ VÀ XÂY DỰNG CÔNG
TRÌNH 878
[03] Mã số thuế: 3301341129
Đơn vị tiền: đồng Việt Nam
Cơ quan thuế quản
Số chứng
Stt

từ

nộp Ngày nộp thuế

tiền thuế
1

2

3


1

2015028

29/06/2015

Nơi nộp tiền
thuế ( KBNN)

4
KBNN
Phú Yên

Tổng cộng:

lý hoạt động kinh
doanh, xây dựng, lắp
đặt, bán hàng, bất

Số tiền thuế đã
nộp

động sản ngoại tỉnh
5
6
tỉnh chi cục thuế tỉnh
432.048.000
Phú Yên
432.048.000


Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu
đã khai./.
Ngày 17 tháng 08 năm 2015
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu (nếu có)
Ngày 30/06/2015, công ty tiến hành nộp thuế GTGT tại KBNN tỉnh Phú Yên. Kế toán
công ty sau khi đã nhận được các chứng từ chứng tỏ công ty đã nộp thuế GTGT vãng
lai ngoại tỉnh trong tháng 6/2015 sẽ ghi nhận thuế GTGT vãng lai đã nộp bằng bút
toán như sau trên phiếu kế toán tổng hợp
Nợ TK 3331: 432.048.000 đồng
Có TK 1311: 432.048.000 đồng
14
SVTH: Nguyễn Thị Hằng


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Hoàng Thùy Dương

Sau đó trên phần mền kế toán sẽ tự tiến hành cập nhật ghi sổ cái TK 3331và sổ
chi tiết TK 33311
a. Kê khai thuế GTGT:
Tại công ty, hằng ngày khi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán căn cứ vào
hóa đơn, chứng từ HHDV mua vào, bán ra để tiến hành kê khai vào bảng kê hóa đơn,
chứng từ HHDV mua vào ( mẫu 01-2/GTGT) cũng như bảng kê hóa đơn, chứng từ
HHDV bán ra ( mẫu 01-1/ GTGT)
Ngày 17/08/2015, kế toán lập hồ sơ khai thuế GTGT, (theo thông tư
26/2015/TT-BTC hủy bỏ bảng kê HHDV mua vào bán ra trong hồ sơ khai thuế

GTGT). Trên thực tế Hồ sơ có tờ khai thuế GTGT ( mẫu 01/GTGT) có kèm các bảng
kê hóa đơn, chứng từ HHDV mua vào bán ra, và các bảng kê khác theo quy định.
Các bảng kê được lập dựa trên các hóa đơn, chứng từ HHDV mua vào bán ra, các
chứng từ khác và sổ kế toán có liên quan. Sau khi kế toán thuế lập các chứng từ nêu trên,
tiến hành chuyển toàn bộ chứng từ được lập lên kế toán trưởng để xem xét và phê duyệt.
Đồng thời trong tháng công ty có thực hiện hoạt động kinh doanh ngọai tỉnh nên
kế toán tiến hành lập bảng kê số thuế GTGT đã nộp của doanh thu kinh doanh xây
dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh theo mẫu số 01-GTGT kèm theo tờ khai
thuế GTGT mẫu số 01/ GTGT.
Trước ngày 20/07/2015, công ty nộp hồ sơ kê khai thuế GTGT cho chi cục thuế
tỉnh Thừa THiên Huế để nộp thuế vào NSNN.

15
SVTH: Nguyễn Thị Hằng


Khóa luận tốt nghiệp

16
SVTH: Nguyễn Thị Hằng

GVHD: Th.S Hoàng Thùy Dương


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Hoàng Thùy Dương

Hạch toán thuế GTGT đầu ra:
Nợ TK 3331:


4.902.820.581 đồng.

Có TK 133:

4.902.820.581 đồng.

 Tổng hợp số thuế GTGT phải nộp trong tháng 6/ 2015:

Thuế GTGT phải phát sinh trong kì= Thuế GTGT đầu ra – thuế GTGT đầu vào
được khấu trừ= 4.902.820.581- 2.190.566.883= 2.712.253.698 đồng
Thuế GTGT còn được khấu trừ kì trước chuyển sang= 3.670.374 đồng
Thuế GTGT đã nộp ở địa phương khác của hoạt động kinh doanh, xây dựng, lắp
đặt, bán hàng, bất động sản ngoại tỉnh = 432.048.000 đồng
Tổng thuế GTGT phải nộp trong kì:
= 2.712.253.698- 3.670.374 - 432.048.000 = 2.276.535.324 đồng
 Tình hình nộp thuế GTGT tháng 6/ 2015:

17
SVTH: Nguyễn Thị Hằng


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Hoàng Thùy Dương

Đến tại thời điểm hiện tại thực hiện bài khóa luận này thì số thuế GTGT phải
nộp tháng 6/2015 đã nộp đầy đủ vào NSNN. Tuy nhiên, số thuế này cũng không nộp
đúng thời hạn quy định ( chậm nhất là ngày 20/7/2015). Cụ thế thời gian nộp thuế như
sau:

-

Đợt 1: Ngày 15/10/2015, công ty nộp thuế GTGT tháng 6/2015 với số tiền là

-

350.000.000 đồng
Đợt 2: Ngày 2/12/2015, công ty nộp thuế GTGT tháng 6/2015 với số tiền là
500.000.000 đồng .
Do đó công ty phải chịu hình thức xử phạt chậm nộp thuế theo pháp luật quy
định ( 0,05%/ngày chậm nộp)
2.3. Thực trạng công tác kế toán thuế TNDN tại công ty Cổ phần cơ khí và
xây dựng công trình 878 năm 2015
2.3.1. Đặc điểm tổ chức công tác thuế TNDN



Luật, Thông tư về thuế TNDN mà công ty đang áp dụng:Luật 14/2008/QH12;
32/2013/QH13; 71/2014/QH13, Thông tư 151/2014/TT-BTC , Thông tư 96/2015/TTBTC...
2.3.2. Chứng từ sử dụng
- Tờ khai quyết toán thuế TNDN ( mẫu 03/TNDN), Phụ lục kết quả hoạt động
sản xuất kinh doanh ( mẫu 03-1A/TNDN), Giấy nộp tiền vào NSNN .
2.3.3. Tài khoản sử dụng
TK 3334- thuế TNDN, TK 821- chi phí thuế TNDN.
2.3.4. Sổ kế toán sử dụng
Sổ cái TK 3334, TK 821
2.3.5. Phương pháp xác định thuế TNDN tạm tính và thuế TNDN phải nộp
2.3.5.1. Cơ sở xác định thuế TNDN tạm tính:
Quỹ khoa
Thuế TNDN

= ( Thu nhập
học, công
phải nộp
tính
nghệ
Thu nhập tính
thuế

=

Thu nhập
chịu thuế

18
SVTH: Nguyễn Thị Hằng

-

Thu nhập
được miễn
thuế

)X

-

Thuế suất

Các khoản
lỗ được kết

chuyển


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Hoàng Thùy Dương

-

Công ty không thành lập quỹ khoa học, công nghệ
Thuế suất thuế TNDN: mức thuế suất thuế TNDN mà công ty đang áp dụng năm 2015

-

là 22%
Công ty không phát sinh thuế TNDN hoãn lại
2.3.5.2. Thực trạng công tác xác định thuế TNDN tạm tính và thuế TNDN phải
nộp tại công ty trong năm 2015
a. Thuế TNDN tạm tính:

 Qúy I:

Căn cứ vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ quý I năm 2015:
Biểu 2.11. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ quý I năm 2015.
Đơn vị báo cáo: Công ty TNHH MTV cơ khí va xây
dựng công trình 878
Địa chỉ: 31 Lý Đạo Thành, phường Phú bài, Thị xã
Hương Thủy, Tỉnh Thừa Thiên Huế

Mẫu số B 02b – DN

(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH GIỮA NIÊN ĐỘ
Quý I năm 2015
Tại ngày 31 tháng 3 năm 2015
ĐVT: Đồng

số

Thuyết
minh
Kỳ này
4
29.374.072.072

Kỳ trước
5
39.563.956.933

Lũy kế từ đầu năm đến cuối quý
này
Kỳ này
Kỳ trước
6
7
29.374.072.072
39.563.956.933

1

1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
2.Các khoản giảm trừ doanh thu
3.Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ (10= 01- 02)
4.Gía vốn hàng bán
5.Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung
cấp dịch vụ (20=10-11)
6.Doanh thu hoạt động tài chính
7.Chi phí tài chính
Trong đó: Chi phí lãi vay
8. Chi phí bán hàng

2
01
02
10

3
1

29.374.072.072

39.563.956.933

29.374.072.072

39.563.956.933

11
20


2

26.505.635.265
2.868.436.807

36.529.083.890
3.034.873.043

26.505.635.265
2.868.436.807

36.529.083.890
3.034.873.043

21
22
23
24

3
4

999.875
1.552.536.590
1.552.536.590

3.150.522
1.517.151.737
1.517.151.737


999.875
1.552.536.590
1.552.536.590

3.150.522
1.517.151.737
1.517.151.737

9.Chi phí quản lý doanh nghiệp
10.Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
doanh 30=20+(21-22)-(24+25)
11.Thu nhập khác

25
30

5

921.978.579
394.921.513

1.168.176.953
352.694.875

921.978.579
394.921.513

1.168.176.953
352.694.875


31

6

12.Chí phí khác
13.Lợi nhuận khác 40=(31-32)
14.Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
50= (30+40)
15.Chi phí thuế TNDN hiện hành
16.Chi phí thuế TNDN hoãn lại

32
40
50

7

223.929.195
(223.929.195)
170.992.318

2.559.200
(2.559.200)
350.135.675

223.929.195
(223.929.195)
170.992.318


2.559.200
(2.559.200)
350.135.675

85.873.435

77.029.849

85.873.435

77.029.849

Chỉ tiêu

19
SVTH: Nguyễn Thị Hằng

51
52

Quý


Khóa luận tốt nghiệp
17.Lợi nhuận sau thuế TNDN
60= 50- (51+52)

GVHD: Th.S Hoàng Thùy Dương
60


85.118.883

273.105.826

85.118.883

Lập ngày
NGƯỜI LẬP PHIẾU

KẾ TOÁN TRƯỞNG

273.105.826

tháng năm 2015
GIÁM ĐỐC

Như vậy, Kế toán xác định số thuế tạm nộp quý I là 85.873.435 đồng.
Cụ thể tạo công ty cách xác định thuế như sau:
- Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế- Thu nhập được miễn thuế- các khoản

lỗ được kết chuyển= Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế = 170.992.318 đồng
- Thuế Thu nhập doanh nghiệp quý I = (thu nhập tính thuế - quỹ khoa học công

nghệ) * thuế suất = 170.992.318 * 0.502 = 85.873.435 đồng
Tại đây, kế toán thuế của công ty đã có sự nhầm lẫn trong quá trình xác định số
thuế tạm nộp của quý I, kê khai sai mức thuế suất thuế thu nhập của công ty ( 22%)
dẫn đến số thuế TNDN tạm nộp quý I cao hơn so với quy định.
Theo đúng quy định, Với mức thuế suất 22%, Số thuế TNDN quý I
= 170.992.318 * 22% = 37.618.310 đồng
Như vậy, Công ty tạm nộp thuế TNDN cao hơn quy định là

85.873.435- 37.618.310 = 48.255.125 đồng.
Tuy nhiên số thuế nộp thừa không ảnh hưởng mà sẽ được sử dụng để bù trừ với số
thuế còn phải nộp thêm ( nếu có) sau khi quyết toán thuế TNDN cuối năm.
 Hạch toán thuế TNDN Quý I:

Ngày 6/5/2015, lập báo cáo kết quả kinh doanh giữa niên độ quý I năm 2015, xác định
số thuế TNDN tạm tính quý I là 85.873.435 là đồng.
(1) Ghi tăng chi phí thuế TNDN:

Nợ TK 8211: 85.873.435 đồng
Có TK 3334 : 85.873.435 đồng.
(2) Ngày 10/6/2015, Nộp thuế :

Nợ TK 3334: 85.873.435 đồng.
Có TK 112: 85.873.435 đồng.
(3) Kết chuyển chi phí thuế TNDN để xác định kết quả kinh doanh:

Nợ TK 911: 85.873.435 đồng.
Có TK 8211: 85.873.435 đồng
20
SVTH: Nguyễn Thị Hằng


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Hoàng Thùy Dương

 Quý II: Kế toán căn cứ vào báo cáo kết quả kinh doanh giữa niên độ quý II ,xác định



o
(1)

số thuế TNDN tạm tính quý II là 700.803.519 đồng
Quý III: số thuế TNDN tạm tính quý III là 99.382.236 đồng
 Hạch toán quý II, III tương tự quý I
Quý IV: số thuế TNDN phải nộp trong quý IV là 900.393.074 đồng
Hạch toán
Cuối năm tài chính, căn cứ số thuế thực tế phải nộp:
Số tiền thuế TNDN phải nộp thêm:
Nợ TK 821: 900.393.074 đồng
Có TK 3334: 900.393.074 đồng

(2) Kết chuyển thuế thu nhập doanh nghiệp xác định KQKD:

Nợ TK 911: 900.393.074 đồng
Có TK 821. 900.393.074 đồng
Sau đó, kế toán tiến hành nhập liệu ghi sổ cái các TK 821, sổ cái TK 3334
2.3.6. Khai thuế, nộp thuế TNDN tạm tính và quyết toán thuế TNDN cuối
năm:
a. Kê khai thuế: Kể từ ngày 15/11/2014 (Tức là từ quý 4/2014) theo điều 17
Thông tư 151/2014/TT-BTC:
- Hàng quý DN không nộp lập tờ khai thuế TNDN tạm tính quý.
- Căn cứ kết quả sản xuất, kinh doanh, DN chỉ tự xác định số thuế tạm nộp và
tiến hành nộp số tiền thuế TNDN của quý nếu có phát sinh. Chậm nhất vào ngày thứ
30 của quý sau.
Tại công ty cổ phần cơ khí và xây dựng công trình 878 trong năm 2015, hàng
quý công ty tự xác định và tự đi nộp thuế TNDN tạm tính, cuối năm tiến hành quyết
toán thuế TNDN và tiến hành xác số thuế thực tế phát sinh trong năm, không lập tờ
khai tạm tính theo đúng thông tư 151/2014/TT-BTC.

b. Nộp thuế:
Sau khi xác định số thuế TNDN tạm nộp, công ty tiến hành nộp thuế tại cơ quan
quản lí thuế trực tiếp của công ty và nhận chứng từ nộp thuế vào NSNN – chứng từ
này để chứng minh công ty đã đi nộp thuế như quy định. Tuy nhiên, taị công ty thì
hầu hết số tiền thuế TNDN tạm nộp hàng quý đã không nộp đúng thời gian quy định
( chậm nhất là ngày thứ 30 của quý tiếp theo) Cụ thể:
21
SVTH: Nguyễn Thị Hằng


Khóa luận tốt nghiệp
-

GVHD: Th.S Hoàng Thùy Dương

Quý 1, Số thuế TNDN tạm tính là 85.873.435 đồng.. Hạn nộp thuế TNDN tạm
tính quý chậm nhất là ngày thứ 30 của quý tiếp theo, tức ngày 30/4/2015. Tuy
nhiên đến ngày 10/6/2015, kế toán mới tiến hành nộp tiền thuế vào NSNN.
Như vậy công ty phải chịu phạt số tiền này với lãi suất 0.05%, kể từ ngày
31/4/2015 đến ngày nộp (10/6/2015)

- Quý II:Công ty chậm nộp thuế: Tổng số thuế phải nộp quý II là 700.803.519
đồng , hạn chậm nhất nộp thuế quý II là ngày 30/7/2014. Tuy nhiên tại thời
điểm làm bài khóa luận này công ty vẫn chưa tiến hành nộp thuế tạm tính
quýII.
-

Quý III:Số thuế tạm tính phải nộp là 99.382.236 đồng. Tuy nhiên tại thời
điểmlàm bài khóa luận này công ty vẫn chưa tiến hành nộp thuế tạm tính quý


-

III
Quý IV: Số tiền thuế TNDN phải nộp là 900.393.074 đồng. Tuy nhiên tại thời
điểm làm bài khóa luận này công ty vẫn chưa tiến hành nộp thuế vào NSNN.
c. Quyết toán thuế TNDN cuối năm:
Khi kết thúc kì kế toán thực hiện quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp cho chi

cục Thuế tỉnh Thừa thiên Huế trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày 31/12.
Công ty Cổ phần cơ khí và xây dựng công trình 878 mới được chuyển đổi loại
hình doanh nghiệp từ công ty TNHH sang công ty Cổ phần từ ngày 1/7/2015.
Theo quy định Thông tư 151/2014/TT-BTC tại Điều 16 Sửa đổi Điều 12, Thông tư
156/2013/TT-BTC tại ngày 1/7/2015 khi chuyển đổi thành công ty Cổ phần công ty
không cần phải lập quyết toán thuế TNDN. Kế thúc năm tài chính kế toán tiến hàng
lập tờ khai quyết toán thuế TNDN cho năm 2015 . Tuy nhiên , thực tế cuối năm 2015
Công ty Cổ phần cơ khí và xây dựng công trình 878 đang ở trong thời kỳ đặc biệt là
vừa mới chuyển đổi loại hình sang Công ty Cổ phần, do đó việc quyết toán thuế gặp
nhiều khó khăn, đến tại thời điểm tôi thực tập tại công ty vẫn chưa có bản báo cáo
quyết toán thuế TNDN cuối năm. Trong điều kiện không cho phép như vậy thì tôi đã
có tìm hiểu cách quyết toán thuế năm 2014 với số liệu đầy đủ hơn ( phụ lục 05, biểu
2.3 – báo cáo quyết toán thuế TNDN năm 2014) nhằm mục tiêu có được bài nghiên
cứu trọn vẹn và nắm vững kiến thức thực tế của quá trình quyết toán thuế TNDN.
22
SVTH: Nguyễn Thị Hằng


Khóa luận tốt nghiệp

23
SVTH: Nguyễn Thị Hằng


GVHD: Th.S Hoàng Thùy Dương


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Hoàng Thùy Dương

CHƯƠNG III: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ NÊU RA
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ
TOÁN THUẾ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ
VÀ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 878
3.1. Đánh giá chung về tình hình tổ chức công tác kế toán tại công ty CỔ
PHẦN CƠ KHÍ VÀ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 878.
 Về hình thức tổ chức bộ máy kế toán:

Bộ máy tổ chức kế toán công ty được tổ chức theo mô hình tập trung , khá gọn
nhẹ, tương đối hợp lí, mỗi cá nhân được phân công đảm nhiệm từng phần hành tạo
điều kiện thuận lợi để công việc được thực hiện thường xuyên, liên tục.


Về đội ngũ kế toán trong công ty:
Công ty có đội ngũ nhân viên kế toán nhiệt tình, tâm huyết, luôn cố gắng trau
dồi kiến thức và khá tâm huyết với công việc

 Về hệ thống tài khoản kế toán:

Ngày 22/12/2014, bộ tài chính ban hàng thông tư 200/2014/TT-BTC thay thế
quyết định 15/20016/TT-BTC, công ty đã nhanh chóng cập nhật và áp dụng vào công
ty kể từ tháng 7/2015. Do đó hệ thống tài khoản công ty đã có những thay đổi phù hợp

với thông tư mới này.
 Về hình thức ghi sổ kế toán:

Công ty sử dụng hình thức kế toán trên máy vi tính dựa trên hình thức “ nhật kí
chung”. Hình thức kế toán này đã tạo điều kiện cho công ty thuận lợi trong việc ứng
dụng công nghệ thông tin vào công tác kế toán, cung cấp các mẫu sổ đơn giản dễ ghi
chép phù hợp với năng lực kế toán ở mọi trình độ, vận dụng linh hoạt các mẫu sổ kế
toán trong điều kiện kế toán máy đồng thời dễ phân công lao động trong phòng kế
toán.
Tuy nhiên, công ty cổ phần cơ khí và xây dựng công trình 878 là công ty có quy
mô khá lớn, số lượng nghiệp vụ xảy ra nhiều. Do đó, quá trình ghi chép thường dễ bị
trùng lặp. Chứng từ kế toán đối chiếu nhiều và thường dồn vào cuối tháng, nên việc
nhập dữ liệu kế toán vào phần mềm dễ gây nhầm lẫn cũng như sai sót.
 Về hệ thống máy tính và phần mền kế toán:

Hệ thống máy tính đều được nâng cấp tốc độ cao và kết nối internet, giúp cho
việc trao đổi thông tin giữa các kế toán các phần hành diễn ra nhanh chóng, đồng thời,
24
SVTH: Nguyễn Thị Hằng


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Hoàng Thùy Dương

cũng góp phần trong việc cập nhật thông tư, chỉ thị mới.
 Về tổ chức hệ thống chứng từ:

Công tác tổ chức luân chuyển chứng từ được tổ chức chặt chẽ, thống nhất, đảm
bảo yêu cầu đặt ra. Về hệ thống báo cáo tài chính:

Công ty cổ phần cơ khí và xây dựng công trình 878 tiến hành lập đầy đủ và hoàn
thành đúng thời gian 4 loại báo cáo tài chính bắt buộc theo quy định hiện hành của hệ
thống kế toán doanh nghiệp Việt Nam.
3.2. Đánh giá tình hình tổ chức công tác kế toán thuế tại công ty cổ phần cơ
khí và xây dựng công trình 878
3.2.1. Ưu điểm:
Về cơ bản công ty đã làm đúng theo chế độ kế toán thuế GTGT và thuế TNDN
 Thuế GTGT:
- Về tổ chức chứng từ: Công ty đã tổ chức đầy đủ hệ thống chứng từ kế toán về thuế
-

GTGT.
Về sổ sách theo dõi thuế GTGT : Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được kế toán
phản ánh kịp thời, chính xác trên các sổ sách kế toán, có sự thống nhất giữa sổ cái và

-

các sổ chi tiết và sổ cái.
Về phần mền kê khai thuế: Công tác kê khai ,quyết toán và lập báo cáo quyết toán thuế
GTGT và thuế TNDN đều được thực hiện trên phần mền HTKK 3.3.7 của tổng cục
thuế, do đó công tác kê khai tiến hành nhanh chóng, thuận lợi..
- Về hình thức bộ máy kế toán: Bộ máy tổ chức kế toán của công ty được tổ chức
theo mô hình tập trung, khá gọn nhẹ, có sự phân cấp trách nhiệm, có sự phân phối chặt

chẽ, được chỉ đạo từ trên xuống dưới
 Thuế TNDN:
-

Công tác quản lý thuế TNDN: Công ty luôn tuân thủ đầy đủ quy định của Bộ tài chính
về thuế TNDN. Tiến hành xác định thuế tạm nộp hàng quý, lưu trữ đầy đủ chứng từ

hóa đơn hợp pháp, hợp lệ làm căn cứ để tính thuế TNDN. Các nghiệp vụ kinh tế pháp
sinh đề được kế toán phản ánh lên phần mềm kế toán. Trước khi nhập liệu, kế toán
kiểm tra đầy đủ và chính xác các hóa đơn để hạn chế những chi phí không hợp lý sẽ bị
loại khi tính thuế TNDN

-

Về sổ sách: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được phản ánh đầy đủ kịp thời lên sổ
sách kế toán, có sự thống nhất giữa sổ cái và sổ chi tiết về thuế TNDN- TK 3334 và
TK 821. Điều này giúp cho công tác theo dõi và nộp thuế thuận lợi hơn.

-

Về tổ chức chứng từ: Công ty đã thực hiện đầy đủ hệ thống chứng từ về kế toán thuế
TNDN
25
SVTH: Nguyễn Thị Hằng


×