Tải bản đầy đủ (.doc) (155 trang)

Đánh giá thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại công ty cổ phần cơ khí và xây dựng công trình 878

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1000.97 KB, 155 trang )

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KẾ TOÁN KIỂM TOÁN
------------------

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ
GTGT VÀ THUẾ TNDN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
CƠ KHÍ VÀ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 878

NGUYỄN THỊ HẰNG


Khóa luận tốt nghiệp Đại học

GVHD: TS. Hà Thị Hằng

KHÓA HỌC: 2012 - 2016

SVTH: Phạm Thị Hoài


ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KẾ TOÁN KIỂM TOÁN
------------------

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ
GTGT VÀ THUẾ TNDN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
CƠ KHÍ VÀ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 878



Sinh viên thực hiện:
Nguyễn Thị Hằng
Lớp: K46B KTDN
Niên khóa: 2012-2016

Giáo viên hướng dẫn:
Th.S Hoàng Thùy Dương


Khóa luận tốt nghiệp Đại học

GVHD: TS. Hà Thị Hằng

Huế, tháng 4 năm 2016

SVTH: Phạm Thị Hoài


Lời cảm ơn
Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự hỗ trợ,
giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác. Trong suốt
thời gian từ khi bắt đầu làm bài khóa luận này tôi đã nhận được không ít sự quan tâm
giúp đỡ của quý thầy cô, ban lãnh đạo cơ quan, gia đình, và bạn bè. Bài khóa luận này
là kết quả của quá trình hệ thống hóa, áp dụng những kết thức được tích lũy, rèn luyện
trên giảng đường đại học và thời gian tiếp xúc tại doanh nghiệp, tìm hiểu về công tác
kế toán nói chung và công tác kế toán thuế nói riêng tại công ty Cổ phần cơ khí và xây
dựng công trình 878, là cơ hội quý báu để tôi vận dụng những kiến thức được học, học
hỏi, tích lũy những kinh nghiệp thực tế cho hành trang nghề nghiệp sau này. Ngoài sự
cố gắng của bản thân, hơn thế, đó chính là kết quả của sự giúp đỡ nhiệt tình của tất cả

mọi người với tôi.
Vậy nên, trong bài báo cáo này, lời đầu tiên cho phép tôi chân thành gửi lơi cảm ơn
đến Ban giám hiệu nhà trường Đại học Kinh tế Huế, cùng các thầy cô giáo trong khoa Kế
toán- kiểm toán đã tận tình giản dạy, truyền đạt kiến thức và kinh nghiệm quý báu.
Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Cô giáo Thạc sĩ Hoàng Thùy Dương,
người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo và tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn
thành bài khóa luận này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn Ban lãnh đạo công ty, đặc biệt là các cô chú trong phòng
Kế toán -Tài chính đã tạo mọi điều kiện, chia sẽ cho tôi những kinh nghiệm làm việc,
nhiệt tình giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực tập và làm bài.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, người thân và tất cả các bạn bè
luôn quan tâm, động viên và giúp đỡ em trong thời gian qua.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng để hoàn thành bài khóa luận một cách hoàn chỉnh
nhất. Song do buổi đầu mới làm quen với công tác nghiên cứu khoa học , tiếp cận với
thực tế sản xuất cũng như hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm nên không thể tránh
khỏi những sai sót nhất định mà bản thân chưa nhận thấy được. Rất mong nhận được
sự chỉ bảo của quý thầy cô và sự góp ý chân thành từ mọi người để tôi có thể hoàn
thành bài báo cáo của mình.
Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn!
Huế, ngày 15 tháng 04 năm 2016
Sinh viên
Nguyễn Thị Hằng



Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Hoàng Thùy Dương

MỤC LỤC
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ.................................................................................................................................... 11

I.1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI:............................................................................................................................................11
I.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU.......................................................................................................................................12
I.3. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU....................................................................................................................................12
I.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU:.......................................................................................................................................12
I.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:...........................................................................................................................12
I.6. NỘI DUNG KẾ CẤU ĐỀ TÀI:...................................................................................................................................13
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU............................................................................................. 14
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU................................................................................14
1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THUẾ........................................................................................................................14
1.1.1. Khái niệm..............................................................................................................................................14
1.1.2. Lí do đánh thuế:...................................................................................................................................14
1.1.3. Vai trò của thuế đối với nền kinh tế quốc dân.....................................................................................15
1.1.4. Các yếu tố cấu thành của thuế.............................................................................................................15
1.2. NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA THUẾ GTGT...................................................................................................................16
1.2.1. Hệ thống văn bản pháp quy về thuế GTGT:.........................................................................................16
1.2.2. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của thuế GTGT........................................................................................19
1.2.3. Đối tượng nộp thuế, đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế GTGT.....................................20
1.2.4. Căn cứ và phương pháp tính thuế GTGT:............................................................................................20
1.2.5. Kê khai, nộp thuế, quyết toán, hoàn thuế GTGT.................................................................................29
1.2.6. Kế toán thuế GTGT:..............................................................................................................................32
1.3. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA THUẾ TNDN...........................................................................................................37
1.3.1. Hệ thống văn bản pháp luật về thuế TNDN:........................................................................................37
1.3.2. Khái niệm, đặc điểm, vai trò:...............................................................................................................39
1.3.3. Đối tượng chịu thuế và đối tượng nộp thuế:......................................................................................39
1.3.4. Căn cứ và phương pháp tính thuế: .....................................................................................................40
1.3.6. Kê khai, nộp thuế, quyết toán, miễn thuế TNDN:...............................................................................43
1.3.7. Kế toán thuế TNDN:.............................................................................................................................46
1.5. TỔ CHỨC SỔ SÁCH KẾ TOÁN ĐỐI VỚI THUẾ GTGT, THUẾ TNDN...............................................................................50
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN THUẾ GTGT,
THUẾ TNDN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ

VÀ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 878.................................................................................................................. 51
2.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY:..................................................................................................................................51
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty.......................................................................................51
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty....................................................................................................52
2.1.3. Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty...................................................................................................52
2.1.4. Tình hình nguồn lực của Công ty..........................................................................................................55
2.1.5. Tổ chức công tác kế toán của Công ty 878..........................................................................................64
2.1.6. Tình hình thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước........................................................................67
2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GTGT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ VÀ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 878:...............68
2.2.1. Đặc điểm tổ chức công tác thuế GTGT.................................................................................................68

SVTH: Nguyễn Thị Hằng


Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Hoàng Thùy Dương
2.2.2. Kế toán thuế GTGT đầu vào:................................................................................................................70
2.2.3. Kế toán thuế GTGT đầu ra:...................................................................................................................76
2.2.4. Kê khai, khấu trừ và nộp thuế:.............................................................................................................84
2.3. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ TNDN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ VÀ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 878 NĂM 2015.
..........................................................................................................................................................................100
2.3.1. Đặc điểm tổ chức công tác thuế TNDN :...........................................................................................100
2.3.2. Chứng từ sử dụng:.............................................................................................................................101
2.3.3. Tài khoản sử dụng:.............................................................................................................................101
2.3.4. Sổ kế toán sử dụng.............................................................................................................................101
2.3.5. Phương pháp xác định thuế TNDN tạm tính và thuế TNDN phải nộp...............................................101
2.3.6. Khai thuế, nộp thuế TNDN tạm tính và quyết toán thuế TNDN cuối năm:.......................................105
2.4. NHẬN XÉT VÊ THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH NỘP THUẾ GTGT VÀ THUẾ TNDN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ VÀ XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH 878 . ...............................................................................................................................................113
CHƯƠNG III: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ NÊU RA

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ
TOÁN THUẾ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ
VÀ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 878................................................................................................................. 113
3.1. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ TÌNH HÌNH TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ VÀ XÂY DỰNG CÔNG
TRÌNH 878.........................................................................................................................................................114
3.2. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ VÀ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 878116
3.2.1. Ưu điểm:.............................................................................................................................................116
3.2.2. Hạn chế:.............................................................................................................................................119
3.3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP .........................................................................................................................................120
3.3.1. Sự cần thiết và yêu cầu hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT, thuế TNDN..................................120
3.3.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT, thuế TNDN tại công ty................121
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.............................................................................................................. 123
1.KẾT LUẬN..........................................................................................................................................................123
1.1.MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI:...........................................................................................................123
1.2.HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI........................................................................................................................................124
2.KIẾN NGHỊ.........................................................................................................................................................125
2.1.ĐỐI VỚI CÔNG TY:...........................................................................................................................................125
1.1.1.Xây dựng quy trình kiểm tra, quản lý và kiểm soát công tác kế toán thuế GTGT..............................125
1.1.2.Xây dựng quy trình quản lý và kiểm soát công tác kế toán thuế TNDN tại công ty...........................126
2.2.ĐỐI VỚI NHÀ TRƯỜNG:....................................................................................................................................127
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................................................. 129

SVTH: Nguyễn Thị Hằng


Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Hoàng Thùy Dương

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TNHH MTV: Trách nhiệm hữu hạn một thành viên

GTGT: Giá trị gia tăng
HHDV: Hàng hoa dịch vụ
TNDN: Thu nhập doanh nghiệp
CSKD: Cơ sở kinh doanh
DNTN: Doanh nghiệp tư nhân
UNC: ủy nhiệm chi
SDĐK: Số dư đầu kì
SPS: Số phát sinh
TK: Tài khoản
HĐ: Hóa đơn
TNCT: Thu nhập chịu thuế
BTC: Bộ tài chính
CMKT: Chuẩn mực kế toán

SVTH: Nguyễn Thị Hằng


Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Hoàng Thùy Dương

DANH MỤC BẢNG BIỂU
BẢNG 2.1: TÌNH HÌNH SỬ DỤNG LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM (2013 – 2015)..................................57
BẢNG 2.2. TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG TÀI SẢN- NGUỒN VỐN CÔNG TY QUA 3 NĂM 2013- 2015 ( ĐVT: ĐỒNG)...58
BẢNG 2.3. BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM
2013- 2015 ( ĐVT: ĐỒNG)............................................................................................................................ 61
BẢNG 2.4. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NGHĨA VỤ ĐỐI VỚI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ............................................67

SVTH: Nguyễn Thị Hằng



Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Hoàng Thùy Dương

DANH MỤC SƠ ĐỒ
SƠ ĐỒ 1.1: HẠCH TOÁN THUẾ GTGT ĐẦU VÀO............................................................................................. 33
SƠ ĐỒ 1.2: HẠCH TOÁN THUẾ GTGT ĐẦU RA................................................................................................ 35
SƠ ĐỒ 1.3. SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN THUẾ GTGT THEO PHƯƠNG PHÁP TRỰC TIẾP..............................................37
SƠ ĐỒ 2.1: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ............................................................................................ 53
SƠ ĐỒ 2.2: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN........................................................................................... 64
SƠ ĐỒ 2.3: SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ.............................................................66

SVTH: Nguyễn Thị Hằng


Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Hoàng Thùy Dương

DANH MỤC BIỂU ĐỒ
BIỂU 2.1. HÓA ĐƠN GTGT............................................................................................................................ 72
BIỂU 2.2. HÓA ĐƠN GTGT ĐẦU VÀO............................................................................................. 73
BIỂU 2.3: HÓA ĐƠN GTGT............................................................................................................................ 74
BIỂU 2.4.HÓA ĐƠN GTGT............................................................................................................................. 76
BIỂU 2.5. HÓA ĐƠN GTGT ĐẦU RA .............................................................................................................. 78
BIỂU 2.6. HÓA GTGT ĐẦU RA........................................................................................................................ 80
BIỂU 2.7. HÓA ĐƠN GTGT............................................................................................................................ 82
BIỂU 2.8. HÓA ĐƠN GTGT ĐẦU RA............................................................................................................... 83
BIỂU 2.9. BẢNG KÊ SỐ THUẾ GTGT ĐÃ NỘP CỦA DOANH THU KINH DOANH XÂY DỰNG,
LẮP ĐẶT, BÁN HÀNG BẤT ĐỘNG SẢN NGOẠI TỈNH.......................................................................................85
BIỂU 2.10: GIẤY RÚT VỐN ĐẦU TƯ............................................................................................................... 86
BIỂU 2.11. BẢNG KÊ HÓA ĐƠN, CHỨNG TỪ HÀNG HÓA DỊCH VỤ MUA VÀO................................................92

BIỂU 2.12. BẢNG KÊ HÓA ĐƠN, CHỨNG TỪ HÀNG HÓA DỊCH VỤ BÁN RA.....................................................94
BIỂU 2.13. TỜ KHAI THUẾ GTGT THÁNG 6 NĂM 2015....................................................................................96
BIỂU 2.14. BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
GIỮA NIÊN ĐỘ QUÝ I NĂM 2015................................................................................................................. 102
BIỂU 2.15. BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
GIỮA NIÊN ĐỘ QUÝ IV NĂM 2015.............................................................................................................. 103
BIỂU 2.16. GIẤY NỘP TIỀN VÀO NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC............................................................................107
BIỂU 2.17: TỜ KHAI QUYẾT TOÁN THUẾ TNDN NĂM 2015...........................................................................109

SVTH: Nguyễn Thị Hằng


Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Hoàng Thùy Dương

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
I.1. Lí do chọn đề tài:
Lí luận và thực tiễn đã chỉ ra rằng, ở bất kì quốc gia nào trên thế giới, đối với đời
sống kinh tế xã hội, thuế đóng vai trò là công cụ quan trọng để nhà nước quản lí, điều
tiết kinh doanh cũng như phân phối tiêu dùng thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Có được
một chính sách thuế phù hợp, đồng bộ,hoàn thiện và luôn theo kịp sự phát triển của
thực tiễn là nhiệm vụ cần thiết và cấp bách. Theo tinh thần đó, Đảng và Nhà nước ta
trong quá trình vận hành, đổi mới kinh tế đất nước luôn chú trọng tới cải cách để đi
tới hoàn thiện hệ thống thuế. Thuế là nguồn thu chủ yếu cho NSNN, thiết lập công
bằng xã hội, bình đẳng giữa các thành phần kinh tế và các tầng lớp dân cư. Tuy nhiên,
hiện nay pháp luật về thuế ở nước ta vẫn chưa hoàn thiện và ổn định, thường xuyên có
những chính sách thay đổi về thuế, chế độ kế toán. Do đó, công tác quản lí và kế toán
thuế ngày càng được chú trọng. Đặc biệt là thuế GTGT, thuế TNDN là những sách
thuế chủ yếu và thường xuyên phát sinh trong các Doanh nghiệp, đóng vai trò quan
trọng để xác định lợi nhuận sau thuế. Thuế luôn là vấn đề quan tâm hàng đầu của mọi

doanh nghiệp, khi nhà nước muốn thu được nhiều thuế thì doanh nghiệp lại muốn nộp
thuế ít nhất có thể. Và kế toán về thuế cần đáp ứng được được mục tiêu của cả doanh
nghiệp và của Nhà nước.
Hơn 10 năm thành lập và đi vào hoạt động, Công ty Cổ phần cơ khí và xây
dựng công trình 878 đã xây dựng được một thương hiệu vững mạnh, được tham gia thi
công nhiều công trình lớn trên địa bàn và được đánh giá cao về uy tín, chất lượng tiến
độ thi công. Bên cạnh đó cũng còn có những nhược điểm về công tác kế toán, đặc biệt
là kế toán thuế cần được khắc phục. Do đó, em đã vận dụng những kiến thức đã học
cùng những tìm hiểu thực tế về quy trình kế toán, đặc biệt là công tác kế toán thuế
GTGT, TNDN khi tìm hiểu tại Công ty Cổ phần cơ khí và xây dựng công trình 878 và
em quyết định chọn đề tài “ Đánh giá thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và
thuế TNDN tại Công ty Cổ phần cơ khí và xây dựng công trình 878” để làm bài
nghiên cứu này.

SVTH: Nguyễn Thị Hằng

11


Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Hoàng Thùy Dương
I.2 Mục tiêu nghiên cứu.
Mục tiêu nghiên cứu này của đề tài bao gồm:
- Tổng hợp cơ sở lý luận về thuế và kế toán thuế GTGT, thuế TNDN.
- Tìm hiểu tình hình công ty và thực trạng công tác kế toán thuế GTGT,thuế
TNDN tại công ty Cổ phần cơ khí và xây dựng công trình 878
- Đánh giá thực trạng và đưa ra các giải pháp, kiến nghị giúp doanh nghiệp tổ
chức công tác kế toán hiểu quả hơn..
I.3. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN

tại công ty CỔ PHẦN CƠ KHÍ VÀ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 878.
I.4. Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: Đề tài được thực hiện tại công ty cổ phần cơ khí và xây dựng
công trình 878.
- Về thời gian: Đề tài được thực hiện từ
- Về nội dung: Công tác kế toán thuế GTGT,thuế TNDN hiện hành.
I.5. Phương pháp nghiên cứu:
Đề tài sử dụng 3 phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp tham khảo tài liệu: tham khảo tài liệu ở thư viện trường đại học
Kinh tế Huế, các quy định của pháp luật, các thông tư , nghị định, luật thuế được ban
hành mới nhất kể từ thời điểm làm bài nghiên cứu này, ngoài ra tôi còn tham khảo
thêm các sách giáo trình về thuế, các bài viết khóa luận về thuế trên website nhằm hệ
thống hóa cơ sở lí luận về thuế và kế toán thuế GTGT, thuế TNDN
- Phương pháp phân tích, so sánh, đánh giá: Nhằm phân tích tình hình hoạt động
của công ty trong thời gian qua, tình hình thực trạng kế toán thuế GTGT, thuế TNDN.
Từ đó đưa ra các giáp pháp và kiến nghị góp phần nâng cao hiệu quả công tác kế toán
thuế tại công ty.
- Phương pháp kế toán:

SVTH: Nguyễn Thị Hằng

12


Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Hoàng Thùy Dương
+ Phương pháp chứng từ: phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng giấy tờ
theo thời gian, địa điểm phát sinh nghiệp vụ. Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều phải
có chứng từ chứng minh, kế toán căn cứ vào đó để ghi sổ kế toán.
+ Phương pháp tài khoản: Phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào các tài

khoản kế toán sao cho phù hợp với nội dung kinh tế của nó.
+ Phương pháp tổng hợp cân đối: Phương pháp này tổng hợp số liệu từ các sổ kế
toán theo các chỉ tiêu kinh tế và tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế tài chính của
đơn vị trong thời gian nhất định.
I.6. Nội dung kế cấu đề tài:
Đề tài gồm 3 phần:
Phần I: Đặt vấn đề.
Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu
+ Chương 1: Cơ sở lí luận về kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại doanh nghiệp
+ Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT, thuế TNDN tại công ty Cổ
phần cơ khí và xây dựng công trình 878
+ Chương 3: Đánh giá thực trạng và nêu ra một số biện pháp góp phần hoàn
thiện công tác kế toán thuế GTGT, thuế TNDN tại công ty Cổ phần cơ khí và xây
dựng công trình 878.
Phần III: Kết luận và kiến nghị.

SVTH: Nguyễn Thị Hằng

13


Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Hoàng Thùy Dương

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Những vấn đề cơ bản về thuế.
1.1.1. Khái niệm.
Thuế là một khoản nộp bắt buộc mà các thể nhân và pháp nhân có nghĩa vụ phải

thực hiện đối với Nhà nước, phát sinh trên cơ sở các văn bản pháp luật do Nhà nước
ban hành, không mang tính chất đối giá và hoàn trả trực tiếp cho đối tượng nộp thuế,
nhằm mục đích cho toàn xã hội. Sự ra đời của thuế là một tất yếu khách quan gắn liền
với sự ra đời, tồn tại và phát triển của nhà nước.
Về kinh tế học, thuế là một phương pháp đặc biệt, theo đó nhà nước sử dụng
quyền lực của mình để chuyển một phần nguồn lực từ khu vực tư sang khu vực công.
Về phân phối thu nhập thì thuế là hình thức phân phối và phân phối lại tổng sản phẩm
xã hội và thu nhập quốc dân. Về người nộp thuế, thuế được coi là khoản đóng góp bắt
buộc.
1.1.2. Lí do đánh thuế:
Khi nhà nước ra đời, để có tiền chi tiêu cho sự tồn tại và hoạt động của mình, nhà
nước đã đặt ra chế độ thuế khóa do dân cư đóng góp để hình thành quỹ tiền tệ của mình.


Tất cả mọi hoạt động của chính quyền cần phải có nguồn tài chính để chi (đầu

tiên là nuôi bộ máy nhà nước); nguồn đầu tiên đó là các khoản thu từ thuế.


Thuế là công cụ rất quan trọng để chính quyền can thiệp vào sự hoạt động của

nền kinh tế bao gồm cả nội thương và ngoại thương.


Chính quyền cung ứng các hàng hóa công cộng cho công dân, nên công dân

phải có nghĩa vụ ủng hộ tài chính cho chính quyền (vì thế ở Việt Nam và nhiều nước
mới có thuật ngữ "nghĩa vụ thuế").

SVTH: Nguyễn Thị Hằng


14


Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Hoàng Thùy Dương


Giữa các nhóm công dân có sự chênh lệch về thu nhập và do đó là chênh lệch

về mức sống, nên chính quyền sẽ đánh thuế


Để lấy một phần thu nhập của người giàu hơn và chia cho người nghèo hơn

(thông qua cung cấp hàng hóa công cộng).


Chính quyền có thể muốn hạn chế một số hoạt động của công dân (ví dụ hạn

chế vi phạm luật giao thông hay hạn chế hút thuốc lá, hạn chế uống rượu) nên đánh
thuế vào các hoạt động này.


Chính quyền cần khoản chi tiêu cho các khoản phúc lợi xã hội và phát triển

kinh tế
1.1.3. Vai trò của thuế đối với nền kinh tế quốc dân
- Là công cụ chủ yếu huy động nguồn lực nguồn lực vật chất cho nhà nước.
- Là công cụ điều tiết vĩ mô phù hợp với sự phát triển của từng thời kì

- Là công cụ điều hòa thu nhập, thực hiện công bằng xã hội trong phân phối.
- Là công cụ thực hiện kiểm tra, kiểm soát các hoạt các hoạt động SXKD.
1.1.4. Các yếu tố cấu thành của thuế.
Hệ thông thuế của mỗi quốc gia gồm nhiều sắc thuế khác nhau. Mỗi sắc thuế
điều tiết mỗi lĩnh vực khác nhau, mang những đặc điểm riêng nhưng chúng vẫn chứa
đựng những vấn đề cơ bản sau.
1.1.4.1. Tên gọi của sắc thuế:
Mỗi sắc thuế mang mỗi tên gọi khác nhau, nó xác định đối tượng tính thuế hoặc
nội dung chủ yếu của sắc thuế đó: thuế TNDN, thuế GTGT, thuế XNK…
1.1.4.2. Đối tượng nộp thuế:
Đối tượng nộp thuế là những thể nhân, pháp nhân được nhà nước công nhận về
mặt pháp lý, có các hoạt động, tài sản, thu nhập thuộc phạm vi điều chỉnh của thuế.
1.1.4.3. Căn cứ tính thuế:

SVTH: Nguyễn Thị Hằng

15


Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Hoàng Thùy Dương
Căn cứ tính thuế là mục tiêu động viên của thuế. Đó chính là đối tượng mà Nhà
Nước muốn điều chỉnh.
1.1.4.4. Thuế suất:
Thuế suất là một côn số ấn định số tiền trích ra từ đối tượng tính thuế.
1.1.4.5. Chế độ ưu đãi và miễn giảm thuế:
Đặt ra chế độ ưu đãi và miễn giảm thuế không làm giảm nhẹ tính cưỡng chế của
thuế. Hơn nữa, nó cho thấy tính linh hoạt cuả nhà nước khi dùng thuế. Các tổ chức, cá
nhân sẽ được nhà nước để lại một phần hay toàn bộ số thuế đó để sử dụng trong một
thời gian nhất định nhằm khuyến khích các chủ thể kinh tế hoạt động. Chế độ ưu đãi,

miến giảm thuế được quy định cụ thể trong các văn bản pháp luật.
1.1.4.6. Thủ tục nộp thuế.
Bao gồm các quy định về trách nhiệm, cách thức nộp thuế vào NSNN của đối
tượng nộp thuế trước cơ quan thuế và cơ quan hữu quan. Đồng thời đó cũng là căn cứ
pháp lí giúp cho việc giải quyết và thực hiện tốt công tác nộp thuế đúng, đủ, kịp thời
cũng như xử lí đối với các trường hợp chậm nộp , cố tình dây dưa về thuế.
1.2. Nội dung cơ bản của thuế GTGT
1.2.1. Hệ thống văn bản pháp quy về thuế GTGT:
Số
13/2008/QH12
71/2013/QH13

Tên văn bản
Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12
của Quốc hội
Luật số 71/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Luật về thuế của Quốc hội

Ngày hiệu Loại văn
lực

bản

01/01/2009

Luật

01/01/2014

Luật


12/2015/NĐ- Nghị định 12/2015/NĐ-CP của Chính phủ về 01/01/2015 Nghị định
CP (NEW)

việc quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Luật về thuế và sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về

SVTH: Nguyễn Thị Hằng

16


Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Hoàng Thùy Dương
thuế
209/2013/NĐCP

Nghị định 209/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều 01/01/2014 Nghị định
Luật Thuế giá trị gia tang
Nghị định 92/2013/NĐ-CP của Chính phủ về
việc quy định chi tiết thi hành một số điều có

92/2013/NĐ- hiệu lực từ ngày 01/07/2013 của Luật sửa đổi,
CP

bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập

13/08/2013 Nghị định


doanh nghiệp và Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Thuế giá trị gia tang
Thông tư 26/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính
hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý
thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP ngày
12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi
26/2015/TT- hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các
BTC (NEW) Luật về Thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều

01/01/2015 Nghị định

của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư 39/2014/TT-BTC
ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn
bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
119/2014/TT- Thông tư 119/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính về 01/09/2014 Thông tư
BTC

việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư
156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư
111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013, Thông tư
219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư
08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư
85/2011/TT-BTC ngày 17/06/2011, Thông tư
39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 và Thông tư
78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài

SVTH: Nguyễn Thị Hằng


17


Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Hoàng Thùy Dương
chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành
chính về thuế
Thông tư 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính
về việc hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị
219/2013/TT- gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP ngày
BTC

18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và

01/01/2014 Thông tư

hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế
giá trị gia tang
Thông tư 141/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính
về việc hướng dẫn thi hành Nghị định
92/2013/NĐ-CP ngày 13/08/2013 của Chính
141/2013/TT- phủ quy định chi tiết thi hành một số điều có
BTC

hiệu lực từ ngày 01/07/2013 của Luật sửa đổi,

01/07/2013 Thông tư

bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập
doanh nghiệp và Luật sửa đổi, bổ sung một số

điều của Luật Thuế giá trị gia tang
Thông tư 72/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính
72/2014/TT- quy định về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với
BTC

hàng hóa của người nước ngoài, người Việt

01/07/2014 Thông tư

Nam ở nước ngoài mang theo khi xuất cảnh
Thông tư 58/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính
hướng dẫn thực hiện Quyết định 05/2012/QĐTTg ngày 19/01/2012 của Thủ tướng Chính
58/2012/TT- phủ về việc thí điểm hoàn thuế giá trị gia tăng
BTC

đối với hàng hóa của người nước ngoài mua tại

01/07/2012 Thông tư

Việt Nam mang theo khi xuất cảnh qua cửa
khẩu sân bay quốc tế Nội Bài và sân bay quốc
tế Tân Sơn Nhất
94/2010/TT- Thông tư 94/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính 14/08/2010 Thông tư

SVTH: Nguyễn Thị Hằng

18


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Hoàng Thùy Dương
BTC

hướng dẫn thực hiện hoàn thuế giá trị gia tăng
đối với hàng hoá xuất khẩu
Thông tư 151/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính

151/2014/TTBTC

về việc hướng dẫn thi hành Nghị định
91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/2014 của Chính 15/11/2014 Thông tư
phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các
nghị định quy định về thuế

1.2.2. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của thuế GTGT.
a. Khái niệm.
Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát
sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng [Ths. Phạm Thị Ái Mĩ (2015),
Bài giảng học phần Kế toán thuế, khoa kế toán-kiểm toán, trường Đại Học Kinh Tế Huế
]
b. Đặc điểm:
- Thuế GTGT là một loại thuế gián thu vì thuế GTGT là phần GTGT do nhà sản
xuất kinh doanh nộp hộ người tiêu dùng thông qua việc tính gộp thuế này vào giá bán
mà người tiêu dùng phải thanh toán.
- Thuế GTGT là sắc thuế tiêu dùng nhiều giai đoạn không trùng lắp. Thuế
GTGT không trên toàn bộ giá trị hàng hóa, chỉ đánh vào phần giá trị tăng qua các khâu
mà chưa bị đánh thuế.
- Thuế GTGT có tính trung lập về kinh tế cao.
- Thuế GTGT có tính chất lũy thoái so với thu nhập.
c. Vai trò

- Là một trong những sắc thuế tạo nguồn thu quan trọng trong NSNN
- Việc tổ chức quản lý thu thuế GTGT tương đối dễ dàng hơn so với các loại thuế
trực thu
- Thuế GTGT có tác dụng tích cực bảo vệ kinh doanh hàng nội địa
- Thuế GTGT có tác dụng khuyến khích xuất khẩu hàng hóa
- Thuế GTGT góp phần thúc đẩy các cơ sở SXKD thực hiện tốt chế độ kế toán.

SVTH: Nguyễn Thị Hằng

19


Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Hoàng Thùy Dương
1.2.3. Đối tượng nộp thuế, đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế
GTGT.
1.2.3.1. Đối tượng nộp thuế:
Người nộp thuế giá trị gia tăng là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng
hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá
nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là người nhập khẩu).
( theo điều 4, người nộp thuế, Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12)
1.2.3.2. Đối tượng chịu thuế:
Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là
đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, trừ các đối tượng không chịu thuế ( theo điều 3,
đối tượng chịu thuế, Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12)


Đối tượng chịu thuế GTGT gồm: Hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng tại Việt Nam.




Hàng hóa dịch vụ mua của tổ chức cá nhân nước ngoài , hàng hóa hóa nhập khẩu

1.2.3.3. Đối tượng không chịu thuế:
HHDV không chịu thuế mang những tính chất sau:
- HHDV mang tính chất thiết yếu phục vụ nhu cầu đời sống cộng đồng, không
mang tính chất kinh doanh.
- HHDV của một số ngành cần khuyến khích phát triển.
- HHDV thuộc các hoạt động ưu đãi vì mục tiêu xã hội, nhân đạo.
- Khó xác định giá trị tăng thêm.
- Nhập khẩu nhưng không tiêu dùng tại Việt Nam.
Đối tượng không chịu thuế thuế được quy định tại điều 5, luật thuế số
13/2008/QH12 và luật số 71/2014/QH13 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của luật
thuế GTGT ( xem phụ lục số 01A)
1.2.4. Căn cứ và phương pháp tính thuế GTGT:
1.2.4.1. Căn cứ tính thuế GTGT:
Theo điều 6, luật thuế GTGT số 13/2008/QH12

SVTH: Nguyễn Thị Hằng

20


Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Hoàng Thùy Dương
Căn cứ tính thuế GTGT là giá tính thuế và thuế suất
Thuế GTGT = giá tính thuế GTGT * thuế suất.
 Giá tính thuế:
Theo điều 7 của luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 và được sửa đổi bổ sung theo
luật thuế GTGT số 31/2013/QH13 thì:

Giá tính thuế: giá tính thuế GTGT của HHDV chịu thuế là giá chưa có thuế
GTGT của HHDV đó. Cụ thể một số trường hợp sau:
(1) Đối với HHDV sản xuất trong nước bán ra hoặc cung ứng là giá bán chưa có
thuế GTGT. Đối với HHDV chịu thuế TTĐB là giá bán đã có thuế TTĐB nhưng chưa
có thuế GTGT.
(2) Đối với HH nhập khẩu là giá nhập khẩu+ thuế nhập khẩu( nếu có) + thuế
TTĐB( nếu có) .Giá nhập khẩu tại cửa khẩu được xác định theo quy định về giá tính
thuế hàng nhập khẩu.
(3) Đối với HHDV chịu thuế BVMT, là giá bán đã có thuế BVMT nhưng chưa
có thuế GTGT.
(4) Đối với HH bán theo phương thức trả góp, trả chậm, là giá bán trả một lần
chưa có thuế GTGT của HH đó, không bao gồm lãi trả góp trả chậm.
(5) Đối với gia công hàng hóa là giá gia công chưa có thuế GTGT.
(6) Đối với hoạt động xây dựng lắp đặt là giá trị công trình hạng mục công trình
hay phần công việc thực hiện bàn giao chưa có thuế GTGT. Trường hơp xây dựng lắp
đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc thiết bị thì giá tính thuế là giá trị xây
dựng, lắp đăt xây dựng không bao gồm giá trị nguyên vật liệu, máy móc thiết bị.
(7) Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản là giá bán bất động sản chưa có
thuế GTGT, trừ giá chuyển nhượng đất hoặc tiền thuế đất phải nộp NSNN.
(8) Và một số trường hợp khác.
 Thời điểm xác định thuế GTGT:
(1) Đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử
dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu tiền hay chưa thu tiền.
(2) Đối với cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ
hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu tiền hay chưa
thu tiền.
(3) Đối với xây dựng lắp đặt là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng
mục công trình, khôi lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành.

SVTH: Nguyễn Thị Hằng


21


Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Hoàng Thùy Dương
(4) Đối vớdcc i hoạt động kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây
dựng nhà để bán, chuyển nhượng hoặc cho thuê là thời điểm thu tiền theo tiến độ thu
tiền trong hợp đồng.
(5) Đối với hoạt động cung cấp điện nước sạch là ngày ghi số điện, nước tiêu thụ
trên đồng hồ để ghi trên hóa đơn tính tiền.
(6) Đối với hàng hóa nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.
 Thuế suất: Hiện nay có 3 mức thuế suất thuế GTGT:
- Thuế suất 0%: kể từ ngày 1/1/2014 theo điều 9 thông tư 219/2013/TT-BTC
ngày 31/12/2013 của Bộ tài chính quy định các đối tượng chịu thuế suất 0% thuế
GTGT cụ thể như sau:
+ HHDV xuất khẩu
+ Hoạt động vận tải quốc tế
+ Dịch vụ bưu chính viễn thông.
+ HHDV không chịu thuế GTGT quy định tại điều 5, luật thuế GTGT khi xuất khẩu
- Thuế suất 5%: kể từ ngày 1/1/2014 theo điều 10 thông tư 219/2013/TT-BTC
ngày 31/12/2013 của Bộ tài chính quy định các đối tượng chịu thuế suất 5% thuế
GTGT cụ thể như sau:


Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt



Phân bón: Quặng để sản xuất phân bón, thuốc phòng trừ sâu bệnh, chất kích


thích tăng trưởng vật nuôi cây trông


Sản phẩm, dịch vụ nông lâm ngư nghiệp như: Thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm;

sản phầm trông trọt chăn nuôi thủy sản, thực phẩm tươi sống chưa qua chế biến; Dịch vụ
đào đắp, nạo vét kênh, mương, ao hồ phục vụ sản xuất nông nghiệp; Mủ cao su sơ chế;
nhựa thông sơ chế; Sản phẩm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, rơm; sản phẩm thủ công;


Phụ phẩm ngành mía đường: gỉ đường, bã mía, bã bùn,



Máy móc thiết bị phục vụ môt số ngành nghề như:

+ Nông nghiệp: Máy móc phục vụ sản xuất nông nghiệp
+ Y tế: Thiết bị dụng cụ y tế
+ Giáo dục: Dụng cụ giảng dạy, học tập
+ Văn hóa: Triển lãm, thể dục thể thao, nghệ thuật, phim ảnh

SVTH: Nguyễn Thị Hằng

22


Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Hoàng Thùy Dương
+ Giải trí: Đồ chơi trẻ em

+ Bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội theo quy định cảu luật nhà ở ( mới
được bổ sung ở luật số 31/2013/ QH13)
Từ ngày 1/1/2015 theo luật sô 71/2014/QH13 ngày 26/11/2014 của Quốc hộiLuật sửa đổi bổ sung một số điều của các luật về thuế:
Chuyển các mặt hàng phân bón thức ăn gia súc, gia cầm, và thức ăn cho vật
nuôi khác, máy móc thiết bị phục vụ cho sản xuất nông nghiệp từ đối tượng chịu thuế
5% sang đối tượng không chịu thuế.
- Thuế suất 10%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế suất 10%,
5% được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư 219/2013/TT-BTC.
 Cơ sở kinh doanh nhiều ngành nghề có mức tỷ lệ khác nhau phải khai thuế
GTGT theo từng nhóm ngành nghề tương ứng với các mức tỷ lệ theo quy định; trường
hợp người nộp thuế không xác định được doanh thu theo từng nhóm ngành nghề hoặc
trong một hợp đồng kinh doanh trọn gói bao gồm các hoạt động tại nhiều nhóm tỷ lệ
khác nhau mà không tách được thì sẽ áp dụng mức tỷ lệ cao nhất của nhóm ngành
nghề mà cơ sở sản xuất, kinh doanh
 Như vậy, Việc áp dụng các mức thuế suất khác nhau trong nền kinh tế Việt
Nam hiện tại là một điều hợp lý, để bảo vệ một số loại hàng hóa, dịch vụ phục vụ sản
xuất kinh doanh được khuyến khích phát triển. Các quy định rõ ràng về hàng hóa,
dịch vụ nào thuộc thuế suất 0%, 5% hay 10% là yêu cầu cần thiết, tránh việc hiểu
nhầm, áp dụng sai luật, hay trốn thuế từ người nộp thuế
Đối với thuế suất thuế GTGT trong chiến dịch cải cách các hệ thống thuế của
Bộ tài chính thì cần sửa đổi, bổ sung theo hướng giảm bớt số lượng nhóm hàng hóa,
dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT, giảm bớt nhóm hàng hóa, dịch vụ chịu thuế
suất 5%; bổ sung các quy định để các định đúng cơ chế thu đối với một số loại hàng
hóa, dịch vụ mới theo sư phát triển của nền kinh tế thị trường; nghiên cứu đến năm
2020 áp dụng cơ bản một mức thuế suất( không kể mức thuế suất là 0% áp dụng đối
với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu). Đây là xu thế hợp với xu thế chung của thế giới.
1.2.4.2.Phương pháp tính thuế:

SVTH: Nguyễn Thị Hằng


23


×