LỜI CẢM ƠN
Thực tập là quá trình cung cấp kinh nghiệm thực tế cho sinh viên để chuẩn bị
bắt đầu một nghề nghiệp trong tương lai. Đây là khoảng thời gian quan trọng giúp
sinh viên củng cố cả kiến thức lẫn kỹ năng, tiếp xúc được với công việc theo đúng
chuyên ngành mình theo học. Với vai trò và ý nghĩa thiết thực như trên, trường Đại
học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội đã tổ chức đợt thực tập tốt nghiệp cho các
sinh viên cuối khóa của trường.
Lời đầu tiên cho em xin được gửi lời cảm ơn tới lãnh đạo và toàn thể cán bộ
Chi cục bảo vệ môi trường - Sở Tài nguyên và Môi trường Tỉnh Thanh Hóa đã tạo
điều kiện tốt nhất để em hoàn thành kỳ thực tập vừa qua.
Bên cạnh đó em cũng xin gửi lời cảm ơn tới chị Nguyễn Thị Minh Huệ - Phó
Chi cục trưởng Chi cục bảo vệ môi trường cùng các anh chị trong phòng Kiểm soát ô
nhiễm đã quan tâm và nhiệt tình giúp đỡ hướng dẫn cho em trong quá trình học
tập, nghiên cứu và hoàn thành báo cáo.
Để có kiến thức và kết quả thực tế ngày hôm nay, em xin gửi lời cảm ơn chân
thành tới các thầy cô giáo trong khoa Môi Trường và đặc biệt xin cảm ơn Thầy giáo
Nguyễn Khắc Thành – Đại học Tài Nguyên và Môi trường Hà Nội đã giảng dạy và
trang bị những kiến thức quý báu trong suốt khoảng thời gian học tại trường.
Trong quá trình thực tập và làm báo cáo, do vốn kiến thức chưa sâu, còn
thiếu nhiều kinh nghiệm thực tế nên không tránh khỏi những sai sót. Rất mong quý
thầy cô và các bạn góp ý, bổ sung để em có thể hoàn thiện báo cáo của mình.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thanh Hóa, ngày 08 Tháng 04 Năm 2016
Sinh viên
Bùi Vân Anh
MỤC LỤC
BVMT Bảo vệ môi trường
BVTV
Bảo vệ thực vật
CTR
Chất thải rắn
QCCP
Quy chuẩn cho phép
QCVN
Quy chuẩn Việt Nam
QLMT Quản lý môi trường
MTQG Môi trường quốc gia
ÔNMT Ô nhiễm môi trường
UBND Ủy ban nhân dân
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
PHẦN I. MỞ ĐẦU
1.1 Lý do chọn chuyên đề thực tập:
Nước là nguồn tài nguyên thiên nhiên quý giá của con người, là thành phần
thiết yếu không thể thiếu cho sự sống, tồn tại và phát triển của sinh vật. Tuy nhiên
hiện nay tài nguyên nước đang chịu sức ép nặng nề do sự biến đổi khí hậu cùng với
sự gia tăng dân số, sự bùng nổ phát triển công nghiệp, phát triển kinh tế xã hội…Đó
là những nguyên nhân dẫn tới tình trạng suy thoái ô nhiễm môi trường nói chung
và môi trường nước mặt nói riêng ngày càng nghiêm trọng.
Thanh Hóa là tỉnh có vùng biển rộng, giàu tiềm năng sinh học, cùng với
những giá trị về cảnh quan thiên nhiên, giá trị về kinh tế, vùng biển là nơi tập trung
các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Vùng biển Thanh Hóa có các bãi
biển đẹp như: Sầm Sơn, Hải Tiến, Hải Hòa, bên cạnh đó là những thắng cảnh như
hòn Trống mái, đền Độc Cước, đền Cô Tiên,... và các đảo như Hòn Mê, đảo Nghi Sơn
là những điều kiện thuận lợi để phát triển ngành dịch vụ, du lịch biển. Dọc theo bờ
biển có nhiều cửa sông, cửa lạch lớn nhỏ là điều kiện thuận lợi cho sự phát triển
rừng ngập mặn, nuôi trồng thủy sản, phát triển các cảng sông, cảng biển. Trong
những năm gần đây do sự phát triển kinh tế- xã hội theo hướng công nghiệp hoá,
hiện đại hoá, đã bắt đầu có sự thay đổi về cảnh quan, môi trường. Các khu công
nghiệp, khu chế xuất, các vùng nuôi trồng thủy sản, các hoạt động cảng biển - hàng
hải và du lịch đã và đang phát triển mạnh mẽ ở khu vực miền biển. Đi kèm với các
hoạt động trên là sự gia tăng một lượng lớn lao động từ các khu vực khác trên địa
bàn tỉnh và ngoài tỉnh. Kết quả là làm gia tăng các nguồn gây ô nhiễm môi trường
đặc biệt là gây ô nhiễm môi trường nước mặt ở khu vực miền biển trong khi năng
lực để xử lý còn chưa đáp ứng được yêu cầu thực tiễn.
Những năm gần đây nguồn tài nguyên nước đã được chúng ta coi trọng và ý
thức hơn trong việc sử dụng hợp lý để phục vụ đời sống con người. Tuy nhiên vấn đề
này là vấn đề lớn không thể một sớm một chiều khắc phục và hạn chế được hết các
bất cập còn tồn tại. Bên cạnh đó, do đặc thù của những vùng miền khác nhau sẽ có
những đặc trưng khác nhau, vấn đề môi trường khác nhau cũng như định hướng
phát triển riêng. Chính vì vậy, cần có những giải pháp riêng, trọng tâm để phát huy
tối đa thế mạnh của từng vùng cũng như mang đến hiệu quả tốt đối với công tác
quản lý và bảo vệ tài nguyên nước.
Xuất phát từ thực tế trên “Báo cáo hiện trạng môi trường nước mặt khu vực
miền biển tỉnh Thanh Hóa năm 2015” được xây dựng nhằm đánh giá được thực
trạng ô nhiễm môi trường nước mặt ở khu vực miền biển, từ đó đề xuất các giải
pháp giảm thiểu phù hợp với yếu tố đặc trưng về vùng miền cụ thể.
6
1.2 Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu
1.2.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Hiện trạng môi trường nước mặt khu vực miền biển
tỉnh Thanh Hóa
-
-
-
-
-
1.2.2 Phạm vi nghiên cứu
Không gian: môi trường nước mặt khu vực miền biển tỉnh Thanh Hóa
Thời gian: thực hiện báo cáo từ ngày 18 tháng 1 năm 2016 đến ngày 8 tháng 4 năm
2016
1.2.3 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập tài liệu: thu thập, đọc, chọn lọc tài liệu từ các nguồn như Báo
cáo chuyên đề hiện trạng môi trường khu vực miền biển tỉnh Thanh Hóa, Niên giám
thống kê tỉnh Thanh Hóa. Các thông tin từ internet về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã
hội, các phương pháp xử lý ô nhiễm nước mặt... Tất cả được tổng hợp, đánh giá và
lựa chọn những thông tin cần thiết cho báo cáo.
Phương pháp chuyên gia: Đây là cách phỏng vấn, bàn luận và tham khảo ý kiến của
các anh/chị, các cô chú ở Chi cục Bảo vệ Môi trường tỉnh Thanh Hóa, các thầy, cô
giáo. Với phương pháp này, chúng ta có thể học hỏi được nhiều điều bổ ích cùng với
những ý kiến đóng góp quan trọng và có ý nghĩa đối với lĩnh vực cần tìm hiểu .
1.3 Mục tiêu và nội dung đề tài
1.3.1Mục tiêu
Đánh giá được hiện trạng môi trường nước mặt khu vực miền biển tỉnh Thanh Hóa
Xác định được các thách thức tới môi trường nước mặt của khu vực miền biển tỉnh
Thanh Hóa
Đề xuất được một số giải pháp nhằm góp phần giảm thiểu ô nhiễm và cải thiện môi
trường nước của khu vực miền biển trong thời gian tới.
1.3.2.Nội dung
Tìm hiểu được đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội của khu vực miền biển tỉnh Thanh
Hóa
Đánh giá diễn biến chất lượng nước mặt tại khu vực miền biển tỉnh Thanh Hóa
trong những năm gần đây
Xác định các tác động ô nhiễm môi trường nước mặt tại khu vực
Xác định công tác quản lý môi trường nước mặt
Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần giảm thiểu ô nhiễm cải thiện chất lượng
nước mặt
7
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP
Thông tin cơ bản:
1.1.
Tên cơ sở thực tập: Chi cục Bảo vệ môi trường – Sở Tài nguyên và Môi
trường tỉnh Thanh Hóa
Địa chỉ cơ sở thực tập: Số 14, đường Hạc Thành, phường Tân Sơn, Thành phố
Thanh Hóa
Số điện thoại: 0376.256.168
1.2. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn
1.2.1. Vị trí, chức năng:
Chi cục Bảo vệ môi trường Thanh Hoá là cơ quan trực thuộc Sở Tài nguyên
và Môi trường, có chức năng tham mưu cho cấp có thẩm quyền ban hành văn bản
pháp luật và tham mưu cho Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường ban hành theo
thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành, phê duyệt chương trình, kế
hoạch, dự án, đề tài bảo vệ môi trường tại tỉnh và tổ chức thực hiện các văn bản
pháp luật, chương trình, kế hoạch, dự án, đề án bảo vệ môi trường do các cơ quan
nhà nước ở Trung ương, Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt hoặc ban hành.
Chi cục Bảo vệ môi trường Thanh Hoá có tư cách pháp nhân; có con dấu, có
tài khoản tại Kho bạc nhà nước hoặc ngân hàng.
Trụ sở làm việc của Chi cục Bảo vệ môi trường đặt tại trụ sở làm việc của Sở
Tài nguyên và Môi trường Thanh Hoá, số 14 Hạc Thành, phường Tân Sơn, thành
phố Thanh Hoá.
1.2.2. Nhiệm vụ quyền hạn:
-
Tham gia xây dựng báo cáo hiện trạng môi trường; đánh giá, cảnh báo và dự báo
nguy cơ sự cố môi trường trên địa bàn tỉnh; điều tra, phát hiện và xác định khu vực
ô nhiễm môi trường, báo cáo và đề xuất với Giám đốc Sở các biện pháp ngăn ngừa,
-
khắc phục ô nhiễm, suy thoái và phục hồi môi trường;
Điều tra, thống kê các nguồn thải, loại chất thải và lượng phát thải trên địa bàn
tỉnh; trình Giám đốc Sở hồ sơ đănng ký hành nghề, cấp mã số quản lý chất thải nguy
hại theo qui định của pháp luật; kiểm tra việc thực hiện các nội dung đã đăng ký
hành nghề quản lý chất thải; làm đầu mối phối hợp với các cơ quan chuyên môn có
8
liên quan và các đơn vị thuộc Sở giám sát các tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu
-
làm nguyên liệu sản xuất trên địa bàn
Chủ trì hoặc tham gia xây dựng các văn bản pháp luật, chương trình, kế hoạch, dự
án, đề án về bảo vệ môi trường theo phân công của Giám đốc Sở; tổ chức thực hiện
các văn bản qui phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch, dự án, đề án liên quan đến
-
chức năng, nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền ban hành, phê duyệt;
Tham mưu cho Giám đốc Sở hướng dẫn các tổ chưc, cá nhân thực hiện các qui định
về tiêu chuẩn, qui chuẩn kỹ thuật môi trường quốc gia trong các hoạt động sản
-
xuất, kinh doanh và dịch vụ;
Tham mưu cho Giám đốc Sở trình Chủ tịch UBND tỉnh về việc tổ chức thẩm định báo
cáo đánh giá môi trường chiến lược và việc thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá
môi trường theo qui định của pháp luật; giúp Giám đốc Sở kiểm tra việc thực hiện
các nội dung của báo cáo đánh giá môi trường sau khi được phê duyệt và triển khai
-
các dự án đầu tư;
Giúp Giám đốc Sở phát hiện và kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền xử lý các cơ sở
gây ô nhiễm môi trường; trình Giám đốc Sở việc xác nhận các cơ sở gây ô nhiễm
môi trường nghiêm trọng đã hoàn thành việc xử lý triệt để ô nhiễm môi trường
-
theo đề nghị của các cơ sở đó;
Làm đầu mối phối hợp hoặc tham gia với các cơ quan liên quan trong việc giải
quyết các vấn đề môi trường liên ngành, liên tỉnh và công tác bảo tồn, khai thác bền
-
vững tài nguyên thiên nhiên, đa dạng sinh học theo phân công của Giám đốc Sở;
Giúp Giám đốc Sở xây dựng mạng lưới quan trắc môi trường, chương trình quan
trắc môi trường; theo dõi, kiểm tra kỹ thuật đối với hoạt động của mạng lưới quan
trắc môi trường ở địa phương; kiểm tra, giám sát, nghiệm thu kết quả thực hiện
-
việc quan trắc môi trường theo nội dung chương trình đã được phê duyệt;
Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, chủ trì hoặc tham gia thực
hiện các dự án trong nước và hợp tác quốc tế trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
-
theo phân công của Giám đốc Sở;
Tham mưu cho Giám đốc Sở về hướng dẫn nghiệp vụ về quản lý môi trường đối với
Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thị xã, thành phố và cán bộ địa chính – xây
dựng xã, phường, thị trấn; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ môi
-
trường theo phân công của Giám đốc Sở;
Theo dõi, kiểm tra việc chấp hành các qui định của pháp luật về bảo vệ môi trường
trên địa bàn tỉnh ; phối hợp với Thanh tra Sở trong việc thực hiện thanh tra, phát
hiện các vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường trên địa bàn và đề nghị Giám đốc
Sở xử lý theo thẩm quyền; tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về môi
trường theo phân công của Giám đốc Sở;
9
-
Quản lý tài chính, tài sản, tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức viên chức thuộc Chi
cục theo phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở;
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở giao.
Chức năng của Phòng Kiểm soát ô nhiễm:
-
Tham gia xây dựng báo cáo hiện trạng môi trường
-
Điều tra, thống kê các nguồn thải, loại chất thải và lượng phát thải trên địa bàn
tỉnh;
-
Giúp Chi cục trướng thâm định trình Giám đốc Sở hồ sơ đăng ký hành nghề, cấp mã
số quản lý chất thải nguy hại theo quy định của pháp luật;
-
Kiểm tra việc thực hiện các nội dung đã đăng ký hành nghể quản lý chất
-
thải;
-
Làm đầu mối phối hơp các cơ quan chuyên môn có liên quan và các đơn vị thuộc Sở
giám sát các tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất trên địa
bàn;
-
Phát hiện và kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền xử lý các cơ sở gây ô nhiễm môi
trường;
-
Tham mưu cho Chi cục trưởng trình Giám đốc Sở xác nhận các cơ sở gây ô nhiễm
mồi trường nghiêm trọng đã hoàn thành việc xử lý triệt để ô nhiễm môi trường
theo đề nghị của các cơ sở đó;
-
Đánh giá, cảnh báo và dự báo nguy cơ sự cố mối trường, Làm đầu mối chủ trì khắc
phục sự cố môi trường trên địa bàn tỉnh;
-
Điều tra, phát hiện và xác định khu vực bị ô nhiễm môi trường, báo cáo và đề xuất
các biện pháp ngăn ngừa, khắc phục ô nhiễm, suy thoái và phục hồi môi trường;
-
Theo dõi, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường
trên địa bàn tỉnh;
-
Phối hợp với Thanh tra Sở trong việc thực hiện thanh tra, phát hiện các vi phạm
pháp luật về bảo vệ môi trường trên địa bàn và đề nghị Giám đốc Sở xử lý theo
thẩm quyền;
-
Tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về môi trường và bồi thường thiệt
hại liên quan đến môi trường;
-
Tham gia xây dựng các văn bản pháp luật, chương trình, kế hoạch, dự án, đề án về
bảo vệ môi trường theo chức năng nhiệm vụ được phân công;
10
-
Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch, dự án,
đề án liên quan đến chức năng, nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền ban hành, phê
duyệt;
-
Dự thảo báo cáo trả lời tổ chức, cá nhân, giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến
nhiệm vụ của phòng;
-
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chi cục trưởng giao;
1.3. Tổ chức bộ máy và biên chế
- Lãnh đạo Chi cục:
+ Chi cục trưởng: Ông Lê Văn Bình;
+ Phó Chi cục trưởng: Bà Nguyễn Thị Vy.
+ Phó Chi cục trưởng: Bà Nguyễn Thị Minh Huệ.
- Các Phòng chuyên môn, nghiệp vụ:
+ Phòng Tổng hợp:
Trưởng phòng: Bà Hoàng Thị Minh;
Phó Trưởng phòng: Bà Hoàng Thị Ngọc Quỳnh.
+ Phòng Thẩm định và Đánh giá tác động môi trường:
Trưởng phòng: Bà Bùi Thị Huệ;
Phó Trưởng phòng: Bà Phạm Thị Lý.
+ Phòng Kiểm soát ô nhiễm:
Trưởng phòng: Ông Bùi Mạnh Tiến;
Phó Trưởng phòng: Ông Nguyễn Quang Chiến.
1.4. Các dự án đã, đang và sẽ thực hiện:
-
Xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường biển tỉnh Thanh Hóa
Kiểm soát ô nhiễm môi trường biển tỉnh Thanh Hóa năm 2015
11
CHƯƠNG II: KẾT QUẢ THỰC HIỆN
2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của khu vực miền biển tỉnh Thanh
Hóa
2.1.1. Điều kiện tự nhiên
2.1.1.1. Vị trí địa lý
Vùng ven biển Thanh Hóa nằm ở khu vực ven biển Vịnh Bắc Bộ, có tọa độ từ
0
19 18’ - 20030’ vĩ độ Bắc và 105030’ - 107030’ kinh độ Đông.
- Phía Bắc giáp tỉnh Ninh Bình.
- Phía Nam giáp tỉnh Nghệ An.
- Phía Tây giáp các huyện: Thiệu Hóa, Đông Sơn, thị xã Bỉm Sơn, Hà Trung;
thành phố Thanh Hóa và huyện Nông Cống.
- Phía Đông là Vịnh Bắc Bộ (Biển Đông).
Thanh Hóa có 6 huyện, thị xã ven biển gồm các huyện: Nga Sơn, Hậu Lộc,
Hoằng Hoá, Quảng Xương, Tĩnh Gia và thị xã Sầm Sơn với tổng diện tích tự nhiên là
1.230,67 km2, chiếm 11,05% tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh. Diện tích vùng biển
của tỉnh khoảng 23.000 km2. trong vùng biển có 07 hòn đảo lớn, nhỏ gồm: Đảo Mê,
Đảo Nẹ, Đảo Hộp, Đảo Góc, Đảo Miệng, Đảo Đót và Đảo Nghi Sơn. Đảo Mê nằm cách
xa bờ nhất, cách bờ khoảng 10 km.
2.1.1.2. Đặc điểm địa hình
Với 102 km bờ biển, địa hình tương đối bằng phẳng, có bãi tắm nổi tiếng Sầm
Sơn, các khu nghỉ mát Hải Tiến, Linh Trường, huyện Hoằng Hóa, Hải Hòa, huyện Tĩnh
Gia ... Bên cạnh đó, đây còn là vùng đất đai rộng lớn thuận lợi cho việc nuôi trồng thuỷ
sản, phát triển nông nghiệp, phân bố các khu dịch vụ, khu công nghiệp, phát triển kinh
tế biển (Nga Sơn, Nam Sầm Sơn, Nghi Sơn, Hoằng Hóa).
Vùng ven biển Thanh Hóa có độ cao trung bình 3 - 6 m, xen vào các vùng cao
khô cạn là những vũng trũng khó thoát nước. Từ Nga Sơn, Hậu Lộc, Hoằng Hoá,
Sầm Sơn, Quảng Xương đến Tĩnh Gia, chạy dọc theo bờ biển gồm vùng sình lầy ở
Nga Sơn và các cửa sông Hoạt, sông Mã, sông Yên và sông Bạng. Dựa theo đặc điểm
địa hình, có thể phân bờ biển Thanh Hóa thành 2 vùng: vùng biển phía Bắc và vùng
biển phía Nam.
12
2.1.1.3. Đặc điểm khí hậu vùng biển Thanh Hóa
Vùng bờ biển tỉnh Thanh Hóa thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, mùa
đông lạnh vừa. Khí hậu mang tính chất điều hoà của khí hậu biển phía Tây Vịnh Bắc
Bộ và khí hậu lục địa ven biển Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ. về mùa đông đạt 18-20 0C.
Chế độ nhiệt: nhiệt độ trung bình năm từ 23 - 24 oC, nhiệt độ trung bình các
tháng nóng nhất vào mùa hè (tháng 6, 7) từ 30 - 31 0C, có ngày nhiệt độ lên tới 41 0C.
Nhiệt độ trung bình các tháng lạnh nhất vào mùa đông (tháng 12 năm trước đến
tháng 2 năm sau) là 170C, biên độ nhiệt ngày đêm khá cao, 8 - 10 0C vào các tháng
mùa đông.
Chế độ gió: các hướng gió chính là gió mùa Đông Bắc, gió phơn Tây Nam và
gió Đông Nam.
Chế độ mưa: lượng mưa trung bình hàng năm khá cao, khoảng 1800 - 2000 mm,
có năm lên tới 2800mm, mỗi năm có khoảng 90-130 ngày mưa, nhưng phân bố không đều
theo mùa.
2.1.1.4. Đặc điểm thủy văn, hải văn
Thủy văn: vùng ven biển có 04 hệ thống sông lớn chảy qua gồm sông Hoạt,
sông Mã, sông Yên, sông Bạng với 05 cửa lạch chính thông ra biển Lạch Sung, Lạch
Trường, Lạch Bạng, Lạch Hới và Lạch Ghép. Mạng lưới sông ngòi phân bố khá đều,
mật độ bình quân khoảng 0,24 km/km 2 là nguồn cấp nước chủ yếu cho sản xuất,
sinh hoạt và là các tuyến giao thông thủy quan trọng trên địa bàn tỉnh. Có các con
sông lớn như: sông Mã (có chiều dài 512 km); sông Yên (có chiều dài 89km); sông
Hoạt (có chiều dài 55 km); sông Bạng (dài 35 km).Vùng ven biển có nguồn nước
mặt khá dồi dào, mạng lưới dòng chảy mặt khá dày, tuy nhiên, việc kiểm soát lũ và
lưu lượng các sông để khai thác nguồn nước đang gặp nhiều khó khăn. Vào mùa
mưa, lưu lượng các dòng chảy chiếm tới 80 - 85% tổng lượng nước cả năm thường
gây ngập úng, mùa khô lưu lượng dòng chảy ít, gây hạn hán, nước mặn xâm lấn sâu
vào nội địa gây khó khăn về nguồn nước ngọt cho sản xuất và sinh hoạt của người
dân vùng biển.
Nhận xét: Vị trí địa lý thuận tiện, đặc điểm khí hậu và thủy văn hài hòa của
khu vực miền biển đã tạo lợi thế quan trọng, tạo điều kiện thuận lợi cho tỉnh Thanh
Hóa mở rộng giao lưu kinh tế với quốc tế, phát huy lợi thế phát triển các ngành
công nghiệp, dịch vụ, phát triển kinh tế biển.
2.1.2. Phát triển kinh tế - xã hội khu vực vùng biển
13
2.1.2.1. Dân số và phân bố dân cư
Tổng dân số của các huyện, thị xã ven biển là 1.026.677 người, chiếm 29,8% dân
số toàn tỉnh; mật độ dân cư trong khoảng 487-3.163 người/km 2, trung bình đạt 869,5
người/km2, cao gấp 2,77 lần trung bình của tỉnh. Phân bố dân cư tập trung cao ở vùng
bờ biển là đặc điểm chung ở tất cả các tỉnh, thành phố ven biển, nơi có các điều kiện
thuận lợi để phát triển nông nghiệp, thủy sản, du lịch, cảng và công nghiệp. Phân bố
dân cư ven biển tỉnh Thanh hóa hình thành 4 kiểu - kiểu làng xã tập trung thành dải
trên giồng cát, kiểu đô thị làng nghề thủy sản, kiểu đô thị du lịch (Sầm Sơn), kiểu đô
thị công nghiệp (Nghi Sơn).
2.1.2.2 Tình hình phát triển kinh tế
Hiện nay, vùng biển tỉnh ta có nhiều cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu-thủ
công nghiệp, trong đó có nhiều dự án lớn đã đi vào hoạt động như Nhà máy Xi
măng Công Thanh, Xi măng Nghi Sơn, Nhà máy Nhiệt điện Nghi Sơn I; một số dự
án đang đầu tư xây dựng, nổi bật là Liên hợp Lọc hóa dầu Nghi Sơn, Nhà máy
Nhiệt điện Nghi Sơn II; Nhà máy sản xuất dầu ăn và các sản phẩm chiết xuất từ
dầu ăn... Ngành nghề tiểu, thủ công nghiệp được phát triển, góp phần giải quyết
việc làm, nâng cao thu nhập cho người dân nông thôn. Các ngành dịch vụ truyền
thống như thương mại, vận tải, du lịch tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng khá.
Nhiều khu du lịch mới được xúc tiến đầu tư và bước đầu đã thu hút được khách
du lịch như Khu du lịch Hải Hòa, Hải Tiến, Quảng Lợi...Những điểm du lịch này
không chỉ giải quyết việc làm cho một lượng lớn lao động vùng ven biển, mà còn
góp phần tạo ra diện mạo mới cho nông thôn vùng biển.
Bảng 2.1. Giá trị sản xuất công nghiệp (tỷ đồng) của các huyện, thị ven biển tỉnh
năm 2014 theo giá so sánh 2010
Tổng giá trị sản xuất
SX công nghiệp
công nghiệp
ngoài Nhà nước
1 200,9
226,5
752,7
231,4
1 167,2
387,5
Thị xã Sầm Sơn
244,9
93
H. Quảng Xương
702,7
258,9
6 901,2
1 073,1
Tổng
10 969,6
2 270,4
Tỉnh Thanh Hóa
50 204,4
27 095,6
Đơn vị
Huyện Nga Sơn
H. Hậu Lộc
H. Hoằng Hóa
H. Tĩnh Gia
14
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Thanh Hoá năm 2014
Nhận xét chung: Dân cư phân bố tập trung cao ở vùng bờ biển là đặc điểm
chung ở tất cả các tỉnh, thành phố ven biển, nơi có các điều kiện thuận lợi để phát
triển nông nghiệp, thủy sản, du lịch, cảng và công nghiệp và tình hình phát triển
kinh tế giá trị sản xuất công nghiệp của tỉnh liên tục gia tăng trong những năm gần
đây
2.2. Sức ép của phát triển kinh tế xã hội đối với khu vực miền biển
2.2.1 Sức ép từ dân số
Khu vực vùng biển tỉnh Thanh Hóa là địa bàn tập trung đông dân cư với tổng số
dân là 1.026.677 người (chiếm gần 30% dân số toàn tỉnh) trong khi diện tích lại hẹp
(hơn 10%) dẫn đến mật độ dân số cao, cụ thể như mật độ dân số tại thị xã Sầm sơn là
3.163 người/km2 , cao gấp gần 10 lần, mật độ dân số của các huyện: Hoằng Hóa,
Hậu Lộc, Quảng Xương cao gấp hơn 3 lần so với mật độ trung bình của toàn tỉnh .
Dân số chủ yếu sống ở nông thôn (932.865 người), chiếm 90,86% tổng dân số miền
biển.
Bảng 2.2. Diện tích và dân số các huyện, thị xã ven biển năm 2014
Đơn vị hành
Diện tích (km2)
Dân số (người)
Mật độ (ng/km2)
Miền biển
1 180,8
1 026 677
869,5
Nga Sơn
158,37
135 130
853
Hậu Lộc
143,67
167 250
1.164
Hoằng Hóa
202,2
223 150
1.104
Sầm Sơn
17,84
56 435
3.163
Quảng Xương
200,43
221 731
1 106
Tĩnh Gia
458,29
222 981
487
11 129,48
3 496 081
314
chính
Tỉnh
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Thanh Hoá năm 2014
Hiện nay, nước thải sinh hoạt các khu dân cư ven biển hầu hết không qua xử
lý, thải trực tiếp ra các mương thoát nước mặt trong khu vực và đổ vào các khu vực
cửa sông hay khu vực nước biển ven bờ. Nước thải sinh hoạt của các khu dân cư có
thành phần gây ô nhiễm chính là chất hữu cơ hòa tan, chất rắn lơ lửng và Coliform.
Kết quả phân tích các mẫu nước thải sinh hoạt cho thấy giá trị các thông số TSS,
15
COD, BOD5, Coliform đều vượt ngoài giới hạn cho phép của QCVN 14:2008/BTNMTQuy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt.
Nhận xét: Thực tế cho thấy hầu hết các xã ven biển là những nơi có mật độ
dân số cao cùng với thói quen sinh hoạt lạc hậu, có từ lâu đời dẫn đến môi trường
nước mặt trở thành nơi đổ rác, xả thải. Đây cũng chính là nguyên nhân gây ô nhiễm
lớn nhất đối với môi trường nước mặt.
2.2.2 Sức ép từ hoạt động nông nghiệp
2.2.2.1. Sức ép từ hoạt động trồng trọt
Trong trồng trọt, việc sử dụng ngày càng tăng thuốc BVTV và phân bón hóa
học đang ảnh hưởng không nhỏ tới môi trường. Theo kết quả nghiên cứu về hấp
thụ phân bón trong hoạt động trồng trọt, cây trồng hấp thụ trung bình khoảng 40 –
50% lượng phân bón, trong đó cây trồng hấp thụ phân đạm khoảng 30 - 45 %, phân
lân 40 - 54%, phân kali 40 - 50%; 50 - 60% lượng phân bón còn lại tồn lưu trong
đất.
Dư lượng phân bón hóa học còn tồn lưu trong đất sẽ ngấm vào dòng chảy,
làm ô nhiễm nguồn nước, gây phú dưỡng và tác hại tới thủy sinh, nguồn lợi thủy
sản và làm thoái hóa đất.
Bảng 2.3. Diện tích đất trồng hoa màu và cây công nghiệp từ năm 2011-2015
Năm
2011
2012
2013
2014
2015
Lúa
67.782
67.854
62.834
61.895
62.039
Ngô
11.119
11.303
9.328
9.864
9.848
Khoai
4.472
4.545
4.085
3.657
3.393
Sắn
239
227
177
195
246
Mía
620
573
563
577
577
Lạc
8.976
9.013
8.245
7.944
7.665
Đậu tương
1.180
2.378
1.722
1.769
1.657
Vừng
2.425
2.074
2.043
1.527
1.527
Diện tích (ha)
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Thanh Hoá năm 2014
Nhận xét: Hiện tượng lạm dụng và sử dụng không đúng chỉ dẫn kỹ thuật các
loại thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) vẫn còn tồn tại ở các vùng trồng lúa cũng như
16
rau, quả trên địa bàn khu vực miền biển. Điều này đã gây hậu quả xấu tới sức khoẻ
con người, cân bằng sinh thái nông nghiệp bị phá vỡ và hiệu quả phòng trừ của
thuốc bảo vệ thực vật cũng bị giảm xuống. Song tác hại lớn nhất sẽ là ảnh hưởng
trực tiếp tới sức khoẻ của cộng đồng vì dư lượng thuốc BVTV trong đất, nước mặt
và trong nông sản vượt quá giới hạn cho phép rất nhiều lần.
2.2.2.2 Sức ép từ hoạt động hoạt động khai thác nguồn lợi thủy sản và nuôi
trồng thủy sản
Sản lượng nuôi trồng thuỷ sản 06 tháng đầu năm 2015 đạt 19,3 nghìn tấn,
tăng 9,2% so với cùng kỳ. Diện tích nuôi trồng thuỷ sản đạt 14.412,5 ha, trong đó
diện tích nuôi trồng nước mặn chiếm 1.301 ha, tăng 1,2% (chủ yếu nuôi ngao trên
biển), diện tích nuôi nước lợ 3.936 ha, giảm 3,8%, diện tích nước ngọt 9.175,3 ha,
tăng 3,6%. (Nguồn Chi cục Thống kê tỉnh Thanh Hóa).
Tình trạng các cơ sở nuôi trồng thuỷ sản không chấp hành đầy đủ các quy
định của pháp luật về bảo vệ môi trường, xử lý chất thải, nước thải trong chăn nuôi
cũng gây tác động không nhỏ đến chất lượng môi trường. Thức ăn và kháng sinh
dư thừa trong quá trình nuôi thủy sản cũng tác động lớn đến chất lượng nước biển
ven bờ. Một số kết quả nghiên cứu cho thấy, chỉ có 17% trọng lượng khô của thức
ăn cung cấp cho ao nuôi được chuyển thành sinh khối, phần còn lại được thải ra
môi trường dưới dạng phân và chất hữu cơ dư thừa thối rữa vào môi trường. Đối
với các ao nuôi công nghiệp chất thải trong ao có thể chứa đến trên 45% nitrogen
và 22% là các chất hữu cơ khác. Các loại chất thải chứa nitơ và phốtpho ở hàm
lượng cao gây nên hiện tượng phú dưỡng môi trường nước, phát sinh tảo độc trong
môi trường nuôi trồng thủy sản. Sự lan truyền chất thải có thể phát sinh dịch bệnh
thủy sản và ô nhiễm môi trường khu vực tiếp nhận.
Nhận xét: Việc tuân thủ xử lý chất thải, nước thải của việc nuôi trồng thủy
sản chưa cao. Nhiều cơ sở còn xả thải vào môi trường nước mặt mà chưa qua xử lý
khiến cho tình trạng ô nhiễm ngày càng nghiêm trọng.
2.2.3. Sức ép từ hoạt động sản xuất công nghiệp, làng nghề
2.2.3.1. Phát triển công nghiệp
Vùng miền biển hiện có gần 1.000 cơ sở sản xuất kinh doanh ngoài khu công
nghiệp, làng nghề gồm các ngành: Du lịch và dịch vụ ăn uống 444 cơ sở; thủy, hải
sản 175 cơ sở; kinh doanh xăng dầu 100 cơ sở; may mặc 22 cơ sở; ...
Hàng năm, các nhà máy sản xuất hàng công nghiệp thải vào môi trường khối
lượng không nhỏ các chất thải ở cả 3 dạng khí, lỏng, rắn qua quá trình sản xuất, tiêu
17
thụ năng lượng, tiêu thụ nước và các chất bị loại bỏ trong quá trình chế biến, đóng
gói,..., đặc biệt, trên địa bàn các huyện miền Biển, nhiều cơ sở sản xuất kinh doanh chế
biến hải sản nhỏ lẽ nằm xen kẽ trong khu dân cư,...chất thải chưa được thu gom xử lý
hoặc xử lý chưa triệt để thải ra môi trường xung quanh. Đây là một trong những
nguồn thải gây sức ép đối với nguồn tiếp nhận và ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng
cuộc sống của người dân.
Nhận xét: Công nghiệp phát triển khiến lượng thải ngày càng gia tăng, ảnh
hưởng đến môi trường nước mặt của khu vực miền biển nhưng việc xử lý các rác thải,
nước thải chưa thực hiện theo quy định.
2.2.3.2. Làng nghề
Theo kết quả điều tra tại các huyện miền biển của Sở tài nguyên và Môi
trường năm 2015 cho thấy, hiện toàn vùng biển có 87 làng nghề (chiếm 51,2% tổng
số làng nghề trên địa bàn tỉnh).
Bảng 2.4. Tổng hợp các làng nghề tại các huyện miền biển
Làng nghề
Nga
Hậu
Hoằng
Quảng
Tĩnh
Sầm
Sơn
Lộc
Hóa
Xương
Gia
Sơn
1
2
Chế biến cói
29
SX rượu
1
1
Mây tre đan
1
2
Cơ khí
3
SX muối
2
Chế biến nước
1
mắm, Hải sản
4
7
2
Mộc
6
Tranh thêu
1
Thủ công mỹ nghệ
2
10
4
1
1
Đánh bắt hải sản
5
Dệt
1
Tổng
31
9
15
1
20
11
Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường năm 2015
Nhận xét: Các làng nghề hầu hết có quy mô nhỏ, trình độ sản xuất thấp,
công nghệ lạc hậu, chủ yếu là sản xuất thủ công và thủ công kết hợp cơ giới.
Phương thức quản lý và hoạt động manh mún, tự phát, chưa có quy hoạch cụ thể;
18
hoạt động sản xuất tập trung chủ yếu trong các khu dân cư hiện có, lực lượng lao
động trong các làng nghề đa số là người dân sống trong làng; hầu hết các hộ, cơ
sở sản xuất, kinh doanh trong làng nghề có ý thức về việc BVMT còn thấp, do đó vấn
đề ô nhiễm môi trường tại các làng nghề đang có xu hướng gia tăng gây ảnh
hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe người lao động và cộng đồng dân cư trong làng
nghề. Đặc biệt, tại các làng nghề sản xuất nước mắm, chế biến thủy sản có sử dụng
nhiều nguyên liệu thuỷ sản, nước, nhiên liệu, năng lượng, hoá chất tẩy rửa, khử
trùng, môi chất lạnh ... dẫn đến lượng chất thải rắn, nước thải, khí thải sinh ra
nhiều, nước thải hữu cơ gây ô nhiễm môi trường, đặc biệt là môi trường nước
mặt.
2.2.4. Sức ép giao thông vận tải đường thủy
Thanh Hoá có 102 km bờ biển trải dài qua 6 huyện, thị xã; với 5 cửa lạch
phân bố khá đồng đều ở các huyện ven biển tạo thành hệ thống giao thông đường
thuỷ (giữa sông và biển) rất thuận tiện cho các loại phương tiện ra vào hoạt động.
Hệ thống cảng Thanh Hóa bao gồm: cảng Lễ Môn, cảng Nghi Sơn
Hoạt động vận tải đường biển có sự phát triển nhanh chóng kéo theo các áp
lực đối với chất lượng môi trường biển, đặc biệt là chất lượng nước biển ven bờ.
Nước thải phát sinh từ các hoạt động của tàu biển, hoạt động sửa chữa tàu, xúc rửa
vệ sinh tàu thường chứa hàm lượng chất rắn lơ lửng, kim loại nặng, chất hoạt động
bề mặt và dầu mỡ cao; nước thải sinh hoạt của cảng biển và tàu biển thường chứa
các chất rắn lơ lửng SS, hàm lượng hữu cơ COD, BOD 5, tổng Ni tơ, tổng Phốt pho,
amoni … có nồng độ cao, đe dọa nghiêm trọng chất lượng nước biển khu vực tiếp
nhận.
Mặc dù các vùng biển của tỉnh Thanh Hóa chưa ghi nhận các trường hợp sự
cố tràn dầu, tuy nhiên với sự phát triển của các hoạt động vận tải đường biển, sự cố
này hoàn toàn có khả năng xảy ra, khi đó tác động tiêu cực đối với môi trường rất
lớn..
Nhận xét: Hoạt động vận tải đường thủy có thể gây tác động tới môi trường
nước mặt do dầu từ các hoạt động khai thác tàu thủy như: sự cố tràn dầu, xả thải
dầu cặn, xả thải nước vệ sinh két hàng dầu…Đây là nguy cơ gây ô nhiễm tiềm tàng,
đe doạ hệ sinh thái vùng ven bờ và biển, đòi hỏi các cấp, ngành và các địa địa
phương ven biển phải có kế hoạch phòng ngừa và ứng phó với sự cố để giảm thiểu
các thiệt hại về môi trường khi xảy ra sự cố.
2.2.5. Sức ép từ hoạt động du lịch, dịch vụ
19
Thanh Hoá có bờ biển dài với nhiều bãi biển đẹp: Sầm Sơn, Hải Tiến, Hải Hoà,
Nghi Sơn,...các bãi biển này có đặc điểm chung là dài, độ dốc thoai thoải và nghiêng
đều, bãi cát trắng mịn,..rất phù hợp cho tắm biển và các hoạt động vui chơi giải trí
của du khách. Bên cạnh những bãi tắm đẹp là những thắng cảnh như: Hòn Trống
mái, đền Độc Cước, đền Cô Tiên,...và các đảo như: hòn Mê, Nghi Sơn,...làm cho các
tuyến du lịch thêm phần hấp dẫn.Sự phát triển ngành du lịch nói chung và du lịch
biển nói riêng kéo theo các áp lực đối với môi trường biển cũng như môi trường
nước mặt do chất thải rắn sinh hoạt, nước thải sinh hoạt của các du khách chưa
được thu gom, xử lý triệt để. Sự phát triển “nóng” về du lịch trên toàn bộ dải ven
biển cũng đang đứng trước những thách thức không bền vững nếu không được
kiểm soát tốt.
Nhận xét: Một lượng lớn chất thải sinh hoạt được thải trực tiếp vào nước
mặt ở các vùng ven biển, tiềm ẩn nguy cơ ô nhiễm chất lượng nước. Điều này đòi
hỏi các cấp chính quyền cần có các giải pháp đồng bộ quy hoạch xây dựng cụ thể
các công trình thu gom, xử lý chất thải rắn và xử lý nước thải tập trung; tuyên
truyền nâng cao ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường tới từng du khách để phòng
ngừa ô nhiễm và sự cố môi trường.
2.3. Hiện trạng môi trường nước mặt khu vực miền biển
2.3.1. Diễn biến chất lượng nước
2.3.1.1. Diễn biến chất lượng nước mặt
- Hàm lượng chất rắn lơ lửng
Biểu đồ 2.1: Diễn biến Hàm lượng TSS trung bình năm trong nước mặt khu vực
miền biển từ năm 2011-2015
20
Nhận xét: Hàm lượng chất rắn lơ lửng tại các vị trí quan trắc qua các năm
trung bình từ 3,7 – 162.8mg/l, cao nhất tại cầu Lạch Bạng, xã Hải Bình (9 – 162,8
mg/l) và thấp nhất tại Hồ Đồng Chúa, Khu kinh tế Nghi Sơn (4,2 – 55,17 mg/l). Tại
tất cả các vị trí đều có hàm lượng chất rắn lơ lửng vượt giới hạn cho phép từ 1,27 –
5,43 lần khi so sánh với cột A2 QCVN 08:2008 dung cho mục đích cấp nước sinh
hoạt nhưng phải áp dụng công nghệ xử lý phù hợp; so sánh với cột B1 QCVN
08:2008 dung cho mục đích tưới tiêu vượt từ 1,1 – 3,26 lần.
21
- Hàm lượng BOD5
Biểu đồ 2.2. Diễn biến Hàm lượng BOD5 trung bình năm trong nước mặt
khu vực miền biển
Nhận xét: Hàm lượng BOD5 trung bình năm tại các vị trí quan trắc nước mặt
tại khu vực miền biển dao động từ 2 -26,4 mg/l. Hàm lượng BOD 5 cao nhất tại cầu
Ngã ba Bông, xã Hằng Khánh vào năm 2013 là 26,4 mg/l, đây cũng là vị trí duy nhất
trong 9 vị trí quan trắc vượt giới hạn cho phép 1,76 lần so với QCVN
08:2008/BTNMT mức B1. Có 8 điểm quan trắc có hàm lượng BOD 5 trong nước mặt
vượt giới hạn cho phép từ 1,17 – 4,4 lần so với QCVN 08:2008/BTNMT mức A2 vào
các năm 2011-2014.
Hàm lượng BOD5 thấp nhất tại Ngã ba Bông, xã Hằng Khánh vào năm 2011
(BOD5 là 1,95 mg/l). Duy nhất tại Hồ Đồng Chúa khu kinh tế Nghi Sơn lượng nước
khá tốt, từ 2011 – 2015 hàm lượng BOD 5 khoảng 1,95 – 4,5 mg/l và đều nằm trong
giới hạn cho phép.
22
- Hàm lượng COD
Biểu đồ 2.3. Diễn biến Hàm lượng COD trung bình năm trong nước mặt khu vực
miền biển qua các năm 2011-2015
Nhận xét: Hàm lượng COD trung bình tại các vị trí quan trắc dao động từ 2 –
41,2 mg/l. Tại 5/9 vị trí có COD vượt giới hạn cho phép từ 1,1 – 2,75 lần khi so sánh
với QCVN 08:2008/BTNMT mức A2 và có 01 vị trí (ngã ba Bông, xã Hoằng Khánh)
vượt 1,37 lần so với QCVN 08:2008/BTNMT mức B1. Hàm lượng COD cao nhất tại
ngã ba Bông, xã Hoằng Khánh vào năm 2013 (COD 41,2 mg/l) và thấp nhất tại Lạch
Bạng, xã Hải Bình vào năm 2012 (COD khoảng 2 mg/l).
-
Hàm lượng NH4+
23
Biểu đồ 2.4. Diễn biến hàm lượng NH4+ trong nước mặt
Nhận xét: Hàm lượng NH4+ trung bình tại các vị trí quan trắc dao động từ
0,05 – 0,35 mg/l. Tại 8/9 vị trí có NH 4+ vượt giới hạn cho phép từ 1,1 – 1,75 lần khi
so sánh với QCVN 08:2008/BTNMT mức A2 và không có vị trí quan trắc nào vượt
QCVN 08:2008/BTNMT mức B1. Hàm lượng NH 4+ cao nhất tại Lạch Bạng xã Hải
Bình vào năm 2014 (NH4+ 7,28 mg/l).
- Hàm lượng Coliform
Biểu đồ 2.5. Diễn biến hàm lượng Coliform nước mặt khu vực miền biển
qua các năm 2011-2015
Nhận xét: Hàm lượng Coliform trung bình tại các vị trí quan trắc do động từ
0 – 14000 MPN/100ml. Tại 2/9 vị trí có Coliform vượt tiêu chuẩn cho phép từ 1,08 –
2,8 lần so với QCVN 08:2008/BTNMT ở A2. tại các vị trí khác hàm lượng Coliform
đều nằm trong QCCP
24
- Hàm lượng Cl-
Biểu đồ 2.6. Diễn biến hàm lượng Cl- nước mặt khu vực miền biển
qua các năm 2011-2015
Nhận xét: Hàm lượng Clorua tại 8/9 điểm quan trắc vượt GHCP mức B1 từ
5.08 - 26.27 lần. Nguyên nhân là do quá trình xâm nhập mặn của nước biển vào cửa
lạch và do giao thông thuỷ nên tại các Lạch nước sông bị nhiễm Clorua. 1vị trí còn
lại, hàm lượng clorua nằm trong GHCP
2.4. Tác động do ô nhiễm môi trường nước mặt
2.4.1. Ảnh hưởng ô nhiễm môi trường nước mặt đối với sức khỏe con người
Việc ô nhiễm nguồn nước mặt đã ảnh hưởng trực tiếp tới sức khoẻ của người
dân nhất là các hộ sống xung quanh các sông, hồ và kênh mương thoát nước. Môi
trường nước mặt tiếp nhận chất ô nhiễm từ các chất thải phát sinh do hoạt động của
con người và từ sự phát triển kinh tế - xã hội. Ảnh hưởng do suy thoái môi trường
nước mặt đến sức khỏe con người có thể bằng con đường trực tiếp hoặc gián tiếp,
tuy nhiên tác động gián tiếp lên sức khỏe của con người là thông qua chuỗi thức ăn
từ các sinh vật nước.
Những sinh vật nhỏ hấp thụ độc chất nhưng không phân hóa được nên độc chất
tích lũy trong cơ thể chúng với mật độ còn cao hơn môi trường xung quanh. Khi sinh
vật lớn hơn ăn chúng và cứ như thế, lượng ô nhiễm sẽ đến con vật cuối cùng bị con
người bắt để làm thức ăn. Lúc đó, độc chất sẽ vào cơ thể người và phát huy độc tính.
Theo khảo sát gần đây và theo phiếu điều tra khảo sát ảnh hưởng của ô
nhiễm môi trường nước mặt đến sức khỏe người dân cho thấy các bệnh hay gặp ở
khu vực này bao gồm:
-
Bệnh về đường hô hấp: tai, mũi, họng luôn chiếm tỷ lệ cao trong các bệnh
thường gặp.
-
Các bệnh đường ruột, đau mắt hột, đau mắt đỏ, phụ khoa có chiều hướng
gia tăng.
2.4.2. Tác động do ô nhiễm môi trường nước mặt khu vực miền biển đối với
sự phát triển kinh tế
2.4.2.1. Thiệt hại đối với ngành nuôi trồng thủy sản
25