1
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
Kí hiệu viết tắt
BTC
CBCNV
CCDC
CPXD
ĐVT
GTGT
HĐQT
NVL
N-X-T
NT
PNK
PXK
SCĐB
SH
SL
SXKD
SXKDDD
TNHH MTV
TT
XDCTGT
Diễn giải
Bộ Tài chính
Cán bộ công nhân viên
Công cụ dụng cụ
Cổ phần xây dựng
Đơn vị tính
Giá trị gia tăng
Hội đồng quản trị
Nguyên vật liệu
Nhập – Xuất – Tồn
Ngày tháng
Phiếu nhập kho
Phiếu xuất kho
Sửa chữa đường bộ
Số hiệu
Số lượng
Sản xuất kinh doanh
Sản xuất kinh doanh dở dang
Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
Thành tiền
Xây dựng công trình giao thông
2
DANH MỤC SƠ ĐỒ , BẢNG
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán chi tiết NVL theo phương pháp thẻ song song
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán chi tiết NVL theo phương pháp sổ
đối chiếu luân chuyển
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán chi tiết NVL theo phương pháp sổ số dư
Sơ đồ số 13: Kế toán nguyên liệu, vật liệu
Sơ đồ số 14: kế toán công cụ dụng cụ
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
Sơ đồ 3.2: Tổ chức bộ máy kế toán Công ty
Bảng 3.1. Kết quả kinh doanh của công ty một số năm gần đây.
Bảng 2.1. Bảng kê Phiếu nhập vật tư
Bảng 2.2. Bảng kê Phiếu xuất vật tư
Bảng 2.3. Bảng tổng hợp Nhập – Xuất – Tồn kho vật liệu
Bảng 2.4. Bảng tổng hợp Nhập – Xuất – Tồn kho CCDC
Bảng 2.5. Bảng tổng hợp chứng từ gốc NVL (ghi Nợ TK 152)
Bảng 2.6. Bảng tổng hợp chứng từ gốc CCDC (ghi Nợ TK 153)
Bảng 2.7. Bảng phân bổ Nguyên liệu, Vật liệu, Công cụ dụng cụ
Bảng 2.8. Bảng tổng hợp chứng từ gốc ghi có TK 152
Bảng 2.9. Bảng tổng hợp chứng từ gốc ghi có TK 153
Phụ lục 1
Phụ lục 2
Phụ lục 3
Phụ lục 4
Phụ lục 5
Phụ lục 7
Phụ lục 9
Phụ lục 10
Phụ lục 8
Phụ lục 17
Phụ lục 20
Phụ lục 23
Phụ lục 24
Phụ lục 25
Phụ lục 26
Phụ lục 28
Phụ lục 29
Phụ lục 30
3
DANH MỤC BIỂU MẪU
Biểu mẫu 2.1. Hóa đơn GTGT mua thép
Phụ lục 11
Biểu mẫu 2.2. Biên bản bản giao nhận hàng khi mua thép của
Công ty FICO
Biểu mẫu 2.3. Bảng báo giá thép của Công ty FICO
Phụ lục 12
Biểu mẫu 2.4. Phiếu nhập kho thép
Phụ lục 14
Biểu mẫu 2.5. Hóa đơn GTGT mua dây an toàn
Phụ lục 15
Biểu mẫu 2.6. Phiếu nhập kho dây an toàn
Biểu mẫu 2.7. Giấy đề nghị cấp vật tư
Phụ lục 16
Phụ lục 18
Biểu mẫu 2.8. Phiếu xuất kho
Phụ lục 19
Biểu mẫu 2.9. Thẻ kho
Phụ lục 21
Biểu mẫu 2.10. Sổ chi tiết NVL
Phụ lục 22
Biểu mẫu 2.11. Chứng từ ghi sổ TK 152 (Ghi Nợ TK 152)
Biểu mẫu 2.12. Chứng từ ghi sổ TK 153 (Ghi nợ TK 153)
Biểu mẫu 2.13. Chứng từ ghi sổ TK 152 (Ghi có TK 152)
Biểu mẫu 2.14. Chứng từ ghi sổ TK 153 (Ghi có TK 153)
Biểu mẫu 2.15. Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ TK 152
Phụ lục 27
Biểu mẫu 2.16. Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ TK 153 (Ghi có TK 153)
Phụ lục 32
Biểu mẫu 2.17. Sổ Cái TK 152
Phụ lục 33
Biểu mẫu 2.18. Sổ Cái TK 153
Phụ lục 34
MỤC LỤC
Phụ lục 13
Phụ lục 31
Phụ lục 32
4
5
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, những kết
quả nghiên cứu được sử dụng trong khóa luận của các tác giả khác đã được tôi
xin ý kiến sử dụng và được chấp nhận. Các số liệu trong khóa luận là kết quả
khảo sát thực tế từ đơn vị thực tập. Tôi xin cam kết về tính trung thực của những
luận điểm trong khóa luận này.
Tác giả khóa luận
(Ký tên)
Trần Thị Quyên
6
CHƯƠNG 1:
TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN KẾ TOÁN
NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ , DỤNG CỤ
1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Khi nền kinh tế thị trường ở nước ta chuyển mình kéo theo sự ra đời của nhiều
thành phần kinh tế và các loại hình doanh nghiệp khác nhau thì sự cạnh tranh gay gắt
để tồn tại và phát triển giữa doanh nghiệp là điều thiết yếu. Điều đó đặt cho doanh
nghiệp một vấn đề sống còn là muốn tồn tại và đứng vững trong cơ chế thị trường thì
phải tự tìm cho mình hướng đi phù hợp,phải thực hiện hạch toán kinh doanh độc lập
đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất. Để đạt được mục đích
đó,các doanh nghiệp phải thực hiện nhiều biện pháp.Trước hết không ngừng cải tiến
về công tác quản lý và sử dụng cán bộ công nhân viên có trình độ chuyên môn, có
năng lực sản xuất kinh doanh. Phải nắm bắt cơ hội, sự biến động và nhu cầu của thị
trường nhằm đặt ra những biện pháp,những quyết định phù hợp với sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.Và doanh nghiệp đã sử dụng một trong những công cụ quan
trọng nhất,hiệu quả nhất là hạch toán kế toán để phản ánh khách quan và có hiệu quả
trong quá trình sản xuất nhằm làm giảm tối thiểu chi phí, hạ giá thành sản phẩm và
tăng lợi nhuận.
Là một trong những yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất, nguyên vật liệu và
công cụ , dụng cụ là yếu tố cơ bản để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, có thể
nói nguyên vật liệu và công cụ , dụng cụ không thể thiếu trong điều kiện kinh doanh
của bất cứ doanh nghiệp nào. Nó là bộ phận chủ yếu cấu thành nên thực thể sản phẩm,
chiếm tỷ trọng lớn. Sự thay đổi về số lượng cũng như chất lượng của vật liệu ảnh
hưởng trực tiếp đến giá thành và chất lượng của sản phẩm. Do vậy, yêu cầu đặt ra là
phải quản lý chặt chẽ vật liệu, tổ chức sử dụng tiết kiệm và hợp lý, đồng thời tổ chức
hạch toán chi phí vật liệu chính xác, kịp thời, đầy đủ. Trong các doanh nghiệp sản xuất
thì chi phí nguyên vật liệu và công cụ , dụng cụ chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng chi
phí sản xuất kinh doanh, cũng như giá thành sản phẩm, chính vì lẽ đó mà các doanh
nghiệp phải luôn quan tâm tới việc tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu và công cụ , dụng
cụ giảm tiêu hao nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất song vẫn đảm bảo được chất
lượng sản phẩm, có như vậy sản phẩm làm ra mới đủ sức cạnh tranh trên thị trường.
7
Xuất phát từ tình hình đó, trong thời gian tìm hiểu thực tế tại Công ty cổ phần
xây dựng cầu 75 cùng với những kiến thức đã học ở trường, em nhận thấy tầm quan
trọng của công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, do đó em lựa chọn đề tài:
“ Kế toán nguyên vật liệu và công cụ , dụng cụ tại Công ty cổ phần xây dựng cầu
75” làm đề tài cho khóa luận tốt nghiệp của mình.
1.2 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
Kế toán nguyên vật liệu và công cụ , dụng cụ đã được đề cập đến trong nhiều
giáo trình của các trường Đại học, là đề tài nghiên cứu của nhiều nhà khoa học, đề tài
nghiên cứu luận văn thạc sĩ, luận văn của học viên và sinh viên nhiều trường đại
học.Các luận văn này hầu như mới chỉ dừng lại ở việc mô tả khái quát quy trình kế
toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ tại đơn vị nghiên cứu mà chưa đi sâu vào những
thủ tục, quy trình của một số nghiệp vụ điển hình.
Một số công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài nghiên cứu: “Kế toán
nguyên vật liệu và công cụ ,dụng cụ” là:
•
Khóa luận : “Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu và công cụ , dụng cụ tại công ty xây
dựng DHA” của sinh viên Mai Ngọc Ánh trường Đại học Kinh tế quốc dân năm 2014.
Khóa luận của tác giả đã nêu được đặc điểm quản lý và tổ chức quản lý nguyên
vật liệu tại công ty. Tác giả đã chỉ rõ sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán nguyên
vật liệu và công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp, những vấn đề lý luận liên quan đến
nguyên vật liệu và công cụ , dụng cụ theo chuẩn mực kế toán 02 , kế toán tổng hợp
theo quyết định 15 / 2006 QĐ – BTC .Tác giả tập trung nghiên cứu thực trạng tổ chức
công tác kế toán nguyên vật liệu từ việc phân loại , công tác thu mua nguyên vật liệu ,
công tác quản lí và đánh giá nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ . Tác giả đã tìm hiểu
rõ thủ tục nhập xuất kho NVL, tổ chức kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp nguyên vật
liệu và công cụ dụng cụ tại công ty.Chương 2 của chuyên đề tác giả cũng nêu được
thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại công ty để từ đó chương 3 tác giả nêu được ưu
nhược điểm và đề xuất phương án hoàn thiện bộ máy kế toán nguyên vật liệu của công
ty xây dựng DHA.
Ưu điểm :
8
Tác giả đã nêu được rất rõ và chi tiết ưu nhược điểm của tổ chức công tác kế
toán nguyên vật liệu của công ty.Từ ưu điểm cho thấy bộ máy kế toán của công ty bao
gồm những cá nhân có chuyên môn và tâm huyết nghề nghiệp, công tác kế toán của
công ty cũng khá hoàn thiện. Từ quy trình hach toán xuất nhập và quản lý nguyên vật
liệu đều theo đúng quy tắc kế toán. Tuy nhiên tác giả cũng đã chỉ ra một số nhược
điểm của tổ chức kế toán nguyên vật liệu. Đối với các công ty xây dựng thì nguyên vật
liệu rất đa dạng và phong phú nhưng công ty lại chưa xây dựng được bộ máy danh
điểm nguyên vật liệu thống nhất.Sau khi nêu ra những nhược điểm tác giả cũng đưa ra
các biện pháp phương hướng để khắc phục các nhược điểm đó.
Nhược điểm :
Ngoài những ưu điểm mà khóa luận làm được thì tác giả cũng còn những nội
dung chưa đầy đủ. Những đề xuất tác giả nêu ra còn chung chung, chưa giải quyết thỏa
đáng được vấn đề đã nêu.
•
Khóa luận : “Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần xây
dựng 40 Hà Nội” của tác giả Vũ Việt Nga Đại học Kinh tế quốc dân năm 2014
Kết cấu khóa luận của tác giả có hoàn thiện hơn khóa luận của sinh viên Mai
Ngọc. Cả 2 khóa luận đều nghiên cứu về công tác tổ chức kế toán của công ty xây
dựng nhưng chuyên đề của tác giả Việt Nga đã nêu được cơ sở lý luận về về kế toán
nguyên vật liệu. Trong khóa luận, tác giả đã nêu được ưu nhược điểm của công tác
hạch toán kế toán nguyên vật liệu của công ty về công tác quản lý nguyên vật liệu và
công tác kế toán nguyên vật liệu.Bên cạnh đó tác giả cũng nêu cả nhược điểm và đề
xuất các phương hướng hoàn thiện.
Ưu điểm :
Tác giả đưa ra các nghiệp vụ rất rõ ràng cho thấy được bộ máy kế toán nguyên
vật liệu hoạt động ra sao, những nhược điểm và đề xuất khá chi tiết. Tác giả chỉ ra
được những ưu điểm của công ty như : Bộ máy kế toán tương đối gọn nhẹ , hệ thống
chứng từ sổ sách mà kế toán viên sử dụng hợp lý theo đúng quy định của BTC. Tác giả
đã đưa ra được những giải pháp giúp hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại công ty.
Tác giả cũng đưa ra được những nhược điểm của công ty như việc : luân chuyển
chứng từ không có biên bản giao nhận chứng từ , công ty không tiến hành lập dự
phòng giảm giá NVL điều này làm cho công việc tính giá nguyên vật liệu chưa chính
9
xác, công ty chưa xây dựng được hệ thống kho đủ tiêu chuẩn làm khó khăn cho công
tác quản lý và sử dụng nguyên vật liệu
Nhược điểm :
Bài làm còn có một vài phần nội dung chưa được chi tiết , cụ thể. Chưa nêu rõ
ràng được một số đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu của công
ty. Các dẫn chứng của tác giả chưa có nguồn rõ ràng , cũng như chưa có chứng từ gốc
cụ thể
•
Khóa luận “Kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần xây dựng Việt Tiến” của tác
giả Huỳnh Y Sa năm 2014 đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh
Nghiên cứu đề tài kế toán nguyên vật liệu trong công ty xây dựng. Tuy nhiên
Công ty cổ phần xây dựng Việt Tiến là công ty lớn, có rất nhiều công ty con. Chính vì
thế danh mục nguyên vật liệu rất được ban lãnh đạo công ty quan tâm. Vì vậy bài làm
của tác giả đã tìm hiểu kĩ về kế toán nguyên vật liệu tại công ty .Tìm hiểu về công tác
quản lí nguyên vật liệu với phương thức sử dụng nguyên vật liệu đã hiệu quả chưa và
đưa ra giải pháp sử dụng nguyên vật liệu 1 cách tối ưu và hiệu quả
Ưu điểm :
Trong phần phương pháp tính giá nguyên vật liệu nhập kho, tác giả nêu chi tiết
từng trường hợp tính giá nhập kho, phương pháp tính thuế.Những nhược điểm và đề
xuất cũng là ưu điểm mà chuyên đề tác giả nêu được trong chuyên đề của mình.Tác
giả đã nêu rõ được kế toán chi tiết về nguyên vật liệu với các phương pháp cụ thể. Có
đưa ra được sơ đồ hạch toán chi tiết kèm theo. Đưa ra được các hình thức ghi sổ rõ
ràng. Tác giả chỉ rõ được ưu nhược điểm của công ty về chế độ kế toán phù hợp theo
quy định của BTC. Nêu rõ ràng các phương pháp hạch toán chi tiết tại công ty
Nhược điểm :
Phần thực trạng công tác kế toán, tác giả còn nêu chung chung, chưa nêu rõ
được công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty. Những ưu điểm của công tác kế
toán nguyên vật liệu được tác giả nhận xét các mặt nhưng còn khá chung chung, chưa
nổi bật được những ưu điểm của nó.
•
Khóa luận“ Hoàn thiện công tác quản lý NVL tại công ty Cổ phần xây dựngsố 3 Hà
Nội” của sinh viên Đào Thị Hoa trường Học viện báo Tài Chính năm 2013
10
Đã đưa ra được sự cần thiết phải tổ chức công tác quản lý nguyên vật liệu và
phân loại nguyên vật liệu theo chủng loại, chức năng. Tác giả đã đánh giá được những
ưu điểm cũng như những hạn chế của bộ máy kê toán nói chung và công tác nguyên
vật liệu nói riêng : Như hệ thống kho bảo quản vật tư chưa tốt gây khó khăn cho công
tác quản lí ,Tác giả đã đi sâu khảo sát thực trạng công tác hạch toán nguyên vật liệu tại
công ty và cũng đã lấy ví dụ về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh , với mỗi nghiệp vụ tác
giả đều nêu ra được các định khoản và cách vào sổ sách có liên quan
Ưu điểm :
Tác giả cũng đưa ra cách lập định mức nguyên vật liệu để tiết kiệm nguyên vật
liệu tối đa, việc quản lý nguyên vật liệu cũng phải được chú trọng nhiều hơn. Bên cạnh
đó tác giả cũng đưa ra được những hạn chế của việc quản lý nguyên vật liệu tại công
ty như công tác quản lý nguyên vật liệu về mặt hiện vật còn lỏng lẻo, ở phòng kế toán
không tổ chức theo dõi các nguyên vật liệu đã xuất dung về mặt hiện vật mà giao cho
nhà máy sử dụng nguyên vật liệu theo dõi. Các dẫn chứng cụ thể có nguồn dẫn rõ ràng
Nhược điểm :
Chưa chỉ rõ được phương pháp hạch toán kế toán chi tiết NVL và CC , DC .
Chưa đi sâu phân tích các phương pháp hạch toán cũng như quy trình hạch toán
•
Khóa luận: “Kế toán nguyên vật liệu và công cụ , dụng cụ tại công ty xây dựng Đông
Xuân Hà Nội” của tác giả Nguyễn Xuân Qúy đại học Kinh tế quốc dân năm 2013
Tác giả đã hệ thống hóa được cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu và công
cụ dụng cụ , bên cạnh đó tác giả có cái nhìn tổng quan sâu sắc về thực trạng kế toán ,
hạch toán nguyên vật liệu trong công ty cũng như luân chuyển chứng từ Tác giả đã nêu
được các phương pháp hạch toán chi tiết và đưa ra được các ví dụ cụ thể rõ ràng cùng
với cách vào sổ thực tế .Đưa ra các kiến nghị hoàn thiện hơn công tác kế toán nguyên
vật liệu và công cụ dụng cụ tại đơn vị nghiên cứu
Ưu điểm :
Đã nêu được những ưu điểm nổi bật của công tác kế toán của công ty : về bộ
máy kế toán, công tác chứng từ và hạch toán ban đầu, bảng mã vật tư, hạch toán chi
tiết nguyên vật liệu tại công ty, hạch toán tổng hợp. Không chỉ vậy, chuyên đề còn nêu
được những nhược điểm và chỉ rõ nguyên nhân để từ đó có những phương pháp đề
11
xuất. Khóa luận đã chỉ ra tầm quan trọng của nguyên vật liệu đến công tác kế toán nói
riêng và công tác quản lý nói chung.
Kết cấu khóa luận hợp lí tác giả đã giải quyết được các vấn đề sau:
Đối với mọi công trình của công ty xây dựng yêu cầu phải có chất lượng cao tối
thiểu hóa giá thành tức là chi phí để sản xuất ra sản phẩm đó phải được tiết kiệm một
cách tối đa hợp lí và có kế hoạch . Đối với mọi công trình , chi phí nguyên vật liệu
công cụ dụng cụ chiếm tỉ trọng rất lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất cũng như giá trị
của công trình . Nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ là trọng tâm quản lí và hạch toán
do đó tổ chức quản lí nguyên vật liệu có tác dụng và ý nghĩa quan trọng trong việc
quản lí chi phí đưa tới đạt lợi nhuận tối đa
Nhược điểm :
Tuy nhiên, những phương pháp mà khóa luận đưa ra còn chưa khắc phục được hết
những nhược điểm đã nêu. Phần giải pháp của tác giả đề xuất với công ty là mở thêm sổ
nhật kí mua hang nhưng trong phần hạn chế tại công ty thì tác giả lại không trình bày .
Điều này dẫn tới các đề xuất của tác giả chưa gắn với các hạn chế của công ty
•
Khóa luận : “Kế toán nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ trong doanh nghiệp sản xuất”
của sinh viên Nguyễn Ngọc Lợi năm 2014
Ưu điểm :
Tác giả đã nhấn mạnh nguyên vật liệu là một bộ phận trọng yếu của tư liệu sản
xuất, nguyên vật liệu là đối tượng của lao động đã qua sự tác động của con người.
Trong đó vật liệu là những nguyên liệu đã trải qua chế biến.Vật liệu được chia thành
vật liệu chính và vật liệu phụ.Việc phân chia nguyên liệu thành vật liệu chính và vật
liệu phụ không phải dựa vào các đặc tính vật lý mà là sự tham gia của chúng vào cấu
thành sản phẩm. Khác với vật liệu, công cụ, dụng cụ là những tư liệu lao động không
đủ tiêu chuẩn quy định về giá trị và thời gian sử dụng .Trong quá trình tham gia vào
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vật liệu bị tiêu hao toàn bộ và chuyển
giá trị một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ. Đồng thời tác giả còn nêu một
cách rất cụ thể về việc phân bổ công cụ, dụng cụ như thế nào cho hợp lý
Nhược điểm:
Bài làm lấy ít ví dụ cụ thể để thấy rõ được phương pháp sử dụng , tính giá thành
cũng như phiếu nhập kho , phiếu xuất kho, hóa đơn chứng từ ghi sổ. Bài làm chưa có
12
chứng từ gốc cụ thể. Tại công ty phế liệu thu hồi không làm thủ tục nhập kho . Trong
kho tất cả các phế liệu đều được thu hồi và được tận dụng , phế liệu thu hồi tại công ty
chỉ được để vào kho không được phản ánh trên giấy tờ sổ sách về só lượng cũng như
giá trị dẫn tới không kiểm soát được số tồn. Phần này tác giả không đưa ra giải pháp
hoàn thiện
•
Khóa luận: “Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH Đức
Phương” của sinh viên Nguyễn Thị Oanh thuộc đại học Công nghiệp năm 2013
Tác giả đã đạt được mục tiêu nghiên cứu là tìm hiểu thực trạng công ty từ đó
đánh giá thành công hạn chế và đưa ra một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán
nguyên vật liệu tại công ty.Tác giả đã có những nghiên cứu sâu về những công trình
thực hiện số liệu cập nhật khá chính xác đầy đủ và được phân tích kỹ càng. Đưa ra
được những giải pháp sát thực và có khả thi trong phạm vi thực hiện .Tác giả cũng đưa
ra được những ưu nhược điểm của công ty. Kết cấu khóa luận khá hợp lý
Ưu điểm :
Đã nêu được những lý luận chung trong công tác kế toán nguyên vật liệu trong
doanh nghiệp sản xuất, tầm quan trọng và ý nghĩa của kế toán nguyên vật liệu. Tác giả
cũng đưa ra những ý kiến đánh giá và đề xuất góp ý cho công tác kế toán của doanh
nghiệp rất rõ ràng, giúp doanh nghiệp có những thay đổi tích cực hơn. Đặc biệt trong
chuyên đề tác giả đã nêu được những văn bản pháp quy thường dùng trong kế toán
nguyên vật liệu.Đây là điểm nổi bật của khóa luận so với các khóa luận khác.
Nhực điểm:
Tuy nhiên, trong khóa luận các nghiệp vụ chưa được tác giả phân tích rõ ràng và
chi tiết. Khóa luận chưa đưa ra được chứng từ gốc vào bài và các giải pháp đưa vào
bài chưa cụ thể
Trong bài tác giả chưa đưa ra được các công trình nghiên cứu có liên quan đến
đề tài khóa luận . Trong phần thực trạng , giới thiệu công ty tác giả đã quá tập trung
vào phần giới thiệu công ty điều này là không cần thiết.
•
Khóa luận: ”Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại công ty Việt Anh” của sinh viên
Nguyễn Thị Lới trường đại học Lương Thế Vinh năm 2014.
13
Ưu điểm :
Trong đề tài đã nêu trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp muốn tồn tại
và phát triển nhất định phải có phương hướng sản xuất kinh doanh hiệu quả.Một quy
luật tất yếu trong nên kinh tế thị trường là cạnh tranh.Muốn đứng vững trên thị trường
thì phải nâng cao chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp, tìm cách đáp ứng được nhu
cầu của người tiêu dung.Để đạt được điều đó thì doanh nghiệp phải tiến hành đồng bộ
các biện pháp quản lý trên mọi yếu tố có liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh
doanh, đồng thời phải chú trọng đến công tác quản lý sản xuất. Đặc biệt tác giả đã nêu
được tầm quan trọng rất lớn của nguyên vật liệu, cách tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu
“ Thông tư số 117/2000/ TT – BTC ngày 21/12/2000 bổ sung và sửa đổi một số
điểm của thông tư số 40/2000 TT- BTC ngày 15/5/2000 của BTC hướng dẫn thi hành
quyết định số 176/1999/QĐ- TT ngày 26/8/1999 của thủ tướng chính phủ về việc miễn
thuế nhập khẩu nguyên vật liệu” như vậy nhà nước và chính phủ đã tạo điều kiện cho
việc nhập nguyên vật liệu đầu vào, tạo sự thúc đẩy cho các doanh nghiệp phát triển
Nhược điểm:
Trong bài làm chưa chỉ rõ được chứng từ ghi sổ cũng như ít ví dụ để dẫn chứng
cho bài làm dễ hiểu hơn. Chưa nêu rõ được giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán nguyên
vât liệu tại công ty Việt Anh
•
Khóa luận: “Kế toán nguyên vật liệu sản xuất hóa chất tại công ty cổ phần Kplus toàn
cầu” của sinh viên Nguyễn Thị Lan năm 2013 trường Đại học Thương Mại.
Ưu điểm:
Với khóa luận này, tác giả cũng đã nêu được cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật
liệu trong các doanh nghiệp, thực trạng kế toán nguyên vật liệu sản xuất hóa chất tại
công ty.Từ thực trạng đó, tác giả đã rút ra những ưu điểm và nhược điểm của bộ máy
kế toán.Ưu điểm của bộ máy kế toán công ty, tất cả chứng từ đều phản ảnh kịp thời và
đúng các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, trình tự kế toán và hệ thống tài khoản đều phù
hợp với quy định.Tuy nhiên, bên cạnh những ưu điểm có tác dụng tích cực đến việc
tiết kiệm chi phí tác giả cũng đã chỉ ra những khó khăn nhược điểm của kế toán
nguyên vật liệu cho thấy công tác hạch toán nguyên vật liệu của công ty còn rất nhiều
bất cập.
Nhược điểm:
14
Bài làm chưa nêu rõ được phương pháp hạch toán chi tiết kế toán nguyên vật
liệu . Chưa chỉ rõ đươc khi nào sử dụng phương pháp hạch toán nào , chưa nêu được
rõ quy trình hạch toán.
Tại công ty doanh nghiệp áp dụng phương pháp thẻ song song . Phương pháp có
nhiều ưu điểm nhưng cũng tồn tại nhiều nhược điểm trùng lập về chỉ tiêu số lượng , số
lượng ghi chép nhiều . Hơn nữa việc kiểm tra đối chiếu chủ yếu tiến hành về cuối
tháng nên hạn chế chức năng kiểm tra của kế toán , phần này tác giả chưa đưa ra được
biện pháp khắc phục việc ghi chép giữa kho và phòng kế toán còn
•
Khóa luận : “Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH Hải
Long” của sinh viên Đào Thị Hải năm 2013
Đưa ra nội dung những vấn đề chung về tổ chức công tác kế toán nguyên vật
liệu tại công ty. Đưa ra được các phương pháp hạch toán chi tiết cũng như tổng hợp
nguyên vật liệu.Đề ra được phương hướng và giải pháp hoàn thiện công tác tổ chức kế
toán nguyên vật liệu tại công ty.
Ưu điểm :
Đã nêu được rằng mục đích của sản xuất kinh doanh là bỏ ra một số lượng chi
phí nhất định để tạo ra những giá trị sử dụng nhất định đáp ứng nhu cầu tiêu dung của
xã hội. Trong điều kiện của những chi phí mình đã bỏ ra làm thế nào để bỏ ra chi phí
một cách ít nhất mà vẫn thu được lợi nhuận tối đa. Như vậy trong cơ chế thị trường
các cấp lãnh đạo của công ty buộc phải quan tâm tới nhiệm vụ hạ thấp giá thành sản
phẩm, giảm chi phí nhằm mục đích thu lợi nhuận tối đa. Hơn bao giờ hết lúc này công
tác kế toán tổng hợp nói chung, kế toán nguyên vật liệu nói riêng đồng thời đóng một
vai trò quan trọng, nó quyết định sự tồn tại và phát triển hay suy thoái của công ty
Nhược điểm:
Bên cạnh những ưu điểm trên bài làm còn tồn tại một số nhược điểm như chưa
nêu rõ được công tác quản lý nguyên vật liệu .Chưa đánh giá thực tế nguyên vật liệu
và công cụ , dụng cụ nhập kho và xuất kho
Các khóa luận trên hầu như đều đã nêu được cơ sở lý luận và thực trạng hạch
toán công tác nguyên vật liệu tại các doanh nghiệp.Từ đó các tác giả nêu được ưu điểm
và nhược điểm để đưa ra các đề xuất nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán của doanh
15
nghiệp đó. Tuy nhiên có những phương pháp đưa ra còn khá chung chung và chưa có
ý nghĩa thực tiễn có thể áp dụng vào doanh nghiệp.
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
1.3.1 Mục tiêu chung :
Tìm hiểu về kế toán nguyên vật liệu và công cụ , dụng cụ tại công ty từ đó đề
xuất giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại công ty
cổ phần xây dựng cầu 75
1.3.2 Mục tiêu cụ thể :
- Tìm hiểu rõ cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu và công cụ , dụng cụ
- Thực trạng kế toán nguyên vật liệu và công cụ , dụng cụ tại công ty cổ phần
xây dựng cầu 75
- Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu và công cụ ,
dụng cụ tại công ty cổ phần xây dựng cầu 75
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu:
Kế toán nguyên vật liệu và công cụ , dụng cụ tại công ty cổ phần xây dựng cầu 75.
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Đề tài được nghiên cứu tại Công ty Cổ phần xây dựng cầu
75
- Phạm vi thời gian :Từ 18/01/2016 đến 08/04/2016
1.5 Phương pháp nghiên cứu
•
Phương pháp nghiên cứu lý luận: Là tham khảo các tài liệu, các nguyên tắc, các chuẩn
mực kế toán hiện hành. Chủ động tìm tài liệu trên mạng để nghiên cứu cùng với hỏi
những người có kinh nghiệm và hiểu biết rõ về các chuẩn mực kế toán
•
Phương pháp phân tích, đánh giá: Tìm hiểu thực trạng của đơn vị, để phân tích và đưa
ra những nhận xét đánh giá về đơn vị.
•
Phương pháp chứng từ kế toán: Chứng từ kế toán là phương pháp thông tin và kiểm
tra sự hình thành các nghiệp vụ kinh tế. Để phản ánh và có thể kiểm chứng được các
nghiệp vụ kinh tế, kế toán có một phương pháp là: mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều
phải lập các chứng từ là giấy tờ hoặc vật chứa đựng thông tin (vật mang tin), làm bằng
chứng xác nhận sự phát sinh và hoàn thành
16
Phương pháp chứng từ kế toán nhằm sao chụp nguyên tình trạng và sự vận động
của các đối kế toán, được sử dụng để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát
sinh và thực sự hoàn thành theo thời gian, địa điểm phát sinh
Hệ thống chứng từ kế toán là căn cứ pháp lý cho việc bảo vệ tài sản và xác minh
tính hợp pháp trong việc giải quyết các mối quan hệ kinh tế pháp lý thuộc đối tượng
hạch toán kế toán, kiểm tra hoạt động sản xuất kinh doanh. dùng để thu nhận thông tin
kế toán.
•
Phương pháp tài khoản kế toán:Là phương pháp phân loại và hệ thống hóa các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh theo từng nội dung kinh tế, nhằm theo dõi tình hình biến động của
từng loại tài sản, nguồn vốn, từng nội dung thu, chi... trong quá trình sản xuất kinh
doanh của đơn vị. Dùng để hệ thống hoá thông tin kế toán.
• Phương pháp tính giá: Tính giá là phương pháp thông tin và kiểm tra về chi phí trực
tiếp và gián tiếp cho từng loại hoạt động, từng loại tài sản
Phương pháp tính giá sử dụng thước đo tiền tệ để tính toán, xác định giá trị của
từng loại tài sản của đơn vị thông qua việc mua vào, nhận góp vốn, được cấp, được
tài trợ hoặc sản xuất ra theo những nguyên tắc nhất định. sử dụng để xác định giá trị
của từng loại vật tư, hàng hoá ở những thời điểm nhất định và theo những quy tắc nhất
•
định.
Phương pháp tổng hợp cân đối kế toán: sử dụng để tổng hợp số liệu từ các sổ kế toán
theo các chỉ tiêu kinh tế tài chính cần thiết. Tổng hợp và cân đối kế toán là phương
pháp khái quát tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
của đơn vị hạch toán qua từng thời kỳ nhất định bằng cách lập các báo cáo có tính tổng
hợp và cân đối như: bảng cân đối kế toán; báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; báo
cáo lưu chuyển tiền tệ...
Mỗi phương pháp có vị trí, chức năng nhất định nhưng giữa chúng lại có mối
quan hệ chặt chế với nhau tạo thành một hệ thống phương pháp kế toán. Muốn có
những thông tin tổng hợp về tình trạng tài chính của đơn vị thì phải lập bảng cân đối
tài sản tức là sử dụng phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán. Nhưng chỉ có thể tổng
hợp và cân đối các loại tài sản của doanh nghiệp trên cơ sở theo dõi chặt chẽ sự hình
thành và vận động biến đổi của các loại tài sản qua các giai đoạn sản xuất kinh doanh.
Việc ghi chép vào các tài khoản kế toán bắt buộc phải dùng đơn vị đo lường là tiền tệ
do đó cần phải tính giá các yếu tố đầu vào và đầu ra của quá trình sản xuất kinh doanh.
17
Muốn tính giá và ghi chép vào các tài khoản có liên quan một cách chính xác thì
phải có những thông tin chính xác về từng hoạt động kinh tế cụ thể của đơn vị tức là
phải có những chứng từ hợp lệ phản ánh nguyên vẹn nghiệp vụ kinh tế phát sinh và có
đầy đủ cơ sở pháp lý để làm căn cứ ghi sổ kế toán. Nhưng nếu chỉ dựa vào chứng từ
thì không thể phản ánh hết sự biến đổi của tài sản. Trong thực tế có những hiện tượng
không thống nhất giữa hiện vật với chứng từ, sổ sách do điều kiện khách quan gây ra
như: đường dôi thừa do ẩm ướt, xăng dầu bị hao hụt do bốc hơi... Để khắc phục tình
trạng trên kế toán phải tiến hành kiểm kê để kiểm tra số lượng và tình hình cụ thể của
hiệnvật, đối chiếu giữa sổ sách với thực tế trong từng thời điểm có khớp đúng với
nhau hay không. Nếu không khớp đúng thì lập biên bản và căn cứ vào biên bản (cũng
là chứng từ) mà điều chỉnh lại sổ sách kế toán cho khớp với thực tế. Bảo đảm cho các
số liệu của kế toán phản ánh chính xác và trung thực về các loại tài sản của doanh
nghiệp.
18
CHƯƠNG 2 :
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ
CÔNG CỤ , DỤNG CỤ
2.1 Khái niệm, đặc điểm và phân loại của nguyên vật liệu và công cụ , dụng cụ
2.1.1 Khái niệm, đặc điểm và phân loại nguyên vật liệu
Khái niệm nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất là đối tượng lao động, là một
trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, là cơ sở vật chất để cấu thành nên sản
phẩm.
Đặc điểm nguyên vật liệu
- Trong quá trình sản xuất kinh doanh, NVL chỉ tham gia vào một chu kỳ sản
xuất và biến đổi hình thái vật chất ban đầu để cấu thành thực thể của sản phẩm làm ra.
- NVL khi tham gia vào quá trình sản xuất, giá trị NVL sẽ chuyển dịch một lần
vào chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
- NVL có nhiều chủng loại và thường chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí sản xuất.
- Để đảm bảo yêu cầu sản xuất, doanh nghiệp phải thường xuyên tiến hành thu
mua, dự trữ và quản lý chặt chẽ chúng về mặt số lượng, chủng loại, chất lượng, giá trị.
- Giá trị NVL dự trữ thường chiếm một tỷ trọng lớn trong tài sản lưu động của
doanh nghiệp.
Vấn đề đặt ra là công ty phải đưa ra những biện pháp quản lý chặt chẽ và sử
dụng Với đặc điểm chung của ngành xây dựng là thường xuyên sản xuất lưu động, lực
lượng sản xuất phân tán, thường xuyên làm vào ban đêm như: đào đường, xây dựng
các công trình cầu đường... nên NVL sử dụng cũng mang những đặc thù khác nhau.
Sử dụng hợp lý NVL giúp nâng cao kết quả sản xuất, giảm chi phí xây dựng.
Phân loại nguyên vật liệu
•
Phân loại vật liệu là sắp xếp các loại vật liệu cùng loại với nhau theo những tiêu thức
nhất định nào đó thành từng nhóm để thuận lợi cho việc quản lý và hoạch toán. Phân
loại vật liệu có thể dựa trên nhiều tiêu thức khác nhau như phân loại theo công dụng
kinh tế của vật liệu, phân loại theo nguồn nhập vật liệu, phân loại theo quyền sở hữu.
- Nguyên liệu, vật liệu chính: Là những loại nguyên liệu và vật liệu khi tham gia
19
vào quá trình sản xuất nó cấu thành thực thể chính của sản phẩm. Vì vậy khái niệm
nguyên liệu, vật liệu chính gắn liền với những doanh nghiệp sản xuất cụ thể. Nguyên
liệu, vật liệu chính bao gồm cả nửa thành phẩm mua ngoài với mục đích tiếp tục quá
trình sản xuất chế tạo ra sản phẩm, hàng hoá.
- Vật liệu phụ: Là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất, không
cấu thành thực thể chính của sản phẩm mà kết hợp với vật liệu chính làm thay đổi màu
sắc mùi vị, hình dáng bề ngoài, tăng thêm chất lượng sản phẩm, hàng hoá tạo điều kiện
cho quá trình chế tạo sản phẩm được thực hiện bình thường, hoặc phục vụ cho nhu cầu
công nghệ, kỹ nghệ, phục vụ cho quá trình lao động.
- Nhiên liệu: Là những thứ có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong quá trình sản
xuất, kinh doanh tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm diễn ra bình thường.
Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng, thể rắn và thể khí.
- Phụ tùng thay thế: Là những vật tư, sản phẩm dùng để thay thế, sửa chữa máy
móc thiết bị, phương tiện vận tải, công cụ, dụng cụ sản xuất...
- Thiết bị xây dựng cơ bản: Là những loại vật liệu và thiết bị được sử dụng cho
công việc XDCB. Đối với thiết bị XDCB bao gồm cả thiết bị cần lắp, không cần lắp,
công cụ, khí cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặt vào công trình XDCB.
- Vật liệu khác: Là các loại vật liệu không được xếp vào các loại kể trên, các loại
vật liệu này do quá trình sản xuất tạo ra, phế liệu thu hồi từ thanh lý TSCĐ....
Việc phân chia này giúp cho Công ty tổ chức các tài khoản chi tiết dễ dàng hơn
trong việc quản lý hạch toán vật liệu. Ngoài ra, nó còn giúp cho công ty nhận biết
được nội dung kinh tế và vai trò chức năng của từng loại vật liệu trong quá trình sản
xuất kinh doanh từ đó đề ra biện pháp thích hợp trong việc tổ chức quản lý và sử dụng
có hiệu quả các loại vật liệu
2.1.2 Khái niệm, đặc điểm và phân loại công cụ dụng cụ
Khái niệm công cụ dụng cụ
Công cụ dụng cụ là tư liệu lao động, đồ dùng có giá trị nhỏ (nhỏ hơn hoặc bằng
10 triệu đồng, thời gian sử dụng ngắn (dưới 1 năm), không đủ tiêu chuẩn ghi nhận đối
với tài sản cố định.
Đặc điểm công cụ dụng cụ
- CCDC tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất vẫn giữ nguyên được hình thái vật
chất ban đầu, khi tham gia vào quá trình sản xuất giá trị CCDC bị hao mòn dần và dịch
20
chuyển từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
- CCDC đa dạng về chủng loại, sử dụng thường xuyên trong quá trình sản xuất,
tham gia vào một chu kỳ sản xuất giá trị của nó được chuyển một lần vào giá trị của
sản phẩm mới.
Phân loại công cụ dụng cụ
Theo yêu cầu quản lý và yều cầu ghi chép kế toán, công cụ dụng cụ gồm:
-
Công cụ, dụng cụ
Bao bì luân chuyển
Đồ dùng cho thuê
Theo mục đích và nơi sử dụng công cụ dụng cụ gồm:
-
Công cụ dụng cụ dùng cho sản xuất kinh doanh
Công cụ dụng cụ dùng cho quản lý
Công cụ dụng cụ dùng cho các nhu cầu khác
Phân loại theo các phương pháp phân bổ ( Theo giá trị và thời gian sử dụng),
công cụ dụng cụ gồm:
-
Loại phân bổ 1 lần
Loại phân bổ 2 lần
Loại phân bổ nhiều lần
Theo qui định hiện hành những tư liệu lao động sau không phân biệt tiêu chuẩn
giá trị và thời gian sử dụng vẫn được coi là CCDC. Đó là:
- Các lán trại tạm thời, đà giáo, ván khuôn, công cụ dụng cụ gá lắp chuyên dùng
cho sản xuất xây lắp.
- Các loại bao bì bán kèm theo hàng hoá có tính tiền riêng, nhưng trong quá trình
bảo quản hàng hoá vận chuyển trên đường và dự trữ trong kho có tính giá hao mòn để
trừ dần giá trị của bao bì.
- Dụng cụ đồ nghề bằng sành sứ thuỷ tinh
- Phương tiện quản lý đồ dùng văn phòng
- Quần áo, giầy dép chuyên dùng để làm việc
2.2 Công tác quản lý nguyên vật liệu và công cụ , dụng cụ
Để quản lý tốt tình hình sản xuất kinh doanh của công ty nói chung và tình hình
nguyên vật liệu và công cụ , dụng cụ nói riêng công ty sẽ xây dựng bộ máy quản lý
một cấp bao gồm:
- Hội đồng Quản trị (HĐQT): HĐQT có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết
định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Công ty không thuộc thẩm quyền của Đại
hội đồng cổ đông. HĐQT của công ty sẽ quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển
21
trung hạn và kế hoạch kinh doanh hàng năm, quyết sách phát triển định hướng cho
công ty trong tương lai của Công ty.HĐQT còn trực tiếp chỉ đạo Ban giám đốc thực
hiện chính sách đối ngoại, thực hiện kế hoạch đã đề ra hiệu quả.
- Ban Giám đốc: Trực tiếp ký duyệt phương án mua nguyên vật liệu, công cụ
dụng cụ của đội xây dựng do Phòng Tài chính – Kế toán đưa lên. Báo cáo lên HĐQT
về tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty.
- Phòng Tài chính – Kế toán: Thực hiện đầy đủ các chế độ kế toán do Nhà nước
ban hành cũng như quy chế của công ty. Phòng Kế toán tiến hành ghi chép các nghiệp
vụ kế toán phát sinh, tính toán, phản ánh tình hình hiện có, diễn biến và kết quả hoạt
động kinh doanh của công ty, và tham mưu về tình hình hoạt động kinh doanh cũng
như sử dụng nguồn vốn của công ty.
Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch kinh doanh, kế hoạch thu chi tài chính, tình
hình thanh toán, sử dụng tài sản, nguồn vốn và kinh phí của công ty. Cung cấp số liệu,
tài liệu, thông tin kịp thời chính xác phục vụ cho Ban giám đốc phân tích, đánh giá
được tình hình kinh doanh của công ty. Trong đó, bộ phận kế toán vật tư có trách
nhiệm quản lý việc mua bán, nhập xuất tồn vật tư. Theo dõi và lập bảng kê giao nhận
vật tư với các đội, các công trường, hạch toán giá trị vật tư trong từng trường hợp.
- Phòng Kỹ thuật thi công: Quản lý kỹ thuật và quản lý chất lượng, an toàn thi
công công trình, đảm bảo cho sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả. Phục vụ công tác đấu
thầu và thi công công trình có tính khả thi cao được cấp trên phê duyệt.Đề xuất các
giải pháp thi công đẩy nhanh tiến độ, nâng cao chất lượng công trình. Lập biên bản xử
lý sự cố công trình và biện pháp đảm bảo an toàn lao động. Kiểm tra, ký xác nhận khối
lượng theo từng giai đoạn, giúp công ty ứng vốn cho các đơn vị thi công kịp thời,
chính xác.
- Phòng Vật tư - Thiết bị: Chịu trách nhiệm kiểm tra, theo dõi, đôn đốc và tham
mưu giúp Giám đốc về lĩnh vực quản lý, sử dụng phương tiện, máy móc, thiết bị, vật
tư trong toàn Công ty.
Chủ trì xây dựng định mức tiêu hao nhiên liệu của các phương tiện thiết bị theo
ca, Km…. Phối hợp với các phòng ban trong việc xây dựng đơn giá cho thuê phương
tiện, thiết bị. Chủ trì trong việc lập kế hoạch vật tư, thiết bị phục vụ công tác vận hành
và bảo trì đường cao tốc trong toàn công ty; xây dựng Kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa
22
các thiết bị và công tác bảo hiểm cho phương tiện, thiết bị; tham mưu công tác điều
động các phương tiện, thiết bị, vật tư giữa các đơn vị trong công ty. Hướng dẫn và kiểm
tra các đơn vị thành viên trong công tác quản lý vật tư thiết bị như lập báo cáo quyết
toán ca máy, vật tư, nhiên liệu….
- Đội xây dựng công trình: Tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất, triển khai thi công
và thực hiện nhiệm vụ sản xuất cho Công ty giao. Là bộ phận trực tiếp thi công công
trình nên các đội xây dựng phải nắm vững, phân bổ sử dụng các nguồn lực hiện có: số
lượng, chủng loại, chất lượng, năng lực các loại xe máy thiết bị, vật tư kỹ thuật, vật tư
thi công và nhân lực của Công ty giao cho để tổ chức sản xuất đạt hiệu quả và tiết
kiệm chi phí cao nhất; Quản lý, sử dụng thiết bị xe máy, vật tư, vật tư luân chuyển có
tại công trình và đơn vị mình phụ trách; Quản lý, theo dõi, chỉ đạo giám sát sửa chữa
và bảo dưỡng các phương tiện thiết bị thi công của Công ty;
2.3 Tài khoản kế toán nguyên vật liệu và công cụ, dụng cụ
Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC
•
Tài khoản 152
Tại Điều 25 Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định
Tài khoản 152 – Nguyên liệu, vật liệu, tài khoản này dùng để phản ánh trị giá
hiện có và tình hình biến động tăng, giảm của các loại nguyên liệu, vật liệu trong kho
của doanh nghiệp. Nguyên liệu, vật liệu của doanh nghiệp là những đối tượng lao động
mua ngoài hoặc tự chế biến dùng cho mục đích sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
Một số giao dịch kinh tế chủ yếu phản ánh tình hình biến động tăng giảm của
các loại nguyên liệu, vật liệu trong kho của doanh nghiệp được tóm tắt ở sơ đồ sau:
Sơ đồ số 13 ( Phụ lục 4)
Đối với trường hơp kế toán nguyên liệu, vật liệu theo phương pháp kiểm kê định
kỳ tương tự đối với kế toán hàng mua đang đi đường theo phương pháp kiểm kê định
kỳ đã trình bày ở trên. Theo phương pháp này thì chỉ sử dụng tài khoản 152 khi thực
hiện kết chuyển số dư đầu kỳ và cuối kỳ của nguyên vật liệu, phát sinh trong kỳ thì sử
dụng tài khoản 611.
•
Tài khoản 153
Tại Điều 26 Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định
23
Tài khoản 153 – Công cụ, dụng cụ, tài khoản này dùng để phản ánh trị giá hiện
có và tình hình biến động tăng, giảm các loại công cụ, dụng cụ của doanh nghiệp.
Công cụ, dụng cụ là những tư liệu lao động không có đủ các tiêu chuẩn về giá trị và
thời gian sử dụng quy định đối với TSCĐ. Vì vậy công cụ, dụng cụ được quản lý và
hạch toán như nguyên liệu, vật liệu.
Tài khoản 153 – Công cụ, dụng cụ, có 4 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 1531 - Công cụ, dụng cụ: Phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến
động các loại công cụ, dụng cụ.
- Tài khoản 1532 - Bao bì luân chuyển: Phản ánh trị giá hiện có và tình hình
biến động các loại bao bì luân chuyển sử dụng cho sản xuất, kinh doanh của doanh
nghiệp. Bao bì luân chuyển là các loại bao bì sử dụng nhiều lần, cho nhiều chu kỳ sản
xuất, kinh doanh. Trị giá của bao bì luân chuyển khi xuất dùng được phân bổ dần vào
chi phí sản xuất, kinh doanh của nhiều kỳ hạch toán.
- Tài khoản 1533 - Đồ dùng cho thuê : Phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến
động các loại công cụ, dụng cụ doanh nghiệp chuyên dùng để cho thuê. Chỉ hạch toán
vào tài khoản này những công cụ, dụng cụ doanh nghiệp mua vào với mục đích cho
thuê, trường hợp không phân biệt được thì hạch toán vào tài khoản 1531. Trường hợp
cho thuê công cụ, dụng cụ dùng trong sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp thì ngoài
việc hạch toán trên tài khoản cấp 1 còn phải hạch toán chuyển công cụ, dụng cụ trên
tài khoản cấp 2.
- Tài khoản 1534 - Thiết bị, phụ tùng thay thế: Phản ánh trị giá hiện có và tình
hình biến động các loại thiết bị, phụ tùng thay thế không đủ tiêu chuẩn của TSCĐ sử
dụng cho sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Trị giá của thiết bị, phụ tùng thay
thế khi xuất dùng được ngay một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh hoặc phân bổ
dần vào chi phí sản xuất, kinh doanh nếu được sử dụng như công cụ, dụng cụ.
Sơ đồ số 14 ( Phụ lục 5)
Sơ đồ số 20 ( Phụ lục 6 )
2.3.1 Tài khoản nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ
Điều 25. Tài khoản 152 - Nguyên liệu, vật liệu thông tư 200
Nguyên tắc kế toán
a) Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động tăng,
giảm của các loại nguyên liệu, vật liệu trong kho của doanh nghiệp. Nguyên liệu, vật
24
liệu của doanh nghiệp là những đối tượng lao động mua ngoài hoặc tự chế biến dùng
cho mục đích sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Nguyên liệu, vật liệu phản ánh
vào tài khoản này được phân loại như sau:
- Nguyên liệu, vật liệu chính: Là những loại nguyên liệu và vật liệu khi tham gia
vào quá trình sản xuất thì cấu thành thực thể vật chất, thực thể chính của sản phẩm. Vì
vậy khái niệm nguyên liệu, vật liệu chính gắn liền với từng doanh nghiệp sản xuất cụ
thể. Trong các doanh nghiệp kinh doanh thương mại, dịch vụ... không đặt ra khái niệm
vật liệu chính, vật liệu phụ. Nguyên liệu, vật liệu chính cũng bao gồm cả nửa thành
phẩm mua ngoài với mục đích tiếp tục quá trình sản xuất, chế tạo ra thành phẩm.
- Vật liệu phụ: Là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất, không
cấu thành thực thể chính của sản phẩm nhưng có thể kết hợp với vật liệu chính làm
thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng bề ngoài, tăng thêm chất lượng của sản phẩm hoặc
tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm được thực hiện bình thường, hoặc phục
vụ cho nhu cầu công nghệ, kỹ thuật, bảo quản đóng gói; phục vụ cho quá trình lao
động.
- Nhiên liệu: Là những thứ có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong quá trình sản
xuất, kinh doanh tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm diễn ra bình thường.
Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng, thể rắn và thể khí.
- Vật tư thay thế: Là những vật tư dùng để thay thế, sửa chữa máy móc thiết bị,
phương tiện vận tải, công cụ, dụng cụ sản xuất...
- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Là những loại vật liệu và thiết bị được sử
dụng cho công việc xây dựng cơ bản. Đối với thiết bị xây dựng cơ bản bao gồm cả
thiết bị cần lắp, không cần lắp, công cụ, khí cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặt vào công
trình xây dựng cơ bản.
b) Kế toán nhập, xuất, tồn kho nguyên liệu, vật liệu trên tài khoản 152 phải được
thực hiện theo nguyên tắc giá gốc quy định trong chuẩn mực “Hàng tồn kho”. Nội
dung giá gốc của nguyên liệu, vật liệu được xác định tuỳ theo từng nguồn nhập.
- Giá gốc của nguyên liệu, vật liệu mua ngoài, bao gồm: Giá mua ghi trên hóa
đơn, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT hàng nhập khẩu, thuế bảo vệ
môi trường phải nộp (nếu có), chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, phân loại, bảo
hiểm,... nguyên liệu, vật liệu từ nơi mua về đến kho của doanh nghiệp, công tác phí
25
của cán bộ thu mua, chi phí của bộ phận thu mua độc lập, các chi phí khác có liên quan
trực tiếp đến việc thu mua nguyên vật liệu và số hao hụt tự nhiên trong định mức (nếu
có):
+ Trường hợp thuế GTGT hàng nhập khẩu được khấu trừ thì giá trị của nguyên
liệu, vật liệu mua vào được phản ánh theo giá mua chưa có thuế GTGT. Nếu thuế
GTGT hàng nhập khẩu không được khấu trừ thì giá trị của nguyên liệu, vật liệu mua
vào bao gồm cả thuế GTGT.
+ Đối với nguyên liệu, vật liệu mua bằng ngoại tệ được thực hiện theo quy định
tại Điều 69 – hướng dẫn phương pháp kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái.
- Giá gốc của nguyên liệu, vật liệu tự chế biến, bao gồm: Giá thực tế của nguyên
liệu xuất chế biến và chi phí chế biến.
- Giá gốc của nguyên liệu, vật liệu thuê ngoài gia công chế biến, bao gồm: Giá
thực tế của nguyên liệu, vật liệu xuất thuê ngoài gia công chế biến, chi phí vận chuyển
vật liệu đến nơi chế biến và từ nơi chế biến về doanh nghiệp, tiền thuê ngoài gia công
chế biến.
- Giá gốc của nguyên liệu nhận góp vốn liên doanh, cổ phần là giá trị được các
bên tham gia góp vốn liên doanh thống nhất đánh giá chấp thuận.
c) Việc tính trị giá của nguyên liệu, vật liệu tồn kho, được thực hiện theo một
trong các phương pháp sau:
- Phương pháp giá đích danh;
- Phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập hoặc cuối kỳ;
- Phương pháp nhập trước, xuất trước.
Doanh nghiệp lựa chọn phương pháp tính giá nào thì phải đảm bảo tính nhất
quán trong cả niên độ kế toán.
d) Kế toán chi tiết nguyên liệu, vật liệu phải thực hiện theo từng kho, từng loại,
từng nhóm, thứ nguyên liệu, vật liệu. Trường hợp doanh nghiệp sử dụng giá hạch toán
trong kế toán chi tiết nhập, xuất nguyên liệu, vật liệu, thì cuối kỳ kế toán phải tính hệ
số chênh lệch giữa giá thực tế và giá hạch toán của nguyên liệu, vật liệu để tính giá
thực tế của nguyên liệu, vật liệu xuất dùng trong kỳ theo công thức:
Hệ số chênh lệch
giữa giá thực tế và
=
Giá thực tế của NVL
tồn kho đầu kỳ
Giá thực tế của NVL
+
nhập kho trong kỳ