Tải bản đầy đủ (.doc) (76 trang)

Bản cáo bạch - CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt Mỹ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (735.94 KB, 76 trang )

BẢN CÁO BẠCH
Công ty Cổ phần Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang Thiết bị Y tế Việt Mỹ

CTCP SẢN XUẤT KINH DOANH DƯỢC & TTB Y TẾ VIỆT MỸ
(Giấy Chứng nhận ĐKKD số 44.03.000012 do Sở KH&ĐT Bình Phước
cấp lần đầu ngày 26/8/2002, đăng ký thay đổi lần thứ bảy ngày 14/8/2009)

ĐĂNG KÝ NIÊM YẾT CỔ PHIẾU
TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI

Tên cổ phiếu

-

: Cổ phiếu CTCP Sản xuất –

Kinh doanh Dược và Trang Thiết bị Y
tế Việt Mỹ
-

Loại cổ phiếu

: Cổ phiếu phổ thông

-

Mệnh giá

: 10.000 đồng/cổ phiếu

-



Tổng số lượng đăng ký niêm yết

: 2.100.000 cổ phiếu

-

Tổng giá trị đăng ký niêm yết (theo mệnh giá)

: 21.000.000.000 đồng

Tổ chức tư vấn đăng niêm yết: CÔNG TY TNHH CHỨNG KHOÁN ACB (ACBS)
-

Địa chỉ

: 107N Trương Định, Phường 6, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh

-

Điện thoại

: (08) 54 043 054

-

Website

: www.acbs.com.vn


Fax: (08) 54 043 085

Tổ chức kiểm toán: CÔNG TY HỢP DANH KIỂM TOÁN VIỆT NAM
-

Địa chỉ

: Số 17, Lô 2C, KĐT Trung Yên, Phố Trung Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội

-

Điện thoại

: (04) 37 832 121

-

Website

: www.cpavietnam.org

Fax: (04) 37 832 122

P age 1


BẢN CÁO BẠCH
Công ty Cổ phần Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang Thiết bị Y tế Việt Mỹ

MỤC LỤC

PHẦN I
CÁC NHÂN TỐ RỦI RO..................................................................................4
PHẦN II

6

NHỮNG NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH .............................................6
ĐỐI VỚI NỘI DUNG BẢN CÁO BẠCH...........................................................6
PHẦN III

7

CÁC KHÁI NIỆM

7

PHẦN IV

9

TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA TỔ CHỨC ĐĂNG KÝ NIÊM YẾT.................9
PHẦN V

71

CHỨNG KHOÁN ĐĂNG KÝ NIÊM YẾT........................................................71
PHẦN VI

74


CÁC ĐỐI TÁC LIÊN QUAN TỚI VIỆC ĐĂNG KÝ NIÊM YẾT.......................74
PHỤ LỤC

75

P age 2


BẢN CÁO BẠCH
Công ty Cổ phần Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang Thiết bị Y tế Việt Mỹ

P age 3


BẢN CÁO BẠCH
Công ty Cổ phần Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang Thiết bị Y tế Việt Mỹ

PHẦN I

CÁC NHÂN TỐ RỦI RO

1. 1.

Rủi ro về kinh tế
Trong những năm qua, nền kinh tế Việt Nam đã đạt những tiến bộ vượt bậc, tốc độ tăng

trưởng GDP trung bình trong các năm từ 2002 - 2007 là 7,8%. Đặc biệt trong năm 2007, tăng
trưởng GDP của Việt Nam đạt 8,48%, mức tăng trưởng cao nhất trong vòng 1 thập kỷ qua.
Năm 2007 cũng là năm Việt Nam trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại thế
giới (WTO), điều này chứng tỏ nền kinh tế Việt Nam đã từng bước hội nhập sâu rộng với nền

kinh tế thế giới.
Cùng với những lợi ích từ việc hội nhập với nền kinh tế thế giới, Việt Nam cũng đang
phải đối mặt với những thách thức và khó khăn do việc hội nhập mang lại, điển hình là cuộc
khủng hoảng kinh tế thế giới. Tỷ lệ lạm phát ở Việt Nam năm 2008 lên đến 19,89%, trong khi
tốc độ tăng trưởng GDP 2008 giảm chỉ đạt mức 6,23% so với mức 8,48% năm 2007 và dự kiến
là 5% cho năm 2009.
Hoạt động kinh doanh của ngành Công nghiệp Dược cũng như hoạt động sản xuất kinh
doanh của AMVI BIOTECH có quan hệ chặt chẽ với sự phát triển của nền kinh tế. Do đó, sự
phát triển hay suy thoái kinh tế sẽ có tác động nhất định đến tình hình hoạt động kinh doanh
của Công ty.
1. 2.

Rủi ro về luật pháp
Là một công ty đại chúng hoạt động trong lĩnh vực dược và trang thiết bị y tế, Công ty

chịu sự chi phối của đồng thời Luật doanh nghiệp, Luật Chứng khoán, Luật Dược, …. Khi thực
hiện niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội thì hoạt động của Công ty sẽ còn chịu sự
điều chỉnh của các quy định đăng ký niêm yết của Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội, chính sự
điều chỉnh này sẽ làm cho hoạt động của Công ty ngày càng minh bạch, nâng cao năng lực
quản trị công ty. Tuy nhiên, do thị trường chứng khoán Việt Nam là một thị trường khá mới mẻ,
tính ổn định chưa cao, do đó các quy định pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng
khoán khi có sự thay đổi sẽ ít nhiều ảnh hưởng đến hoạt động quản trị, kinh doanh của Công
ty.
1. 3.

Rủi ro đặc thù
Rủi ro biến động giá của nguyên vật liệu
Đối với hoạt động sản xuất kinh doanh dược phẩm của Việt Nam hiện nay, nguồn

nguyên liệu đầu vào của hầu hết các đơn vị sản xuất trong nước đều phụ thuộc rất lớn vào

nguồn nhập khẩu nước ngoài, trong khi giá nguyên vật liệu luôn biến động. Sự biến động của
giá nguyên vật liệu đã tác động đến giá thuốc và làm ảnh hưởng đến tâm lý người tiêu dùng.
Đây là một trong những nhân tố rủi ro ảnh hưởng nhiều đến giá thành sản xuất và khả năng

P age 4


BẢN CÁO BẠCH
Công ty Cổ phần Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang Thiết bị Y tế Việt Mỹ
sinh lời của các Công ty dược nói chung, trong đó có AMVI BIOTECH. Do đó, hoạt động sản
xuất kinh doanh của Công ty chịu ảnh hưởng bởi những biến động về giá cả nguyên vật liệu
trên thị trường quốc tế.
Rủi ro về tỷ giá
Phần lớn nguyên vật liệu chính và máy móc thiết bị của Công ty đều được nhập khẩu từ
Trung Quốc, Đức, Mỹ…, đồng tiền được dùng để thanh toán chủ yếu là đồng đôla Mỹ (USD),
trong khi đó, sản phẩm của Công ty được tiêu thụ ở thị trường trong nước. Do đó, biến động về
tỷ giá giữa đồng Việt Nam và USD sẽ làm tác động không nhỏ đến chi phí đầu vào của Công ty
và ảnh hưởng đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Để giảm thiểu rủi ro có thể xảy ra do biến động tỷ giá, AMVI luôn theo dõi và cập nhật
tình hình tăng giảm của tỷ giá hối đoái, đồng thời dự báo sự biến động để đưa ra chính sách
dự trữ hàng tồn kho một cách phù hợp.
Rủi ro trong việc đăng ký lưu hành sản phẩm
Hoạt động của AMVI BIOTECH là sản xuất và kinh doanh các loại sản phẩm chẩn đoán
nhanh (quick test). Sản phẩm của Công ty trước khi phân phối trên thị trường phải tuân thủ quy
trình kiểm tra và cấp phép lưu hành sản phẩm nghiêm ngặt của Bộ Y tế. Mặt khác, giấy phép
lưu hành sản phẩm đối với các sản phẩm thuộc ngành dược phẩm, y tế chỉ có hiệu lực trong
thời gian 05 năm. Vì vậy, thời gian để đăng ký cấp lại giấy phép lưu hành cũng như cấp phép
lưu hành cho những sản phẩm mới cũng có ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động kinh doanh
của Công ty.
Rủi ro về cạnh tranh

Việt Nam đang trong tiến trình hội nhập nền kinh tế khu vực và thế giới. Đặc biệt sự kiện
Việt Nam gia nhập WTO cùng với sự dỡ bỏ các hàng rào thuế quan sẽ thu hút sự tham gia các
Công ty hoạt động trong lĩnh vực dược từ nước ngoài có tiềm lực tài chính mạnh và công nghệ
hiện đại. Từ đó, môi trường kinh doanh sẽ cạnh tranh khốc liệt hơn đối với các doanh nghiệp
sản xuất dược trong nước về mặt giá cả, chất lượng và chủng loại sản phẩm.
1. 4.

Rủi ro khác
Các rủi ro bất khả kháng như địch họa, hỏa hoạn… có khả năng xảy ra sẽ ảnh hưởng

đến hoạt động kinh doanh của Công ty.

P age 5


BẢN CÁO BẠCH
Công ty Cổ phần Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang Thiết bị Y tế Việt Mỹ

PHẦN II

NHỮNG NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH
ĐỐI VỚI NỘI DUNG BẢN CÁO BẠCH

2. 1.

Tổ chức đăng ký niêm yết



CTCP SẢN XUẤT KINH DOANH DƯỢC & TRANG THIẾT BỊ Y TẾ VIỆT MỸ




Ông BÁCH MỘNG HÀ

Chức vụ: Chủ tịch HĐQT kiêm Giám đốc



Ông HUỲNH VĂN GIÀU

Chức vụ: Phó Giám đốc



Ông PHẠM VIỆT TẤN

Chức vụ: Kế toán trưởng



Ông NGUYỄN TIẾN HƯNG

Chức vụ: Trưởng Ban Kiểm soát

Chúng tôi đảm bảo rằng các thông tin và số liệu trong Bản cáo bạch này là phù hợp với
thực tế mà chúng tôi được biết, hoặc đã điều tra, thu thập một cách hợp lý.
2. 2.

Tổ chức tư vấn đăng ký niêm yết




CÔNG TY TNHH CHỨNG KHOÁN ACB



Đại diện theo pháp luật: Ông NGUYỄN NGỌC CHUNG



Chức vụ: Q. Tổng Giám đốc
Bản cáo bạch này là một phần của hồ sơ đăng ký niêm yết do Công ty TNHH Chứng

khoán ACB tham gia lập trên cơ sở hợp đồng tư vấn niêm yết với Công ty Cổ phần Sản xuất
Kinh doanh Dược và Trang Thiết bị Y tế Việt Mỹ. Chúng tôi đảm bảo rằng việc phân tích,
đánh giá và lựa chọn ngôn từ trên Bản cáo bạch này đã được thực hiện một cách hợp lý và cẩn
trọng dựa trên cơ sở các thông tin và số liệu do Công ty Cổ phần Sản xuất Kinh doanh
Dược và Trang Thiết bị Y tế Việt Mỹ cung cấp.

P age 6


BẢN CÁO BẠCH
Công ty Cổ phần Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang Thiết bị Y tế Việt Mỹ

PHẦN III

CÁC KHÁI NIỆM


TỪ, NHÓM TỪ

DIỄN GIẢI

Công ty/ AMVI
BIOTECH

Công ty Cổ phần Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang Thiết bị Y
tế Việt Mỹ

ACBS

Công ty TNHH Chứng khoán ACB

CBCNV

Cán bộ công nhân viên

HĐQT

Hội đồng quản trị

ISO

Tiêu chuẩn quốc tế (International Standard Organization)

WTO

World Trade Organization – Tổ chức Thương mại Thế giới


ASEAN

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

AFTA

Khu vực mậu dịch tự do ASEAN – ASEAN Free Trade Area

LNST

Lợi nhuận sau thuế

quan

Gồm những đối tượng được quy định tại Luật Doanh nghiệp số
60/2005/QH11

Elisa Kit

Sinh phẩm chẩn đoán định lượng

Rapid Test

Sinh phẩm chẩn đoán định tính

ĐKLH BYT

Đăng ký lưu hành – Bộ Y tế

The Sun Co.


Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Thiết bị Y tế Mặt Trời

SXKD

Sản xuất kinh doanh

Quick test

Sản phẩm chẩn đoán nhanh

INCOMEX

Công ty Xuất nhập khẩu Tổng hợp Sài Gòn

DOPHARCO

Công ty Cổ phần Dược vật tư Y tế Dopharco

Độ nhạy

Nồng độ của kháng nguyên, kháng thể mà sản phẩm có thể phát
hiện

Độ đặc hiệu

Tính chính xác của sản phẩm (phát hiện kháng nguyên, kháng
thể)

Huyết tương


Thành phần chất lỏng của máu

Huyết thanh

Thành phần của máu, thu được sau khi tách chất đông ra khỏi
máu

Casset

Khuôn nhựa bảo vệ sản phẩm

GMP

Good Manufacturing Practice – thực hành sản xuất tốt

Người



liên

P age 7


BẢN CÁO BẠCH
Công ty Cổ phần Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang Thiết bị Y tế Việt Mỹ

TỪ, NHÓM TỪ


DIỄN GIẢI

GLP

Good Laboratory Practice – thực hành kiểm nghiệm tốt

SOP

Standard Operating Procedure – Danh mục các quy trình thao tác
chuẩn

FDA

Food & Drug Administration – Cục quản lý thực phẩm và dược
phẩm Mỹ

P age 8


BẢN CÁO BẠCH
Công ty Cổ phần Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang Thiết bị Y tế Việt Mỹ

PHẦN IV

TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA TỔ CHỨC ĐĂNG KÝ NIÊM YẾT
4. 1.

Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển

4.1.1/ Lịch sử hình thành và phát triển

Công ty Cổ phần Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang Thiết bị Y tế Việt Mỹ được thành
lập năm 2002 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 44.03.000012 do Sở Kế hoạch và
Đầu tư Tỉnh Bình Phước cấp ngày 26/8/2002. Công ty được thành lập bởi 3 cổ đông sáng lập
là Công ty TNHH SX-TM TTB Y tế Mặt Trời (The Sun Co.), Công ty Dược Vật tư Y tế Bình
Phước (nay là Công ty Cổ phần Dược Vật tư Y tế Dopharco) và Công ty Xuất Nhập khẩu Tổng
hợp Sài Gòn (Incommex Saigon) với số vốn điều lệ ban đầu là 15 tỷ đồng.
Năm 2003, Công ty bắt đầu thực hiện xây dựng nhà máy với diện tích 1.500 m 2 trên
khuôn viên gần 2.500 m2 tại Thị xã Đồng Xoài, Tỉnh Bình Phước, nhận chuyển giao công nghệ
và nhập khẩu máy móc thiết bị, tổ chức tuyển và huấn luyện cán bộ công nhân viên, sản xuất
thử, xin đăng ký lưu hành sản phẩm…Đến cuối năm 2004, nhà máy cơ bản được hoàn thành
và sẵn sàng đi vào hoạt động.
Năm 2004, Công ty thực hiện tăng vốn điều lệ từ 15 tỷ đồng lên 15,090 tỷ đồng và thay
đổi cổ đông sáng lập từ 03 thành viên lên 06 thành viên cổ đông sáng lập theo Nghị quyết của
Đại hội đồng cổ đông bất thường ngày 01/6/2004.
Tháng 7/2005, nhà máy của Công ty đã được Bộ Y Tế thẩm định kỹ thuật và cấp giấy
phép đủ điều kiện sản xuất vacxin – sinh phẩm y tế. Tháng 8/2005, Công ty bắt đầu thực hiện
sản xuất kinh doanh và đưa sản phẩm ra thị trường. Mặc dù là Công ty mới, sản phẩm chưa
được thị trường biết đến, cùng lúc phải cạnh tranh với các mặt hàng ngoại nhập có chất lượng
cao như Abbott, Bio Rad (Mỹ) và các mặt hàng giá rẻ được nhập khẩu từ Trung Quốc, tuy
nhiên, với sự nỗ lực của toàn thể CBCNV trong nhà máy, cùng sự hỗ trợ trong việc tìm kiếm thị
trường của The Sun Co., doanh thu trong năm 2005 – năm đầu tiên chính thức hoạt động kinh
doanh của Công ty đã đạt 3,2 tỷ đồng.
Năm 2006, Công ty đã thiết lập được hệ thống phân phối trên cả 3 khu vực Bắc, Trung,
Nam thông qua các tổng đại lý của Công ty. Bên cạnh đó, Công ty cũng đã kết hợp với các
trường đại học, sở y tế các tỉnh như: Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Long An, Hậu Giang,
Vũng Tàu, Bắc Giang, Tuyên Quang, … tổ chức các buổi hội thảo về đề tài “Sinh phẩm chẩn
đoán nhanh” nhằm giới thiệu các sản phẩm của AMVI BIOTECH. Công ty còn kết hợp với các
bệnh viện và trung tâm y tế nghiên cứu các đề tài khoa học: “Nghiên cứu về sinh phẩm chẩn
đoán HIV”; “Nghiên cứu về sinh phẩm chẩn đoán bệnh lao và chẩn đoán Viêm gan B”. Việc xét
nghiệm thực hiện tại các buổi hội thảo, các đề tài nghiên cứu đều cho kết quả chính xác.

Doanh thu năm 2006 đạt 4,3 tỷ đồng, tăng 31% so với năm 2005.
Năm 2007, Công ty duy trì tốc độ tăng trưởng doanh thu ở mức 27% với tỷ suất lợi
nhuận trên doanh thu là 19%.

P age 9


BẢN CÁO BẠCH
Công ty Cổ phần Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang Thiết bị Y tế Việt Mỹ
Căn cứ nghị quyết Đại hội đồng cổ đông bất thường năm 2007 ngày 06/4/2007, Công ty
tiến hành phát hành cổ phiếu theo hình thức phát hành riêng lẻ cho Ban Giám đốc Công ty,
Cán bộ công nhân viên của Công ty và Cán bộ công nhân viên của đối tác kinh doanh của
Công ty, tăng vốn điều lệ của Công ty từ 15,090 tỷ đồng lên 21 tỷ đồng.
4.1.2/ Giới thiệu về Công ty
Tên tổ chức CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT KINH DOANH DƯỢC
VÀ TRANG THIẾT BỊ Y TẾ VIỆT MỸ
Tên giao dịch quốc tế

AMERICAN

VIETNAMESE

BIOTECH

INCORPORATION
Tên giao dịch quốc tế
Trụ sở chính

AMVIBIOTECH INC
1251 - QL14 - Xã Tiến Thành - Thị Xã Đồng


Xoài - Tỉnh Bình Phước
Điện thoại

0651.3889.034 – 08.3839.8252

Fax

0651.3889.032 – 08.6290.8914

Website

www.amvibiotech.com

Logo

Vốn điều lệ

21.000.000.000 đồng (Hai mươi mốt tỷ đồng)

Ngành nghề kinh doanh chính của Công ty:


Theo Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh số 44.03.000012 do Sở KH&ĐT Bình
Phước cấp lần đầu ngày 26/8/2002, đăng ký thay đổi lần thứ bảy ngày 14/8/2009,
Công ty được kinh doanh các ngành nghề sau:



Kinh doanh dược phẩm, mua bán trang thiết bị y tế, dụng cụ và hóa chất xét nghiệm y tế;




Sản xuất dụng cụ xét nghiệm y tế;



Sản xuất, kinh doanh vacxin, sinh phẩm y tế;



Đại lý ký gởi hàng hóa;



Kinh doanh địa ốc;



Đầu tư tài chính;



Chuyển giao công nghệ;



Sản xuất, kinh doanh xà phòng. Gel diệt khuẩn tay, nước súc miệng, nước rửa chén, các
hóa chất tẩy rửa phòng vệ sinh.


P age 10


BẢN CÁO BẠCH
Công ty Cổ phần Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang Thiết bị Y tế Việt Mỹ
4. 2.

Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý Công ty

4. 2.1/ Sơ đồ tổ chức của Công ty

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
BAN KIỂM SOÁT
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

BAN GIÁM ĐỐC

PHÒNG
KẾ TOÁN

PHÒNG
TỔ CHỨC
HÀNH CHÍNH

PHÒNG

XƯỞNG

KINH DOANH


SẢN XUẤT

Tổng đại lý Miền Bắc

P. Sản xuất

Tổng đại lý Miền Trung

P. Kiểm tra chất lượng

Tổng đại lý Miền Nam

P. In ấn

P. Đóng gói

P. R & D

4. 2.2/ Diễn giải sơ đồ
Đại hội đồng cổ đông
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyền lực cao nhất của Công ty theo Luật Doanh
nghiệp và Điều lệ của Công ty. Đại hội đồng cổ đông có trách nhiệm thảo luận và phê chuẩn
những chính sách dài hạn và ngắn hạn về phát triển của Công ty, quyết định về cơ cấu vốn,
bầu ra bộ máy quản lý và điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị là cơ quan quản trị Công ty, bao gồm 05 thành viên, có toàn quyền
nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty trừ
những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông mà không được ủy quyền. Hội đồng
P age 11



BẢN CÁO BẠCH
Công ty Cổ phần Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang Thiết bị Y tế Việt Mỹ
quản trị có nhiệm vụ quyết định chiến lược phát triển Công ty; xây dựng các kế hoạch sản xuất
kinh doanh; xây dựng cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý Công ty; đưa ra các biện pháp, các
quyết định nhằm đạt được các mục tiêu do Đại hội đồng cổ đông đề ra.
Ban kiểm soát
Ban kiểm soát là cơ quan có nhiệm vụ giúp Đại hội đồng cổ đông giám sát, đánh giá kết
quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty một cách khách quan nhằm đảm bảo lợi ích
cho các cổ đông.
Ban Giám đốc
Ban Giám đốc gồm: Giám đốc và Phó Giám đốc.
Ban Giám đốc là cơ quan điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty,
chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông và Hội đồng quản trị về toàn bộ việc tổ chức sản
xuất kinh doanh, thực hiện các biện pháp nhằm đạt được các mục tiêu phát triển của Công ty.
Các phòng chức năng
Phòng Kế toán
Xây dựng kế hoạch tài chính ngắn và dài hạn nhằm đảm bảo nguồn vốn phù hợp cho
sản xuất kinh doanh và tái đầu tư.
Hỗ trợ Phòng Kinh doanh trong việc thống kê doanh số và thanh toán.
Tổng hợp thông tin, phân tích và lập báo cáo kế toán cho Giám đốc tham khảo và ra
quyết định hoạt động kinh doanh.
Phòng Tổ chức Hành chính
Tuyển dụng nhân viên mới, gửi nhân viên đi đào tạo tại các khóa học.
Quyết định mức lương thưởng, xét duyệt nghỉ phép.
Tổ chức nhận và soạn thảo công văn, hồ sơ xin phép đăng ký sản phẩm, tổ chức các Hội
thảo giới thiệu về sản phẩm.
Phòng Kinh doanh
Quản lý toàn bộ kênh phân phối và hệ thống các tổng đại lý trên toàn quốc, hỗ trợ các đại
lý thực hiện marketing cho sản phẩm và đấu thầu bán sản phẩm vào các cơ sở y tế của Nhà

Nước.
Dự báo nhu cầu sản phẩm, đề xuất chính sách kinh doanh phù hợp với tình hình thị
trường.
Xưởng sản xuất bao gồm các phòng sau đây
Phòng Kiểm tra chất lượng: Triển khai, thực hiện, giám sát hoạt động kiểm tra chất
lượng và đảm bảo chất lượng của sản phẩm của Công ty. Thiết lập, thực hiện kế hoạch hiệu

P age 12


BẢN CÁO BẠCH
Công ty Cổ phần Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang Thiết bị Y tế Việt Mỹ
chuẩn và bảo quản các thiết bị kiểm tra chất lượng.
Phòng In ấn: Thiết kế mẫu bao bì, đặt khuôn in và đặt hàng bao bì. Điều hành và tổ chức
in ấn bao bì sản phẩm.
Phòng Đóng gói: Đóng gói sản phẩm vào thùng, vào hộp và bảo quản sản phẩm.
4. 3.

Cơ cấu cổ đông
Danh sách cổ đông nắm giữ từ 5% vốn cổ phần của Công ty trở lên
Căn cứ vào danh sách cổ đông của Công ty chốt vào ngày 15/9/2009, cổ đông sở hữu từ

5% vốn điều lệ của Công ty trở lên bao gồm:
Họ và tên

Địa chỉ

Công ty TNHH
SX – TM TTB Y
Tế Mặt Trời (The

Sun Co., Ltd)

Số cổ phần

Tỷ lệ sở hữu

449 Võ Văn Tần – P5- Q3- TP
HCM

392.880

18.71%

Công ty Cổ phần
Dược Vật tư Y
tế
Dopharco
(Dopharco)

Đường Hùng Vương,
Xoài, Bình Phước.

180.000

8.57%

Ông Bách Mộng


2702N Berkley St, Orange CA,

92865 – USA

154.860

7.37%

Công ty Xuất
nhập khẩu Tổng
hợp Sài Gòn
(Incomex
Saigon)

Số 27 Cao Thắng, P.2, Q.3,
Tp.HCM

150.000

7.14%

Số 2, Đường 2, P Phước Bình,
Q9, TP HCM

120.000

5.71%

997.740

47.5%


Bà Hoàng Oanh

Đồng

Tổng cộng

Nguồn: Công ty Cổ phần Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang Thiết bị Y tế Việt Mỹ
Danh sách cổ đông sáng lập
Theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 44.03.000012 đăng ký thay đổi lần thứ
bảy ngày 14/8/2009, danh sách cổ đông sáng lập của Công ty như sau:
Họ và tên

Địa chỉ

Công ty TNHH Sản
xuất Thương mại Thiết
bị Y tế Mặt Trời (The
Sun Co., Ltd)

449 Võ Văn Tần, P.5, Q.3,
Tp.HCM

567.530

27,00%

Công ty Xuất nhập
khẩu Tổng hợp Sài
Gòn (Incomex Saigon)


Số 27 Cao Thắng, P.2,
Q.3, Tp.HCM

210.000

10,00%

Số cổ phần

Tỷ lệ sở hữu

P age 13


BẢN CÁO BẠCH
Công ty Cổ phần Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang Thiết bị Y tế Việt Mỹ

Họ và tên

Địa chỉ

Công ty Cổ phần Dược
Vật tư Y tế Dopharco
(Dopharco)

Đường
Hùng
Vương,
Đồng Xoài, Bình Phước.


180.000

8,60%

Bà Lê Thị Thu Hà

449 Võ Văn Tần, P.5, Q.3,
Tp.HCM

53.000

2,50%

Bà Hoàng Oanh

Số 2 Đường 2, Phước
Bình, Q. 9, Tp.HCM.

110.000

5,20%

39, Đường 2, CX Bình
Thới, P.8, Q.11, Tp. HCM

15.000

0,70%

1.144.530


54,50%

Ông
Nguyễn
Hưng

Tiến

Số cổ phần

Tổng cộng

Tỷ lệ sở hữu

Nguồn: Công ty Cổ phần Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang Thiết bị Y tế Việt Mỹ
Theo quy định hiện hành về cổ đông sáng lập, đến thời điểm hiện tại, các hạn chế
chuyển nhượng đối với cổ phần của cổ đông sáng lập đều được bãi bỏ.
Cơ cấu cổ đông Công ty tại ngày 15/9/2009
Đơn vị: triệu đồng
Danh mục

Cổ đông
pháp nhân

CĐ trong nước

CĐ nước ngoài

Giá trị


Giá trị

Tỷ lệ

Tổng

Tỷ lệ



722.880

-

Cổ đông là cá
nhân

1.222.120

58,20%

155.000

7,38%

Tổng cộng

1.945.000


92,62%

155.000

7,38%

34,42%

-

Giá trị
722.880

1.377.120

2.100.000

Tỷ lệ
34,42%

65,58%
100%

Nguồn: Công ty Cổ phần Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang Thiết bị Y tế Việt Mỹ
4. 4.

Danh sách công ty mẹ và công ty con của Công ty Cổ phần Sản xuất Kinh doanh
Dược và Trang Thiết bị Y tế Việt Mỹ, những công ty mà Công ty Cổ phần Sản xuất
Kinh doanh Dược và Trang Thiết bị Y tế Việt Mỹ nắm giữ quyền kiểm soát hoặc cổ
phần chi phối, những công ty nắm quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối đối với

Công ty Cổ phần Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang Thiết bị Y tế Việt Mỹ:

Không có.
4. 5.

Hoạt động kinh doanh

4. 5. 1/ Các sản phẩm/ dịch vụ của Công ty
AMVI BIOTECH là doanh nghiệp trong nước đầu tiên sản xuất ra dòng sản phẩm “sinh
phẩm chẩn đoán nhanh” (test chẩn đoán nhanh) với công nghệ tiên tiến được AMVI BIOTECH
nhận chuyển giao từ Công ty Calbiotech Inc., San Diego, Mỹ. Ưu điểm của các sản phẩm test

P age 14


BẢN CÁO BẠCH
Công ty Cổ phần Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang Thiết bị Y tế Việt Mỹ
chẩn đoán nhanh là cho kết quả xét nghiệm trong khoảng thời gian ngắn từ 1-25 phút, với độ
chính xác cao lên tới 99% - 99,9% tùy từng loại xét nghiệm.
Sản phẩm của AMVI BIOTECH có lợi thế là được sản xuất trong nước, chất lượng cao
tương đương sản phẩm ngoại nhập nhưng lại có giá thành thấp hơn. Bên cạnh đó, đội ngũ
nhân viên kỹ thuật của Công ty được huấn luyện thành thạo về sản phẩm nên có khả năng giải
quyết nhanh chóng những vấn đề liên quan đến kỹ thuật, hướng dẫn sử dụng sản phẩm góp
phần tạo sự yên tâm cho khách hàng khi mua sản phẩm của AMVI BIOTECH.
Hiện nay AMVI BIOTECH đã nghiên cứu và sản xuất thử nghiệm lên đến 35 sinh phẩm
chẩn đoán nhanh các loại, nhằm sớm phát hiện sự thụ thai, nhiễm HIV, viêm gan siêu vi B, ung
thư gan, ung thư cổ tử cung… Trong số đó, hiện có 5 loại sản phẩm đang lưu hành trên thị
trường và 5 loại sản phẩm đang chờ cấp giấy phép lưu hành.
Các sản phẩm đã được lưu hành trên thị trường
a. Test chẩn đoán nhanh sự thụ thai (hCG)

Đây là nhóm sản phẩm do Công ty sản xuất nhằm chẩn đoán sớm sự thụ thai, cho kết
quả nhanh chóng (từ 1 đến 3 phút sau khi thử). Sản phẩm này được Bộ Y tế cấp giấy đăng ký
lưu hành số: VNDP-190-0604 ngày 31/3/2004.
Test chẩn đoán nhanh sự thụ thai là loại sản phẩm chủ lực của Công ty và hiện đang
được nhiều bệnh viện và các cơ sở y tế sử dụng như: Bệnh viện Phụ sản Hà Nội, Bệnh viện
Đa khoa Vạn Hạnh Tp.HCM, Bệnh viện Đa khoa Trà Vinh, Bệnh viện Đa khoa Cần Thơ và
nhiều bệnh viện, trung tâm y tế khác trên toàn quốc. Bên cạnh đó, sản phẩm này cũng được
AMVI phân phối cho người tiêu dùng thông qua các nhà thuốc bán lẻ trên toàn quốc.
b. Test chẩn đoán nhanh HIV 1&2
Đây là nhóm sản phẩm cho phép phát hiện định tính kháng thể HIV với mẫu thử là huyết
thanh, sản phẩm có độ nhạy cao (99%) và độ đặc hiệu là 99,8%. Sản phẩm này được Bộ Y tế
cấp giấy đăng ký lưu hành số: VNDP-191-0604 ngày 31/3/2004.
Hiện nay, AMVI đang cung cấp loại sản phẩm này cho một số tổ chức như: Quỹ toàn cầu
phòng chống HIV/AIDS tỉnh Cà Mau, Trung tâm Y tế Dự phòng tỉnh Bình Phước, Trung tâm
Bảo vệ sức khỏe Bà mẹ và Trẻ em Tp. HCM.
c.

Test chẩn đoán nhanh Viêm gan B (HBsAg)

Đây là sản phẩm đã được Bộ Y tế cấp giấy đăng ký lưu hành số: VNDP-192-0604 ngày
31/3/2004. Test HBsAg cho phép phát hiện định tính kháng nguyên bề mặt của Virus Viêm gan
B (Hepatitis B Virus) với mẫu thử là huyết thanh, độ nhạy của sản phẩm là 99,5% và độ đặc
hiệu là 99,8%. Khách hàng đối với loại sản phẩm này chủ yếu là các trung tâm y tế và bệnh
viện.
d. Test chẩn đoán nhanh bệnh lao (Tuberculosis)
Đây là sản phẩm được Bộ Y tế cấp giấy đăng ký lưu hành số: VNDP-193-0604 ngày

P age 15



BẢN CÁO BẠCH
Công ty Cổ phần Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang Thiết bị Y tế Việt Mỹ
31/3/2004, cho phép phát hiện định tính kháng thể trực khuẩn lao (Mycobacterium) với mẫu thử
là huyết thanh, độ nhạy 99,3% và độ đặc hiệu 98,8%. Với phương pháp xét nghiệm đơn giản
và cho kết quả chính xác, sản phẩm này hiện đang được một số trung tâm y tế, bệnh viện sử
dụng như một công cụ hữu hiệu trong việc chẩn đoán bệnh nhân lao.
e. Test chẩn đoán nhanh giang mai (Syphilis)
Sản phẩm này được Bộ Y tế cấp giấy đăng ký lưu hành số: VNDP-164-1003 ngày
31/3/2004, cho phép phát hiện định tính kháng thể kháng khuẩn giang mai (Trepona pallidium),
mẫu thử là huyết thanh, có độ nhạy 98,3% và độ đặc hiệu 99%. Hiện nay, loại sản phẩm này
được các trung tâm y tế, bệnh viện sử dụng để chẩn đoán bệnh giang mai, kết hợp với một số
phương pháp chẩn đoán khác để đưa ra phương thức điều trị cho bệnh nhân.
Sản phẩm đang xin phép lưu hành
Ngoài các sản phẩm đang được phép lưu hành, Công ty đã nộp hồ sơ đăng ký lưu hành
tới Bộ Y Tế thêm 5 loại sản phẩm test khác và có khả năng được cấp phép lưu hành trong thời
gian tới bao gồm:
-

Test chẩn đoán nhanh phát hiện người có sử dụng chất gây nghiện (đăng ký lại);

-

Test chẩn đoán nhanh bệnh sốt rét;

-

Test nhanh xác định ngày rụng trứng;

-


Test chẩn đoán nhanh viêm gan C;

-

Test chẩn đoán nhanh ung thư tuyến tiền liệt.

Theo AMVI BIOTECH, các sản phẩm này có độ nhạy và độ đặc hiệu cao lên tới từ 98%
đến 99%
Hình ảnh và công dụng các sản phẩm tiêu biểu của Công ty
Tên sản phẩm và công dụng

Hình ảnh

CÁC SẢN PHẨM ĐANG LƯU HÀNH TRÊN THỊ TRƯỜNG
Test chẩn đoán nhanh sự thụ thai (hCG)
Phát hiện định tính nồng độ cao hormone
Gonadotropin màng nhau (hCG) trong nước tiểu để
chẩn đoán có thai trong giai đoạn sớm.
Mẫu thử : nước tiểu
Độ nhạy : 20 mlU/ml – 99,8%
Độ đặc hiệu : 99,9%
Số ĐKLH BYT : VNDP-190-0604

P age 16


BẢN CÁO BẠCH
Công ty Cổ phần Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang Thiết bị Y tế Việt Mỹ

Tên sản phẩm và công dụng


Hình ảnh

Test chẩn đoán nhanh HIV 1&2
Phát hiện định tính kháng thể kháng virus HIV 1&2
Mẫu thử: huyết thanh
Độ nhạy: 2 ncU/ml - 99%
Độ đặc hiệu: 99,8%
Số ĐKLH BYT: VNDP-191-0604

Test chẩn đoán nhanh Viêm gan B (HBsAg)
Phát hiện định tính kháng nguyên bề mặt của virus
Viêm gan B (Hepatitis B Virus)
Mẫu thử: huyết thanh
Độ nhạy: 10 ng/ml – 99,5%
Độ đặc hiệu: 99,8%
Số ĐKLH BYT: VNDP-192-0604

Test chẩn đoán nhanh bệnh lao (Tuberculosis)
Phát hiện định tính kháng thể kháng trực khuẩn
Mycobacterium (trực khuẩn lao)
Mẫu thử: huyết thanh
Độ nhạy: 99,3%
Độ đặc hiệu: 98,8%
Số ĐKLH BYT: VNDP-193-0604

Test chẩn đoán nhanh giang mai (Syphilis)
Phát hiện định tính kháng thể kháng vi khuẩn
Trepona pallidium (vi khuẩn giang mai)
Mẫu thử: huyết thanh

Độ nhạy: 98,3%
Độ đặc hiệu: 99,0%
Số ĐKLH BYT: VNDP-164-1003
Test chẩn đoán nhanh nguy cơ ung thư tuyến
tiền liệt (PSA)
Phát hiện định tính kháng nguyên ung thư tuyến
tiền liệt (Prostate Specific Antigen PSA)
Mẫu thử: huyết thanh
Độ nhạy: 4 µg/ml – 99,7%
Độ đặc hiệu: 100 %

P age 17


BẢN CÁO BẠCH
Công ty Cổ phần Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang Thiết bị Y tế Việt Mỹ

Tên sản phẩm và công dụng

Hình ảnh

Test nhanh xác định ngày rụng trứng (LH
Ovulation)
Phát hiện nồng độ Luteinizing Hormone (LH) gia
tăng cao trong nước tiểu
Mẫu thử: nước tiểu
Độ nhạy: 25 mIU/ml - 99%
Độ đặc hiệu: 99,5 %
Test chẩn đoán nhanh Viêm gan C (HCV)
Phát hiện định tính kháng thể kháng virus Viêm

gan C (Hepatitis C Virus).
Mẫu thử: huyết thanh
Độ nhạy: 2 ncU/ml - 99%
Độ đặc hiệu: 99,5 %

Test chẩn đoán nhanh bệnh sốt rét (Malaria
P.f/P.v)
Chẩn đoán phân biệt giữa 2 chủng virus gây bệnh
sốt rét Plasmodium falciparum (P.f) và Plasmodium
vivax (P.v)
Mẫu thử: huyết thanh
Độ nhạy : 99,7 %
Độ đặc hiệu : 99,5 %
CÁC SẢN PHẨM ĐANG XIN PHÉP LƯU HÀNH
Test chẩn đoán nhanh phát hiện người có sử
dụng chất gây nghiện (Heroin – Morphine –
Opiates)
Phát hiện định tính thuốc phiện và các hợp chất
chuyển hóa ở nồng độ 300 ng/ml hoặc cao hơn.
Mẫu thử: nước tiểu
Độ nhạy: 300 ng/ml – 99%
Độ đặc hiệu: 99 %
Nguồn: Công ty Cổ phần Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang Thiết bị Y tế Việt Mỹ
Sản lượng sản phẩm/dịch vụ cung cấp qua các năm
Sản phẩm/dịch vụ

Đơn vị tính

Năm 2007


Năm 2008

09T/2009

Test thử Thai

Test

682.262

1.265.137

1.245.398

Test thử HIV

Test

166.100

121.946

80.527

P age 18


BẢN CÁO BẠCH
Công ty Cổ phần Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang Thiết bị Y tế Việt Mỹ


Sản phẩm/dịch vụ

Đơn vị tính

Năm 2007

Năm 2008

09T/2009

Test thử Viêm gan B

Test

143.322

167.679

82.930

Test thử Lao

Test

27.283

18.040

14.800


Test thử Heroin

Test

24.331

61.527

38.492

Sản phẩm khác

Test

33.912

26.429

29.309

Nguồn: Công ty Cổ phần Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang Thiết bị Y tế Việt Mỹ
Cơ cấu doanh thu của Công ty từ năm 2007 đến 09 tháng 2009
Đơn vị tính: triệu đồng
Chỉ tiêu

Năm 2007
Giá trị

Tỷ lệ


Năm 2008
Giá trị

Tỷ lệ

09T/2009
Giá trị

Tỷ lệ

Test thử Thai

1.322

23,98%

1.810

31,13%

1.773

45.8%

Test thử HIV

2.400

43,54%


1.684

28,96%

1.009

26.07%

Test thử Viêm gan B

769

13,95%

784

13,48%

390

10.07%

Test thử Lao

390

7,08%

246


4,23%

182

4.70%

Test thử Heroin

130

2,36%

311

5,35%

290

7.49%

Sản phẩm khác

501

9,09%

979

16,85%


227

5.86

5.512

100%

5.814

100%

3.871

100%

Tổng cộng

Nguồn: Công ty Cổ phần Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang Thiết bị Y tế Việt Mỹ
Cơ cấu lợi nhuận gộp từ năm 2007 đến 09 tháng 2009
Đơn vị tính: triệu đồng
Chỉ tiêu

Năm 2007
Giá trị

Tỷ lệ

Năm 2008
Giá trị


Tỷ lệ

09T/2009
Giá trị

Tỷ lệ

Test thử Thai

502

22,94%

780

31,09%

631

38.64%

Test thử HIV

1.178

53,84%

841


33,52%

515

31.54%

Test thử Viêm gan B

224

10,24%

323

12,87%

129

7.90%

Test thử Lao

139

6,35%

116

4,62%


78

4.78%

Test thử Heroin

45

2,06%

149

5,94%

189

11.57%

Sản phẩm khác

100

4.57%

300

11,96%

91


5.57%

2.188

100%

2.509

100%

1.633

100%

Tổng cộng

Nguồn: Công ty Cổ phần Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang Thiết bị Y tế Việt Mỹ
Tỷ trọng các loại chi phí của Công ty từ năm 2007 đến 09 tháng 2009
Đơn vị tính: triệu đồng

P age 19


BẢN CÁO BẠCH
Công ty Cổ phần Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang Thiết bị Y tế Việt Mỹ

Yếu tố

Năm 2007
Giá trị


Giá vốn hàng
bán

Năm 2008

%/DTT

Giá trị

09T/2009

%/DTT

Giá trị

%/DTT

3.324

60%

3.305

57%

2.238

57.81%


0

0

15

0,26%

5

0.13%

Chi phí QLDN

119

2,1%

171

2,9%

161

4.16%

Chi phí tài chính

894


16,2%

1.222

21%

788

20.36%

0

0%

0

0%

0

0%

Chi phí bán
hàng

Chi phí khác
Tổng cộng

4.337


7

4.713

8

3

8

Nguồn: Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2007 – 2008 và Báo cáo tài chính 09 tháng 2009
4. 5. 2/ Nguyên vật liệu
Nguồn nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu chính (theo tiêu chuẩn Mỹ) để sản xuất sinh phẩm chẩn đoán nhanh bao
gồm: Giấy đặc chủng các loại (Membrane, Sample Pad, Wick Pad, Backing Pad, Conjugate
Pad, …) và các loại kháng thể, kháng nguyên đơn dòng - đa dòng, hóa chất các loại, … được
nhập khẩu từ Mỹ, Canada, Đức, Thái Lan, Trung Quốc.
Danh mục các nguyên vật liệu chính của Công ty
Tên nguyên liệu

Xuất xứ

Tên nhà
cung cấp

Goat, mouse, cattle, rabit, chicken Serum

USA

Quad Five


Goat Anti Mouse lgG (Kháng thể dê - chuột)

USA

DCN

Goat Anti Alpha (x) (Kháng thể dê)

USA

DCN

Mouse lgG (CGC OD 540=64) (Kháng thể chuột)

USA

DCN

USA

DCN Arista

Control Solution (Dung dịch kiểm định chất lượng Test)

China

NCB

Protein A


USA

Arista

Gold Coloidal

USA

Arista

Kháng thể đơn dòng GP36, GP41

USA

Arista

USA

S&S

Giấy dán keo đặc chủng (Adhesive Backing poly)

USA

G&L

Membrane, wick pad, Sample pad, conniugate pad, cover

USA


S&S

Monoclonal Anti beta (x) (CGC OD 540=50) (Kháng thể đơn
dòng)

Giấy đặc chủng dùng sản xuất sinh phẩm chẩn đoán (Uncut
Sheet)

P age 20


BẢN CÁO BẠCH
Công ty Cổ phần Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang Thiết bị Y tế Việt Mỹ

Tên nguyên liệu

Xuất xứ

Tên nhà
cung cấp

tape (các loại giấy dùng để sx sinh phẩm chẩn đoán)
Nguồn: Công ty Cổ phần Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang Thiết bị Y tế Việt Mỹ
Ngoài ra còn có các loại nguyên vật liệu khác bao gồm: bao bì các loại (bao nhôm đựng
sản phẩm, bao bì carton, casset (khuôn nhựa đựng sản phẩm); ống hút, túi hút ẩm đều do
Công ty tự sản xuất hoặc thuê bên ngoài gia công theo các mẫu mã do AMVI BIOTECH thiết
kế.
Sự ổn định của nguồn cung cấp nguyên vật liệu
Do đặc thù ngành nghề kinh doanh của Công ty, nguồn nguyên liệu chính của Công ty do

Công ty tự sản xuất 70%, 30% còn lại nhập từ các nhà cung cấp lớn nổi tiếng của Mỹ – Đức –
Pháp – Trung Quốc. Trong tương lai Công ty sẽ tuyển dụng đội ngũ chuyên viên cao cấp về kỹ
thuật ở các nước Mỹ - Trung Quốc về cộng tác với Công ty. Và dự kiến nguồn nguyên liệu
chính do Công ty tự sản xuất và cung cấp cho sản xuất đến 90%, giảm tối đa khả năng nhập
hàng nguyên vật liệu nước ngoài.
Nguồn nguyên vật liệu chính trong những năm qua tương đối ổn định do các cán bộ
quản lý của Công ty có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực dược phẩm, y tế nên nắm bắt khá rõ
về thị trường cũng như các nhà cung cấp các loại nguyên liệu đặc chủng và có nhiều sự lựa
chọn về nguồn nguyên vật liệu đầu vào. Mặt khác, trong quan hệ thương mại, Công ty luôn
đảm bảo uy tín trong việc giao nhận hàng cũng như thực hiện tốt trong vấn đề thanh toán nên
việc đặt và mua hàng của Công ty tương đối thuận lợi, đảm bảo nguồn nguyên vật liệu đầu vào
phục vụ cho hoạt động sản xuất.
Các loại nguyên vật liệu khác như các loại bao bì, cassette, ống hút,… đã sẵn có trên thị
trường Việt Nam với nhiều đơn vị sản xuất, rất đa dạng về chủng loại, chất lượng, giá cả, Công
ty có thể đặt hàng từ các nhà cung cấp này sản xuất theo nhiều loại mẫu mã do Công ty yêu
cầu. Mặt khác, để hạ giá thành sản phẩm, nâng cao khả năng cạnh tranh với các sản phẩm có
xuất xứ từ Trung Quốc, Công ty có thể tự sản xuất một số nguyên vật liệu phụ như ống hút y
tế, cassette, ly nhựa y tế, …
Ảnh hưởng của giá cả nguyên vật liệu, hàng hóa đến doanh thu và lợi nhuận
Chi phí giấy đặc chủng và hóa chất luôn chiếm tỷ trọng từ 30% - 35% trong giá thành sản
phẩm sản xuất. Vì vậy biến động về giá của các loại nguyên vật liệu này ảnh hưởng trực tiếp
đến giá thành sản phẩm do AMVI BIOTECH sản xuất. Tuy nhiên, giấy đặc chủng và hóa chất là
loại nguyên vật liệu được sản xuất theo công nghệ sinh học, giá của loại nguyên vật liệu này
phụ thuộc vào tính phức tạp của công nghệ sản xuất hơn là những yếu tố vật chất cấu thành
nên nguyên vật liệu, do vậy giá của loại nguyên vật liệu này thường ít biến động hơn so với các
loại nguyên vật liệu thông thường khác.
Bên cạnh nguyên vật liệu chính do Công ty tự sản xuất, AMVI BIOTECH vẫn phải nhập

P age 21



BẢN CÁO BẠCH
Công ty Cổ phần Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang Thiết bị Y tế Việt Mỹ
khẩu một số nguyên vật liệu chính cần thiết khác là giấy đặc chủng và hóa chất. Đồng tiền sử
dụng để thanh toán thường là USD nên yếu tố chính dẫn đến sự biến động giá của nguyên vật
liệu này chính là sự thay đổi về tỷ giá giữa USD và VND. Trong những năm qua, giá cả của
giấy đặc chủng và hóa chất nhập khẩu chỉ tăng ở mức từ 2% đến 3% nên ảnh hưởng không
đáng kể tới kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Giá cả các loại bao bì dùng cho sản xuất như: màng phức hợp, bao bì carton, casset
thường biến động tỷ lệ thuận theo sự biến động của giá dầu mỏ của thế giới. Trong những năm
qua, do sự bất ổn về tình hình chính trị thế giới, đặc biệt là khu vực Trung Đông, làm giá dầu
mỏ tăng cao, dẫn đến giá cả của loại nguyên vật liệu này biến động khá mạnh, đặc biệt màng
phức hợp được dùng làm túi đựng sản phẩm có tỉ lệ tăng giá nhiều nhất từ 10% đến 15%. Mặc
dù vậy, mức độ ảnh hưởng của sự biến động giá của loại nguyên vật liệu này đến kết quả hoạt
động kinh doanh của Công ty được coi là không đáng kể do chi phí của nguyên vật liệu này
chiếm tỷ trọng nhỏ (khoảng 5%) trong giá thành sản xuất sản phẩm.
4. 5. 3/ Trình độ công nghệ
Các máy móc thiết bị tại nhà máy được nhập từ các nước Mỹ, Đức, Nhật, Thụy Sĩ, Trung
Quốc... đáp ứng được chất lượng, công suất, phục vụ nhu cầu sản xuất và nghiên cứu phát
triển các sản phẩm.
Hiện tại nhà máy của AMVI BIOTECH có 1 dây chuyền sản xuất trung bình tạo ra khoảng
200.000 sản phẩm/tháng, năng suất của dây chuyền này có thể đạt tới 800.000 – 1.000.000
sản phẩm/tháng.
Quy trình sản xuất sản phẩm
Nguyên vật liệu chính, phụ, dụng cụ và các thiết bị sản xuất được phòng Kiểm tra chất
lượng kiểm tra chất lượng và vận hành thử dây chuyền sản xuất trước khi bước vào quy trình
sản xuất chính.
a. Phòng in ấn
-


Thiết kế mẫu bao bì, lập kế hoạch và in nhãn sản phẩm lên bao bì theo yêu cầu của
phòng Sản xuất.

b. Phòng Sản xuất
-

Pha chế các dung dịch hóa chất (dung dịch Conjugate, dung dịch Test line, dung dịch
Control line) theo SOP của công nghệ sản xuất sinh phẩm chẩn đoán nhanh.

-

Phun dung dịch Conjugate lên màng giấy conjugate (màng nhận mẫu) bằng máy
phun hóa chất (Dispenser System), sấy khô màng giấy conjugate bằng tủ sấy.

-

Phun dung dịch Test line và dung dịch Control line lên màng giấy đặc chủng
(membrane) bằng máy phun hóa chất, sấy khô membrane bằng tủ sấy.

-

Dùng máy ép (Laminator) dán ghép conjugate và membrane bằng keo vàng (gold
coloidal) tạo thành Test hoàn chỉnh, sấy khô Test thành phẩm bằng tủ sấy.

P age 22


BẢN CÁO BẠCH
Công ty Cổ phần Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang Thiết bị Y tế Việt Mỹ
-


Lấy mẫu Test từ tủ sấy để kiểm tra chất lượng.

-

Cắt Test theo các kích cỡ tùy loại và chuyển sản phẩm đạt chất lượng vào phòng có
độ ẩm thấp (độ ẩm khoảng 20%) để đóng gói.

c.

Phòng Đóng gói

-

Đóng gói các loại Test và chuyển giao thành phẩm lưu kho bảo quản chờ xuất
xưởng.

d.
-

Phòng Kiểm tra chất lượng
Thiết lập các qui trình kiểm định quá trình sản xuất (bao gồm 04 qui trình chính từ
KCS-01 đến KCS-04) và các tiêu chuẩn kỹ thuật của sản phẩm.

-

Thực hiện kiểm định toàn bộ quá trình sản xuất và phê duyệt xuất xưởng thành
phẩm.

Sơ đồ Quy trình sản xuất sản phẩm của Công ty.


NHẬP KHO THÀNH
PHẨM TEST CÁC LOẠI

THEO DÕI CHẤT
LƯỢNG TEST THÀNH
PHẨM (AMVI KCS - 04)

Amvi KCS - 03

CẮT TEST XÉT NGHIỆM
THEO KÍCH CỠ CÁC
LOẠI VÀ KIỂM TRA
THEO QUY TRÌNH AMVI

ĐÓNG GÓI BAO NHÔM,
GIẤY HƯỚNG DẪN,
DUNG
DỊCH
LÀM
LOÃNG, ỐNG HÚT VÀO
HỘP GIẤY VÀ ĐÓNG
HỘP GIẤY VÀO THÙNG

S - 03

Amvi KCS - 03

SẤY TEST XÉT NGHIỆM
THEO TIÊU CHUẨN CÁC

LOẠI

ĐÓNG
GÓI
TEST
THÀNH PHẨM VÀO
BAO NHÔM KÈM THEO
GÓI SILICAT

Amvi KCS - 02

PHUN DUNG DỊCH CÁC
LOẠI LÊN CONJUGATE,
CONTROL LINE, TEST
LINE

NHẬN CÁC GÓI SILICAT
TỪ KHO

Amvi KCS - 01

PHA CHẾ DUNG DỊCH
PHUN CÁC LOẠI VÀ
DUNG
DỊCH
LÀM
LOÃNG

CHUYỂN THÀNH PHẨM
IN SANG ĐÓNG GÓI


IN HỘP, BAO NHÔM,
GIẤY HƯỚNG DẪN SỬ
DỤNG CÁC LOẠI

Amvi KCS-02

DỤNG CỤ, TRANG
THIẾT BỊ SẢN XUẤT

Amvi KCS - 01

NHẬP
KHẨU
HÓA
CHẤT, NGUYÊN VẬT
LIỆU GIẤY ĐẶC CHỦNG
CÁC LOẠI
P age 23


BẢN CÁO BẠCH
Công ty Cổ phần Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang Thiết bị Y tế Việt Mỹ

P age 24


BẢN CÁO BẠCH
Công ty Cổ phần Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang Thiết bị Y tế Việt Mỹ


Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tại Công ty
AMVI BIOTECH trang bị phần mềm kế toán AC Soft được thiết kế bởi Phòng Thương
mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) trong quản lý tài chính của Công ty.
Hệ thống mạng Lan nội bộ và Internet ADSL của FPT cũng đã được Công ty đưa vào sử
dụng.
Bảng chi tiết về dây chuyền máy móc thiết bị
Dây chuyền, thiết bị

Số
lượng

Xuất xứ

Năm
chế tạo

Tình trạng

1 máy

Mỹ

2002

Đang sử dụng

Cutting Modules (Máy cắt)

2 Máy


Mỹ

2002

Đang sử dụng

Clamshell Laminators (Máy ép)

2 máy

Mỹ

2002

Đang sử dụng

Convection Dryer (Tủ sấy gió)

1 máy

Đức

2002

Đang sử dụng

Centrifuge (Máy ly tâm)

1 máy


Trung Quốc

2004

Đang sử dụng

1 máy

Nhật Bản

2002

Đang sử dụng

1 máy

Thụy Sỹ

2002

Đang sử dụng

Electronic Scale (Cân điện)

1 cái

Mỹ

2002


Đang sử dụng

Compessor (Máy nén khí)

1 máy

Trung Quốc

2002

Đang sử dụng

1 máy

Thụy Sỹ

2002

Đang sử dụng

1 máy

Thụy Sỹ

2002

Đang sử dụng

Generator (Máy phát điện)


2 máy

Nhật Bản

2002

Đang sử dụng

Air Conditioner (Máy lạnh)

3 máy

Nhật Bản

2002

Đang sử dụng

3 máy

Việt Nam

2002

Đang sử dụng

3 máy

Việt Nam


2002

Đang sử dụng

Biojet Quanti

1 máy

Nhật Bản

2003

Đang sử dụng

Airjet Quanti

1 máy

Nhật Bản

2003

Đang sử dụng

Máy ép nhựa

1 máy

Việt Nam


2004

Đang sử dụng

Dispenser Platform (Hệ thống
phun)

Spectrophotometer (Máy
quang phổ)
Hot & Stir Plate (Máy trộn
nhiệt)

Vacum Machine (Máy hút
chân không)
Dehumidifier (Máy hút ẩm môi
trường)

Heat Sealing Machine (Máy
dán nhiệt)
Stamping Machine (Máy đóng
ngày)

Nguồn: Công ty Cổ phần Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang Thiết bị Y tế Việt Mỹ
4. 5. 4/ Tình hình nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới
Việc nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới của Công ty được thực hiện với sự phối hợp
chặt chẽ giữa Công ty và các chuyên gia tại các trung tâm y tế, bệnh viện thông qua các đề tài

P age 25



×