Tải bản đầy đủ (.docx) (47 trang)

THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (447.75 KB, 47 trang )

PHẦN I: THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC
CHƯƠNG I. TÍNH TOÁN QUY MÔ CÔNG SUẤT
Số liệu
Mặt bằng số 3
Khu vực 1:
Mật độ dân số: 31593 (người/km2)
Diện tích
: 6720997 (m2) = 6,720997 (km2)
Dân số: N1 = 31593 x 6,720997 = 212336 (người)
Khu vực 2:
Mật độ dân số: 11810 (người/km2)
Diện tích
: 8556884 (m2) = 8,556884 (km2)
Dân số: N2 = 11810 x 8,556884= 101057 (người)
Số công nhân : 540 người
Phân xưởng nóng chiếm 40% số công nhân
Số công nhân phân xưởng nóng là: 40% x 540 = 216(người)
Số công nhân phân xưởng nguội là: 324(người)
Số ca làm việc: 3 ca
Lượng nước thải sản xuất : 1465 (m3/ca)
Số giường bệnh: 315 (giường)
Số học sinh: 1170 (học sinh)
Giả sử toàn khu vực đều là khu đô thị loại IV
Lưu lượng nước sinh hoạt cho khu dân cư
= x Kngày max (m3/ngđ)
Trong đó:
Kngày max: hệ số không điều hòa ngày đêm lớn nhất
Theo TCXDVN 33: 2006 (Mục 3.3) thì Kngày max = 1,2÷1,4
Chọn Kngày max = 1,4
: lưu lượng sinh hoạt lớn nhất ngày đêm của khu vực (m3/ngđ)
qo : tiêu chuẩn dùng nước, lấy theo bảng 3.1 - TCXDVN 33: 2006


Với đô thị loại IV giai đoạn 2020 thì qo = 100 (l/người.ngđ)
N : dân số của khu vực
Với khu vực I : N1 = 212336 (người)
Với khu vực II: N2 = 101057 (người)
Khu vực I
= x Kngày max = x 90% x 1,4 = 26755(m3/ngđ)
Lượng nước dùng cho sinh hoạt được thay đổi theo từng giờ trong cả
ngày đêm, được biểu thị bằng hệ số dùng nước không điều hòa Khmax
Kh max = αmax .βmax
Trong đó:
+ αmax: hệ số kể , đến mức độ tiện nghi của công trình, chế độ làm việc của các
cơ sở sản xuất và các điều kiện địa phương


αmax = 1,2 ÷ 1,5 (TCXDVN 33: 2006 – Mục 3.3) => Chọn αmax = 1,23
+ βmax: hệ số kể đến số dân trong khu dân cư lấy theo bảng 3.2 -TCXDVN 33:
2006
+ Với số dân N1 = 212336 người => βmax (kv1) = 1.071916,
chọn αmax = 1.399363 ( phương pháp nội suy )
Kh max (kv1) = 1.071916 x 1.399363= 1,5
Khu vực II
= x Kngày max = x 90% x 1,4 = 12734(m3/ngđ)
+ Kh max(kv2) = αmax . βmax(2)
Với dân số N2 = 101057 =>βmax(2) = 1.09973575, chọn αmax = 1.363964
Kh max(kv2) = 1.363964 x 1.09973575= 1,5
Vậy tổng lưu lượng sinh hoạt cho toàn khu là:
= + = 26754+ 12734 = 39488 (m3/ngđ)
Lấy tròn là: 39500 (m3/ngđ)
Lưu lượng nước cho công nghiệp
- Số công nhân :540 người

- Số công nhân phân xưởng nóng là: 216 (người)
- Số công nhân phân xưởng nguội là: 324 (người)
- Số ca làm việc: 3 ca
- Số giờ làm việc trong 1 ca: 8 giờ => 3 ca thì công nhân phải làm trong 24giờ
( Mỗi công nhân làm việc trong 1 ca)
=>số công nhân làm việc trong 1 ca là: 540 : 3 = 180 (người)
- Lượng nước thải sản xuất :1465 (m3/ca)
- Số xí nghiệp : 2 (xí nghiệp)
a. Lưu lượng nước cho sinh hoạt của công nhân
- Lưu lượng sinh hoạt cho công nhân PX nóng trong 3 ca – cấp cho 2 xí
nghiệp là:
= x 2 = x 2 = 19,440(m3/ngđ)
=> Lưu lượng nước sinh hoạt cho công nhân PX nóng trong 1 ca – cấp cho 2
xí nghiệp: = 19,440 : 3 = 6,48 (m3/ca)
- Lưu lượng sinh hoạt cho công nhân PX nguội trong 3 ca – cấp cho 2 xí
nghiệp là:
= x 2 = x 2 = 16,2 (m3/ngđ)


=> Lưu lượng nước sinh hoạt cho công nhân PX nóng trong 1 ca – cấp cho 2
xí nghiệp: = 16,2 : 3 = 5,4 (m3/ca)
Trong đó:
+ 45; 25 là tiêu chuẩn nước cấp cho sinh hoạt của công nhân trong phân
xưởng nóng và nguội, được xác định theo bảng 3.4 - TCXDVN 33: 2006, tính
bằng (l/người/ca)
+ N1, N2 : số công nhân phân xưởng nóng và phân xưởng nguội.
=> = + = 19,44 + 16,2 = 35,64 (m3/ngđ)
b. Lưu lượng nước tắm cho công nhân
Phân xưởng nóng
50% số công nhân phân xưởng nóng tắm sau tan ca

Số công nhân PX nóng tắm sau tan ca: N3 = 50% x 216= 108 (người)
Lưu lượng nước tắm cho công nhân phân xưởng nóng cho 2 xí nghiệp
(trong 3 ca) là:
= x 2 = x 2 = 12,96 (m3/ngđ)
Trong đó:
+ qn: là tiêu chuẩn nước tắm cho công nhân ở PX nóng, qn = 60(l/người.ca)
Lưu lượng nước tắm cho công nhân PX nóng cho 2 xí nghiệp trong 1
ca là:
= 12,96: 3 =4,32 (m3/ca)
Phân xưởng nguội
50% số công nhân phân xưởng nguội tắm sau tan ca
Số công nhân PX nguội tắm sau tan ca: N4 = 50% x 324 = 162 (người)
Lưu lượng nước tắm cho công nhân phân xưởng nóng cho 2 xí nghiệp
(trong 3 ca) là:
= x 2 = x 2 = 12,96(m3/ngđ)
Trong đó:
+ qng: là tiêu chuẩn nước tắm cho công nhân ở PX nguội, qn = 40(l/người.ca)
Lưu lượng nước tắm cho công nhân PX nguội cho 2 xí nghiệp trong 1
ca là:
= 12,96: 3 = 4,32 (m3/ca)
Vậy: tổng lưu lượng nước tắm cho công nhân cả 2 xí nghiệp trong 3 ca là:
Qtắm = + = 12,96+ 12,96 = 25.92 (m3/ngđ)
Lưu lượng nước dùng cho sản xuất công nghiệp
Giả sử lưu lượng nước thải sản xuất bằng lưu lượng nước cấp
Lưu lượng nước dùng cho sản xuất trong 3 ca cho cả 2 xí nghiệp là:


QSX = 1465 x 3 x 2 = 8790 (m3/ngđ)
=>Vậy lưu lượng nước cấp cho công nghiệp là :
QCN = + Qtắm + QSX = 35,64 +25,92 + 8790 = 8851,56 (m3/ngđ)

Lưu lượng nước cho trường học, bệnh viện
QTH, BV = x A (m3/ngđ)
Trong đó:
+ qth, bv: tiêu chuẩn dùng nước cho bệnh viện và trường học
qBV = 1000 (l/giường.ngđ) – Theo quyết định 40/2005/QĐ – BYT về
tiêu chuẩn thiết kế bệnh viện quận, huyện – tiêu chuẩn ngành do Bộ
Trưởng Bộ Y tế
qTH = 20 (l/học sinh/ngđ) – Theo mục 5.3.2 QCVN01: 2008 BXD
+ N: số giường bệnh hay số học sinh
+ A: Số bệnh viện hay số trường học; Abv = 3 (bệnh viện); Ath = 4 (trường
học)
Giả thiết có: NBV = 315 (giường)
NTH = 1170 (học sinh)
Q BV = x Abv = x 3 =945(m3/ngđ)
Q TH = x Ath= x 4 = 93,6 (m3/ngđ)
Lưu lượng nước cho tưới cây xanh, rửa đường
Theo TCVN 33: 2006 lượng nước phục vụ việc tưới cây rửa đường
được xác định như sau:
Qdịch vụ =10% QSHmax = 10% . 39500 =3950 (m3/ngđ)
Lưu lượng nước tưới cây:
Qt= 40% Qdịch vụ = 40% . 3950 = 1580 (m3/ngđ)
Lưu lượng nước rửa đường:
QR = 60% Qdịch vụ = 60 % . 3950=2370 (m3/ngđ)
Công suất hữu ích
Qhữu ích = + QCN + Q BV + Q TH + ( Q tưới cây + Q tưới đường)
= 39500 + 8851,56 + 945 + 93,6+ 3950 = 53340 (m3/ngđ)
Công suất của trạm bơm cấp II phát vào mạng lưới cấp nước
QML = Qhữu ích x Kr (m3/ngđ)
Trong đó:
Kr : hệ số kể đến lượng nước rò rỉ trên mạng lưới và lượng nước dự phòng



Kr = 1,1 ÷ 1,2 => Chọn Kr = 1,15
QML = 54114,62 x 1,15 = 61341 (m3/ngđ)
Xác định lưu lượng chữa cháy
QCC = = 10,8 x qcc x n x K (m3/ngđ)
Trong đó:
+ qcc : tiêu chuẩn nước chữa cháy (l/s)
(Tra bảng 12 – Mục 10.3 – TCVN 2622: 1995 – phòng cháy chữa cháy cho
nhà và công trình – yêu cầu thiết kế)

Dân số
tính toán
(1000
người )

Số đám
cháy đồng
thời

Đến 5
Đến10
Đến 25
Đến50
Đến 100
Đến 200
Đến 300
Đến 400

1

1
2
2
2
3
3
3

Đến 500

3

Lưu lượng cho một đám cháy ( l/s )
Nhà 2 tầng trở xuống
Nhà hỗn
Nhà 3 tầng
với bậc chịu lửa
hợp các
trở nên
I, II ,và
IV và V tầng không không phụ
phụ thuộc
thuộc bậc
III
bậc chịu
chịu lửa
lửa
5
5
10

10
10
10
15
15
10
10
15
15
15
20
20
25
20
20
30
35
20
30
40
40
55
50
70
60

80

Với khu vực 1 có số dân N1 = 212336 người
Số đám cháy trong cùng một thời gian: n =3

Giả sử khu vực 1 và khu vực 2 có nhà xây hỗn hợp các loại tầng không phụ
thuộc vào bậc chịu lửa => qcc (kv1) = 30 (l/s)
Với khu vực 2 có số dân N2 = 101057 người
=> Số đám cháy trong cùng một thời gian :n = 2 và qcc(kv2) = 30 (l/s)
+ K: hệ số xác định theo thời gian phục hồi nước dự trữ cháy
(lấy theo TCXDVN 33: 2006)


Giả sử với khu công nghiệp có hạng sản xuất D và E (không thể
hiện đặc tính hay nguy hiểm của sản xuất) => K = 2/3
( Hạng sản xuất D: các chất và vật liệu không cháy trong trạng thái
nóng, nóng đỏ hoặc nóng chảy, mà quá trình gia công có kèm theo việc
sinh bức xạ nhiệt, phát tia đốt cháy hay sử dụng làm nhiên liệu. Hạng
sản xuất E: cấm các vật liệu không cháy ở trạng thái nguội)
=> Lưu lượng chữa cháy cho từng khu vực:
+ Khu vực 1: Qcc (kv1) = 10,8 x 30 x 3 x 2/3 = 648 (m3/ngđ)
+ Khu vực 2: Qcc (kv2) = 10,8 x 30 x 2 x 2/3 = 432 (m3/ngđ)
Vậy tổng lưu lượng cho chữa cháy:
Qcc = Qcc (kv1) + Qcc (kv2) = 648 + 432 =1080 (m3/ngđ) = 12,5 (l/s)
Xác định công suất của trạm xử lý
QXL = QML x KXL + Qcc (m3/ngđ)
Trong đó:
KXL: hệ số tính đến lượng nước cho bản thân trạm xử lý
Theo QCVN33: 2006 , KXL = 1,04 ÷ 1,06, chọn KXL = 1,05
QXL = 61341x 1,05 + 1080= 65488,24 (m3/ngđ)
Làm tròn: QXL = 65488 (m3/ngđ)
1.9.
Bảng phân phối sử dụng nước theo giờ trong ngày
- Lưu lượng nước chữa cháy không được tính vào lượng nước sử dụng trong
ngày đêm mà tính vào lượng nước dự trữ trong bể chứa và đài nước

- Với:
+ a: hệ số kể đến lượng nước dùng cho công nghiệp địa phương, tiểu thủ công
nghiệp ( thường lấy a=1.1)
+ b: hệ số lượng nước rò rỉ, chọn b = 1.15


Bảng 1: Bảng phân phối nước theo giờ :
Q
Qsh

Giờ

Q bệnh viện

Q tưới

Q tr.học

QsxCN

Qsh. c.nhân

Lưu

tắm CN

tổng cộng
PX

KV1, Kh=1.5


KV2, Kh = 1.5

Đường

Cây

PX nóng

PX nguội

lượng
m

PX nóng

nguội

3

%Qngđ

%Qsh(1)

m3

aQsh(1)

%Qsh(2)


m3

aQsh(2)

m3

m3

%Q (2)

m3

%Q(3)

m3

m3

%Q ca

m3

%Q ca

m3

m3

m3


Q

bQ

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13


14
368.833

15

16

17

18

19

20

21

22.00

23.00

0-1

2.3

615.365

676.9015

1.5


191.01

210.111

0.2

1.89

3
368.833

15

2.916

11

0.594

1261.246

1450.43

2.29

1-2

2.5


668.875

735.7625

1.5

191.01

210.111

0.2

1.89

3
368.833

9

1.7496

6

0.324

1318.67

1516.47

2.40


2-3

2.5

668.875

735.7625

1.5

191.01

210.111

0.2

1.89

3
368.833

12

2.3328

12

0.648


1319.578

1517.51

2.40

3-4

2.5

668.875

735.7625

1.5

191.01

210.111

0.2

1.89

3
368.833

16

3.1104


19

1.026

1320.733

1518.84

2.40

4-5

3.7

989.935

1088.929

2.5

318.35

350.185

0.5

4.725

3

368.833

10

1.944

15

0.81

1815.426

2087.74

3.30

5-6

5

1337.75

1471.525

3.5

445.69

490.259


263.3333

0.5

4.725

3
368.833

10

1.944

6

0.324

2600.944

2991.09

4.73

6-7

5.25

1404.638

1545.101


4.5

573.03

630.333

263.3333

3

28.35

8.42

7.88112

3
368.833

12

2.3328

12

0.648

2846.813


3273.83

5.18

7-8

5

1337.75

1471.525

5.5

700.37

770.407

263.3333

5

47.25

7.55

7.0668

3
368.833


16

3.1104

19

1.026

2941.192

3382.37

5.35

8-9

5

1337.75

1471.525

6.5

827.71

910.481

296.25


8

75.6

7.55

7.0668

3
368.833

15

2.916

11

0.594

2837.016

3262.57

5.16

9-10

4.5


1203.975

1324.373

6.25

795.875

875.4625

296.25

10

94.5

7.55

7.0668

3
368.833

9

1.7496

6

0.324


2672.309

3073.16

4.86

10-11

4.5

1203.975

1324.373

6.25

795.875

875.4625

296.25

6

56.7

7.55

7.0668


3
368.833

12

2.3328

12

0.648

2635.416

3030.73

4.79

11-12

6.25

1672.188

1839.406

6.25

795.875


875.4625

296.25

10

94.5

7.55

7.0668

3
368.833

16

3.1104

19

1.026

3189.405

3667.82

5.80

12-13


5

1337.75

1471.525

5

636.7

700.37

296.25

10

94.5

15.2

14.2272

3
368.833

10

1.944


15

0.81

2652.21

3050.04

4.82

13-14

4.5

1203.975

1324.373

5

636.7

700.37

296.25

6

56.7


7.55

7.0668

3
368.833

10

1.944

6

0.324

2459.611

2828.55

4.47

14-15

4.5

1203.975

1324.373

5.5


700.37

770.407

296.25

5

47.25

7.55

7.0668

3
368.833

12

2.3328

12

0.648

2520.91

2899.05


4.58

15-16

4.5

1203.975

1324.373

6

764.04

840.444

296.25

8.5

80.325

7.55

7.0668

3
368.833

16


3.1104

19

1.026

2633.818

3028.89

4.79

16-17

5

1337.75

1471.525

6

764.04

840.444

263.3333

5.5


51.975

7.55

7.0668

3

15

2.916

11

0.594

3006.687

3457.69

5.47

17-18

6.25

1672.19

1839.41


5.5

700.37

770.407

263.333

5

47.25

8.43

7.89048

368.833
368.833

9

1.7496

6

0.324

3299.19


3794.07

6.00

18-19

6.25

1672.188

1839.406

5

636.7

700.37

263.3333

5

47.25

3
368.833

12

2.3328


12

0.648

3222.174

3705.50

5.86

19-20

4.5

1203.975

1324.373

4.5

573.03

630.333

5

47.25

3


16

3.1104

19

1.026

2374.925

2731.16

4.32

4.32

4.32

4.32

4.32


368.833
20-21

3.5

936.425


1030.068

4

509.36

560.296

2

18.9

3
368.833

10

1.944

15

0.81

1980.851

2277.98

3.60


21-22

2.5

668.875

735.7625

3

382.02

420.222

0.7

6.615

3
368.833

10

1.944

6

0.324

1533.701


1763.76

2.79

22-23

2.5

668.875

735.7625

2

254.68

280.148

3

28.35

3
368.833

12

2.3328


12

0.648

1416.075

1628.49

2.57

23-24

2

535.1

588.61

1.25

159.175

175.0925

0.5

4.725

3


16

3.1104

19

1.026

4.32

4.32

1150.037

1322.54

2.09

Tổng

100

26755

29430.5

100

12734


14007.4

100

945

8852

300

19.44

300

16.2

12.96

12.96

55008.9

63260.28

100.00

2370

1580


100

93.6


+ (2) (5) (10) (12) lấy theo bảng 4.1, 4.2 phụ lục 4 - tài liều Cấp Thoát Nước TS. Nguyễn Thống-NXBXD
+ (15) (17) lấy theo Bảng III - trang 11 - tài liệu Hướng dẫn thiết kế đồ án
môn học Mạng lưới cấp nước - Ths. Nguyễn Thị Hồng - NXBXD
Xác định dung tích đài nước
Căn cứ vào biểu đồ tiêu thụ nước ta có thể chọn chế độ bơm trong trạm bơm
cấp II như sau:
Từ 0h – 4h,2h-24h : có 1 bơm làm việc, bơm với chế độ 2.1%Q ngđ
Từ 5h – 21h : có 2 bơm làm việc, bơm với chế độ 5,02Q ngđ


Bảng 2: Bảng thể tích đài nước theo chế độ bơm

Giờ
0-1
1-2
2-3
3-4
4-5
5-6
6-7
7-8
8-9
9-10
10-11
11-12

12-13
13-14
14-15
15-16
16-17
17-18
18-19
19-20
20-21
21-22
22-23
23-24
Tổng

Số

m
1
1
1
1
2
2
2
2
2
2
2
2
2

2
2
2
2
2
2
2
2
1
1
1

%Qng
đ
2.29
2.4
2.4
2.4
3.3
4.73
5.18
5.35
5.16
4.86
4.79
5.8
4.82
4.47
4.58
4.79

5.47
6
5.86
4.32
3.6
2.79
2.57
2.09
100.02

Lưu
lượng
bơm
(%Q
ng.đ)
2.10
2.10
2.10
2.10
5.02
5.02
5.02
5.02
5.02
5.02
5.02
5.02
5.02
5.02
5.02

5.02
5.02
5.02
5.02
5.02
5.02
2.10
2.10
2.10
100.0
0

Nước vào
đài (%Q
ng.đ)

Nước ra đài
(%Q ng.đ)
0.19
0.30
0.30
0.30

1.72
0.29
0.16
0.33
0.14
0.16
0.23

0.78
0.20
0.55
0.44
0.23
0.45
0.98
0.84
0.70
1.42
0.69
0.47
0.01

Nước còn lại
( %Q ng.đ)
0.90
0.60
0.30
0.00
1.72
2.01
1.84
1.51
1.37
1.53
1.75
0.97
1.17
1.72

2.15
2.38
1.93
0.95
0.10
0.80
2.22
1.53
1.06
1.07
dung tích điều
hòa đài nước
=2.38%Qng


Dung tích đài nước tính theo công thức:
Vđ = Vđh + Vcc (m3)
Trong đó:
+ Vđh: dung tích điều hòa của đài nước. Theo bảng 2 tính được dung tích điều
hòa lớn nhất của đài là:
Vđh = 2,38%Qngđ = 2,38% x 39500 = 940,1 m3
+ Vcc : dung tích nước chữa cháy cho 10 phút đầu
Vcc = = 0,6 x n x qcc

(m3)

Trong đó:
qcc: tiêu chuẩn chữa cháy
n: số đám cháy xảy ra đồng thời
(Tra bảng 12 – Mục 10.3 – TCVN 2622: 1995 – phòng cháy chữa cháy cho

nhà và công trình – yêu cầu thiết kế)
Với khu vực 1 có số dân N1 = 212336 người
Số đám cháy trong cùng một thời gian: n =3
Giả sử khu vực 1 và khu vực 2 có nhà xây hỗn hợp các loại tầng không phụ
thuộc vào bậc chịu lửa => qcc (kv1) = 30 (l/s)
Với khu vực 2 có số dân N2 = 101057 người
Số đám cháy trong cùng một thời gian :n = 2 và qcc(kv2) = 20 (l/s)
Suy ra: Vcc (kv1) = 0,6 x n x qcc (kv1) = 0,6 x3 x 30 =54 (m3)
Vcc (kv2) = 0,6 x n x qcc (kv2) = 0,6 x 2 x 20 = 24 (m3)
=>Vcc = Vcc (kv1) + Vcc (kv2) = 54 + 24 = 78 (m3)
Vậy: Vđ = 940,1+ 78 = 1018,1 (m3)
Làm tròn : Vđ = 1018(m3)
Thiết kế đài hình trụ tròn với đường kính D = 10m và chiều cao đài hđ = 13 m


Xác định dung tích bể chứa
Bảng3: Bảng thống kê dung tích điều hòa của bể chứa

Giờ
0-1
1-2
2-3
3-4
4-5
5-6
6-7
7-8
8-9
9-10
10-11

11-12
12-13
13-14
14-15
15-16
16-17
17-18
18-19
19-20
20-21
21-22
22-23
23-24
Tổng

Lưu lượng
bơm cấp
I(%Qng.đ)
4.16
4.16
4.16
4.16
4.16
4.17
4.17
4.17
4.17
4.17
4.17
4.17

4.17
4.17
4.17
4.17
4.17
4.17
4.17
4.17
4.17
4.17
4.17
4.16

Lưu
lượng
bơm
(%Q
ng.đ)
2.29
2.4
2.4
2.4
3.3
4.73
5.18
5.35
5.16
4.86
4.79
5.8

4.82
4.47
4.58
4.79
5.47
6
5.86
4.32
3.6
2.79
2.57
2.09
100.02

Lưu
lượng
nước vào
(%Qng.đ)

Lưu lượng
nước
ra(%Qng.đ
)

1.87
1.76
1.76
1.76
0.86
0.56

1.01
1.18
0.99
0.69
0.62
1.63
0.65
0.30
0.41
0.62
1.30
1.83
1.69
0.15
0.57
1.38
1.60
2.07

Lưu lượng
nước còn lại
( %Qng.đ)
7.49
9.25
11.01
12.77
13.63
13.07
12.06
10.88

9.89
9.20
8.58
6.95
6.30
6.00
5.59
4.97
3.67
1.84
0.15
0.00
0.57
1.95
3.55
5.62
thể tích điều
hòa của bể
chứa =
13.63%Qng.đ


Theo bảng 3, dung tích điều hòa lớn nhất của bể chứa 9,98%Qngđ
Thể tích của bể chứa:
Vbc = Vđh + Vcc + Vbt (m3)
Trong đó:
+ Vđh: dung tích điều hòa của bể chứa (m3)
Vđh = 13,63% x 39500 = 5383,85 (m3)
+ Vcc: dung tích dự trữ cho chữa cháy trong 3 giờ liền (m3)
Vcc = 10,8 x n x qcc (m3)

Trong đó:
qcc: tiêu chuẩn chữa cháy
n: số đám cháy xảy ra đồng thời
(Tra bảng 12 – Mục 10.3 – TCVN 2622: 1995 – phòng cháy chữa cháy cho
nhà và công trình – yêu cầu thiết kế)
Với khu vực 1 có số dân N1 = 212336 người
Số đám cháy trong cùng một thời gian: n =3
Giả sử khu vực 1 và khu vực 2 có nhà xây hỗn hợp các loại tầng không phụ
thuộc vào bậc chịu lửa => qcc (kv1) = 30 (l/s)
Với khu vực 2 có số dân N2 = 101057 người
Số đám cháy trong cùng một thời gian :n = 2 và qcc(kv2) = 20 (l/s)
Suy ra: Vcc (kv1) = 10,8 x n x qcc (kv1) = 10,8 x 3 x 30 = 972 (m3)
Vcc (kv2) = 0,6 x n x qcc (kv2) = 10,8 x 2 x 20 = 432 (m3)
=>Vcc = Vcc (kv1) + Vcc (kv2) = 972+ 432 = 1404 (m3)
+ Vdt: lượng nước dự trữ cho bản thân trạm xử lí (m3)
Vdt= 5%QML = 5%. 61541 = 3077,05(m3)
Vậy : Vbc = 5383,85 + 1404 + 3077,05 = 9500,9 (m3)
Làm tròn: Vbc = 9501m3
Chọn kích thước mỗi bể là : BxLxH= 34x34x8,3=9594,8 (m 2) (kể cả chiều
cao bảo vệ 0,5m)


CHƯƠNG II : TÍNH TOÁN THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC
2.1. Vạch tuyến mạng lưới cấp nước
Nguyên tắc vạch tuyến mạng lưới cấp nước:
- Mạng lưới cấp nước phải bao trùm tới tất cả các điểm dùng nước trong
phạm vi thị trấn.
- Các tuyến ống chính phải kéo dài theo hướng vận chuyển chính của mạng
lưới (theo hướng phát triển của thị trấn).
- Các tuyến ống chính phải được liên hệ với nhau bằng các ống nối, tạo thành

các vòng khép kín liên tục. Các vòng cũng nên có hình dạng kéo dài theo
hướng vận chuyển chính của mạng lưới.
- Các tuyến ống chính phải bố trí sao cho ít quanh co gấp khúc, có chiều dài
ngắn nhất và nước chảy thuận tiện nhất.
- Các đường ống ít phải vượt qua các chướng ngại vật.
- Khi vạch tuyến mạng lưới cấp nước phải có sự liên hệ chặt chẽ với việc bố
trí và xây dựng các công trình kỹ thuật ngầm khác.
- Kết hợp chặt chẽ giữa hiện tại và phát triển trong tương lai của khu vực.
Vạch tuyến mạng lưới cấp nước:
Dựa trên nguyên tắc vạch tuyến mạng lưới cấp nước ở trên, tiến hành vạch
tuyến mạng lưới cấp nước với 2 phương án.
Phương án 1 : Sử dụng mạng lưới đường ống dạng vòng
Ưu điểm : Đảm bảo an toàn trong cấp nước
Nhược :
Do khó xác định được chiều nước chảy nên khó tính toán thiết kế
Tổng chiều dài đường ống lớn dẫn đến chi phí đầu tư xây dựng cũng
như chi phí quản lý mạng lưới cao
Phương án 2 :Sử dụng mạng lưới đường ống dạng cụt
Ưu điểm :
Dễ tính toán
Tổng chiều dài toàn mạng lưới ngắn do đó chi phí đầu tư ít
Nhược điểm :
Không đảm bảo an toàn cấp nước nếu 1 đoạn ống đầu mạng có sự cố
thì toàn bộ hệ thống mất nước
2.2. Tính toán thủy lực phương án 1 – mạng vòng


2.2.1. Tính toán mạng lưới trong giờ dùng nước lớn nhất
2.2.1a Xác định chiều dài của đoạn ống và hệ số làm việc của ống
-Chiều dài đoạn ống xác định dựa vào bản đồ quy hoạch

-chiều dài tính tán của đoạn ống:
Ltt=Lthực.m
Trong đó:
Lthực :chiều dài thực của đoạn ống
m- hệ số kể đến mức độ phục vụ của đoạn ống đối với từng khu vực có tiêu
chuẩn dùng nước khác nhau. Tùy theo các điều kiện cụ thể mà m ≤ 1
+ Nơi đoạn ống đi qua cả 2 phía đều thuộc 1 khu vực, m=1
+ Nơi đoạn ống đi qua 2 phía thuộc 2 khu vực khác nhau m= 0,5
+ Nơi đoạn ống đi qua 1 phía thuộc khu vực xây dựng 1 phía là vườn cây
,m= 0,5
Bảng 4: Bảng thống kê chiều dài ống
Chiều dài
Đoạn ống

Chiều dài tính

1-2

( m)
1566

Hệ số làm việc
toán
1
1566

2-3
3-4
4-5
5-6

6-7
7-8
5-16
8-9
1-10
10-3
1-11
11-12
2-12
12-13
4-13
13-14
7-14

1305
304
425
1778
205
117
299
1574
2454
1973
2596
1492
1797
1361
2282
2991

2895

1
0.5
0.5
0.5
1
1
1
0.5
0.5
0.5
0.5
0.5
1
0.5
1
0.5
1

1305
152
212.5
889
205
117
299
787
1227
986.5

1298
746
1797
680.5
2282
1495.5
2895


14-15
15-9
16-17
17-18
18-19
19-9
Tổng

1463
1778
1193
1031
1198
1978
36055

0.5
1
0.5
1
1

1

731.5
1778
596.5
1031
1198
1978
26253

2.2.1b Xác định lưu lượng
Bảng 5: Bảng nhu cầu và thời gian sử dụng nước của từng khu
Q ngày.đêm
Sử dụng

( m3/ng.đ)

Thời gian sử
Số giờ sử dụng ( h)

Lưu lượng nước
sinh hoạt kv1

0-24h
29430.5

24

Lưu lượng nước
sinh hoạt kv2

Lưu

lượn

dụng
(

phụ

thuộc Kh)
0-24h

(

phụ

14007.4

24

thuộc Kh)

945

8

0-24h

93.6


12

6-18h

6

5-8h, 16h-19h

8

8-16h

nước

bệnh viện
Lưu lượng nước
trường học

Lưu lượng tưới cây 7640
lưu lượng nước rử
đường
3055
.2.1c Tính toán Qđvdd, qdd, qnút.

Căn cứ vào bảng thống kê lưu lượng nước tiêu thụ theo các giờ trong ngày
dùng nước lớn nhất, ta có đô thị dùng nước nhiều nhất vào lúc 17-18h. Chiếm
6,00%Qngđ = 3794,07 m3/ h = 1053,91 l/s


Vào giờ dùng nước lớn nhất, lưu lượng nước công nghiệp tập trung là:

47,25 + 7,0668 + 368,83 + 263,333 = 686,48 ( m3/ h)
=190,69 (m3/s)
Lưu lượng đơn vị dọc đường:
qđv = = = 0,0437 (l/s.m)
Lưu lượng dọc đường:
Qdd = qđv x L (l/s)
-

Lưu lượng từng nút

qnút

(l/s)


Bảng 6: Bảng thống kê lưu lượng dọc đường
Chiều
Đoạn ống
1-2
2-3
3-4
4-5
5-6
6-7
7-8
1-9
9-3
1-10
10-11
2-11

3-12
11-12
12-13
5-13
13-14
14-8
4-15
15-16
16-17
17-7
17-18
8-18
Tổng

( m)
1566
1205
920
205
117
1156
1172
2590
1950
2596
1792
1797
2282
1361
2290

2895
1463
1777
176
902
1049
958
1604
1260
35083

dài Hệ số làm Chiều dài tính Qđv
việc
1
0.5
0.5
0.5
0.5
0.5
0.5
0.5
0.5
0.5
0.5
1
1
0.5
0.5
1
0.5

1
0.5
0.5
1
1
0.5
1

toán
1566
602.5
460
102.5
58.5
578
586
1295
975
1298
896
1797
2282
680.5
1145
2895
731.5
1777
88
451
1049

958
802
1260
24333.5

( l/s)
0.0437
0.0437
0.0437
0.0437
0.0437
0.0437
0.0437
0.0437
0.0437
0.0437
0.0437
0.0437
0.0437
0.0437
0.0437
0.0437
0.0437
0.0437
0.0437
0.0437
0.0437
0.0437
0.0437
0.0437



qdd (l/s)
68.43
26.33
20.10
4.48
2.56
25.26
25.61
56.59
42.61
56.72
39.16
78.53
99.72
29.74
50.04
126.51
31.97
77.65
3.85
19.71
45.84
41.86
35.05
55.06


Bảng 7: Bảng tống kê lưu lượng nút

nút
1
2
3

q nút
142.1
90.3
94.38

cao độ
6.85
6.62
6.46

4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18


14.22
67.14
13.91
50.02
79.16
49.6
47.94
54.14
79.16
104.6
106.1
11.78
32.78
58.32
45.06

6.4
6.35
6.36
6.23
6.06
6.72
6.55
6.42
6.28
6
5.9
6.4
6.5

6.35
6.18

Kết quả chạy EPANET
Kết quả chọn đường kính


Kết quả vận tốc


Kiểm tra với vận tốc kinh tế: các đoạn ống hầu hết đều đảm bảo yêu cầu
Đường kính ống Vận tốc kinh tế Đường kính ống Vận tốc kinh tế
(mm)
100
150

(m/s)
0.15 ÷ 0.86
0.28 ÷ 1.15

(mm)
350
400

Bảng khai báo chi tiết nút:

2.2. Tính toán mạng lưới trong giờ dùng nước có cháy

(m/s)
0.47 ÷ 1.58

0.5 ÷ 1.78


Lưu lượng đẩy vào mạng lưới trrong trường hợp có cháy :
∑Qv = Qh max + Qcc= 1053 + 12,5 = 1065,5 (l/s )
qdvdđ = = = 0,0359 (l/s )
Bảng 8: qnút có cháy
Chiều dài
Đoạn ống
1-2
2-3
3-4
4-5
5-6
6-7
7-8
1-9
9-3
1-10
10-11
2-11
3-12
11-12
12-13
5-13
13-14
14-8

( m)
1566

1205
920
205
117
1156
1172
2590
1950
2596
1792
1797
2282
1361
2290
2895
1463
1777

qdd (l/s)
56.22
21.63
16.51
3.68
2.10
20.75
21.04
46.49
35.00
46.60
32.17

64.51
81.92
24.43
41.11
103.93
26.26
63.79

nút
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18

2.3 Tính toán thiết kế mạng lưới cụt
2.3.1 Xác định cao trình nút

- Cao trình nút được xác định dựa vào bảng
Bảng 9: Bảng thống kê cao độ nút
Nút
1
2
3

Cao độ nút
6,8
6,74
6,48

q nút
74.65
122.43
77.54
11.68
58.51
11.43
89.34
65.03
40.75
39.38
44.47
65.02
89.30
45.03
9.68
26.93
47.91

37.01


4
5
6
7
8

6,5
6,52
6,48
6,41
6,38

9
10
11
12
13
14
15
16

6,4
6,24
6,3
6,24
6,36
6,37

6,1
6,18

17
18
19
20
21

6,04
5,8
6,12
6,08
5.84

2.3.2 Xác định chiều dài của đoạn ống và hệ số làm việc của ống
- Chiều dài đoạn ống xác đinh dựa vào bản đồ quy hoạch
- Chiều dài tính toán của đoạn ống
Ltt = Lthực.m
Trong đó :
Ltt -chiều dài thực của đoạn ống
m- hệ số kể đến mức độ phụ thuộc của đoạn ống đoois với từng khu vực có
tiêu chuẩn dung nước khác nhau. Tù theo các điều kiện cụ thể mà m ≤1
+ Nơi đoạn ống đi qua cả 2 phía đều thuộc 1 khu vực , m = 1
+ Nơi đoạn ống đi qua 2 phía thuộc 2 khu vực khác nhau , m = 0,5
+ Nơi đọa ống đi qua cả 1 phía thuộc khu vực xây dựng 1 phía là vườn cây
( có thể là đường biên của thành phố,… coi như không lấy nước dọc đường),
m = 0,5.
2.3.3 Xác định lưu lượng tại các nút
- Bảng nhu cầu và thời gian sử dụng nước của từng khu ( Bảng 5)

- Tính toán Qdvdd , qdd , qnút


Căn cứ vào bảng thống kê lưu lượng nước tiêu thụ theo các giờ trong ngày
dùng nước lớn nhất, ta có đô thị dùng nước nhiều nhất vào lúc 17-18h. Chiếm
6,00%Qngđ = 3794,07 m3/ h = 1053,91 l/s
Vào giờ dùng nước lớn nhất, lưu lượng nước công nghiệp tập trung là:
47,25 + 7,0668 + 368,83 + 263,333 = 686,48 ( m3/ h)
=190,69 (m3/s)
Lưu lượng đơn vị dọc đường:
qđv = = = 0,0466(l/s.m)
Lưu lượng dọc đường:
Qdd = qđv x L (l/s)


Bảng 10: Bảng thống kê lưu lượng dọc đường
Hệ số tính Chiều dài
Đoạn ống
1-2
1-4
2-3
2-5
5-6
5-7
6-8
6-9
8-10
8-11
9-13
9-12

13-14
13-15
15-16
15-17
17-18
17-19
14-20
20-21
Tổng

Chiều dài thực
603.00
3294.00
2142.00
1075.00
1315.00
1793.00
664.00
884.00
1200.00
601.00
213.00
2318.00
125.00
1792.00
931.00
429.00
667.00
1116.00
2326.00

1615.00
25103.00

toán
1
1
1
1
0.5
1
1
0.5
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
0.5
1

tính toán
603
2180
2142
1075

657.5
1793
664
442
1200
601
213
2318
125
1792
931
429
667
1116
1163
1615
21726.50

Qdvdd
0.0466
0.0466
0.0466
0.0466
0.0466
0.0466
0.0466
0.0466
0.0466
0.0466
0.0466

0.0466
0.0466
0.0466
0.0466
0.0466
0.0466
0.0466
0.0466
0.0466

qdd ( l/s)
28.0998
101.588
99.8172
50.095
30.6395
83.5538
30.9424
20.5972
55.92
28.0066
9.9258
108.0188
5.825
83.5072
43.3846
19.9914
31.0822
52.0056
54.1958

75.259


×