Đồ án tốt nghiệp
Lời mở đầu
Trong thời đại bùng nổ thông tin nh hiện nay, vô tuyến truyền hình là
bộ phận đóng vai trò quan trọng trong đời sống mọi cá nhân trên thế giới.
Truyền hình đã và đang đáp ứng đợc rất nhiều nhu cầu thiết yếu của con ngời
nh: giải trí, giáo dục, văn hoá, chính trị, nghệ thuậtv.v.
Cùng với sự phát triển khoa học kĩ thuật, truyền hình đã liên tục đợc cải
tiến từ những hệ thống truyền hình sơ khai, truyền hình đen trắng, truyền hình
màu và cùng với sự phát triển kỹ thuật số truyền hình số ra đời và phổ biến ở
các nớc Mĩ, Nhật v.v.
Tuy nhiên để có thể hoạt động truyền hình hay bất kỳ máy móc thiết bị
nào cũng cần phải có năng lợng nguồn, năng lợng càng ổn định thì máy móc
càng bền. Vì vậy đánh giá về chất lợng bộ nguồn từ đó đánh giá về chất lợng
tuổi thọ của máy. Chất lợng của máy lệ thuộc 80% vào bộ nguồn, và điều này
đợc ngời tiêu dùng cũng nh nhà sản xuất đặc biệt quan tâm. Chính vì tầm quan
trọng của bộ nguồn đã khiến tôi chọn đề tài Nghiên cứu về truyền hình màu
và thiết kế bộ nguồn ổn áp dải rộng của ti máy thu hình . Sau đây là kết quả
nghiên cứu trong qúa trình thực tập và thiết kế đồ án tốt nghiệp.
1
Lớp: Điện tử viễn thông
§å ¸n tèt nghiÖp
PhÇn I
TruyÒn h×nh mµu
2
Líp: §iÖn tö viÔn th«ng
Đồ án tốt nghiệp
Chơng I
Giới thiệu tổng quát về truyền hình màu
1.1. Khái niệm.
Truyền hình đen trắng là bớc mở đầu cho việc truyền các hình ảnh có
trong thực tế đi xa, nó đã đợc nghiên cứu và chế tạo hoàn chỉnh trong những
năm 1960. Ngày nay truyền hình đen trắng đã đợc sử dụng hầu hết các nớc
trên thế giới, cùng với sự phát triển nhanh chóng của ngành điện tử, chất lợng
các linh kiện điện tử ngày càng cao và do đó thiết bị của hệ thống truyền hình
ổn định cao, chất lợng tốt. Tuy nhiên, truyền hình đen trắng cha có khả nang
truyền đi các hình ảnh, các cảnh vật thiên nhiên đầy màu sắc sống động trong
thực tế.
Do đó truyền hình màu là bớc phát triển tiếp theo của truyền hình đen
trắng. Truyền hình màu phát triển trên nền tảng của truyền hình đen trắng. Do
vậy hệ truyền hình màu phải đảm bảo tính kết hợp với hệ truyền hình đen
trắng, cụ thể là: Những máy thu hình đen trắng phải thu đợc chơng trình
truyền hình màu và chơng trình truyền hình đen trắng, máy thu hình màu phải
thu đợc cả chơng trình truyền hình đen trắng cũng nh thu chơng trình truyền
hình màu.
1.2. Các điều kiện để thực hiện tính tơng hợp.
- Các thông số của hệ truyền hình màu và hệ truyền hình đen trắng tơng
ứng phải nh nhau.
+ Các phơng pháp quét ảnh, khổ ảnh, số dòng quét trên một ảnh, số ảnh
truyền trong một giây.
+ Độ rộng dải tần tín hiệu Video, hiệu số giữa tần số mang hình và
mang tiếng.
+ Phơng thức điều chế song mang hình, mang tiếng và cực tính điều
chế sóng mang hình, tiếng.
Đối với các nớc dùng tiêu chuẩn khác nhau thì các thông số này cũng
phải khác nhau.
- Trong tín hiệu truyền hình màu đầy đủ phải có tất cả các thành phần
trong tín hiệu truyền hình đầy đủ ở truyền hình đen trắng. Trong đó nhất thiết
phải có thành phần phản ánh sự phân bố độ chói trên ảnh truyền đi. (tín hiệu
hình trong truyền hình đen trắng là Ey). Tín hiệu này cần thiết để khôi phục
ảnh đen trắng trên màn hình đen trắng. Ngoài ra, còn có xung đồng bộ dòng,
mành và xung xoá đầy đủ. Lúc thu chơng trình truyền hình màu các thành
phần phản ánh tin tức màu không gây ra nhiều rõ nét, độ tơng phản cao, màu
3
Lớp: Điện tử viễn thông
Đồ án tốt nghiệp
sắc khôi phục chính xác, méo hình học nhỏ, ít nhiễu, không chip, ảnh truyền
hình ổn định.
- Mạch điện máy thu hình màu đơn giản hoạt động ổn định, kinh tế cao.
- Có khả năng sử dụng đến mức tối đa các thiết bị truyền hình đen trắng
sẵn có ở các đài truyền hình đen trắng.
- Có khả năng trao đổi chơng trình truyền hình màu giữa các nớc sử
dụng các hệ thống truyền hình màu khác nhau (cả hệ thống thông tin mặt đất
và vệ tinh).
- Sử dụng băng tần số dành riêng cho truyền hình có hiệu quả nhất và
có cơ sở để tiếp tục phát triển thành hệ thống truyền hình tân tiến hơn.
Chơng ii
Các vấn đề liên quan giữa truyề hình màu
và truyền hình đen trắng
2.1. Vấn đề tiêu chuẩn quét.
Truyền hình chỉ truyền đi từng điểm sáng một từ trái qua phải, từ trên
xuống dới. Càng có nhiều dòng quét thì hình ảnh càng có nhiều chi tiết sắc
nét, nhng hệ thống thiết bị phức tạp, đắt tiền, ít dòng quét hình ảnh kém chất lợng. Vì vậy, cho tới nay chỉ tồn tại 2 tiêu chuẩn là:
FCC của Mỹ
(FCC = Federal Communoication Commentti: Hội viễn thông liên bang)
OIRT của Châu Âu
(OIRT = Organix = zation International Radio Television: Hiệp hội quốc tế
phát thanh và truyền hình)
Nh vậy tần số quét ngang (quét dòng), hay số dòng quét có trong 1 giây
của FCC là:
4
Lớp: Điện tử viễn thông
Đồ án tốt nghiệp
FH = 525 x 30 = 15750 và của OIRT FH = 625 x 25 = 15625.
Tần số quét dọc (mành) hay tần số tia điện tử quét ngợc từ dới lên trên
trong 1 giây của FCC là: FV = 30 x 2 = 60HZ.
OIRT : FV = 25 x 2 = 50 HZ.
Sở dĩ tần số quét dọc (mành) bằng (số hình/1 giây x 2) vì một hình đợc
quét làm 2 lần, lần đầu quét các dòng lẻ 1,3,5,7 (bán ảnh lẻ). Lần 2 quét các
dòng chẵn 2,4,6 (bán ảnh chẵn). Việc này để tránh hiện tợng chập chờn do
khả năng lu ảnh của mắt ngời.
Tiêu chuẩn
FCC
OIRT
Số dòng quét cho 1 hình
525 dòng
625 dòng
Số hình trong 1 giây
30 hình
25 hình
2.2. Vấn đề đồng bộ.
Hình ảnh máy thu hình chỉ tái tạo đảm bảo giống nh ở phía phát khi có
sự đồng bộ. Điều này có nghĩa là khi ở đầu phát đi hình ảnh, phải phát đi tín
hiệu đồng bộ để phía thu căn cứ vào những tín hiệu này, tái tạo lại những tín
hiệu giống nh của phía phát truyền đi. Ngời ta thực hiện vấn đề này bằng cách
đặt những xung đồng bộ dòng và mành gửi chung cùng tín hiệu hình ảnh và
âm thanh. Mỗi khi tia điện tử trong ống Vidicon quét hết 1 lợt lại xuất hiện 1
xung âm có bề rộng lớn hơn xung đồng bộ ngang gọi là xung đồng bộ dọc
(mành).
Nh vậy, sơ bộ chỉ tính riêng trong truyền hình đen trắng đã có 4 tín
hiệu: Tín hiệu chói Ey, tín hiệu đồng bộ dòng, tín hiệu đồng bộ mành, tín hiệu
âm thanh.
2.3. Vấn đề dải tần Video.
Hình ảnh đợc tái tạo trên màn hình, 2 chi tiết sáng tối nằm sát nhau
nhất theo chiều dọc chính là khoảng cách d của 2 dòng quét. Để các chi tiết
của hình đợc đều 2 chi tiết sáng tối nằm sát nhau nhất theo chiều ngang cũng
phải có khoảng cách nh vậy. Khoảng cách này phải tơng ứng với 1/2 chu kỳ
của sóng video. Tỷ lệ của khung hình luôn luôn là hình chữ nhật, tỷ lệ 3/4;
thời gian của dòng quét luôn xác định, từ đó có thể tính đợc thời gian 1/2 chu
kỳ tơng ứng với tần số video cao nhất (hình 1-1), khoảng cách d = 1/2 chu kỳ
của sóng video có tần số cao nhất, kết quả tính đợc là:
+ ở tiêu chuẩn OIRT có: Fmax = 7,4Mhz
+ ở tiêu chuẩn FCC có: Fmax = 6,2Mhz
Nh vậy, giải tần số Video theo tiêu chuẩn định nghĩa là 7,5Mhz (OIRT),
6,3Mhz (FCC). Máy phát OIRT và máy phát FCC sẽ chỉ truyền đi giải tần
5
Lớp: Điện tử viễn thông
Đồ án tốt nghiệp
6Mhz và 4Mhz. Điều này chứng tỏ rằng ngời ta không truyền đầy đủ dải tần
số của Video nh tiêu chuẩn định nghĩa.
2.4. Vấn đề cài phổ tần tín hiệu màu vào phổ tần tín hiệu chói.
Các tính hiệu màu đợc điều chế lên dao động điều hoà có tần số xác
định, chọn miền tần số cao của phổ tần tín hiệu chói. Sau đó cộng tuyến tính
với tín hiệu chói rồi mới truyền đến máy phát hình. Dao động điều hoà này
gọi là sóng mang màu (còn gọi là sóng mang phụ Subcarier) và tần số của dao
động điều hoà này gọi là tần số mang phụ Fmp (hoặc gọi dải tần phụ).
Phổ tần tín hiệu chói
EY
Phổ tần
tín hiệu
mầu
Hình 2-4-1 Phổ tần tín hiệu màu cài trong phổ tần tín hiệu chói
Trong các hệ truyền hình màu ta phải tiến hành lồngf tiếng phổ tần nh
vậy vừa để cho độ rộng dải thông đờng truyền ở hệ truyền màu và đen trắng
nh nhau, vừa giảm ảnh hởng qua lại giữa tín hiệu chói và tín hiệu màu.
Chơng iii
Phân tích và tổng hợp ảnh màu
3.1, ánh sáng và màu sắc.
a, ánh sáng có bao nhiêu màu
ánh sáng nhìn thấy là sóng điện từ có bớc sóng nằm trong dải phổ từ
380 đến 780.10-9m. Trớc đây ta quan niệm rằng ánh sáng có 7 màu sắc khác
nhau đó là: Đỏ, Cam, Vàng, Lục , lam, Chàm, tím .Trên thực tế các mầu này
biến đổi một cách liên tục ,không có ranh giới rõ rệt ,do đó ánh sáng có vô số
màu.
6
Lớp: Điện tử viễn thông
Đồ án tốt nghiệp
Nhiều thực nghiệm chứng tỏ rằng,có thể nhận đợc gần nh tất cả các
màu sắc tồn tại trong thiên nhiên bằng cách trộn ba chùm ánh sáng màu đỏ
,lục và lam theo các tỉ lệ xác định .Để giải thích điều này ,cho đén nay nhiều
nhà khoa học đã đề ra nhiều thuyết khác nhau về cơ chế cảm thụ màu của mắt
ngời ,trong đó thuyết ba thành phần cảm thụ màu đợc nhiều ngời công nhận
hơn cả .
Theo thuyết ba thành phần cảm thụ màu thì trên võng mạc của mắt ngời
tồn tại ba dạng tế bào hình chóp . Mỗi dạng tế bào chóp này có độ nhạy cảm
khác nhau đối với các màu khác nhau của dải phổ trông thấy . Cụ thể là một
loại nhạy cảm với màu đỏ , một loại nhạy cảm với màu lục và một loại nhạy
cảm với màu lam. Dựa theo thuyết này , truyền hình màu cũng chỉ truyền đi
ba màu cơ bản là :màu đỏ ký hiệu bằng chữ R ( Red) , màu lục ký hiệu bằng
chữ G (Green) và màu lam ký hiệu bằng chữ B (Blue).
b. Ba yếu tố quyết định một màu sắc.
- Độ chói (Luminance): Nó biểu thị màu đỏ mạnh hay yếu, sáng hay
tối tức là cảm nhận của mắt ngời với cùng cờng độ ánh sáng.
- Màu sắc (Hue): Biểu thị màu sắc cho biết sự khác nhau của các màu khác
nhau (có quan hệ với ).
- Độ bão hoà màu (Saturation): Biểu thị nồng độ màu, tức là độ đậm
nhạt của các màu. Nó cho biết màu đó bị pha với ánh sáng trắng nhiều hay ít.
c. Tách màu.
Bằng hệ thống kính quang học và kính lọc màu ngời ta có thể tách từ
nguồn sáng trắng hoặc một ảnh màu thành 3 màu cơ bản với công thức sau:
- Màu cơ bản + màu phụ = màu trắng
Đỏ + xanh lơ = màu trắng.
Lục + tím mận = màu trắng.
Lam + vàng = màu trắng.
d. Trộn màu.
Lơ
B
Lục
G
Đỏ
R
Vàng
Lam
B
Lam
B
Lục
R
Lơ
Đỏ
R
Tím(Mận)
7
Tím(Mận)
G
R
Vàng
Trắng
Lớp: Điện tử viễn thông
Đồ án tốt nghiệp
Hình 3-1-1: Sự trộn màu
Nếu đem chiếu 3 nguồn sáng màu cơ bản (R,G,B) có cùng cờng độ chói
lên màn vải trắng để có sự phản chiếu hoàn toàn, mắt ngời cảm nhận they ở
những phần giao nhau có những màu khác nhau. Nếu đem trộn 3 màu trên
theo tỷ lệ khác nhau thì tại vùng trung tâm sẽ có các màu khác nhau, nếu trọn
tỷ lệ thích hợp ta có thể tạo đợc hầu hết các màu có trong tự nhiên.
3.2. Phơng pháp phân tích và tổng hợp ảnh màu trong truyền hình
Gơng
Điểm màu
(3 kính lọc màu)
R
ER
G
EG
Mạch
ma
trận
EY
ER-EY
MATRIX
B
E
B
EB-EY
(3 ống vidicon)
Hình 3-2-1 Phân chia phổ 3 tín hiệu màu cơ bản.
Hình ảnh đợc truyền đi, đợc hệ thống kính quang học và kính màu phân
tích thành 3 chùm tia màu cơ bản đỏ (red), lục (green), lam (blus). Ba chùm
tia này tác động lên 3 đèn quang điện Vidicon hoặc Superoticon để chuyển đổi
thành 3 tín hiệu điện ER, EG, EB sau khi đợc sửa méo do đèn quang điện gây ra
thì tín hiệu đó đợc ký hiệu là: ER, EG, EB. Bằng các phơng pháp điều chế khác
8
Lớp: Điện tử viễn thông
Đồ án tốt nghiệp
nhau vào sóng mang phụ, hai trong 3 tín hiệu màu này E R EB EY đợc vào
phổ của tín hiệu chói của kênh truyền hình đen trắng để phát đi.
Phía tiếp nhận kêng sóng truyền hình màu qua các khâu sử lý và giải
điều chế tái tạo lại 3 tín hiệu màu cơ bản E R, EG, EB, rồi qua 3 tầng khuếch đại
màu cuối tác động vào 3 katốt đèn hình màu. Ba tia điện tử từ 3 katốt riêng
biệt ER, EG, EB với cờng độ mang tin tức khác nhau của ảnh màu bắn vào các
điểm phát màu tơng ứng trên màn hình để tái tạo lại ảnh màu.
Sóng mang màu phụ hệ NTSC. Fmp = 3,58MHz.
PAL: Fmp = 4,43MHz.
SECAM: Fmp = 4,286MHz.
Để kết hợp giữa truyền hình màu và truyền hình đen trắng tức là các ti vi đen
trắng vẫn thu đợc chơng trình của đài phát hình màu nh thờng, ngời ta không
truyền đi trực tiếp 3 tín hiệu màu cơ bản mà thông qua một mạch ma trận ở
phía phát để đổi thành một tín hiệu chói Ey, chính là tín hiệu hình ảnh đen
trắng và 2 tín hiệu màu là: ER EY, EB EY. Hai tín hiệu hiệu số màu thông
qua một mạch dải và mã màu (từ là mạch điện để mang thông tin màu đi). Hai
tín hiệu này tổ hợp lại thành một tín hiệu màu C. Mỗi một hệ truyền hình có
một mạch tạo mã màu khác nhau. Tiếp đó tín hiệu màu C đợc đem lồng vào
phổ tần tín hiệu chói.
Phổ tần tin hiệu choi
EY
Phổ tần tin
hiệu màu
0
Hình 3-2-2:
Phổ tần tín hiệuf mp
màu cài trong phổ tần tínf hiệu chói
Tín hiệu chói từ 0 6Mhz và tất cả phổ tần đó đợc điều chế biên độ
(AM) vào máy phát sóng mang hình f A để phát đi trên các kêng sóng tín nh
hiệu đen trắng trớc đây, đồng thời tín hiệu âm thanh đợc khuếch đại và đa đến
điều tần (FM) vào máy phát sóng mang âm thanh F T. Cả hai sóng mang fA và
fT đợc phối hợp và ghép truyền lên anten.
9
Lớp: Điện tử viễn thông
Đồ án tốt nghiệp
Chơng Iv
Nguyên lý truyền hình màu
Tất cả nguyên tắc của truyền hình màu đen trắng đều đợc tận dụng trong
truyền hình màu. Hay truyền hình màu trớc hết phải làm tất cả các công việc
đã có của truyền hình đen trắng. Điểm khác biệt giữa truyền hình màu và
truyền hình đen trắng ở chỗ. Trong truyền hình đen trắng chỉ quan tâm tới cờng độ sáng tối của tong điểm ảnh trên cảnh, còn truyền hình màu phải quan
tâm tới tính chất màu sắc của từng điểm ảnh trên 1 cảnh.
4.1. Nguyên tắc truyền 3 màu cơ bản
a.Ba màu cơ bản
Nh đã trình bày ở phần 3.1,nguyên tắc truyền hình màu dựa theo thuyết
ba thành phần cảm thụ màu , do đó chỉ truyền đi ba màu cơ bản trong dải phổ
nhìn thấy . Tổ hợp ba màu này đã đợc lựa chọn rất kỹ , đó là :
- Màu đỏ (Red) R = 700nm.
- Màu lục (Green) G = 546nm.
- Màu lam (Blue) B = 435nm.
Lý do để chọn 3 màu này làm màu cơ bản là:
Nếu đem 2 trong 3 màu cơ bản trộn với nhau thì không cho ra
màu thứ 3.
Nếu đem 3 màu trộn với nhau theo các tỷ lệ khác nhau thì sẽ cho
ra hầu hết các màu có trong thiên nhiên.
b.Tín hiệu màu và tín hiệu hiệu màu
Trong truyền hình màu ngời ta đã không trực tiếp phát đi các tín hiệu
màu cơ bản mà phát đi các tín hiệu hiệu màu và tín hiệu chói . Các tín hiệu
hiệu màu đợc điều chế lên một sóng mang riêng và cài vào phổ tần của tín
hiệu chói , nhờ đó làm giảm can nhiễu của tín hiệu màu lên ảnh đen trắng.
* Ba tín hiệu hiệu màu là:
ER EY = EG (0,3ER + 0,59EG + 0,11EB)
= 0,7ER 0,59EG 0,11EB
EG EY = EG (0,3ER + 0,59EG + 0,11EB)
10
Lớp: Điện tử viễn thông
Đồ án tốt nghiệp
= 0,3ER 0,4EG 0,11EB
EB EY = EG (0,3ER + 0,59EG + 0,11EB)
= 0,3ER 0,59EG 0,11EB
4.2. Sự lựa chọn tín hiệu màu để truyền hình
Để kết hợp giữa truyền hình màu với truyền hình trắng đen, đài phát
truyền hình màu đã phát đi một tín hiệu chói với hai tín hiệu hiện màu là đủ.
Tín hiệu hiện màu thứ 3 là EG EY đã bỏ không gửi vì:
- Quãng biến thiên biên độ của EG EY là nhỏ nhất, lợng thông tin ít,
kém rõ ràng.
- Mắt ngời rất nhạy cảm với màu lục G, có thể phân biệt đợc các chi tiết
rất nhỏ, do đó phải gửi đi màu lục G với dải phổ rộng, làm phức tạp thêm về kĩ
thuật. +
Bởi vậy ở phía máy thu, phải dùng mạch ma trận G Y để tạo ra tín
hiệu hiện màu thứ 3 là EG EY theo biểu thức sau đây:
EY = 0,3ER + 0,59EG + 0,11EB.
EY = 0,3 (ER EY) + 0,59(EG EY) + 0,11 (EB EY)
EB EY = 0,3 (ER EY) + 0,59(EG EY) + 0,11 (EB EY)
0,59 (EG EY) = - 0,3(ER EY) - 0,11 (EB EY)
EG EY = - 0,51 (ER EY) -0,19 (EB EY)
Tiếp đó từ 3 tín hiệu màu sẽ khôi phục lại 3 tín hiệu màu cơ bản E R, EG,
EB bằng mạch ma trận RGB theo các biểu thức sau đây:
(EG - EY) + EY = ER
(EG - EY) + EY = EG
(EG - EY) + EY = EB
4.3. Mã hoá và giải mã (Coder & Decoder).
a. Mã hoá.
-EY
ER
M
M
EY
EY
A
A
EG
T
R
EB
ậ
N
ĐIÊU
CHÊ
+
T
R
COLOR
VIDEO
ậ
N
B-Y
G-Y
R-Y
FSC
11
LọC
GIảI
Lớp: Điện tử viễn thông
TáCH
SONG
Đồ án tốt nghiệp
a
b
Hình 4-3-1:Sơ đồ khối mạch mã hoá: a,và giải mã:b
Hình a mô tả cách thức để chin 2 tín hiệu sắc vào trong kênh sóng đã có
sẵn của truyền hình trắng đen.
Trớc hết một mạch ma trận sẽ làm công việc cộng trừ các điện áp theo
các tỷ lệ đã định sẵn, để chuyển đổi ER, EG, EB thành ra một tín hiệu chói
EY và 2 tín hiệu sắc với sóng phụ (Sub carrier fsc) có tần số bé hơn tần số
cao nhất của EY (chẳng hạn OIRT thì fsc = 4.43M C, ở FCC thì fsc = 3.58M C).
Cuối cùng cho nhập chung sóng mang phụ đã điều chế này vào trong tín hiệu
chói EY, để có đợc cái gọi là tín hiệu hình màu. Toàn bộ công việc bắt đầu từ 3
tin tức đầu tiên ER, EG, EB chuyển đổi dần dần thành ra tín hiệu màu nh vừa
nói đợc gọi là mã hoá tín hiệu màu (color Video) Hình (b).
b. Giải mã
Khoảng tần số tín hiệu màu (Color Video) hình trên vẫn hoàn toàn nằm
trong kênh sóng OIRT (hoặc FCC) nh cũ. Nó đợc điều biên (AM) và truyền
đi giống nh truyền tín hiệu đen trắng. Nh vậy phần đầu của máy thuhình màu
gồm Anten, Tuner, IF và tách sóng hình giống y nh máy thu hình đen trắng.
Tại ngõ ra của tầng giải điều biên (tách sóng hình) bây giờ ta có đợc gọi
là tín hiệu màu. Một mạch lọc giải sẽ lọc ra sóng mang phụ điều chế rồi tách
sóng để có lại 2 tín hiệu sắc C1, C2. Phối hợp với tín hiệu chói EY, cả 3 tín hiệu
bắn ra sẽ mang lại 3 tín hiệu tin tức đầu tiên là E R, EG, EB. Tất cả công việc
trên đợc gọi là giải màu.
4.4. Khảo sát tín hiệu chói EY.
Tín hiệu chói chính là tín hiệu hình ảnh trong truyền hình trắng đen. ở
truyền hình màu, tín hiệu chói đợc tổ hợp từ 3 tín hiệu màu cơ bản E R, EG, EB
theo biểu thức sau đây:
EY = 0,3ER + 0,59ER + 0,11EB.
Độ chói mà mắt ngời có thể cảm nhận đợc có sự tham gia 30% ánh
sáng đỏ, 59% ánh sáng màu lá cây và 11% là của màu xanh lơ. Vì thế ng ời ta
chế tạo đáp tuyến về độ nhạy của đèn điện từ VIDICON có độ nhạy giống độ
nhạy mắt ngời để có đợc tin tức về độ chói của ảnh tạo hình trắng đen.
12
Lớp: Điện tử viễn thông
Đồ án tốt nghiệp
Giả sử ảnh là trắng có cờng độ ánh sáng chuẩn (mức chói 10%).
Camera đen trắng thu ảnh này với biên độ đỉnh - đỉnh\1Volt. ở camera màu
phổ đợc chia làm 3 đoạn nhng biên độ của 3 quang phổ nh cũ, ba đèn điện từ
VIDICON vẫn đo đợc ER = 1Volt, EB = 1Volt, EG = 1Volt. Để tạo lại tín hiệu
chói giống nh Camera đen trắng ngời ta lấy 30% ER 59% của EG và 11% của
EB để có:
EY = 30+59+11 = 100%
4.5. Bảng chuẩn sọc màu và đồ thị biểu diễn quãng biến thiên biên độ của
các tín hiệu màu.
Để kiểm tra điều chỉnh và sửa chữa các khâu trong truyền hình màu ngời ta dùng 1 bảng chuẩn sọc có 8 màu với độ rộng bằng nhau, sắp xếp theo
trình tự giảm dần của độ chói từ trái sang phải. Đó là các sọc màu trắng, vàng,
xanh lơ, lục, tím mận, đỏ, xanh lam, đen.
Tạo dạng
xung
Mạch chia 2
Khuếch đại
hạn biên
i
ER
f = 2f
f=f
EG
B
h
R
h
B
B
B
B
R
R
G
Đen
Đỏ
Tím
Lục
Xanh
Vàng
Trắng
EB
f = 4f
Khuếch đại
hạn biên
i
Mạch chia 2
Nếu cả 3 tín hiệu
cùng gửi đi, ta
có màn
hình có48
Hình
sọc
màu
Khuếch đại
hạn biên
i
Lam
Mạch tạo sóng
hình sin tự kích
dùng thạch anh
f=4f=4.15625
5 - 1. Sơ đồ khối máy phát bảng chuẩn sọc màu
Quãng biến thiên biên độ của tín hiệu sắc:
Các sọc màu đại diện cho các màu đã bão hoà và biên độ sắc ở vị trí tối đa,
ở sọc trắng điện áp các tín hiệu sắc đều bằng 0. Tín hiệu sắc biến thiên lần lợt
sẽ là:
ER EY = 0,7
EG EY = 0,41
13
Lớp: Điện tử viễn thông
Đ
Đồ án tốt nghiệp
EB EG = 0,89
Trắng
Vàng
Xanh lơ
Lục
T?m mận
Đỏ
Lam
0,89
0,7
0,59
0,41
0,3
0,11
-0,7
-0,59
0,59
0,7
-0,41
-0,3
0,3
0,41
Đen
ER
1
0
EG
1
0
EB
1
0
EY
1
0
ER-EY
1
0
0,11
-0,11
EG-EY
1
0
0,11
-0,11
EB-EY
1
-0,89
0
-0,59
-0,3
-0,3
0,59
0,89
Hình
4 5 --2. Biên độ các tín hiệu màu của bảng sọc màu
Các sọc màu đều có độ bão hoà là 100%. Nh vậy biên độ của tín hiệu
màu đều hoàn toàn xác định bằng một điện áp của tín hiệu chói E Y và 2 tín
hiệu màu ER EY và EB EY. Nếu ta lấy trục toạ độ vuông góc mà trục tung
là ER EY và trục hoành EB EY thì ta có thể biểu diễn tính chất một màu
bằng véctơ. Góc pha của vectơ đợc xác định bởi góc pha chuẩn 00 sẽ biểu thị
sắc màu, còn độ dài của vectơ biểu thị độ bão hoà màu.
Đỏ: ER EY = 0,7
EB EY = - 0,3
Lam: ER EY = -0,11 E -E
EB EY = 0,89
Lục: ER EY = - 0,59
EB EY = - 0,59
R
OR
Y
0,7
Tím mận
0,59
Vàng
0,11
-0,3
0,89
0,59
0,89
-0,11
OB
-0,59
14
OG
-0,7
Xanh lơ
Lớp: Điện tử viễn thông
Đồ án tốt nghiệp
EB EY
Hình 4-5-3. Đồ thị véc tơ biểu diễn độ bão hoà màu(Toạ độ màu ).
Khuếch đại
Ey
Hình 1-9. Sơ đồ máy phát hình màu.
Hình 4-5-4. Sơ đồ khối máy phát hình màu.
4.6. Toạ độ màu và sự trung thực màu
a. Toạ độ màu
Mỗi màu sắc điều đợc xác định bởi một tín hiệu chói và hai tín hiệu
màu là ER EY và EB EY. Nếu ta dùng một hệ trục vuông góc mà trục tung
là ER EY và trục hoành lf EB EY thì ta có thể biểu diễn mỗi sắc màu bằng
một véctơ mà góc pha của véctơr đó tính từ pha chuẩn 0 0 sẽ biểu thị sắc màu,
còn độ dài của véc tơ biểu thị bão hoà màu:
OR Biểu thị màu đỏ với: ER EY = 0,7V, EB EY = -0,59V
15
Lớp: Điện tử viễn thông
Đồ án tốt nghiệp
OG Biểu thị màu lục với: ER EY = -0,59V, EB EY = -0,59V
OB Biểu thị màu lam với: ER EY = -0,11V, EB EY = 0,89V
Góc của véctơ màu đỏ OR biểu thị sắc màu đỏ. Còn độ dài OR
Biểu thị độ bão hoà màu. Đây là màu đỏ đậm nhất, đã bão hoà. Nếu một
véc tơ khác có cùng góc nhng độ dài ngắn hơn thì vẫn là màu đỏ nhng nhạt
hơn, càng ngắn càng nhạt, cho đến tâm điểm là màu trắng.
b. Sự trung thực màu.
Quan niệm về sự trung thực màu, hay giống màu là một ý niệm rất khó
xác định vì màu sắc chỉ là cảm giác chủ quan của riêng từng ngời. Việc kiểm
tra sự trung thực màu sắc thực ra là kiểm tra các điện áp ngõ ra và ngõ vào của
các mạch ma trận xem chúng có nằm trong giới hạn sai số cho phép để cho ra
các màu thích hợp.
+Trung thực về tâm lý: là sự chấp nhận màu trên mặt đèn hình màu có
thể khác màu của cảnh, miễn là các màu ấy vừa mắt ngời. Điều này có nghĩa
là chấp nhận một số ít sai sót nhất định trong toạ độ của các màu.
+ Trung thực về khách quan vật lý: ta thấy phổ của điểm màu trên đèn
hình có đúng là phổ của điểm màu của cảnh màu đợc truyền đi hay không? Ta
thấy sự trung thực vật lý không thể đạt ngay từ nguyên tắc của truyền hình
màu, vì truyền hình màu không thể truyền đi nguyên hình dạng của phổ, mà
nó chỉ truyền đi 3 màu cơ bản trong quang phổ mà thôi.
+ Trung thực về sinh lý chủ quan: Tức là cho mắt nhìn màu ở cảnh vật
và nhìn màu ở mặt đèn hình, nếu giống nhau tức là có trung thực sinh lý. Cấp
trung thực này cũng chỉ đạt đợc một cách tơng đối.
16
Lớp: Điện tử viễn thông
Đồ án tốt nghiệp
Chơng V
Hệ màu
Hiện nay trên thế giới đang có 3 hệ truyền hình màu:
- Hiện NTSC (National Television System Committee).
- Hệ PAL (Phase Alternation Linne)
- Hệ SECAM (Se quentiel Couleur Amemoire)
5.1: Hệ truyền hình màu NTSC
(Hệ NTSC viết tắt của National Television System Commid: Gọi tắt là
uỷ ban hệ thống truyền hình quốc gia). Hệ này ra đời ở Mỹ tháng 01 năm
1954.
a. Đặc điểm.
Trong hệ NTSC ngời ta dùng mạch ma trận chuyển đổi 3 tín hiệu màu
cơ bản là ER, EG, EB thành một tín hiệu chói và 2 tín hiệu màu E 1, EQ theo các
biểu thức sau:
EY = 0,3ER + 0,59EG + 0,11EB.
EI = 0,74 (ER EY) 0,27 (EB EY)
EQ = ,48 (ER EY) + 0,41 (EB EY).
ER
ER
Ma trận
EG
EB
EQ
Et
Dùng một sóng mang phụ 3,58MHz điều biên nén vuông góc, 2 tín hiệu
màu EI, EQ vào sóng mange 3,58MHz sau đó lồng vào phổ tần của tín hiệu
chói để phát đi.
E
Y
EQ
1
E1
0,5
0
17
0,6
1,3
3,58
0,6
4,2 tử
Lớp: Điện
MHz
viễn thông
Đồ án tốt nghiệp
Hình 5-1-1: Phổ tần của tín hiệu màu NTSC.
Hệ NTSC đã xoay hệ trục toạ độ E R EY và EB - EY đi một góc 330.
Trục I là trục hớng theo đó mắt ngời ta có khả năng phân biệt màu nhậy, trục
Q là trục theo hớng đó mắt ngời có khả năng phân biệt màu kém nhất.
+(R-Y)
Đỏ
0
0.63<103
+1
Vàng
0
0,54<167
0,6
Mận tím
0
0,59<61
0,31
+Q
+(B-Y)
0,28
0,52
Lam
0,54<347 0
0,32
Hình 5-1-2 : Đồ Lục
thị toạ độLơmàu NTSC bằng trục EI và EQ.
0,63<2830
0,59<241 0
b. Sóng điều biên nén.
Khi tín hiệu màu bằng 0 thì sóng điều biên nén cũng bằng 0, biên độ
bằng biên độ tín hiệu màu.
Điều kiện nén có thuận lợi là tín hiệu màu ít ảnh hởng đến tín hiệu đen
trắng. Tại máy thu, phát ra sóng mang phụ 3,58MHz, sóng mange này trộn với
sóng điều biên nén thu đợc để trở thành sóng điều biên thông thờng, từ đó tách
sóng lấy ra tín hiệu video (mạch tách sóng đồng bộ).
Quá trình điều biên nén đợc thực hiện nh sau:
18
Lớp: Điện tử viễn thông
Đồ án tốt nghiệp
v
+
H h-a
+
t
V0(t)
H-a: Tín hiệu tần số thấp có biên
độ V(t) = Vsin2IIf(t)
Tin hiệu phát tần số thấp
H-b: Sóng mang phụ fm =
3,58MHz có biên độ V0(t) =
t
V0sin2IIfm(t) với V0 >>V.
h-b
Vam(t)
V0(t)
H-c: Sóng điều biên thông thờng
trong đó biên độ của sóng mang
phụ thay đổi theo tín hiệu. Còn
tần số giữ nguyên 3,58MHz, biên
độ của sóng AM thờng cao, tối
t thiểu gấp 2 lần biên độ của tín
hiệu
V
h-c
Đêu biên thông thuờng
VSAM(t)
h-d
t
H-d: Sóng điều biên nén (S.A.M)
nén cả 2 đỉnh của sóng điều biên
thờng tại mức 0 của tín hiệu cả
biên trên và biên dớia nhập vào
nhau tại mức 0 của sóng mang
phụ.
+Biên độ đỉnh từ đỉnh bằng biên độ đỉnh trừ đỉnh của tín hiệu.
+ Tại mức tín hiệu bằng 0 thì biên độ sóng S.A.M cũng bằng 0.
Có nghĩa là trong sóng S.A.M không có tín hiệu thì sẽ không có sóng
mang phụ.
+ Khi tín hiệu đổi cực tính từ (+) sang (-) hay ngợc lại thì sóng mang
phụ đảo pha 1800.
c. Mã hoá NTSC.
19
Lớp: Điện tử viễn thông
Đồ án tốt nghiệp
Delay 0,7 à s
ER
MA
EG
C1
EI
SAM I
+
+
C2
TRIX
EB
NTSC video
EQ
SAM II
0
OSC. fe
3,58MHz
+
33
0
+
90
0
BURST
GATE
fH
180 0
+
Hình 5-1-3: Mã hoá NTSC
Bắt đầu từ tín hiệu đầu tiên của cảnh màu E R,EG, EB đến ma trận chuyển
đổi thành một tín hiệu chói EY có dải tần từ 0 ữ 4,2MHz và 2 tín hiệu hiệu màu
EI và EQ, tín hiệu EI có dải tần từ 0 ữ 1,2MHz, EQ từ 0 ữ 0,5MHz. Hai tín hiệu
màu này điều biên nén với sóng mang phụ f mp = 3,58MHz có pha lần lợt lệch
330 và 1230 so với góc pha 00.
Hai sóng điều biên nén EI và EQ (C C1 + C2) nhập chung C và E Y lại
với nhau vì EY đi thẳng, trong quá trình tạo tín hiệu C nên phải giữ trễ E Y bằng
một mạch trễ 0,7 à s. Nh vậy tín hiệu EY và C đến mạch cộng cùng một lúc
tránh đợc hiện tợng sai pha. Để có tách sống điều biên nén hệ NTSC phải
truyền đi thêm một tin tức pha gốc 0 0 sóng mang phụ fmp. Tin tức này gọi là
loé màu (Colr Burst) bắt đầu từ fmp pha 0 đợc đảo pha 1800 rồi đa đến tầng
cổng loé màu (Burst Gate). Cổng này luôn đóng, chỉ mở ra 1 dòng 1 lần khi
xuất hiện xung có tầng số FH rơi vào thời điểm thềm sau của xung đồng bộ
ngang, khi cổng mở từ 8-12 chu kỳ, sóng hình sin 3,58MHz có pha 180 0 đi
xuyên qua cổng nhập chung với tín hiệu chói và nằm gọn tại thềm sau của
xung đồng bộ ngang là thời gian không có tin tức khác của hình ảnh. ở ngõ ra
cuối cùng ta đợc tín hiệu video màu NTSC có chứa tổng cộng 7 tin tức.
FM
E
FM
EY
Y
4,2
4,5
MHz
20
C1
C2
Lớp: Điện tử4,2viễn thông
3,58
4,5
MHz
Đồ án tốt nghiệp
Hình 5-1-4: Mô tả cách thức để 7 tin tức này phân biệt với nhau không
lẫn lộn vào nhau.
Nh vậy 4 tin tức đầu của truyền hình đen trắng bao gồm tin tức về sáng
tối, âm thanh điều tần FM, đồng bộ mành, đồng bộ dòng. Tin tức sáng tôi và
FM nằm trên mức 0 có biên độ tối đa là 100%, phân biệt nhau bằng tần số
(FM = 4,5MHz, sáng tối = 0 đến 4,2Mhz).
Hai tin tức đồng bộ nằm dới mức 0 có biên độ âm 40% phân biệt với
nhau bằng độ rộng của xung và 2 tín hiệu hiệu màu (E I, EQ) nằm trong sóng
điều biên nén vuông góc (sóng mang phụ 3,58MHz) có biên độ và pha thay
đổi tùy theo điểm màu. Khi nhập chung với tín hiệu chói biên độ của nó cao
lên tối đa = + 133% và thấp nhất = -33%.
Cách phân biệt với tín hiệu chói là tần số tin tức màu nằm xung quanh
tần số 3,58MHz giới hạn thấp nhất là 3,58M 1,2M = 2,38MHZz.
Tin tức cuối cùng là tin thứ 7 cần thiết để tách sóng điều biên nén có
biên độ 20 nằm gọn trong thềm sau của xung tách đồng bộ dòng và độc lập
và với sóng tin tức trên.
d. Giải mã NTSC.
Từ tầng tách sóng hình, toàn bộ dải thông của tín hiệu chói qua dây trễ
0,7 à s đến đồng thời cùng với 2 tín hiệu sắc E I và EQ tới mạch ma trận. Toàn
bộ dải tần đợc đa vào tầng khuếch đại trung tần màu.
Kết quả tại ngõ ra của tầng khuếch đại trung tầm màu chỉ còn lại phần
tin tức có chứa tín hiệu màu mà thôi. Còn sóng mang phụ điều biên nén rẽ làm
2 đờng đi vào 2 mạch tách sóng điều biên nén riêng để tách ra 2 tín hiệu màu
EI và EQ để đa vào mạch ma trận cùng với tín hiệu chói EY.
Mạch ma trận làm nhiệm vụ cộng trừ các mức điện áp theo các tỷ lệ đã
định để ngõ ra có đợc tín hiệu EY đến katốt đèn hình màu.
Delay 0,7às
NTSC video
From
(VIDDET)
matrix er
EI
r
DEMOD.I
g
matrix
G-y
COLOR IF
b
eg
eb
DEMOD.Q
OSC
BURST COLOR
+
3,58MHz
21
30
0
+
90
0
Lớp: Điện tử viễn thông
EQ
Đồ án tốt nghiệp
Hình 5-1-5: Sơ đồ giải mã NTSC
Để có thể tách sóng điều biên nén phải có tin tức về pha gốc của sóng
mang phụ, tầng cổng loé màu (Burst Gate) là một tầng khuếch đại chỉ mở ra
khi có xung tần số quét đi vào ở ngay thời điểm thềm sau của xung đồng bộ
quét dòng (thời điểm có loé màu). Nh vậy ngõ ra của tầng công loé màu các
tin tức khác đều bị loại bỏ chỉ còn lại tin tức loé màu ở góc pha 0, đ ợc đa vào
kính một tầng dao động bằng thạch anh 3,58MHz, ngõ ra của thạch anh sẽ là
sóng hình sin thuần tuý với góc pha 0, tại đây sóng hình sin sẽ đợc làm sớm
pha lên 330 để đa vào tách sóng điều biên nén của Q, sau đó lại sớm pha 900
để đa vào tách sóng I.
e. Điều chế vuông góc và sự hình thành véctơ màu hệ NTSC.
S.A.M UQ
I
EQ
Tạo song mang
phụ f c
Usosc t
Dich pha
90
Usinc t
0
EI
Hình 5-1-6: Điều chế
a. Sơ đồ chức năng
S.A.M
II
Um
UI
Cộng
Um
tuyên
tinh
m
Usinc t
Uq
Ucosc t
(b)
vuông góc
b. Sự hình thành vectơ tín hiệu màu
f. Tín hiệu đồng bộ màu ở hệ NTSC.
Tín hiệu đồng bộ màu để cho màu sắc của ảnh truyền hình giống màu
sắc của ảnh truyền đi. Trớc tiên phải đảm bảo cho đợc tần số và góc pha ban
đầu của dao động điều hoà mạch dao động tạo sóng mang phụ của máy thu
hình màu và sóng mang phụ của máy phát là nh nhau.
Tín hiệi đồng bộ màu chỉ truyền đi trong khoảng thời gian nhất định ở
thềm sau của tất cả các xung ngắt dòng trừ 9 dòng dùng để truyền xung đồng
bộ mành.
22
Lớp: Điện tử viễn thông
Đồ án tốt nghiệp
g. Sơ đồ khối máy thu hình hệ NTSC.
Hộp
kênh
Đuờng tiêng
IC 101
KĐTT chung
tach song
video
- AFC, AGC
- Xử ly TT
tiêng tach
song FM lây
ra âm tần
Loa 8
Kênh choi
trễ 0,7às
Lọc bỏ
TT mầu
KĐ
EY
Chon loc +
KĐTT
mầu 3,8Mz
Tach
song điêu
biên nen
Ma trận EB - EY
Y-G
E B - EY
Đuờng tiêng
đồng bô
Cổng Burst
Quet mành
Quet dòng
Ma
trân
E B - EY
+ 45 0
Sơ đồ
R
G
B
KĐ ER
ER
KĐ EG
EG
KĐ EB
EB
Tao song
3,58MHz
Cum lai tia
Khử tu du
Ma trận
Y-G
b
12v
Hình 5-1-7: Sơ đồ
khối máy thu hệ NTSC.
Tín hiệu đợc cảm ứng qua anten vào hộp kênh, tín hiệu đợc đổi tần
mang tín hiệu hình ảnh và âm thanh đến IC 101 khuếch đại trung tần chung.
Khối khuếch đại trung tần chung bao gồm cả tách sóng video, xử lý
trung tần tiếng và tách sóng FM để lấy tín hiệu âm tần sau đó chia làm 4 ngả.
+ Đờng tiếng: Tạo dao động trung tần tiếng lần 2 sau đó khuếch đại
trung tần tiếng, tách sóng điều tần, khuếch đại công suất âm tần và đợc đa tới
loa.
+ Đờng kênh chói: Đợc đa qua dây trễ 0,7 à s và lọc bỏ trung tần màu
rồi đa vào tầng khuếch đại kênh chói E Y, sau đó khuếch đại đựoc đa vào mạch
ma trận R, G, B.
+ Đờng kênh màu : Đi qua khuếch đại trung tần màu, khuếch đại tín
hiệu màu C ở tần số 3,58MHz sau đó đợc chia làm 2 ngả.
- Ngả thứ nhất đa vào tách sóng điều biên nén, tách song video và đợc
khuếch đại sơ bộ tín hiệu video lấy ra 2 tín hiệu màu E R EY và EB EY. Từ
2 tín hiệu hiệu màu này qua mạch ma trận G Y tạo ra tín hiệu màu E G
EY . 3 tín hiệu màu đa vào mạch ma trận R, G, B phối hợp với tín hiệu chói E Y
tạo ra 3 tín hiệu màu ER, EG, EB đa vào 3 tầng khuếch đại màu cuối để đén 3
katốt đèn hình màu.
23
Lớp: Điện tử viễn thông
Đồ án tốt nghiệp
- Ngả thứ 2 đợc đa vào cổng loé màu có xung dòng đa vào kiểm tra và
so với mạch dao động sóng mang màu, dịch pha 450 đa vào mạch tán sóng
điều biên nén.
+ Đờng tách xung đồng bộ: Đa xung đồng bộ đến tàng quét dòng và
quét mành.
Nhận xét
Hệ NTSC truyền đồng thời cùng một lúc cả 2 tín hiệu sắc EI, EG; điều
biên nén vuông góc EI và EQ vào sóng mang phục 3,58MHz.
Tín hiệu màu NTSC chứa tổng công 7 tin tức trong đó 4 tin tức giống
truyền hình đen trắng và 2 tín hiệu màu EI , EQ cùng tín hiệu loé màu. Tin tức
thứ 7 loé màu là tin tức về sóng mang gốc cần thiết truyền đi để phía thu tách
sóng điều biên nén.
Hệ truyền hình này đơn giản, có nhiều dải thông hẹp, thiết bị rẻ tiền nhng có nhợc điểm là máy thu hình cần nhiều núm điều chỉnh, do điều chế
vuông góc dễ gây ra méo pha.
24
Lớp: Điện tử viễn thông
Đồ án tốt nghiệp
5.2: Hệ truyền hình màu secam
Hệ màu SECAM (Sequentiel clouleur A Mêmoire) truyền hình màu lần
lợt có nhớ. Xuất xứ ở Pháp phát sóng năm 1965 trên kênh sóng OIRT
6,5MHz. Trong hệ này phơng pháp điều chế sóng mang phụ là điều tần FM.
Hai tín hiệu (DR và DB) không cùng truyền đi một lúc cả hai tín hiệu D R
hoặc DB mà truyền lần lợt cho mỗi dòng quét.
Hệ SECAM đã trải qua nhiều phơng pháp cải tiến để nâng cao chất lợng
truyền hình. Do đó nó có các tên sau: SECAM I, SECAM II, SECAM III,
SECAM IIIA, SECAM IIIB, SECAM IIIB đã trở thành hệ truyền hình màu
SECAM chính thức hiện nay.
a. Đặc điểm hệ SECAM.
Với sự hợp tác tích cực của Liên Xô cũ các khó khăn trong việc mã hoá
SECAM đã đợc khắc phục bằng SECAM IIIB đợc tối u hoá và dợc phát sóng
chính thức tại Pháp và Liên Xô năm 1965.
Tín hiệu chói đợc tính theo công thức:
EY = 0,3ER + 0,59EG + 0,11EB
Độ rộng tần 6MHz. Hai tín hiệu màu đợc truyền đi đồng thời lần lợt
từng dòng sang phía thu. Hai tín hiệu đó đợc tính theo công thức:
DR = - 1,9 (ER EY)
DB = 1,5 (ER EY)
Đổi cực tính DR để tần số tín hiệu điều tần giảm., mục đích để giảm
méo. Độ rộng của hai tín hiệu màu đều bằng 1,5MHz. Chọn hệ số 1,9 cho tín
hiệu DR và 1,5 cho tín hiệu DB nhằm kết hợp hệ truyền hình màu và truyền
hình đen trắng.
Hai tín hiệu màu DR và DB đợc điều chế vào tần số (điều tần) của hai tần
số mang màu phụ fOR và fOB. Hai tần số sóng mang màu này phải chọn sao cho
tính chống nhiễu của truyền hình đợc nâng cao.
Sóng mang màu phụ:
fOR = 4,406Mhz.
FOB = 4,250MHz.
Đó là những sóng điều tần, đặc điểm là biên độ tín hiệu đều nh nhau
trong quá trình điều tần.
b. Tiền nhấn tần số cao.
Đặc điểm riêng của kỹ thuật điều tần là với cùng biên độ tín hiệu ở tần
số cao sẽ nhiều hơn ở các tần số thấp. Để bù lại thiếu sót này ở tất cả các
mạch điều tần (phát thanh cũng nh truyền hình) ngời ta luôn nâng cao biên độ
25
Lớp: Điện tử viễn thông