Tải bản đầy đủ (.docx) (70 trang)

Báo cáo thực tập kế toán: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH XD ĐẠI KIM

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (458.56 KB, 70 trang )

MỤC LỤC

1


DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU

2


STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20


21
22
23
24
25
26
27

Từ viết tắt
BHXH
BHYT
BHTN
BQLDA
BTC
CP
CĐKT
CCDC
CNV
CTXD
DN
ĐVT
GTGT
HĐSXKD
KT
KPCĐ

NVL
NKC
TK
TS

TSCĐ
SXKD
SXSP
SXXD
XD
XDCB

Giải thích
Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm y tế
Bảo hiểm thất nghiệp
Ban quản lý dự án
Bộ tài chính
Chính phủ
Cân đối kế toán
Công cụ, dụng cụ
Công nhân viên
Công ty xây dựng
Doanh nghiệp
Đơn vị tính
Giá trị gia tăng
Hoạt động sản xuất kinh doanh
Kế toán
Kinh phí công đoàn
Lao động
Nguyên vật liệu
Nhật ký chung
Tài khoản
Tài sản
Tài sản cố định

Sản xuất kinh doanh
Sản xuất sản phẩm
Sản xuất xây dựng
Xây dựng
Xây dựng cơ bản

3


4

CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ- KĨ THUẬT VÀ TỔ
CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA
CÔNG TY TNHH XD ĐẠI KIM
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH XD Đại Kim
1.1.1. Quá trình hình thành công ty



Tên công ty: Công ty TNH xây dựng Đại Kim.
Địa chỉ: Số 150, đường Lê Công Thanh, phường Trần Hưng Đạo, TP Phủ Lý, tỉnh Hà
Nam.



Số điện thoại: 0934234134



Ngày hoạt động: 20/07/2009 ( Ngày cấp giấy phép: 17/07/2009)




Mã số thuế: 0700361650



Đại diện pháp luật: Ngô Thị Thanh
Công ty TNHH XD Đại Kim là một công ty nằm trên địa bàn tỉnh Hà
Nam.Công ty TNHH xây dựng Đại Kim hoạt động theo luật công ty, là một pháp nhân
kinh doanh theo quy định của pháp luật Việt Nam: Có con dấu riêng, độc lập về tài
sản, có tài khoản tại Ngân Hàng, có cơ cấu tổ chức bộ máy chặt chẽ. Theo điều lệ của
công ty, tự chịu trách nhiệm đối với các điều khoản và các vấn đề tài chính, kinh
doanh, xây dựng của mình.
1.1.2. Quá trình phát triển của công ty
Trải qua 6năm XD và trưởng thành, công ty đã được các bạn hàng ở trong và
ngoài tỉnh biết đến và tin cậy. Hàng năm, công ty hoàn thành một khối lượng công
việc tương đối lớn đạt chất lượng tốt đã góp phần vào sự phát triển của đất nước nói
chung và nghành XD nói riêng.



Ngành nghề kinh doanh của công ty
- XD các công trình giao thông, công trình thủy lợi, trường học, bệnh viện và
các công trình khác …
- San lấp mặt bằng.
- Lắp đặt các hệ thống công trình.
- Mua bán vật tư, NVL-CCDC XD, thiết bị giao thông …
- Tư vấn, khảo sát, thiết kế công trình.



5

1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH XD Đại Kim
1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ của công ty

Chức năng:
Các lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh: Hiện nay, công ty TNHH XD Đại
Kim, tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh trên lĩnh vực chủ yếu sau đây:
- XD các công trình giao thông, công trình thủy lợi, trường học, bệnh viện và
các công trình khác
- San lấp mặt bằng.
- Lắp đặt các hệ thống công trình.
- Mua bán vật tư, NVL-CCDC XD, thiết bị giao thông
- Tư vấn, khảo sát, thiết kế công trình.


Nhiệm vụ:
Những năm qua Công ty luôn phấn đấu để hoàn thành trong tất cả các lĩnh vực

công tác, sắp xếp mô hình sản xuất kinh doanh theo định hướng và có chiều sâu, các
bộ phận từng bước được kiện toàn và điều chỉnh phù hợp như: Xưởng sửa chữa, trung
tâm điều độ các đội xây dựng và một số phòng nghiệp vụ chuyên môn bước đầu đã đạt
được những thành quả nhất định, từng bước phát triển, có chiều sâu. Giữ vững và phát
huy tốt các ngành nghề kinh doanh truyền thống: Xây lắp các hệ thống, tư vấn thiết kế
các công trình cho khách hàng và các dịch vụ khác.
1.2.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Trong quá trình hội nhập kinh tế, hầu hết các công ty là thành phần kinh tế đang
trên đường phát triển vào đường cổ phần hóa. Vì vậy, vấn đề này đòi hỏi công ty phải
cân nhắc kỹ lưỡng áp dụng biện pháp phù hợp cho con đường đi của mình. Nhận thức

được những vấn đề bất cập về tình hình thị trường, công ty đã chủ động sẵn sàng trong
SXKD và XD của mình với khẩu hiệu: “Giảm cờ xanh, giành cờ đỏ, bỏ cờ vàng”. Trên
mỗi công trình xây dựng của công ty đã không còn sự xuất hiện của bóng “Cờ Vàng”,
chủ yếu là màu đỏ. Điều này chứng tỏ công ty luôn đạt chỉ tiêu năng suất-chất lượnghiệu quả và đem lại doanh thu và lợi nhuận rất cao cho công ty.
Là một công ty xây dựng trực thuộc Bộ xây dựng. Công ty có thể hoạt động
thông qua các gói thầu do công ty đấu thầu được trong quá trình hoạt động xây dựng
của mình. Do có địa bàn thi công trải dài trên địa bàn của Tỉnh, tùy theo công trình có
quy mô lớn, vừa, nhỏ hay phức tạp mà công ty có các hình thức áp dụng và biện pháp


6

xử lý riêng biệt với các mô hình quản lý khác nhau cho từng dự án. Bên cạnh đó, công
ty tạo điều kiện kịp thời thường xuyên bám sát, kiểm tra, chỉ đạo, đôn đốc với các
công trình thi công nhằm đáp ứng được mục tiêu đề ra: “Tiến độ-chất lượng- an toànhiệu quả”.
1.2.3. Đặc điểm quy trình sản xuất của công ty
Quá trình được thực hiện trên cơ sở các hợp đồng đã ký với các đơn vị chủ
thầu. Tiêu chuẩn chất lượng kỹ thuật của sản phẩm XD được xác định cụ thể trong hồ
sơ thiết kế kỹ thuật đã được duyệt trước. Sản phẩm XD là những công trình, hạng mục
công trình có kiến trúc quy mô lớn, kết cấu phức tạp, thời gian thi công dài và phải
tuân thủ theo các quy phạm, sản phẩm có giá trị lớn và đặc biệt là không di chuyển
được. Vì vậy, máy móc thiết bị phải di chuyển theo địa điểm SXSP.
Hiện nay hình thức tổ chức SX được áp dụng phổ biến trong các CTXD là
phương pháp giao khoán sản phẩm XD cho các đơn vị cơ sở, các đội, các tổ thi công
với hình thức khoán trọn gói và hình thức khoán theo từng khoản chi phí.
Do tính đa dạng và phức tạp của sản phẩm XD mà công nghệ thi công trong
XD cũng phụ thuộc vào tính chất kết cấu của từng loại sản phẩm XD. Mỗi công trình
đòi hỏi một quy trình công nghệ riêng biệt để phù hợp với hình dáng, kích thước, đặc
điểm kết cấu và yêu cầu kỹ thuật của từng công trình XD. Tuy nhiên, tất cả các công
trình XD và hạng mục công trình đều phải trải qua các công nghệ sau:

-

Xử lý nền móng: Chuẩn bị mặt bằng thi công, đổ móng công trình …

-

XD phần kết cấu thân chính trọng điểm nhất của công trình: Tiến hành làm từ dưới lên
trên tạo ra phần thô của sản phẩm theo bản thiết kế kỹ thuật. Đồng thời, lắp đặt các hệ
thống máy móc như điện, nước, cầu thang máy …

-

Hoàn thiện công trình: trang trí từ trên xuống, và tạo vẻ mỹ quan kiến trúc cho sản
phẩm như quét vôi, sơn, trang trí nội thất – Ngoại thất …
Ngoài ra, công ty TNHH xây dựng Đại Kim là một đơn vị XDCB nên sản phẩm
của công ty có những nét đặc trưng riêng của ngành XD: công trình, hạng mục công trình
có quy mô rất lớn, kết cấu hết sức phức tạp, thời gian thi công thì lâu dài, khối lượng thi
công hầu hết đều tiến hành ở ngoài trời. Do vậy, quá trình sản xuất rất phức tạp, sau khi
hoàn thiện công trình được nghiệm thu ngay, bàn giao và đưa vào sử dụng. Các sản phẩm


7

của công ty không trực tiếp trao đổi trên thị trường như sản phẩm hàng hóa khác mà nó
chỉ được thực hiện sau khi có đơn đặt hàng hoặc các hợp đồng đã ký kết.
Tất cả các công trình XD của công ty từ lúc bắt đầu cho đến khi hoàn thành
phải trải qua các giai đoạn nhất định qua sơ đồ sau:
Hồ sơ dự thầu

Thông báo trúng thầu


Chỉ định thầu
Bảo vệ phương án và biện pháp thi công

Lập phương án thi côn

Tiến hành thi công theo kế hoạch được duyệt

Công trình hoàn thành, quyết toán bàn giao cho chủ thầu

Sơ đồ 1.1: Quy trình SXSP của công ty
1.3. Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất- kinh doanh của công ty TNHH
XD Đại Kim
1.3.1. Đặc điểm chung tổ chức bộ máy quản lý tại công ty
Kể từ khi thành lập, bộ máy quản lý của công ty cũng có nhiều thay đổi về số
lượng nhân viên, về cơ cấu cũng như phạm vi quản lý. Đến nay công ty TNHH XD Đại
Kim đã có bộ máy quản lý công ty tương đối hoàn thiện, gọn nhẹ, hoạt động hiệu quả và
đạt được hiệu quả cao. Điều đó đánh dâu một mốc quan trong đối với sự phát triển của
công ty.
Công ty tổ chức bộ máy quản lý theo kiểu trực tuyến, chức năng được phân chia
thành nhiều cấp quản lý khác nhau. Với cơ cấu tổ chức quản lý hợp lý, gọn nhẹ và
khoa học, có mối quan hệ phân công cụ thể và trách nhiệm rõ ràng đã tạo ra hiệu quả
tối đa trong sản xuất và XD cho công ty.


8

1.3.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại công ty
1.3.2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty
Dưới đây là sơ đồ tổ chức quản lý của công ty

Giám đốc
Phó GĐ kỹ thuật SXXD, thi
công, quản lý vật tư-máy
móc thiết bị

P. KH kỹ
thuật-dự án

Đội cơ giới
sửa chữa

Phó GĐ quản lý tài chính hành
chính

P.KD – KH
thị trường

Xưởng sửa
chữa

P.TC kế toán

Đội XD số
1

Đội XD số
2

P.Hành chính


Đội XD số
3

P.QL vật tư-Máy
móc thiết bị

Đội XD số
4

Đội XD số
5

Sơ đồ 1.2: Bộ máy tổ chức quản lý của công
ty
1.3.2.2. Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban
Sau đây là chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban


Giám đốc
Là người điều hành chung toàn công ty, là người quyết định các phương án
kinh doanh, các nguồn tài chính và chịu trách nhiệm về mọi mặt khả năng XD của
mình trước toàn thể công ty và trước pháp luật về quá trình hoạt động của công ty.



P.Giám đốc phụ trách kỹ thuật, thi công và quản lý vật tư và thiết bị


9


Là người giúp cho Giám đốc, trực tiếp điều hành và quản lý mọi hoạt động về
kỹ thuật XD thi công công trình quản lý vật tư cũng như các thiết bị máy móc của
công ty.


P.Giám đốc quản lý tài chính
Là người giúp việc cho Giám đốc, trực tiếp điều hành quản lý mọi hoạt động
về mặt tài chính, hành chính, nội vụ của công ty.



P. KH kỹ thuật – dự án
Là phòng có nhiệm vụ lập và giao kế hoạch cho các đối tượng XD, thi công
các công trình. Phòng này luôn nắm chắc các nguồn thông tin, các dự án đầu tư
XDCB, quy mô công nghệ, vốn đầu tư cũng như tiến độ thi công của từng công trình.
Phòng này tham mưu cho Giám đốc đấu thầu các công trình XD, làm hồ sơ đấu thầu.
Nghiên cứu và thiết kế các dự án để trình duyệt, tổ chức giám sát thi công đảm bảo
chất lượng theo đúng bản thiết kế.



P.Kinh doanh-kế hoạch thị trường
Tham mưu cho Giám đốc, tìm kiếm thị trường, lập kế hoạch mua sắm vật tư,
CCDC, triển khai thực hiện đảm bảo các yêu cầu giá cả hợp lý, đảm bảo chất lượng,
kỹ thuật, chủng loại, số lượng. Mở sổ theo dõi và hướng dẫn các đơn vị, xưởng, đội
thực hiện đầy đủ các quy định của công ty, lập báo cáo XD, soạn thảo văn bản hợp
đồng XD.




P.Tài chính-Kế toán
Tham mưu cho Giám đốc, tổng hộp kịp thời ghi chép mọi hoạt động SXXD của
công ty. Phân tích và đánh giá tình hình nhắm cung cấp thông tin cho Giám đốc ra các
quyết định. Phòng này có nhiệm vụ áp dụng chế độ kế toán hiện hành và tổ chức
chứng từ, tài khoản, sổ sách kế toán, thực hiện công tác bảo toàn và phát triển được
vốn mà công ty giao, hạch toán kế toán, lập kế hoạch động viên các nguồn vốn đảm
bảo SXXD đúng tiến độ, kiểm tra thanh toán với các Ngân Hàng, thực hiện báo cáo
đúng quy định, tổ chức kiểm kê thường xuyên theo yêu cầu của cấp trên.



P.Hành chính
Chịu trách nhiệm trước Giám đốc điều hành về công tác tổ chức nhân sự và tính
chính xác trong quá trình thực hiện, quản lý hồ sơ nhân sự, sắp xếp điều hành nhân sự,
soạn thảo văn bản, quyết định, quy định trong phạm vi công việc được giao, tổ chức


10

thực hiện các việc in ấn tài liệu, tiếp nhận phân phối văn bản, báo chí hàng ngày, quản
lý con dấu của bản thảo, giữ gìn bí mật thông tin trong công tác SXXD. Ngoài ra còn
tham mưu cho Giám đốc trong XD kế hoạch, tổ chức đào tạo, tuyển dụng lao động, bổ
nhiệm tăng lượng, bậc thợ cho cán bộ công nhân viên, lưu trữ hồ sơ, chuẩn bị các cuộc
họp cho công ty.


P.Quản lý máy móc thiết bị - vật tư
Tham mưu cho Giám đốc, quản lý vật tư và máy móc thiết bị. Nghiên cứu và
theo dõi về việc mua và sử dụng vật tư máy móc thiết bị, theo dõi việc di chuyển, thay
thế phụ tùng máy móc thiết bị.




Các đội XD, xưởng sửa chữa, đội cơ giới sửa chữa
Các đơn vị trực thuộc công ty gồm có 5 đội XD, 1 đội cơ giới sửa chữa, 1
xưởng sửa chữa trực tiếp thực hiện việc thi công, sửa chữa tại các công trình trên khắp
các địa bàn khác nhau. Sử dụng các nguồn vốn có hiệu quả, hàng tháng báo cáo các
nguồn vốn mà đội đã sử dụng để phục vụ hoạt động XD công trình. Tích cực chủ động
tìm kiếm và khai thác việc làm, liên kết với đơn vị khác để làm tốt việc thi công công
trình XDCB theo trình tự thủ tục. Chấp hành báo cáo định kỳ theo đúng tháng, quý,
năm và báo cáo chính xác kết quả HĐSXKD trong năm, từng công trình kịp thời phục
vụ công tác lập báo cáo kết quả HĐSXKD-XD của công ty.
Do các công trình có địa điểm thi công khác nhau, thời gian XD và mang
tính chất đơn lẻ nên lực lượng lao động của công ty được chia thành các đội XD, mỗi
đội phụ trách XD một công trình tùy thuộc vào yêu cấu XD thi công trong từng thời kỳ
mà số lượng các đội XD sẽ thay đổi để phù hợp với hoàn cảnh cụ thể.
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty thể hiện sự tương quan, tương hỗ
lẫn nhau tạo điều kiện thuận lợi để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Qua đó thể
hiện được tính logic, khoa học trong công tác quản lý về mọi mặt nhằm đưa công ty
tiến hành hoạt động SXKD-XD đạt hiệu quả cao.
1.4. Tình hình tài chính và KQHĐKD của công ty TNHH XD Đại Kim
1.4.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Qua 6 năm hoạt động với nhiều thuận lợi cũng như trải qua nhiều khó khăn và
thử thách, công ty TNHH XD Đại Kim đã từng bước phát triển và khẳng định vị trí
của mình trên thị trường XD. Trong những năm gần đây công ty đã và đang được đánh


11

giá là một trong những công ty hoạt động có hiệu quả. Công ty đã hoàn thành nhiều

công trình đạt hiệu quả cao như các dự án của nhà máy thủy điện, công trình thủy lợi,
đường xá, cầu cống, trường học, các cơ quan … Tất cả đã đánh dấu những mốc son
thành công sáng ngời trên bước đường hoạt động của công ty.
Công ty TNHH XD Đại Kim quản lý và sử dụng vốn đạt hiệu quả cao trong
kinh doanh, công ty thực hiện đầy đủ các cam kết hợp đồng mua bán thi công XD các
công trình, luôn hoàn thành nhiệm vụ. Hàng năm công ty trích nộp lên cấp trên gần 1
tỉ đồng, đóng vào ngân sách nhà nước hơn 1 tỉ đồng, doanh thu hàng năm khoảng
200Trđ với tiềm năng và kết quả hoạt động SXXD, công ty tin chắc rằng sẽ cố gắng
ngày càng được nhiều kết quả cao hơn trên đà phát triển trong tương lai.
Hiện nay công ty đang tập trung và đổi mới máy móc thiết bị, cải tiến công
nghệ, đầu tư chiều sâu để nhận đấu thầu XD các công trình.
Dưới đây là kết quả hoạt động của công trong 3 năm gần đây:


12

Bảng biểu 1.1: KQHĐKD của công ty
Năm
Chỉ tiêu

Chênh lệch
2012

2013

2014

- Tổng số tài sản có
- Tài sản lưu động
- Tổng số nợ phải trả

- Nợ phải trả trong kỳ
- Nguồn vốn CSH
- Nguồn vốn KD
- Doanh thu thuần

159438548
137499958
142090976
135894207
17347571
16893936
215487348

172963909
154748256
157567357
147192207
18396271
17921398
223661936

195498376
172922971
169060576
147047934
26437500
25239465
198037465

+ XDCB

- Thu nhập bình quân
- KH thu nhập

206487348 210439029
1714
1905
1600
1800

194445300
2350
2250

2013/2012
+/13525361
172448298
15476381
11298000
1502335
1027462
8174588
3951681
191
200

%
8,483
12,544
10,892
8,313

6,045
6,082
3,796

2014/2013
+/%
22534467
13,028
18174715
11,745
11493219
7,294
( 144273) (0,00098)
8041229
43,711
7318067
40,834
( 25624471)
(11,457)

1,914
11,144
12,5

(15993729)
445
450

(7,6)
23,36

25


13

Qua Bảng kết quả kinh doanh của Công ty TNHH XD Đại Kim giai đoạn 20122014, ta thấy:
Năm 2013, tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam có phần suy giảm. Tuy
nhiên, các chỉ tiêu vẫn đạt được hiệu quả và tăng hơn so vs năm 2012. Tổng tài sản có
và tài sản lưu động năm 2013 tăng so với năm 2012 lần lượt là 13525361 nghìn đồng
và 172448298 nghìn đồng tương ứng tăng 8,483% và 12,544%. Nguồn vốn CSH và
vốn kinh doanh cũng tăng lên 1502335 nghìn đồng và 1027462 nghìn đồng tương ứng
tăng hơn 6%. Doanh thu thuần, thu nhập bình quân và KH thu thập tăng hơn so với
2012. Nhưng bên cạnh đó tổng số nợ phải trả và nợ phải trả trong kỳ cũng tăng lên là
15476381 nghìn đồng và 11298000 nghìn đồng tương ứng tăng 10,892% và 8,313%.
Bước sang năm 2014, nền kinh tế Việt Nam dần phục hồi, các dự án còn chưa
cao nhưng có cải thiện hơn năm 2013. Tổng tài sản có và tài sản lưu động của công ty
năm 2013 tăng 22.534.467 nghìn đồng và 18174715 nghìn đồng tương đương với
13,028% và 11,745% so với năm 2013. Nguồn vốn CSH và nguồn vốn KD tăng nhiều
so với năm 2013 là 8041229 nghìn đồng và 7318067 nghìn đồng tương ứng với
43,711% và 40,834%. Trong năm 2013, công ty đã hoàn thành được một số dự án
công trình đang thi công từ trước, điều này đã làm cho thu nhập bình quân tăng lên
23,36%, Kh thu nhập tăng 25% và nợ phải trả trong kỳ giảm 0,00098% so với năm
2013.
Qua đó, ta có thể thấy sang năm 2014, công ty đang dần và làm ăn có hiệu quả
hơn so với năm 2013.
1.4.2. Tình hình tài chính của công ty
Bảng biểu 1.2: Tình hình tài chính của công ty qua TS
Đơn vị: 1000 đồng
Chỉ tiêu
A.Tài sản

I.Tài sản
ngắn hạn
1.Tiền mặt
2.Tiền gửi
ngân hang
3.Phải thu
khách hàng

Chênh lệch
2013/2012
2014/2013
+/%
+/%

Năm
2012

Năm
2013

2.397.45
0
7.719

2.792.51
0
8.992

3.451.802
11.115


395.06
0
1.273

972.051

1.132.22
9
90.628

11.399.54
0
112.024

160.17
8
12.821

77.807

Năm 2014

14,14
7
14,15
7
14,14
7
14,14

7

659.292

19,100

2.123

19,100

10.267.31
1
21.396

90,068
19.,09
9


14

4.Phải thu
khác
5.Thuế
GTGT được
khấu trừ
6.Hàng tồn
kho
II.Tài sản dài
hạn

1.TSCĐ hữu
hình (nguyên
giá)
2.Khấu hao
3.TSCĐ (giá
tri còn lại)
4.Tài sản dài
hạn khác
Tổng tài sản

8.152

8.235

11.400

83

1,008

3.165

27,763

157.392

183.328

226.661


25.936

43.333

19,118

1.174.39
2
172.347

1.369.09
8
200.000

1.691.112

322.014

19,042

212.000

194.70
6
27.653

14,14
7
14,22
1

13,82
7

12.000

5,660

4.200

7.532

8.047

3.332

44,23
515
6,400
8
168.147
192.468
203.953 24.321 12,63
11.485
5,631
6
1.006.24 1.176.63 1.487.159 170.38 14,48
310.592 20,880
5
0
5

0
2.565.59 2.984.98 3.655.755 419.39 14,05
670.768 18,348
7
7
0
0
(Nguồn: phòng tài chính kế toán công ty TNHH XD Đại Kim)

Qua bảng 1.2 trên ta thấy: Tổng tài sản của công ty không ngừng tăng lên. Năm
2012 tổng tài sản là 2.565.597 nghìn đồng nhưng sang năm 2013 tăng lên 2.984.987
nghìn đồng, tăng 419.390 nghìn đồng tức tăng 14,050%. Năm 2014 cũng tăng hơn
năm 2013 là 670.768 nghìn đồng tức tăng 18, 348%.
Bảng biểu 1.3: Tình hình tài chính của công ty qua nguồn vốn
Đơn vị: 1000 đồng
Chênh lệch
2013/2012
2014/2013
+/%
+/%

Năm
2012

Năm
2013

Nắm
2014


2.Nợ dài hạn

1.429.04
8
1.236.13
3
192.915

1.648.42
9
1.415.17
1
233.258

2.088.95
6
1.831.55
3
257.403

219.38
1
179.03
8
40.343

II.Vốn chủ sở
hữu
1.Nguồn vốn
kinh doanh

Tổng nguồn

1.136.54
9
1.136.54
9
2.565.59

1.336.54
9
1.336.54
9
2.984.97

1.556.77
9
1.556.77
9
3.655.75

200.00
0
200.00
0
419.38

Chỉ tiêu
B.Nguồn vốn
I.Nợ phải trả
1.Nợ ngắn hạn


13,30
8
12,65
1
17,29
5
14,96
4
14,96
4
14,05

440.52 21,088
7
416.38 22,734
2
24.145 9,380
230.25 14,696
0
230.25 14,696
0
670.77 18,34


15

vốn

7

8
5
1
0
7
9
(Nguồn: phòng tài chính kế toán công ty TNHH XD Đại Kim)
Qua bảng ta thấy sự phát triển của công ty thể hiện qua tốc độ gia tăng của vốn.

Năm 2012 nguồn vốn của công ty là 2.565.597 nghìn đồng trong khi đó của năm 2013
là 2.984.978 nghìn đồng, tăng 419.381 nghìn đồng tức tăng lên 14,050%. Đến năm
2014 tổng nguồn vốn tiếp tục tăng lên là 3.355.755 nghìn đồng, tăng 670.777 nghìn
đồng so với năm 2013 tức tăng 18,349%.
Công ty đã khai thác tốt các nguồn huy động, tuy nhiên vốn tăng lên là do vay
ngắn hạn. Trong đó tỷ trọng VCSH qua các năm là như sau: năm 2012 là 44,3%, năm
2013 là 44,7%, năm 2014 là 42,8%. Điều này cho ta thấy công ty có xu hướng sử dụng
nợ vay để tài trợ cho các tài sản của mình hơn là sử dụng vốn chủ sở hữu. Điều này
giúp công ty có khả năng gia tăng nhanh lợi nhuận nhưng vẫn nắm được quyền kiểm
soát của công ty. Tuy nhiên nó cũng mang lại rủi ro là làm giảm khả năng thanh toán
của công ty.
1.4.3. Đặc điểm lao động và sử dụng lao động (LĐ) của công ty
Tại công ty, LĐ được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau như phân loại
theo quan hệ với quá trình XSXD, theo giới tính, theo trình độ LĐ, theo độ tuổi. Tùy
thuộc vào yêu cầu và mục đích sử dụng thông tin mà phân loại cho phù hợp.
Là một công ty có quy mô hoạt động rộng nên số lượng công việc cần hoạch
toán nhiều. Vì vậy, công ty thực hiện vấn đề chuyên môn hóa trong từng phần hành
của mình.
Cơ cấu LĐ của công ty được thể hiện qua bảng biểu đánh giá sau
Bảng biểu 1.4: Tình hình LĐ của công ty qua 2 năm


TT
1

Chỉ tiêu
Tổng số lao động
-Lao động gián tiếp
-Lao động trực tiếp

Năm 2012

Năm 2013

1199
109
1090

1204
111
1093

Đơn vị tình: Người
Chênh lệch
2013/2012
+/%
5
0,417
2
1,835
3
0,275



16

2

Trình độ lao động
-Đại học
-Cao đẳng
-Trung cấp
-CN kỹ thuật
-Lao động phổ thông

59
26
37
48
1029

60
26
37
52
1029

1
0
0
4
0


1,695
0
0
8,333
0

(Nguồn: phòng hành chính công ty TNHH XD Đại Kim)
Qua bảng số liệu trên ta thấy tổng số LĐ năm 2013 tăng 5 LĐ so với năm 2012
tương ứng tăng 0,417%, trong đó lao động gián tiếp tăng từ 109 lao động lên 111 lao
động tương ứng tăng 1,835% , lao động trực tiếp từ 1090 lao động lên 1093 lao động
tương ứng tăng 0,275%.
Mức tăng không đáng kể và không làm biến động đến tổ chức của toàn DN. Số
lượng LĐ của công ty tương đối đông vì do đặc thù của nghề SXXD đòi hỏi tốn khá
nhiều nhân lực di chuyển theo từng công trình thi công. Nhân công luôn được công ty
điều chuyển giữa các đội XD với nhau để phù hợp với công việc nhưng không gây khó
khăn trong quản lý.
Công ty liên tục tuyển LĐ để đào tạo công tác nghề toàn diện, kết hợp chặt chẽ với
đào tạo, thực hành vào SXXD. Ngoài việc đạo tạo cho công nhân, công ty còn tổ chức
đào tạo nâng cao trình độ quản lý cho cán bộ viên chức.
1.4.4. Đặc điểm TSCĐ tại công ty
Tài sản cố định của công ty cổ phần xây dựng tổng hợp Tuyên Quang chủ yếu phục
vụ cho công tác thi công các công trình. Do vậy phần lớn TSCĐ của công ty là máy
móc thiết bị, nhà cửa và phương tiện vận tải.
Tính đến ngày 30/6/2012 tổng nguyên giá TSCĐ của công ty là
Bảng biểu 1.5: Tình hình tài sản cố định tại công ty năm 2012

Đơn vị: (đồng)
Nhóm tài sản cố định


Nguyên giá

Giá trị còn lại

Tỷ trọng
nguyên
giá(%)


17

1.Nhà cửa - Vật kiến trúc

595.129.993

530.360.615

- Nhà làm việc công ty
- Nhà xưởng méc
- Nhà xưởng + nhà kho
-Nhà khovât tư (Sơn Dương)
- Nhà cửa hàng Sơn Dương

527.980.743
30.276.250
8.820.000
5.373.000
22.680.000

483.802.860

20.980.555
5.442.623
3.093.196
17.041.371

463.495.810
35.757.000
37.386.000
34.335.000
10.000.000

434.464.812
28.094.787
27.784.715
26.977.500

861.571.087
30.000.000
40.008.000
30.000.000
49.500.000
4.740.000
94.55.000
80.956.500
45.432.467
98.177.000
10.511.295
63.902.100
89.100.000
78.759.000

1.887.500
3.932.500
1.951.000
15.006.000
2.075.000
3.250.000
1.722.000
2.925.000
1.708.065
4.770.000
7.000.000
22.380.950
4.275.000
6.874.800
16.340.000
10.008.000
5.395.000

586.275.848
21.000.000
25.992.490
21.000.000
30.912.858
2.528.000
72.752.500
61.705.025
33.419.075
75.200.450
7.169.628
49.266.959

55.923.750
43.382.072
302.001
1.777.750
390.700
8.761.343
622.500
1.917.500
0
0
854.033
2.889.000
1.550.000
16.319.440
1.795.500
4.090.218
7.783.000
5.754.600
3.085.344

2.Phương tiện vận tải
- Ôtô IFAW50.
- Ôtô IFAW 50
- Ôtô IFAW 50
- Ôtô LAĐA
3. Máy móc thiết bị
- Máy ủi ĐT 75
- Máy ủi ĐT 75
- Máy ủi ĐT 75
- Máy lu SAKAI 12 tấn

- Máy lu BA LAN
- Máy lu SAKAI 10 tấn
- Máy lu ASAHIMR 10 tấn
- Máy lu SAKAI 2 bánh
- Máy lu SAKAI 10 tấn
- Lu mi ni MEIHOEA
- Xe cẩu 2 bánh lốpADK 70
-Máy san tự hành 2bánh lốp
-Máyxúc tự hành 2 bánh lốp
-Máytrộnbêtông 160l(Xăng)
-Máytrộnbêtông 160l(Điện)
- Máy trộn bê tông nồi đứng
- Máy trộn bêtông JZC 200l
- Máy trộn bê tông nồi đứng
- Máy trộn vữa 160l
-Máyxayđá (không bánh xe)
- Máy xay đá (2 bánh xe)
- Máy cưa đĩa
- Cần cẩu thiếu nhi 500kg
- Đầm cóc MIKASA (2 kỳ)
- Đầm cóc MIKASA (4 kỳ)
- Đầm rung PURI
- Máy thuỷ bình
- Dàn giáo tuýp l= 1,5
- Dàn giáo tuýp l= 1,5
- Dàn giáo tuýp l= 1,5

29,3

22,8


42,4


18

- Dàn giáo tuýp l= 1,7
- Máy trộn bê tôngJZC 200l
4. TSCĐ dùng cho quản lý
-Máyvitính(phòngkế hoạch)
- Máy Phô tô
- Máy vi tính (phòngTCHC)
- Máy điều hoà nhiệt độ
- Máy vi tính (phòngtài vụ)
-Máyđiềuhoànhiệtđô18BTU
-Máyvitính(phòngkế hoạch)
- Mấy in kim (phòng tài vụ)
- Máy in (phòng kế hoạch)
Tổng

10.910.100
23.523.810
111.478.080
3.204.500
7.823.700
12.141.360
46.985.141
6.914.286
15.305.630
6.714.285

8.961.905
3.727.273
2.031.674.970

6.286.570
21.843.538
74.035.969
0
313.687
6.547.662
34.430.125
4.840.000
12.435.825
4.699.900
7.041.497
3.727.273
1.625.137.244

5,5

100


19

Qua bảng trên cho thấy :
-Máy móc thiết bị chiếm tỷ trọng cao: 42,4% điều này phản ánh năng lực về
thiết bị chuyên dùng hoạt động của công ty khá tốt, đáp ứng đợc tiến độ thi công công
trình; Nhóm nhà cửa - vật kiến trúc chiếm 29,37%; Phương tiện vận tải chiếm 22,8%.
Qua đó cho thấy công ty đã chú trọng đầu tư TSCĐ nhất là máy móc thiết bị để

nâng cao năng suất lao động, đảm bảo các công trình thi công kịp tiến độ. Bên cạnh đó
công ty còn trang bị cho 3 phòng ban chức năng mỗi phòng một dàn máy vi tính phục
vụ cho công tác nhiệp vụ cũng như quản lý của công ty.


20

CHƯƠNG 2:
TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH XD ĐẠI KIM

a. Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
Chúng ta biết rằng, kế toán là một công cụ quan trọng trong những công cụ
quản lý kinh tế. Kế toán thực hiện chức năng cung cấp thông tin một cách kịp thời và
chính xác có hệ thống cho các đối tượng sử dụng như nhà quản lý, cơ quan chức năng
nhà nước, Ngân Hàng.v.v việc tổ chức công tác kế toán phải theo đúng quy định của
nhà nước và phù hợp với công ty.
Để phù hợp với tình hình hoạt động SXXD của mình thì công ty TNHH XD
Đại Kim tổ chức bộ máy kế toán của mình như sau:
KT trưởng

KT tổng hợp

KT tiền mặt, tiền vay, TGNH
KT tiền lương và các khoản trích theo lương

b.











KT thanh toán công nợ

KT công trình

Sơ đồ 2.1: Bộ máy kế toán của công ty
Chức năng và nhiệm vụ của mọi nhân viên tại công ty
KT trưởng
Phụ trách chung về KT, tổ chức công tác KT của công ty bao gồm tổ chức bộ
máy hoạt động, hình thức sổ, hệ thống chứng từ, tài khoản áp dụng, cách luôn chuyển
chứng từ, cách tính toán lập bảng báo cáo KT, theo dõi chung về tình hình tài chính
của công ty, hướng dẫn và giám sát hoạt động chi theo đúng định mức và tiêu chuẩn
của công ty và nhà nước.
KT tổng hợp
Tính toán và tổng hợp toàn bộ hoạt động tài chính của công ty dựa trên các
chứng từ gốc mà các bộ phận KT chuyển đến theo yêu cầu của công tác tài chính KT.
KT tiền lương và các khoản trích theo lương
Phản ánh các nghiệp vụ liên quan đến tính và trả lương, khen thưởng cho người LĐ.
KT tiền mặt, tiền vay, TGNH
Theo dõi phản ánh chính xác đầy đủ kịp thời các nghiệp vụ liên quan đến số
tiền hiện có, sự biến động tăng giảm của các loại tiền dựa trên chứng từ như phiếu thuchi, giấy báo nợ, giấy báo có hoặc các khoản tiền vay.
KT công trình
Ghi chép các dịch vụ phát sinh tại công trình thi công.
KT thanh toán công nợ
Theo dõi tình hình biến động của các khoản thu nợ, thanh toán nợ đối với các

chủ thể khác.


21

2.1. Tổ chức kế toán tại công ty TNHH XD Đại Kim
2.1.1. Các chính sách kế toán chung
- Chế độ KT áp dụng tại công ty: Đang áp dụng theo quyết định
QĐ/15/2009/QĐ-BTC và thông tư 200/2014/TT/BTC ngày 22/12/2014 của Bộ trưởng
Bộ tài chính.
- Đồng tiền sử dụng trong hạch toán: VN đồng
- Kỳ kế toán: Quý
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.
2.1.2. Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán
- Hình thức sổ KT là hệ thống các sổ sách dùng để ghi chép, hệ thống hóa và
tổng hợp các số liệu từ các chứng từ KT theo một trình tự và các ghi chép nhất định.
- Trong chế độ KT ban hành theo QĐ số QĐ/15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006
và gần đây là thông tư 200/2014/TT/BTC ngày 22/12/2014 của Bộ tài chính đã quy
định rõ và có bổ sung sửa đổi việc mở, ghi chép, quản lý lưu trữ và bảo quản sổ KT.
- Còn việc tổ chức vận dụng sổ KT thì mỗi công ty chỉ được áp dụng một hệ
thống sổ sách cho một kỳ KT và căn cứ vào hệ thống tài khoản KT, các chế độ thể lệ
KT và yêu cầu quản lý của công ty để mở sổ tổng hợp và sổ chi tiết.
Quy trình luân chuyển chứng từ tại công ty thực hiện qua sơ đồ sau:
Chứng từ (phiếu chi, thu, ...)

Sổ Nhật ký

đặc biệt


SỔ NHẬT KÝ CHUNG

Sổ, thẻ kế toán

chi tiết

SỔ CÁI

Bảng tổng hợp

chi tiết

Bảng cân đối
số phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Ghi chú:

Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
Sơ đồ 2.2: Quy trình luân chuyển chứng từ


22

2.1.3. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
Theo QĐ/15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của BTC thì hệ thống TK của
Công ty TNHH XD Đại Kim sử dụng gồm 72 TK tổng hợp trong bảng CĐKT và 8 TK
ngoài bảng CĐKT. Về cơ bản hệ thống TK này nhất quán với hệ thống TK áp dụng

trong công ty theo TT/161/2012/TT/BTC ngày 02/10/2012 của BTC (đã sửa đổi).
Để hạch toán hàng tồn trong công ty, KT áp dụng phương pháp kê khai thường
xuyên. Vì vậy, để phù hợp với đặc điểm của ngành XD, hệ thống TK áp dụng tại Công
ty TNHH XD Đại Kim có bổ sung thêm một số TK.
2.1.4. Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán
• Sổ KT tổng hợp gồm:
Sổ NKC, Sổ nhật ký đặc biệt, sổ cái TK.
• Sổ chi tiết gồm:
Sổ TSCĐ, sổ chi tiết NVL-CCDC, sổ chi phí SXKD, sổ chí phí phải trả, sổ chi
phí SX chung, sổ chi tiết bán hàng, sổ chi phí QLDN, sổ giá thành công trình-hạng
mục công trình, sổ chi tiết tiền gửi-tiền vay, sổ TGNH, sổ chi tiết thanh toán chi tiết
các tài khoản…
2.1.5. Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán
- Kỳ lập báo cáo: Quý
- Hệ thống báo cáo KT gồm: Bảng CĐKT, báo cáo xác định kết quả KDHĐSXKD, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính, bảng CĐ số P/S.
2.2. Tổ chức kế toán các phần hành cụ thể
2.2.1. Tổ chức hạch toán kế toán vốn bằng tiền
2.2.1.1. Chứng từ
- Phiếu thu-chi
- Sổ quỹ tiền mặt, sổ TGNH
- Giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tạm ứng
- Hóa đơn, biên lai
- Giấy báo nợ, giấy báo có
- Bản sao kê của Ngân Hàng
2.2.1.2. Tài khoản
- TK 111: Tiền mặt
+, TK 111.1: Tiền nhập quỹ
+ , Bên Nợ: Thể hiện tiền tăng trong kỳ do bán hàng thu bằng tiền mặt, khách
hàng ứng trước tiền
+, Bên Có: Thể hiện tiền giảm trong kỳ do chi tiền thanh toán tiền hàng cho nhà

cung cấp, trả lương, đóng BH, nộp tiền mặt vào tài khoản ngân hàng, chi tiền
tạm ứng cho nhân viên …


23

+, Số dư cuối kỳ: Bên nợ thể hiện số tiền còn tồn tại
- TK 112: Tiền gửi ngân hàng
+, Bên nợ: Tiền gửi vào Ngân Hàng.
+, Bên có: Tiền rút ra từ Ngân Hàng.
+, Dư nợ: Số tiền còn lại trong Ngân Hàng.
- TK 113: Tiền đang chuyển
+, Bên Nợ: Các khoản tiền đang chuyển tăng trong kỳ.
+, Bên Có: Các khoản tiền đang chuyển giảm trong kỳ.
+, Số dư bên Nợ: Các khoản tiền còn đang chuyển đến cuối kỳ.
- TK 131, 211, 213, 131, 136, 141….
2.2.1.3. Hạch toán chi tiết
Quá trình KT hạch toán vốn bằng tiền tại công ty thực hiện qua sơ đồ sau:
Phiếu thu,phiếu
chi
Sổ Nhật ký
đặc biệt

SỔ NHẬT KÝ CHUNG

Sổ, thẻ kế toán
chi tiết

Sổ cái TK 111,112,113


Bảng tổng hợp
chi tiết

Bảng cân đối
số phát sinh

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Ghi chú:

Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
Sơ đồ 2.3:Kế toán hạch toán vốn bằng tiền


24

KT khoản thu-chi bằng tiền Việt
- Các nghiệp vụ tăng
Nợ TK 111.1: Tiền nhập quỹ
Có TK 511: Thu tiền lợi nhuận, doanh thu SXXD công trình.
Có TK 711: Thu hoạt động tài chính.
Có TK 112: Rút TGNH.
Có TK 131, 136, 141: Thu nợ.
- Các nghiệp vụ giảm
Nợ TK 112: Gửi tiền vào Ngân Hàng.
Nợ TK 211, 213: Mua TSCĐ và sử dụng.
Nợ TK 241: Xuất tiền cho đầu tư XDCB.
Nợ TK 152, 153: Mua NVL-CCDCXD.

Nợ TK 331, 333, 334: Thanh toán, nộp thuế, trả lương.
Có TK 111: Xuất tiền.
• Thu tiền bán hàng nộp thẳng vào ngân hàng chưa có giấy “Báo Có”, kế toán
ghi:
Nợ TK 113 - Tiền đang chuyển.
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng
Có TK 333 - Thuế và các khoản nộp Nhà nước (3331)
• Khi thu tiền nợ của khách hàng hoặc các khoản phải thu khác bằng tiền mặt
hoặc séc nộp thẳng vào ngân hàng chưa có giấy “Báo Có”, kế toán ghi:
Nợ TK 113 - Tiền đang chuyển.
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng
Có TK 138 - Phải thu khác
• Khi xuất quỹ tiền mặt gửi vào ngân hàng chưa nhận được giấy “Báo Có” của
Ngân hàng, ghi:
Nợ TK 113 - Tiền đang chuyển.
Có TK 111 - Tiền mặt
• Khi nhận được giấy “Báo Có” của Ngân hàng, kế toán ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng
Có TK 113 - Tiền đang chuyển
• Khi chuyển tiền cho đơn vị khác, thanh toán với người bán hoặc trả các khoản
phải trả khác qua ngân hàng, bưu điện nhưng chưa nhận được giấy “Báo Nợ”,
kế toán ghi:
Nợ TK 113 - Tiền đang chuyển.
Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng
• Khi nhận được giấy báo nợ, ghi:
Nợ TK 136, 336, 331, 338
Có TK 113 - Tiền đang chuyển




25

2.2.1.4. Hạch toán tổng hợp

Sơ đồ 2.4:Kế toán tổng hợp vốn bằng tiền


×