BÍ QUYẾT ĐIỂM CAO MÔN SINH
1. Cần đọc kỹ để xác định đúng câu hỏi: gạch chân các từ “đúng”,
“sai”, “không”… Có rất nhiều “bẫy” trong phần này. Nếu đọc không kỹ chắc
chắn sẽ dễ “sập bẫy”.
Nếu yêu cầu tìm phương án “đúng” và nếu chưa xác định được chắc chắn câu
hỏi, thí sinh (TS) nên dùng “phép loại trừ các câu sai” để chọn đáp án (ĐA)
chính xác và ngược lại, phải loại trừ các câu “đúng” để tìm một câu “sai” phù
hợp với đề.
2. Khi nhận đề thi, học sinh làm bài thi theo 3 vòng.
Vòng 1: câu hỏi dễ trước. Khi đọc xong đề phát hiện ngay ra đáp án đúng
thì phải tô ngay vào phiếu trả lời trắc nghiệm. Câu nào học sinh không làm được
thì cần đánh dấu ở ngay trên đề để tiện cho việc theo dõi.
Vòng 2: học sinh chọn làm các câu hỏi mức trung bình. Ở dạng câu hỏi
này đòi hỏi học sinh phải suy nghĩ kỹ hơn. Tuy nhiên, nếu không chu ý thời gian
thì học sinh rất dễ bị rơi vào trạng thái hết giờ mà chưa làm xong vòng này. Vì
vậy, học sinh cần đặc biệt chu ý thời gian khi làm vòng này để đạt hiệu quả cao.
Vòng 3: các em chọn làm câu hỏi khó. Đây là dạng câu hỏi cần học sinh
phải suy nghĩ nhiều hoặc phải có phương pháp giải đặc biệt với tìm ra đáp án.
Gặp dạng này đôi khi học sinh nghĩ thật kỹ thì ra, nhưng đôi khi càng nghĩ càng
thấy bế tắc. Do đó, nếu thật sự bế tắc học sinh có thể dùng phương án loại trừ
dần những phương án bản thân mình cho là sai.
– Đọc lướt qua một lần tất cả các câu hỏi. Câu dễ, dạng câu quen thuộc
hoặc câu nắm vững kiến thức chọn làm trước. Câu khó, chưa vững kiến thức
hoặc dạng câu chưa gặp bao giờ thì làm sau.
– Chú ý đến những câu có thông tin mang tính chủ đề, chủ điểm mà bạn
được học. Lúc này nên vận dụng khả năng nhận xét thì sẽ có lợi thế hơn, vì
những câu hỏi này thường đơn giản, và mang tính đo lường trí nhớ.
– Không nên dành quá nhiều thời gian cho một câu nào đó, nếu câu chưa
giải quyết được ngay thì chuyển sang câu khác, lần lượt làm đến hết, sau đó mới
quay lại nếu còn thời gian. Đừng để tình trạng vướng vào câu khó mình không
biết mà bỏ qua cơ hội giành điểm ở những câu khác có thể trả lời được tốt ở phía
sau (vì các câu trong trắc nghiệm điểm như nhau, không kể dễ hay khó).
– Nếu câu nào còn đang phân vân đáp án đúng thì ta loại bỏ các phương
án sai trước, sau đó cân nhắc các phương án còn lại, như vậy việc lựa chọn sẽ
nhanh hơn và xác suất trả lời đúng sẽ cao hơn.
– Tuyệt đối không bỏ một câu nào, kể cả câu không thể trả lời được cũng
nên chọn một trong các phương án đã cho. Nếu may mắn thí sinh có thể trả lời
đúng, còn nếu sai cũng không sao vì không bị trừ điểm.
– Phần bài tập: Chủ yếu là Sinh học phân tử, Sinh học tế bào, Quy luật di
truyền, Di truyền quần thể và bài tập Tích hợp, toán xác suất kết hợp với toán
phả hệ và các loại toán khác (.
– Với những câu vận dụng tính toán, giải bài tập: thường các thông tin
trong đề ra rất dài phải đọc nhanh để chọn lọc ra những dữ kiện cần tính nhanh
và chính xác (bấm máy tính vài lần để tránh trục trặc kỹ thuật).Mẹo làm bài thi
trắc nghiệm môn sinh đó là nháp bài nhanh và không cần qua các bước như bài
tự luận. Chú ý học thuộc một số công thức cơ bản để giải nhanh và chính xác.
(Ví dụ như công thức toán phân tử, tế bào, di truyền, di truyền quần thể, công
thức tính số kiểu gen, số phép lai) nếu không làm được thì dựa vào đáp án đã
cho coi như đã có kết quả thay bằng các dữ kiện để thử ra đáp án đúng.
Đ1
Câu 1: Trên một nhiễm sắc thể, xét 4 gen A, B, C và D. Khoảng cách
tương đối giữa các gen là: AB = l,5 cM, BC = 16,5 cM, BD = 3,5 cM, CD =
20 cM, AC = 18 cM. Trật tự đúng của các gen trên nhiễm sắc thể đó là
A. DABC.
B. ABCD.
C. CABD.
Câu 2: Trong chu kì tế bào, sự nhân đôi ADN diễn ra ở
D. BACD.
A. kì giữa.
B. kì đầu.
C. kì trung gian.
D. kì sau và
kì cuối.
Câu 3: Cho các phát biểu sau :
(1) Hoán vị gen xảy ra do sự trao đổi chéo giữa các crômatit trong cặp NST
kép tương đồng ở kì đầu của giảm phân I.
(2) Hoán vị gen xảy ra như nhau ở hai giới đực, cái.
(3) Tần số hoán vị gen không vượt quá 50%.
(4) Càng gần tâm động, tần số hoán vị gen càng lớn.
(5) Tần số hoán vị gen tỉ lệ thuận với khoảng cách giữa các gen trên NST.
Trong các phát biểu trên, có mấy phát biểu đúng ?
A. 5
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 4: Câu nào dưới đây nói về vai trò của sự cách li địa lí trong quá
trình hình thành loài là đúng nhất?
A. Không có sự cách li địa lí thì không thể hình thành loài mới.
B. Cách li địa lí có thể dẫn đến hình thành loài mới qua nhiều giai đoạn trung
gian chuyển tiếp.
C. Cách li địa lí luôn luôn dẫn đến cách li sinh sản.
D. Môi trường địa lí khác nhau là nguyên nhân chính dẫn đến phân hóa thành
phần kiểu gen của các quần thể cách li.
Câu 5: Tính trạng màu da ở người là trường hợp di truyền theo cơ chế
A. một gen chi phối nhiều tính trạng.
B. nhiều gen không alen cùng chi phối một tính trạng.
C. nhiều gen không alen quy định nhiều tính trạng.
D. một gen bị đột biến thành nhiều alen.
Câu 6: Trong tự nhiên, khi kích thước của quần thể giảm dưới mức tối
thiểu thì
A. Quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong.
B. Khả năng sinh sản tăng do cá thể đực, cái có nhiều cơ hội gặp nhau hơn.
C. Quần thể luôn có khả năng tự điều chỉnh trở về trạng thái cân bằng.
D. Quần thể không thể rơi vào trạng thái suy giảm và không thể bị diệt vong.
Câu 7: Hai gen I và II đều dài 3060 A0. Gen I có 35% Ađênin và bằng 7/4
số Guanin của gen II. Cả hai gen đều nhân đôi một số lần đòi hỏi môi trường
cung cấp tất cả 3330 nulêôtit tự do loại Xitôzin. Số lần nhân đôi tương ứng của
gen I và gen II là:
A. 3 và 1.
B. 1 và 3.
C. 2 và 3.
D. 3 và 2.
Câu 8: Trình tự nào sau đây phù hợp với trình tự các nuclêôtit được phiên
mã từ một gen có đoạn mạch bổ sung là 5’...AGGTAAXGA...3’?
A. 5’... TXXATTGXT...3’.
B. 5’... UXXAUGGXU...3’.
C. 3’... TXXATGGXT...5’.
D. 5’...AGGUAAXGA...3’.
Câu 9: Cho biết: A quy định hạt tròn, alen lặn a quy định hạt dài; B quy
định hạt chín sớm, alen lặn b quy định hạt chín muộn. Hai gen này thuộc cùng
một nhóm gen liên kết. Tiến hành cho các cây hạt tròn, chín sớm tự thụ phấn,
thu được 1000 cây đời con với 4 kiểu hình khác nhau, trong đó có 240 cây hạt
tròn-chín muộn. Biết rằng mọi diễn biến trong quá trình sinh hạt phấn và sinh
noãn là như nhau. Kiểu gen và tần số hoán vị gen (f) ở các cây đem lai là:
A.
AB
, f = 20%
ab
B.
Ab
, f = 20%
aB
C.
AB
, f = 40%
ab
D.
Ab
, f =
aB
40%
Câu 10: Khi đề cập đến plasmit, nội dung nào sau đây không đúng ?
I. Nằm trong tế bào chất của vi khuẩn.
II. Dùng làm thể truyền trong kĩ thuật chuyển gen.
III. Chứa từ 8000- 200000 nuclêôtit.
IV. Nhân đôi độc lập với NST.
V. Có dạng mạch thẳng gồm hai mạch xếp song song nhau.
A. III và V
B. I và II
C. IV và V
D. II và IV
Câu 11: Phương pháp nghiên cứu di truyền nào được dùng phổ biến để
chẩn đoán các bệnh di truyền ở người?
A. Phương pháp di truyền phân tử.
B. Phương pháp di truyền tế bào.
C. Phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh. D. Phương pháp phả hệ.
Câu 12: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so
với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen
b quy định hoa trắng; alen D quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen d quy
định quả dài. Cho cây thân cao, hoa đỏ; quả tròn (P) tự thụ phấn, thu được F 1
gồm 301 cây thân cao, hoa đỏ, quả dài; 99 cây thân cao, hoa trắng, quả dài; 600
cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn; 199 cây thân cao, hoa trắng, quả tròn; 301 cây
thân thấp, hoa đỏ, quả tròn; 100 cây thân thấp, hoa trắng, quả tròn. Biết rằng
không xảy ra đột biến, kiểu gen của (P) là:
A.
Bd
Aa .
bD
B.
AD
Bb.
ad
C.
Ad
Bb.
aD
D.
AB
Dd.
ab
Câu 13: Cho các enzim sau:
(1) enzim tháo xoắn.
(2) enzim ARN pôlimeraza.
(3) enzim lipaza.
(4) enzim ADN pôlimeraza.
(5) enzim nối ligaza.
(6) enzim cắt restrictaza.
Các enzim tham gia vào quá trình nhân đôi ADN là
A. (1), (2), (3), (4).
B. (1), (2), (4), (5).
C. (1), (2), (4), (6).
D. (2), (3),
(5), (6).
Câu 14: Tập hợp sinh vật nào dưới đây được xem là một quần thể giao
phối?
A. Những con mối sống trong một tổ mối ở chân đê.
B. Những con gà trống và gà mái nhốt ở một góc chợ.
C. Những con ong lấy mật ở một vườn hoa.
D. Những con cá sống trong cùng một cái hồ.
Câu 15: Xét 4 nòi I, II, III, IV của một loài có nguồn gốc địa lí khác nhau
chứa trật tự gen trên một NST như sau :
Nòi I : MNSROPQT
Nòi II : MNOPQRST
Nòi III : MORSNPQT
Nòi IV : MNQPORST
Cho rằng nòi gốc là nòi II, loại đột biến nào đã phát sinh ra ba nòi còn lại ?
A. Lặp đoạn.
B. Mất đoạn.
C. Đảo đoạn.
D.
Chuyển
đoạn.
Câu 16: Bản đồ di truyền có ý nghĩa gì trong công tác giống ?
A. Xác định vị trí các gen quy định các tính trạng có giá trị kinh tế.
B. Xác định vị trí các gen quy định các tính trạng không có giá trị kinh tế.
C. Rút ngắn thời gian chọn cặp giao phối, do đó rút ngắn thời gian tạo giống.
D. Xác định vị trí các gen quy định các tính trạng cần loại bỏ.
Câu 17: Ở người, bệnh mù màu đỏ- xanh lục do một gen lặn nằm trên
NST X quy định.
Trong một gia đình, bố mẹ đều bình thường sinh con trai đầu mang bệnh, xác
suất sinh đứa con thứ hai bị bệnh là :
A. 12,5%
B. 50%
C. 6,25%
D. 25%
Câu 18: Sự giống nhau giữa hoán vị gen, tương tác gen không alen với
quy luật phân li độc lập là
A. Một gen quy định nhiều tính trạng.
B. Các tính trạng di truyền độc lập với nhau.
C. Các tính trạng di truyền phụ thuộc vào nhau.
D. Đều tạo ra nhiều biến dị tổ hợp.
Câu 19: Sự không phân li của một cặp NST tương đồng ở tế bào sinh
dưỡng sẽ làm xuất hiện điều gì?
A. tất cả các tế bào của cơ thể đều mang đột biến.
B. tất cả các tế bào sinh dưỡng đều mang đột biến, còn tế bào sinh dục thì
không.
C. trong cơ thể sẽ có hai dòng tế bào: dòng bình thường và dòng mang đột
biến.
D. chỉ cơ quan sinh dục mang tế bào đột biến.
Câu 20: Trong trường hợp giảm phân và thụ tinh bình thường, một gen
quy định một tính trạng và gen trội là trội hoàn toàn. Tính theo lý thuyết, phép
lai AaBbDdHh x AaBbDdHh sẽ cho kiểu hình mang 3 tính trạng trội và 1 tính
trạng lặn ở đời con chiếm tỷ lệ.
A. 27/64.
B. 9/64.
C. 81/256.
D. 27/256.
Câu 21: Theo Kimura, các đột biến trung tính thuộc loại:
A. Đột biến đa bội thể
B. Đột biến cấu trúc NST
C. Đột biến dị bội thể
D. Đột biến gen
Câu 22: Trong quần thể ngẫu phối khó tìm được hai cá thể giống nhau vì
A. Các cá thể giao phối ngẫu nhiên và tự do.
B. Số biến dị tổ hợp rất lớn.
C. Một gen thường có nhiều alen.
D. Số gen trong kiểu gen của mỗi cá thể là rất lớn.
Câu 23: Trong một gia đình, ông nội có nhóm máu O, bà nội có nhóm máu
A, ông ngoại có nhóm máu B, bà ngoại có nhóm máu A. Bố có nhóm máu nào
để có thể sinh một đứa con có nhóm máu A, một có nhóm máu B?
A. Nhóm máu O
B. Nhóm máu B. C. Nhóm máu AB.
D. Nhóm
máu A
Câu 24: Cấu trúc của opêron ở tế bào nhân sơ bao gồm
A. gen điều hòa, vùng điều hòa, vùng vận hành, các gen cấu trúc.
B. vùng điều hòa, các gen cáu trúc.
C. vùng khởi động, vùng vận hành, các gen cấu trúc: gen Z- gen Y- gen A.
D. vùng vận hành, các gen cấu trúc.
Câu 25: Một khu vườn thí nghiệm trồng 50 cây ớt chuông có 25 cây có
kiểu gen dị hợp, số còn lại là đồng hợp trội. Cho các cây tự thụ phấn bắt buộc
liên tiếp thì đến thế hệ F4 tỉ lệ kiểu gen là bao nhiêu ?
A. 25% AA : 50% Aa : 25% aa.
B. 49,21875% AA : 1,5625% Aa : 49,21875% aa.
C. 98,4375% AA : 1,5625% Aa : 0% aa.
D. 73,4375% AA : 3,125% Aa : 23,4375% aa.
Câu 26: Một đoạn ADN chứa gen cấu trúc có trình tự các nuclôtit được
bắt đầu như sau :
3’...TAGXAATAXGTGAXATTTGGA...5’.
5’...ATXGTTATGXAXTGTAAAXXT...3’.
Chuỗi pôlipeptit được tổng hợp từ gen cấu trúc nói trên có bao nhiêu axit
amin ?
A. 6
B. 8
C. 5
D. 7
Câu 27: Hiện tượng lá đốm xanh trắng ở cây vạn niên thanh là do
A. Đột biến bạch tạng do gen trong ti thể.
B. Đột biến bạch tạng do gen trong plasmit của vi khuẩn cộng sinh.
C. Đột biến bạch tạng do gen trong nhân.
D. Đột biến bạch tạng do gen trong lục lạp.
Câu 28: Khi khảo sát hệ nhóm máu A, B, O của một quần thể người đang
ở trạng thái cân bằng có 14500 người, số cá thể có nhóm máu A (kiểu gen I AIA,
IAIO), nhóm máu B (kiểu gen IBIB, IBIO), nhóm máu AB (kiểu gen IAIB) và nhóm
máu O(kiểu gen IOIO) lần lượt là 3480, 5075, 5800 và 145. Số lượng người có
nhóm máu A đồng hợp trong quần thể là
A. 2230
B. 1160
C. 3625
D. 2320
Câu 29: Phương pháp nghiên cứu của Menđen gồm các nội dung :
1. Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai.
2. Lai các dòng thuần và phân tích kết quả F1, F2, F3.
3. Tiến hành thí nghiệm chứng minh.
4. Tạo các dòng thuần bằng tự thụ phấn.
Trình tự các bước thí nghiệm như thế nào là hợp lí ?
A. 4→2→3→1.
B. 4→1→2→3.
C. 4→2→1→3.
D.
4→3→2→1
Câu 30: Dạng thông tin di truyền được trực tiếp sử dụng trong tổng hợp
prôtêin là
A. mARN.
B. rARN
C. tARN.
D. ADN.
Câu 31: Để tạo ra một giống thuần chủng có kiểu gen AabbDD từ hai
giống cây ban đầu có kiểu gen AABBdd và aabbDD người ta có thể tiến hành
A. Lai hai giống ban đầu với nhau tạo F 1; cho F1 tự thụ phấn tạo F2, chọn các
cây F2 có kiểu hình (A-bbD-) rồi cho tự thụ phấn qua một số thế hệ để tạo ra
giống cây có kiểu gen AabbDD.
B. Lai hai giống ban đầu với nhau tạo F1; rồi cho cây có kiểu hình(A-bbD-)
tự thụ phấn qua một số thế hệ để tạo ra giống cây có kiểu gen AabbDD.
C. Lai hai giống ban đầu với nhau tạo F 1; cho F1 tự thụ phấn tạo F2, chọn các
cây F2 có kiểu hình (A-bbD-) rồi dùng phương pháp tế bào học để xác định cây
có kiểu gen AabbDD.
D. Lai hai giống ban đầu với nhau tạo F 1; cho F1 lai trở lại với cây có kiểu gen
AABBdd tạo F2, các cây có kiểu hình (A-bbD-) thu được ở F 2 chính là giống
cây có kiểu gen AabbDD.
Câu 32: Ở thỏ, chiều dài tai do hai cặp gen không alen tương tác với nhau
quy định và cứ mỗi gen trội làm tai dài thêm 7,5 cm, con thỏ có tai ngắn nhất là
10cm. Phép lai nào sau đây không cho thỏ con có chiều dài tai là 25 cm ?
A. AAbb x aaBB
B. aaBB x aabb
C. AABB x aabb
D. aaBB x
aaBB
Câu 33: Ở người, thiếu răng hàm là do gen trội nằm trên NST thường quy
định. Trong một gia đình, nếu hai bố mẹ có kiểu gen dị hợp sinh 5 đứa trẻ thì
xác suất để cả 5 đứa trẻ đều không mắc bệnh là:
A. 1/1024
B. 243/1024
C. 135/1024
D. 9/1024
Câu 34: Để phân biệt loài vi khuẩn này với loài vi khuẩn khác, các nhà
khoa học không dùng tiêu chuẩn nào?
I. Tiêu chuẩn hình thái.
II. Tiêu chuẩn địa lí-sinh thái.
III. Tiêu chuẩn sinh lí- hóa sinh.
IV. Tiêu chuẩn cách li sinh sản.
A. II,III
B. I, II
C. III, IV
D. II, IV
Câu 35: Mức xoắn 2 của NST ở sinh vật nhân thực có đường kính
A. 300 nm
B. 30 nm.
C. 700 nm
D. 11 nm.
Câu 36: Nội dung nào sau đây không đúng theo quan niệm của Đacuyn:
I. Mọi vật nuôi và cây trồng đều có nguồn gốc từ thiên nhiên hoang dại.
II. Tính thích nghi và đa dạng của vật nuôi, cây trồng là kết quả của quá trình
chọn lọc nhân tạo.
III. Chọn lọc nhân tạo là động lực thúc đẩy toàn bộ sinh giới tiến hóa.
IV. Chọn lọc nhân tạo xuất hiện từ khi có sự sống.
A. I, II
B. III, IV
C. I, III
D. II, IV
Câu 37: Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về quần xã:
A. Trong quần xã sinh vật có các quần thể sinh vật khác loài.
B. Quần xã có cấu trúc tương đối ổn định theo thời gian.
C. Sự hiện diện của các loài trong quần xã là kết quả của sự thích nghi giữa
sinh vật
và ngoại cảnh.
D. Quần xã sinh vật được hình thành nhanh chóng nhờ sự biến đổi tức thời
của các quần thể.
Câu 38: Bằng chứng nào sau đây phản ánh sự tiến hóa hội tụ (đồng quy)?
A. Trong hoa đực của cây đu đủ có 10 nhị, ở giữa hoa vẫn còn di tích của
nhụy.
B. Chi trước của các loài động vật có xương sống có các xương phân bố theo
thứ tự tương tự nhau.
C. Gai cây hoàng liên là biến dạng của lá, gai cây hoa hồng là do sự phát triển
của biểu bì thân.
D. Gai xương rồng, tua cuốn đậu Hà Lan đều là biến dạng của lá.
Câu 39: Trong thiên nhiên hiện nay, chất hữu cơ chỉ được tổng hợp trong
các cơ thể sống theo phương thức:
A. Hóa học và sinh học
B. Tiền sinh học
C. Sinh học
D. Hóa học.
Câu 40: Trong lịch sử phát triển của sinh vật trên Trái Đất, động vật có
vú đầu tiên xuất hiện ở kỉ nào dưới đây?
A. Kỉ Triat (Tam điệp)
B. Kỉ Jura
C. Kỉ Krêta (phấn trắng)
D. Kỉ Cacbon (than đá)
Câu 41: Ở cà chua, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a
quy định quả vàng. Khi cho giao phối giữa các cây cà chua tứ bội với nhau thấy
xuất hiện 405 cây, trong đó có 102 cây quả vàng. Kiểu gen của bố mẹ trong
trường hợp này là :
A. Aaaa x Aaaa
B. AAaa x AAAa
C. AAaa x AAaa
D. AAaa x
Aaaa
Câu 42: Một số đặc điểm không được xem là bằng chứng về nguồn gốc
động vật của loài người là:
A. Chữ viết và tư duy trừu tượng.
B. Các cơ quan thoái hóa.
C. Sự giống nhau về thể thức cấu tạo bộ xương của người và động vật có
xương sống.
D. Sự giống nhau trong phát triển phôi của người và phôi của động vật có
xương sống.
Câu 43: Tần số tương đối alen A của quần thể I là 0,6 còn ở quần thể II
tần số alen a=0,3. Lúc đạt trạng thái cân bằng, quần thể nào có tần số kiểu gen dị
hợp cao hơn và cao hơn bao nhiêu ?
A. Quần thể I và hơn 6 %
B. Quần thể II và hơn 8 %.
C. Quần thể II và hơn 6 %
D. Quần thể I và hơn 8 %
Câu 44: Sự phân tầng theo phương thẳng đứng trong quần xã sinh vật có
nghĩa:
A. Tăng hiệu quả sử dụng nguồn sống, tăng sự cạnh tranh giữa các quần thể.
B. Giảm mức độ cạnh tranh giữa các loài, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn
sống.
C. Tăng sự cạnh tranh giữa các loài, giảm khả năng tận dụng nguồn sống.
D. Giảm mức độ cạnh tranh giữa các loài, giảm khả năng tận dụng nguồn
sống.
Câu 45: Đặc điểm hình thái nào sau đây không đặc trưng cho những loài
chịu khô hạn?
A. Lá hẹp hoặc biến thành gai.
B. Trữ nước trong lá, trong thân hay trong củ, rễ.
C. Trên mặt lá có rất nhiều khí khổng.
D. Rễ rất phát triển để tìm nước.
Câu 46: Kiểu phân bố ngẫu nhiên của các cá thể trong quần thể thường
gặp khi
A. Điều kiện sống phân bố không đồng đều trong môi trường, không có sự
cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.
B. Điều kiện sống phân bố không đồng đều trong môi trường, có sự cạnh
tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.
C. Điều kiện sống phân bố đồng đều trong môi trường, có sự cạnh tranh gay
gắt giữa các cá thể trong quần thể.
D. Điều kiện sống phân bố đồng đều trong môi trường, không có sự cạnh
tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.
Câu 47: Loài rươi ở ven biển Bắc Bộ hàng năm chỉ sinh sản 2 đợt với lịch
dân dã ghi sự xuất hiện “mùa vớt rươi” như sau: “tháng 9 đôi mươi, tháng 10
mồng 5” (tháng âm lịch). Số lượng cá thể của quần thể rươi biến động theo chu
kì
A. Ngày đêm
B. Nhiều năm
C. Tuần trăng
D. Không theo chu kì nào.
Câu 48: Cho hai giống đậu Hà Lan thuần chủng lai với nhau , thu được F 1
100% hoa mọc ở trục, màu đỏ ( đối lập với kiểu hình này là hoa mọc ở đỉnh,
màu trắng). Tiếp tục cho F 1 giao phấn với nhau , giả sử F 2 thu được 1000 cá thể
thì số cá thể có hoa mọc ở đỉnh và màu đỏ là bao nhiêu nếu có sự phân li độc lập
của hai tính trạng đã cho ?
A. 563 cá thể.
B. 375 cá thể
C. 63 cá thể.
D. 188 cá thể
Câu 49: Xét một cặp alen Aa dài 0,51μm. Alen A có 3450 liên kết hiđrô, alen a
có hiệu giữa nuclêôtit loại xitôzin với loại nuclêôtit khác chiếm 10% số nuclêôtit
của gen. Do đột biến đã tạo ra kiểu gen tứ bội AAaa. Số nuclêôtit mỗi loại trong
kiểu gen này là:
A. A=T=3600, G=X=2400
B. A=T=3300, G=X=2700
C. A=T=2400, G=X=3600
D. A=T=2700, G=X=3300
Câu 50: Cho các nhận định sau :
I. Vi sinh vật sinh sản bằng cách phân đôi nên không thể tạo ra biến dị tổ hợp.
II. Biến dị di truyền ở vi sinh vật chủ yếu được tạo ra nhờ đột biến.
III. Vi sinh vật sống ở khắp nơi, phương thức sống đa dạng.
IV. Hệ gen của vi sinh vật là phân tử ADN mạch đơn hoặc mạch kép.
V. Vi sinh vật sinh sinh sản nhanh nên chọn lọc và nhân các thể đột biến dễ
dàng.
Nhận định dùng làm căn cứ để giải thích tạo giống bằng phương pháp gây đột
biến chủ yếu thích hợp với đối tượng vi sinh vật là:
A. I, II, III
B. III, IV, V
C. II, III, IV
D. I, II, V
----------------------------------------Đ2
Câu 1: Một quần thể thực vật tự thụ phấn với tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ P là 0,45
AA: 0,30Aa: 0,25aa. Cho biết các cá thể có kiểu gen aa không có khả năng sinh
sản. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các kiểu gen thu được ở đời F1 là
A. 0,36 AA: 0,24Aa: 0,40aa.
B. 0,36AA: 0,48Aa: 0,16aa
C. 0,525 AA: 0,15Aa: 0,325aa.
D. 0,7AA: 0,2Aa: 0,1aa.
Câu 2: Đoạn Okazaki là:
A. đoạn ADN được tổng hợp một cách gián đoạn theo chiều tháo xoắn của
ADN trong quá trình tự nhân đôi .
B. đoạn ADN được tổng hợp gián đoạn theo hướng ngược chiều tháo xoắn của ADN
trong quá trình tự
nhân đôi .
C. đoạn ADN được tổng hợp một cách liên tục theo chiều tháo xoắn của ADN
trong quá trình tự nhân đôi.
D. đoạn ADN được tổng hợp một cách liên tục trên mạch ADN trong quá
trình tự nhân đôi .
Câu 3: Một cá thể có dị hợp hai cặp gen khi giảm phân tạo ra loại giao tử Ab có
tỉ lệ là 12,5%. Phát biểu nào sau
đây là đúng?
A. Cá thể trên có kiểu gen
Ab
và tần số hoán vị gen 12,5%.
aB
B. Cá thể trên có kiểu gen
AB
và tần số hoán vị gen 25%.
ab
AB
C. Cá thể trên có kiểu gen Ab
D. Cá thể trên có kiểu gen
và liên kết gen hoàn toàn.
Ab
và liên kết gen hoàn toàn.
aB
Câu 4: Tại sao cách li địa lí có vai trò quan trọng trong quá trình tiến hóa?
A. Vì cách li địa lí duy trì sự khác biệt về vốn gen giữa các quần thể do các
nhân tố tiến hóa tạo ra.
B. Vì nếu không có cách li địa lí thì không dẫn đến hình thành loài mới.
C. Vì điều kiện địa lí khác nhau làm phát sinh các đột biến khác nhau dẫn đến
hình thành loài mới.
D. Vì cách li địa lí là nguyên nhân trực tiếp làm xuất hiện cách li sinh sản.
Câu 5: Khi lai hai cơ thể ruồi giấm dị hợp thân xám, cánh dài với nhau thu được
kiểu hình thân đen cánh cụt với
tỉ lệ 1% . Biết mỗi gen quy định một tính trạng, tính trạng thân xám; cánh dài
trội hoàn toàn so với thân đen;
cánh cụt. Tần số hoán vị gen là
A. 4%.
B. 4% hoặc 2%.
C. 2%.
D. 4% hoặc
20%.
Câu 6: Một quần thể sinh vật nào đó được coi là quần thể đặc trưng của quần
xã khi quần thể đó
A. có số lượng nhiều, có vai trò quan trọng trong quần xã, ít gặp hoặc không
gặp ở quần xã khác.
B. có số lượng cá thể nhiều, thích nghi tố với môi trường, có hình thái cơ thể
đặc trưng.
C. gồm các cá thể có kích thước lớn, hoạt động mạnh.
D. gồm các cá thể sinh sản mạnh, không bị các loài khác chèn ép.
Câu 7: Ở một loài thực vật, màu sắc hoa được quy định bởi một cặp alen trội lặn
không hoàn toàn, alen A quy định hoa màu đỏ, alen a quy định hoa màu trắng;
tính trạng hình dạng quả được quy định bởi một cặp alen khác, alen B quy định
quả tròn, b quy định quả dài( trội lặn hoàn toàn). Nếu các gen phân li độc lập, tổ
hợp tự do thì có tối đa bao nhiêu kiểu gen và bao nhiêu kiểu hình được tạo ra là:
A. 4 kiểu hình và 9 kiểu gen.
B. 4 kiểu hình và 6 kiểu gen.
C. 6 kiểu hình và 6 kiểu gen.
D. 6 kiểu hình và 9 kiểu gen.
Câu 8: Một gen ở sinh vật nhân sơ có chiều dài 3060A 0. Gen này nhân đôi liên
tiếp 3 lần, mỗi gen con phiên mã 2 lần và trên mỗi mARN tạo ra có 5 ribôxôm
cùng trượt một lần. Số axitamin môi trường cung cấp cho quá trình dịch mã là
A. 13920
B. 3990
C. 15960
D. 31920
Câu 9: Đặc điểm cơ bản của quần thể tự phối sau một thời gian dài là
A. có sự đa dạng, phong phú các kiểu gen.
B. tần số các kiểu gen dị hợp tăng lên, các kiểu gren dị hợp giảm đi.
C. thành phần kiểu gen của quần thể chủ yếu ở trạng thái dị hợp.
D. có sự phân hóa thành các loại dòng thuần khác nhau.
Câu 10: Mục đích chủ yếu của việc gây đột biến nhân tạo trong công tác chọn
giống là
A. làm tăng khả năng sinh sản của cơ thể.
B. tạo nguồn biến dị, làm nguyên liệu cho công tác chọn giống.
C. làm tăng sức chống chịu của vật nuôi, cây trồng.
D. thúc đẩy tăng trọng ở vật nuôi cây trồng sau khi đã được xử lí gây đột biến.
Câu 11: Theo quan điểm của Đac uyn, đối tượng của chọn lọc tự nhiên là
A. loài
B. tế bào
C. quần thể
D. cá thể
Câu 12: Định luật Hacđi-Vanbec phản ánh
A. sự mất ổn định của tần số các alen trong quần thể.
B. sự ổn định của tần số tương đối các kiểu hình trong quần thể.
C. sự cân bằng thành phần kiểu gen trong quần thể ngẫu phối.
D. trạng thái động của quần thể.
Câu 13: Trong cơ chế điều hòa hoạt động của Operon Lac, sự kiện nào sau đây
diễn ra cả khi môi trường có lactôzơ và khi môi trường không có lactôzơ?
A. Một số phân tử lactôzơ liên kết với protein ức chế.
B. Gen điều hòa R tổng hợp protein ức chế.
C. Các gen cấu trúc Z, Y, A phiên mã tạo ra các phân tử mARN tương ứng.
D. ARN polimeraza liên kết với vùng khởi động của Operon Lac và tiến hành
phiên mã.
Câu 14: Những quần thể có kiểu tăng trưởng theo tiềm năng sinh học có các đặc
điểm sau:
A. Cá thể có kích thước nhỏ, sinh sản nhiều, đòi hỏi điều kiện chăm sóc ít.
B. Cá thể có kích thước nhỏ, sinh sản ít, đòi hỏi điều kiện chăm sóc nhiều.
C. Cá thể có kích thước lớn, sinh sản ít, sử dụng nhiều thức ăn.
D. Cá thể có kích thước lớn, sử dụng nhiều thức ăn, tuổi thọ lớn.
Câu 15: Ở đậu Hà Lan, tính trạng hạt vàng trội hoàn toàn so với hạt xanh.Cho
giao phấn giữa cây hạt vàng thuần
chủng với cây hạt xanh được F1 toàn hạt vàng. Cho F1 tự thụ phấn, tỉ lệ các
hạt thu được trên cây F2 là
A. 5 vàng: 3 xanh.
B. 1 vàng: 1 xanh.
C. 7 vàng: 1 xanh.
D. 3 vàng: 1
xanh.
Câu 16: Ở một loài sinh vật xét 3 gen : gen thứ nhất có 2 alen, gen thứ hai có 3
alen và gen thứ ba có 4 alen . Các gen nằm trên các cặp NST thường khác nhau.
Số kiểu tổ hợp gen từ 3 gen trên là bao nhiêu?
A. 24
B. 240
C. 180
D. 100
Câu 17: Lai phân tích cây F1 dị hợp 2 cặp gen thế hệ con lai thu được: 175 cây
cao - vàng : 175 cây thấp - trắng : 75 cây cao -trắng : 75 cây thấp - vàng. Tần số
hoán vị gen trong phép lai là
A. 35%.
B. 15%.
C. 25%.
D. 30%.
Câu 18: Cho phép lai P: ♀AaBbDd x ♂AabbDd, cho biết mỗi gen quy định một
tính trạng, quan hệ trội lặn hoàn
toàn, các gen phân li độc lập. Tỉ lệ con có kiểu hình giống mẹ là
A. 1/8.
B. 1/32.
C. 9/32.
D. ½.
Câu 19: Một gen thực hiện phiên mã 2 lần đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp
số lượng nucleotit các loại là :
A = 400, U = 360, G = 240 , X = 480. Số lượng nucleotit từng loại của gen là
A. A = T = 380, G = X = 360
B. A = 200, T = 180, G = 120 , X
= 240
C. A = 180, T = 200, G = 240 , X = 360
D. A = T = 360, G = X = 380
Câu 20: Một quẩn thể ở thế hệ xuất phát có tỉ lệ thể dị hợp là 60%. Sau một số
thế hệ tự phối liên tiếp, tỉ lệ thể dị hợp còn là 3,75%. Số thế hệ tự phối của quần
thể tính đến thời điểm trên là
A. 6.
B. 4.
C. 5.
D. 3.
Câu 21: Trong các nhân tố tiến hóa sau, nhân tố nào làm thay đổi tần số alen
của quần thể chậm nhất?
A. Các yếu tố ngẫu nhiên.
B. Quá trình đột biến.
C. Di nhập gen và chọn lọc tự nhiên.
D. Giao phối không ngẫu nhiên.
Câu 22: Đột biến gen gây ra bệnh hoặc hội chứng nào sau đây ở người?
A. Bệnh phêninkêto niệu.
B. Hội chứng Claiphentơ.
C. Hội chứng Tơc nơ.
D. Hội chứng Đao.
Câu 23: Phát biểu nào sau đây về chọn lọc nhân tạo là đúng?
A. Sản phẩm của chọn lọc nhân tạo luôn có ưu thế cạnh tranh tốt hơn với các
loài trong tự nhiên.
B. Chọn lọc nhân tạo chỉ tạo ra các nòi, thứ mới.
C. Quá trình chọn lọc nhân tạo về cơ bản khác hẳn quá trình chọn lọc tự
nhiên.
D. Chọn lọc nhân tạo lâu dài có thể tạo ra loài mới.
Câu 24: Một loài có bộ nhiễm sắc thể 2n=6; kí hiệu là AaBbXX.Trong quá trình
nguyên phân của một tế bào, môi
trường đã cung cấp 126 nhiễm sắc thể X. Tế bào này đã nguyên phân số lần
là:
A. 4.
B. 5.
C. 3.
D. 6.
Câu 25: Ở người, gen M quy định mắt bình thường, gen m gây bệnh mù màu. Gen
H quy định máu đông bình thường, gen h quy định bệnh máu khó đông. Một cặp
vợ chồng bình thường nhưng họ lại có một người
con trai vừa mù màu vừa mắc bệnh máu khó đông. Người vợ có thể có những
kiểu gen nào sau đây?
A. XMHXmh hoặc XMhXmH.
B. XMHXMh
C. XMHXmH.
D. XMHXMh hoặc XMHXmH.
Câu 26: Mẹ có kiểu gen XAXa, bố có kiểu gen XAY, con gái có kiểu gen
XAXaXa. Cho biết quá trình giảm phân ở
bố mẹ không xảy ra đột biến gen và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể. Kết luận nào sau
đây về quá trình
giảm phân ở bố và mẹ là đúng?
A. Trong giảm phân I ở mẹ, cặp nhiễm sắc thể số 21 không phân li, ở bố giảm
phân bình thường.
B. Trong giảm phân II ở bố, nhiễm sắc thể số 21 không phân li, ở mẹ giảm
phân bình thường.
C. Trong giảm phân II ở mẹ, nhiễm sắc thể số 23 không phân li, ở bố giảm
phân bình thường.
D. Trong giảm phân I ở bố, cặp nhiễm sắc thể số 23 không phân li, ở mẹ giảm
phân bình thường.
Câu 27: Cho các cây F1 có kiểu hình cây cao, hoa tím lai với nhau được F2
gồm các kiểu hình có tỉ lệ như sau:
37,5% cây cao, hoa tím.
18,75% cây thấp, hoa tím.
18,75% cây cao, hoa đỏ.
12,5% cây cao, hoa vàng.
6,25% cây thấp, hoa vàng.
6,25% cây cao, hoa trắng.
Biết tính trạng chiều cao cây do một cặp gen quy định ( kí hiệu D và d). Tính
trạng màu hoa do hai cặp gen
phân li độc lập quy định ( kí hiệu A,a và B,b). Biết rằng không xảy ra đột
biến, kiểu gen nào của F1 sau đây
phù hợp với kết quả trên?
A.
Ad
BB.
AD
B.
AD
Bb.
ad
C.
Ad
Bb.
aD
D.
BD
Aa.
bd
Câu 28: Trong chọn giống, người ta sử dụng phương pháp giao phối cận huyết
hoặc tự thụ phấn qua nhiều thế hệ với mục đích
A. để thay đổi mức phản ứng của giống ban đầu. B. để cải tiến giống có năng
suất thấp.
C. để kiểm tra kiểu gen của giống ban đầu.
D. để củng cố đặc tính tốt, tạo
dòng thuần.
Câu 29: Cho biết không có đột biến xảy ra, theo lí thuyết một cặp vợ chồng đều
có kiểu gen AaBbDd thì xác suất sinh ra một người con có kiểu gen AABbdd là
A. 1/64.
B. 1/8.
C. 1/32.
D. 1/16.
Câu 30: Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Trong phân tử ARN có chứa gốc đường C 5H10O5 và các bazơnitơ A, T, G,
X.
B. Phân tử tARN và rARN có cấu trúc mạch đơn, phân tử mARN có cấu trúc
mạch kép.
C. Một bộ ba mã di truyền có thể mã hoá cho 1 hoặc 1 số axit amin.
D. Ở sinh vật nhân chuẩn, axit amin mở đầu chuỗi polipeptit sẽ được tổng hợp
là mêtionin
Câu 31: Đối với loài động vật quý hiếm hoặc giống vật nuôi sinh sản chậm và
ít, để tạo ra số lượng nhiều con vật, người ta tiến hành
A. phối hợp hai hay nhiều phôi thành thể khảm.
B. chia cắt một phôi thành hai hay nhiều phôi rồi cấy các phôi này vào tử
cung các con vật khác nhau.
C. làm biến đổi các thành phần trong tế bào của phôi trước khi phôi phát
triển.
D. làm biến đổi các thành phần của phôi khi phôi mới phát triển.
Câu 32: Cho biết một gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn,
các gen phân li độc lập. Cơ thể dị hợp hai cặp gen tự thụ phấn, F 1 thu 640 hạt.
Tính theo lí thuyết, tổng số hạt mang một tính trạng trội và một tính trạng lặn là
A. 360.
B. 40.
C. 240.
D. 270.
Câu 33: Những bằng chứng về sự sai khác các axit amin trong chuỗi
hemoglobin giữa loài người với các loài khác trong bộ linh trưởng cho thấy con
người có quan hệ họ hàng gần gũi nhất với
A. Vượn Gibbon.
B. Khỉ Rhezus.
C. Tinh tinh.
D. Gôrila.
Câu 34: Những dẫn liệu khoa học chứng tỏ loài người phát sinh từ
A. kỉ Đệ tam.
B. kỉ Đệ tứ.
C. kỉ Pecmi.
D. kỉ Than
đá.
Câu 35: Một nhóm tế bào sinh tinh chỉ mang đột biến cấu trúc ở hai nhiễm sắc
thể thuộc hai cặp tương đồng số 3 và số 5. Biết giảm phân diễn ra bình thường
không có trao đổi chéo. Theo lí thuyết, tỉ lệ giao tử không mang đột biến trong
tổng số giao tử tạo ra là:
A. ½.
B. 1/8.
C. ¼
D. ¾.
Câu 36: Lừa lai với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản. Hiện tượng
này biểu hiện cho
A. cách li trước hợp tử.
B. cách li sau hợp tử.
C. cách li tập tính.
D. cách li mùa vụ
Câu 37: Quan hệ dinh dưỡng trong quần xã cho biết
A. mức độ gần gũi giữa các cá thể trong quần xã.
B. con đường trao đổi vật chất và năng lượng trong quần xã.
C. nguồn thức ăn của các sinh vật tiêu thụ.D. mức độ tiêu thụ chất hữu cơ của
các sinh vật.
Câu 38: Phát biểu nào sau đây về chọn lọc tự nhiên là chính xác nhất?
A. CLTN giữ lại những biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại.
B. CLTN làm thay đổi giá trị thích ứng của kiểu gen.
C. CLTN tạo nên các đặc điểm giúp sinh vật thích nghi với môi trường.
D. CLTN trực tiếp làm thay đổi tần số alen của quần thể.
Câu 39: Kích thước của quần thể sinh vật là
A. trung bình cộng kích thước các cá thể trong quần thể.B. diện tích nơi ở của
quần thể.
C. số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hoặc thể tích.
D. số lượng cá thể phân bố trong không gian của quần thể.
Câu 40: Chọn câu sai trong các câu sau:
A. Quần thể phân bố trong một phạm vi nhất định gọi là ổ sinh thái của quần
thể.
B. Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể cùng loài thể hiện thông qua hiệu quả
nhóm.
C. Cạnh tranh là một đặc điểm thích nghi của quần thể.
D. Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể giúp chúng khai thác tối ưu nguồn sống của
môi trường.
Câu 41: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về quy luật di truyền liên kết
không hoàn toàn?
A. Hoán vị gen xảy ra do hiện tượng tiếp hợp, trao đổi chéo trong quá trình
giảm phân hình thành giao tử, hiện tượng này xảy ra ở tất cả các kì của giảm
phân I.
B. Tần số hoán vị gen không phụ thuộc vào khoảng cách giữa các gen trên
nhiễm sắc thể.
C. Tùy loài mà hoán vị gen chỉ xảy ra ở giới đực, giới cái hay ở cả hai giới.
D. Các gen càng gần nhau càng dễ xảy ra trao đổi chéo dẫn tới hoán vị gen và
ngược lại.
Câu 42: Quan hệ cạnh tranh trong quần thể không mang ý nghĩa nào sau đây?
A. Đảm bảo sự cân bằng với các loài khác trong quần xã.
B. Đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể.
C. Đảm bảo sự phù hợp giữa số lượng cá thể với môi trường.
D. Góp phần vào sự tiến hoá cho loài.
Câu 43: Sơ đồ phả hệ sau đây mô tả sự di truyền một bệnh ở người trong một
dòng họ.
10
Nam bình thường
Nam bệnh
Nữ bình thường
Nữ bệnh
Biết ở tất cả các thế hệ không phát sinh đột biến. Nếu người nữ số 10 ở thế hệ
thứ III lấy chồng có kiểu gen dị hợp thì xác suất sinh con đầu lòng bị bệnh là
A. 1/3
B. 1/6
C. 1/4
D. 3/4
Câu 44: Mật độ cá thể trong quần thể có ảnh hưởng tới
A. mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể.
B. khả năng sinh sản và mức độ tử vong của các cá thể trong quần thể.
C. cấu trúc tuổi của quần thể.
D. kiểu phân bố cá thể của quần
thể.
Câu 45: Quan hệ hội sinh là quan hệ
A. hai loài sống dựa vào nhau không bắt buộc. B. hai loài chung sống đều
có lợi.
C. một loài sống bình thường ức chế sự phát triển của loài kia.
D. một loài có lợi, một loài không có lợi cũng không bị hại.
Câu 46: Mối quan hệ quan trọng nhất đảm bảo tính gắn bó giữa các loài trong
quần xã sinh vật là quan hệ
A. cạnh tranh.
B. dinh dưỡng.
C. hợp tác.
D. sinh sản.
Câu 47: Hiện tượng khống chế sinh học trong quần xã dẫn đến
A. trạng thái cân bằng sinh học trong quần xã.
B. sự tiêu diệt của một loài nào đó trong quần xã.
C. làm giảm sự đa dạng về thành phần loài trong quần xã.
D. sự phát triển của một loài nào đó trong quần xã.
Câu 48: Người ta lai một con ruồi cái mắt nâu cánh ngắn lấy từ dòng thuần
chủng với một con ruồi đực thuần chủng có mắt đỏ cánh dài. Đời F 1 có kiểu hình
như sau: toàn bộ ruồi cái có mắt đỏ cánh dài còn toàn bộ ruồi đực có mắt đỏ
nhưng cánh ngắn. Cho các con ruồi đực và cái F 1 giao phối ngẫu nhiên với nhau
thu được F2 với tỉ lệ kiểu hình ở cả hai giới như sau: 3 mắt đỏ cánh dài: 3 mắt đỏ
cánh ngắn:1 mắt nâu cánh dài: 1 mắt nâu cánh ngắn. Biết mỗi gen quy định một
tính trạng. Kiểu gen của ruồi P là:
A. AaBb và Aabb.
B. và .
C. AAXBY và aaXbXb .
D. AaXBY và AaXbXb .
Câu 49: Biết gen A quy định quả đỏ, gen a quy định quả vàng, tính trạng trội là
trội hoàn toàn. Cho hai cây có kiểu gen dị hợp giao phấn với nhau. Kết luận nào
sau đây là sai?
A. Đời con F1 có tỉ lệ kiểu gen là 1:1 .
B. Đời con F1 xuất hiện tỉ lệ của quy luật phân tính.
C. Đời con F1 có tỉ lệ kiểu hình 3 đỏ :1 vàng.
D. Đời con F1 có 3 loại kiểu gen khác nhau.
Câu 50: Điểm giống nhau trong phương pháp chọn giống vật nuôi cây trồng dựa
trên nguồn biến dị tổ hợp và
tạo giống có ưu thế lai cao là:
A. Tạo ra cặp bố mẹ thuần chủng khác nhau.
C. Gây đột biến.
B. Cho lai gần.
D. Cho lai khác dòng.
Đ3
Câu 1: Ở một loài động vật, xét 3 gen khác nhau , mỗi gen có 2 alen. Nếu có 2
trong 3 cặp gen nằm trên cùng 1 cặp NST thường và một cặp gen còn lại nằm
trên cặp NST giới tính và có cả gen trên NST X và Y thì ở loài đó có số kiểu gen
bình thường khác nhau là:
A. 36.
B. 56.
C. 70.
D. 42.
Câu 2: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về quá trình hình thành loài
khác khu vực địa lý:
A. cách ly địa lý có thể dẫn đến hình thành loài mới qua nhiều giai đoạn trung
gian chuyển tiếp.
B. Cách ly địa lý luôn dẫn đến cách ly sinh sản và hình thành loài mới
C. Hình thành loài bằng con đường địa lý xảy ra đối với những loài động vật
có khả năng phát tán mạnh.
D. Hình thành loài bằng con đường địa lý thường xảy ra một cách chậm chạp
qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp.
Câu 3: Đặc điểm nào sau đây là không đúng với cây Bạch đàn?
A. Lá có phiến dày, mô dậu phát triển, chịu được ánh sáng mạnh.
B. Lá cây xếp nằm nghiêng so với mặt đất, tránh được những tia nắng chiếu
thẳng vào bề mặt lá.
C. Phiến lá mỏng, ít hoặc không có mô dậu, lá nằm ngang.
D. Mọc nơi quang đãng hoặc ở tầng trên của tán rừng.
Câu 4: Khi nghiên cứu về bệnh bạch tạng người ta thu được sơ đồ phả hệ sau:
A
B
: Nữ bình thường
: Nữ bạch tạng
: Nam bình thường
: Nam bạch tạng
Biết rằng bệnh bạch tạng do đột biến gen lặn nằm trên NST thường và gen
này có hai alen. Xác suất sinh hai người con bình thường khi người A lấy người
B là:
A. 27/36.
B. 64/81.
C. 29/36.
D. 32/81.
Câu 5: Một quần thể thực vật tự thụ phấn có tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ xuất phát:
0,45AA : 0,30Aa : 0,25aa . Cho biết cá thể có kiểu gen aa không có khả năng
sinh sản. Tính theo lí thuyết tỉ lệ kiểu gen thu được ở F1 là:
A. 0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa.
B. 0,36AA : 0,24Aa : 0,40aa.
C. 0,525AA : 0,150Aa : 0,325aa.
D. 0,7AA : 0,2Aa : 0,1aa.
Câu 6: Khi nói về sự phân bố cá thể trong quần thể sinh vật, phát biểu nào sau
đây không đúng?
A. Phân bố ngẫu nhiên thường gặp khi điều kiện sống phân bố đồng đều trong
môi trường và không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.
B. Phân bố đồng đều có ý nghĩa làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể
trong quần thể.
C. Phân bố theo nhóm là kiểu phân bố phổ biến nhất, giúp các cá thể hỗ trợ
nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường.
D. Phân bố theo nhóm thường gặp khi điều kiện sống phân bố đồng đều trong
môi trường, có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.