LỜI CẢM ƠN
Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự
hỗ trợ,giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác. Trong
suốt thời gian từ khi bắt đầu học tập ở giảng đường đại học đến nay, em đã nhận
được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý Thầy Cô, gia đình và bạn bè.
Với lòng biết ơn sâu sắc nhất,em xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến thầy
T.S:Nguyễn Việt Anh, trưởng phòng Phòng khoa học dữ liệu, viện CNTT- viện
Hàn Lâm và Khoa Học Việt Nam, người đã tận tình hướng dẫn, đã tạo điều kiện
giúp đỡ em trong thời gian em tiến hành làm đồ ánvà cho em những lời khuyên
để hoàn thành tốt hơn bài báo cáo thực tập.
Và Em cũng xin chân thành cảm ơn ban giám hiệu nhà trường, các thầy cô
khoa công nghệ thông tin trường Đại Học Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội
đã tạo điều kiện cho em và các bạn trong suốt quá trình học tập tại trường cũng
như trong thời gian vừa qua này.
Do thời gian báo cáo có hạn và kiến thức của em còn hạn chế nên bài báo
cáo thực tập, khó tránh khỏi sai sót, rất mong các Thầy, Cô bỏ qua. Đồng thời do
trình độ lý luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên bài báo cáo
không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp
Thầy, Cô để em học thêm được nhiều kinh nghiệm và sẽ hoàn thành tốt hơn và
đó chính là hành trang và nền tảng để em vững bước hơn khi vào môi trường
làm việc đầy thử thách sau này
Em xin chân thành cảm ơn!
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN...........................................................................................................................................1
2.Mục tiêu nghiên cứu........................................................................................................................2
CHƯƠNG 1: NGHIÊN CỨU TỔNG QUÁT..................................................................................................4
Văn hóa Ninh Bình..........................................................................................................................8
Lễ hội..............................................................................................................................................8
Lễ hội đền Quảng Phúc: từ ngày 10 đến 15/3 âm lịch tại thôn Quảng Phúc, xã Yên Phong, Yên
Mô tưởng nhớ các vị thần Cao Sơn, thần Quý Minh ......................................................................9
Ẩm thực Ninh Bình.........................................................................................................................9
Làng nghề truyền thống..................................................................................................................9
DANH MỤC BẢNG BIỂU
LỜI CẢM ƠN...........................................................................................................................................1
2.Mục tiêu nghiên cứu........................................................................................................................2
CHƯƠNG 1: NGHIÊN CỨU TỔNG QUÁT..................................................................................................4
Văn hóa Ninh Bình..........................................................................................................................8
Lễ hội..............................................................................................................................................8
Lễ hội đền Quảng Phúc: từ ngày 10 đến 15/3 âm lịch tại thôn Quảng Phúc, xã Yên Phong, Yên
Mô tưởng nhớ các vị thần Cao Sơn, thần Quý Minh ......................................................................9
Ẩm thực Ninh Bình.........................................................................................................................9
Làng nghề truyền thống..................................................................................................................9
DANH MỤC HÌNH ẢNH
LỜI CẢM ƠN...........................................................................................................................................1
2.Mục tiêu nghiên cứu........................................................................................................................2
CHƯƠNG 1: NGHIÊN CỨU TỔNG QUÁT..................................................................................................4
Văn hóa Ninh Bình..........................................................................................................................8
Lễ hội..............................................................................................................................................8
Lễ hội đền Quảng Phúc: từ ngày 10 đến 15/3 âm lịch tại thôn Quảng Phúc, xã Yên Phong, Yên
Mô tưởng nhớ các vị thần Cao Sơn, thần Quý Minh ......................................................................9
Ẩm thực Ninh Bình.........................................................................................................................9
Làng nghề truyền thống..................................................................................................................9
1
MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Trong những năm gần đây, GIS(Geographic Information System – Hệ
thống thông tin địa lý) đã được ứng dụng rất nhiều trong các ngành khoa học có
liên quan đến dữ liệu không gian. Mà nhu cầu tìm kiếm thông tin ngày càng cao
đặc biệt là nhu cầu tìm kiếm thông tin theo địa điểm, theo tọa độ không gian,
theo khoảng cách hiện nay chưa đáp ứng nhu cầu của người dùng. Mà hiện nay
WebGIS là xu hướng phổ biến thông tin mạnh mẽ trên Internet không chỉ dưới
góc độ thông tin thuộc tính thuần túy mà nó kết hợp được với thông tin không
gian hữu ích cho người sử dụng. Bằng việc kết hợp GIS và Web để tạo thành
WebGIS, người dùng sẽ dễ truy cập được các thông tin kết hợp với các bản đồ
động để có được cái nhìn trực quan thông qua trình duyệt. Do đó, nếu ứng dụng
WebGIS xây dựng bản đồ tra cứu thông tin thì có thể đáp ứng được nhu cầu của
người dùng .
Du lịch là một trong những thú vui mang lại sự hưng phấn cho con người,
nó làm giảm strees cho mỗi người sau những lịch trình công việc dày đặc, hay
những chuyến du lịch cùng gia đình, bạn bè,... Đó là một trong những dịch vụ
mang lại thú vui, sự thư giãn cho con người, là nơi mà con người khám phá ra
vẻ đẹp thiên nhiên, vẻ đẹp về văn hóa, những phong tục tập quán, vẻ đẹp về
truyền thống văn hóa ở những vùng đất khác nhau, nhất là trong thời đại công
nghiệp như hiện nay.
Để có một chuyến du lịch thuận lợi, thoải mái, phù hợp với khả năng kinh
tế của mỗi người thì những thông tin liên quan đến địa điểm du lịch, các thông
tin về dịch vụ như vị trí, thông tin giá cả về các nhà hàng, các khách sạn… là
điều mà bất cứ người đi du lịch nào cũng cần muốn biết . Hiện nay, với cuộc
sống bận rộn, người đi du lịch có thể tra cứu các thông tin bằng việc truy cập các
trang Web thông qua mạng internet một cách nhanh chóng và sẽ dễ dàng hơn
khi tra cứu dưới dạng trực quan bản đồ động về thông tin các vị trí mình cần tìm
kiếm một cách nhanh chóng, thuận lợi và tiết kiệm,rất có ích cho con người.
2
Hiện nay tỉnh Ninh Bình được coi là vùng phát triển du lịch với ưu thế về
thắng cảnh nên thơ, vị trí địa lý thuận lợi, vùng giàu có về tài nguyên thiên
nhiên. Hầu hết các điểm du lịch của Ninh Bình đang được khai thác một cách
hiệu quả và hấp dẫn với loại hình du lịch chủ yếu là tham quan, ngắm cảnh, giải
trí, nghỉ ngơi, tĩnh dưỡng, hội họp. Nhưng hiện nay việc quảng bá thông tin du
lịch bằng các ngôn ngữ nước ngoài như Anh, Pháp, Đức … của Ninh Bình còn
hạn chế chưa đáp ứng được nhu cầu tra cứu thông tin của du khách nước ngoài.
Nhằm tạo điều kiện thuận lợi để tổ chức quảng bá, thu hút du khách trong và
ngoài nước góp phần thúc đẩy phát triển ngành du lịch tỉnh Ninh Bình cũng như
tạo nên một địa chỉ đáp ứng nhu cầu tra cứu thông tin của người dùng một cách
nhanh chóng, dễ dàng và tiện lợi bằng các phương pháp bản đồ, ứng dụng GIS,
ứng dụng tin học, thu thập dữ liệu và công nghệ WebGIS.
Trước lý do trên em đã quyết định làm đề tài “Ứng dụng WebGIS xây dựng
bản đồ tra cứu thông tin du lịch tỉnh Ninh Bình” với các chức năng như tra cứu
thông tin, tìm vị trí các điểm du lịch, dịch vụ liên quan tới du lịch trên trang web
để mọi người cảm thấy thuận lợi và an toàn khi đi du lịch.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung: Nâng cao kiến thức chuyên môn, khả năng áp dụng kiến
thức vào thực tiễn để giải quyết vấn đề hoặc yêu cầu thực tiễn đặt ra.
- Mục tiêu cụ thể: xây dựng thành công bản đồ tra cứu thông tin du lịch
tỉnh Ninh Bình
3. Đối tượng nghiên cứu
- Nghiên cứu về công nghệ xây dựng website và WebGIS
- Tìm hiểu nguyên tắc và cách thức để lấy dữ liệu bản đồ qua Google
Maps API
- Tìm hiểu hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL, Ngôn ngữ lập trình PHP
- Tổng quan về thông tin du lịch tỉnh Ninh Bình
- Phân tích thiết kế hệ thống quản lý thông tin du lịch tỉnh Ninh Bình
- Xây dựng ứng dụng thực nghiệm với các chức năng tìm kiếm, tổng hợp
và chỉnh sửa thông tin.
3
4. Phương pháp nghiên cứu
- Tìm hiểu và phân tích các thông tin về tỉnh Ninh Bình
- Xây dựng trang WebGIS hiển thị thông tin của các địa điểm, các công cụ
tương tác bản đồ cơ bản, truy vấn và quản lý cập nhật dữ liệu
- Xây dựng các chức năng tra cứu, tìm kiếm, chỉ đường…
- Về công nghệ: Sử dụng ngôn ngữ html, css, Javacript, PHP, hệ quản trị
cơ sở dữ liệu MySQL, Google Map API.
5. Cấu trúc luận văn
Gồm 4 chương:
Chương I: Nghiên cứu tổng quan
Chương II: Phương pháp nghiên cứu
Chương III: Kết quả thực hiện
Chương IV: Kết luận và kiến nghị
4
CHƯƠNG 1: NGHIÊN CỨU TỔNG QUÁT
Trong chương này tôi giới thiệu những kết quả nghiên cứu Tổng quan về
khu vực tỉnh Ninh Bình,tổng quan về hệ thống thông tin địa lý Gis, WebGis,
Google maps API ,Ngôn ngữ lập trình ứng dụng PHP, Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
MySQL.
1.1 Tổng quan về khu vực nghiên cứu Tỉnh Ninh Bình
Ninh Bình là tỉnh thuộc đồng bằng sông Hồng, phía Bắc giáp tỉnh Hà Nam;
phía Đông Bắc giáp tỉnh Nam Định; phía Nam giáp tỉnh Thanh Hoá; phía Tây
giáp tỉnh Hoà Bình; phía Đông Nam giáp biển đông có toạ độ địa lý 19027’ vĩ
độ bắc và từ 105032’ đến 106033’ kinh độ đông, mới được chia tách từ năm
1992; diện tích tự nhiên 1.427,63 km2, dân số 915.727 người, mật độ dân số đạt
662 người/km2. Toàn tỉnh có 8 huyện, thị xã, thành phố (6 huyện, 2 thị xã), 147
xã, phường, thị trấn (trong đó có 18 phường và thị trấn).
Ninh Bình cách thủ đô Hà Nội hơn 90 km, có hệ thống giao thông thuận
lợi, nằm trên tuyến đường giao thông xuyên Bắc - Nam, ngoài Quốc lộ 1A,
đường sắt Bắc - Nam, còn có hệ thống cảng biển, đường sông, đường biển thuận
lợi tạo điều cho quá trình giao lưu, hợp tác phát triển kinh tế, văn hoá với các
tỉnh trong vùng và cả nước cũng như quốc tế thuận lợi. Địa hình Ninh Bình rất
đa dạng và phức tạp, có vùng đồi núi, vùng đồng bằng, vùng ven biển. Tổng số
diện tích đất tự nhiên của tỉnh là 138.372 ha, gồm 19 loại đất gộp thành 5 nhóm
đất chính: đất mặn, đất phù sa, đất sám bạc màu, đất đỏ vàng, đất thung lũng dốc
tụ. Đất nông nghiệp là 67.605 ha chiếm 48,8%, chủ yếu là đất phù sa, đất pha cát
và một phần đất thịt, đất mặn rất thích hợp với các loại cây trồng như: lúa, mầu,
cây công nghiệp (cói, lạc, đậu tương...), cây ăn quả.
5
Hình 2.1 Vị trí địa lý Tỉnh Ninh Bình
2.1.1
Du lịch
Du lịch Văn hóa - Lịch sử
-
Khu di tích lịch sử văn hoá Cố đô Hoa Lư được công nhận là di tích
quốc gia đặc biệt quan trọng với 47 di tích trong đó nổi bật là: Đền Vua Đinh
Tiên Hoàng, lăng mộ Vua Đinh, đền thờ và lăng mộ Vua Lê Đại Hành, nhà bia
tưởng niệm Vua Lý Thái Tổ,
- Khu văn hóa tâm linh núi chùa Bái Đính với chùa Bái Đính cổ (có đền
thánh Nguyễn Minh Không, các hang động thờ Mẫu, thờ Phật, thờ Thần Cao
6
Sơn…) và khu chùa Bái Đính mới với 5 toà lớn hội tụ nhiều kỷ lục Việt Nam
dọc theo sườn núi.
- Quần thể nhà thờ Phát Diệm với 9 nhà thờ có kiến trúc độc đáo kết hợp
hài hoà giữa truyền thống và hiện đại được ví như kinh đô công giáo của Việt
Nam, là kỳ quan thiên chúa giáo hấp dẫn ở Ninh Bình.
- Di tích lịch sử cách mạng: Khu căn cứ cách mạng Quỳnh Lưu, núi Non
Nước, di tích chiến dịch Hà Nam Ninh.v.v.
- Di tích tâm linh nho giáo: chùa Bích Động, chùa Nhất Trụ, chùa Đồng
Đắc, chùa Địch Lộng, chùa Bàn Long, chùa Bái Đính, chùa Kim Ngân, chùa
Duyên Ninh, chùa Non Nước, chùa Dầu,...
Du lịch Sinh thái - Cảnh quan
- Khu du lịch vườn quốc gia Cúc Phương với các loại hình: sinh thái, môi
trường; nghiên cứu khoa học, đa dạng sinh học, khảo cổ học; du lịch thể thao,
mạo hiểm; đêm lửa trại và tìm hiểu văn hoá Mường.
-
Khu bảo tồn thiên nhiên Vân Long với loại hình du lịch trên đầm sinh
thái, cảnh quan ngập nước.
- Khu du lịch Tam Cốc - Bích Động với nhiều tuyến du thuyền trên sông
và các điểm hang động, di tích lịch sử như Tam Cốc, chùa Bích Động, đền Thái
Vi, động Thiên Hà...
- Khu du lịch sinh thái Tràng An với hệ thống rừng đặc dụng trên núi đá
vôi, các hang động và di tích lịch sử như phủ Khống, đền Trần, đền Trình,...
cùng với các danh thắng thuộc quần thể di sản thế giới Tràng An đã được
UNESCO công nhận là di sản thế giới năm 2014.
- Khu du lịch sinh thái Thung Nham - Vườn Chim với các điểm du lịch
sinh thái như vườn chim tự nhiên, cây đa di chuyển, rừng đặc dụng và các điểm
tham quan hang động như động Vái Giời, động ông Bụt, động Tiên Cá, động
Thủy Cung...
-
Khu dự trữ sinh quyển châu thổ sông Hồng với du lịch sinh thái đồng
quê và cảnh quan phù sa cửa sông - ven biển. Các điểm du lịch ở đây gồm: Bãi
7
ngang, cồn nổi, cồn mờ, đảo Nẹ, rừng ngập mặn Kim Sơn, chợ thủy sản Kim
Đông, nhà thờ Kim Trung, cảng tổng hợp Kim Sơn.
-
Khu Công viên động vật hoang dã quốc gia Việt Nam là nơi bảo tồn và
phát triển nguồn gien các loài động vật quý hiếm với khoảng 3.000 cá thể thuộc
250 loài, cung cấp dịch vụ du lịch, vui chơi giải trí.
-
Các ngọn núi tự nhiên: núi Ngọc Mỹ Nhân, núi Non Nước, núi Kỳ Lân,
đỉnh Mây Bạc, núi Mèo Cào, kẽm Trống, đèo Ba Dội...
- Các hang động đẹp: động Địch Lộng, động Vân Trình, động Thiên Hà,
động Mã Tiên, động Bích Động, động Tam Giao, động Vái Giời, động Tiên Cá,
động Thủy Cung, động Trà Tu, động Thiên Tôn, động Tiên, động Nham Hao,
động Ngọc Cao, hang Bụt, hang Sinh Dược, hang Múa là những điểm du lịch
với thời gian tham quan ngắn.
Dịch vụ du lịch - Giải trí
-
Khu du lịch nghỉ dưỡng Emeralda Resort Ninh Bình toạ lạc trên khu đất
rộng 16,2 ha gần khu bảo tồn thiên nhiên Vân Long, huyện Gia Viễn
- Cucphuong Resort & Spa là khu nghỉ dưỡng nước khoáng nóng Cúc
Phương,.
- Khu nghỉ dưỡng Life Wellnesss Resort Ninh Bình gồm 74 phòng
-
Thành phố Ninh Bình là nơi có nhiều địa chỉ mua sắm như: Siêu Thị
Đông Nam Á; Siêu Thị Hapro Mart Ninh Bình; Siêu Thị Vinmart Ninh Bình;
Siêu thị Kiên Anh; Siêu thị Big C Ninh Bình, Siêu thị Đông Thành; Chợ Rồng
Ninh Bình và Một số địa chỉ mua sắm khác. Các khu giải trí, Resort Ninh Bình:
Club Number One City, Trung tâm giải trí Newstar, Massage Kinh Đô, Massage
Hương Trà, Khu nghỉ dưỡng tắm ngâm nước khoáng Kênh Gà, Làng Du lịch
Quốc tế Vạn Xuân, Trung tâm thương mại Ninh Bình, trung tâm giải trí Tràng
An, làng quần thể du lịch Ninh Bình, sân Golf 54 lỗ hồ Yên Thắng, Nhà hàng
Xanh, khu resort Vân Long.v.v.
8
-
Các công viên lớn ở Ninh Bình gồm công viên núi Non Nước, núi Kỳ
Lân, công viên sông Vân, công viên văn hóa Tràng An, Công viên động vật
hoang dã quốc gia Ninh Bìnhvà công viên hồ Đồng Chương.
- Các công trình văn hóa, giải trí gồm: Sân vận động Ninh Bình, Nhà thi
đấu Ninh Bình, Nhà hát Chèo Ninh Bình, Quảng trường Đinh Tiên Hoàng Đế..
- Ninh Bình là địa bàn có nhiều di tích khảo cổ học thuộc các thời kỳ văn
hóa Tràng An, Hòa Bình, Bắc Sơn, Đa Bút và Đông Sơn:
Di tích núi Ba (Bắc Sơn - Tam Điệp)
Di tích Thung Lang (Nam Sơn - Tam Điệp)
Di tích hang Đắng hay còn gọi là động Người Xưa thuộc Vườn quốc gia
+ Di tích hang Đáo (Đông Sơn - Tam Điệp) nơi đây có tìm thấy những
+
+
+
công cụ đồ đá của cư dân văn hóa Hòa Bình.
+ Di tích hang Bói thuộc khu hang động Tràng An
+ Di tích hang Bụt (Lạc Vân - Nho Quan) là địa điểm cư trú của con người
cổ sống cách đây từ 2.000 đến 10.000 năm.
+ Di tích hang Dẹ (Nam Sơn - Tam Điệp) có dấu ấn của cư dân văn hóa
Hòa Bình ở giai đoạn sớm trên 10.000 năm.
+ Di tích núi hang Sáo (Quang Sơn - Tam Điệp) với nhiều hang động và
mái đá có dấu ấn của cư dân văn hóa Hòa Bình và cư dân văn hóa Đa Bút sống
cách ngày nay từ 5.000 đến 10.000 năm.
+ Cụm di tích hang ốc; Núi ốp (Yên Sơn - Tam Điệp) xuất lộ dấu ấn cư
dân văn hóa Đa Bút và cư dân văn hóa Đông Sơn.
Văn hóa Ninh Bình
Lễ hội
Theo thống kê, Ninh Bình có 443 lễ hội truyền thống, trong đó quản lý cấp
tỉnh 2 lễ hội, cấp huyện 13 lễ hội, cấp xã 428 lễ hội. [17] Các lễ hội văn hóa ở
Ninh Bình chủ yếu diễn ra ở mùa xuân, trừ số ít các lễ hội tưởng niệm ngày mất
của các vị danh nhân.
− Lễ hội chùa Bái Đính (Gia Viễn): bắt đầu ngày 6/1 âm lịch đến hết tháng
3 hàng năm, phần lễ tổ chức dâng hương, tưởng nhớ các vị danh nhân như Lý
Quốc Sư, Đinh Bộ Lĩnh, thần Cao Sơn, bà chúa Thượng Ngàn và tín ngưỡng thờ
Phật. Phần hội diễn ra sôi động với các trò chơi dân gian.
9
− Lễ hội cố đô Hoa Lư (huyện Hoa Lư): thường diễn ra vào các ngày 6, 7,
8, 9, 10 tháng 3 âm lịch tại quảng trường lễ hội cố đô Hoa Lư.
−
Lễ hội Noel trung tâm giáo phận Phát Diệm diễn ra vào 25/12 dương lịch
hàng năm tại nhà thò đá Phát Diệm, là nhà thờ chính tòa của giáo phận Phát
Diệm bao trùm địa bàn tỉnh Ninh Bình.
−
Lễ hội làng Yên Vệ: ngày 4/1 âm lịch ở làng Yên Vệ xã Khánh Phú, Yên
Khánh tại đền Thượng thờ Nguyễn Minh Không và chùa Phúc Long.
− Lễ hội đền Thánh Nguyễn từ ngày 8 đến ngày 10 tháng 3 âm lịch tại di
tích đền đức Thánh Nguyễn, thuộc địa bàn hai xã Gia Thắng và Gia Tiến,
huyện Gia Viễn. Lễ hội tôn vinh Lý Quốc Sư Nguyễn Minh Không.
Lễ hội đền Quảng Phúc: từ ngày 10 đến 15/3 âm lịch tại thôn Quảng Phúc,
xã Yên Phong, Yên Mô tưởng nhớ các vị thần Cao Sơn, thần Quý Minh
Ẩm thực Ninh Bình
− Đặc sản nem chua Yên Mạc
−
Thịt dê núi Ninh Bình: là đặc sản độc đáo và nổi tiếng nhất của Ninh
Bình với đặc trưng địa hình núi đá. Loại đặc sản này phát triển mạnh ở các khu
du lịch và quốc lộ 1A.
− Rượu Kim Sơn: là đặc sản làng nghề vùng biển huyện Kim Sơn.
−
Cá ro Tổng Trưởng và cá tràu tiến vua là đặc sản của vùng núi đá hang
động Tràng An của cố đô Hoa Lư.
− Cơm cháy Ninh Bình: là đặc sản ẩm thực cùng thịt dê núi, còn có tên gọi
là "nhất hưởng thiên kim".
− Các đặc sản khác: bún mọc Kim Sơn, nem Yên Mạc, mắm tép Gia Viễn,
cá chuối nướng Vân Long, rượu cần Nho Quan, khoai Hoàng Long, miến lươn
Phát Diệm, quả dứa Đồng Giao…
Làng nghề truyền thống
Theo Sở Công thương Ninh Bình, toàn tỉnh hiện có 60 làng nghề truyền
thống, trong đó có 36 làng nghề được UBND tỉnh Ninh Bình công nhận (gồm có
16 làng nghề chế biến cói, 5 làng nghề chế tác đá mỹ nghệ, 4 làng nghề thêu ren,
10
5 làng nghề mây tre đan, 1 làng nghề sản xuất cốt chăn bông, 2 làng nghề bún, 2
làng nghề mộc, 1 nghề làng gốm mỹ nghệ).
Ngành Du lịch Ninh Bình có kết nối tour đến các điểm làng nghề truyền
thống đặc trưng của địa phương như:
−
Nghề đá mỹ nghệ Ninh Vân: nghề đá phát triển mạnh ở Ninh Vân, Hoa
Lư với các sản phẩm ở cố đô Hoa Lư và khắp Việt Nam như tượng đài Lê Lợi
ở Thanh Hóa, tượng đáQuang Trung ở Bình Định, tượng đài chiến sỹ ở Đồng
Lộc v.v.
−
Làng hoa Ninh Phúc ở thành phố Ninh Bình với đa dạng các loài hoa
cung cấp cho khu vực miền Bắc và Bắc Trung Bộ. Những loài hoa áp đảo về số
lượng ở Ninh Phúc là các giống hoa ly, cúc, dơn, hồng. Nhiều loài hoa khác
cũng có mặt ở làng hoa Ninh Phúc như: hoa huệ, hoa violet, hoa lan, hoa tulip,
hoa đồng tiền, hoa cẩm tú,...
−
Làng nghề cói Kim Sơn: sản xuất các loại đồ dùng, hàng xuất khẩu và
phục vụ khách du lịch.
−
Làng nghề thêu ren Văn Lâm ở khu du lịch Tam Cốc – Bích Động là
làng nghề truyền thống phát triển từ thời nhà Trần.
−
Làng nghề trồng hoa đào Đông Sơn - Tam Điệp cung cấp số lượng lớn
hoa đào rừng, đào bích, đào phai cho khu vực Nam Bắc Bộ và Hà Nội.
− Các làng nghề khác: làng nghề Phúc Lộc sản xuất đồ gỗ, làng đá cảnh
Bình Khang…
2.1.2 Khai thác
Năm 2013, ngành du lịch Ninh Bình đón được 4,5 triệu lượt du khách,
trong đó khách quốc tế là 520.000 lượt; doanh thu đạt 920 tỷ đồng. Năm 2014,
ngành đặt mục tiêu phấn đấu đón 4,7 triệu lượt khách, trong đó khách quốc tế là
600.000 lượt, khách nội địa là 4,1 triệu lượt
Theo Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm
nhìn đến năm 2030. Ninh Bình cùng với Hà Nội và Quảng Ninh được xác định
11
là các trung tâm du lịch của khu vực đồng bằng sông Hồng và duyên hải Đông
Bắc.
Theo Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị Ninh Bìnhđến năm
2030, thành phố Ninh Bình sẽ trở thành một thành phố du lịch; khu vực Khu bảo
tồn thiên nhiên đất ngập nước Vân Longsẽ trở thành thị trấn Vân Long với vai
trò là một đô thị du lịch ở phía bắc Ninh Bình khu vực Cồn Nổi sẽ trở thành thị
trấn Cồn Nổi với vai trò là một đô thị du lịch phía nam Ninh Bình.
Được tỉnh xác định là lĩnh vực kinh tế mũi nhọn (Định hướng thu nhập du
lịch thuần tuý >10%). Trong những năm gần đây, ngành Du lịch Ninh Bình đang
khai thác hiệu quả những tiềm năng, thế mạnh góp phần vào việc chuyển dịch cơ
cấu kinh tế của toàn tỉnh.Ninh Bình được xác định là một trung tâm du lịch
của vùng duyên hải Bắc Bộ, sẽ trở thành thành phố du lịch trong tương lai
2.1.3 Cơ sở hạ tầng
- Giao thông
Ninh Bình là một điểm nút giao thông quan trọng, có 6 quốc lộ (trong đó có
4 quốc lộ khởi đầu và 2 quốc lộ đi qua) dàn đều trên tất cả các huyện, thành phố,
thị xã trong tỉnh:
−
Quốc lộ 1A xuyên Việt đi qua các huyện Gia Viễn, Hoa Lư, Yên
Mô, thành phố Ninh Bình và thành phố Tam Điệp với tổng chiều dài gần 40 km;
− Quốc
lộ 10 nối từ Quảng Ninh qua các tỉnh duyên hải Bắc bộ: Hải
Phòng, Thái Bình, Nam Định tới thành phố Ninh Bình đi các huyện Yên
Khánh, Kim Sơn;
− Quốc
lộ 12B nối từ vùng biển Kim Sơn, qua Yên Mô gặp Quốc lộ 1A
tại thành phố Tam Điệp qua Nho Quan tới các tỉnh vùng Tây Bắc;
− Quốc
lộ 38B nối Nho Quan, Gia Viễn, Hoa Lư tới Hải Dương;
− Quốc
lộ 21B nối Hà Đông - Hà Nam - Nam Định - Kim Sơn - Yên Mô
- Tam Điệp.
− Quốc
lộ 45 nối Nho Quan với Thanh Hóa.
12
Hiện đang có 3 dự án đường cao tốc đi qua Ninh Bình được triển khai là:
đường cao tốc Ninh Bình - Cầu Giẽ; Ninh Bình - Thanh Hóa và Ninh Bình - Hải
Phòng - Quảng Ninh. Bến xe Ninh Bình nằm gần nút giao thông giữa quốc lộ 1
và quốc lộ 10 ở thành phố Ninh Bình. Mạng lưới giao thông tỉnh lộ khá thuận
tiện với những tuyến xe buýt nội tỉnh.
Về giao thông đường sắt Ninh Bình có trục đô thị Tam Điệp – Ninh Bình
nằm trên tuyến đường sắt Bắc-Nam. Trên địa bàn tỉnh có các ga Ninh Bình, ga
Cầu Yên, ga Ghềnh và ga Đồng Giao.
Về giao thông đường thủy Ninh Bình có hệ thống sông hồ dày đặc: sông
Đáy là sông lớn nhất chảy vào giữa ranh giới Ninh Bình với Hà Nam, Nam
Định. Hệ thống sông Hoàng Long chảy nội tỉnh cung cấp tưới tiêu cho các
huyện phía Bắc. sông Vạc, Sông Càn với nhiều nhánh nhỏ ở các huyện phía
Nam. Các sông nội tỉnh khác: sông Vân, sông Bôi,sông Lạng, sông Bến Đang và
các hồ lớn như hồ Đồng Thái, hồ Yên Quang, hồ Yên Thắng đem lại nguồn lợi
đáng kể về tưới tiêu, giao thông và khai thác thuỷ sản. Cảng Ninh Phúc là cảng
sông đầu mối quốc gia. Ngoài ra có cảng Ninh Bình, cảng Cầu Yên, cảng Gián
Khẩu, cảng tổng hợp Kim Sơn và cảng Phát Diệm... Hệ thống đường thuỷ gồm
22 tuyến sông trong đó Trung ương quản lý 4 tuyến (sông Đáy, sông Hoàng
Long, sông Vạc và kênh nhà Lê) với tổng chiều dài gần 364,3 km.
Có 4 cảng chính do trung ương quản lý là cảng Ninh Bình, cảng Ninh
Phúc, cảng ICD Phúc Lộc và cảng Cầu Yên. Cảng K3 (nhà máy nhiệt điện Ninh
Bình) cũng đã được nâng cấp là cảng chuyên dụng. Các bến xếp dỡ hàng hoá,
khu neo tránh tàu thuyền nằm trên các bờ sông và cửa sông.
Một số Cầu thông suốt giao thông có quy mô lớn như: cầu Ninh Bình, cầu
Non Nước, cầu Gián Khẩu, cầu Trại Mễ, cầu Trường Yên, cầu Kim Chính.
Đô thị
Theo Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị Ninh Bình đến năm
2030, tầm nhìn 2050, tỉnh Ninh Bình sẽ có 1 đô thị trung tâm loại I là thành phố
Ninh Bình mở rộng khoảng 21.124 hecta, 1 đô thị loại II là Tam Điệp, 2 đô thị
13
loại III là Nho Quan, Phát Diệm và 15 đô thị khác là: Me, Yên Ninh, Yên Thịnh,
Gián Khẩu, Rịa, Ngã ba Anh Trỗi, Gia Lâm, Khánh Thành, Khánh Thiện, Vân
Long, Bút, Lồng, Bình Minh, Kim Đông, Cồn Nổi. Quy mô với tổng diện tích
quy hoạch được xác định là gần 1.390 hecta. Quy hoạch cũng xác định thành
phố Ninh Bình sẽ trở thành thành phố trực thuộc Trung ương đến năm 2030 với
dân số 1 triệu người.
2.2 Hệ thốngthông tin địa lý (GIS)
2.2.1 Định nghĩa
Theo Nguyễn Kim Lợi và cộng tác viên (2009) GIS được định nghĩa là một
hệ thống thông tin mà nó sử dụng dữ liệu đầu vào, các thao tác phân tích, cơ sỡ
dữ liệu đầu ra liên quan về mặc địa lý không gian, nhằm trợ giúp việc thu nhận,
lưu trữ, quản lý, xử lý, phân tích và hiển thị các thông tin không gian từ thế giới
thực để giải quyết các vấn đề tổng hợp thông tin cho các mục đích của con
người đặt ra, chẳng hạn như hỗ trợ việc ra quyết định cho quy hoạch và quản lý
sử dụng đất, tài nguyên thiên nhiên, môi trường, giao thông
2.2.2 Lịch sử phát triển
GIS được hình thành từ các ngành khoa học: Địa lý, bản đồ, tin học, toán
học. Nguồn gốc của GIS là việc tạo các bản đồ chuyên đề, các nhà quy hoạch sử
dụng phương pháp chồng lắp bản đồ (Overlay), phương pháp này được mô tả
một cách có hệ thống lần đầu tiên bởi Jacqueline Tyrwhitt trong quyển sổ tay
quy hoạch năm 1950, kỹ thuật này còn được còn được sử dụng trong việc tìm
kiếm vị trí thích hợp cho các công trình quy hoạch. Cuối thập niên 50, đầu thập
niên 60 khái niệm GIS ra đời nhưng tới những năm 80 thì GIS mới thực sự phát
huy hết khả năng của mình do sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ phần cứng
và từ đây GIS trở nên phổ biến trong các lĩnh vực thương mại, khoa học và quản
lý. Từ năm 1990 trở lại đây, công nghệ GIS đã có những bước phát triển nhảy
vọt, trở thành một công cụ hữu hiệu trong quản lý và hỗ trợ ra quyết định
2.2.3 Các thành phần của GIS
GIS được cấu tạo từ 5 thành phần:
14
Hình 2.2 Các thành phần của GIS.
(Nguồn : Hệ thống thông tin địa lý Việt Nam,2013)
Phần cứng (Hardware): Phần cứng hệ thống thông tin địa lý có thể là một
máy tính hoặc một hệ thống máy tính và các thiết bị ngoại vi.
Phần mềm (Software): Phần mềm hệ thống thông tin địa lý bao gồm hệ
điều hành hệ thống, phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu, phần mềm hiển thị đồ
hoạ…Dựa vào mục đích và quy mô cơ sở dữ liệu cần quản lý mà ta lựa chọn
phần mềm thích hợp.
15
Cơ sở dữ liệu (Data): Có thể coi thành phần quan trọng nhất trong một hệ
GIS là dữ liệu. Các dữ liệu địa lý và dữ liệu thuộc tính liên quan có thể được
người sử dụng tự tập hợp hoặc được mua từ nhà cung cấp dữ liệu thương mại.
Hệ GIS sẽ kết hợp dữ liệu không gian với các nguồn dữ liệu khác, thậm chí có
thể sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu để tổ chức lưu giữ và quản lý dữ liệu.
Con người (People) : Đây là thành phần quan trọng nhất.Cần phải có đội
ngũ cán bộ kỹ thuật, đó là các chuyên viên tin học, các nhà lập trình và các
chuyên gia về các lĩnh vực khác nhau, họ những ngừời trực tiếp thiết kế, xây
dựng và vận hành hệ thống thông tin địa lý
Phương thức tổ chức (Methods): Trên cơ sở các định hướng, chủ trương
ứng dụng của các nhà quản lý, các chuyên gia chuyên ngành sẽ quyết định xem
GIS sẽ được xây dựng theo mô hình ứng dụng nào, lộ trình và phương thức thực
hiện như thế nào, hệ thống được xây dựng sẽ đảm đương được các chức năng trợ
giúp quyết định gì, từ đó có những thiết kế về nội dung, cấu trúc các hợp phần
của hệ thống cũng như đầu tư tài chính…
2.2.4 Dữ liệu địa lý trong GIS
Có hai dạng cấu trúc dữ liệu cơ bản trong GIS đó là dữ liệu không gian và
dữ liệu thuộc tính. Đặc điểm quan trọng trong tổ chức dữ liệu của GIS là: dữ liệu
không gian (bản đồ) và dữ liệu thuộc tính được lưu trữ trong cùng một cơ sở dữ
liệu (CSDL) và có quan hệ chặt chẽ với nhau. Trong đó, mô hình Raster hoặc
mô hình Vector được sử dụng để biểu diễn vị trí; mô hình phân cấp, mô hình
mạng hoặc mô hình quan hệ được sử dụng để biểu diễn thuộc tính của các đối
tượng,các hoạt động , các sự kiện trong thế giới thực.
Dữ liệu không gian: Các đối tượng không gian trong GIS được nhóm theo
ba loại đối tượng: điểm, đường và vùng. Ba đối tượng không gian trên dù ở mô
hình cấu trúc dữ liệu GIS nào đều có một điểm chung là vị trí của chúng đều
được ghi nhận bằng giá trị toạ độ trong một hệ toạ độ nào đó tham chiếu với hệ
toạ độ dùng cho Trái đất.
16
Dữ liệu thuộc tính: Dữ liệu thuộc tính là các thông tin đi kèm với các dữ
liệu không gian, chỉ ra các tính chất đặc trưng cho mỗi đối tượng điểm, đường
và vùng trên bản đồ. Dữ liệu thuộc tính dùng để mô tả đặc điểm của đối tượng.
2.2.5 Chức năng của GIS
GIS có một số chức năng như quản lý, lưu trữ, tìm kiếm, thể hiện, trao đổi
và xử lý dữ liệu không gian cũng như các dữ liệu thuộc tính. Dưới đây là 4 chức
năng chính:
Thu thập dữ liệu: dữ liệu được sử dụng trong GIS đến từ nhiều nguồn khác
nhau, có nhiều dạng và được lưu trữ theo nhiều cách khác nhau. GIS cung cấp
công cụ để tích hợp dữ liệu thành một định dạng chung để so sánh và phân tích.
Nguồn dữ liệu chính bao gồm số hóa thủ công/ quét ảnh hàng không, bản đồ
giấy và dữ liệu số có sẵn. Ảnh vệ tinh và Hệ thống Định vị Toàn cầu (GPS)
cũng là nguồn dữ liệu đầu vào.
Quản lý dữ liệu: sau khi dữ liệu được thu thập và tích hợp, GIS cung cấp
chức năng lưu trữ và duy trì dữ liệu. Hệ thống quản lý dữ liệu hiệu quả phải đảm
bảo các điều kiện về an toàn dữ liệu, toàn vẹn dữ liệu, lưu trữ và trích xuất dữ
liệu, thao tác dữ liệu.
Phân tích không gian: đây là chức năng quan trọng nhất của GIS làm cho
nó khác với các hệ thống khác. Phân tích không gian cung cấp các chức năng
như nội suy không gian, tạo vùng đệm, chồng lớp.
Hiển thị kết quả: một trong những khía cạnh nổi bật của GIS là có nhiều
cách hiển thị thông tin khác nhau. Phương pháp truyền thống bằng bảng biểu và
đồ thị được bổ sung với bản đồ và ảnh ba chiều. Hiển thị trực quan là một trong
những khả năng đáng chú ý nhất của GIS
17
2.3 WebGIS
2.3.1 Khái niệm
Theo định nghĩa do tổ chức bản đồ thế giới (Cartophy) đưa ra thì WebGIS
được xem như là một hệ thống thông tin địa lý được phân bố qua môi trường
mạng máy tính để tích hợp, phân phối và truyền tải thông tin địa lý trực tiếp trên
Internet.
2.3.2 Kiến trúc
WebGIS hoạt động theo mô hình client – server giống như hoạt động của
một Website thông thường, vì thế hệ thống WebGIS cũng có kiến trúc ba tầng (3
tier) điển hình của một ứng dụng Web thông dụng. Kiến trúc 3 tier gồm có ba
thành phần cơ bản đại diện cho ba tầng: Client, Application Server và Data
Server .
Hình 2.3 Sơ đồ kiến trúc 3 tầng của WebGIS
(Nguồn : Climate GIS, 2011)
− Client: thường là một trình duyệt Web browser như Internet Explorer,
Fire Fox,
− Chrome, …để mở các trang web theo URL (Uniform Resource Location
– địa chỉ định vị tài nguyên thống nhất) định sẵn. Các client đôi khi cũng là một
ứng dụng desktop tương tự như phần mềm MapInfo, ArcGIS,
− Application Server: thường được tích hợp trong một Web Server nào đó
(Tomcat, Apache, Internet Information Server) . Nhiệm vụ chính của tầng dịch
vụ thường là tiếp nhận các yêu cầu từ client , lấy dữ liệu từ cơ sở dữ liệu theo
18
yêu cầu client, trình bày dữ liệu theo cấu hình có sẵn hoặc theo yêu cầu của
client và trả kết quả về theo yêu cầu
− Data Server: là nơi lưu trữ các dữ liệu bao gồm cả dữ liệu không gian và
phi không gian. Các dữ liệu này được tổ chức lưu trữ bởi các hệ quản trị cơ sở
dữ liệu như PostgreSQL/PostGIS, Microsoft SQL Server 2008, MySQL, Oracle,
…hoặc có thể lưu trữ ở dạng các tập tin dữ liệu như shapfile, XML,…
Các bước xử lý thông tin của WebGIS
Hình 2.4 Các bước xử lý thông tin của WebGIS
(Nguồn : Climate GIS, 2011)
19
− Client gửi yêu cầu của người sử dụng thông qua giao thức HTTP đến
WebServer (a).
− Web Server nhận yêu cầu của người dùng từ client, xử lý và chuyển tiếp
yêu cầu đến ứng dụng trên Server có liên quan (b)
− Application Server (chính là các ứng dụng GIS) nhận các yêu cầu cụ thể
đối với các ứng dụng và gọi các hàm có liên quan để tính toán xử lý. Nếu có yêu
cầu dữ liệu nó sẽ gửi yêu cầu dữ liệu đến Data Exchange Center (trung tâm trao
đổi dữ liệu) (c).
− Data Exchange Center nhận yêu cầu dữ liệu, tìm kiếm vị trí dữ liệu, sau
đó gửi yêu cầu dữ liệu đến Data Server chứa dữ liệu cần tìm (d).
− Data Server tiến hành truy vấn dữ liệu cần thiết và trả dữ liệu này về cho
DataExchange Center (e).
− Data Exchange Center nhận nhiều nguồn dữ liệu từ Data Server, sắp xếp
logic dữ liệu theo yêu cầu và trả dữ liệu về cho Application Server (f).
− Application Server nhận dữ liệu trả về từ các Data Exchange Center và
đưa chúng đến các hàm cần sử dụng, xử lý, trả kết quả về Web Server (g).
− Web Server nhận kết quả xử lý, thêm vào các code HTML, PHP,… để
có thể hiển thị lên trình duyệt, gửi trả kết quả về cho trình duyệt dưới dạng các
trang web (h).
2.3.3 Chức năng WebGIS
Một trang WebGIS thông thường gồm có 2 chức năng chính là :
+ Chức năng hiển thị : Hiển thị toàn bộ tất cả các lớp bản đồ, hiển thị các
lớp bản đồ theo tùy chọn, thay đổi tỉ lệ hiển thị bản đồ(phóng to, thu nhỏ), di
chuyển khu vực hiển thị, hiển thị thông tin về đối tượng cụ thể và in bản đồ.
+ Chức năng phân tích và thiết kế: Thực hiện việc tìm kiếm các dữ liệu
phù hợp với yêu cầu (qua các query), chỉnh sửa đối tượng sẵn có thông tin về
màu sắc thông qua 1 chuẩn bản đồ và tạo bản đồ chuyên đề.
20
2.4 Tiềm năng của WebGIS
WebGIS là xu hướng phổ biến thông tin mạnh mẽ trên internet không chỉ
dưới gốc độ thông tin thuộc tính thuần túy mà nó còn kết hợp được thông tin
không gian hữu ích cho người sử dụng. Khả năng ứng dụng của WebGIS bao
gồm :
+ Có khả năng phân phối thông tin địa lý rộng rãi trên toàn cầu.
+ Người dùng Intenet có thể truy cập đến các ứng dụng GIS mà không
phải mua phần mềm cho máy trạm.
+ Đối với phần lớn người dùng không có kinh nghiệm về GIS thì việc sử
dụng Web - GIS sẽ đơn giản hơn việc sử dụng các ứng dụng GIS loại khác
2.5 Các phương thức phát triển của WebGIS
Có nhiều phương thức dùng để thêm các chức năng của GIS trên Web:
+ Server side: cho phép người dùng gửi yêu cầu lấy dữ liệu và phân tích
trên máy chủ. Máy chủ sẽ thực hiện các yêu cầu và gửi trả dữ liệu hoặc kết quả
cho người dùng.
+ Client side: cho phép người dùng thực hiện vài thao tác phân tích trên dữ
liệu tại chính máy người dùng.
+ Server và client: kết hợp hai phương thức server side và client side để
phục vụ nhu cầu của người dùng.
+ Các tác vụ này đòi hỏi sử dụng CSDL hoặc phân tích phức tạp sẽ được
gán trên máy chủ,các tác vụ nhỏ sẽ được gán ở máy khách.Trong trường hợp
này,cả máy chủ và máy khách cùng chia sẽ thông tin với nhau về sức mạnh và
khả năng của chúng
2.6 Google Maps API
2.6.1 Khái niệm
Google Maps là một dịch vụ ứng dụng công nghệ bản đồ trực tuyến trên
web miễn phí được cung cấp bởi Google, hỗ trợ nhiều dịch vụ khác của Google
nổi bật là dẫn đường. Nó cho phép thấy bản đồ đường sá, đường đi cho xe máy,
cho người đi bộ và xe hơi, và những địa điểm kinh doanh trong khu vực cũng
như khắp nơi trên thế giới.
21
Map API là :
− Đó là một phương thức cho phép 1 website B sử dụng dịch vụ bản đồ
của site A(gọi là Map API) và nhúng vào website của mình (site B). Site A ở
đây là google map,site B là các web site cá nhân hoặc tổ chức muốn sử dụng
dịch vụ của google, có thể rê chuột, zoom, đánh dấu trên bản đồ,...
− Các ứng dụng xây dựng trên maps được nhúng vào trang web cá nhân
thông qua các thẻ javascripts do vậy việc sử dụng API google rất dễ dàng.
− Google Map API đã được nâng cấp lên phiên bản thứ 3. Phiên bản này
hỗ trợ không chỉ cho các máy để bàn truyền thống mà cho cả các thiết bị di động
nhanh hơn và nhiều hơn các ứng dụng.
− Điều quan trọng là các dịch vụ hoàn toàn miễn phí với việc xây dựng
một ứng dụng nhỏ. Trả phí nếu đó là việc sử dụng cho mục đích kinh doanh,
doanh nghiệp.
2.6.2 Một số ứng dụng có thể xây dựng
− Đánh dấu các địa điểm trên bản đồ cùng các thông tin cho địa điểm: các
khu vui chơi giải trí, nhà hàng khách sạn, các quán ăn ngon, các shop quần áo,
nữ trang...
− Chỉ dẫn đường đến các địa điểm cần tìm, chỉ dẫn đường giao thông công
cộng, có thể là các địa điểm cung cấp như trên. Ở đây sử dụng các service
google cung cấp.
− Khoanh vùng khu vực: các trung tâm kinh tế, khu đô thị, khu ô nhiễm,...
− Tình trạng giao thông các khu vực. Đưa ra các giải pháp có thể.
− Còn rất nhiều ứng dụng cho phép xây dựng từ dịch vụ. Quan trọng là đều
mang lại lợi ích cho người cung cấp dịch vụ và người sử dụng dịch vụ. Có thể
đem lại lợi ích kinh tế nếu như ứng dụng áp dụng tốt trong thực tế.
2.6.3 Cách sử dụng và phát triển công nghệ
Để sử dụng dịch vụ Google maps API cần phải có một API key. Một API
key cho phép người sử dụng kiểm soát các ứng dụng của mình và cũng là việc
google có thể liên lạc với người sử dụng về ứng dụng có ích mà người sử dụng
đang xây dựng.
Cách để tạo một API key: