Tải bản đầy đủ (.pdf) (85 trang)

hoàn thiện công tác kế toán nghiệp vụ bán hàng tại chi nhánh công ty tnhh nippovina tại thành phố cần thơ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.36 MB, 85 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

PHAN THỊ HỒI THƯƠNG

HỒN THIỆN CƠNG TÁC KẾ TỐN
NGHIỆP VỤ BÁN HÀNG TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY
TNHH NIPPOVINA TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH KẾ TOÁN TỔNG HỢP
Mã số ngành: 52340301

Tháng 04 - Năm 2015


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

PHAN THỊ HỒI THƯƠNG
MSSV: 4114060

HỒN THIỆN CƠNG TÁC KẾ TỐN
NGHIỆP VỤ BÁN HÀNG TẠI CHI NHÁNH CƠNG TY
TNHH NIPPOVINA TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH KẾ TOÁN TỔNG HỢP
Mã số ngành: 52340301

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN


PHAN THỊ ÁNH NGUYỆT

Tháng 04 – Năm 2015


LỜI CẢM TẠ

Qua bốn năm được học tập và rèn luyện tại trường Đại học Cần Thơ đã
giúp em tích lũy được vốn kiến thức chuyên môn, sau thời gian hơn hai tháng
thực tập tại Chi nhánh Công ty TNHH Nippovina tại TP Cần Thơ, em được tiếp
cận với thực tế, được học hỏi thêm nhiều kinh nghiệm, kiến thức chun mơn
được nâng cao. Đó là nhờ sự hướng dẫn, giảng dạy nhiệt tình của q thầy cơ
Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh; sự giúp đỡ tận tình của các anh chị trong
Công ty.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến tồn thể q thầy, cơ Khoa Kinh tế
- Quản trị kinh doanh và tất cả các quý Thầy, Cô đã và đang công tác tại trường,
những người đã tận tình giảng dạy chúng em trong suốt thời gian học tập tại
trường, đặc biệt là cô Phan Thị Ánh Nguyệt, người đã tận tình hướng dẫn, giúp
đỡ em trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám đốc Chi nhánh
Công ty TNHH Nippovina tại TP Cần Thơ, anh chị Kế tốn viên đang cơng tác
tại Cơng ty đã tận tình hướng dẫn, chỉ dạy, giúp đỡ cho em trong suốt thời gian
thực tập tại Công ty.
Do những hạn chế về mặt thời gian và đặc biệt là những hạn chế về mặt
kiến thức của bản thân nên đề tài khơng tránh khỏi có những sai sót, em rất
mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của quý Thầy Cô và các anh
chị trong Công ty để đề tài của em được hoàn chỉnh hơn.
Em xin gửi lời chúc đến quý Thầy Cô và các anh chị trong Chi nhánh
Công ty TNHH Nippovina tại TP Cần Thơ luôn dồi dào sức khỏe và luôn thành
công trong công việc và cuộc sống.

Cần Thơ, ngày 20 tháng 04 năm 2015
Người thực hiện
Phan Thị Hoài Thương

i


TRANG CAM KẾT
Tơi xin cam kết luận này được hồn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu
của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng
cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày 20 tháng 04 năm 2015
Người thực hiện
Phan Thị Hoài Thương

ii


NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
…………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………

Ngày……tháng……năm
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên và đóng dấu)

iii


MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU……………………………………...……………...1
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI……………………………………………………..1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU………………………………………………...2
1.2.1 Mục tiêu chung……………………………………………….............2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể……………………………………………….............2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU……………………………………………......2
1.3.1 Phạm vi về không gian……………………………………..............2
1.3.2 Phạm vi về thời gian………………………………………….............2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu………………………………………...............3
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.4
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN……………………………………………………4
2.1.1 Đặc điểm nghiệp vụ bán hàng…………………………………………4
2.1.2 Phạm vi hàng hóa đã bán……………………………………………7

2.1.3 Thời điểm ghi nhận doanh thu………………………………………...8
2.1.4 Kế toán bán hàng và cung cấp dịch vụ……………………………...8
2.1.5 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu...…………………………….10
2.1.6 Kế toán giá vốn hàng bán...………………………………………….11
2.1.7 Phân tích hoạt động kinh doanh………………………………………...12
2.1.7.1 Khái niệm………………………………………………………..12
2.1.7.2 Vai trị…………………………………………………………...13
2.1.7.3 Nội dung phân tích………………………………………………13
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU…………………………………………14
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu………………………………………..14
2.2.2 Phương pháp xử lý số liệu……………………………………….….14
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU VỀ CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH NIPPOVINA
TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ………………………………………………...16
3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN……………………...…….16
3.1.1 Giới thiệu vài nét về Công ty……………………………………..16
3.1.2 Quá trình hình thành và phát triển……………………….………..16

iv


3.2 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH………….......16
3.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC…………………………………………………….17
3.3.1 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty………………………………..17
3.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận………………...………...18
3.4 TỔ CHỨC CƠNG TÁC KẾ TỐN TẠI CƠNG TY…………………......18
3.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán…………………………………………..18
3.4.1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán………………………………...19
3.4.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế tốn……………………………….19
3.4.2 Tổ chức chế độ kế tốn và hình thức kế tốn………….………….20
3.4.2.1 Chế độ kế tốn áp dụng……………………………………….20

3.4.2.2 Hình thức kế tốn……………………………………………..20
3.4.3 Các chính sách kế tốn……………………………………………22
3.5 KHÁI QT KẾT QUẢ KINH DOANH ….………………………….....22
3.6 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN…...……23
3.6.1 Thuận lợi………………………………………………………….23
3.6.2 Khó khăn………………………………………………………….24
3.6.3 Định hướng phát triển…………………………………………….24
CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG CƠNG TÁC KẾ TỐN NGHIỆP VỤ BÁN
HÀNG TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH NIPPOVINA TẠI THÀNH
PHỐ CẦN THƠ………………………………………………….…………....25
4.1 ĐẶC ĐIỂM NGHIỆP VỤ BÁN HÀNG………………………………..25
4.1.1 Các phương thức bán hàng………………………………………….25
4.1.2 Các hình thức thanh tốn…………………………………………....25
4.2 THỰC TRẠNG CƠNG TÁC KẾ TỐN NGHIỆP VỤ BÁN HÀNG TẠI
CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH NIPPOVINA TẠI THÀNH PHỐ
CẦN THƠ……………………………………………………………………..25
4.2.1 Chứng từ và sổ sách sử dụng………….……………..…………..……25
4.2.2 Tài khoản sử dụng………...………...……………..……………….......26
4.2.3 Trình tự luân chuyển chứng từ……………………………………..…..26
4.2.4 Một số nghiệp vụ bán hàng phát sinh tại Công ty vào tháng 12/2014... 27
4.2.5 Kế toán chi tiết…………………………………………………………29

v


4.2.6 Kế tốn tổng hợp……………………………………………………….35
4.3 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ BÁN HÀNG………………………...…………44
4.3.1 Phân tích doanh thu bán hàng……………………………………....44
4.3.2 Phân tích giá vốn hàng bán…………………………………………45
CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠNG TÁC KẾ TỐN

NGHIỆP VỤ BÁN HÀNG TẠI CƠNG TY…………………………...…...…47
5.1 Nhận xét chung……………………………………………………………47
5.1.1 Nhận xét về cơng tác kế tốn ………………………………………47
5.1.2 Nhận xét về cơng tác kế tốn bán hàng………………………….…48
5.2 Giải pháp hồn thiện cơng tác kế tốn……………………………….…...48
5.3 Giải pháp hồn thiện cơng tác kế tốn bán hàng………….……………....49
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ…………………………...……..50
6.1 KẾT LUẬN…………………………………………………………...…50
6.2 KIẾN NGHỊ……………………………………………………………..51
TÀI LIỆU THAM KHẢO………………..……………………………………..x
PHỤ LỤC………………………………….…………………………………...xi

vi


DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 3.1 Bảng tổng hợp doanh thu, chi phí, lợi nhuận của Cơng ty qua 3 năm từ
2012 – 2014……………………………………………………………………23
Bảng 4.1 Bảng tổng hợp doanh thu theo nhóm sản phẩm từ năm 2012-2014...44
Bảng 4.2 Bảng tổng hợp giá vốn hàng bán theo nhóm sản phẩm từ năm 20122014……………………………………………………………………………45

vii


DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý ………………………………………17
Hình 3.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế tốn …………..………………...………...19
Hình 3.3 Trình tự ghi sổ kế tốn theo hình thức Chứng từ ghi sổ…………..…21

Hình 4.2 Sổ chi tiết bán hàng của nhóm hàng thép định hình tháng 12/2014…30
Hình 4.3 Sổ chi tiết bán hàng của nhóm hàng thép lá mạ nhơm tháng 12/201431
Hình 4.4 Sổ chi tiết bán hàng của nhóm hàng thép lá mạ kẽm tháng 12/2014.32
Hình 4.5 Sổ chi tiết bán hàng của nhóm hàng thép lá mạ màu tháng 12/2014..33
Hình 4.6 Chứng từ ghi sổ số 30………………………….…………………….34
Hình 4.7 Sổ cái TK 511………………………………………….…………….36
Hình 4.8 Sổ chi tiết TK 63211…………………………...……………………37
Hình 4.9 Sổ chi tiết TK 63212…………………………………………...……38
Hình 5.0 Sổ chi tiết TK 63213…………………………………………...……39
Hình 5.1 Sổ chi tiết TK 63214…………………………………………...……40
Hình 5.2 Chứng từ ghi sổ số 50………………………………………………..41
Hình 5.3 Sổ cái TK 632………………………………………………………..42

viii


DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
GTGT

:

Giá trị gia tăng

TSCĐ

:

Tài sản cố định

TNDN


:

Thu nhập doanh nghiệp

PN

:

Phương nam

XN

:

Xanh ngọc

XL

:

Xanh lam

XT

:

Xanh tím

ix



CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong cơ chế quản lý kinh tế nhiều thành phần, nền kinh tế thị trường với
sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước, cùng với sự cạnh tranh khốc liệt vốn có của
nó, các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp thương mại nói riêng đã thật
sự phải vận động để có thể tồn tại và phát triển bằng chính khả năng của mình.
Có thể nói các doanh nghiệp thương mại là huyết mạch của nền kinh tế thị
trường với chức năng chính là lưu thơng hàng hóa từ sản xuất đến tiêu dùng,
làm trung gian, cầu nối trong quá trình tái sản xuất, thỏa mãn các nhu cầu tiêu
dùng của xã hội. Doanh nghiệp thương mại thực hiện mua bán, bảo quản và dự
trữ hàng hóa, mỗi một khâu đều ảnh hưởng đến kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh chung nhưng bán hàng được xem là khâu quan trọng của một doanh
nghiệp thương mại. Bởi vì, chỉ khi bán được hàng thì mới bảo tồn và tăng
nhanh tốc độ ln chuyển vốn, giữ uy tín với bạn hàng, thực hiện đầy đủ nghĩa
vụ với Nhà nước, cải thiện đời sống và tinh thần của cán bộ công nhân viên,
doanh nghiệp đảm bảo có lợi nhuận để tích lũy mở rộng phát triển sản xuất kinh
doanh. Đó chính là lý do mà các nhà quản lý doanh nghiệp phải ln nghiên
cứu hồn thiện các phương pháp quản lý nhằm thúc đẩy quá trình tiêu thụ hàng
hóa. Trong đó, kế tốn là một công cụ sắc bén và quan trọng trong doanh
nghiệp, không thể thiếu để tiến hành quản lý các hoạt động kinh tế, kiểm tra
việc quản lý tài sản, hàng hóa nhằm đảm bảo tính năng động, sáng tạo và tự chủ
trong sản xuất kinh doanh. Tính tốn và xác định hiệu quả của từng hoạt động
sản xuất kinh doanh, làm cơ sở vạch ra chiến lược kinh doanh. Đối với doanh
nghiệp thương mại thì kế tốn tiêu thụ hàng hóa là một bộ phận công việc phức
tạp và chiếm tỷ trọng lớn trong tồn bộ cơng việc kế tốn. Việc tổ chức hợp lý
q trình hạch tốn kế tốn nghiệp vụ tiêu thụ hàng hóa là yêu cầu hết sức cần
thiết không riêng với bất cứ doanh nghiệp thương mại nào.

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề kết hợp với nhu cầu thực tế
Chi Nhánh Công ty TNHH Nippovina tại Thành Phố Cần Thơ muốn tìm hiểu

1


tại sao doanh thu bán hàng của Công ty chưa đạt được như mong muốn, có phải
nguyên nhân là do cơng tác kế tốn bán hàng chưa hồn thiện (về chứng từ, sổ
sách kế toán,…) hay là do chưa tăng cường các chính sách bán hàng như chiết
khấu, giảm giá hàng bán,…cũng như cần một số giải pháp để khắc phục vấn đề
này. Xuất phát từ lý do đó đồng thời được sự đồng ý của lãnh đạo Công ty nên
tác giả quyết định chọn đề tài: “Hồn thiện cơng tác kế tốn nghiệp vụ bán
hàng tại Chi nhánh Cơng ty TNHH Nippovina tại Thành Phố Cần Thơ” để
nghiên cứu.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về cơng tác kế tốn nghiệp vụ bán hàng, từ đó
nghiên cứu cơng tác kế tốn nghiệp vụ bán hàng thực tế tại Chi nhánh Công ty
TNHH NIPPOVINA tại Thành Phố Cần Thơ, đồng thời đưa ra một số giải pháp
góp phần hồn thiện cơng tác kế tốn nghiệp vụ bán hàng tại Cơng ty.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm từ 2012 đến 2014.
- Thực trạng công tác kế tốn nghiệp vụ bán hàng tại Cơng ty trong tháng
12/2014.
- Phân tích kết quả bán hàng để thấy rõ hơn tình hình bán hàng của Cơng ty
qua 3 năm từ 2012 đến 2014.
- Đề xuất những giải pháp cụ thể giúp Cơng ty hồn thiện cơng tác kế toán
nghiệp vụ bán hàng và đạt được kết quả bán hàng tốt hơn.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Phạm vi về thời gian

- Số liệu báo cáo kết quả kinh doanh từ năm 2012 đến năm 2014.
- Đề tài được thực hiện từ ngày 07/01/2015 đến 17/04/2015.
- Số liệu thu thập về cơng tác kế tốn nghiệp vụ bán hàng được thu thập
trong tháng 12 năm 2014.
1.3.2 Phạm vi về không gian
Đề tài được thực hiện tại Chi nhánh Công ty TNHH NIPPOVINA tại Thành
Phố Cần Thơ.

2


1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là cơng tác kế tốn nghiệp vụ bán hàng và
kết quả bán hàng tại Chi nhánh Công ty TNHH NIPPOVINA tại Thành Phố
Cần Thơ.

3


CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Đặc điểm nghiệp vụ bán hàng
a. Bán hàng trong doanh nghiệp
Bán hàng là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất, kinh doanh, đây là
quá trình chuyển hóa vốn từ hình thái vốn sản phẩm, hàng hóa sang hình thái
vốn tiền tệ hoặc vốn trong thanh tốn. Vì vậy, đẩy nhanh quá trình bán hàng
đồng nghĩa với việc rút ngắn chu trình sản xuất, kinh doanh, tăng nhanh vòng
quay của vốn, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
b.Các phương thức bán hàng trong doanh nghiệp

* Phương thức bán bn
Bán bn hàng hóa là q trình bán hàng cho các đơn vị sản xuất, các đơn
vị thương mại để tiếp tục chuyển bán hay đưa vào quá trình sản xuất chế biến
tạo ra sản phẩm để bán. Đặc trưng cơ bản của phương thức này là kết thúc quá
trình bán hàng, hàng hóa vẫn nằm trong lĩnh vực lưu thơng, do đó giá trị chưa
được thực hiện hồn tồn và giá đó gọi là giá bán bn, hàng hố được bán theo
lô lớn và khối lượng lớn. Bán buôn được thực hiện theo hai phương thức:
- Bán buôn qua kho
Bán bn qua kho là hình thức bán hàng mà hàng hóa được tập trung vào
kho của người bán bn sau đó mới tiếp tục chuyển bán. Phương thức bán bn
qua kho được tiến hành dưới hai hình thức:
+ Bán bn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp
Theo hình thức này, căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết, khách hàng
đến tại cửa kho của người bán bn để lấy hàng hóa.
Đặc điểm: Tại cửa kho, khi hàng hóa được xuất ra khỏi kho, người mua
nhận hàng và ký nhận vào chứng từ thì quyền sở hữu về hàng hóa, trách nhiệm
rủi ro, chi phí về hàng hóa sẽ được chuyển từ người bán sang người mua và
hoạt động bán hàng được thực hiện.
+ Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng

4


Theo hình thức này, căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết hoặc theo đơn
đặt hàng, doanh nghiệp thương mại xuất kho hàng hóa bằng phương tiện vận tải
của mình hoặc th ngồi, chuyển hàng giao cho bên mua tại một địa điểm đã
thỏa thuận trong hợp đồng.
Đặc điểm:
Khi hàng hóa xuất ra khỏi kho chuyển ra phương tiện vận tải, quyền sở
hữu, trách nhiệm rủi ro và chi phí về hàng hóa vẫn thuộc người bán, do đó

người bán phải mở ra một tài khoản để theo dõi quá trình gửi hàng đi bán.
Tại địa điểm giao hàng: khi người mua nhận được hàng hóa ký nhận vào
chứng từ thì quyền sở hữu về hàng hóa, trách nhiệm rủi ro, chi phí về hàng hóa
sẽ được chuyển từ người bán sang người mua và hoạt động bán hàng được thực
hiện.
- Bán buôn vận chuyển thẳng
Bán buôn vận chuyển thẳng là một phương thức bán hàng mà hàng hóa
khơng được tập trung vào kho của người bán bn, hàng hóa được chuyển bán
thẳng cho bên mua. Bán bn vận chuyển thẳng là phương thức bán hàng tiết
kiệm nhất vì nó giảm được chi phí lưu thơng và tăng nhanh sự vận động của
hàng hóa. Bán bn vận chuyển thẳng được thực hiện dưới 2 hình thức:
+ Bán bn vận chuyển thẳng theo hình thức giao trực tiếp (hình thức
giao hàng tay ba)
Theo hình thức này, khách hàng sẽ đến lấy hàng trực tiếp tại kho của
người cung cấp (người bán buôn).
Đặc điểm: Tại cửa kho của người cung cấp, người ta sẽ thực hiện quá
trình chuyển giao hàng hóa từ người cung cấp sang người bán bn đồng thời
sẽ thực hiện quyền sở hữu hàng hóa từ người bán buôn sang khách hàng (khâu
bán).
+ Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng
Theo hình thức này, căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết, người bán
buôn sẽ chuyển thẳng từ kho của người cung cấp đến cho khách hàng theo một
địa điểm được quy định trước trong hợp đồng.
Đặc điểm:

5


Khi hàng hóa được xuất ra khỏi kho của người cung cấp, chuyển lên
phương tiện vận tải thì người bán bn sẽ thực hiện q trình mua hàng, sau đó

hàng hóa được chuyển thẳng đi bán.
Tại địa điểm giao hàng: khi người mua đã nhận hàng và chấp nhận thanh
toán thì quyền sở hữu về hàng hóa, trách nhiệm rủi ro, chi phí về hàng hóa sẽ
được chuyển từ người bán sang người mua và hoạt động bán hàng được thực
hiện.
* Phương thức bán lẻ
Bán lẻ là phương thức bán hàng mà hàng hóa được bán trực tiếp cho người
tiêu dùng, hàng hóa sẽ khơng tham gia vào q trình lưu thơng, thực hiện hồn
tồn giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa. Trong phương thức này có các hình
thức sau:
- Hình thức bán hàng thu tiền tập trung: phương pháp này tách rời nghiệp
vụ bán hàng và nghiệp vụ thu tiền. Nhân viên thu ngân có nhiệm vụ viết hóa
đơn thu tiền và giao cho khách hàng để khách hàng đến nhận hàng ở quầy do
nhân viên bán hàng giao. Cuối ca hoặc cuối ngày, nhân viên thu ngân tổng hợp
tiền, kiểm tiền và xác định doanh số bán. Nhân viên bán hàng căn cứ vào số
hàng đã giao theo hóa đơn lập báo cáo bán hàng, đối chiếu với số hàng hiện còn
để xác định số hàng thừa, thiếu.
- Hình thức bán hàng thu tiền trực tiếp: nhân viên bán hàng trực tiếp thu
tiền và giao hàng cho khách hàng. Cuối ca, nhân viên bán hàng kiểm tiền, kiểm
hàng còn ở quầy và xác định lượng hàng hóa bán ra trong ngày. Sau đó, lập báo
cáo bán hàng để xác định doanh số bán, đối chiếu với số tiền đã nộp theo giấy
nộp tiền.
Ngoài hai phương thức trên, trong bán lẻ cịn có các phương thức khác
như: bán lẻ tự phục vụ, bán hàng tự động,…
* Phương thức bán hàng trả góp
Bán hàng trả góp là việc bán hàng thu tiền nhiều lần. Sản phẩm, hàng hóa
khi giao cho người mua thì được coi là tiêu thụ, người mua sẽ thanh toán lần
đầu ngay tại thời điểm mua một phần, số tiền thanh toán chậm phải chịu một tỷ
lệ lãi nhất định.


6


* Hình thức gửi đại lý bán hay ký gửi hàng hóa
Gửi đại lý bán hay ký gửi hàng hóa là hình thức bán hàng mà trong đó
doanh nghiệp thương mại giao hàng cho cơ sở đại lý, ký gửi để các cơ sở này
trực tiếp bán hàng. Bên nhận làm đại lý, ký gửi sẽ trực tiếp bán hàng, thanh toán
tiền hàng và được hưởng hoa hồng đại lý. Số hàng chuyển giao cho các cơ sở
đại lý, ký gửi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thương mại cho đến
khi doanh nghiệp thương mại được cơ sở đại lý, ký gửi thanh toán tiền hay chấp
nhận thanh tốn hoặc thơng báo về số hàng đã bán được, doanh nghiệp mới mất
quyền sở hữu về số hàng này.
c. Các phương thức thanh toán tiền bán hàng
- Phương thức thanh toán trực tiếp
Phương thức thanh toán trực tiếp là phương thức thanh toán dùng tiền
mặt, ngân phiếu trực tiếp để giao dịch mua, bán.
- Phương thức thanh tốn khơng trực tiếp
Phương thức thanh tốn khơng trực tiếp là phương thức thanh tốn được
thực hiện bằng cách trích chuyển tiền từ tài khoản của doanh nghiệp hoặc bù trừ
giữa các đơn vị thông qua trung gian là ngân hàng. Gồm các trường hợp như:
thanh toán bằng séc, thanh toán bằng ủy nhiệm chi,…
2.1.2 Phạm vi hàng hóa đã bán
Hàng hóa được coi là đã được bán trong doanh nghiệp thương mại, được
ghi nhận doanh thu bán hàng phải đảm bảo các điều kiện nhất định. Theo quy
định hiện hành, được coi là hàng hóa đã bán phải thỏa mãn các điều kiện sau:
- Hàng hóa phải được thơng qua q trình mua bán và thanh tốn theo một
phương thức nhất định.
- Hàng hóa phải được chuyển quyền sở hữu từ doanh nghiệp thương mại
(bên bán) sang bên mua và doanh nghiệp thương mại đã thu được tiền hay một
loại hàng hóa khác hoặc được người mua chấp nhận nợ.

- Hàng hóa bán ra phụ thuộc diện kinh doanh của doanh nghiệp do doanh
nghiệp mua vào hoặc gia công, chế biến hay nhận góp vốn, cấp phát, tặng
thưởng.
* Ngồi ra, các trường hợp sau đây cũng được coi là hàng bán:

7


- Hàng hóa xuất để đổi lấy hàng hóa.
- Hàng hóa xuất để trả lương, thưởng cho cơng nhân viên, thanh toán thu
nhập cho các thành viên của doanh nghiệp.
- Hàng hóa xuất làm quà biếu tặng, quảng cáo, chào hàng,…
- Hàng xuất dùng trong nội bộ phục vụ cho hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp.
- Hàng hóa hao hụt, tổn thất trong khâu bán do bên mua chịu.
2.1.3 Thời điểm ghi nhận doanh thu
Thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu về
sản phẩm, hàng hóa, lao vụ từ người bán sang người mua. Nói cách khác, thời
điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm người mua trả tiền cho người bán hay
người mua chấp nhận thanh tốn số hàng hóa sản phẩm hàng hóa, dịch vụ,…mà
người bán đã chuyển bán.
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (chuẩn mực số 14), doanh thu bán hàng
được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện:
- Người bán đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền
sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.
- Người bán khơng cịn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở
hữu hàng hóa hoặc kiểm sốt hàng hóa.
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định
người mua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá, đã mua theo những điều
kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ

thể đó khơng cịn tồn tại và người mua khơng được quyền trả lại sản phẩm,
hàng hoá (trừ trường hợp khách hàng có quyền trả lại hàng hóa dưới hình thức
đổi lại để lấy hàng hóa, dịch vụ khác).
- Người bán đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán
hàng.
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
2.1.4 Kế toán bán hàng và cung cấp dịch vụ
a) Khái niệm

8


- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được,
hoặc sẽ thu được từ các giao dịch hoặc nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán
sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản
phụ thu và phí thu thêm ngồi giá bán.
+ Bán hàng: Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra và bán hàng hố
mua vào;
+ Cung cấp dịch vụ: Thực hiện cơng việc đã thoả thuận theo hợp đồng
trong một kỳ, hoặc nhiều kỳ kế toán, như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho
thuê TSCĐ theo phương thức cho thuê hoạt động,…
b) Sử dụng chứng từ
- Hợp đồng bán hàng;
- Hóa đơn GTGT;
- Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi;
- Thẻ quầy hàng;
- Các chứng từ thanh toán (Phiếu thu, séc chuyển khoản, séc thanh toán,
uỷ nhiệm thu, giấy báo Có,…);
- Các chứng từ kế tốn liên quan khác như phiếu nhập kho hàng trả lại,…
c) Tài khoản sử dụng

- Kế toán sử dụng TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
- Kết cấu tài khoản:
Bên Nợ:
+ Số thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu phải nộp tính trên doanh
thu bán hàng thực tế của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã cung cấp cho khách
hàng và đã được xác định là đã bán trong kỳ kế toán;
+ Số thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo
phương pháp trực tiếp;

9


+ Doanh thu hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại
kết chuyển cuối kỳ;
+ Kết chuyển doanh thu thuần vào Tài khoản 911- Xác định kết quả kinh
doanh.
Bên Có:
+ Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và cung cấp
dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán.
- Tài khoản này khơng có số dư cuối kỳ.
- Tài khoản này gồm các tài khoản chi tiết:
+ TK 5111 – Bán hàng hoá;
+ TK 5112 – Bán sản phẩm;
+ TK 5113 – Bán dịch vụ;
+ TK 5114 – Doanh thu trợ cấp, trợ giá.
2.1.5 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
a) Khái niệm
Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm:
- Chiết khấu thương mại: khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc
đã thanh toán cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua sản phẩm

(sản phẩm, hàng hóa), dịch vụ với khối lượng lớn và theo thỏa thuận bên bán sẽ
dành cho bên mua một khoản chiết khấu thương mại (đã ghi trên hợp đồng kinh
tế mua bán hoặc cam kết mua bán hàng).
- Hàng bán bị trả lại: phản ánh giá trị của số sản phẩm, hàng hoá bị khách
hàng trả lại do các nguyên nhân: vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế,
hàng bị mất phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách. Giá trị hàng bán bị
trả lại phản ánh trên tài khoản này sẽ điều chỉnh doanh thu bán hàng thực tế
thực hiện trong kỳ kinh doanh để tính doanh thu thuần của khối lượng sản
phẩm, hàng hoá đã bán ra trong kỳ báo cáo.

10


- Giảm giá hàng bán: phản ánh khoản giảm giá hàng bán thực tế phát sinh
và việc xử lý khoản giảm giá hàng bán trong kỳ kế toán. Giảm giá hàng bán là
khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm, hàng hố kém phẩm chất hay
khơng đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế.
b) Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn GTGT;
- Hóa đơn bán hàng;
- Biên bản thỏa thuận của người mua và người bán về việc trả hàng;
- Biên bản thỏa thuận giảm giá (nếu có).
c) Tài khoản sử dụng
Tài khoản 521- Chiết khấu thương mại, hàng bán trả lại và giảm giá hàng
bán.
- Kết cấu tài khoản:
Bên Nợ:
Số chiết khấu thương mại, hàng bán trả lại và giảm giá hàng bán.
Bên Có:
Kết chuyển tồn bộ các khoản giảm trừ sang tài khoản 511 – Doanh thu

bán hàng và cung cấp dịch vụ để xác định doanh thu thuần trong kỳ.
- Tài khoản khơng có số dư cuối kỳ.
2.1.6 Kế toán giá vốn hàng bán
a) Khái niệm
Giá vốn hàng bán dùng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá,
dịch vụ, bất động sản đầu tư, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp (đối với
doanh nghiệp xây lắp) bán trong kỳ.
b) Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán lẻ;

11


- Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho;
- Bảng tổng hợp nhập, xuất tồn.
c) Tài khoản sử dụng
- Kế toán sử dụng tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán.
- Kết cấu tài khoản:
Bên Nợ:
+ Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hố, dịch vụ đã bán trong kỳ;
+ Chi phí cho các dịch vụ xây dựng, xây lắp hoàn thành;
+ Chi phí ngun vật liệu, chi phí nhân cơng vượt trên mức bình thường và
chi phí sản xuất chung cố định khơng phân bổ được tính vào giá vốn hàng bán
trong kỳ;
+ Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi
thường do trách nhiệm cá nhân gây ra;
+ Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên mức bình thường khơng được
tính vào ngun giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự chế hồn thành;
+ Số trích lập dự phịng giảm giá hàng tồn kho (chênh lệch giữa số dự
phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã lập năm

trước chưa sử dụng hết).
Bên Có:
+ Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã bán trong kỳ
sang tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh;
+ Khoản hồn nhập dự phịng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính
(chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước);
+ Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho.
- Tài khoản 632 khơng có số dư cuối kỳ.
2.1.7 Phân tích hoạt động kinh doanh
2.1.7.1 Khái niệm

12


- Phân tích kết quả kinh doanh là đi sâu nghiên cứu nội dung, kết cấu và
mối quan hệ qua lại giữa các số liệu về doanh thu, chi phí, lợi nhuận của doanh
nghiệp bằng các phương pháp khoa học. Từ đó đánh giá được hiệu quả hoạt động,
năng lực tiềm tàng và những hạn chế, làm cơ sở đề ra những phương án hiệu quả.
2.1.7.2 Vai trị
- Là cơng cụ quản lý kinh tế hiệu quả, giúp phát hiện những khả năng tiềm
tàng để phát triển, và những hạn chế để sớm có những biện pháp khắc phục.
- Là biện pháp hữu hiệu để phịng ngừa những sai sót và rủi ro.
- Là cơ sở quan trọng và vững chắc để ra các quyết định kinh doanh phù
hợp.
2.1.7.3 Nội dung phân tích
- Phân tích doanh thu
Doanh thu là chỉ tiêu quan trọng trong phân tích kết quả kinh doanh của
doanh nghiệp. Khi doanh thu thay đổi sẽ ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh
doanh. Nhiệm vụ của nhà phân tích là tìm ra ngun nhân của sự thay đổi
doanh thu qua hàng năm, phân tích chi tiết theo từng loại doanh thu, trên cơ sở

đó đưa ra biện pháp tăng doanh thu, tăng lợi nhuận.
Phân tích doanh thu bằng việc so sánh số liệu các kỳ nghiên cứu với nhau,
so sánh mức chênh lệch, từ đó đánh giá sự thay đổi của các chỉ tiêu này thông
qua mức tăng, giảm và tỷ lệ tăng giảm của từng chỉ tiêu.
- Phân tích chi phí
Chi phí là đối tượng mà công ty cần phải quan tâm, cân nhắc nhiều trong
hoạt động sản xuất, bởi nó ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh. Chi phí
càng giảm qua các năm thì lợi nhuận có thể càng cao và ngược lại. Vì thế, cần
phải phân tích chi phí một cách nghiêm túc và thường xuyên để nhìn nhận rõ
nét tình hình chi tiêu của doanh nghiệp, từ đó có những biện pháp phù hợp.
Phân tích chi phí tương tự như phân tích về doanh thu, là so sánh từng chỉ
tiêu của các kỳ với nhau, đánh giá chênh lệch, tìm ra những nguyên nhân của sự
biến động chi phí, xem xét những nguyên nhân nào hợp lý, không hợp lý, từ đó
đề ra những biện pháp tiết kiệm chi phí một cách hiệu quả hơn.

13


- Phân tích lợi nhuận
Lợi nhuận là điều kiện để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển. Bất kỳ
cá nhân hoặc tổ chức kinh tế nào khi tham gia hoạt động kinh tế đều hướng đến
mục đích lợi nhuận. Nếu lợi nhuận âm và khơng có những biện pháp kịp thời
chấn chỉnh hoạt động kinh doanh thì doanh nghiệp tiến đến bờ vực phá sản là
không thể tránh khỏi.
Phân tích về lợi nhuận là so sánh từng chỉ tiêu qua các năm. Đánh giá mức
tăng giảm lợi nhuận, nguyên nhân, ảnh hưởng của nó đến doanh nghiệp. Từ đó
đề ra những giải pháp nhằm gia tăng lợi nhuận.
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu sử dụng trong luận văn này được thu thập chủ yếu từ Phịng Kế

tốn của Cơng ty. Các thơng tin số liệu cần thiết có liên quan đều được tính tốn
dựa trên kiến thức khoa học chun ngành được tích lũy làm cơ sở cho bước
phân tích số liệu.
2.2.2 Phương pháp xử lý số liệu
- Phương pháp kế toán và đối chiếu các tài khoản, chứng từ và sổ sách để
hệ thống hóa thơng tin liên quan đến cơng tác kế toán nghiệp vụ bán hàng.
- Phương pháp suy luận và phương pháp tổng hợp để đánh giá thực trạng
và đưa ra giải pháp hồn thiện cơng tác kế tốn nghiệp vụ bán hàng tại Cơng
ty.
- Phương pháp so sánh là phương pháp xem xét các chỉ tiêu phân tích
bằng cách dựa trên việc so sánh số liệu với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc).
Điều kiện để so sánh là: các chỉ tiêu so sánh phải phù hợp về yếu tố không
gian, thời gian, cùng nội dung kinh tế, đơn vị đo lường, phương pháp tính
tốn.
+ So sánh tuyệt đối: dựa trên hiệu số của hai chỉ tiêu so sánh là chỉ tiêu kỳ
phân tích và chỉ tiêu cơ sở;
(2.1)

y = y1 - y0
y: là phần chênh lệch tăng giảm giữa 2 năm

14


×