Tải bản đầy đủ (.doc) (45 trang)

Báo Cáo Kiến Tập: Tài Sản Cố Định

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (939.24 KB, 45 trang )

Báo Cáo Kiến Tập: Tài Sản Cố Định

Giáo Viên Hướng Dẫn: Phan Thị Thanh Quyên

MỤC LỤC
MỤC LỤC......................................................................................................................... 1
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT..................................................................................2
LỜI CẢM ƠN...................................................................................................................3
LỜI CAM ĐOAN..............................................................................................................4
LỜI MỞ ĐẦU...................................................................................................................5
2.Mục tiêu nghiên cứu..........................................................................................................................................................5
3.Phương pháp nghiên cứu.................................................................................................................................................5
*Kết cấu đề tài.......................................................................................................................................................................5

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY...........................................6
ĐIỆN LỰC KON TUM....................................................................................................6
1.1 Quá trình hình thành và phát triển............................................................................................................................6
1.2.Giới thiệu chung về Công ty........................................................................................................................................6

2. Chức năng, nhiệm vụ:...................................................................................................7
2. 1.Chức năng và nhiệm vụ của công ty..........................................................................................................................7

3. Cơ cấu tổ chức............................................................................................................... 8
3.1 Bộ máy quản lý nhà nước...........................................................................................8
3.2 Bộ Máy kế toán:........................................................................................................11
4. Hình thức tổ chức sổ kế toán.......................................................................................................................................12

Ngoài ra, đơn vị còn được tặng Cờ thi đua của Tổng liên đoàn lao động Việt Nam,
của Tổng Công ty Điện lực Việt Nam, Bộ công an, UBND Tỉnh Kon Tum và nhiều
bằng khen của các cấp, các ngành, địa phương............................................................14
PHẦN 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TSCĐ TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC THÀNH


PHỐ KON TUM.............................................................................................................14
2.1 Một số đặc điểm và chính sách liên quan đến kế toán TSCĐ tại công ty điện lực
Kon tum........................................................................................................................... 14
2.2 Thực trạng công tácTSCĐ tại công ty Điện Lực Kon Tum...................................17
Cách ghi sổ kế toán.........................................................................................................17
2.2.1.2 Công tác ghi nhận ngiệp vụ...........................................................................................................................18
* Khi thanh lý TSCĐ có các chứng từ sau:..............................................................................................................29
(ngoài ra còn có phiếu xác nhận tình trạng của xe)...................................................................................................29
*Nghiệp vụ 3:............................................................................................................................................................30
2.2.4Kế toán sửa chữa thường xuyên TSCĐ..................................................................................................................35
...................................................................................................................................................................................36
Ngiệp vụ 4:...............................................................................................................................................................36

Tài khoản : TSCĐ hữu hình Số hiệu : 211...................................................................41
CHƯƠNG3: MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HAONF THIỆN
CÔNG TÁC KÊ STOASN TSCĐ TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC KON TUM..............42
3.1 Một số nhận xét về công tác kế toán TSCĐ tại Công ty Điện Lực Kon Tum.......42
3.1.2 Hạn chế.......................................................................................................................................................................43
SVTH: Phạm Thị Hạnh_Lớp C511KT

1


Báo Cáo Kiến Tập: Tài Sản Cố Định

Giáo Viên Hướng Dẫn: Phan Thị Thanh Quyên

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................44

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT


TSCĐ
TC-KT
KT-TSCĐ
EVN-CPC
CBCNV
SXKD
ĐTXD
KTAT

CT
CBKH_KT
TBA
TSVH
BBGN TSCĐ
SC

SVTH: Phạm Thị Hạnh_Lớp C511KT

Tài sản cố định
Tài chính kế toán
kế toán tài sản cố định
công ty điện lực
Cán bộ công nhân viên
sản xuất kinh doanh
Đầu tư xây dựng
Kỹ thuật an toàn
Hóa đơn
Chi tiết
Cán bộ kế hoạch kỹ thuật

Trạm biến áp
Tài sản vô hình
Biên bản giao nhận TSCĐ
Sửa chữa

2


Báo Cáo Kiến Tập: Tài Sản Cố Định

Giáo Viên Hướng Dẫn: Phan Thị Thanh Quyên

LỜI CẢM ƠN
Sau 40 ngày kiến tập tại Điện lực Thành phố Kon Tum – Công ty Điện lực Kon
Tum, em đã học được nhiều kinh nghiệm thực tế rất bổ ích, hiểu rõ hơn về phần hành Tài
Sản Cố Định Công ty. Mặc dù khoảng thời gian kiến tập không nhiều nhưng phần nào
giúp em nắm được nhiều kiến thức thực tế, hoàn thành tốt báo cáo kiến tập của mình và
một phần kinh nghiệm đi làm sau này. Với sự nỗ lực của bản thân qua kiến thức đã được
học, sự giúp đỡ nhiệt tình của Anh, Chị và Cô Chú em đã hoàn thành xong Báo Cáo kiến
Tập của mình về Tài Sản Cố Định.
Em xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh Đạo Công ty Điện lực Kon Tum; Lãnh đạo
Điện lực Thành Phố Kon Tum; Phòng Tài Chính – Kế Toán đã tạo mọi điều kiện cho em
hoàn thành tốt đợt kiến tập của mình. Cảm ơn các Cô Chú và Anh, Chị đã giúp đỡ hướng
dẫn tận tình trong việc thực hành, mượn tài liệu phục vụ cho việc kiến tập đầy ý nghĩa và
thiết thực này. Em Cảm ơn Cô Phan Thị Thanh Quyên – Giáo viên hướng dẫn giúp em
chỉnh sửa và bổ sung những nội dung để hoàn thiện bài báo cáo kiến tập. Trong quá trình
làm báo cáo sẽ không thiếu những sai sót kính mong quý Thầy Cô thông cảm và bỏ qua
cho em.

SVTH: Phạm Thị Hạnh_Lớp C511KT


3


Báo Cáo Kiến Tập: Tài Sản Cố Định

Giáo Viên Hướng Dẫn: Phan Thị Thanh Quyên

LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan những nội dung trong báo cáo này là do em thực hiện dưới sự
hướng dẫn trực tiếp của cô Phan Thị Thanh Quyên. Mọi tham khảo dùng trong chuyên đề
đều được trích dẫn rõ ràng thời gian, địa điểm công bố. Mọi sao chép không hợp lệ, vi
phạm quy chế đào tạo, hay gian trá, em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.
Sinh viên

Phạm Thị Hạnh

SVTH: Phạm Thị Hạnh_Lớp C511KT

4


Báo Cáo Kiến Tập: Tài Sản Cố Định

Giáo Viên Hướng Dẫn: Phan Thị Thanh Quyên

LỜI MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết cuả đề tài
Kế toán được sử dụng như một công cụ có hiệu lực nhất để phản ánh khách quan quá
trình sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp, cung cấp thông tin về tình hình sản xuất kinh

doanh cho những người quan tâm từ đó có những biện pháp kịp thời, đúng đắn nhằm
phát triển không ngừng mọi hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp.
Toàn bộ công tác kế toán ở mỗi doanh nghiệp bao gồm nhiều phần hành khác nhau,
mỗi phần hành có những chức năng và nhiệm vụ riêng góp phần tạo nên chức năng
chung của kế toán, trong đó có kế toán TSCĐ là bộ phận không thể thiếu vì TSCĐ là tư
liệu lao động, là tài sản đơn vị. Việc tổ chức tốt công tác hạch toán tài sản cố định để
thường xuyên theo dõi, nắm bắt tình hình tăng giảm TSCĐ về số lượng và giá trị, tình
hình sử dụng và hao mòn TSCĐ có ý nghĩa quan trọng đối với công tác quản lý và sử
dụng đầy đủ hợp lý công suất của TSCĐ góp phần phát triển sản xuất, thu hồi vốn đầu tư
nhanh để tái sản xuất trang bị và không ngừng đổi mới TSCĐ. Chất lượng công tác quản
lý TSCĐ ở doanh nghiệp chỉ được coi là hiệu quả nếu kế toán TSCĐ phản ánh đầy đủ,
kịp thời, chính xác số liệu và tình hình biến động của tài sản. Do vậy việc hoàn thiện kế
toán TSCĐ ở doanh nghiệp là một nhu cầu khách quan.
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toánTSCĐ và được sự giúp đỡ tạo
điều kiện của lãnh đạo Công ty điện lực Thành Phố Kon Tum,cán bộ phòng TC-K, em
quyết định chọn đề tài: “Công tác quản lý và sử dụng TSCĐ tại Công ty” làm chuyên
đề báo cáo kiến tập.
2.Mục tiêu nghiên cứu
 Phân tích, đánh giá hiệu quả quản lý và sử dụng TSCĐ tại Công ty Điện lực Kon
Tum.
 Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng TSCĐ tại Công ty
Điện lực Kon Tum trong thời gian tới.
3. Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện đề tài em có sử dụng một số phương pháp như tổng hợp,
phân tích,…
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
 Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý và sử dụng TSCĐ tại Công ty Điện lực
Kon Tum.
 Phạm vi nghiên cứu:
Về mặt thời gian: từ ngày 10 tháng 02 đến ngày 23 tháng 03năm 2014

Về mặt không gian: Phòng tài chính – kế toán thuộc Công ty Điện lực Kon Tum.
*Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận và các phụ lục, nội dung của chuyên đề gồm các phần
sau:
Chương 1: Giới thiệu tổng quan về Công ty
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tại Công ty.
Chương 3: Đánh giá công tác kế toán tại Công ty Điện lực Kon Tum.
SVTH: Phạm Thị Hạnh_Lớp C511KT

5


Báo Cáo Kiến Tập: Tài Sản Cố Định

Giáo Viên Hướng Dẫn: Phan Thị Thanh Quyên

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY
ĐIỆN LỰC KON TUM
1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty Điện lực Kon Tum là đơn vị trực thuộc Tổng Công ty Điện lực miền Trung,
thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam.
Nhà máy điện Kon Tum ra đời từ trước năm 1945, khi đó vận hành bằng máy hơi
nước (Lô cô), nhiên liệu và than củi đặt gần chùa Tĩnh Hội, phục vụ cho nhà tù 30, Tòa
Công sứ, quản đạo, bệnh viện.
Năm 1960 đến năm 1972 lắp đặt 6 tổ máy tại địa điểm 84 Trần Hưng Đạo, thị xã
Kon Tum hiện nay và thành lập ty Điện lực, sau đó thành Trung tâm Điện lực.
Tháng 4/1975, chính quyền cách mạng tiếp quản nhà máy và đổi tên thành Ty Điện
lực Kon Tum.
Từ năm 1977, cùng với sự hợp nhất 2 tỉnh Gia Lai và Kon Tum thành tỉnh Gia Lai
Kon Tum. Điện lực Kon Tum trở thành một chi nhánh thuộc Sở Quản lý và phân phối

Điện Gia Lai Kon Tum.
Ngày 1/11/1991 Sở Điện lực Kon Tum được thành lập trên cơ cở chinh nhánh Điện
Kon Tum sau khi tỉnh Gia Lai Kon Tum được chia tách theo nghị quyết của Quốc Hội.
Quyết định số 263 ĐVN/TCCB-LĐ ngày 08/03/1996 của Tổng giám đốc Công ty
Điện lực Việt Nam về việc đổi tên Sở Điện lực Kon Tum thành Điện lực Kon Tum trực
thuộc Công ty Điện lực 3, Tổng Công ty Điện lực Việt Nam.
Trong những năm qua, mặc dù gặp không ít khó khăn nhưng được sự quan tâm, giúp
đỡ của các cấp ủy, chính quyền địa phương. Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Công ty Điện
lực 3, Điện lực Kon Tum đã dần ổn định sản xuất kinh doanh, ngày càng tự tin trên con
đường phát triển với những thành tựu mới. Nếu như năm 1991 khi mới thành lập lại thì
nguồn điện chủ yếu của Công ty Điện lực Kon Tum là cụm máy phát Diezel phục vụ khu
vực thị xã, thị trấn thì đến năm 2005 điện lưới Quốc gia đã phủ đến 100% số xã trong
tỉnh.
1.2.Giới thiệu chung về Công ty
- Tên Công ty: Công ty Điện lực Kon Tum
- Tên giao dịch đối ngoại: Kon Tum Power Company
- Trụ sở chính: Số 209 (số cũ 45), Trần Hưng Đạo, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon
Tum.
- Điện thoại cơ quan: 0602.220253
- Tổng đài: 0602.220211
- Fax: 0602.220201
- Email:

SVTH: Phạm Thị Hạnh_Lớp C511KT

6


Báo Cáo Kiến Tập: Tài Sản Cố Định


Giáo Viên Hướng Dẫn: Phan Thị Thanh Quyên

2. Chức năng, nhiệm vụ:
2. 1.Chức năng và nhiệm vụ của công ty
Công ty Điện lực Kon Tum được Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Kon Tum cấp
“Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động và đăng ký thuế số 0400101394011 và theo
đó ngành, nghề kinh doanh của Công ty là:
- Sản xuất và kinh doanh điện năng
- Quản lý vận hành lưới điện đến cấp điện áp 50 kV.
- Đầu tư, xây dựng và cải tạo lưới điện đến cấp điện áp 50kV
- Sửa chữa, thí nghiệm, hiệu chỉnh các thiết bị điện
- Xây lắp các công trình viễn thông, internet và truyền hình cáp.
- Lập dự án đầu tư xây dựng công trình.
- Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
- Tư vấn, thiết kế đường dây và trạm biến áp đến cấp điện áp 50 kV. - Tư vấn, giám
sát thi công các công trình đường dây và trạm biến áp đến cấp điện áp 50 kV.
2.1.1 Chức năng của văn phòng công ty điện lực Kon Tum.
Văn phòng Công ty là bộ phận tham mưu cho Giám đốc Công ty về công tác tổng hợp,
hành chính, văn thư, lưu trữ, công tác đánh giá nội bộ quản lý hệ thống chất lượng (ISO) trong
Công ty và công tác quản trị đời sống của Công ty. Công tác thi đua khen thưởng trong Công ty.

 Theo dõi và tổng hợp tình hình hoạt động chung của Công ty, tình hình thực
hiện các Chỉ thị, Nghị quyết của cấp trên, nghiên cứu đề xuất những vấn đề cần
thiết để Công ty thực hiện tốt công tác chỉ đạo điều hành, giúp Lãnh đạo Công
ty tổ chức các hội nghị, hội thảo. …của Công ty.
 Chuẩn bị nội dung (khi có yêu cầu), bố trí địa điểm cụ thể các cuộc họp do Lãnh
đạo Công ty chủ trì, họp giao ban, các cuộc họp khác do các phòng đăng ký, có
trách nhiệm ghi biên bản, ra thông báo (nếu có yêu cầu của người chủ trì) về
những kết luận, chỉ đạo của lãnh đạo trong cuộc họp đó. Theo dõi, đôn đốc các
Phòng thực hiện kết luận, chỉ đạo của Lãnh đạo Công ty trong các cuộc họp và

các chương trình công việc đã được thông qua.
 Rà soát, kiểm tra về hình thức, nội dung dự thảo văn bản trình Giám đốc, các
Phó giám đốc.
 Làm đầu mối tiếp nhận các thông tin, thông báo, lịch làm việc của cơ quan cấp
trên, các địa phương, các đơn vị, cá nhân gửi đến Công ty để báo cáo Lãnh đạo
Công ty xem xét giải quyết.
SVTH: Phạm Thị Hạnh_Lớp C511KT

7


Báo Cáo Kiến Tập: Tài Sản Cố Định

Giáo Viên Hướng Dẫn: Phan Thị Thanh Quyên

 Tiếp nhận và gửi các công văn, giấy tờ liên quan đến hoạt động của Công ty.
Ký, cấp giấy giới thiệu, giấy đi đường cho CBCNV Công ty, quản lý và sử dụng
con dấu đúng quy định, thực hiện nguyên tắc bảo mật đối với những văn bản,
thông tin theo quy định. Đánh máy, in ấn các công văn tài liệu phục vụ cho việc
quản lý điều hành của Công ty.
 Được uỷ nhiệm thay mặt Lãnh đạo Công ty tiếp khách các địa phương, các
ngành, các đơn vị đến làm việc với Công ty, tiếp nhận lịch đăng ký làm việc của
các đơn vị trong và ngoài đơn vị. Tuỳ theo nội dung mà hướng dẫn khách đến
làm việc với các Phòng Công ty hoặc với Lãnh đạo Công ty.
 Thực hiện công tác quản trị của Công ty bao gồm quản lý khu làm việc và các
tài sản khác của Công ty; bố trí chỗ ăn nghỉ cho khách đến làm việc với Công ty,
đại biểu về dự hội nghị, hội thảo...
 Tham gia tổ chức kiểm kê định kỳ, thanh xử lý VTTB và tài sản trong Công ty
theo qui chế của EVN, EVN CPC.
 Tổ chức phục vụ nước uống nơi làm việc, chăm sóc cảnh quan tại Công ty, đảm

bảo môi trường làm việc sáng, xanh, sạch, đẹp.
 Phối hợp với các đơn vị chuyên môn tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ về công tác
hành chính, văn thư, lưu trữ, thư ký tổng hợp, ISO trong toàn Công ty
 Công tác sửa chữa thường xuyên: hệ thống điều hoà nhiệt độ, máy photo copy,
dụng cụ làm việc.v.v...
 Tham mưu cho Lãnh đạo Công ty về công tác quản lý chất lượng theo tiêu
chuẩn ISO 9001:2008 và chủ trì thực hiện việc đánh giá nội bộ tại Công ty.
 Phối hợp với các đoàn thể để tổ chức tuyên truyền kỷ niệm các ngày lễ lớn. Làm
đầu mối quan hệ (được lãnh đạo Công ty ủy quyền) cung cấp thông tin cho các
phóng viên, nhà báo, cơ quan thông tấn báo chí để tuyên truyền cho các hoạt
động của Công ty.
3. Cơ cấu tổ chức

3.1 Bộ máy quản lý nhà nước
Căn cứ vào các đặc điểm của quá trình sản xuất, tính chất kỹ thuật, quy mô sản
xuất, đồng thời để phát huy ngàyGiám
càngđốc
cao vai trò của quản lý. Với quá trình hoạt động
sản xuất kinh doanh, Công ty đã tổ chức bộ máy quản lý gọn nhẹ, nhưng hiệu quả, được
bố trì theo kiểu trực tuyến chức năng. Công ty gồm 12 phòng ban và 10 đơn vị trực
thuộc, đứng đầu là Giám đốc, giúp việc cho Giám đốc gồm có 2 phó Giám đốc cùng các
trưởng phó phòng
ban. Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản
của Công ty được thể hiện qua
Phó giám
Phólýgiám
sơ đồ sau:
đốc
đốc
Kỹ

thuật
Kinh
doanh
Sơ đồ 1:

hình tổ chức bộ máy quản lý của
Công
ty Điện lực Kon Tum

Tổ
QL
điện
khu
vực

Tổ trực
QLVH
và Thao
tác đóng
cắt

Phòng
Tổng
hợp

SVTH: Phạm Thị Hạnh_Lớp C511KT
(phối hợp)

Phòng
Kế

hoạchKT

Phòng
Kinh
doanh
(gồm các
Tổ
nghiệp vụ
kinh
doanh)

Phòng
Tài
chính kế
toán
8


Báo Cáo Kiến Tập: Tài Sản Cố Định

Giáo Viên Hướng Dẫn: Phan Thị Thanh Quyên

 Điện lực Kon Tum gồm 12 phòng chức năng:

• Phòng tổ chức và nhân sự
Tham mưu cho Giám đốc Công ty các hoạt động thuộc lĩnh vực tổ chức sản xuất,
quản lý cán bộ, quản lý lao động, chế độ tiền lương, chế độ chính sách của Đảng và Nhà
nước đối với CBCNV và người lao động, đào tạo, bồi dưỡng, công tác y tế, điều dưỡng,
đời sống của CBCNV trong Công ty.
• Phòng kỹ thuật

Tham mưu cho Giám đốc Công ty chỉ đạo, điều hành sản xuất điện, công tác quản
lý kỹ thuật, công tác SCL nguồn và lưới điện, công tác sáng kiến, công tác nghiên cứu và
ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào các hoạt động SXKD điện năng của Công ty.
• Phòng kế hoạch
Tổng hợp và tham mưu cho Giám đốc Công ty quản lý thống nhất và chỉ đạo thực
hiện công tác kế hoạch toàn diện của Công ty về SXKD, ĐTXD... và các hoạt động khác
trong Công ty, bảo đảm cho các hoạt động của Công ty thực hiện theo đúng nguyên tắc,
yêu cầu về công tác kế hoạch của Nhà nước và của EVN CPC.
• Phòng tài chính - kế toán
Tham mưu cho Giám đốc Công ty chỉ đạo và quản lý thống nhất các mặt hoạt
động về Tài chính - Kế toán trong toàn Công ty theo đúng Luật Kế toán và các chuẩn mực
kế toán cũng như các chính sách về quản lý kinh tế, tài chính do Nhà nước, EVN và EVN
CPC ban hành.
• Phòng vật tư
Tham mưu cho Giám đốc Công ty quản lý thống nhất, chỉ đạo điều hành công tác
quản lý vật tư, thiết bị trong Công ty theo đúng quy định của Nhà nước, EVN, EVN CPC.
• Phòng kinh doanh
Tham mưu cho Giám đốc Công ty chỉ đạo thống nhất công tác kinh doanh điện
năng, dịch vụ khách hàng, quản lý và phát triển điện nông thôn trong Công ty theo đúng
chính sách, chế độ và quy định, qui phạm do Nhà nước và EVN, EVN CPC ban hành.
SVTH: Phạm Thị Hạnh_Lớp C511KT

9


Báo Cáo Kiến Tập: Tài Sản Cố Định

Giáo Viên Hướng Dẫn: Phan Thị Thanh Quyên

• Phòng kỹ thuật an toàn

Tham mưu cho Giám đốc Công ty chỉ đạo, quản lý công tác KTAT trong Công ty.
• Phòng điều độ
Chấp hành sự chỉ huy điều độ của cấp điều độ hệ thống điện Miền Trung (A3)
trong việc chỉ huy điều độ lưới điện phân phối thuộc quyền điều khiển. Chỉ huy điều độ
lưới điện phân phối nhằm mục đích cung cấp điện an toàn, liên tục, ổn định, chất lượng
đảm bảo và kinh tế. Lập sơ đồ kết dây cơ bản của lưới phân phối thuộc quyền điều khiển.
Lập phương thức vận hành hàng ngày.
• Phòng kiểm tra giám sát mua bán điện
Tham mưu cho Giám đốc Công ty về công tác kiểm tra giám sát mua bán điện
nhằm đảm bảo công tác này thực hiện theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước,
Tập đoàn Điện lực Việt Nam và Tổng Công ty Điện lực miền Trung.
• Phòng thanh tra bảo vệ pháp chế
Tham mưu cho Giám đốc Công ty về các lĩnh vực công tác: Thanh tra, kiểm tra
việc thực hiện chính sách, pháp luật, các qui định của cấp trên và của Công ty; giải quyết
khiếu nại, tố cáo; công tác pháp chế, bảo vệ, bảo vệ bí mật Nhà nước; công tác quốc
phòng; an ninh; đánh giá nội bộ tại Cơ quan Công ty.
• Phòng công nghệ thông tin
Tham mưu cho Giám đốc Công ty về công tác ứng dụng công nghệ thông tin vào
các hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý điều hành của Công ty, về công tác quản lý
hệ thống mạng máy tính và các loại thiết bị về tin học và ứng dụng các chương trình phần
mềm vào các quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
• Phòng quản lý đầu tư
Tham mưu cho Giám đốc Công ty chỉ đạo thực hiện thống nhất công tác quản lý
đầu tư và xây dựng về nguồn lưới điện, các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp
trong toàn Công ty trong phạm vi phân cấp của EVN, EVN CPC kể từ bước chuẩn bị đầu
tư đến thực hiện đầu tư và kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng đạt
mục đích, bảo đảm đúng chế độ và trình tự thủ tục trong công tác quản lý đầu tư và xây
dựng theo quy định hiện hành của Nhà nước.
Và 10 đơn vị trực thuộc: Điện lực thành phố Kon Tum, Điện lực Đăk Tô, Điện lực
Đăk Hà, Điện lực Sa Thầy, Điện lực Kon Rẫy, Điện lực Đăk Glei, Điện lực Ngọc Hồi,

Điện lực Tu Mơ Rông, Điện lực Kon Plong, Phân xưởng thí nghiệm điện.

SVTH: Phạm Thị Hạnh_Lớp C511KT

10


Báo Cáo Kiến Tập: Tài Sản Cố Định

Giáo Viên Hướng Dẫn: Phan Thị Thanh Quyên

3.2 Bộ Máy kế toán:
KẾ TOÁN TỔNG HỢP

BỘ PHẬN KẾ TOÁN

KẾ
TOÁN
TIỀN
MẶT

KẾ TOÁN
VẬT TƯ
HÀNG
HÓA

KẾ
TOÁN
TIỀN
LƯƠNG


BỘ PHẬN KHO QUỸ

KẾ TOÁN
TSCĐ &
CCỤ LAO
ĐỘNG

THỦ
KHO

THỦ
QUỸ

Sơ đồ 2: Tổ chức công tác kế toán tại Công ty.
 Chức năng và nhiệm vụ từng bộ phận


Kế toán trưởng
Điều hành bộ máy kế toán, giúp giám đốc công ty tổ chức chỉ đạo thực hiện thống
nhất công tác kế toán thống kê, đồng thời kiểm tra, kiểm soát kinh tế ở DN.



Kế toán tổng hợp
Có nhiệm vụ giúp việc cho kế toán trưởng, kiểm tra đối chiếu tổng hợp số liệu và
lập các báo cáo phục vị cho yêu cầu sử dụng của ban lãnh đạo. Trong công việc thực hiện
trên phần mềm kế toán, kế toán viên có quyền hạn sử dụng thông tin trong bộ phận kế
toán tổng hợp để truy xuất số liệu và in ấn báo cáo theo yêu cầu.




Bộ phận kế toán bao gồm:



Kế toán vốn bằng tiền
Hàng ngày phản ánh tình hình thực thu, chi và tổng quỹ tiền mặt. Thường xuyên đối
SVTH: Phạm Thị Hạnh_Lớp C511KT

11


Báo Cáo Kiến Tập: Tài Sản Cố Định

Giáo Viên Hướng Dẫn: Phan Thị Thanh Quyên

chiếu tiền mặt tồn quỹ thực tế với sổ sách, phát hiện và xử lý kịp thời những sai sót trong
việc quản lý và sử dụng tiền mặt. Phản ánh tình hình tăng giảm số dư tiền gửi ngân hàng
hàng ngày, giám sát việc chấp hành chế độ thanh toán không dùng tiền mặt. Trong kỳ kế
toán vốn bằng tiền, hàng ngày nhập số liệu cho các phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, Có
của ngân hàng, cuối kỳ in các báo cáo như sổ quỹ tiền mặt, bảng kê thu chi…


Kế toán vật tư hàng hóa
Theo dõi quá trình thu mua, vận chuyển bảo quản và dự trữ hàng hóa, tính giá thực
tế mua vào của hàng hóa vật tư mua và nhập kho.




Kế toán tiền lương:
Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu về số lượng lao động, thời gian lao
động, tính lương và các khoản trích theo lương, phân bổ chi phí nhân công theo đúng đối
tượng sử dụng lao động. Theo dõi tình hình thanh toán tiền lương, tiền thưởng, các khoản
trợ cấp, phụ cấp cho người lao động. Lập các bảng báo cáo về lao động, tiền lương như

bảng tính lương, bảng phân bổ lương – BHXH, bảng tổng hợp chi trả lương – BHXH
Chứng
kếcủa doanh nghiệp.
phục vụ cho công tác quản lý của nhà
nướctừvà
toán

Kế toán TSCĐ & công cụ lao động: giúp quản lý, điều hành và quản lý chung về
TSCĐ của công ty.


Thủ quỹ : Có trách nhiệm thu tiền mặt, BẢNG
quản lýTH
tiền mặt, ngân
chép sổ
Sổphiếu,ghi
thẻ kế toán
CHỨNG TỪ KT
chi tiết
quỹ và Sổ
báoquỹ
cáo sổ quỹ hàng ngày.




Thủ kho: xuất kho nguyên vật liệu cho đối tượng khi có chứng từ mà lãnh đạo đã
Chứng tư
từ của
ghi sổ
chấp nhận.Bảo vệ giữ gìn tài sản,vật
công ty hiện đang lưu ở trong kho và văn
phòng công ty nhập, xuất kho những tài sản, vật tư khi có lệnh kho của lãnh đạo công ty.

4. Hình thức tổ chức sổ kế toán.
Sổ cái
Công ty sử dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ

Bảng tổng
hợp chi tiết

Bảng cân đối số
phát sinh

SVTH: Phạm Thị Hạnh_Lớp C511KT

12

Báo cáo tài chính


Báo Cáo Kiến Tập: Tài Sản Cố Định

Giáo Viên Hướng Dẫn: Phan Thị Thanh Quyên


Sơ đồ 3: hình thức tổ chức sổ kế toán.
Ghi chú:
: Ghi hằng ngày
: Ghi định kì ( cuối tháng hoặc cuối quý)
: Đối chiếu, kiểm tra.
5. Thành tựu và định hướng phát triển
-02 huân chương Lao động hạng ba
-03 bằng khen Thủ tướng Chính phủ

SVTH: Phạm Thị Hạnh_Lớp C511KT

13


Báo Cáo Kiến Tập: Tài Sản Cố Định

Giáo Viên Hướng Dẫn: Phan Thị Thanh Quyên

Ngoài ra, đơn vị còn được tặng Cờ thi đua của Tổng liên đoàn lao động Việt Nam, của
Tổng Công ty Điện lực Việt Nam, Bộ công an, UBND Tỉnh Kon Tum và nhiều bằng
khen của các cấp, các ngành, địa phương.

PHẦN 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TSCĐ TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC
THÀNH PHỐ KON TUM
2.1 Một số đặc điểm và chính sách liên quan đến kế toán TSCĐ tại công ty điện lực
Kon tum.
Công ty Điện lực Kon Tum thống nhất quản lí và theo dõi hạch toán TSCĐ trong toàn
Công ty tại văn phòng Công ty.
Hằng năm Công ty lập kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm TSCĐ trình ban
lãnh đạo Công ty. Ban lãnh đạo sẽ xem xét và phê duyệt tổng thể đầu tư hằng năm. Trước

khi mua sắm TSCĐ phải lập văn bản và dự toán trình ban lãnh đạo xem xét và phê duyệt.
Sau khi mua sắm xây dựng cơ bản phải có quyết toán gửi về ban lãnh đạo.
2.1.1 Phân loại và đánh giá TSCĐ
2.1.1.1 Phân loại TSCĐ
TSCĐ trong doanh nghiệp gồm nhiều thứ, nhiều loại, mổi loại đều có những đặc điểm
khác nhau về tình chất, công dụng, thời gian sử dụng.
Phân loại TSCĐ là sắp xếp TSCĐ thành từng loại, từng nhóm theo những đặc trưng nhất
định. Để thuận tiện trong công tác quản lí và kế toán TSCĐ cần phải phân loại TSCĐ theo
nhiều tiêu thức khác nhau:
2.1.1.1.1 Phân loại theo hình thái thể hiện.
- TSCĐ hữu hình: TSCĐ hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất do doanh nghiệp
nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận
TSCĐ hữu hình.
+ Nhà cửa, vật kiến trúc.
+ Máy móc thiết bị.
+ Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn.
+ Thiết bị, dụng cụ quản lí
+ Các TSCĐ khác.
- TSCĐ vô hình: TSCĐ vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất nhưng xác
định được giá trị là do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất kinh doanh, cung
cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô
hình.
+ Quyền sử dụng đất có thời hạn.
+ phát minh sáng chế
SVTH: Phạm Thị Hạnh_Lớp C511KT

14


Báo Cáo Kiến Tập: Tài Sản Cố Định


Giáo Viên Hướng Dẫn: Phan Thị Thanh Quyên

+ Quyền phát hành.
+ Giấy phép và giấy phép chuyển nhượng.
+ Bản quyền, bằng sang chế.
+ TSCĐ vô hình khác.
2.1.1.1.2. Phân loại theo quyền sở hữu.
TSCĐ của đơn vị được chia làm 2 loại:
- TSCĐ tự có là các TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình do mua sắm xây dựng và hình
thành từ nguồn vốn ngân sách cấp, cấp trên cấp, nguồn vốn vay, nguồn vốn huy động, các
TSCĐ này thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, doanh nghiệp có quyền sử dụng lâu dài
và được phản ánh trên bảng cân đối kế toán doanh nghiêp.
2.1.1.1.3. Phân loại theo nguồn hình thành.
- TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng vốn được cấp hoặc vốn góp của các cổ đông, các chủ
doanh nghiệp.
- TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn tự bổ sung của doanh nghiệp.
- TSCĐ hình thành bằng nguồn vốn vay.
- TSCĐ nhận vốn góp liên doanh.
2.1.1.1.4. Phân loại theo công dụng.
- TSCĐ dùng cho mục đích kinh doanh: TSCĐ thuộc loại này được phân loại chi tiết
theo hình thái biểu hiện thành TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình.
- TSCĐ chờ xử lý.
2.1.2. Đánh giá TSCĐ theo nguyên giá:
- Đối với TSCĐ hữu hình:
+ Doanh ngiệp mua sắm nguyên giá TSCĐ bao gồm giá mua trên hóa đơn,chi phí vận
chuyển, lắp đặt, chạy thử, thuế…..(nếu có).Nếu tăng do xây dựng cơ bản hoán thành thì
nguyên giá là giá trị công trình được duyệt lần cuối hoặc tính theo giá đấu thầu(không
tính thuế GTGT) và các chi phí có liên quan.Nếu TSCĐ do nhà nước cấp thì nguyên giá
là giá trị TSCĐ ghi trên biên bản bàn giao cộng với các chi phí khác.(nếu có).

-Đối với TSCĐ vô hình
+ chi phí sử dụng đất: là toán bộ chi phí thực tế đã chi ra liên quan tới đât….
+ Chi phí thành lập Doanh ngiệp : là các chi phí hợp lý,hợp lệ và cần thiết liên quan trực
tiếp tới việc chuẩn bị cho khai sinh ra doanh nghiệp….

SVTH: Phạm Thị Hạnh_Lớp C511KT

15


Báo Cáo Kiến Tập: Tài Sản Cố Định

Giáo Viên Hướng Dẫn: Phan Thị Thanh Quyên

+ Chi phí bằng phát minh, sáng chế bản quyền tác giả, nhận chuyển giao công nghệ: là
toán bộ chi phí thực tế doanh nghiệp đã chi ra cho các công trình nghiên cứu được nhà
nước cấp bằng phát minh, bằng sáng chế.
2.1.2.1 Cách tính khấu hao TSCĐ
- Khái niệm: Khấu hao là một thuật ngữ sử dụng trong kế toán mô tả phương pháp phân
bổ chi phí của TSCĐ trong suốt thời gian sử dụng của nó tương đương với mức hao mòn
thông thường. Khấu hao thường áp dụng với các loại tài sản có thời gian sử dụng cố định,
mất dần giá trị trong quá trình sử dụng. Nói cách khác khấu hao là sự phân bổ dần giá trị
TSCĐ vào giá thành sản phẩm nhằm tái sản xuất TSCĐ sau khi hết thời hạn sử dụng.
Việc khấu hao tài sản có tác động trực tiếp lên các báo cáo tài chính, cụ thể là tới thu nhập
chịu thuế của doanh nghiệp. Tuy nhiên, khấu hao không phải là khoản chi thực tế bằng
tiền, mà chỉ được trích trên sổ sách, nên nói không ảnh hưởng nhiều đến dòng tiền thực tế
của doanh nghiệp ngoài việc tác động đến khoản thuế phải nộp.
Khấu hao TSCĐ là một yếu tố chi phí trong giá thành sản phẩm của doanh nghiệp nên
việc lập kế hoạch khấu hao TSCĐ nằm trong nội dung của công tác lập kế hoạch tài chính
của doanh nghiệp và có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với doanh nghiệp.

- Ý nghĩa
+ Khấu hao TSCĐ là một biện pháp quan trọng để thực hiện bào toàn vốn cố định. Thông
qua việc khấu hao hợp lý DN có thể thu hồi được đầu đủ vốn cố định khi tài sản cố định
hết hạn sử dụng.
+ Khấu hao TSCĐ giúp DN có thể tập trung được từ tiền khấu hao để có thể thực hiện kịp
thời đổi mới máy móc thiết bị và công nghệ.
+ Khấu hao hợp lý tài sản cố định là nhân tố quan trọng để xác định đúng giá thành và
đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của DN.
* Phương pháp tính khấu hao TSCĐ
- Phương pháp khấu hao đường thẳng
Công ty Điện lực thành phố Kon Tum tính khấu hao theo phương pháp khấu hao
đường thẳng.
- Mức tính khấu hao trung bình hàng năm:
Nguyên giá của TSCĐ
Mức tính khấu hao trung bình hàng
=
năm của TSCĐ
Thời gian sử dụng
- Mức tính khấu hao trung bình hàng tháng:
Mức tính khấu hao trung bình hàng =
tháng của TSCĐ
SVTH: Phạm Thị Hạnh_Lớp C511KT

Nguyên giá của TSCĐ
16


Báo Cáo Kiến Tập: Tài Sản Cố Định

Giáo Viên Hướng Dẫn: Phan Thị Thanh Quyên


Thời gian sử dụng x 12 tháng

2.2 Thực trạng công tácTSCĐ tại công ty Điện Lực Kon Tum
Cách ghi sổ kế toán

HĐ giá trị gia tăng
Biên bản giao nhận TSCĐ
Phiếu thu
Phiếu chi
Biên bản kiểm tra và giao nhận
Quyết định thanh lý

Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ

Chứng từ ghi sổ

Sổ kê CT tài khoản:
211, 214, 241
Thẻ TSCĐ

2.2.1 Kế toán tăng TSCĐ
Sổtừ
cái
2.2.1.1 Quy trình luân chuyển chứng

SƠ ĐỒ 4: LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ TĂNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Bộ phận liên
quan


Bộ phận dự án
đầu tư (Bộ phận
kỹ thuật,…)

SVTH: Phạm Thị Hạnh_Lớp C511KT

Bộ phận kế
toán liên
quan

Bộ phận
nhận (sử
dụng) TSCĐ

Kế toán tài
sản cố định

Kế toán
trưởng,
Giám đốc

17


Báo Cáo Kiến Tập: Tài Sản Cố Định

Mua sắm
- hoá đơn…
- Hồ sơ kỹ

thuật.

Đầu tư XDCB
- Hồ sơ hoàn
thành công
trình.
- Chứng từ
kèm theo khác.

Giáo Viên Hướng Dẫn: Phan Thị Thanh Quyên

Lập

Duyệt,


-Biên bản
giao nhận
TSCĐ (..)

Biên bản
giao nhận
TSCĐ

Biên bản
giao nhận
TSCĐ (đã
duyệt, ký)

Lưu

chứng
từ

BBGN
TSCĐ
- Các
chứng
từ liên
quan

-Biên bản
giao nhận
TSCĐ (..)
BBGN
TSCĐ
- Các
chứng
từ liên
quan

Ghi sổ kế
toán TSCĐ
Lư chứng
từ

Sổ kế toán
các tài
khoản có
liên quan


2.2.1.2

Công tác ghi nhận ngiệp vụ

-Nghiệp vụ 1: Giao nhận công trình XDCB hoàn thành ngày 02/10/2012.Bộ phận
XDCB bàn giao TBA 3P 50kVA xã Đăk sao huyện Tu Mơ Rông tổng giá quyết toán công
trình được duyệt là 206.710.530 công trình ước tính sử dụng trong vòng 10 năm.
Định khoản: Nợ TK 211 : 206.710.530
Có TK 33692 :206.710.530
*Cần có :
-Biên bản giao nhận tài sản
-Thẻ tài sản
- Vì đây là TSCĐ dùng cho công trình thuộc nguồn vốn XDCB nên ta sử dụng
TK 33692.
SVTH: Phạm Thị Hạnh_Lớp C511KT

18


Báo Cáo Kiến Tập: Tài Sản Cố Định

Giáo Viên Hướng Dẫn: Phan Thị Thanh Quyên

Chung từ số 1: Biên bản giao nhận TSCĐ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Ngày 02 tháng 10 năm 2010
BIÊN BẢN GIAO NHẬN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH


-

Căn cứ thông tin liên tịch hướng dẫn giao nhận và hoàn trả vốn lưới điện số:

06/2011/TTLT/BCN - BTC ngày 23 tháng 08 năm 2001 của Liên Bộ Công Nghiệp - Bộ Tài
chính.
Căn cứ vào văn bản số 2679 CV/TCKT và hồ sơ gốc hồ sơ được lập tại thời điểm bàn
giao công trình, đã được các bên cũng xác nhận.
Chúng tôi gồm có:

SVTH: Phạm Thị Hạnh_Lớp C511KT

19


Báo Cáo Kiến Tập: Tài Sản Cố Định

Giáo Viên Hướng Dẫn: Phan Thị Thanh Quyên

A - Bên giao : BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG CƠ BẢN THỊ
XÃ KON TUM.
1. Ông: Cao Quang Vinh
; Chức vụ: Phó ban
2. Bà: Bành Thị Hoa
; Chức vụ: Kế toán Trưởng
B - Bên nhận : ĐIỆN LỰC KON TUM - THUỘC CÔNG TY ĐIỆN LỰC 3
a. Ông : Nguyễn Xuân Tương
; Chức vụ: Giám Đốc
b. Bà: Nguyễn Thị Thủy
; Chức vụ: KT trưởng

c. Ông : Phạm Xuân Vinh ; Chứcvụ: CB KH_KT.
Sau khi kiểm tra hồ sơ và thực tế tại hiện trường trạm biến áp 50KVA Bên giao và Bên nhận
thống nhất các số liệu cơ bản giao nhận

TT

Tên,

hiệu,
quy
cách

1

TBA

Năm
Số
sản Năm
Năm
hiệu xuất sản đưa vào
TSCĐ (Xây xuất sử dụng
dựng)

Cộng

2010

Công
suất

(diện
tích,
thiết
kế)

Giá
trị
hao
mòn

Tính nguyên giá TSCĐ
Tỷ
Giá
Nguyên
lệ
trị
giá
hao
còn
TSCĐ
mòn
lại
%

Tài
liệu
KT
kèm
theo


206.710.530
206.710.530

Biên bản kết thúc lúc 10h30’ cùng ngày và được lập 02 bản, mỗi bên giữ một bản
ĐẠI DIỆN BÊN GIAO
ĐẠI DIỆN BÊN NHẬN
(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

SVTH: Phạm Thị Hạnh_Lớp C511KT

20


Báo Cáo Kiến Tập: Tài Sản Cố Định

Giáo Viên Hướng Dẫn: Phan Thị Thanh Quyên

Chứng từ 2: Thẻ TSCĐ
THẺ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Số thẻ:
Mã số TSCĐ:

3245
2130400815
9

Ngày lập thẻ:

02/10/2010


Kế toán trưởng:

Tháng in thẻ:

Căn cứ vào:
Tên TSCĐ:
Ký MH,quy cách:
Số hiệu TSCĐ
Nước sản xuất
Năm đưa vào SD
Công suất:
Bộ phận quản lý:

VB số 2679/CV/TCKT
TBA 3P 50kVA huyện Tu Mơ Rông
3245
704
02/10/2010
50kVA
Điện lực Tu Mơ Rông

TK:

2112

Phần A :TSCĐ
Nguyên giá TSCĐ

Hiện trạng


TSCĐ dùng
trong SXKD

Nguồn
vốn

ngân
sách

SVTH: Phạm Thị Hạnh_Lớp C511KT

Giá trị đã hao mòn TSCĐ

TKPBKH Lượng

1

Tiền

Thời
gian
SD(năm)

206.710.530

10

Mức khấu
hao năm


Lũy kế từ
khi sử
dụng

20.671.053 1.722.588

21

Gía trị
còn lại

Mức khấu
hao tháng

204.987.942

1.722.588


Báo Cáo Kiến Tập: Tài Sản Cố Định

-

Giáo Viên Hướng Dẫn: Phan Thị Thanh Quyên

Ngiệp vụ 2:
Ngày 20/10/2010 Doanh nghiệp mua một chiếc xe ô tô sử dụng cho Công ty với giá
chưa thuế VAT 10% là 500.700.000 đồng. Doanh nghiệp chưa thanh toán tiền cho
người bán.

Định khoản: Nợ TK 211: 500.700.000
Nợ TK1332: 50.070.000
Có TK 33111: 550.770.000
*Chứng từ liên quan :
+ Giấy đề nghị thanh toán (bên bán)
+ Hóa Đơn GTGT
+ Hợp đồng mua bán
+ Biên bản bàn giao.

Chứng từ số 1: Hợp đồng mua bán xe ô tô

SVTH: Phạm Thị Hạnh_Lớp C511KT

22


Báo Cáo Kiến Tập: Tài Sản Cố Định

Giáo Viên Hướng Dẫn: Phan Thị Thanh Quyên

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG MUA BÁN XE ÔTÔ
Hôm nay 20 ngày 10 tháng 2010 năm trước mặt công chứng viên ký tên dưới đây, chúng tôi
gồm:
BÊN BÁN: (gọi tắt là Bên A):
Ông(bà): Nguyễn Minh Nhật. Sinh năm………..., CMND số……………..........do Công an thành
phố/tỉnh ……........………cấp ngày……………… thường trúi tại ………………..........
Bà(ông) : …………………… sinh năm…………, CMND số……....…………… do Công an
thành phố/tỉnh……………..cấp ngày …….........thường trú tại…………..................................

BÊN MUA: (gọi tắt là Bên B):
Ông(bà): Nguyễn Xuân Tương. Sinh năm………..., CMND số………………… do Công an
thành phố/tỉnh ………......……cấp ngày……………… thường trú tại ……………… ...........
Chúng tôi tự nguyện cùng nhau lập và ký bản hợp đồng này để thực hiện việc mua bán ôtô, với
những điều khoản đã được hai bên bàn bạc và thoả thuận như sau:
1. Bằng hợp đồng này Bên A đồng ý bán đứt cho Bên B chiếc xe ôtô:
Nhãn hiệu:............... ; Màu sơn: .................; Số máy: ................. ; Số khung: ..........; Biển
số: .................... ; Loại xe: .................... ; Số chỗ ngồi: ..........Theo đăng ký xe ôtô
số:................. ................do Công an thành phố/tỉnh cấp ngày ............ , đăng ký lần đầu
ngày .................. , đứng tên chủ xe là ông/bà:................................Giá mua bán xe ôtô hai bên tự
thoả thuận là: 500.700.000 tr/đ
2. Bên A cam kết: Khi đem bán chiếc xe ôtô trên, Bên A không cấm cố, không hứa bán, không
đem cho, không chuyển nhượng, hoặc có bất kỳ thoả thuận nào khác về việc mua bán chiếc xe
này, đồng thời đã thông báo cho Bên B biết về tình trạng kỹ thuật của chiếc xe nói trên.
Nếu sai Bên A xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về mọi hậu quả trước pháp luật, kể cả việc thoả
thuận giá mua bán.

3. Bên B cam kết: Đã xem xét, biết rõ tình trạng kỹ thuật của xe, hoàn toàn đồng ý mua
chiếc xe ôtô nói trên như hiện trạng và đã nhận đủ bản chính giấy đăng ký xe ôtô, các
giấy tờ kèm theo xe cùng chiếc xe ôtô nói trên. Đồng thời Bên B cam đoan chấp hành
nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về việc đăng ký sang tên theo quy định.
Hai bên, từng người một đã đọc lại nguyên văn bản hợp đồng này, hiểu rõ nội dung và
hoàn toàn nhất trí với nội dung hợp đồng. Hai bên đã cùng ký tên dưới đây để làm bằng.
- Hai bên đã tự nguyện thoả thuận giao kết hợp đồng và cam đoan chịu trách nhiệm trước
pháp luật về nội dung hợp đồng.
- Tại thời điểm công chứng, các bên trong hợp đồng có năng lực hành vi dân sự phù hợp
theo quy định của pháp luật. Nội dung thoả thuận của các bên trong hợp đồng phù hợp
với pháp luật, đạo đức xã hội.
SVTH: Phạm Thị Hạnh_Lớp C511KT


23


Báo Cáo Kiến Tập: Tài Sản Cố Định

Giáo Viên Hướng Dẫn: Phan Thị Thanh Quyên

- Các bên giao kết đã đọc lại nguyên văn bản hợp đồng này, đồng ý toàn bộ nội dung ghi
trong hợp đồng và đã ký vào hợp đồng này trước sự có mặt của tôi.
ĐẠI DIỆN BÊN BÁN
(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

ĐẠI DIỆN BÊN MUA
(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Chứng từ số 2: Hóa đơn GTGT:

HOÁ ĐƠN
GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2: Giao cho khách hàng
Ngày 20 tháng 10 năm 2010

Mẫu số: 01 GTKT - 3LL
Ký hiệu: CB/ 2010N
Số: 00896521

Đơn vị bán hàng : Công ty TNHH Phước Tiến
Địa chỉ
: 145 Tôn Đức Thắng - Đà Nẵng
Số tài khoản

: P00000013645
0
Điện thoại
:
MST
Họ tên người mua hàng:
Tên đơn vị
: Công ty Điện lực Kon Tum
Địa chỉ
: 209 Trần Hưng Đạo – Kon Tum
Số tài khoản
: 5100207896549
Hình thức thanh toán: Tiền mặt/ck
MST
STT
A
1

Tên hàng hoá,dịch
vụ

Đơn vị
tính

Số lượng

B

C
Chiếc


1
1

Xe ô tô

Cộng tiền hàng
Thuế suất GTGT : 10%

SVTH: Phạm Thị Hạnh_Lớp C511KT

Tiền thuế GTGT

4 0 0 1 2 7 4 3

6

0 4 0 0 1 0 1 3 9

Đơn giá
2
500.700.000

4 0 1 1 1

Thành tiền
3 = 1x 2
500.700.000

500.700.000

50.070.000

24


Báo Cáo Kiến Tập: Tài Sản Cố Định

Giáo Viên Hướng Dẫn: Phan Thị Thanh Quyên

550.770.000

Tổng cộng tiền thanh toán

Số tiền bằng chữ: năm trăm năm mươi triệu, bảy trăm bảy mươi nghìn đồng chẵn.
ĐN, ngày 20 tháng 10 năm 2010
Người mua hàng
Người bán hàng
Thủ trưởng đơn vị
(Đã ký,ghi rõ họ tên)
(Đã ký,ghi rõ họ tên)
(Đã ký, ghi rõ họ tên)

-

Căn cứ vào hoá đơn GTGT kế toán tiến hành lập biên bản giao nhận TSCĐ
Chứng từ số 3: Biên bản giao nhận TSCĐ

Đơn vị: Cty Điện lực thành phố Kon Tum
Địa chỉ: 209 Trần Hưng Đạo


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BIÊN BẢN GIAO NHẬN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Ngày 21 tháng 10 năm 2010
Số: 3213
Nợ:
Có:
Căn cứ vào QĐ số 4973/QĐ-EVNCPC_21/10/2010
Ban giao nhận gồm:
- Ông: Phùng Vinh
; Chức vụ: Giám đốc, đại diện bên giao
- Ông: Trần Đình Hùng
; Chức vụ: Lái xe, đại diên bên giao.
- Ông: Nguyễn Xuân Tương
; Chức vụ: Giám đốc, đại diện bên nhận
- Ông: Nguyễn Minh Sơn
; Chức vụ: Lái xe, đại diện bên nhận .
Địa điểm giao nhận xe: Văn phòng Công ty Điện lực TP Kon Tum Xác nhận việc
giao nhận TSCĐ.
Số

SVTH: Phạm Thị Hạnh_Lớp C511KT

Tính nguyên giá TSCĐ

25



×