Tải bản đầy đủ (.docx) (143 trang)

CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG, XÂY DỰNG AP

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (778.74 KB, 143 trang )

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
CTCP

Công ty cổ phần

BHXH

Bảo hiểm xã hội

BHYT

Bảo hiểm y tế

BHTN

Bảo hiểm thất nghiệp

NVL

Nguyên vật liệu

CP NVLTT

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

CP NCTT

Chi phí nhân công trực tiếp

CP SDMTC


Chi phí sử dụng máy thi công

CP SXC

Chi phí sản xuất chung

CPSX

Chi phí sản xuất

SXKD

Sản xuất kinh doanh

SPDD

Sản phẩm dở dang

TSCĐ

Tài sản cố định

GTGT

Giá trị gia tăng

SPDD

Sản phẩm dở dang


SPDDĐK

Sản phẩm dở dang đầu kỳ

SPDDCK

Sản phẩm dở dang cuối kỳ

DANH MỤC SƠ ĐỒ



DANH MỤC BẢNG BIỂU
MỤC LỤC


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, những kết quả nghiên
cứu được sử dụng trong khóa luận của các tác giả khác đã được tôi xin ý kiến sử dụng
và được chấp nhận. Các số liệu trong khóa luận là kết quả khảo sát thực tế từ đơn vị
thực tập. Tôi xin cam kết về tính trung thực của những luận điểm trong khóa luận này.
Tác giả khóa luận

LÊ THỊ VÂN

LỜI CẢM ƠN


Để hoàn thành khóa luận này, em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới các thầy
cô giáo trong khoa Kinh tế trường Đại học Tài nguyên môi trường đã tận tình giảng dạy

cho em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và rèn luyện ở trường.

Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy TS. Nguyễn Hoản
đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn cho em trong suốt quá trình em viết Luận
văn tốt nghiệp, cùng Ban lãnh đạo và các anh chị trong phòng kế toán tại
công ty cổ phần Bê tông, xây dựng A&P đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi
để em hoàn thành bài luận văn tốt nghiệp của mình.
Mặc dù đã hết sức cố gắng để thực hiện đề tài một cách hoàn chỉnh
nhất. Nhưng do thời gian thực tập có hạn, cũng như kinh nghiệm của bản
thân còn hạn chế nên bài luận văn của em khó tránh khỏi những thiếu sót
mà bản thân chưa thấy được, em rất mong nhận được sự góp ý của quý
thầy, cô giáo và các bạn để bài luận văn của em được hoàn thiện hơn.
Hà Nội, ngày 10 tháng 3 năm 2016
Sinh viên thực
hiện

Lê Thị Vân


6

CHƯƠNG 1:
TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH CHI PHÍ
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢIN PHẨM
1.1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường ngày một phát triển, đặc biệt trong xu thế hội nhập
kinh tế quốc tế hiện nay, một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì cần phải chấp
nhận cạnh tranh và tìm cho mình một phương án kinh doanh đạt hiệu quả nhất. Đồng
thời các doanh nghiệp cũngphải có chính sách đúng đắn và quản lý chặt chẽ mọi hoạt
động kinh tế.Để thực hiện được điều đó, doanh nghiệp cần tiến hành thực hiện một cách

đồng bộ các yếu tố cũng như các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh.
Xây dựng cơ bản là ngành kinh tế có lịch sử phát triển lâu đời , đóng vai trò quan
trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế quốc dân. Đặc biệt là trong bối cảnh nước ta
hiện nay, việc hiện đại hóa cơ sở hạ tầng trong thực tế đang là một đòi hỏi hết sức cấp
thiết ở khắp mọi nơi. Vấn đề đặt ra là làm sao để quản lý và sử dụng vốn một cách hiệu
quả, khắc phục được tình trạng lãng phí, thất thoát vốn trong điều kiện sản xuất kinh
doanh xây lắp phải trải qua nhiều giai đoạn và thời gian kéo dài.
Chính vì vậy mà hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một
trong những công việc hết sức quan trọng trong vấn đề quản lý kinh tế. Việc hạ giá
thành sản phẩm và tính đầy đủ giá sẽ giúp cho doanh nghiệp có ưu thế trong cạnh tranh,
tiêu thụ sản phẩm, tăng vòng quay vốn và mang lại lợi nhuận đáng kể. Do vậy kế toán
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là bộ phận không thể thiếu trong toàn bộ
công tác kế toán tại doanh nghiệp.
Nhận thức được tầm quan trọng của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm, dưới sự hướng dẫn tận tình của thầy TS.Nguyễn Hoản em đã chọn nghiên cứu đề
tài: “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần
bê tông, xây dựng A&P” làm khóa luận tốt nghiệp của mình.

1.2: Mục tiêu nghiên cứu
-

Mục tiêu tổng quát
Tìm hiểu công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
Công ty Cổ phần Bê tông, xây dựng A&P nhằm tìm ra những ưu nhược điểm, từ đó có thể
rút ra được những biện pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại Công ty.

-

Mục tiêu cụ thể:



7
+ Hệ thống hoá một số vấn đề về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại các doanh nghiệp sản xuất.
+ Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại Công ty Cổ phần Bê tông, xây dựng A&P.
+ Đánh giá thực trạng, rút ra những ưu điểm, nhược điểm, đưa ra một số giải
pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Bê tông, xây dựng A&P.

1.3: Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1: Đối tượng nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề liên quan đến kế toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Bê tông, xây dựng A&P.
1.3.2: Phạm vi nghiên cứu.
-

Đề tài này chỉ nghiên cứu việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm, mà cụ thể là giá thành sản xuất, không đề cập đến chi phí bán
hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, các mặt vấn đề khác chỉ đề cập một

-

cách sơ lược.
Số liệu dùng để nghiên cứu là số liệu các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được
hạch toán vào chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong năm 2015
tại công ty cổ phần Bê tông, xây dựng A&P.
1.4: Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện đề tài em đã sử dụng nhiều phương pháp có liên quan:

- Phương pháp thu thập thông tin, nghiên cứu tài liệu để đưa ra các lý luận cơ bản về công
tác kế toán nói chung cũng như công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm nói riêng như:
+ Các thông tin, số liệu thực tế từ phòng kế toán cung cấp về tình hình sử dụng, luân
chuyển, lưu trữ chứng từ kế toán.
+ Những bảng biểu, chứng từ, sổ sách, số liệu, báo cáo tài chính của công ty trong
những năm cũ và đặc biệt là trong năm 2015.
+ Những văn bản của Nhà nước liên quan đến đề tài “ Kế toán xác định chi phí và tính
giá thành sản phẩm” để làm cơ sở cho đề tài nghiên cứu (Đặc biệt là thông tư 200//2014/TTBTC, Chế độ kế toán doanh nghiệp,...)
+ Các giáo trình do các giảng viên biên soạn, sách tham khảo chuyên ngành
+ Nguồn Internet, các bài khóa luận, luận văn cùng đề tài nghiên cứu,..


8
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp nhằm tìm hiểu tình hình thực tế tại phòng kế toán,
phòng kinh tế - tổng hợp, các bộ phận sản xuất của Công ty Cổ phần Bê tông, xây dựng A&P
để có cái nhìn tổng thể về quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty.
- Phương pháp điều tra, thu thập, xử lý số liệu ở đơn vị thực tập, phân tích các số liệu
ghi chép trên sổ sách của Công ty.
- Phương pháp quan sát: Quan sát quy trình, cách thức tiến hành công việc của nhân
viên kế toán để có cái nhìn thực tế nhất về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm.
-

Phương pháp xác minh: Xác minh những thông tin tìm hiểu được bằng cách hỏi
lại chị Kế toán trưởng trong công ty.
1.4: Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện đề tài em đã sử dụng nhiều phương pháp có liên quan:
- Phương pháp thu thập thông tin, nghiên cứu tài liệu để đưa ra các lý luận cơ bản về kế
toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:

+ Các số liệu thực tế của phòng kế toán cung cấp về tình hình sử dụng, luân chuyển,
lưu trữ chứng từ kế toán
+ Những chứng từ, báo cáo tài chính, số liệu, sổ sách của công ty
+ Văn bản của Nhà nước liên quan đến đề tài nghiên cứu để làm cơ sở cho đề tài
nghiên cứu
+ Các giáo trình do các giảng viên biên soạn, sách tham khảo chuyên ngành
+ Nguồn Internet, các bài khóa luận, luận văn cùng đề tài nghiên cứu,..
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp nhằm tìm hiểu tình hình thực tế tại phòng kế toán,
phòng kinh tế - tổng hợp, các bộ phận sản xuất của Công ty Cổ phần Bê tông, xây dựng A&P
để có cái nhìn tổng thể về quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty.
- Phương pháp điều tra, thu thập, xử lý số liệu ở đơn vị thực tập, phân tích các số liệu
ghi chép trên sổ sách của Công ty.
- Phương pháp quan sát: Quan sát công việc của kế toán để thấy được công việc kế toán
tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong thực tế.

1.5: Kết cấu của đề tài nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu của em gồm 4 chương sau:
Chương 1: Tổng quan các đề tài nghiên cứu về kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm


9
Chương 2: Những vấn đề lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.
Chương 3: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại Công ty cổ phần bê tông, xây dựng A&P.
Chương 4: Một số nhận xét và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần bê tông, xây dựng A&P.

1.6: Sơ lược các tham khảo tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu

Khóa luận này là kết quả học tập nghiêm túc, kết hợp với những kiến thức đã học,
cùng với sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo – T.S Nguyễn Hoản và tập thể cán bộ công
nhân viên Công ty Cổ phần Bê tông, xây dựng A&P. Bên cạnh đó, bài khóa luận này có
được là nhờ một phần vào sự tham khảo các tài liệu từ phòng kế toán và một số đề tài tốt
nghiệp của các anh chị đi trước, cụ thể là:
1.

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Bé (Trường Đại học Công
Đoàn – 2014) với đề tài “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Sơn Việt Đức” do GS.TS Đặng Thị



Loan hướng dẫn.
Tóm tắt khóa luận: Khóa luận viết về đề tài “kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần Sơn Việt Đức”. Công ty được thành lập
theo mô hình doanh nghiệp, dựa trên kết quả công trình hợp tác nghiên cứu
của nhóm chuyên viên kỹ thuật tốt nghiệp khóa K33 hữu cơ Đại học Bách
Khoa Hà Nội với các tập đoàn lớn hàng đầu thế giới. Lĩnh vực chủ yếu tại
công ty là sản xuất, mua bán các mặt hàng sơn, mực in và chất liệu xây
dựng. Kết cấu của khóa luận gồm 3 phần:
Phần 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và giá thành
sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.
Phần 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm sản xuất tại Công ty Cổ phần Sơn Việt Đức.
Phần 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm sản xuất tại Công ty Cổ phần Sơn Việt
Đức.



10

Sau khi nghiên cứu đề tài của tác giả, em xin đưa ra một số nhận xét



như sau:
Ưu điểm:
Bài khóa luận của tác giả có kết cấu rất rõ ràng, có sự liên kết chặt chẽ giữa



các vấn đề nghiên cứu.
Tác giả lồng ghép nhiều ví dụ liên quan đến đề tài khiến cho người đọc rất




dễ hình dung ra quy trình của những phần hành đó.
Nhược điểm:
Tác giả chưa đánh giá được Tổng quan đề tài nghiên cứu về sự cần thiết
của đề tài, mục tiêu, phạm vi, phương pháp cũng như cơ sở các tài liệu
tham khảo nghiên cứu có liên quan đến đề tài khóa luận tốt nghiệp của tác
giả khiến cho người đọc không thể có một cái nhìn khái quát nhất về đề tài



của tác giả.
Tác giả có đưa ra rất nhiều giải pháp giúp giảm thiểu chi phí sản xuất
nhưng còn dựa trên tính lý thuyết nhiều, chưa bám sát vào tình hình thực


2.

tế tại công ty.
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Thanh Huyền (Trường Đại học
Kỹ thuật Công nghệ TP.HCM – 2011) với đề tài “Kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành xây lắp tại Tổng công ty xây dựng số 1” do TS.Dương Thị



Mai Hà Trâm hướng dẫn.
Tóm tắt khóa luận: Khóa luận viết về đề tài “kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành xây lắp tại Tổng công ty xây dựng số 1”. Tổng công ty được
thành lập năm 1979, do Bộ trưởng Bộ xây dựng quyết định theo sự ủy quền
của Thủ tướng chính phủ nhằm thực hiện nhiệm vụ của nhà nước giao và
đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế. Tổng công ty hoạt động trên nhiều lĩnh
vực: thi công xây lắp công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy
lợi,...Kết cấu của khóa luận gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và giá
thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp.
Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành xây
lắp tại Tổng Công ty xây dựng số 1.
Chương 3: Một số nhận xét và kiến nghị.


11





Ưu điểm:
Tác giả nghiên cứu khá kỹ về công tác luân chuyển chứng từ, hệ thống tài
khoản cũng như sổ sách kế toán trong phần hành kế toán chi phí sản xuất



xây lắp và tính giá thành sản phẩm.
Những thông số, số liệu được lấy trực tiếp từ những chứng từ thực tế tại




công ty nên độ thuyết phục rất cao
Nhược điểm:
Tác giả chỉ ra được những thực trạng còn tồn tại, hạn chế nhưng lại chưa



có những giải pháp cụ thể để khắc phục những hạn chế đó.
Đề tài quá tập trung vào các công tác luân chuyển chứng từ, sổ sách báo
cáo nên phần công tác hạch toán các khoản chi phí NVLTT, CP NCTT, CP

3.

SDMTC, CP SXC chưa được chi tiết và đi sâu.
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Quốc Trung (Trường Đại học
Kinh tế quốc dân– 2014) với đề tài “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá




thành sản phẩm tại công ty cổ phần Tiên Sơn Hà Tây”.
Tóm tắt nội dung khóa luận: Khóa luận viết về đề tài kế toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần Tiên Sơn Hà Tây. Công
ty là một đơn vị kinh tế hạch toán độc lập, được thành lập năm 2004 trực
thuộc sở xây dựng Hà Tây. Công ty được thành lập với chức năng là sản
xuất xi măng PC30 theo tiêu chuẩn Việt Nam và tiêu chuẩn chất lượng ISO.
Kết cấu của đề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và giá
thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.
Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại công ty cổ phần Tiên Sơn Hà Tây.
Chương 3:Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm sản xuất tại Công ty Cổ phần Tiên Sơn Hà
Tây.



Ưu điểm:


12



Bài khóa luận của tác giả đã nêu chi tiết được sự cấp thiếp của đề tài mà
mình nghiên cứu. Chỉ ra được những mục tiêu mà bài khóa luận hướng tới



một cụ thể.

Tác giả đã hệ thống hóa khá đầy đủ và chi tiết về phần hành kế toán xác




định chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty.
Nhược điểm:
Chưa bám sát vào công tác tổ chức bộ máy kế toán trong công ty dẫn đến
người đọc không hình dung được về quy mô cũng như tình trạng bộ máy kế



toán trong công ty.
Kết cấu của đề tài còn chưa rõ ràng, một số đoạn còn thiếu logic với những

4.

đoạn trên.
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Thị Thu Hà (Trường Học viện Ngân
Hàng– 2012) với đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành tại công ty Cổ phần tư vấn và đầu tư xây dựng Á



Châu” do Th.S Đỗ Ngọc Trâm hướng dẫn.
Tóm tắt nôi dung khóa luận: Bài khóa luận của tác giả đi sâu nghiên cứu
về phần hành kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty
cổ phần tư vấn và đầu tư xây dựng Á Châu. Công ty được thành lập vào
năm 2004,với lĩnh vực hoạt động chủ yếu như thi công xây lắp các công
trình dân dụng và công nghiệp, tư vấn thiết kế giám sát công trình thi công.

Kết cấu khóa luận gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và giá
thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp.
Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại công ty cổ phần tư vấn và đầu tư xây dựng Á Châu.
Chương 3:Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm sản xuất tại Công ty Cổ phần tư vấn và




đầu tư xây dựng Á Châu.
Ưu điểm:
Hạch toán khá đầy dủ và chi tiết về các khoản chi phí sản xuất và tính giá




thành tại công ty.
Trình tự tập hợp chi phí qua các sơ đồ rất khoa học, logic
Nhược điểm:


13



Chưa có những số liệu thực tế tại công ty khiến cho bài khóa luận thiếu



5.

tính thuyết phục người đọc
Bài khóa luận mang tính chung chung và dựa nhiều vào lý thuyết.
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị Hòa (Trường Học viện Tài
Chính– 2014) với đề tài “Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm trong doanh nghiệp tại Công ty TNHH một thành viên In
Thương mại Thông tấn xã Việt Nam” do thầy giáo Nguyễn Tuấn Anh



hướng dẫn.
Tóm tắt khóa luận: Bài khóa luận của tác giả đi sâu nghiên cứu về phần
hành kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty TNHH
một thành viên In Thương mại Thông tấn xã Việt Nam. Công ty được thành
lập vào năm 1982,với lĩnh vực hoạt động chủ yếu như in ấn, phát hành
sách báo. Kết cấu khóa luận gồm 3 chương:
Chương 1: Những lý luận chung về công tác kế toán tập hợp chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH một thành viên In Thương mại
Thông tấn xã Việt Nam.
Chương 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH một thành viên
In Thương mại Thông tấn xã Việt Nam.


14





Ưu điểm
Bài luận văn của tác giả nêu ra khá chi tiết trong cách xử lý chứng từ, dữ
liệu, sổ sách trong điều kiện doanh nghiệp hạch toán kế toán trên phần



mềm máy tính.
Bên cạnh đó, tác giả đã đưa ra rất nhiều ví dụ minh họa, giúp người đọc dễ
hình dung ra công việc mà kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành phải



làm.
Nhược điểm: Tác giả chưa đi sâu nghiên cứu vào phần thực trạng tại công

6.

ty, các đánh giá còn chung chung và chưa rõ ràng.
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Lan (Trường Đại học
Thương Mại– 2013) với đề tài “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại Công ty cổ phần sản xuất, xây dựng và thương mại Biển



Đông” do PGS.TS Nguyễn Phú Giang hướng dẫn.
Tóm tắt khóa luận: Bài khóa luận của tác giả đi sâu nghiên cứu về phần
hành kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty cổ phần
sản xuất, xây dựng và thương mại Biển Đông. Kết cấu khóa luận gồm 3

chương:
Chương 1: Những lý luận chung về công tác kế toán tập hợp chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần sản xuất, xây dựng và thương
mại Biển Đông.
Chương 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần sản xuất, xây



dựng và thương mại Biển Đông.
Ưu điểm: Tác giảđã đưa ra được các giải pháp thiết thực và bám sát vào
những tồn tại còn hạn chế về vấn đề quản lý chi phí tại công ty. Điều này sẽ
giúp công ty giảm các chi phí một cách đáng kể.


15




Nhược điểm:
Tác giả chưa nêu được cơ cấu, nhiệm vụ và thực trạng kế toán chi phí sản
xuất và tính giá thành tại công ty để người đọc có cái nhìn khái quát nhất



về đề tài của tác giả.
Công tác luân chuyển chứng từ, hệ thống tài khoản, sổ sách liên quan chưa


7.

được tác giả chú trọng nhiều.
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Hoài (Trường Đại học
Công nghệ Giao thông vận tải– 2014) với đề tài “Kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ xây dựng 19” do cô giáo Phan Ngọc



Trâm hướng dẫn.
Tóm tắt khóa luận: Bài khóa luận của tác giả đi sâu nghiên cứu về phần
hành kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty cổ phần
xây dựng 19.Công ty được thành lập năm 2008, với các lĩnh vực chuyên
ngành xây dựng, đầu tư phát triển dự án và kinh doanh thương mại. Kết
cấu khóa luận gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về công ty cổ phần xây dựng 19.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây dựng 19.
Chương 3:Nhận xét và kiến nghị về công tác kế toán phần hành tại




công ty cổ phần xây dựng 19.
Ưu điểm:
Đưa ra được nhiều chứng từ gốc thực tế phát sinh tại công ty giúp cho bài




khóa luận đảm bảo tính tin cậy và thuyết phục.
Bên cạnh đó tác giả có đi sâu nghiên cứu về các phần hành kế toán và đưa




8.

ra được những đánh giá thực trạng của công ty một cách chi tiết.
Nhược điểm:
Kết cấu đề tài chưa rõ ràng, logic
Chưa nêu được cơ sở lý luận về vấn đề mà tác giả đang nghiên cứu.
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lưu Thị Hòa (Trường Học viện Tài
chính– 2013) với đề tài “Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại Công ty TNHH Đầu tư và thương mại Tây Đô” do cô giáo



Nguyễn Thị Hòa hướng dẫn.
Tóm tắt khóa luận: Bài khóa luận của tác giả đi sâu nghiên cứu về phần
hành kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty TNHH


16

Đầu tư và thương mại Tây Đô.Công ty là một đơn vị kinh doanh độc lập, có
tư cách pháp nhân, được thành lập năm 2003, với lĩnh vực hoạt động chủ
yếu là sản xuất Bê tông thương phẩm cung cấp cho các công trình xây
dựng. Kết cấu khóa luận của tác giả gồm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và

tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Đầu tư và thương mại Tây Đô.
Chương 3:Nhận xét và kiến nghị về công tác kế toán phần hành tại



công ty TNHH Đầu tư và thương mại Tây Đô.
Ưu điểm:
Tác giả đã có những hạch toán khá đầy đủ và chi tiết về thực trạng kế toán



chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty
Đưa ra được rất nhiều giải pháp trên cơ sở những phần còn hạn chế ở công




ty
Nhược điểm:
Tác giả không chỉ được ra mục tiêu, phạm vi, phương pháp cũng như cơ sở



nghiên cứu đề tài.
Mặc dù bài khóa luận của tác giả đã có những đánh giá khá sát thực nhưng
lại không có tài liệu, số liệu, chứng từ minh chứng nên khiến bài luận văn
giảm đi tính thuyết phục.



17

9.

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Vũ Duy Tiến (Trường Học viện Tài
chính– 2013) với đề tài “Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại Công ty TNHH một thành viên May Mặc Bình Dương” do



Th.S Nguyễn Quốc Thịnh hướng dẫn.
Tóm tắt khóa luận: Bài khóa luận của tác giả đi sâu nghiên cứu về phần
hành kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty TNHH
một thành viên May Mặc Bình Dương.Công ty được thành lập năm 1989,
hoạt động sản xuất kinh doanh hiện nay là sản xuất và gia công. Kết cấu
khóa luận của tác giả gồm 4 chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.
Chương 2: Giới thiệu khái quát về công ty TNHH một thành viên May
Mặc Bình Dương.
Chương 3: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH một thành viên May Mặc Bình




Dương.
Chương 3:Nhận xét và kiến nghị.
Ưu điểm:

Tác giả đã nghiên cứu khá kỹ về công tác luân chuyển chứng từ, sự cần



thiết của công tác kế toán xác định chi phí và tính giá thành sản phẩm.
Đưa ra được các thực trạng và giải pháp giúp công ty chú trọng hơn về



công tác kế toán xác định chi phí và tính giá thành sản phẩm.
Nhược điểm: Tác giả đưa ra các giải pháp giúp doanh nghiệp giảm thiểu

chi phí nhưng lại chưa bám sát vào thực trạng tình hình tại công ty.
10. Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Thị Thu (Trường Đại học kinh tế
quốc dân – 2013) với đề tài “Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Bê tông, xây dựng A&P” do T.S Đinh


Thế Hùng hướng dẫn.
Tóm tắt khóa luận: Bài khóa luận của tác giả đi sâu nghiên cứu về phần
hành kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty cổ phần
Bê tông, xây dựng A&P. Công ty được thành lập năm 1996, hoạt động trong


18

lĩnh vực sản xuất và cung ứng bê tông thương phẩm ra thị trường xây
dựng. Kết cấu khóa luận của tác giả gồm 3 chương:
Chương 1: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại
công ty cổ phần Bê tông, xây dựng A&P.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất vàtính



giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần Bê tông, xây dựng A&P.
Chương 3:Nhận xét và kiến nghị.
Ưu điểm:
Tác giả đã nghiên cứu khá kỹ về đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và



quản lý chi phí tại công ty cổ phần Bê tông, xây dựng A&P.
Hạch toán khá đầy đủ và chi tiết về thực trạng kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành tại công ty. Từ đó đưa ra được nhiều giải pháp sát thực giúp




cho công ty giảm thiểu chi phí.
Nhược điểm:
Tác giả chưa đưa vào trong đề tài của mình một vài tài liệu, số liệu, chứng
từ gốc được photo nên bài luận văn cũng giảm đi tính thuyết phục người





đọc.
Kết cấu các phần chưa hợp lý, logic.
Chưa trình bày được quy trình ghi sổ kế toán chi tiết và ghi sổ tổng hợp

Tác giả chưa có những đánh giá tổng quan về đề tài nghiên cứu: mục tiêu,
phạm vi, phương pháp, cơ sở các tài liệu tham khảo, cũng như sự cần thiết
phải tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty



trong bài báo cáo.
Tác giả chưa có những ví dụ liên quan đến đề tài khiến cho người đọc khó
hình dung ra quy trình làm việc của những phần hành đó.


19

CHƯƠNG 2:
NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG
DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
2.1: Đặc điểm của sản phẩm xây lắp, vai trò và nhiệm vụ của công tác kế toán tập hợp
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp.
2.1.1: Đặc điểm của sản phẩm xây lắp
Trong những năm thực hiện chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế mới cũng như tất
cả các ngành sản xuất kinh doanh trong cả nước, ngành xây dựng cơ bản ngày càng
thích nghi và phát triển. Với mục tiêu hiện đại hóa cơ sở hạ tầng, Xây dựng cơ bản lại
càng khẳng định được vị trí của mình trong lĩnh vực kinh doanh.
Do tính chất ngành XDCB là ngành sản xuất vật chất, có vai trò quan trọng trong
việc xây dựng, cải tạo, đổi mới cơ sở hạ tầng nhưng sản phẩm lại mang những đặc điểm
riêng biệt so với sản phẩm của các ngành khác. Vì vậy tổ chức hạch toán ở các doanh
nghiệp kinh doanh xây lắp phải dựa trên những đặc điểm chính của nó.
Sản phẩm xây lắp là các công trình, hạng mục công trình có quy mô lớn, kết cấu
phức tạp, mang tính đơn chiếc, thời gian thi công kéo dài và phân tán... Vì vậy trong khi

tiến hành xây lắp, sản phẩm dự định đều phải trải qua các khâu từ dự án rồi đến dự
toán công trình. Dự toán công trình là tổng mức chi phí cần thiết cho việc đầu tư công
trình tính toán cụ thể ở giai đoạn thiết kế kỹ thuật.
Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất, còn tất cả các điều kiện sản xuất như xe
máy, lao động, vật tư... đều phải di chuyển theo địa điểm của công trình xây lắp.
Sản phẩm xây lắp hoàn thành không nhập kho mà lại tiêu thụ ngay theo giá dự
toán hoặc giá thỏa thuận, do đó tính chất hàng hóa của sản phẩm xây lắp không được
thể hiện rõ.
Từ những đặc điểm trên, công tác kế toán trong các đơn vị xây lắp vừa phải đảm
bảo yêu cầu phản ánh chung của một đơn vị sản xuất. Ghi chép, tập hợp đầy đủ chi phí
và giá thành sản phẩm, thực hiện phù hợp với ngành nghề, cung cấp thông tin và số liệu
chính xác nhằm phục vụ tốt cho quản lý doanh nghiệp.
2.1.2: Vai trò kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Chi phí và giá thành sản phẩm là các chỉ tiêu quan trọng trong hệ thống các chỉ
tiêu kinh tế phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp và có mối quan hệ mật thiết với


20
doanh thu, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, do vậy được chủ doanh nghiệp rất
quan tâm.
Thông qua số liệu hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành do bộ phận kế toán
cung cấp, các nhà lãnh đạo, quản lý doanh nghiệp biết được chi phí và giá thành thực tế
từng công trình, hạng mục công trình, để phân tích và đánh giá tình hình thực hiện các
định mức, dự toán chi phí, tình hình sử dụng lao động, vật tư, tiền vốn, tiết kiệm hay
lãng phí, tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm, từ đó đề ra các biện pháp
hữu hiệu kịp thời nhằm hạ thấp chi phí và giá thành sản phẩm xây lắp đồng thời đảm
bảo được yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm. Đó là một trong những điều kiện quan trọng
tạo cho doanh nghiệp một ưu thế cạnh tranh.
Mặt khác, giá thành sản phẩm còn là cơ sở để định giá bán sản phẩm, là cơ sở đề
đánh giá nội bộ, phân tích chi phí, đồng thời còn là căn cứ để xác định kết quả kinh

doanh.
2.1.3: Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Để tổ chức tốt kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, đáp ứng tốt
yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành ở doanh nghiệp, kế toán chi phí sản
xuất và tính giá thành cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
-

Xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản

-

phẩm phù hợp với đặc điểm và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp xây lắp.
Tổ chức vận dụng các tài khoản kế toán để hạch toán chi phí sản xuất và
giá thành sản phẩm phù hợp với phương pháp kế toán doanh nghiệp đã

-

lưuạ chọn.
Tổ chức tập hợp, kết chuyển hoặc phân bổ chi phí theo đúng đối tượng kế
toán tập hợp chi phí sản xuất đã xác định, theo các yếu tố chi phí và khoản

-

mục giá thành.
Lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố (trên thuyết minh báo cáo tài
chính); định kỳ tổ chức phân tích chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ở

-

doanh nghiệp xây lắp.

Tổ chức kiểm kê và đánh giá khối lượng sản phẩm dở dang khoa học, hợp
lý, xác định giá thành và hạch toán giá thành sản phẩm hoàn thành xây
dựng trong kỳ một cách đầy đủ và chính xác.
2.2: Cơ sở lý luận về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
2.2.1: Chi phí sản xuất


21
2.2.1.1: Khái niệm chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống và
lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh
doanh trong một thời kỳ nhất định.
Sản xuất ra của cải vật chất là hoạt động chủ yếu nhất trong tất cả các hoạt động
kinh tế của con người. Nó là nền tảng, cơ sở để tồn tại và phát triển của xã hội loài
người. Theo kinh tế chính trị Mac – Lê nin thì cho dù ở phương thức sản xuất nào, quá
trình sản xuất cũng bao gồm 3 yếu tố cơ bản, đó là: sức lao động, đối tượng lao động và
tư liệu lao động. Theo đó, quá trình sản xuất chính là quá trình tiêu hao sản phẩm, nhà
sản xuất phải bỏ ra các chi phí về thù lao lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao
động.
Như vậy chúng ta có thể kết luận rằng, chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện
bằng tiền của toàn bộ hao phí mà doanh nghiệp phải tiêu dùng trong một kỳ để thực
hiện quá trình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm. Thực chất chi phí là sự chuyển dịch vốn –
chuyển dịch giá trị của các yếu tố sản xuất vào các đối tượng tính giá (sản phẩm, lao vụ,
dịch vụ).
2.2.1.2: Phân loại chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp rất đa dạng.Chúng có nội dung, tính chất, mục
đích và vai trò đối với mỗi quá trình sản xuất là khác nhau.Để thuận lợi cho công tác
quản lý hạch toán cũng như giúp sử dụng tiết kiệm, hợp lý thì cần phải tiến hành phân
loại chi phí sản xuất. Và cũng xuất phát từ các mục đích và yêu cầu khác nhau của quản
lý thì chi phí sản xuất được phân loại theo những tiêu thức khác nhau:



Phân loại CPSX theo nội dung và tính chất kinh tế của chi phí
Theo cách phân loại này, người ta căn cứ vào nội dung tính chất kinh tế của chi
phí, không phân biệt vào việc chúng phát sinh ở đâu, dùng vào mục đích gì để chia
thành các yếu tố chi phí sau:

- Chi phí nguyên vật liệu: bao gồm toàn bộ giá trị NVL chính, NVL phụ, phụ tùng thay thế,
công cụ, dụng cụ…sử dụng vào mục đích sản xuất - kinh doanh (trừ giá trị vật liệu dùng
không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi).
-

Chi phí nhân công: bao gồm toàn bộ tiền công, phụ cấp tính theo lương, chi ăn ca, các
khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ……

-

Chi phí khấu hao tài sản cố định: bao gồm toàn bộ số tiền trích khấu hao TSCĐ trong kì
của tất cả các TSCĐ sử dụng cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

-

Chi phí dịch vụ mua ngoài: bao gồm toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp bỏ ra chi trả cho
các loại dịch vụ mua ngoài như: điện, nước, điện thoại…phục vụ cho hoạt động sản xuất


22
kinh doanh.
-


Chi phí bằng tiền khác: bao gồm toàn bộ các chi phí bằng tiền chi ra dùng cho sản xuất kinh
doanh mà chưa phản ánh ở các chi phí kể trên.
Theo cách phân loại này, doanh nghiệp xác định được kết cấu tỷ trọng của từng
loại chi phí trong tổng chi phí sản xuất để lập thuyết minh báo cáo tài chính đồng thời
phục vụ cho nhu cầu của công tác quản trị trong doanh nghiệp, làm cơ sở để lập mức dự
toán cho kỳ sau.



Phân loại CPSX theo mục đích công cụ của chi phí.
CPSX theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm gồm những khoản mục
chi phí sau:

-

Chi phí NVL trực tiếp: Bao gồm các giá trị về NVL chính, NVL phụ, nhiên liệu...được sử
dụng trực tiếp cho việc sản xuất, chế tạo sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ.

-

Chi phí nhân công trực tiếp: Là những khoản chi phí công ty phải trả cho người lao động
trực tiếp sản xuất sản phẩm như: tiền lương, tiền phụ cấp, các khoản trích theo lương
cho các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn,
tiền ăn ca...

-

Chi phí sử dụng máy thi công: Bao gồm chi phí cho các máy thi công nhằm thực hiện
khối lượng xây lắp bằng máy (chi phí nhiên vật liệu dùng cho máy, chi phí sửa chữa
máy, chi phí lương cho công nhân điều khiển, phục vụ máy thi công…)


-

Chi phí sản xuất chung: Bao gồm các khoản chi phí như chi phí nhân viên ở phân xưởng,
chi phí, chi phí vật liệu phụ - công cụ dụng cụ dùng cho sản xuất chung ở phân xưởng,
chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác...



Phân loại CPSX theo mối quan hệ với khối lượng hoạt động
Cách phân loại này xem xét mối quan hệ giữa chi phí với kết quả sản xuất, khối
lượng hoạt động thực hiện được đó là những sản phẩm công việc lao vụ dịch vụ đã cung
cấp thực hiện, toàn bộ chi phí được chia thành hai loại:

-

Chi phí biến đổi: Là những chi phí có sự thay đổi tỷ lệ thuận với khối lượng hoạt động
trong kì, như chi phí NVLTT, tiền công phải trả theo sản phẩm…

-

Chi phí cố định: Là những chi phí không có sự thay đổi khi khối lượng hoạt động thay
đổi. Ví dụ như: chi phí khấu hao TSCĐ sử dụng chung, tiền lương nhân viên, cán bộ
quản lý…

-

Chi phí hỗn hợp: Là loại chi phí mà bản thân nó bao gồm cả các yếu tố biến phí lẫn định
phí. Chi phí hỗn hợp thường gồm: chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí



23
quản lý doanh nghiệp…
Cách phân loại trên giúp doanh nghiệp có cơ sở để lập kế hoạch, kiểm tra chi phí,
xác định điểm hòa vốn, phân tích tình hình tiết kiệm chi phí, tìm ra phương hướng và
nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm.


Phân loại CPSX theo quy trình công nghệ sản xuất chế tạo sản phẩm

-

Chi phí cơ bản: là những chi phí có mối quan hệ trực tiếp với quy trình công nghệ sản
xuất chế tạo sản phẩm như chi phí NVLTT, chi phí NCTT, khấu hao tài sản cố định
dùng trực tiếp cho sản xuất chế tạo sản phẩm

-

Chi phí chung: là những chi phí phục vụ và quản lý sản xuất mang tính chất chung của
toàn phân xưởng, bộ phận sản xuất.



Phân loại CPSX theo phương pháp tập hợp chi phí vào các đối tượng chịu chi phí

- Chi phí trực tiếp: là những chi phí có liên quan trực tiếp đến một đối tượng chịu chi phí,
những chi phí này kế toán có căn cứ vào số liệu chứng từ để ghi trực tiếp cho đối ttượng
chịu chi phí.
-


Chi phí gián tiếp: là những chi phí liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí nên cần
phân bổ các chi phí này bằng các tiêu chuẩn hợp lý
2.2.2: Giá thành sản phẩm.
2.2.2.1: Khái niệm
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao
động sống và lao động vật hóa có liên quan đến khối lượng công việc, sản phẩm, lao vụ
đã hoàn thành.
Bất kỳ quá trình sản xuất nào cũng là quá trình thống nhất của hai mặt, đó là: mặt
hao phí sản xuất và mặt kết quả sản xuất. Chỉ tiêu giá thành sản phẩm được tạo nên bởi
tất cả các khoản mục chi phí phát sinh trong kỳ, chi phí kỳ trước chuyển sang và chi phí
trích trước có liên quan đến khối lượng công tác, sản phẩm, lao vụ, dịch vụ đã hoàn
thành trong kỳ.
Có thể kết luận rằng, giá thành là một phạm trù của sản xuất hàng hóa, phản ánh
lượng giá trị của những hao phí lao động sống và lao động vật hóa đã thực sự chi ra cho
sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
2.2.2.2: Phân loại giá thành sản xuất
Việc phân loại giá thành giúp cho kế toán nghiên cứu và quản lý, hạch toán tốt giá
thành sản phẩm và cũng đáp ứng tốt yêu cầu xây dựng giá thành sản phẩm. Dựa vào
tiêu thức khác nhau và xét dưới nhiều góc độ mà người ta phân loại thành các loại giá
thành khác nhau:


24


Phân loại giá thành theo thời điểm và cơ sở số liệu tính

-

Giá thành kế hoạch: được tính trên cơ sở chi phí sản xuất kế và sản lượng kế hoạch. Giá

thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là căn cứ để so sánh, phân tích
đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành của doanh nghiệp.

-

Giá thành định mức: được tính trên cơ sở xác định mức chi phí hiện hành và tính cho
từng đơn vị sản phẩm. Nó có tác dụng giúp doanh nghiệp đánh giá đúng tình hình sử
dụng lao động, vật tư, tiền vốn và việc thực hiện các giải pháp hợp lý kinh tế, kĩ thuật,
phân tích đánh giá tình hình thực hiện các định mức chi phí.

-

Giá thành thực tế: được xác định trên cơ sở dữ liệu về chi phí sản xuất thực tế đã được
tập hợp và kết quả hoạt động đã thực hiện. Giá thành thực tế phản ánh kết quả thực
hiện các giải pháp quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, việc thực hiện định
mức dự toán là cơ sở để xác định kết quả lãi lỗ của doanh nghiệp. Nếu như giá thành kế
hoạch và giá thành định mức có thể được tính trước khi tiến hành quá trình sản xuất thì
giá thành thực tế chỉ tính sau khi quá trình sản xuất sản phẩm hoàn thành.
Cách phân loại này có tác dụng trong việc quản lý và giám sát chi phí, xác định
được các nguyên nhân vượt định mức chi phí trong kỳ hạch toán, từ đó để điều chỉnh kế
hoạch hoặc định mức chi phí cho phù hợp.



Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán và nội dung chi phí

-

Giá thành sản xuất: Bao gồm các chi phí sản xuất liên quan đến việc chế tạo sản phẩm
trong phạm vi phân xưởng, bộ phận sản xuất như: chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công

trực tiếp, chi phí máy thi công, chi phí sản xuất chung để sản xuất và chế tạo sản phẩm.

-

Giá thành tiêu thụ: Là chỉ tiêu giá thành được xác định trên cơ sở tập hợp các chi phí
phát sinh trong phạm vi toàn doanh nghiệp.
Cách phân loại này giúp cho nhà quản lý biết được kết quả kinh doanh của từng
mặt hàng, từng loại dịch vụ mà doanh nghiệp kinh doanh.
2.2.3: Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Trong các doanh nghiệp sản xuất nói chung và doanh nghiệp xây dựng nói riêng
thì giữa chi phí sản xuất và giá thành có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.
Về bản chất, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là biểu hiện hai mặt của quá
trình sản xuất kinh doanh. Giống nhau về chất vì đều là biểu hiện bằng tiền của những
hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong quá trình
sản xuất, xây dựng để hoàn thành một công trình, hạng mục công trình.
Tuy nhiên, giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm vẫn có sự khác nhau:


25
- Khi nói đến chi phí sản xuất là nói đến những chi phí phát sinh trong một thời kỳ
nhất định, không phân biệt là loại sản phẩm nào, đã hoàn thành hay chưa, còn khi nói
đến giá thành là xác định một lượng chi phí nhất định, tính cho một khối lượng sản
phẩm dịch vụ hoàn thành.
Như vậy chi phí sản xuất là cơ sở để tính giá thành sản phẩm.
- Giá thành sản phẩm có tính chất chu kỳ để so sánh chi phí với khối lượng sản
phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành. Tại thời điểm tính giá thành có thể có một khối lượng
chưa hoàn thành, gọi là chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ. Và đầu kỳ có thể có một khối
lượng sản xuất chưa hoàn thành ở kỳ trước chuyển sang để tiếp tục sản xuất, đó là chi
phí sản xuất dở dang đầu kỳ. Như vậy, giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ bao
gồm chi phí sản xuất của kỳ trước chuyển sang và một phần của chi phí sản xuất phát sinh

trong kỳ.
Mối liên hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm được biểu thị qua công
thức:
Tổng giá thành
sản phẩm hoàn
thành

Chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất
= dở dang đầu kỳ

+

phát sinh trong
kỳ

Chi phí sản xuất
_

dở dang cuối kỳ

Trong trường hợp chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ và cuối kỳ bằng nhau hoặc ở
các ngành sản xuất không có sản phẩm dở dang thì:
Tổng giá thành sản phẩm = Tổng chi phí phát sinh trong kỳ
Từ công thức giá thành trên ta thấy, các khoản chi phí sản xuất hợp thành giá
thành sản phẩm nhưng không phải mọi chi phí sản xuất đều được tính vào giá thành sản
phẩm mà chi phí sản xuất gồm toàn bộ các khoản đã chi ra trong kỳ phục vụ cho xây
dựng sản phẩm và giá thành chỉ giới hạn số chi phí đã chi ra liên quan đến công trình,
hạng mục công trình hoàn thành.

- Có những chi phí được tính vào giá thành nhưng không được tính vào chi phí kỳ
này (là các chi phí phân bổ nhiều kỳ).
- Có nhiều chi phí phát sinh trong kỳ nhưng chưa có sản phẩm hoàn thành. Do đó
chưa có giá thành.
Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm còn khác nhau ở giá trị sản xuất sản
phẩm dở và giá trị sản xuất sản phẩm hỏng.
Như vậy, chi phí sản xuất là cơ sở để tính giá thành sản phẩm hay giá thành sản
phẩm để có được khối lượng sản phẩm hoàn thành.


×