I HC THI NGUYÊN
TRờng đại học khoa học
Khoa văn xà hội
-----------
BI TRNG TI
Chuyên đề:
VN HểA V O C QUN LÝ
(Dành cho cử nhân ngành Khoa học quản lý)
Thái Nguyên, 2012
LỜI GIỚI THIỆU
Văn hóa và đạo đức trong quản lý từ lâu đã được nhắc đến như một yếu tố tinh thần trong
hoạt động quản lý. Quản lý thiếu văn hóa và thiếu đạo đức sẽ dẫn đến những hành vi sai lầm, lệch
lạc, đi ngược lại lợi ích và mục tiêu của tổ chức, nghiêm trọng hơn còn làm sụp đổ một tổ chức.
Từ tầm quan trọng đó, trong khn khổ chương trình đào tạo ngành Khoa học quản lý của
trường Đại học Khoa học – Đại học Thái Ngun, chúng tơi giới thiệu chun đề “Văn hóa và đạo
đức quản lý” với hi vọng góp phần tạo những kiến thức nền tảng, căn bản nhất về văn hóa và đạo
đức cho những sinh viên khoa học quản lý – những chủ nhân tương lai của đất nước, góp phần làm
1
trong sạch và lành mạnh đội ngũ lãnh đạo và quản lý của tương lai. Đây cũng là vấn đề được các
nhà quản lý học rất đỗi quan tâm.
Chuyên đề được cấu tạo gồm ba phần căn bản:
Một là, lý luận chung về văn hóa và đạo đức quản lý, giới thiệu những phạm trù căn bản
nhất của vấn đề văn hóa và đạo đức quản lý, sự phân biệt và phân tầng tương đối hai vấn đề văn
hóa và đạo đức trong quản lý.
Hai là, vấn đề văn hóa doanh nghiệp và đạo đức kinh doanh. Trong cơ chế kinh tế thị
trường hiện nay, văn hóa và đạo đức trong kinh doanh trở thành vấn đề bức xúc. Nhất lại là đối
với một ngành nghề nhạy cảm như kinh doanh thì khía cạnh đạo đức trở lên khẩn thiết. Cán cân
đạo đức và lợi nhuận đang đặt ra cho xã hội một bài toán nhức nhối. Chuyên đề sẽ góp bàn về các
khía cạnh văn hóa trong quan hệ kinh doanh và môi trường kinh doanh, đồng thời gợi mở những
khía cạnh đạo đức của chủ doanh nghiệp và nhân viên.
Ba là, vấn đề văn hóa cơng sở và nền đạo đức công vụ. Xuất phát từ thực tế hiện nay, môi
trường phức tạp của công sở và những xuống cấp về đạo đức của một bộ phận không nhỏ cán bộ,
cơng chức đã đẩy yếu tố văn hóa và đạo đức trong cơ quan nhà nước lên một mức báo động. Đó có
thể là tiềm ẩn của những nguy cơ từ bên trong. Do vậy, chuyên đề sẽ đưa ra những nhận định ban
đầu về một nền văn hóa cơng sở và những khía cạnh đạo đức của cán bộ, công chức.
Những vấn đề bàn bạc ở đây xuất phát từ những suy ngẫm và nghiên cứu chưa nhiều của bản
thân tác giả, do vậy chắc chắn sẽ còn nhiều điều cần các bậc thức giả chỉ giáo và các bạn sinh viên
góp ý thêm cho.
Thái Nguyên, ngày 28 tháng 02 năm 2012
Tác giả
MỤC LỤC
LỜI GIỚI THIỆU........................................................................................................................... 1
MỤC LỤC..................................................................................................................................... 2
CHUYÊN ĐỀ 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ VĂN HÓA VÀ ĐẠO ĐỨC QUẢN LÝ...............................5
I. NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ SỞ...........................................................................................................................................................5
1. Quản lý...................................................................................................................................................................................................5
2
2. Văn hóa..................................................................................................................................................................................................7
3. Đạo đức..................................................................................................................................................................................................8
II. NỘI DUNG CỦA VĂN HĨA VÀ ĐẠO ĐỨC TRONG QUẢN LÝ..........................................................................................11
III. VĂN HÓA QUẢN LÝ.....................................................................................................................................................................13
1. Định nghĩa...........................................................................................................................................................................................13
2. Văn hóa quan hệ quản lý...................................................................................................................................................................14
1.2.1. Nội dung của văn hóa quan hệ quản lý..............................................................................................................................14
a) Triết lý quản lý........................................................................................................................................................................15
b) Hệ quan điểm quản lý..............................................................................................................................................................15
c) Hệ khái niệm quản lý...............................................................................................................................................................16
d) Hệ chuẩn mực quản lý.............................................................................................................................................................16
1.2.2. Biểu hiện của văn hóa quan hệ quản lý.............................................................................................................................17
a) Quan hệ thứ bậc hay là cơ cấu tổ chức....................................................................................................................................17
b) Quan hệ quyền lực...................................................................................................................................................................17
c) Quan hệ thơng tin....................................................................................................................................................................18
d) Quan hệ phi tổ chức................................................................................................................................................................18
3. Văn hóa mơi trường quản lý.............................................................................................................................................................19
3.1. Văn hóa mơi trường vật chất................................................................................................................................................19
3.2. Văn hóa mơi trường phi vật chất..........................................................................................................................................19
IV. ĐẠO ĐỨC QUẢN LÝ.....................................................................................................................................................................19
1. Định nghĩa đạo đức quản lý..............................................................................................................................................................19
2. Đạo đức chủ thể quản lý....................................................................................................................................................................20
2.2.1. Phẩm chất nhà quản lý.......................................................................................................................................................20
2.2.2. Phong cách quản lý............................................................................................................................................................23
3. Đạo đức đối tượng quản lý................................................................................................................................................................23
CHUYÊN ĐỀ 2. VĂN HÓA DOANH NGHIỆP VÀ ĐẠO ĐỨC KINH DOANH..............................24
I. VĂN HĨA DOANH NGHIỆP..........................................................................................................................................................24
1. Khái niệm Văn hóa doanh nghiệp...................................................................................................................................................24
2. Biểu hiện của Văn hóa doanh nghiệp..............................................................................................................................................26
2.1. Triết lý kinh doanh...............................................................................................................................................................26
2.2. Hệ quan điểm quản trị doanh nghiệp....................................................................................................................................27
2.3. Hệ chuẩn mực của doanh nghiệp..........................................................................................................................................27
2.4. Những biểu hiện vật chất......................................................................................................................................................28
II. ĐẠO ĐỨC KINH DOANH..............................................................................................................................................................29
1. Khái niệm đạo đức kinh doanh........................................................................................................................................................29
1.1. Khái niệm Kinh doanh..........................................................................................................................................................29
1.2. Khái niệm Đạo đức kinh doanh............................................................................................................................................30
2. Đạo đức kinh doanh của chủ doanh nghiệp...................................................................................................................................32
3. Đạo đức kinh doanh của nhân viên.................................................................................................................................................33
3
CHUN ĐỀ 3. VĂN HĨA CƠNG SỞ VÀ NỀN ĐẠO ĐỨC CƠNG VỤ......................................35
I. VĂN HĨA CƠNG SỞ........................................................................................................................................................................35
1. Khái niệm văn hóa cơng sở...............................................................................................................................................................35
1.1. khái niệm Cơng sở (Service Public)....................................................................................................................................35
1.2. Khái niệm văn hóa cơng sở..................................................................................................................................................36
2. Biểu hiện của văn hóa cơng sở..........................................................................................................................................................37
2.1. Văn hóa quan hệ cơng sở......................................................................................................................................................37
2.2. Văn hóa mơi trường cơng sở................................................................................................................................................39
II. NỀN ĐẠO ĐỨC CƠNG VỤ............................................................................................................................................................40
1. Khái niệm đạo đức công vụ..............................................................................................................................................................40
2. Sự cần thiết phải xây dựng nền đạo đức công vụ..........................................................................................................................41
3. Những giá trị, chuẩn mực của nền đạo đức công vụ....................................................................................................................43
3.1. Tư tưởng đạo đức cách mạng của Chủ tịch Hồ Chí Minh....................................................................................................43
3.2. Nền đạo đức công vụ hiện đại..............................................................................................................................................46
4. Một số quy định về đạo đức nghề nghiệp ở các ngành công vụ cụ thể......................................................................................49
4.1. Chuẩn mực đạo đức của nghề kế toán kiểm toán.................................................................................................................50
4.2. Chuẩn mực đạo đức nhà giáo:..............................................................................................................................................53
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................... 55
4
Chuyên đề 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ VĂN HÓA VÀ ĐẠO ĐỨC QUẢN
LÝ
I. NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ SỞ
1. Quản lý
Nhắc đến khái niệm quản lý, đã có rất nhiều các định nghĩa không giống nhau được đưa
ra xuất phát từ những quan điểm và góc nhìn khác nhau. Nhưng ở đây, chỉ xin đề cập đến
định nghĩa bao quát nhất:
"Quản lý là sự tác động có ý thức bằng quyền lực, theo một quy trình của chủ thể quản
lý tới đối tượng quản lý thông qua các nguyên tắc và phương pháp nhất định nhằm đạt mục
tiêu quản lý trong mơi trường biến động" (1)
Phân tích định nghĩa trên, ta có thể thấy bản chất của hoạt động quản lý được biểu hiện
ở những khía cạnh sau:
Một là, quản lý bao giờ cũng là sự tác động có ý thức: Sự tác động có ý thức ở đây,
nhằm nhấn mạnh đến việc phủ nhận các yếu tố tiềm thức, vô thức, chủ quan, thiếu tư duy
trong quản lý. Quản lý bao giờ cũng là hoạt động được tính tốn và kiểm sốt bằng ý thức.
Hai là, quản lý ln cần có một cơng cụ đặc biệt: Quyền lực quản lý, quyền lực quản lý
là sức mạnh được sử dụng trong hoạt động quản lý nhằm tạo ra các mệnh lệnh và sự thực
thi. Chính quyền lực quản lý là cơ sở để phân chia các tầng bậc quản lý trong tổ chức và
Khoa Khoa học Quản lý, trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn, TS. Trần Ngọc Liêu ,Ths.
Nguyễn Văn Chiều, Tập bài giảng Khoa học quản lý đại cương, Lưu hành nội bộ, tr7.
1
()
5
thực hiện chế độ phân quyền, ủy quyền, tạo ra các mức độ quyền hạn khác nhau trong tổ
chức. Việc sử dụng quyền lực quản lý một mặt duy trì cấu trúc của tổ chức, mặt khác cũng
thúc đẩy gia tăng nguy cơ lạm quyền, tiếm quyền, bỏ rơi và tha hóa quyền lực.
Ba là, quản lý với tư cách là một dạng hoạt động thực tiễn, cần tuân thủ theo một quy
trình. Một quy trình khép kín về quản lý thường bao gồm: Lập kế hoạch > Tổ chức > Lãnh
đạo > Kiểm tra. Quy trình này được vận hành cũng là biểu hiện các chức năng của quản lý.
Bốn là, quản lý bao giờ cũng là sự quản lý của con người, được cụ thể hóa thành chủ
thể quản lý và đối tượng quản lý. Chủ thể và đối tượng tương tác với nhau trong mối quan
hệ quản lý. Quan hệ quản lý rất rộng và phức tạp: Bao gồm: Các nhóm quan hệ về kinh tế và
lợi ích; các nhóm quan hệ về quyền lực và cơ cấu tổ chức; các nhóm quan hệ về giao tiếp và
ứng xử và các nhóm quan hệ phi chính thức (ê kíp, bè cánh, thân quen, thống nhất lợi ích
...v...v)
Năm là, quản lý luôn được đặt trong khuôn khổ và sự định hướng mang tính chủ đạo
của các nguyên tắc quản lý. Các ngun tắc này đóng vai trị là hệ quan điểm cốt lõi của
quản lý và là một bộ phận cấu thành của văn hóa quản lý.
Sáu là, quản lý bao giờ cũng được tiến hành bởi một tập hợp các phương pháp quản lý.
Đó là tổng thể các cách thức mà chủ thể quản lý tác động lên đối tượng quản lý để thực hiện
hoạt động quản lý của mình. Có rất nhiều các cách thức quản lý khác nhau, nhưng điển hình
là ba phương pháp quản lý sau: Quản lý theo kiểu độc đoán, quản lý theo kiểu dân chủ và
quản lý tự do hay tùy ý.
Bảy là, quản lý là một dạng hoạt động thực t,iễn nên nó bao giờ cũng nhằm để hướng
tới giải quyết một mục tiêu thực tiễn cụ thể. Mục tiêu của quản lý có thể được xác lập trùng
khít với mục tiêu của tổ chức, hoặc cũng có thể là hệ thống cây mục tiêu mô tả chi tiết
những điều cần phải đạt trong hoạt động quản lý để đạt đến một mục tiêu chung. Mục tiêu
có thể định tính hoặc định lượng. Nhưng dù là mục tiêu chung hay mục tiêu cụ thể nó cũng
cần phải đảm bảo những tính chất theo tiêu chuẩn SMART.
Tám là, quản lý bao giờ cũng phải là quản lý trong một môi trường cụ thể và đó khơng
phải là một mơi trường bất động mà là một môi trường không ngừng biến đổi. Mơi trường
có thể được khu biệt thành mơi trường bên trong của tổ chức và mơi trường bên ngồi tổ
chức. Mỗi một tổ chức ln xác lập trong lịng nó một môi trường tương tác và hành động,
đồng thời không ngừng quan hệ với tổng thể môi trường kinh tế - xã hội bên ngoài để một
6
mặt đảm bảo đầu vào, và mặt khác đảm bảo đầu ra của chính tổ chức đó dù cho nó thuộc
loại hình tổ chức nào. Khơng có một tổ chức nào khơng có mơi trường hoạt động và khơng
hoạt động trong một môi trường nào. Trong yếu tố môi trường của quản lý, có yếu tố văn
hóa mơi trường quản lý, sẽ được giới thiệu ở những phần sau của bài giảng.
Chín là, quản lý khơng phải là yếu tố rời rạc của những vấn đề quyền lực, con người,
nguyên tắc, phương pháp, môi trường, mục tiêu mà là sự liên kết hài hịa các yếu tố trên.
Nếu khơng có sự liên kết hài hịa thì hoạt động quản lý đó sẽ có khuyết tật, ngược lại sẽ là
nghệ thuật quản lý.
2. Văn hóa
Thuật ngữ văn hóa, từ khi xuất hiện trong lịch sử loài người đã trải qua những biến đổi
về mặt nội hàm khái niệm.
Truy tầm nguyên thủy của nó chúng ta có thể thấy:
Ở phương Đơng, khái niệm văn hóa bắt nguồn từ Trung Quốc với ý nghĩa là một
phương thức giáo hóa con người Văn trị giáo hóa (đối ngược lại với phương thức dùng vũ
lực). Thuật ngữ văn hóa được sử dụng sớm nhất vào năm 776 tr.CN
Ở phương Tây, thuật ngữ Culture của người Anh, Kultur của người Đức, Kultura của
người Nga đều bắt nguồn từ một từ gốc Latinh là Cultus animi - nghĩa là trồng trọt tinh thần.
Như vậy, buổi đầu "văn hóa có nghĩa là trồng trọt, thích ứng với tự nhiên, khai thác tự
nhiên và giáo dục, đào tạo cá thể, cộng đồng để họ khơng cịn là con vật tự nhiên và họ có
những phẩm chất tốt đẹp" (2).
Trải qua sự phát triển của lịch sử nhân loại, văn hóa có lúc được người ta sử dụng để
phân loại trình độ cao thấp. Các học giả phương Tây thế kỷ XIX cho rằng, có thể phân chia
văn hóa thế giới từ trình độ thấp, đến trình độ cao và nền văn hóa của họ chiếm vị trí cao
nhất. Bởi vì họ cho rằng, bản chất văn hóa của họ là hướng về trí lực và sự vươn lên. Trong
tình huống này, họ đã đồng nhất văn hóa với văn minh (civiliztion).
Đến thế kỷ XX, người ta quan niệm văn hóa khơng phải là sự cao thấp. Vì xét cho
cùng, nếu chi so sánh trí lực của các dân tộc mà nói tới văn hóa cao thấp là khơng chính xác,
(2) GS.Trần Quốc Vượng, Cơ sở văn hóa Việt Nam, (tái bản lần thứ 10) Nxb Giáo dục, Hà Nội năm 1999,
tr 18.
2
7
văn hóa cịn tiềm ẩn các giá trị phi trí lực, các giá trị vật chất, tinh thần khác rất có giá trị. Vì
vậy, văn hóa lúc này chỉ là sự khác biệt giữa các dân tộc chứ không phải là sự cao thấp.
Ngày nay, bàn về văn hóa, có tới cả trăm ngàn các định nghĩa về văn hóa.
Theo Unesco: "Văn hóa hơm nay có thể coi là tổng thể những nét riêng biệt tinh thần
và vật chất, trí tuệ và cảm xúc quyết định tính cách của một xã hội hay của một nhóm người
trong xã hội. Văn hóa bao gồm nghệ thuật và văn chương, những lối sống, những quyền cơ
bản của con người, những hệ thống các giá trị, những tập tục và những tín ngưỡng: Văn
hóa đem lại cho con người khả năng suy xét về bản thân.Chính văn hóa làm cho chúng ta
trở thành những sinh vật đặc biệt nhân bản, có lí tính, có óc phê phán và dấn thân một cách
đạo lý. Chính nhờ văn hóa mà con người tự thể hiện, tự ý thức được bản thân, tự biết mình
là một phương án chưa hoàn thành đặt ra để xem xét những thành tựu của bản thân, tìm tịi
khơng biết mệt những ý nghĩa mới mẻ và sáng tạo nên những cơng trình vượt trội lên bản
thân" (3)
Chủ tịch Hồ Chí Minh cũng đã từng nói "Vì lẽ sinh tồn cũng như mục đích của cuộc
sống, lồi người mới sáng tạo và phát minh ra ngôn ngữ, chữ viết, đạo đức, pháp luật, khoa
học, tôn giáo, văn học, nghệ thuật, những công cụ cho sinh hoạt hàng ngày về mặt ăn, ở và
các phương thức sử dụng. Toàn bộ những sáng tạo và phát minh đó tức là văn hóa"(4).
Một cách chung nhất "Văn hóa là tồn bộ các giá trị vật chất và tinh thần do con người
sáng tạo ra hoặc tác động vào nhằm phục vụ mục đích cuộc sống con người".
Trong tập bài giảng này, nói đến khía cạnh văn hóa là nói đến những giá trị tinh thần và
vật chất của một nhóm người trong xã hội, bao gồm tập hợp hệ các giá trị, chuẩn mực có tác
dụng định hướng, điều chỉnh, kiểm sốt hành vi của nhóm người đó và những giá trị vật chất
làm cơ sở cho hành động thực tiễn của họ. Những nhóm người như vậy hoạt động với cùng
một mục tiêu và họ tập hợp trong một tổ chức nhất định.
3. Đạo đức
Đạo đức là một phạm trù nhân sinh - xã hội được con người đề cập đến từ rất lâu trong
lịch sử. Trong xã hội nguyên thủy chưa có phạm trù đạo đức. Chỉ từ khi con người thiết lập
các quan hệ kinh tế, gia đình, chính trị với nhau thì đạo đức mới xuất hiện.
() Trích theo: GS. Trần Quốc Vượng, Sđd- tr 24
() Hồ Chí Minh, Tồn tập, in lần thứ 2; Nxb Chính trị Quốc gia; Hà Nội- năm 1995, tập 3- tr 413
3
4
8
Chữ Đạo có ba nghĩa: Một là, Đạo là con đường, là lối đi. Ví dụ, gọi là "đạo lộ, độc
đạo, hướng đạo"; Hai là, Đạo là vai trò, trách nhiệm. Ví dụ, "đạo vợ chồng, đạo hiếu, đạo
chích"; Ba là, Đạo là để chỉ một tơn giáo. Ví dụ, đạo Phật, đạo Thờ cúng tổ tiên..
Chữ Đức có hai nghĩa: Một, Đức là sống đúng luân thường; Hai, Đức là sống thuận
theo lẽ của Đạo.
Như vậy đạo đức, hiểu một cách đầy đủ nhất là cách sống, lối sống của con người phù
hợp với trách nhiệm của mình, phù hợp với luân thường đạo lý và hợp với lẽ tự nhiên của
đất trời.
Đạo đức có ý nghĩa vơ cùng quan trọng đối với đời sống con người. Vì người thiếu đạo
đức sẽ làm những việc xấu, ác và có ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống xã hội, làm đổ vỡ các
quan hệ xã hội và xói mịn tính nhân văn, nhân đạo của đời sống con người. Con người khi
đó sẽ trở nên những kẻ tầm thường, ác ôn, thậm chí không khác nào ác thú.
Khi định nghĩa về Đạo đức, đã có khơng ít quan niệm khác nhau:
Ở phương Tây, các học giả định nghĩa "đạo đức là biết phân biệt đúng hay sai và làm
điều đúng".
Ở phương Đông, các nhà hiền triết đã khắc họa rất nhiều cách hiểu khác nhau về đạo
đức và cố gắng xây dựng các khái niệm liên quan đến phạm trù này. Chẳng hạn, Khổng tử
cho rằng "sống đúng luân thường đạo lý" thì là đạo đức. Lão tử lại cho rằng "bản thể của vạn
vật là đạo, thuận theo đó mà sinh ra mn lồi là đức".
Trong Phật giáo, Đạo đức được định nghĩa: "là những khuynh hướng tốt trong tâm ta,
mà những khuynh hướng đó tạo nên những lời nói và hành vi bên ngồi khiến cho mọi
người chung quanh ta được chuyển hóa, an vui, lợi ích" (5)
Ngày nay, người ta hiểu rằng "Đạo đức là toàn bộ những qui tắc, chuẩn mực của xă
hội nhờ đó con người tự giác điều chỉnh và đánh giá hành vi của mình trong quan hệ với
bản thân với xã hội tự nhiên"
Đạo đức có những đặc điểm sau đây:
Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội: Đạo đức sản sinh từ Cơ sở hạ tầng kiến trúc của
một xã hội tương ứng và do các Quan hệ sản xuất cơ bản trong Cơ sở hạ tầng đó chi phối.
5
() HT.Thích Chân Tính. Tâm lý - Đạo Đức, Nxb Tôn giáo, Hà Nội năm 2007. Tr 7.
9
Do đó, đạo đức bao giờ cũng có tính giai cấp. Mặt khác, Đạo đức là những quy tắc - chuẩn
mực nên nó tác động ngược trở lại Quan hệ sản xuất, điều chỉnh và phân biệt các cách ứng
xử đúng đắn trong Quan hệ sản xuất đó.
Các phạm trù cơ bản của Đạo đức gồm:
a) Nghĩa vụ:
Nghĩa vụ đạo đức được thực hiện khi con người ý thức được trách nhiệm của mình khi
tham gia vào các quan hệ xã hội. Nghĩa vụ đạo đức trước hết được xét ở nghĩa vụ đối với
bản thân, nghĩa vụ đối với gia đình, với xã hội. Mỗi một mối quan hệ xã hội mà con người
tham gia đều xác định quyền và trách nhiệm của họ trong đó. Do vậy, người có đạo đức là
người làm trịn nghĩa vụ
b) Lương tâm
Lương tâm có thể được coi như tiếng nói bên trong đầy quyền uy chỉ dẫn, thôi thúc con
người ta làm những điều tốt, ngăn cản, chỉ trích làm những điều xấu.
Người có lương tâm là người biết tự nhìn lại, tự đánh giá các hành động của mình và ý
thức được đâu là những suy ngẫm, những hành vi phù hợp, đâu là những suy ngẫm, những
hành vi sao lầm.
Người có lương tâm là người ý thức được những khía cạnh như sau:
- Ý thức về cái cần phải làm do sự sợ hãi bị trừng phạt bởi thiết chế xã hội hoặc ý niệm
tâm linh.
- Ý thức về cái cần phải làm, cần phải tránh vì xấu hổ trước người khác và trước dư
luận xã hội.
- Ý thức về cái cần phải làm vì xấu hổ với bản thân. Khi cá nhân xấu hổ với bản thân,
với những hành vi của mình là bước đầu của cảm giác lương tâm. Từ cảm giác đó đến sự
phán xét các suy nghĩ, hành vi của mình thì đó chính là lương tâm. Vì thế lương tâm có quan
hệ chặt chẽ với ý thức nghĩa vụ của con người.
Khi con người làm những điều xấu, độc ác thì lương tâm cắn rứt. Trái lại khi cá nhân
làm những điều tốt, cao thượng thì lương tâm thanh thản. Do vậy, trong cấu trúc của lương
tâm tồn tại khái niệm xấu hổ, hối hận. Giữ cho lương tâm trong sạch là một tiêu chí hạnh
phúc và tiêu chí sống của con người.
10
c) Thiện và ác
Thiện và ác là hai cặp phạm trù cơ bản, mâu thuẫn với nhau, dùng để phán xét đời sống
đạo đức của con người.
Thiện là những suy nghĩ và hành vi tốt đẹp, nhân ái, là biểu hiện của sự phù hợp giữa
lợi ích cá nhân và lợi ích xă hội, thúc đẩy tiến bộ xã hội và làm bền chặt các mối quan hệ xã
hội theo hướng nhân văn hơn, nhân đạo hơn.
Ác là những suy nghĩ và hành vi xấu xa, tội lỗi, trái ngược với thuần phong mỹ tục
hoặc đi ngược lại lợi ích của loài người và xã hội. Cái ác làm cho con người mất đi sự cao
quý, mất đi lương tri và làm hoen ố đạo đức con người.
Sự phán xét giữa thiện và ác phụ thuộc vào lịch sử và quan điểm của mỗi thời đại. Cái
cốt lõi của sự phân biệt thiện ác là có đem lại hay đi ngược lại lợi ích của nhân loại nói
chung.
II. NỘI DUNG CỦA VĂN HÓA VÀ ĐẠO ĐỨC TRONG QUẢN LÝ
Bàn đến nội dung của văn hóa và đạo đức trong quản lý là xét những khía cạnh, những
tầng bậc của hoạt động quản lý mà ở đó, các vấn đề văn hóa và đạo đức được bộ lộ.
Xét quản lý với ý nghĩa là hoạt động tác động của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý
bằng cách thiết lập một mối quan hệ quản lý nhằm đạt mục tiêu quản lý trong mơi trường
biến động, ta có thể hình dung, hoạt động quản lý sẽ bao gồm các thành tố chính:
- Chủ thể quản lý
- Đối tượng quản lý
- Quan hệ quản lý
- Môi trường quản lý.
11
Hình 1. Các thành tố chính của quản lý
Chính trong những thành tố căn bản nêu trên, các khía cạnh văn hóa và đạo đức quản lý
xuất hiện:
Khía cạnh văn hóa quản lý, liên quan nhiều đến sự tương tác giữa chủ thể và đối tượng
quản lý sẽ xuất hiện trong các quan hệ quản lý và môi trường quản lý, do đó ta có những yếu
tố hợp thành của văn hóa quản lý như sau:
- Văn hóa quan hệ quản lý
- Văn hóa mơi trường quản lý
Khía cạnh đạo đức quản lý sẽ liên quan đến từng chủ thể khác nhau của quan hệ quản
lý, do đó, sẽ được bộc lộ ở từng chủ thể. Ta có các yếu tố hợp thành của đạo đức quản lý bao
gồm:
- Đạo đức chủ thể quản lý
- Đạo đức đối tượng quản lý
Sự phân biệt như vậy cho phép xác định một cách rõ ràng nội dung của văn hóa quản lý
và đạo đức quản lý. Như vậy, nhắc đến văn hóa quản lý là chỉ nhắc đến văn hóa được bộc lộ
trong các quan hệ quản lý và biểu hiện ở mơi trường quản lý; cịn nhắc tới đạo đức quản lý
là nhắc tới đạo đức của từng chủ thể khu biệt tham gia vào hoạt động quản lý như đạo đức
của chủ thể quản lý hoặc đạo đức của đối tượng quản lý.
Tuy nhiên, sự phân biệt như trên cũng chỉ có ý nghĩa tương đối, vì trong một chừng
mực nào đó, các giá trị đạo đức cũng là những biểu hiện rất đắc lực của các giá trị văn hóa.
12
Các chuẩn mực đạo đức cố nhiên là những giá trị văn hóa tốt đẹp, và ngược lại những giá trị
văn hóa truyền thống tốt đẹp góp phần vun bồi nền tảng đạo đức.
Dưới đây sẽ làm rõ nội hàm hai khái niệm văn hóa quản lý và đạo đức quản lý dựa trên
nền tảng của sự phân biệt này.
III. VĂN HĨA QUẢN LÝ
1. Định nghĩa
Khái niệm văn hóa quản lý là khái niệm trung tâm của khoa học về văn hóa và đạo đức
quản lý, bàn đến khái niệm này cũng đã có rất nhiều ý kiến được đưa ra:
PGS.TS Phạm Ngọc Thanh, Khoa Khoa học quản lý, trường Đại học Khoa học xã hội
và Nhân văn: "Văn hóa quản lý là hệ thống những ý nghĩa, giá trị, những niềm tin chủ đạo
được nhận thức và được các chủ thể quản lý và các đối tượng tham gia vào quá trình quản
lý cùng đồng thuận và thừa nhận, có ảnh hưởng ở phạm vi rộng đến cách thức hành động
của họ. Văn hóa quản lý bao gồm hệ giá trị có liên quan đến chủ thể và đối tượng quản lý
trong quá trình thực hiện mục tiêu quản lý và phần cốt lõi của nó là triết lý quản lý, từ đó
hình thành bộ tiêu chuẩn chung để điều chỉnh hành vi của tổ chức, định hướng cho công tác
tổ chức và các chức năng khác trong quản lý"
Định nghĩa đã đề cập được văn hóa quản lý với ý nghĩa là các giá trị, chuẩn mực nằm
trong mối quan hệ quản lý, và đã chỉ ra phần cốt lõi của văn hóa quản lý là triết lý quản
lý. Tuy nhiên, định nghĩa chưa chỉ ra được văn hóa quản lý cịn là yếu tố ẩn chứa trong
mơi trường quản lý.
Từ những nhận định nêu trên, có thể khái quát: " Văn hóa quản lý là hệ thống những
triết lý, những hệ quan điểm và hệ chuẩn mực về quản lý được xây dựng trên nền tảng
quan hệ quản lý và được biểu hiện trong môi trường quản lý như là những giá trị vật
chất và tinh thần chung của tổ chức, có tác dụng định hướng, kiểm soát, điều chỉnh và
động viên các chủ thể tham gia vào quá trình quản lý đạt được mục tiêu chung một cách
hiệu quả nhất"
Phân tích định nghĩa nêu trên, cần chú ý một số nội dung sau:
Một là, văn hóa quản lý ln được biểu hiện thơng qua hai khía cạnh là: Văn hóa quan
hệ quản lý và văn hóa môi trường quản lý;
13
Hai là, văn hóa quản lý biểu hiện ở cả những giá trị vật chất và những giá trị tinh thần;
trong đó, giá trị vật chất là cơ sở nền tảng để xây dựng các giá trị tinh thần trong văn hóa
quản lý; điều đó cũng có nghĩa là giá trị vật chất trong văn hóa mơi trường quản lý là yếu tố
quyết định triết lý, hệ quan điểm, hệ chuẩn mực của văn hóa quan hệ quản lý và các giá trị
tinh thần khác của văn hóa mơi trường quản lý.
Ba là, văn hóa quản lý bao giờ cũng biểu hiện bốn chức năng cơ bản của nó đó là định
hướng, kiểm soát, điều chỉnh và động viên các chủ thể tham gia vào quá trình quản lý.
Dưới đây sẽ tìm hiểu cụ thể những đặc điểm này.
2. Văn hóa quan hệ quản lý
Văn hóa quan hệ quản lý là văn hóa quản lý được bộ lộ trong mối quan hệ quản lý,
trong đó bao gồm triết lý quản lý, hệ quan điểm quản lý, hệ chuẩn mực quản lý, hệ khái
niệm về quản lý và được biểu hiện trong những quan hệ nhất định giữa chủ thể quản lý và
đối tượng quản lý như trong quan hệ về thứ bậc, quan hệ quyền lực, quan hệ thông tin và các
mối quan hệ ngoài tổ chức.
1.2.1. Nội dung của văn hóa quan hệ quản lý
Nội dung của văn hóa quan hệ quản lý được thể hiện thông qua: triết lý quản lý, hệ
quan điểm quản lý, hệ chuẩn mực quản lý, hệ khái niệm quản lý; các yếu tố này quan hệ với
nhau theo sơ đồ dưới đây:
Triết lý quản lý là tầng bậc đầu tiên, chi phối tất cả các hệ dưới nó.
14
a) Triết lý quản lý
Triết lý quản lý là một quan điểm được phát biểu dưới dạng cô đọng nhất, đúc kết
nhất có tác dụng định hướng và điều chỉnh toàn bộ tư duy và hành động của các chủ thể
trong hoạt động quản lý. Triết lý quản lý được xem như kim chỉ nam cho mọi hành động
của chủ thể quản lý.
Trong mối quan hệ quản lý, triết lý quản lý hướng toàn bộ hành động của cả hệ thống
quản lý và tổ chức cũng như những chủ thể của q trình quản lý hướng theo nó.
Triết lý quản lý bao giờ cũng được phát biểu dưới dạng một quan điểm nhưng có tính
chất cơ đọng và hàm xúc. Nội dung của triết lý quản lý thường chứa đựng trong các tun
bố về sứ mệnh (mission) hoặc tầm nhìn(vission).
Ví dụ: Triết lý quản lý của Đặng Tiểu Bình "mèo đen hay mèo trắng không quan trọng,
miễn là bắt được chuột".
Triết lý quản lý của Bill Gates "Thời gian tôi cúi xuống nhặt một đồng xu đánh rơi, tơi
có thể làm được số tiền gấp trăm lần đồng xu đó"
Triết lý quản lý của Nhà nước Việt Nam" Dân làm chủ, Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản
lý" hay "Sống và làm việc theo hiến pháp và pháp luật"
b) Hệ quan điểm quản lý
Hệ quan điểm quản lý là tổng thể những quan điểm, quan niệm của chủ thể quản lý
xuất phát từ triết lý quản lý có tác dụng định hướng, chiến lược, sách lược, kế hoạch,
mục tiêu, nội dung, phương thức tiến hành hoạt động quản lý. Tóm lại nó là sự triển khai
chi tiết và hiện thực hóa của triết lý quản lý.
Hệ quan điểm quản lý ẩn chứa trong các chương trình, kế hoạch, chiến lược phát triển,
các tuyên bố về hành động và các chính sách...
Ví dụ, từ triết lý “mèo đen hay mèo trắng không quan trọng, miễn là bắt được chuột”
mà Đặng Tiểu Bình đã khơng phân vân giữa việc chuyển đổi mơ hình kinh tế Chỉ huy của
Nhà nước sang mơ hình kinh tế thị trường kiểu Trung Quốc; miễn điều đó mang lại đổi thay
về kinh tế cho đất nước Trung Quốc và củng cố quyền lực của Đảng Cộng sản Trung Quốc.
Hệ quan điểm của Bill Gates và của NN Việt Nam?
15
c) Hệ khái niệm quản lý
Hệ khái niệm quản lý là toàn bộ những phạm trù, khái niệm được đưa ra để lý giải
cho triết lý và quan điểm quản lý.
Hệ khái niệm quản lý thực chất là tập hợp các ngơn từ mà dựa vào đó, triết lý quản lý,
hay hệ quan điểm quản lý được phát biểu được xây dựng và được kiến giải.
Ví dụ: Mơ hình quản lý Kinh tế chỉ huy thì cần các khái niệm: Nhà nước, Hoạch định,
Kế hoạch hóa, Chỉ tiêu, Xin – Cho. v...v. Trong khi mơ hình Kinh tế thị trường thì cần các
khái niệm, phạm trù như: Thị trường, Cơ chế thị trường, Quy luật cung cầu, giá cả, giá trị,
Bàn tay vơ hình, Bàn tay hữu hình...v...v. Những khái niệm, phạm trù như vậy trở thành
công cụ lý giải cho triết lý và quan điểm quản lý.
Hệ khái niệm của triết lý của Bill Gates và của Nhà nước Việt Nam?
d) Hệ chuẩn mực quản lý
Hệ chuẩn mực quản lý là tổng thể những nguyên tắc, quy định, những quy tắc xử sự
có tác dụng điều chỉnh và kiểm sốt hành vi trong q trình quản lý. Hệ chuẩn mực quản
lý giống như hệ quy chiếu của một đồ thị, khiến chúng thường xuyên phải soi chiếu về đó để
lấy những chuẩn mực ở đó làm tiêu chuẩn cho hành động của mình.
Hệ chuẩn mực quản lý thường được phát biểu trong các tuyên bố về những hành vi
được làm hoặc những hành vi bị cấm. Nó ẩn chứa trong các tuyên bố công khai như: nội
quy, quy định của cơ quan và cả trong các tuyên bố ngầm định.
Ví dụ: Khi tuyên bố nền kinh tế chúng ta đang vận hành là nền kinh tế thị trường,
định hướng xã hội chủ nghĩa thì buộc chúng ta phải loại bỏ độc quyền, mặt khác cần tôn
trọng các “quy tắc xử sự” của nền kinh tế thị trường như có cung thì có cầu (có cung chắc
chắn có cầu???), giá cả do thị trường điều tiết (thị trường điều tiết hay thị trường quyết
định?)..v...v. Những can thiệp hữu hình của Nhà nước chỉ thực sự khi nào cần thiết khi phải
khắc phục những khuyết tật của thị trường.
16
1.2.2. Biểu hiện của văn hóa quan hệ quản lý
Biểu hiện của Văn hóa quan hệ quản lý được bộc lộ thông qua bốn mối quan hệ quản lý
sau: quan hệ về thứ bậc, quan hệ quyền lực, quan hệ thơng tin và các mối quan hệ ngồi tổ
chức.
a) Quan hệ thứ bậc hay là cơ cấu tổ chức
Quan hệ thứ bậc có sự phân cấp quản lý và thiết lập thành cơ cấu tổ chức của một tổ
chức nhất định. Tuy nhiên, trong toàn bộ cơ cấu tổ chức đó, mọi hành động đều được nhất
quán theo triết lý quản lý, được cụ thể hóa từ trên xuống bằng các chiến lược, mục tiêu hành
động lâu dài và các hoạt động cụ thể trong hệ quan điểm quản lý. Đồng thời, mọi cá nhân
trong cơ cấu tổ chức phải thấm nhuần hệ khái niệm quản lý để diễn giải, lý giải về mục tiêu
hành động, đồng thời phải nắm rõ quy tắc xử sự trong tồn hệ thống.
Ví dụ:
Xét cơ cấu tổ chức của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bao gồm ba phân hệ
là Cơ quan quyền lực Nhà nước, Cơ quan hành chính Nhà nước và Cơ quan Kiểm sát và xét
xử.
Triết lý quản lý ở đây là xây dựng chế độ Xã hội chủ nghĩa với Nhà nước pháp quyền
của dân do dân và vì dân.
Hệ quan điểm quản lý: Biểu hiện ở các chiến lược phát triển, các chương trình mục tiêu
quốc gia, các chính sách (VD cụ thể?).
Hệ khái niệm quản lý: biểu hiện ở hàng loạt các khái niệm: Chủ nghĩa Mác – Lê nin, tư
tưởng Hồ Chí Minh; xã hội chủ nghĩa; Nhà nước Pháp quyền v....v...
Hệ chuẩn mực quản lý: biểu hiện thông qua Pháp luật, những quy tắc tổ chức và hoạt
động của Nhà nước (VD cụ thể, biểu hiện thông qua pháp luật là như thế nào? Những quy
tắc tổ chức và hoạt động của nhà nước ntn? Vì sao lại biểu hiện thơng qua những nguyên tắc
này?)
Như vậy buộc toàn bộ hệ thống thứ bậc đó đều phải vận hành theo những nội dung nêu
trên của văn hóa quan hệ quản lý, nó có sự ràng buộc khơng thể phá vỡ trong tồn bộ cấu
trúc tổ chức.
b) Quan hệ quyền lực
Quan hệ quyền lực là một dạng quan hệ phổ biến và tất yếu trong hoạt động quản lý.
Trong quan hệ quyền lực có sự chỉ huy – phục tùng, cũng có sự ủy quyền – nghĩa là có quan
17
hệ về quyền lực giữa người với người. Do vậy văn hóa quan hệ quản lý cũng cần được thiết
lập và điều chỉnh trong mối quan hệ này.
Các hành vi như tha hóa quyền lực, lạm quyền, tiếm quyền, vượt quyền, bỏ rơi quyền
lực đều là các biểu hiện ở sự thiếu vắng văn hóa quản lý.
Ví dụ: Xét quyền lực của nước Cộng Hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam:
Triết lý quản lý: Quyền lực là thống nhất, thuộc về nhân dân
Hệ quan điểm quản lý: Có sự phân công, phối hợp giữa các cơ quan Nhà nước trong
việc thực thi quyền lực. Cụ thể, cơ quan quyền lực Nhà nước tối cao thực thi quyền lập
pháp. Cơ quan quyền lực tại địa phương và cơ quan hành chính nhà nước thực thi quyền
hành pháp; Cơ quan kiểm sát – xét xử thực thi quyền tư pháp.
Hệ khái niệm quản lý: Các khái niệm: Nhân dân, của dân, do dân, vì dân, quyền lực
thuộc về nhân dân, lập pháp, hành pháp, tư pháp v...v.
Hệ chuẩn mực quản lý: Phải thông qua bầu cử để nhân dân ủy quyền, tiến hành các
hoạt động có lợi ích cho nhân dân...v...v
c) Quan hệ thông tin
Quan hệ thông tin cũng là một dạng quan hệ phổ biến trong quản lý. Thiếu thông tin tổ
chức sẽ không thể vận hành được. Do vậy, trong hoạt động quản lý thơng tin có được thơng
suốt, có được chính xác, xác thực, có được kịp thời hay khơng cũng cần có văn hóa điều
chỉnh. Ví dụ cụ thể?
d) Quan hệ phi tổ chức
Quan hệ phi tổ chức hay là những quan hệ ngoài cơ cấu, là những dạng quan hệ ẩn chứa
đằng sau các quan hệ chính thức. Những quan hệ này có ảnh hưởng đặc biệt quan trọng đến
các quan hệ chính thức. Nó cho phép thiết lập những nhóm phi chính thức, những bè, những
cánh, những dây...ở trong tổ chức chính thức.
Văn hóa quan hệ quản lý được bộc lộ ở đây nhằm làm giảm thiểu tình trạng tiêu cực
nẩy sinh trong các quan hệ phi chính thức đồng thời khuyến khích những ê kíp làm việc
hồn hảo phục vụ cho tổ chức chính thức.
18
3. Văn hóa mơi trường quản lý
Văn hóa quản lý còn được biểu hiện ở mặt thứ hai là văn hóa mơi trường quản lý. Mơi
trường quản lý được hiểu là tồn bộ những khơng gian mà ở đó, hoạt động quản lý được
diễn ra. Môi trường quản lý lại được chia thành hai dạng là môi trường vật chất và mơi
trường phi vật chất. Do vậy, khía cạnh văn hóa quản lý cũng được biểu hiện ở hai dạng mơi
trường này:
3.1. Văn hóa mơi trường vật chất
Mơi trường vật chất bao gồm cơ sở vật chất hạ tầng của xã hội và cơ sở vật chất của
tổ chức – nơi mà hoạt động quản lý diễn ra. Ở đây chúng ta khơng xét các giá trị vật chất
ngồi tổ chức, vì chúng q rộng và khơng thuộc phạm vi xem xét của môn học này. Chúng
ta chỉ xét môi trường vật chất của tổ chức nơi mà hoạt động quản lý diễn ra.
Những giá trị văn hóa quản lý được biểu hiện trong môi trường của tổ chức bao gồm:
- Kiến trúc nội, ngoại thất
- Công nghệ, sản phẩm (nếu có)
- Cơ cấu tổ chức, các phịng ban của tổ chức
- Các biểu tượng, logo, nhãn hiệu, khẩu hiệu, tài liệu của tổ chức.
- Trang phục, phương tiện đi lại
- Hình thức, mẫu mã của sản phẩm, ấn phẩm(nếu có);
3.2. Văn hóa mơi trường phi vật chất
Mơi trường phi vật chất nơi hoạt động quản lý diễn ra là tồn bộ những giá trị tinh thần
của văn hóa tồn tại bên ngoài và bên trong tổ chức. Những giá trị bên ngồi được hiểu là các
giá trị văn hóa tinh thần của xã hội. Những giá trị văn hóa bên trong tổ chức thì được biểu
hiện trong văn hóa quan hệ quản lý.
IV. ĐẠO ĐỨC QUẢN LÝ
1. Định nghĩa đạo đức quản lý
Nhắc đến khái niệm đạo đức quản lý, dường như cịn có rất ít các ý kiến (6). Mặc dù đạo
đức và quản lý từ lâu đã được xem xét và bàn luận. Nhưng dường như, những khía cạnh bàn
luận mới chỉ ở chuyên ngành hẹp. Chẳng hạn người ta thường bàn đến đạo đức trong quản
() Hiện nay có rất ít sách, báo đề cập khái niệm này, hơn nữa các bạn có thể tra Google khái niệm “đạo đức
quản lý” thì chưa hề xuất hiện.
6
19
trị doanh nghiệp, đạo đức kinh doanh, đạo đức công vụ, đạo đức nghề nghiệp này nghề
nghiệp kia. Mà chưa ai mấy quan tâm đến vấn đề đạo đức quản lý – với tư cách là một mơn
khoa học tìm ra những quy luật chung nhất, những nét căn bản nhất về đạo đức của quản lý.
Trên phương diện quan điểm nghiên cứu của mình, chúng tơi đã phân chia những thành
tố cơ bản của quản lý thành bốn thành tố chính là: chủ thể quản lý, đối tượng quản lý, quan
hệ quản lý và môi trường quản lý(7). Các khía cạnh văn hóa quản lý được thể hiện trong quan
hệ quản lý và môi trường quản lý đã được trình bày ở trên. Về khía cạnh đạo đức quản lý, sẽ
xuất hiện gắn với từng cá nhân hoặc là chủ thể, hoặc là đối tượng quản lý.
Trên cơ sở như vậy, chúng tôi xin đưa ra một định nghĩa về đạo đức quản lý như sau:
Đạo đức quản lý là tập hợp những giá trị, chuẩn mực về đạo đức gắn liền với từng chủ
thể hoặc đối tượng quản lý, có tác dụng định hướng, dẫn dắt và tự kiểm soát hành vi của
họ trong khi họ quản lý hoặc tiến hành hoạt động phục vụ tổ chức.
Dưới đây sẽ nghiên cứu cụ thể đạo đức của từng loại chủ thể trong hoạt động quản lý:
2. Đạo đức chủ thể quản lý
Đạo đức của chủ thể quản lý là những giá trị đạo đức thuộc về phẩm chất và phong
cách của Nhà quản lý biểu hiện khi anh ta tiến hành hoạt động quản lý:
2.2.1. Phẩm chất nhà quản lý
Phẩm chất của nhà quản lý là tổng hoà các đặc điểm tâm lý thể hiện khía cạnh đạo đức
chính trị, đạo đức tư cách, ý chí và cung cách ứng xử của nhà quản lý diễn ra trong hoạt
động quản lý.
Theo các lý thuyết về tâm lý học, phẩm chất của Nhà quản lý thể hiện ở bốn khía cạnh
sau:
Thứ nhất, phẩm chất xã hội: hay đạo đức chính trị như quan niệm về thế giới quan,
niềm tin, lý tưởng, lập trường, thái độ chính trị, thái độ lao động biểu hiện trong quá trình
quản lý
Thứ hai, phẩm chất cá nhân hay đạo đức tư cách, bao gồm các nết, các thói quen, các
thú ham muốn....bộc lộ trong hành vi quản lý.
Thứ ba, phẩm chất ý chí: cụ thể như tính quyết đốn, tính kỷ luật, tính tự chủ, tính phê
phán...
Thứ tư, cung cách ứng xử như tác phong, thái độ, tính khí.....
() Xin xem lại ở phần mở đầu, Mục II của Chuyên đề này.
7
20
Việc quan niệm như trên, cịn có q chung chung và chưa chỉ ra được những đức tính
cần thiết, nhất định phải có của một nhà quản lý. Cần thiết phải liệt kê được một cách rõ
ràng hơn về những mong đợi về phẩm chất đạo đức của một nhà quản lý.
Nghiên cứu của Ordray Tead đã tiến bộ hơn rất nhiều khi chỉ ra những tố chất cần có
của một nhà quản lý. Theo ông, một nhà quản lý phải hội đủ 10 tố chất sau đây:
1. Sức khoẻ về cả thể chất cũng như tinh thần
2. Tường minh mục tiêu của tổ chức
3. Lỗ lực hết mình vì công việc
4. Thân thiện với những cộng sự, cấp dưới
5. Liêm chính
6. Vững vàng về chun mơn
7. Quyết đốn
8. Thơng minh
9. Khả năng thuyết phục người khác
10. Tự tin
Ở một nghiên cứu khác, PGS.TS Vũ Dũng, Viện trưởng viện Tâm lý học Việt Nam cho
rằng Nhà quản lý cần có đủ 13 đức tính để có thể điều hành tốt một tổ chức (Vũ Dũng, giáo
trình Tâm lý học quản lý, Nhà xuất bản Đại học Sư phạm):
1. Thể lực khoẻ mạnh và tinh thần minh mẫn
2. Năng lực xác định mục tiêu và định hướng hoạt động của tổ chức
3. Trí tuệ năng động
4. Lịng nhiệt tình
5. Năng lực quan sát
6. Tính quyết đốn
7. Thành thạo về chun mơn
8. Lịng nhân ái với mọi người
9. Tính trung thực
10. Biết lắng nghe những người dưới quyền
21
11. Kiên nhẫn và biết thuyết phục
12. Đánh giá khách quan và công bằng giữa những người dưới quyền
13. Nghệ thuật sử dụng lời khen đối với cấp dưới
Các nghiên cứu trên đã rất nỗ lực khi chỉ ra một cách tường minh những gì nhà quản lý
cần tích luỹ. Tuy nhiên, ở các nghiên cứu này còn đan xen, lẫn lộn giữa phẩm chất và năng
lực của nhà quản lý. Cần chú ý rằng, sự tách bạch giữa năng lực và phẩm chất quyết định
những khía cạnh quan trọng trong phong cách đạo đức của một nhà quản lý. Sự tách bạch
này còn cho phép nhà quản lý xác định chính xác mình đang thiếu, yếu ở phẩm chất hay
năng lực. Do vậy, những nghiên cứu còn chưa tách bạch được các giá trị về phẩm chất và
năng lực được xem là chưa triệt để hoàn toàn.
Theo quan điểm nghiên cứu của chúng tơi, nhà quản lý cần có những phẩm chất đạo
đức gồm hai nhóm như sau:
1. Phẩm chất đạo đức cá nhân:
1. Trung thành
2. Tận tụy
3. Có ý thức tổ chức kỷ luật
4. Tự giác trong công việc
5. Trung thực, thắng thắn
6. Đồn kết
7. Tơn trọng mọi người
8. Tự phê bình và phê bình đúng lúc
2. Phẩm chất đạo đức nghề nghiệp
1. Quyết đoán
2. Tư duy phản biện
3. Xử lý tình huống trong điều kiện khó khăn
4. Làm việc nhóm
5. Thích nghi với những biến đổi
6. Tự quản đối với bản thân
7. Ý thức cầu thị, biết lắng nghe, chia sẻ tâm tư, tôn trọng đồng nghiệp.
8. Bình tĩnh, hịa nhã với cấp trên và nhân viên trong xử lý tình huống.
9. Trung thực.
10. Trách nhiệm, đáng tin cậy.
22
2.2.2. Phong cách quản lý
Phong cách quản lý là một kiểu quản lý, hay một cách thức quản lý mà nhà quản lý
sử dụng một cách tương đối ổn định, tạo thành bản sắc riêng của chính anh ta trong
hoạt động quản lý.
Bàn đến phong cách quản lý cùng sự phân chia các phong cách đã được rất nhiều các
học giả tiến hành, và cũng có rất nhiều căn cứ để phân chia. Có những phân chia phong cách
theo ơ bàn cờ quản lý, lại có những phân chia dựa trên mức độ sử dụng quyền lực của nhà
quản lý.
Tuy nhiên, suy cho cùng, căn cứ vào mọi tình huống, chúng tôi cho rằng, phong cách
quản lý thường được chia về ba dạng cơ bản là: Phong cách quản lý chuyên quyền, phong
cách quản lý dân chủ, phong cách quản lý tự do – hay tùy ý (căn cứ phân chia?).
Khía cạnh đạo đức của nhà quản lý trong phong cách quản lý hàm chỉ rằng, mỗi phong
cách quản lý đều thể hiện bản sắc riêng của Nhà quản lý, và do đó nó chứa đựng những giá
trị đạo đức (nhiều hay ít) dẫn dắt một cách tương đối ổn định hành vi của chủ thể quản lý.
Phong cách quản lý thể hiện khơng nhỏ cá tính cùng những phẩm chất cá nhân của nhà quản
lý.
3. Đạo đức đối tượng quản lý
Đối tượng quản lý, hay nói cách khác là nhân viên, chuyên viên hoặc những người cấp
dưới, phục vụ cho hoạt động của tổ chức. Đối tượng quản lý luôn luôn đứng trước sự cân
nhắc giữa hai mối lợi ích căn bản là: Lợi ích của cá nhân anh ta và lợi ích của tổ chức. Do
phải suy xét giữa những mối lợi ích như vậy, nên khía cạnh đạo đức của đối tượng quản lý
cần được bàn đến.
Đạo đức của đối tượng quản lý là tập hợp các giá trị đạo đức có tác dụng định
hướng, điều chỉnh và tự kiểm soát hành vi của đối tượng quản lý khi anh ta thực hiện
công việc phục vụ tổ chức.
Vậy, đối tượng quản lý cần có những giá trị đạo đức như thế nào?. Chúng tôi xin đưa ra
những khía cạnh đạo đức cơ bản như sau:
1. Sự cần cù
2. Tình u nghề
3. Lịng trung thành
4. Khơng làm điều tổn hại đến tổ chức
23
5. Tôn trọng đồng nghiệp
6. Tuân thủ những quy tắc xử sự chung
7. Sống hồ mình vào mơi trường tập thể.
Chuyên đề 2. VĂN HÓA DOANH NGHIỆP VÀ ĐẠO ĐỨC KINH DOANH
I. VĂN HĨA DOANH NGHIỆP
1. Khái niệm Văn hóa doanh nghiệp
Thuật ngữ Văn hóa doanh nghiệp xuất hiện vào đầu những năm 70 của thế kỷ XX khi
thế giới chứng kiến sự vươn lên "thần kỳ" của kinh tế Nhật Bản. Các chuyên gia đã sử dụng
các thuật ngữ như Corporate culture/ Emprise culture) để chỉ cho một trong những nguyên
nhân thành công của các công ty Nhật Bản trên khắp thế giới.
Tiếp đến, các nghiên cứu cũng đã đi sâu tìm hiểu và vạch ra nội hàm ý nghĩa của cụm
từ "Văn hóa doanh nghiệp". Xong cũng như định nghĩa về văn hóa, cho đến nay, văn hóa
doanh nghiệp vẫn chưa được hiểu một cách thống nhất. Ngược lại, có rất nhiều các hiểu về
định nghĩa này:
Tổ chức Lao động Quốc tế ILO định nghĩa "Văn hóa doanh nghiệp là sự trộn lẫn đặc
biệt các giá trị, các tiêu chuẩn, thói quen và truyền thống, những thái độ ứng xử và nghi lễ
mà toàn bộ chúng là duy nhất đối với một tổ chức đã biết". (8)
Nhà nghiên cứu tổ chức Edgas Schien định nghĩa "Văn hóa cơng ty là tổng hợp những
quan niệm chung mà các thành viên trong cơng ty được học trong q trình giải quyết các
vấn đề nội bộ và xử lý các vấn đề với môi trường xung quanh"
Trong nghiên cứu của PGS.TS Nguyễn Mạnh Quân và của TS. Đỗ Thị Phi Hoài về
"đạo đức kinh doanh và văn hoá doanh nghiệp", đều cho rằng "Văn hoá doanh nghiệp được
định nghĩa là một hệ thống các ý nghĩa, giá trị, niềm tin chủ đạo, nhận thức và phương
pháp tư duy được mọi thành viên của một tổ chức cùng đồng thuận và có ảnh hưởng ở phạm
vi rộng đến cách thức hành động từng thành viên" (9). Như vậy, với định nghĩa trên, văn hóa
doanh nghiệp đều chỉ là các giá trị "tinh thần", cịn các giá trị vật chất khơng được đề cập
đến.
() Dẫn theo TS.Đỗ Thị Phi Hồi, Văn hóa doanh nghiệp, Nxb Tài chính, Hà Nội năm 2009, tr18
() Sđd tr 21.
8
9
24
Tuy nhiên, PGS.TS Nguyễn Mạnh Quân cũng đồng nhất văn hoá doanh nghiệp với văn
hoá tổ chức, văn hoá kinh doanh. Theo tác giả: "văn hoá doanh nghiệp hay văn hố cơng ty
là một khái niệm được biết đến với các tên khác như văn hoá tổ chức hay văn hố kinh
doanh" (đ10) . Điều này khơng hẳn đúng vì:
Thứ nhất, Văn hố doanh nghiệp và văn hố cơng ty: Theo luật doanh nghiệp của Việt
Nam, không phải tất cả các công ty đều là doanh nghiệp. Khái niệm công ty có nội hàm hẹp
hơn khái niệm doanh nghiệp, hay nói cách khác:
Doanh nghiệp = Cơng ty + Doanh nghiệp tư nhân
Công ty bao gồm: Công ty TNHH, Công ty hợp danh, Cơng ty Cổ phần
Thứ hai, văn hóa doanh nghiệp và văn hóa tổ chức: Khơng phải tất cả các tổ chức đều
là các doanh nghiệp và đều có mục đích kinh doanh, lợi nhuận như doanh nghiệp. Các tổ
chức trong xã hội rất phong phú, đa dạng như tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ
chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp...Do vậy, khơng thể đồng nhất văn hóa tổ chức là
văn hóa doanh nghiệp, mặc dù bất cứ văn hóa doanh nghiệp nào cũng là một loại hình của
văn hóa tổ chức.
Thứ ba: Văn hóa doanh nghiệp và văn hóa kinh doanh: Văn hóa doanh nghiệp được
hiểu bao hàm cả những giá trị vất chất và phi vật chất của một doanh nghiệp. Văn hóa doanh
nghiệp bao hàm những giá trị vật chất như logo, biểu tượng, trang trí nội thất, ngoại thất của
một doanh nghiệp. Trong khi văn hóa kinh doanh chủ yếu thiên về các chuẩn mực, quy tắc
được sử dụng trong hoạt động kinh doanh. Do vậy, nó thiên nhiều về yếu tố phi vật chất.
Như vậy, có thể nói văn hóa kinh doanh là một bộ phận của văn hóa doanh nghiệp.
Từ sự phân biệt rạch rịi như vậy, có thể đi đến một định nghĩa về văn hóa doanh
nghiệp như sau: “Văn hóa doanh nghiệp là hệ thống các giá trị tinh thần của một doanh
nghiệp, bao gồm triết lý kinh doanh, hệ quan điểm quản lý, hệ chuẩn mực kinh doanh và
những biểu hiện mang tính vật chất khác, có tác dụng vừa để phân biệt doanh nghiệp
này, với doanh nghiệp khác, vừa định hướng, điều chỉnh và kiểm sốt hành vi của tồn
bộ doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh, nhằm mục tiêu đạt lợi nhuận một cách
trong sáng và tích cực nhất”.
Phân tích định nghĩa nêu trên, chúng ta có thể thấy một số điểm đáng chú ý như sau:
10
() Sđd, Tr 21.
25